1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải pháp tăng cường cho công tác quản lý hệ thống thoát nước của thành phố uông bí – tỉnh quảng ninh

94 679 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác quản lý đô thị không đáp ứng được các yêu cầu phát triển của đô thị cũng gây những trở ngại cho quá trình phát triển, đặc biệt là công tác quản lý khai thác hệ thống thoát nước

Trang 1

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Nguyên tắc thoát nước bề mặt bền vững 8

Hình 1.2 Các bước xử lý nước thải của DEWATS 20

Hình 1.3 Hệ thống xử lý nước thải DEWATS tại bệnh viện Nhi Thanh Hóa 22

Hình 1.4: Khu đô thị sinh thái Eco-Park, Văn Giang, Hưng Yên Bề mặt phủ cho phép thấm nước mưa 23

Hình 2.1 Quy hoạch chung xây dựng thành phố Uông Bí giai đoạn 2009-2020 27

Hình 2.2: Sơ đồ liên hệ vùng 28

Hình 2.3.Trụ sở Thành ủy Uông Bí 30

Hình 2.4.Trung tâm tổ chức hội nghị thành phố 31

Hình 2.5: Sơ đồ phát triển không gian vùng duyên hải Bắc Bộ 32

Hình 2.6.Nhà hát khu vực miền tây tỉnh Quảng Ninh tại thành phố Uông Bí 32

Hình 2.7: Cảnh lụt lội tại khu Phú Thanh Tây sau trận mưa 36

Hình 3.1: Chi tiết giếng tràn 63

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của công ty cổ phần môi trường và công trình đô thị Uông Bí 34

Sơ đồ 3.1: Giai đoạn 1 quản lý kỹ thuật HTTN 61

Sơ đồ 3.2: Giai đoạn 2 quản lý kỹ thuật HTTN 61

Sơ đồ 3.3: Quy trình quản lý kỹ thuật HTTN TP Uông Bí 66

Sơ đồ 3.4: Đề xuất sơ đồ tổ chức của công ty cổ phần môi trường và công trình đô thị Uông Bí 69

Trang 2

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

Bảng 1.1 Một vài con số về hệ thống xử lý 23 Bảng 2.1: Nhiệt độ không khí trung bình tháng và năm vùng Uông Bí (oC) 29 Bảng 2.2: Tổng lượng mưa hàng tháng trong năm vùng Uông Bí (mm) (Trạm Phương Đông) 29 Bảng 2.3: Độ ẩm không khí trung bình tháng và năm vùng Uông Bí.(%) (trạm Phương Đông) 29 Bảng 2.4: Thống kê hệ thống các tuyến cống thoát nước nội thành thành phố Uông Bí 41 Bảng 3.1: Mức phí thoát nước (lấy theo % hóa đơn tiền nước cấp) 73

Trang 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 4

TTg Thủ tướng

Trang 5

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC ĐÔ

THỊ 1

1.1 Khái niệm và văn bản pháp lý về quản lý hệ thống thoát nước đô thị 1

1.1.1 Khái niệm về hệ thống thoát nước đô thị 1

1.1.2 Quản lý hệ thống thoát nước đô thị 9

1.1.3 Căn cứ pháp lý trong quản lý hệ thống thoát nước đô thị 12

1.2 Vấn đề tài chính phục vụ công tác quản lý hệ thống thoát nước đô thị ở Việt Nam 13

1.3 Vai trò sự tham gia cộng đồng trong công tác quản lý hệ thống thoát nước đô thị 16

1.3.1 Tham gia của các tổ chức tư nhân 17

1.3.2 Nguyên tắc huy động sự tham gia của cộng đồng 18

1.4 Một số kinh nghiệm quản lý hệ thống thoát nước trên thế giới và Việt Nam 18

1.4.1 Kinh nghiệm một số nước trên thế giới 18

1.4.2 Kinh nghiệm một số đô thị ở Việt Nam 23

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 25

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ CỦA TRUNG TÂM THÀNH PHỐ UÔNG BÍ, TỈNH QUẢNG NINH 26

2.1 Giới thiệu chung về TP Uông Bí 26

2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của trung tâm thành phố Uông Bí 27

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của thành phố Uông Bí 30

2.2 Thực trạng hệ thống thoát nước của thành phố Uông Bí 33

2.2.1 Thực trạng về cơ cấu tổ chức quản lý hệ thống thoát nước của thành phố Uông Bí 33

2.2.2 Thực trạng quản lý hệ thống thoát nước và môi trường của trung tâm thành phố Uông Bí 35

Trang 6

2.2.3 Sự tham gia của cộng đồng vào công tác quản lý hệ thống thoát nước của

trung tâm thành phố Uông Bí 39

2.2.4 Thực trạng về cơ chế chính sách hệ thống thoát nước của trung tâm thành phố Uông Bí 39

2.2.5 Thực trạng công tác quản lý tài chính trong quản lý hệ thống thoát nước của thành phố 41

2.3 Đánh giá chung về thực trạng công tác quản lý thoát nước của thành phố Uông Bí 46

2.3.1 Những kết quả đạt được 46

2.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân 47

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 48

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHAI THÁC HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC CỦA THÀNH PHỐ UÔNG BÍ – TỈNH QUẢNG NINH 50

3.1 Định hướng chung về quản lý và khai thác hệ thống thoát nước của thành phố Uông Bí 50

3.1.1 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội thành phố Uông Bí 50

3.1.2 Định hướng về quản lý hệ thống thoát nước của thành phố Uông Bí 52

3.2 Xây dựng quy định quản lý phù hợp với mô hình tổ chức quản lý hệ thống thoát nước 55

3.3 Đề xuất một số giải pháp kỹ thuật cho công tác quản lý hệ thống thoát nước của trung tâm Thành phố Uông Bí 60

3.3.1.Đề xuất giải pháp quản lý kỹ thuật mạng lưới thoát nước của trung tâm thành phố Uông Bí 60

3.3.2.Đề xuất giải pháp quản lý HTTN theo quy hoạch 65

3.3.3.Đề xuất giải pháp đấu nối vào hệ thống thoát nước 65

3.3.4.Đề xuất quy trình quản lý kỹ thuật HTTN 66

3.4.Đề xuất giải pháp quản lý nhà nước cho hệ thống thoát nước của trung tâm thành phố Uông Bí 69

Trang 7

3.4.1.Lựa chọn mô hình tổ chức quản lý nhà nước cho hệ thống thoát nước 69

3.4.2.Giải pháp nâng cao năng lực nhân sự trong tổ chức quản lý 70

3.5.Giải pháp về tài chính và sự tham gia của cộng đồng cho công tác quản lý hệ thống thoát nước của trung tâm thành phố Uông Bí 71

3.5.1.Giải pháp về tài chính trong công tác quản lý hệ thống thoát nước 71

3.5.2.Giải pháp về huy động sự tham gia của cộng đồng trong công tác quản lý hệ thống thoát nước 75

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 76

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hệ thống thoát nước đô thị đóng vai trò quan trọng trong hệ thống kết cấu hạ tầng và bảo vệ môi trường đô thị Quản lý khai thác hệ thống thoát nước là một trong những giải pháp để quản lý môi trường đô thị, nhằm đạt mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ sức khỏe, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên nói chung

Trong xu hướng đô thị hóa mạnh mẽ hiện nay, sự tập trung đô thị và hình thành đô thị mới của nước ta đang chuyển biến rõ nét, mật độ dân cư đô thị ngày càng tăng mạnh, bộ mặt đô thị thay đổi, các đô thị được quy hoạch xây dựng, mở mang diện tích, đầu tư xây dựng nhiều về cơ sở hạ tầng kỹ thuật và cơ sở sản xuất Tuy nhiên tại hầu hết các đô thị có quá trình đô thị hóa quá nhanh chóng đã dẫn đến rất nhiều khó khăn trong công tác quản lý và phát triển đô thị như: ô nhiễm môi trường, an toàn đô thị thấp, tệ nạn xã hội gia tăng, thiếu thốn cơ sở hạ tầng Công tác quản lý đô thị không đáp ứng được các yêu cầu phát triển của đô thị cũng gây những trở ngại cho quá trình phát triển, đặc biệt là công tác quản lý khai thác hệ thống thoát nước rất là yếu kém hiện nay, kể cả đối với những đô thị lớn và hiện đại

ở trong nước

Uông Bí là một trong những trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa lớn của tỉnh Quảng Ninh có vai trò quan trọng, làm cầu nối phát triển kinh tế giữa Hà nội – Hạ Long, và Hải Phòng – Uông Bí - Hạ Long nên có nhiều lợi thế phát triển kinh tế về nhiều mặt như: giao thông thuận lợi (cảng sông, đường sắt, đường bộ); giàu tài nguyên thiên nhiên thuận lợi cho công nghiệp khai thác than, sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất nhiệt điện, nuôi trồng thủy hải sản suất khẩu Với những lợi thế và tiềm năng phát triển đó, hiện nay tỉnh Quảng Ninh nói chung và Thành phố Uông Bí nói riêng đang đầu tư hàng chục dự án lớn về kinh tế, hạ tầng kỹ thuật, du lịch, các khu đô thị mới, các khu dân cư được quy hoạch cải tạo và đầu tư xây dựng hạ tầng

kỹ thuật Do vậy, Thành phố Uông Bí đang đứng trước nhiều thách thức to lớn là làm sao “vừa phát triển kinh tế xã hội, phát triển đô thị mà vẫn đảm bảo điều kiện

Trang 9

môi trường” Đặc biệt việc bảo vệ môi trường có ý nghĩa rất quan trọng để đô thị phát triển tốt trong tương lại Một trong những yếu tố quan trọng nhất để bảo vệ môi trường là “Hệ thống thoát nước của Thành phố Uông Bí” do thành phố có nhiều con sông chảy qua, nhiều nhà máy, xí nghiệp, khu dân cư là đầu nguồn của khu vực nuôi trồng thủy hải sản của thành phố Tất cả nước mưa, nước sinh hoạt, nước sản xuất công nghiệp đều thoát ra sông Hiện nay Thành phố Uông Bí chưa có hệ thống thoát nước hoàn chỉnh, các quy hoạch không đồng bộ, rải rác, ghép nối, thiếu cống thoát nước và nhà máy xử lý Thêm vào đó hệ thống các cấp quản lý môi trường nói chung và quản lý thoát nước nói riêng chưa phù hợp, sự kết hợp giữ các cấp, các ngành còn yếu, chồng chéo, chưa đồng bộ, thiếu các văn bản, quy chế quản lý, thiếu

cơ chế chính sách phù hợp, năng lực cán bộ quản lý còn yếu và thiếu những chế tài thích hợp

Chính vì vậy, đề tài nghiên cứu “Giải pháp tăng cường cho công tác quản lý

hệ thống thoát nước của Thành phố Uông Bí – Tỉnh Quảng Ninh” là cần thiết và có

ý nghĩa thực tiễn trong quá trình bảo vệ môi trường đô thị của Thành phố Uông Bí trong xu thế hội nhập với toàn tỉnh Quảng Ninh

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các giải pháp quản lý hệ thống thoát nước

b Phạm vi nghiên cứu

Khu vực trung tâm Thành phố Uông Bí tới năm 2020 và tầm nhìn 2030 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của khu vực trung tâm Thành phố Uông Bí; Hiện trạng

Trang 10

hạ tầng kỹ thuật và các dự án đang triển khai hoặc đã được phê duyệt; Nhu cầu sử dụng nước và các điều kiện vệ sinh môi trường của trung tâm Thành phố Uông Bí Giải pháp quản lý hệ thống thoát nước Đề tài có nghiên cứu vấn đề tài chính phục

vụ công tác quản lý hệ thống thoát nước đô thị ở Việt Nam

4 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp được sử dụng nghiên cứu bao gồm:

- Điều tra, khảo sát, thu thập và phân tích số liệu số liệu

- Hệ thống hóa và tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm trong và ngoài nước các tư liệu về quản lý nước thải

- Trên cơ sở đó đề xuất một số vấn đề về quản lý nước thải để đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

a Ý nghĩa khoa học

Hệ thống hóa về mặt lý luận, đề xuất các giải pháp có cơ sở khoa học của đề tài mang ý nghĩa quan trọng trong việc bổ sung, cập nhập những kiến thức về quản

lý hệt hống thoát nước trong tình hình phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế xã hội

Tổng kết một cách có cơ sở khoa học về vấn đề quản lý hệ thống thoát nước của Thành phố Uông Bí-tỉnh Quảng Ninh

b Ý nghĩa thực tiễn

Những kết quả và giải pháp đề xuất có thể ứng dụng trực tiếp cho địa phương

và các dự án tương tự

6 Kết quả dự kiến đạt được

Các kết quả nghiên cứu chính đề tài dự kiến đạt được gồm:

- Tổng quan cơ sở lý luận về quản lý hệ thống thoát nước đô thị

- Tìm hiểu được thực trạng về cơ cấu tổ chức quản lý và cơ chế chính sách có liên quan về quản lý hệ thống thoát nước của Thành phố Uông Bí;

- Đề xuất được một số giải pháp quản lý hệ thống thoát nước của Thành phố Uông Bí phù hợp và hiệu quả

Trang 11

7 Nội dung nghiên cứu của luận văn

Luận văn gồm 3 chương nội dung nghiên cứu chính:

Chương 1 Tổng quan về quản lý hệ thống thoát nước đô thị

Chương 2 Thực trạng quản lý hệ thống thoát nước đô thị của trung tâm Thành phố Uông Bí – tỉnh Quảng Ninh

Chương 3 Giải pháp tăng cường công tác quản lý hệ thống thoát nước của trung tâm Thành phố Uông Bí – tỉnh Quảng Ninh

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ 1.1 Khái niệm và văn bản pháp lý về quản lý hệ thống thoát nước đô thị

1 1.1 Khái niệm về hệ thống thoát nước đô thị

1 Khái niệm

Hoạt động hàng ngày của con người tạo ra nhiều nguồn nước ô nhiễm có đặc tính khác nhau Những nguồn ô nhiễm đó bao gồm các chất thải sinh lý của con người, động vật nuôi và chất thải của quá trình sản xuất theo nước thải xả vào môi trường bên ngoài Nước sạch sau khi sử dụng vào mục đích sinh hoạt, sản xuất, nước mưa chảy trên các mái nhà, mặt đường, sân vườn trở thành nước thải chứa nhiều hợp chất vô cơ, hữu cơ dễ bị phân hủy thối rữa và chứa nhiều vi trùng gây bệnh Nếu những loại nước thải này xả một cách bừa bãi sẽ gây ô nhiễm môi trường nước, đất, không khí đồng thời nó cũng trở thành nguồn phát sinh gây nhiều loại bệnh nguy hiểm ảnh hưởng tới sức khỏe của người dân Mặt khác nếu nước thải không được thu gom, vận chuyển nhanh chóng mọi loại nước thải ra khỏi khu vực dân cư, xí nghiệp công nghiệp đồng thời xử lý và khử trùng đạt yêu cầu vệ sinh trước khi thải vào nguồn tiếp nhận sẽ gây ngập úng khu vực dân cư và ô nhiễm môi trường

Hệ thống thoát nước là tổ hợp những công trình, thiết bị và các giải pháp kỹ thuật được tính toán và tổ chức để thực hiện nhiệm vụ thoát nước một cách hiệu quả nhất [5] Tuy nhiên tùy thuộc vào phương thức thu gom, vận chuyển, mục đích yêu cầu xử lý và sử dụng nước thải mà người ta phân loại các hệ thống như sau:

a Hệ thống thoát nước chung: Là hệ thống, trong đó tất cả các loại nước thải

(nước mưa, nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp) được dẫn, vận chuyển trong cùng một mạng lưới đường cống tới trạm xử lý nước thải hoặc xả trực tiếp ra nguồn tiếp nhận [5]

+ Ưu điểm: Đảm bảo tốt nhất về phương diện vệ sinh, vì toàn bộ phần nước bẩn (nếu có trạm xử lý nước thải) đều được xử lý trước khi xả vào nguồn tiếp nhận Đạt giá trị kinh tế đối với mạng lưới thoát nước các khu nhà cao tầng, vì khi đó tổng chiều dài của mạng lưới tiểu khu và đường phố giảm được 30-40% so với hệ thống

Trang 13

thoát nước riêng rẽ hoàn toàn, chi phí quản lý mạng lưới thoát nước giảm 15-20% đối với những khu xây nhà cao tầng, những khu đô thị gần nguồn nước lớn

+ Khuyết điểm: Chế độ thủy lực không ổn định, mùa mưa nước chảy đầy cống, có thể bị ngập lụt, nhưng vào mùa khô chỉ có nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp (lưu lượng nhỏ nhiều lần so với nước mưa) thì tốc độ dòng chảy không đảm bảo điều kiện kỹ thuật, gây nên lắng đọng cặn, làm giảm khả năng truyền tải và

tự làm sạch do đó phải tăng số lần nạo vét, thau rửa cống Nước thải chảy tới trạm bơm, trạm xử lý nước thải không điều hòa về lưu lượng và chất lượng, nên công tác điều phối trạm bơm và trạm xử lý nước thải trở nên phức tạp và khó đạt hiệu quả mong muốn Vốn đầu tư xây dựng ban đầu cao (không có sự ưu tiên trong đầu tư xây dựng) vì chỉ có một hệ thống thoát nước duy nhất

Hệ thống cống thoát nước chung phù hợp với giai đoạn đầu tư xây dựng hệ thống riêng, trong nhà có xây dựng bể tự hoại Phù hợp với những đô thị hoặc khu

vực đô thị xây dựng nhà cao tầng Bên cạnh có nguồn tiếp nhận lớn cho phép xả nước thải vào với mức độ yêu cầu xử lý thấp; Điều kiện địa hình thuận lợi cho thoát nước, hạn chế được số lượng trạm bơm và áp lực bơm Phù hợp với nơi có cường

độ mưa nhỏ [5]

b Hệ thống thoát nước riêng: Là hệ thống có hai hay nhiều mạng lưới, một

mạng lưới để vận chuyển nước thải bẩn (như NTSH, NTBV, NTCN), xả vào hệ thống xử lý; một mạng lưới khác dùng để vận chuyển nước thải quy ước là sạch (như nước mưa) có thể xả thẳng vào nguồn tiếp nhận Tùy theo độ nhiễm bẩn, NTCN có thể được vận chuyển chung với NTSH (nếu độ nhiễm bẩn cao) hoặc chung với nước mưa (nếu độ nhiễm bẩn thấp) [5]

Trường hợp mỗi loại nước thải được vận chuyển trong hệ thống thoát nước riêng được gọi là hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn

Khi chỉ có hệ thống cống ngầm để vận chuyển NTSH và NTCN còn NTCN quy ước là sạch và nước mưa cho vận chuyển theo mương, rãnh lộ thiên (mương, rãnh tự nhiên sẵn có) đổ trực tiếp vào nguồn tiếp nhận-gọi là hệ thống không hoàn

Trang 14

toàn Hệ thống này thường ở giai đoạn trung gian trong quá trình xây dựng hệ thống riêng hoàn thoàn

+ Ưu điểm: So với hệ thống thoát nước chung thì có lợi hơn về mặt xây dựng

và quản lý, giảm được vốn đầu tư xây dựng ban đầu Chế độ thủy lực của hệ thống làm việc ổn định Công tác quản lý, duy tu bảo dưỡng hiệu quả

+ Khuyết điểm: Vệ sinh kém hơn so với những hệ thống khác, vì phần bẩn trong nước mưa không được xử lý mà xả trực tiếp vào nguồn tiếp nhận, nhất là trong giai đoạn đầu mùa mưa hoặc thời gian đầu của các trận mưa lớn, khi công suất của nguồn tăng lên không đáng kể, điều kiện pha loãng kẽm, dễ làm cho nguồn bị quá tải bởi chất bẩn Tồn tại song song một lúc nhiều mạng lưới thoát nước trong đô thị, gây khó khăn cho công tác xây dựng, quản lý và vận hành Tổng giá thành xây dựng và quản lý cao

Hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn phù hợp cho những đô thị lớn, xây dựng tiện nghi và cho các xí nghiệp công nghiệp có khả năng xả toàn bộ lượng nước mưa vào nguồn tiếp nhận (nước mặt), điều kiện địa hình không thuận lợi, đòi hỏi phải xây dựng nhiều trạm bơm nước thải khu vực, khu vực có cường độ mưa lớn Hệ thống riêng không hoàn toàn thì phù hợp với những vùng ngoại ô hoặc giai đoạn đầu xây dựng hệ thống thoát nước của các đô thị.[5]

c Hệ thống thoát nước nửa riêng: Là hệ thống trong đó ở những điểm giao

nhau giữa hai mạng lưới độc lập, người ta xây dựng giếng tràn-tách nước mưa Tại những giếng này, khi lưu lượng nước mưa ít (giai đoạn đầu của những trận mưa lớn kéo dài) chất lượng nước mưa bẩn, nước mưa sẽ chảy vào mạng lưới thoát nước sinh hoạt, theo cống góp chung dẫn lên trạm xử lý; khi lưu lượng nước mưa lớn (các trận mưa kéo dài) chất lượng tương đối sạch, nước mưa sẽ tràn qua giếng tách theo cống xả ra nguồn trực tiếp [5]

+ Ưu điểm: Theo quan điểm vệ sinh, tốt hơn hệ thống riêng vì trong thời gian

mưa các chất bẩn không xả trực tiếp vào nguồn tiếp nhận

+ Khuyết điểm: Vốn đầu tư xây dựng ban đầu cao, vì phải xây dựng song

song hai hệ thống thoát nước đồng thời Những chỗ giao nhau của hai mạng lưới

Trang 15

phải xây dựng giếng tách nước mưa, thường không đạt hiệu quả mong muốn về vệ sinh, quản lý phức tạp

Hệ thống thoát nước nửa riêng phù hợp với những đô thị có dân số >50.000 người Nguồn tiếp nhận nước thải đô thị có công suất nhỏ và không có dòng chảy Những nơi có nguồn nước dùng vào mục đích tắm, thể thao Khi yêu cầu tăng cường bảo vệ nguồn nước khỏi bị nhiễm bẩn do nước thải mang vào [5]

d Thoát nước và xử lý nước thải bền vững cho các đô thị

Nước thải có thể được thu gom và xử lý trong các loại hệ thống thoát nước chung, riêng, nửa riêng hay hỗn hợp, theo các mô hình tổ chức thoát nước tập trung hay phân tán Hệ thống thoát nước tập trung thường được xây dựng cho các khu trung tâm đô thị, có mật độ dân số cao, có điều kiện xây dựng đồng bộ Tuy nhiên, phương thức thoát nước truyền thống này có nhiều hạn chế, vì thế ngày nay trên thế giới khuyến khích áp dụng mô hình phân tán, đặc biệt là cho các khu đô thị mới, các vùng ven đô, nông thôn với các công trình thu gom, xử lý, xả hay tái sử dụng nước thải cho các hộ riêng lẻ (giải pháp tại chỗ) hoặc khu dân cư (giải pháp phân tán theo cụm) Mô hình này có những ưu điểm:

- Giảm chi phí đầu tư xây dựng, vận hành và bảo dưỡng do tránh được các tuyến cống thoát nước dài, đường kính và độ sâu lớn, các trạm bơm nước thải;

- Cho phép sử dụng các giải pháp công nghệ đơn giản, chi phí thấp, tận dụng triệt để các điều kiện tự nhiên để xử lý nước thải, do phân tán được quỹ đất yêu cầu Các mô hình quản lý, cơ chế tài chính áp dụng cũng rất linh hoạt tùy theo điều kiện

cụ thể

- Dễ quy hoạch và thực hiện quy hoạch Cho phép phân đợt xây dựng, đầu tư các hợp phần kỹ thuật từng bước theo khả năng tài chính Quy mô đầu tư cũng sát với yêu cầu hơn, tránh lãng phí

- Cho phép tái sử dụng tại chỗ nước thải sau xử lý (rửa, tưới, bổ cập nước ngầm) và chất dinh dưỡng tách được (bón cây trồng) Trong một số trường hợp, có thể xử lý nước thải phân tán đạt mức độ xả ra môi trường, mạng lưới thoát nước

Trang 16

mưa, nhờ vậy tiết kiệm đáng kể chi phí xây dựng và quản lý đường cống thoát nước

e Thoát nước bề mặt bền vững cho các đô thị (SUDS) [1]

Quá trình đô thị hóa đã gây những tác động xấu đến quá trình thoát nước tự nhiên: Dòng chảy tự nhiên bị thay đổi, quá trình lưu giữ tự nhiên dòng chảy bằng các thảm thực vật và đất bị mất đi, và thay vào đó là những bề mặt phủ không thấm nước như mái nhà, bê tông, đường nhựa, làm tăng lưu lượng dòng chảy bề mặt (Hình 1.1.a) Những dòng chảy này thường bị ô nhiễm do rác, bùn đất và các chất bẩn khác rửa trôi từ mặt đường Lượng nước và cường độ dòng chảy tăng tạo nên sự xói mòn và lắng bùn cặn Tất cả những yếu tố này gây những tác động xấu đến môi trường, úng ngập, ảnh hưởng đến hệ sinh thái dưới nước

Các hệ thống thoát nước truyền thống thường được thiết kế để vận chuyển nước mưa ra khỏi nơi phát sinh càng nhanh càng tốt Chi phí cho xây dựng và vận hành, bảo dưỡng các đường cống thoát nước thường rất lớn, trong khi công suất của chúng lại chỉ có giới hạn và không dễ nâng cấp Cách làm này dẫn đến nguy cơ ngập lụt, xói mòn đất và ô nhiễm ở vùng hạ lưu tăng Việc dẫn dòng chảy bề mặt đi

xa và thải còn làm mất khả năng bổ cập tại chỗ cho các tầng nước ngầm quý giá

Phát hiện và khắc phục những tồn tại trên, gần đây, người ta đã nghiên cứu

và áp dụng các giải pháp kỹ thuật thay thế, theo phương thức tiếp cận mới hướng tới việc duy trì những đặc thù tự nhiên của dòng chảy về dung lượng, cường độ và chất lượng; kiểm soát tối đa dòng chảy từ nguồn, giảm thiểu tối đa những khu vực tiêu thoát nước trực tiếp, lưu giữ nước tại chỗ và cho thấm xuống đất, đồng thời kiểm soát ô nhiễm Đó chính là những nguyên lý của SUDS

Cách tiếp cận của thoát nước mưa bền vững SUDS là thoát chậm, không phải thoát nhanh, để tránh lượng mưa tập trung lớn trong thời gian ngắn Tiết diện cống

sẽ khó có thể đáp ứng nếu lượng mưa lớn, tốn kém mà nước vẫn tràn cống, gây ngập đường, lụt nhà Vì vậy, phải tổ chức thoát nước mưa, kết hợp các biện pháp khác nhau một cách đồng bộ, sao cho dòng chảy được tập trung chậm Sử dụng các

hồ điều hòa trên diện tích thu gom và truyền dẫn nước mưa để lưu giữ nước là một

Trang 17

cách làm phổ biến (Hình 1.1.b) Bên cạnh đó, sử dụng bản thân diện tích bề mặt của thành phố, tăng cường việc cho nước mưa thấm tự nhiên xuống đất qua các thảm cỏ xanh, đồng thời cải tạo cảnh quan và điều hòa tiểu khí hậu (Hình 1.1.c)

Trong trường hợp khả năng kiểm soát dòng chảy tại chỗ bị hạn chế, thì có thể phân tán dòng chảy theo các lưu vực nhỏ, dẫn nước đi bằng những giải pháp như sử dụng kênh mương hở và nông, lưu giữ nước mưa trong những hồ chứa và cho thấm xuống đất ở những khu vực thích hợp Để ngăn ngừa và kiểm soát ô nhiễm, có thể áp dụng những giải pháp xử lý tại chỗ trong bãi đất thấm, hồ lắng, bãi lọc trồng cây…

2 Thành phần hệ thống thoát nước bao gồm:

- Mạng lưới thoát nước: Gồm đường ống, cống, mương, rãnh và các thiết bị thu nước từ các hộ gia đình, các công trình công cộng, các nhà máy xí nghiệp công nghiệp, thu nước mưa từ các mái nhà, đường phố, quảng trường, công viên [5]

- Các giếng thu nước và các trạm bơm dẫn nước thu được từ mạng lưới thu nước về trạm xử lý (hoặc đổ thẳng vào các ao, hồ, sông, biển…)

- Công trình làm sạch và trạm xử lý nước thải trước khi thải ra các ao, hồ, sông, biển

3 Nh iệm vụ của hệ thống thoát nước

Thu gom vận chuyển nhanh chóng mọi loại nước thải ra khỏi khu vực dân

cư, cơ quan, xí nghiệp, công nghiệp, đồng thời xử lý và khử trùng đạt yêu cầu vệ sinh trước khi xả vào nguồn tiếp cận (ao hồ, sông, biển…) [5]

4 Điều kiện thu nhận nước thải vào mạng lưới thoát nước và vào nguồn tiếp nhận

- Điều kiện tiếp nhận nước thải vào mạng lưới thoát nước:

+ Nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp bẩn không được xả vào mạng lưới thoát nước mưa Nước thải từ các đài phun tạo cảnh, nước thấm và nước rửa đường thường xả vào mạng lưới thoát nước chung hoặc vào mạng lưới thoát nước mưa thành phố

Trang 18

+ Nước thải công nghiệp chứa các chất độc hại không được xả và xử lý chung

+ Nước thải công nghiệp chỉ được xả vào mạng lưới riêng hoặc chung khi đảm bảo không gây tác hại tới vật liệu làm cống và công trình xử lý cũng như phá hoại chế độ làm việc bình thường của hệ thống thoát nước: không chứa những chất

ăn mòn vật liệu; không chứa những chất làm tắc cống hoặc những chất khí tạo thành hỗn hợp dễ nổ và cháy; nhiệt độ không vượt quá 40oC; không chứa những chất làm ảnh hưởng xấu đến quá trình xử lý sinh học nước thải; hỗn hợp nước thải sinh hoạt

và nước thải công nghiệp phải đảm bảo nồng độ kiềm PH=6,5-8,5

+ Các loại rác, thức ăn thừa trong gia đình, chỉ được xả vào mạng lưới thoát nước khi đã được nghiền nhỏ với kích thước 3-5mm và pha loãng bằng nước với tỷ

lệ 1 rác 8 nước [5]

- Điều kiện xả thải vào nguồn tiếp nhận (sông hồ, biển):

+ Tính chất và nồng độ nhiễm bẩn của nước thải, nhất là các chất nhiễm bẩn hữu cơ có ảnh hưởng rất lớn tới sinh thái sông, hồ Nếu như chất thải xả vào nguồn tiếp nhận ngày càng nhiều thì quá trình ôxy hóa diễn ra ngày càng nhanh, lượng oxy

dự trữ trong nguồn nước chi phí cho quá trình oxy hóa bị cạn kiệt dần và sau đó là quá trình kỵ khí xảy ra Quá trình phân hủy kỵ khí các chất hữu cơ chứa cácbon tạo thành CH4, CO2 các chất chứa lưu huỳnh tạo thành H2S có mùi hôi và chất độc hại đối với sức khỏe của con người và các sinh vật Ta nói nguồn nước đó đã bị nhiễm bẩn

+ Nguồn nước bị nhiễm bẩn, tức là đã làm mất đi cân bằng sinh thái tự nhiên

ở đó Để có sự cân bằng như ban đầu, trong nguồn nước xảy ra một quá trình tái lập

tự nhiên Theo thời gian, qua nhiều sự biến đổi sinh hóa, hóa lý và hóa học xảy ra ở trong nguồn nước, chất nhiễm bẩn do nước thải mang vào tuần tự được giảm dần Khả năng của nguồn nước tự giải phóng khỏi những chất nhiễm bẩn và biến đổi chúng theo quy luật oxy hóa tự nhiên gọi là khả năng tự làm sạch của nguồn nước

Chúng ta có thể lợi dụng khả năng này để xử lý nước thải Tuy nhiên, cũng như các công trình xử lý, khả năng tự làm sạch của nguồn nước là có giới hạn và

Trang 19

phụ thuộc vào thành phần, tính chất, công suất nguồn nước, vào thành phần tính chất nước thải và quan hệ về vật chất giữa nước thải và nguồn nước Như vậy nguồn nước nơi tiếp nhận nước thải chỉ có thể một lượng nước thải nhất định Vượt giới hạn đó nguồn nước sẽ bị quá tải và bị nhiễm bẩn.[5]

Hình 1.1: Nguyên tắc thoát nước bề mặt bền vững [5]

(a) Dòng chảy tập trung do bề mặt phủ đô thị bị thay đổi;

(b)Trở về dòng chảy tự nhiên ban đầu nhờ các giải pháp làm chậm dòng chảy bề mặt (c) Giảm lưu lượng nước cần thoát nhờ các giải pháp làm chậm dòng chảy và thấm

Trang 20

1.1.2 Q uản lý hệ thống thoát nước đô thị

1 Khái niệm về quản lý hệ thống thoát nước

+ Quản lý quy hoạch hệ thống thoát nước bao gồm: Ban hành các quy định

về quy hoạch hệ thống thoát nước; Lập và xét duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng

hệ thống thoát nước; Quản lý cải tạo và xây dựng các công trình của hệ thống thoát nước theo quy hoạch đã được duyệt; Quản lý sử dụng, khai thác hệ thống thoát nước; Giải quyết tranh chấp, thanh tra và xử phạt những sai phạm về quản lý hệ thống thoát nước [2]

- Nhiệm vụ: Nhằm đảm bảo cho hệ thống thoát nước làm việc bình thường đạt chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, cụ thể:

+ Nhiệm vụ mạng lưới thoát nước và công trình đưa vào quản lý

+ Nghiên cứu và theo dõi tình hình làm việc của hệ thống thoát nước để đặt

ra kế hoạch sửa chữa và mở rộng

+ Tẩy rửa hệ thống thoát nước để ngăn chặn sự cố

+ Sửa chữa hệ thống thoát nước

+ Theo dõi và kiểm tra việc thực hiện các quy định sử dụng mạng lưới thoát nước của các đối tượng dùng nước và thoát nước

+ Phê duyệt các bản vẽ thiết kế mạng lưới thoát nước của các xí nghiệp, nhà máy, nhà ở và tiểu khu, đồng thời giám sát quá trình thi công

Trang 21

+ Trong công tác quản lý phải lập được các bảng thống kê chi phí quản lý hệ thống thoát nước trong các năm để có tài liệu về vận chuyển 1m3 nước thải ra khỏi thành phố

Tất cả các nhiệm vụ này phải thực hiện đầy đủ và tuân theo quy định an toàn lao động

2 Quản lý kỹ thuật hệ thống thoát nước

- Quá trình đô thị hóa đã gây những tác động xấu đến quá trình thoát nước tự nhiên: Dòng chảy tự nhiên bị thay đổi, quá trình lưu trữ tự nhiên dòng chảy bằng các thảm thực vật và đất bị mất đi, và thay vào đó là những bề mặt phủ không thấm nước như mái nhà, đường bê tông, đường nhựa, làm tăng lưu lượng dòng chảy bề mặt Những dòng chảy này thường bị ô nhiễm do rác, bùn đất và các chất bẩn khác rửa trôi từ mặt đường Lượng nước và cường độ dòng chảy tăng tạo nên sự xói mòn

và lắng bùn cặn Tất cả những yếu tố này gây tác động xấu đến môi trường, úng ngập, ảnh hưởng tới hệ sinh thái dưới nước Các hệ thống thoát nước truyền thống thường được thiết kế để vận chuyển nước mưa ra khỏi nơi phát sinh càng nhanh càng tốt Chi phí cho xây dựng và vận hành, bảo dưỡng các đường ống thoát nước thường rất lớn, trong khi công suất của chúng lại chỉ có giới hạn và không dễ nâng cấp Cách làm này dẫn tới nguy cơ ngập lụt, xói mòn đất và ô nhiễm vùng hạ lưu tăng Việc dẫn dòng chảy bề mặt đi xa và thải còn làm mất khả năng bổ sung tại chỗ cho các tầng nước ngầm quý giá

Công việc quản lý kỹ thuật hệ thống thoát nước cụ thể như sau:

+ Nghiệm thu đưa công trình , hệ thống vào hoạt động;

+ Kiểm tra chế độ làm việc của hệ thống thoát nước mưa, nước thải;

+ Duy tu, bảo dưỡng đảm bảo sự hoạt động bình thường của hệ thống thoát nước mặt và nước thải;

+ Sửa chữa nhỏ và sửa chữa lớn các công trình thiết bị của hệ thống nước mặt và nước thải;

+ Phát triển hệ thống mạng lưới thoát nước mặt và nước thải;

Trang 22

+ Kiểm tra chế độ hoạt động và chất lượng nước các hồ điều hòa trong đô thị;

+ Duy trì bảo dưỡng và sửa chữa các hồ điều hòa;

+ Kiểm tra theo dõi chế độ hoạt động của các cửa xả nước;

+ Kiểm tra chế độ hoạt động của các trạm bơm thoát nước mặt và nước thải; + Duy tu bảo dưỡng và sửa chữa các trạm bơm, máy bơm;

+ Kiểm tra chế độ hoạt động của các công trình xử lý nước thải;

+ Duy tu bảo dưỡng và sửa chữa các công trình thiết bị xử lý nước thải; Theo TCVN 5576-1991 Hệ thống thoát nước-Quy phạm quản lý kỹ thuật công tác quản lý kỹ thuật mạng lưới thoát nước bao gồm:

+ Kiểm tra hiện trạng mạng lưới theo tuyến cống nhằm phát hiện sự lún, các dấu hiệu hư hỏng giếng, cống, sự tắc cống tràn nước bể mặt vào giếng cống, việc xả nước thải không đúng quy định;

+ Mở nắp giếng thăm và xem xét trạng thái bên trong giếng như: mực nước,

sự tắc giếng do gạch đá rác rưởi… Về mùa khô mỗi tháng một lần phải xem xét hiện trạng mạng lưới thoát nước

Về mùa mưa phải thường xuyên kiểm tra công tác này Khi xem xét bên ngoài hiện trạng thoát nước, công nhân không được phép xuống giếng

Khi kiểm tra mạng lưới thoát nước nếu phát hiện ra những hỏng hóc trong đường ống, trong giếng và những sự cố khác thì phải có biện pháp khắc phục kịp thời Mỗi quý một lần phải tiến hành kiểm tra mạng lưới thoát nước công tác này phải được thực hiện trước mùa mưa bảo Đội kiểm tra kỹ thuật mạng lưới thoát nước phả được trang bị các dụng cụ cần thiết như: xẻng, xà beng, dấu chắn đường, đèn pin, thắt lưng bảo hiểm, thuốc cấp cứu…

Đối với tuyến cống chính hai năm một lần phải tiến hành kiểm tra bên trong bằng cách chui vào cống để nắm được trạng thái kỹ thuật và điều kiện thủy động lực trong quá trình làm việc của họ

Phải thường xuyên thông rửa mạng lưới thoát nước như nạo vét cặn lắng, rác rưởi, gạch đá…để đảm bảo cho mạng lưới làm việc bình thường Việc thông rửa các

Trang 23

tuyến cống thoát nước phải dựa theo tình hình cụ thể, kinh nghiệm quản lí mà định

kỳ hạn thông rửa Kế hoạch thông rửa mạng lưới thoát nước hàng năm phải được lập theo từng lưu vực Tuần tự thông rửa phải từ thượng lưu đến hạ lưu

1 1.3 Căn cứ pháp lý trong quản lý hệ thống thoát nước đô thị

1 Văn bản pháp quy do chính phủ ban hành

- Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường và quy định mới nhất

xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực môi trường-Bộ tài nguyên và môi trường;

- Luật bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;

- Nghị định số 25/2013/NĐ-CP về phí BVMT đối với nước thải Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/7/2013 và thay thế các Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003; số 04/2007/NĐ-CP ngày 08/01/2007; số 26/2010/NĐ-CP ngày 22/3/2010 về phí BVMT đối với nước thải Thông tư liên tịch

số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT về Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

- Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2007 của chính phủ về thoát nước đô thị và khu công nghiệp;

- Nghị định 109/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 về quản lý không gian ngầm đô thị;

- Quyết định số 1930/QĐ-TTg ngày 19/11/2009 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt định hướng phát triển thoát nước đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn năm 2050;

- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 28/12/2006 của bộ tài nguyên môi trường về việc bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường;

- QCXDVN 01.2008 –Quy chuẩn xây dựng –Chương 6: Quy hoạch thoát nước, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang;

- QCVN số 07.2008-Quy chuẩn xây dựng hạ tầng kỹ thuật đô thị;

Trang 24

- Thông tư số 09/2009/TT-BXD ngày 21/5/2009 Quy định chi tiết thực hiện một số nội dung của Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2007 của chính phủ về thoát nước đô thị và khu công nghiệp;

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị QCVN 07-2010 BXD;

2 Văn bản pháp quy do tỉnh Quảng Ninh ban hành

Quyết định số 3313/2010/QĐ-UBND ngày 9 tháng 11 năm 2010 V/v quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

1.2 Vấn đề tài chính phục vụ công tác quản lý hệ thống thoát nước đô thị ở Việt Nam

Để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, hòa nhập với các hoạt động bảo

vệ môi trường trong khu vực và trên toàn cầu Quốc hội đã thông qua luật bảo vệ môi trường ngày 27/12/1993 và luật chính thức có hiệu lực ở Việt Nam ngày 10/1/1994 khi nước ta có luật bảo vệ môi trường đã có một số quy định phí và lệ phí được quy định tại các văn bản tiếp theo là các nghị định 175/ CP và nghị định 67/2003/NĐ-CP:

+ Theo nghị định 175/CP ban hành ngày 18/10/1994, tại điều 32 có quy định: Nguồn tài chính cho nhiệm vụ bảo vệ môi trường gồm phí thẩm định, báo cáo đánh giá tác động của môi trường của các công trình kinh tế-xã hội; phí bảo vệ môi trường do các tổ chức, cá nhân sử dụng, thành phần môi trường vào mục đích sản xuất kinh doanh đóng góp theo quy định của bộ tài chính

+ Tiếp sau đó chính phủ ra nghị định 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 và thông tư 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003

+ Đến ngày 29 tháng 3 năm 2013 chính phủ tiếp tục ra Nghị định số 25/2013/NĐ-CP (Nghị định 25) về phí BVMT đối với nước thải Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/7//2013 và thay thế các Nghị định: số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003; số 04/2007/NĐ-CP ngày 08/01/2007; số 26/2010/NĐ-CP ngày 22/3/2010 về phí BVMT đối với nước thải Trong đó nghị định 25 nhằm hạn chế ô

Trang 25

nhiễm môi trường từ nước thải, sử dụng tiết kiệm nước sạch tạo nguồn kinh phí cho quỹ bảo vệ môi trường từ nước thải, sử dụng tiết kiệm nước sạch tạo nguồn kinh phí cho quỹ bảo vệ môi trường thực hiện việc bảo vệ, khắc phục ô nhiễm môi trường Nghị định này quy định về phí bảo vệ môi trường với nước thải, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường với nước thải, các đối tượng phải chịu phí

Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo

vệ môi trường đối với nước thải

Như vậy phí bảo vệ môi trường nói chung và phí nước thải nói riêng có thể được hiểu là một khoản nghĩa vụ tài chính mà các tổ chức, cá nhân phải trả khi được hưởng một dịch vụ về môi trường Có thể nói đây là một công cụ quản lý cần thiết cho các nhà hoạch định chính sách cũng như các nhà quản lý nhằm đạt được các mục tiêu môi trường Và đây là nghĩa vụ của các doanh nghiệp, các tổ chức và

là một nhu cầu tất yếu của xã hội nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường

Thoát nước, xử lý nước thải và vệ sinh môi trường là những nội dung quan

trọng trong quy hoạch, xây dựng và quản lý đô thị Tại các khu vực đang đối mặt với tình trạng hạ tầng thấp kém, môi trường bị ô nhiễm, bệnh tật lây lan, úng ngập hay lụt lội người ta lại càng thấy tầm quan trọng của lĩnh vực này

Đối với các khu đô thị, điểm dân cư mới, chất lượng hệ thống hạ tâng kỹ thuật, trong đó có thoát nước mưa, nước thải, góp phần quyết định tính hấp dẫn đối với khách hàng, cũng như sự phát triển bền vững của khu đô thị đó về lâu dài

Ở Việt Nam, cho đến tháng 12 năm 2013 đã có khoảng 770 đô thị (trong đó

có 2 đô thị đặc biệt là Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh, 14 đô thị loại I, 10 đô thị loại II,

52 đô thị loại III và 64 đô thị loại IV và hàng trăm đô thị loại V), tỷ lệ đô thị hoá đạt trên 33,47% [13] Tỷ lệ các hộ đấu nối vào hệ thống thoát nước đô thị nhiều nơi còn thấp Các tuyến cống được xây dựng và bổ sung chắp vá, có tổng chiều dài ngắn hơn nhiều so với chiều dài đường phố, ngõ xóm Nhiều tuyến cống có độ dốc kém, bùn cặn lắng nhiều, không ngăn được mùi hôi thối Nhiều tuyến cống lại không đủ tiết diện thoát nước hay bị phá hỏng, xây dựng lấn chiếm, gây úng ngập cục bộ

Trang 26

Úng ngập thường xuyên xảy ra nhiều nơi về mùa mưa Nước thải nhà vệ sinh phần lớn chảy qua bể tự hoại rồi xả ra hệ thống chung tới kênh, mương, ao hồ tự nhiên hay thấm vào đất Nước xám và nước mưa chảy trực tiếp vào nguồn tiếp nhận Ở nhiều khu đô thị mới, mặc dù nước thải sinh hoạt đã được tách ra khỏi nước mưa ngay từ trong công trình nhưng do sự phát triển không đồng bộ và sự gắn kết kém với hạ tầng kỹ thuật khu vực xung quanh nên khi ra đến bên ngoài các loại nước thải này chưa được xử lý, lại đấu vào tuyến cống chung gây ô nhiễm và lãng phí Ngoài ra cốt san nền của nhiều khu đô thị, đường giao thông và các khu vực lân cận không được quản lý thống nhất nên gây tác động tiêu cực, ảnh hưởng lẫn nhau Phí thoát nước hay phí bảo vệ môi trường do nước thải quá thấp, không đủ trang trải chi phí quản lý

Chi phí xử lý nước thải rất tốn kém đối với ngân sách đô thị nhưng không đủ đáp ứng nhu cầu hoạt động

Theo điều 82- Hệ thống xử lý nước thải của Bộ tài nguyên môi trường ban

hành trong Hệ thống quy chuẩn quốc gia về môi trường và quy định mới nhất về xử

lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực môi trường: Các đối tượng sau đây phải có hệ thống xử lý nước thải:

+ Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung;

+ Khu, cụm công nghiệp, làng nghề;

+ Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không liên thông với hệ thống xử lý nước thải tập trung;

Phí tính cho quản lý hệ thống thoát nước theo nguyên tắc sau:

+ Tổng lượng nước thải;

+ Hàm lượng các chất gây ô nhiễm có trong nước thải tính bằng mg/l;

+ Đặc tính các chất gây ô nhiễm Mỗi chất gây ô nhiễm khác nhau có một mức thu phí tối đa và tối thiều khác nhau, tùy theo mức độ độc hại của mỗi loại chất

và được quy định tại Nghị đinh 25 Các chất gây ô nhiễm chủ yếu được quy định trong luật là: BOD, COD, TSS, Hg, Pb, As, Cd;

Trang 27

+ Phương án phí thoát nước được xác định trên nguyên tắc hướng tới thu hồi chi phí để duy trì dịch vụ thoát nước bao gồm cả nước mưa và nước thải;

+ Phí thoát nước có lộ trình tăng dần và hướng tới mục tiêu đủ chi trả cho chi phí quản lý, vận hành và đóng góp một phần chi phí đầu tư xây dựng công trình thoát nước

+ Ngân sách địa phương phải đảm bảo bù đủ chi phí quản lý, vận hành, duy trì dịch vụ thoát nước được quyết định thấp hơn chi phí thực tế

1.3 Vai trò sự tham gia cộng đồng trong công tác quản lý hệ thống thoát nước

đô thị

Khái niệm sự tham gia của cộng đồng

- Sự tham gia của cộng đồng: Là một quá trình mà cả chính quyền và cộng

đồng có trách nhiệm cụ thể và thực hiện các hoạt động để tạo ra dịch vụ cho tất cả

mọi người [2]

- Phát triển sự tham gia của cộng đồng: Chính là mở rộng vai trò quản lý

của quần chúng nhân dân Mọi người dân được tham gia vào xây dựng lợi ích và ra quyết định, tăng cường mối quan hệ công tác giữa chính quyền địa phương và cộng

đồng, mang lại hiệu quả, kinh tế, xã hội cao nhất [2]

Nhận thức được tầm quan trong của việc bảo vệ môi trường sống và vai trò của cộng đồng dân cư trong bảo vệ môi trường Đảng và nhà nước luôn đặt công tác bảo vệ môi trường là một trong những nhiệm vụ hàng đầu trong phát triển kinh tế

xã hội Vì vậy, ngay từ hiến pháp năm 1992 đã đề cập tới nghĩa vụ bảo vệ môi trường của mỗi công dân, tổ chức: “cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang, tổ chức kinh

tế, tổ chức xã hội, mọi cá nhân phải thực hiện các quy định của nhà nước sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường” (điều 29 Hiến pháp 1992) Trên cơ sở hiến pháp nhiều văn bản pháp luật liên quan đến việc quy định sự tham gia của cộng đồng vào bảo vệ môi trường được ban hành:

Quan điểm này còn được thể hiện rõ trong Chỉ thị số 36-CT/TW, ngày

25-6-1998 của Bộ chính trị: “Bảo vệ môi trường là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn quân,

Trang 28

toàn dân” Như vậy nhiệm vụ bảo vệ môi trường không chỉ là nhiệm vụ của các cơ quan nhà nước mà là quyền và nghĩa vụ của mỗi người dân Việt Nam

Trong quyết định số 256/2003/QĐ-TTg ngày 2-12-2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược bảo vệ quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 cũng nhấn mạnh: “Bảo vệ môi trường là nhiệm vụ của toàn xã hội, của các cấp, các ngành, các tổ chức, cộng đồng và của mọ người dân” Một lần nữa trách nhiệm bảo vệ môi trường của cộng đồng càng được nâng cao theo thời gian Đây là điều cần thiết trong thực trạng bảo vệ môi trường còn chưa đạt hiệu quả cao, ô nhiễm môi trường ngày càng diễn ra

1.3.1 Tham gia của các tổ chức tư nhân

Các tổ chức tư nhân tham gia vào công tác thoát nước và vệ sinh môi trường

ở nước ta còn rất hạn chế Tuy nhiên trong Luật bảo vệ môi trường, luật doanh nghiệp…đều khuyến khích các tổ chức tư nhân tham gia vào công tác thoát nước,

xử lý nước thải và vệ sinh môi trường Cho tới nay các đơn vị tư nhân đã và đang tham gia vào các lĩnh vực:

- Cung ứng, tư vấn công nghệ thoát nước, xử lý nước thải

- Cung ứng thiết bị quan trắc môi trường nước, khí, tiếng ồn

- Tư vấn thiết kế, giám sát thi công các công trình

- Chuyển giao công nghệ xây dựng

- Cung cấp nguồn tài chính theo hình thức vay ngắn hạn, dài hạn

- Các tổ chức tư nhân tham gia vào công tác thoát nước ở nước ta hiện nay chủ yếu là các công ty nước ngoài vì với các lĩnh vực nêu trên thì vấn đề tài chính và công nghệ là vấn đề quyết định

- Các đơn vị trong nước nếu có tài chính thì lại không phát triển công nghệ cao, hiện tại ở nước ta đã chuyển sang hình thức cổ phần các công ty nhà nước, tuy nhiên vốn do nhà nước cấp vẫn chiếm đa số Mặt khác cơ chế mở cửa của nước ta vẫn chưa mạnh dạn, UBND các tỉnh, thành phố vẫn là chủ đầu tư trong hầu hết các

dự án thoát nước

Trang 29

1.3.2 Nguyên tắc huy động sự tham gia của cộng đồng

Để tránh những rủi ro, sự cố môi trường và trật tự xã hội, gây được lòng tin

và sự đảm bảo công bằng xã hội, công tác quản lý hệ thống thoát nước cần thiết có

sự tham gia của cộng đồng với các lợi ích cụ thể sau: có được lòng tin của những người tham gia và được cộng đồng địa phương ủng hộ Tạo ảnh hưởng tích cực tới tâm lý người dân như mang lại sự tự hào cho người dân về bản thân và cộng đồng của họ khi họ tham gia vào công tác thoát nước, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác vận hành hệ thống, đóng góp vào các quyết định công bằng và nhất quán cũng như phát huy tính dân chủ tạo điều kiện cho sự thành công của công tác quản lý

Các đoàn thể xã hội như: Hội phụ nữ, Hội cựu chiến binh, Hội nông dân, tập thể đã có vai trò lớn trong công tác vận động hội viên và nhân dân tham gia quản lý

và bảo vệ hệ thống thoát nước, tổ chức các buổi vệ sinh cống rãnh và môi trường ở trong khu vực sống Các hội cũng đã thường xuyên tuyên truyền, giáo dục nhân dân giữ vệ sinh và bảo vệ hệ thống cống rãnh thoát nước không bị xuống cấp Tuy nhiên cũng chỉ mới thực hiện công tác tham gia của cộng đồng ở giai đoạn vận hành dự án thoát nước và cũng chỉ ở mức phát động phong trào, thể chế và cơ chế tham gia của cộng đồng chưa rõ ràng

1.4 Một số kinh nghiệm quản lý hệ thống thoát nước trên thế giới và Việt Nam 1.4.1 Kinh nghiệm một số nước trên thế giới

1 Singapore

a Hệ thống thoát nước Deep Tunnel

Hệ thống thoát nước Deep Tunnel (DTSS) là một đường hầm thoát nước sâu dài 48km với 20 – 55 m dưới mặt đất Hệ thống đuờng ống này dùng để thu gom nước thải cho nhà máy xử lý nước thải tập trung Nước sau khi được xử lý sẽ được thải ra biển hoặc tiếp tục tinh chế thành NEWater Công trình đường hầm sâu này được thiết kế hoàn toàn nhờ vào trọng lực, không cần thiết phải sử dụng các trạm bơm Hiện tại, nước thải được thu gom thông qua hệ thống thoát nước bao gồm 139 trạm bơm, các trạm bơm này bơm nước cho sáu nhà máy xử lý nước thải Các trạm bơm và nhà máy sẽ nghừng hoạt động khi DTSS hoàn thành

Trang 30

Ngày 13 tháng 9 năm 2005, Nhà máy khử mặn đầu tiên của nước này đã đi vào hoạt động Nhà máy này đặt tại Tuas, có thể sản xuất 136.380m3/ngày và đáp ứng 10% nhu cầu nước của Singapore Nhà máy còn sản xuất nước đóng chai gọi là H2O Desal

Hiện nay, Singapore cũng có chiến dịch kêu gọi người dân tiết kiệm nước, giảm tiêu thụ từ 165lít/người/ngày vào năm 2003 xuống 155 lít trong năm 2009 và mục tiêu 140 lít vào năm 2030

b Nước tái chế NEWater

Singapore là nước đi đầu trong công nghệ xử lý nước thải thành nước uống Tháng 5/2010 vừa qua, Singapore đã khai trương nhà máy hiện đại nhất và lớn nhất tinh chế nước đã qua sử dụng thành nước cho con người sử dụng và dùng trong các nhà máy

Nước tái chế ở Singapore bắt đầu vào năm 1974 nhưng các nhà máy xử lý thực nghiệm đã được đóng lại một năm sau đó do vấn đề chi phí và độ tin cậy

Quy trình tái chế nước thải:

Để tái chế nước thải NEWater đã pha trộn nước thải trong các hồ chứa với nguồn nước thô để chuẩn bị cho các công đoạn tiếp theo NEWarer được xử lý từ nguồn nước thải sinh hoạt với 3 cấp xử lý:

Lọc Ultra (UF) Nước sau khi qua màng UF đảm bảo chỉ còn các ion muối khoáng hoà tan, một số phần tử hữu cơ

Lọc thẩm thấu ngược (RO) Sử dụng màng bán thấm với những lỗ lọc chỉ cho các phân tử nước đi qua Các tạp chất, vi khuẩn, ion kim loại, thuốc trừ sâu

không thể qua nổi màng lọc này

Thanh trùng bằng tia cực tím (UV) Với công đoạn lọc thẩm thấu ngược, nước thải đã thực sự tinh khiết nhưng vẫn được xử lý thêm một lần nữa bằng tia cực tím, để đảm bảo diệt khuẩn tuyệt đối

Thành phần chính của nước này gồm carbohydrates, protein và soda Ban đầu, dư luật không phải là không ghê sợ, nhưng giờ thì loại nước này lại được chấp nhận rộng rãi Nhà máy sản xuất NEWater mới nhất – nhà máy thứ 5 Năm nhà máy

Trang 31

này có thể sản xuất 50 triệu lít/ngày và đáp ứng khoảng 30% nhu cầu nước của Singapore Một số các NEWater được sử dụng ở các nhà máy chế tạo wafer và các ứng dụng không uống trong ngành công nghiệp

2 Cộng hoà liên bang Đức

Đức có cả một hệ thống đường cống chằng chịt đan kín để thu gom và xử lý nước thải Chiều dài của mạng lưới cấp nước uống ở Đức được ước tính là hơn 500.000km Còn chiều dài của mạng lưới thoát nước trong năm 2004 là 515.000km, bao gồm: 9.994 nhà máy xử lý nước thải ở Đức

Lượng nước thải công cộng và một phần nước thải công nghiệp được dẫn

vào các hệ thống xử lý nước ở địa phương Hệ thống này xử lý được khoảng 90% tổng lượng nước thải Phần còn lại của nước thải công nghiệp được các doanh nghiệp tự xử lý và sau đó dẫn trực tiếp vào nguồn nước mặt gần đó Khoảng 10% số nước thải hiện nay vẫn chưa được xử lý

Hệ thống xử lý nước thải phân tán DEWATS

Mô tả công nghệ:

DEWATS gồm có 4 bước xử lý cơ bản với các công trình đặc trưng:

Hình 1 2 Các bước xử lý nước thải của DEWATS

Xử lý sơ bộ bậc một: Quá trình lắng loại bỏ các cặn lơ lửng có khả năng lắng được, giảm tải cho các công trình xử lý phía sau

Trang 32

Xử lý bậc hai: Quá trình xử lý nhờ các vi sinh vật kị khí để loại bỏ các chất rắn lơ lửng và hoà tan trong nước thải Giai đoạn này có hai công nghệ được áp dụng là bể phản ứng kị khí Baffle Reactor (BF) có các vách ngăn và bể lắng kị khí Anarobic Filter (AF) Bể phản ứng kị khí với các vách ngăn giúp cho nước thải chuyển động lên xuống Dưới đáy mỗi ngăn, bùn hoạt tính được giữ lại và duy trì, dòng nước thải vào liên tục được tiếp xúc và đảo trộn với lớp bùn hoạt tính có mật

độ vi sinh vật kị khí cao, nhờ đó mà quá trình phân huỷ các hợp chất hữu cơ trong nước thải được diễn ra mạnh mẽ giúp làm sạch nước thải hiệu quả hơn các bể tự hoại thông thường

Xử lý bậc ba: Quá trình xử lý hiếu khí Công nghệ áp dụng chủ yếu của bước này là bãi lọc ngầm trồng cây dòng chảy ngang Ngoài quá trình lắng thì hệ thực vật trồng trong bãi lọc góp phần đáng kể trong xử lý nước thải nhờ khả năng cung cấp ô xy qua bộ rễ của cây tạo điều kiện hiếu khí cho các vi sinh vật lớp trên cùng của bãi lọc Bộ rễ của thực vật cũng là môi trường sống thích hợp cho các vi sinh vật có khả năng tiêu thụ các chất dinh dưỡng có trong nước thải, tăng hiệu quả xử lý của bãi lọc

Khử trùng: hồ chỉ thị với chiều sâu lớp nước nông được thiết kế để loại bỏ các vi khuẩn gây bệnh nhờ bức xạ mặt trời xuyên qua lớp nước trong hồ Tuy nhiên, đối với nước thải có lượng vi sinh vật gây bệnh cao thì việc sử dụng hoá chất khử trùng là điều cần thiết

Hiệu quả xử lý của DEWATS có thể đạt được tiêu chuẩn cho phép loại A đối với nước thải công nghiệp – TCVN 5945 – 2005

Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm mà hệ thống DEWATS mang lại, hệ thống xử lý nước thải này vẫn tồn tại một số nhước điểm như sau:

- Thiết kế xây dựng các công trình xử lý của DEWATS phải phù hợp với điều kiện của địa phương và khu đất để xây hệ thống này phải có chất lượng tốt, không bị sụt lún

- Tốn nhiều diện tích cho xây dựng

Trang 33

- Chỉ áp dụng để xử lý nước thải hữu cơ, không xử lý được nước thải vô cơ như nước thải chế biến kim loại, nước thải có chứa hóa chất…

Ứng dụng DEWATS tại Việt Nam

Hiện nay đã có hơn 500 hệ thống DEWATS đang hoạt động hiệu quả ở các nước như Indonesia, Ấn Độ, Philippin, Trung Quốc, Việt Nam và các nước Nam Phi Tại Việt Nam, hệ thống DEWATS đã được áp dụng xử lý nước thải tại:

Bệnh viện Nhi Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa;

Bệnh viện đa khoa Kim Bảng, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam;

Xử lý nước thải sinh hoạt tại thôn Kiêu Kị, xã Kiêu Kị, huyện Gia Lâm, Hà Nội;

Hình 1 3 Hệ thống xử lý nước thải DEWATS tại bệnh viện Nhi Thanh Hóa

Hệ thống DEWATS xử lý nước thải tại bệnh viện Nhi Thanh Hóa với công suất 300 m3/ngày, khởi công xây dựng vào tháng 7/2008 và bắt đầu vận hành vào tháng 11/2008 chi phí xây dựng là 135.000 USD, chi phí vận hành cho hệ thống là 200.000 VNĐ/tháng

Diện tích xây dựng là 1.400 m2 với các hạng mục xử lý: Bể tách mỡ (tại nhà bếp), bể thu gom, bể phản ứng kị khí vách ngăn (BR), bể lọc kị khí (AF), bãi lọc trồng cây dòng chảy ngang và hồ chỉ thị Tiêu chuẩn BOD5 sau xử lý nhỏ hơn 50 mg/l, COD sau xử lý duới 80 mg/l

Trang 34

1.4.2 Kinh nghiệm một số đô thị ở Việt Nam

1 Khu đô thị Eco-Park: có tổng diện tích 500 ha, là một trong những khu đô

thị sinh thái lớn nhất Việt Nam đang được khẩn trương xây dựng Eco-Park dành tới gần 30% diện tích cho cây xanh, mặt nước Hệ thống thoát nước được thiết kế riêng hoàn toàn Nước thải được thu gom và xử lý riêng Nước mưa, trước khi được tập trung và chảy ra nguồn tiếp nhận, được thu gom qua hệ thống kênh dẫn có dung lượng chứa lớn ở trong khu đô thị Dòng chảy len lỏi giữa các khu phố hình các ngón tay, được thiết kế như các con kênh tự nhiên, luôn ở trạng thái dòng chảy động, để cải tạo cảnh quan và tăng cường khả năng tự làm sạch Nước bổ cập cho

hệ thống nước mặt này được xử lý bằng các bãi lọc ngập nước trồng thực vật Các bãi thấm, thảm cỏ được bố trí hợp lý trong khu đô thị

Hình 1 4: Khu đô thị sinh thái Eco-Park, Văn Giang, Hưng Yên Bề mặt phủ cho

phép thấm nước mưa [7]

Trang 35

Đây là một trong những dự án đầu tiên trên Thế giới áp dụng một cách đồng

bộ phương thức quản lý tổng hợp nguồn nước, thoát nước bền vững vào thực tế ở quy mô lớn Nước cấp sinh hoạt trong tổ hợp được xử lý bằng công nghệ lọc màng, sản xuất ra nước uống trực tiếp Nước thải được tách riêng thành các đường ống vận chuyển nước đen (từ toilet) và nước xám Nước đen được đưa về Trạm xử lý nước thải, xử lý tới bậc 3, và được tái sử dụng làm nước dội toilet, cứu hỏa, làm mát, tưới cây, rửa đường Nước xám được xử lý sơ bộ rồi được tái sử dụng làm nước tưới Nước mưa, một phần được thoát ra sông Bai Shi, một phần được thu gom và chảy qua bãi lọc ngập nước trồng thực vật để kiểm soát chất lượng trước khi chảy ra hồ sinh thái trong Công viên Đây cũng là nguồn cấp nước cho Trạm xử lý nước cấp của khu vực này Rác thải hữu cơ từ sinh hoạt, chăn nuôi, trồng trọt được thu gom

và chế biến thành phân vi sinh compost, dùng để cung cấp cho các hộ nông dân trong tổ hợp, hoặc bón cho chính cây trồng trong Công viên [7]

2 Thành phố Nha Trang

Thành phố Nha Trang-trung tâm tỉnh lỵ tỉnh Khánh Hòa là một thành phố phát triển mạnh về du lịch, dịch vụ, công nghiệp nhẹ Diện tích tự nhiên 251km2 và dân số khoảng 392.279 người vào năm 2009 [Tổng điều tra dân số nhà ở Việt Nam năm 2009-Tổng cục thống kê] , nhịp độ tăng trưởng GDP cao, bình quân năm 2011 GDP: 3184 USD [liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Khánh Hòa] Là thành phố

có thế mạnh về du lịch nên thành phố rất chú trọng đến môi trường xanh sạch đẹp Trải qua nhiều năm xây dựng thành phố đã có nhiều bước tiến đáng kể Về thoát nước đô thị đến nay thành phố đã có khoảng 25km đường ống bê tông, kích thước D400-1800mm với chất lượng tốt Hệ thống thoát nước kiểu chung và riêng cho các khu vực: Khu phố cũ sử dụng hệ thống cống chung từ nam sông Cái đến bắc sân bay, các khu xây dựng mới tiến hành xây dựng hệ thống cống riêng Các tuyến thoát nước đều thoát ra Sông Cái hoặc cánh đồng phía Tây nên hạn chế gây ô nhiễm đến bãi biển

Hàng năm có chế độ bảo dưỡng định kỳ khơi thông miệng cống xả tại sông Cái, hút bùn trong các tuyến ống, xử phạt các xe chở vật liệu xây dựng làm rơi vãi

Trang 36

trên đường phố nên các tuyến cống hoạt động rất tốt, không xảy ra tình trạng úng ngập trong khu trung tâm (thường ngập cục bộ tại một số điểm ven nội thành) Thành phố đã xây dựng 2 trạm xử lý nước thải nhằm giảm thiểu tác hại của nước thải khi đổ ra sông và giữ cho bãi tắm luôn luôn trong sạch, đồng thời xây dựng đập điều tiết ở thượng lưu và xây dựng đập tràn ở hạ lưu sông Quán Trường để điều tiết nước tránh ngập úng

KẾT LUẬN CHƯƠNG I

Quản lý hệ thống thoát nước của thành phố Uông Bí là sự cần thiết và là một yêu cầu thiết yếu trong quá trình phát triển đô thị và là động lực cho sự phát triển kinh tế xã hội

Công tác quản lý hệ thông thoát nước trên thế giới đã được coi trọng và phát triển từ rất lâu Sự phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam nói chung và của tỉnh Quảng Ninh, thành phố Uông Bí nói riêng gắn liền với xây dựng và phát triển các công trình thoát nước thải và xử lý nước thải Một đô thị hiện đại phải xây dựng một hệ thống công trình thoát nước thải nói riêng hiện đại, đồng bộ và hoàn chỉnh Việc xây dựng một hệ thống thoát nước thải hiện đại đảm cảnh quan đô thị, phát triển hài hòa giữa không gian mặt đất với không gian ngầm, tăng cường an toàn trong khai thác sử dụng, hạn chế việc đào lên, lấp xuống và tăng hiệu quả trong đầu

tư góp phần phát triển đô thị bền vững

Do đó cần nghiên cứu giải pháp tăng cường công tác quản lý hệ thống thoát nước của trung tâm thành phố Uông Bí để tạo ra một bộ mặt đô thị đẹp và hiện đại,

nhằm phù hợp với những dự báo vào tốc độ và phát triển kinh tế xã hội hiện nay

Trang 37

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ CỦA TRUNG TÂM THÀNH PHỐ UÔNG BÍ, TỈNH QUẢNG NINH 2.1 Giới thiệu chung về TP Uông Bí

Trước khi Thực dân pháp xâm lược và đô hộ, Uông Bí có tên gọi là làng Thượng Mộ Công (thuộc huyện Yên Hưng, tỉnh Quảng Yên), gồm có 2 xóm khoảng 80 hộ gia đình người Kinh sinh sống Sau ngày giải phóng, khoảng cuối năm 1955 Uông Bí được đổi thành xã thuộc huyện Yên Hưng, khu Hồng Quảng

Trong kế hoạch 5 năm lần thứ nhất 1961 - 1965 để tiến hành công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa, Đảng, Nhà nước quyết định xây dựng nhà máy Nhiệt điện Uông Bí lớn nhất miền Bắc, với công suất 100MW đồng thời khôi phục lại mỏ than Vàng Danh [11]

Tháng 4/1961, Ủy ban hành chính khu Hồng quảng đề nghị Chính phủ cho thành lập thị xã Uông Bí Ngày 28/10/1961, Hội đồng chính phủ ban hành Quyết định

số 180/CP thành lập thị xã Uông Bí trực thuộc Hồng Quảng (nay là tỉnh Quảng Ninh)

Sau khi thành lập thị xã, nhân dân Uông Bí cùng với cả nước thực hiện công cuộc xây dựng Chủ nghĩa xã hội, các phong trào đều phát triển mạnh mẽ Trong thời gian đế quốc Mỹ tiến hành cuộc chiến tranh leo thang đánh phá miền Bắc từ ngày 05/8/1964 đến năm 1975 Cán bộ, công nhân và nhân dân các dân tộc thị xã

Uông Bí cùng với nhân dân toàn tỉnh và cả nước vừa sản xuất đảm bảo các chỉ tiêu

kế hoạch Nhà nước giao, vừa tập trung huy động sức người, sức của cho sự nghiệp giải phóng; đồng thời xây dựng lực lượng dân quân tự vệ đánh trả cuộc chiến tranh bằng Không quân của Đế quốc Mỹ Sau khi thống nhất đất nước, thị xã tiếp tục tập trung phát triển toàn diện các mặt kinh tế - xã hội Đẩy nhanh tốc độ phát triển đô thị, kinh tế tăng trưởng cao, đời sống nhân dân ngày một ổn định và phát triển Từ các yêu cầu đòi hỏi bức thiết của một thị xã công nghiệp phát triển, trên cơ sở xây dựng quy hoạch, kế hoạch của thị xã, Ủy ban nhân dân tỉnh đã có quan tâm, chỉ đạo việc đầu tư, xây dựng thị xã theo quy hoạch đã được các cấp có thẩm quyền phê

Trang 38

duyệt Ngày 25/02/2011, chính phủ ra nghị quyết số 12/NQ về việc thành lập thành phố Uông Bí trực thuộc tỉnh Quảng Ninh

Hình 2.1 Quy hoạch chung xây dựng thành phố Uông Bí giai đoạn 2009-2020 [6]

2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của trung tâm thành phố Uông Bí

+ Vị trí địa lý

Trang 39

Thành phố Uông Bí nằm ở phía Tây tỉnh Quảng Ninh Địa giới hành chính:

- Phía Bắc giáp huyện Sơn Động (tỉnh Bắc Giang)

- Phía Nam giáp huyện Thủy Nguyên (thành phố Hải Phòng)

- Phía Đông giáp huyện Hoành Bồ và huyện Yên Hưng(tỉnh Quảng Ninh)

- Phía Tây giáp huyện Đông Triều (tỉnh Quảng Ninh)

Toạ độ từ 20058’ đến 21009’ vĩ độ bắc và từ 106041’ đến 106052’ kinh độ đông Tổng diện tích tự nhiên của thành phố là 25.630,77 ha Trong đó: Đất nội thành là: 17.623,5ha Đất ngoại thành là: 8.007,27ha [11]

Hình 2.2: Sơ đồ liên hệ vùng [11 ]

+ Địa hình, địa mạo [11]

Uông Bí nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Quảng Ninh, trong dải cánh cung Đông Triều - Móng Cái, chạy dài theo hướng Tây - Đông; địa hình rất phức tạp và

đa dạng, cấu tạo địa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam Phía Bắc cao nhất là núi Yên

Tử với độ cao 1.068m và núi Bảo Đài cao 875m, phía Nam thấp nhất là vùng bãi bồi, thấp trũng và ngập nước ven sông Đá Bạc Độ dốc địa hình >20% Địa hình phân tách ra làm 3 vùng rõ rệt:

+ Khí hậu [11,4]

Trang 40

Nhiệt độ trung bình trong năm 23,40C Mùa hè nhiệt độ trung bình từ 28

-300C Mùa đông nhiệt độ trung bình từ 17-200 Nhiệt độ trung bình cao nhất quan trắc được là 37,90c ngày 18/6/1983 Nhiệt độ không khí trung bình tháng và năm vùng Uông Bí đo tại trạm Phương Đông được đưa ra trong bảng dưới đây:

Bảng 2.1: Nhiệt độ không khí trung bình tháng và năm vùng Uông Bí ( o

Bảng 2.2: Tổng lượng mưa hàng tháng trong năm vùng Uông Bí (mm) (Trạm

Phương Đông) [4]

năm

ToC 24,1 24,7 45,5 96,9 203 264 289 368 226 115 25,9 19 1701

Độ ẩm trung bình năm là 80,6%-84%, cao nhất 89,3%, thấp nhất 50,8%.[6]

Bảng 2.3: Độ ẩm không khí trung bình tháng và năm vùng Uông Bí.(%) (trạm

Phương Đông) [4]

Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 TB năm

Độ ẩm(%) 79 83 86 85 83 83 84 85 83 79 76 75 81,7

+ Thủy văn, thủy triều

Trên địa phận TP Uông Bí có một hệ thống sông lớn là hệ thống sông Đá Bạc Hệ thống sông này tạo thành 8 lạch triều lớn nhỏ chạy dọc theo hướng chính từ bắc xuống nam và nhiều hướng khác, được phát triển theo hình dạng rễ cây rất phức tạp Trong 8 lạch triều đó có 2 lạch triều lớn, được gọi là sông Uông và sông Sinh, chảy theo hướng bắc nam đi qua trung tâm TP Uông Bí Đây là hai phụ lưu nhỏ đều

Ngày đăng: 11/03/2017, 00:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Việt Anh “Thoát nước đô thị bền vững” 09/7/2010 trên tạp chí môi trường vea.gav.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thoát nước đô thị bền vững
2. Nguyễn Ngọc Dung, Quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị, tài liệu giảng dạy sau đại học trường đại học kiến trúc Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị
3. Vũ Cao Đàm, phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB khoa học và kỹ thuật năm 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Nhà XB: NXB khoa học và kỹ thuật năm 1999
5. Hoàng Văn Huệ, Mạng lưới thoát nước tập 1+2 xử lý nước thải tập 2 , NXB khoa học và kỹ thuật năm 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mạng lưới thoát nước tập 1+2 xử lý nước thải tập 2
Nhà XB: NXB khoa học và kỹ thuật năm 2001
6. Nguyễn Thị Kim Sơn, Nghiên cứu một số giải pháp thoát nước các đô thị tỉnh lỵ đồng bằng sông Hồng đến năm 2010 , Lu ận án tiến sỹ năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số giải pháp thoát nước các đô thị tỉnh lỵ đồng bằng sông Hồng đến năm 2010
7. Bích Thủy. Eco- Park, đô thị của tương lai. Tạp chí Xây dựng, số tháng 9 - 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Eco-Park, đô thị của tương lai
14. Tiêu chuẩn Việt Nam -TCVN 5567-1991: Hệ thống cấp thoát nước-Quy phạm quản lý kỹ thuật , tr17-18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống cấp thoát nước-Quy phạm quản lý kỹ thuật
15. UBND Tỉnh Quảng Ninh (2008): Quyết định số 210/QĐ - UBND “ Phê duyệt Đề án điều chỉnh và bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội thị xã Uông Bí đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phê duyệt Đề án điều chỉnh và bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội thị xã Uông Bí đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
Tác giả: UBND Tỉnh Quảng Ninh
Năm: 2008
16. UBND Tỉnh Quảng Ninh (2009): quyết định 3589/QĐ -UBND “ Quy họach về quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy họach về quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Tác giả: UBND Tỉnh Quảng Ninh
Năm: 2009
18. UBND Thành phố Uông Bí (2013) “Báo cáo bảo vệ môi trường Thành phố Uông Bí đến năm 2020 tầm nhìn 2030 ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo bảo vệ môi trường Thành phố Uông Bí đến năm 2020 tầm nhìn 2030
4. Nguyễn Cao Huần. Báo cáo tổng kết: Dự án Quy hoạch bảo vệ môi trường TX Uông Bí đến năm 2010 và định hướng tới năm 2020 Khác
8. Bộ tài nguyên môi trường - Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường và quy định mới nhất xử lý vi pham pháp luật trong lĩnh vực môi trường Khác
9. Chính phủ, nghị định 67/2003/NĐ -CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải Khác
10. Chính phủ, nghị định 88/2007/NĐ -CP ban hành ngày 29/05/2007 về thoát nước đô thị và khu công nghiệp Khác
11. Nghị quyết số 97/NQ - HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2013 của hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh kèm theo Đề án đề nghị công nhận thành phố Uông Bí là đô thị loại II trực thuộc tỉnh Quảng Ninh Khác
12. Quyết định số 2121/QĐ - UBND ngày 07/07/2009 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố giai đoạn 2009 -2020 Khác
13. Quyết định số: 3313/2010/QĐ -UBND của UBND tỉnh Quảng Ninh ngày 9 tháng 11 năm 2010 Khác
17. UBND Thành phố Uông Bí (2012), Báo cáo tình hình kinh tế- xã hội năm 2013, phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm 2014 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Nguyên tắc thoát nước bề mặt bền vững [5] - Giải pháp tăng cường cho công tác quản lý hệ thống thoát nước của thành phố uông bí – tỉnh quảng ninh
Hình 1.1 Nguyên tắc thoát nước bề mặt bền vững [5] (Trang 19)
Hình 1 .4: Khu đô thị sinh thái Eco-Park, Văn Giang, Hưng Yên   Bề mặt phủ cho - Giải pháp tăng cường cho công tác quản lý hệ thống thoát nước của thành phố uông bí – tỉnh quảng ninh
Hình 1 4: Khu đô thị sinh thái Eco-Park, Văn Giang, Hưng Yên Bề mặt phủ cho (Trang 34)
Hình 2.1. Quy hoạch chung xây dựng thành phố Uông Bí giai đoạn 2009-2020 [6] - Giải pháp tăng cường cho công tác quản lý hệ thống thoát nước của thành phố uông bí – tỉnh quảng ninh
Hình 2.1. Quy hoạch chung xây dựng thành phố Uông Bí giai đoạn 2009-2020 [6] (Trang 38)
Hình 2.2:  Sơ đồ liên hệ vùng [11 ] - Giải pháp tăng cường cho công tác quản lý hệ thống thoát nước của thành phố uông bí – tỉnh quảng ninh
Hình 2.2 Sơ đồ liên hệ vùng [11 ] (Trang 39)
Hình 2.3.Trụ sở Thành ủy Uông Bí - Giải pháp tăng cường cho công tác quản lý hệ thống thoát nước của thành phố uông bí – tỉnh quảng ninh
Hình 2.3. Trụ sở Thành ủy Uông Bí (Trang 41)
Hình 2.4. Trung tâm tổ chức hội nghị thành phố - Giải pháp tăng cường cho công tác quản lý hệ thống thoát nước của thành phố uông bí – tỉnh quảng ninh
Hình 2.4. Trung tâm tổ chức hội nghị thành phố (Trang 42)
Hình 2.5 : Sơ đồ phát triển không gian vùng duyên hải Bắc Bộ [11] - Giải pháp tăng cường cho công tác quản lý hệ thống thoát nước của thành phố uông bí – tỉnh quảng ninh
Hình 2.5 Sơ đồ phát triển không gian vùng duyên hải Bắc Bộ [11] (Trang 43)
Hình 2.6. Nhà hát khu vực miền tây tỉnh Quảng Ninh tại thành phố Uông Bí. - Giải pháp tăng cường cho công tác quản lý hệ thống thoát nước của thành phố uông bí – tỉnh quảng ninh
Hình 2.6. Nhà hát khu vực miền tây tỉnh Quảng Ninh tại thành phố Uông Bí (Trang 43)
Hình 2.7 : Cảnh lụt lội tại khu Phú Thanh Tây sau trận mưa. (Nguồn: Báo Quảng - Giải pháp tăng cường cho công tác quản lý hệ thống thoát nước của thành phố uông bí – tỉnh quảng ninh
Hình 2.7 Cảnh lụt lội tại khu Phú Thanh Tây sau trận mưa. (Nguồn: Báo Quảng (Trang 47)
Sơ đồ 3.1: Giai đoạn 1 quản lý kỹ thuật HTTN - Giải pháp tăng cường cho công tác quản lý hệ thống thoát nước của thành phố uông bí – tỉnh quảng ninh
Sơ đồ 3.1 Giai đoạn 1 quản lý kỹ thuật HTTN (Trang 72)
Hình 3.1: Chi tiết giếng tràn - Giải pháp tăng cường cho công tác quản lý hệ thống thoát nước của thành phố uông bí – tỉnh quảng ninh
Hình 3.1 Chi tiết giếng tràn (Trang 74)
Sơ đồ 3.3: Quy trình quản lý kỹ thuật HTTN TP Uông Bí - Giải pháp tăng cường cho công tác quản lý hệ thống thoát nước của thành phố uông bí – tỉnh quảng ninh
Sơ đồ 3.3 Quy trình quản lý kỹ thuật HTTN TP Uông Bí (Trang 77)
Sơ đồ 3.4: Đề xuất sơ đồ tổ chức của công ty cổ phần môi trường và công trình  đô - Giải pháp tăng cường cho công tác quản lý hệ thống thoát nước của thành phố uông bí – tỉnh quảng ninh
Sơ đồ 3.4 Đề xuất sơ đồ tổ chức của công ty cổ phần môi trường và công trình đô (Trang 80)
Bảng 3.1: Mức phí thoát nước (lấy theo % hóa đơn tiền nước cấp) - Giải pháp tăng cường cho công tác quản lý hệ thống thoát nước của thành phố uông bí – tỉnh quảng ninh
Bảng 3.1 Mức phí thoát nước (lấy theo % hóa đơn tiền nước cấp) (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w