1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý rủi ro giá cả tài chính trong kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp việt nam đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ

154 904 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý rủi ro giá cả tài chính trong kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp Việt Nam
Tác giả Nguyễn Trọng Hải
Người hướng dẫn Ths. Nguyễn Văn Hồng, Ths. Nguyễn Thị Tuyết Nhung, Ths. Nguyễn Lệ Hằng, CN. Vũ Cường, CN. Lê Việt Tuấn
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Quản lý rủi ro tài chính trong kinh doanh xuất khẩu
Thể loại Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 154
Dung lượng 22,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thạc sĩ

Trang 3

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

Đ Ể TÀI N G H I Ê N C Ứ U K H O A H Ọ C C Ấ P B Ộ

M ã số: B2004 - 40 - 48

CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG

QUẢN L Ý RỦI RO GIÁ CẢ TÀI C H Í N H TRONG KINH DOANH

XUẤT KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

Xác nhận cọa cơ quan chọ trì đề tài Chọ nhiệm đề tài

Trang 4

C H Ư Ơ N G 1: T Ổ N G Q U A N V Ề H O Ạ T Đ Ộ N G Q U Ả N L Ý R Ủ I RO G I Á

C Ả TÀI C H Í N H TRONG KINH DOANH X U Ấ T K H A U C Ủ A D O A N H

NGHIỆP Ì 1.1 NHỮNG VẤN ĐỂ LÝ LUẬN VẾ RỦI RO GIÁ CẢ TÀI CHÍNH Ì

1.1.1 Giá cả tài chính (financial price) Ì

1.1 2 Rủi ro giá cả tài chính 2

1.1.2.1 Rủi ro là gì? 2

1.1.2.2 Rủi ro giá cả tài chính trong hoạt động xuất khẩu 4

1.1.3 Phân loại rủi ro giá cả tài chính 6

1.1.3.1 Phân loại theo tính chất tác động của giá cả tài chính đối

với dòng tiền ròng của doanh nghiệp , „ 6

1.1.3.2 Phân loại rủi ro theo nhân tố giá cả tài chính 8

1.2 HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ RỦI RO GIÁ CẢ TÀI CHÍNH l i

1.2.1 Các công cỚ quản lý rủi ro giá cả tài chính 11

1.2.1.1 Hợp đồng kỳ hạn (Forward Contracts) , 11

1.2.1.2 Hợp đồng tương lai (Futures Contracts) 15

1.2.1.3 Hợp đồng hoán đổi (Swap Contracts) 21

1.2.1.4 Hợp đồng quyên chọn (Option Contracts) 23

1.2.2 Phương pháp quản lý rủi ro giá cả tài chính 27

1.2.2.1 Phương pháp quản lý rủi ro ngoại bảng = 27

1.2.2.2 Phương pháp quản lý rủi ro giá cả tài chính nội tảng 31

1.2.2.3 Một số Phương pháp khác về quản lý rủi ro giá cả tài chính 33

1.2.3 KINH NGHIỆM V À BÀI HỌC VỀ QUẢN LÝ RỦI RO GIÁ CẢ TÀI

CHÍNH TỪ NƯỚC NGOÀI 34

Trang 5

2.1.1.1 về qui mô xuất khẩu 40

2.1.1.2 về các mặt hàng xuất khẩu 42

2.1.1.3 về thị trường xuất khẩu 46

2.1.1.4 về các doanh nghiệp xuất khẩu 47

2.I 2 Thuận lợi và khó khăn đối vải hoạt động kinh doanh xuất

khẩu của Việt nam 48

2.2 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG GIÁ CẢ TÀI CHÍNH

TRONG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHAU GIAI ĐOẠN 1993 - 2005 52

2.2.1 Tinh hình biến động tỷ giá trong giai đoạn 1993 - 2005 52

22.1.1 Diễn biến tỷ giá USDỈVND 52

2.2.1.2 Biến động tỷ giá các ngoại tệ khác 55

2.2.2 Rủi ro tỷ giá trong hoạt động xuất khẩu 57

2.2.3 Rủi ro lãi suất trong hoạt động xuất khẩu 59

2.3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO GIÁ CẢ TÀI CHÍNH TRONG HOẠT

ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM (1993 - 2005) 60

2,3.1 Quản lý rủi ro giá cả tài chính 60

2-3.2 Đánh giá chung đối vải hoạt động quản lý rủi ro giá cả tài

chính trong hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam 65

2.3.2.1 Kết quả 65

Trang 6

XUẤT K H Ẩ U CỦA DOANH NGHIỆP V I Ệ T N A M 81

3.1 MỘT SỐ XU HƯỚNG THƯƠNG MẠI - TÀI CHÍNH TÁC ĐỘNG TỚI RỦI RO

TỶ GIÁ 81

3.1.1 Tác động của xu hướng tự do hoa thương mại đối với rủi ro

tỷ giá 81 3.1.2 Tác động của xu hướng tự do hoa lãi suất đối với rủi ro

tỷ giá 83 3.1.3 Tác động của xu hướng tự do hoa tỷ giá đối với rủi ro tỷ giá 83

3.2 CÁC GIẢI PHÁP NHẦM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO

GIÁ CẢ TÀI CHÍNH TRONG KINH DOANH XUẤT KHAU CỦA DOANH

NGHIỆP VIỆT NAM 88

88

3.2.1.1 Xây dipig, hoàn thiện môi trường pháp lý tài chính nói

chung và về quản lý rủi ro giá cả tài chính nói riềng 88

3.2.1.2 Xây dựng thị trường tài chính hiện đại nhất là đối vói các

yếu tố liên quan tới quản lý rủi ro giá cả tài chính 90

3.2.1.3 Tạo cơ chế và hố trợ để hiện đại hoa hệ thống thông tin kinh

3.2.2 Các

3.2.2.1 Nâng cao chất lượng và hiệu quả của nguồn nhân lực trong

việc quản lý rủi ro giá cả tài chính nói chung) rủi ro tỷ giá nói riêng

3.2.2.2 Xây dựng và hoàn thiện quy trình quản lý rủi ro 96

3.2.2.3 Xây dựng chiến lược và chính sách quản lý rủi ro tương

thích 97

Trang 7

3.2.2.4 Lựa chọn công cụ, phương pháp quản lý rủi ro giá cả tài

chính nói chung, rủi ro tỷ giá nói riêng một cách hợp lý 99

3.2.2.4.1 Lựa chọn công cụ quản lý rủi ro kế toán do biến động tỷ

3.2.2.4.2 Lựa chọn phương pháp quản lý rủi ro kinh tế do biến

động tỷ giá gây ra 103

3.2.2.5 Xây dựng và phát triển được hệ thống thông tin kỉnh doanh

có chức năng quản lý rủi ro hiện đại 106

PHỤ LỤC Ì 108 PHỤ LỤC 2 130 TÀI LIỆU THAM KHẢO 134

Trang 8

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỂ TÀI

Từ sau đại hội Đảng cộng sản Việt nam lần thứ V I đến nay, vói những chính sách đổi mói kinh tế, đặc biệt những chính sách về kinh tế thị trường có điều tiết, mở cửa, hội nhập với nền kinh tế khu vểc và kinh tế thế giới, nền kinh tế Việt nam nói chung và hoạt động xuất nhập khẩu nói riêng đã phát triển mạnh mẽ cả về qui m ô cũng như loại hình

Bên cạnh đó, xu hướng khu vểc hoa và toàn cầu hoa nền kinh tế thế giói vói những tiến bộ nhanh chóng về khoa học kỹ thuật, công nghệ, những thay đổi đa chiều, phức tạp với tốc độ ngày càng cao là những thách thức to lốn đối vói khả năng quản lý sể thay đổi và những rủi ro do chúng gây ra Sể thay đổi

và những rủi ro nhất là rủi ro do giá cả tài chính đe doa nghiêm trọng tới sể tồn tại cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào đặc biệt là đối với những doanh nghiệp có tham gia hoạt động XNK Hơn nữa,

thểc tiễn về quản lý rủi ro giá cả tài chính Trong hoạt động X N K ở Việt nam

còn nhiều bất cập, nhiều tồn tại cơ bản

Mặt khác, hiện chưa có một nghiên cứu chính thống nào về quản lý rủi ro giá cả tài chính trong hoạt động X N K ở Việt nam

Do vậy, việc nghiên cứu đề tài "Các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý rủi ro giá cả tài chính trong kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp Việt Nam" là cấp thiết

2 KẾT QUẢ NGHIÊN cứu VÀ SẢN PHẨM TRONG, NGOÀI NƯỚC LIÊN QUAN TRỰC TIẾP ĐẾN ĐỂ TÀI:

Vấn đề rủi ro và quản lý rủi ro tài chính đã được nghiên cứu và ứng dụng khá nhiều trong các nền kinh tế phát triển như "Managing íinancial Risk" của

Charles w Smith, 1998; "Risk Management i n Banking" của John W i l e y &

Son, 1999 và "The Financial Risk Manual-A Systemmatic Guide to

Identiíying and managing Financial Risk" cửa Frederic s Mishkin

Trang 9

Ở Việt Nam, rủi ro và quản lý rủi ro tài chính cũng đã được nghiên cứu trong một số tài liệu hoặc công trình như "Quản trị ngân hàng", TS Nguyễn Duệ, NXB Thống kê, 2001; "Giáo trình Thanh toán Quốc tế trong Ngoại Thương", PGS Đinh Xuân Trình, NXB Giáo dục, 1999 và "Đánh giá và Phòng ngừa rủi ro trong Ngân hàng", TS Nguyên Văn Tiến, 2002; "Xác định ảnh hưởng của sự biến động tớ giá hối đoái tói hoạt động xuất khẩu và các bài toán đặt ra đối với việc quản lý rủi ro tớ giá", Ths Nguyễn Trọng Hải, Tạp chí Kinh tế Đ ố i Ngoại, Đ H Ngoại Thương, số 6/2003

Tuy nhiên, cho đến nay chưa có đề tài nào đề cập một cách hệ thống về các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý rủi ro giá cả tài chính trong kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp Việt Nam

3 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u CỦA ĐỂ TÀI

Mục tiêu nghiên cứu:

Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích rủi ro giá cả tài chính và thực trạng

quản lý chúng trong hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp Việt Nam,

đề tài đề xuất các giải pháp hoàn thiện hoạt động quản lý rủi ro tớ giá nhằm ổn định và nâng cao hiệu quả xuất khẩu của doanh nghiệp Việt Nam một cách bền vững

Đ ố i tượng và phạm v i nghiên cứu:

- Khái niệm và phân loại rủi ro giá cả tài chính trong hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp

- Phương pháp quản lý rủi ro giá cả tài chính

- Hoạt động quản lý rủi ro giá cả tài chính trong kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp Việt Nam và các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt

động này Tuy nhiên, do rủi ro giá cả một phạm trù mới và rộng lớn nên đê tài tập trung đánh giá thực trạng quản lý rủi ro tỷ giá hối đoái và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý

li

Trang 10

Phương pháp nghiên cứu:

Đ ề tài sử dụng các phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch

sử M á c -Lê nin Hệ thống phương pháp cụ thể bao gồm: phương

pháp hệ thống, các phương pháp thống kê (đặc biệt là kết hợp với điều tra — phân tích thúc tiễn hoạt động quản lý rọi ro cọa 241 doanh nghiệp Việt Nam có tham gia hoạt động xuất khẩu) và các phương pháp phân tích - đánh giá về lành tế và tài chính

4 Dự KIẾN SẢN PHẨM V À ĐỊA CHỈ ỨNG DỤNG

• Loại sẩn phấrn:

+ Sản phẩm chính: Báo cáo khoa học, báo cáo tóm tắt (Khoảng lOOtrang)

+ Các chuyên đề

• Tên sản phẩm: Báo cáo khoa học về "Các giải pháp nhằm hoàn thiện

hoạt động quản lý rọi ro giá cả tài chính trong kinh doanh xuất khẩu

cọa doanh nghiệp Việt Nam''

- Các trường, viện, sinh viên lành tế dùng làm tài liệu tham khảo

5 KẾT CÂU CỦA Đ Ề TÀI:

Ngoài lời mở đầu, kết luận và phần phụ lục, đề tài được kết cấu từ 3 chương sau:

Trang 11

Chương 1: Tổng quan về hoạt động quản lý r ủ i ro giá cả tài chính trong kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng quản lý r ủ i ro giá cả tài chính trong hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp Việt Nam 1993-2005

Chương 3 Các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý r ủ i r o giá

cả tài chính trong kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp Việt Nam

iv

Trang 12

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ

RỦI RO GIÁ CẢ TÀI CHÍNH TRONG KINH DOANH XUẤT

KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP

Trong điều kiện hội nhập, doanh nghiệp cổ tham gia hoạt động kinh tế quốc tế nói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêi: g phải đối vói mặt vói nhiều rủi ro do những biến động bất ngờ gây ra Đ ể cò thể tận dụng những cơ hội của hội nhập và vượt qua những thách thầc trong điều kiện mới nhằm phát triển bền vững thì một trong những vấn đề cấp bác h là doanh nghiệp Việt Nam cần phải tiếp cận và giải quyết tốt công tác quản lý rủi ro do những thay đổi, biến động đa chiều, phầc tạp và khó lường gây ra Chuông này tập trung hệ

thống hoa và phân tích những vấn đề lý luận chung về rủi ro giá cả tài chính

và hoạt động quản lý loại rủi ro này trong kính doanh xuất khẩu của doanh nghiệp

LI NHỮNG VẤN ĐỂ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO GIÁ CẢ TÀI CHÍNH

1.1.1 Giá cả tài chính (ílnancial price)

Giá cả tài chính là một thuật ngữ mói, nó được đề cập tới bởi Charles

w Smithson trong cuốn Financial Risk Management1

Tuy nhiên, trong cuốn sách này, Ong cũng không đưa ra khái niệm về giá cả tài chính Theo Smithson thì rủi ro giá tài chính bao gồm các rải ro về tỷ giá, rủi ro lãi suất và-rủi ro hàng hóa.2

Như vậy, có thể suy ra: Ông cho rằng giá tài chính bao gồm giá hàng hóa, tỷ giá và lãi suất Smithson khôi g đề cập tới giá dịch vụ, nhưng

rõ ràng khi giá một loại dịch vụ đầu vào hoặc -:iầa ra nào đó thay đổi thì cũnơ

sẽ ảnh hưởng tới tình hình tài chính của doanh nghiệp Hem nữa, về phương diện tài chính thì giá hàng hóa và giá dịch vụ cần được xem xét như nhau V I vậy, các tác giả cho rằng giá dịch vụ cần phải được xem như một bộ phận của giá tài chính

1 Charles w Smithson, Managing Financial Risk, McGraw-Hill, 199 ị

Trang 13

Chương ỉ: Tổng quan về hoạt động quản lý rủi ro giá cả tài chính trong kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp

Từ những phân tích nêu trên, các tác giả tham gia đề tài đi tới thống nhất: Giá tài chính là giá của một đơn vị hàng hoa hoặc dịch vụ nào đó hoặc của một sản phẩm tài chính nào đó Như vậy, giá tài chính là một phạm trù kinh tế-tài chính, nó không chỉ bao gồm giá của hàng hóa và dịch vụ thông thưểng m à còn bao gồm giá của những sản phẩm tài chính Hoạt động tài chính có nhiều sản phẩm khác nhau như huy động vốn, tài trợ, đầu tư, thanh toán, chuyển đổi tiền tệ về nguyên tắc, mỗi sản phẩm tài chính lại có một loại phí hoặc giá tương ứng Các dịch vụ huy động vốn, tài trợ hoặc đầu tư có liên quan tới lãi suất vốn; chuyển đổi hoặc mựa bán tiền tệ có liên quan tới tỷ giá hối đoái T ó m lại, giá tài chính gồm có giá hàng hóa, giá dịch vụ thông thưểng và giá sản phẩm tài chính như giá của đồng tiền (được định giá bởi đồng tiền khác) tức là tỷ giá hối đoái trong trưểng hợp giao dịch hoặc chuyển đổi tiền tệ và giá vốn tức lãi suất trong hoạt động tài trợ

Trong cuộc sống hàng ngày, cũng như trong hoạt động kinh tế của con ngưểi thưểng có những tai nạn, sự cố bất ngể, ngẫu nhiên xảy ra, gây thiệt hại

3 Nguyễn Đức Dỵ, Từ điển kinh tế — kinh doanh, Anh — Viêt, NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội, 2000 tr

911

4 David \V.Pearce, Từ điển kinh tế học hiện đại, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nôi, 1999, tr 904

2

Trang 14

về người và tài sản Những tai họa, tai nạn, sự cố xảy ra một cách bất ngờ, ngẫu nhiên như vậy gọi là rủi ro Như vậy, theo quan điểm này có thể hiểu

"rủi ro là những sự kiện bất lợi, bất ngờ xảy ra và gây tổn thất cho con người"5

Nói đến rủi ro là đề cập đến những sự kiện không may mỏn, bất ngờ có thể xảy ra gây những thiệt hại về lợi ích của con người gồm: sức khỏe, tinh

thần, tài sản, lợi mất hưởng Như vậy, rủi ro là sự biến động tiềm ẩn ở những

kết quả Rủi ro hiện diện trong hầu hết hoạt động của con người K h i có rủi ro người ta không thể dự đoán được chính xác kết quả Sự hiện diện của rủi ro gây ra sự không chỏc chỏn, đó là sự nghi ngờ về khả năng của chúng ta trong tiên đoán kết quả khi một cá nhân nhận thức được nguy cơ về rủi ro Nguy cơ rủi ro có thể phát sinh bất cứ khi nào và khó có thể dự đoán được V à một khi xảy ra thì hậu quả thường thấy lì mang lại nhiều tổn thất cho người gánh chịu rủi ro đó

Cần lưu ý là rủi ro do xá: suất và quy m ô của sự kiện cấu thành Như vậy cùng một xác suất gặp rủi ro nhưng quy m ô càng lớn thì rủi ro có thể xẩy

ra càng lớn Xác suất xẩy ra rủi ro càng lớn và quy m ô càng lớn thì rủi ro càng cao Do đó trong môi trường càng biến động và quy m ô của sự kiện càng lớn thì khả năng gặp rủi ro càng cao với mức độ thiệt hại càng lớn

Hơn nữa, thái độ và hành vi đối với rủi ro cũng khác nhau tuy thuộc vào tâm lý, nhận thức, kinh nghiệm và điều kiện cụ thể của từng người, từng doanh nghiệp

Qua những khái niệm /à phân tích nêu trên, có thể thấy rủi ro có những đặc điểm chính là: bất ngờ, gây ra tổn thất và xuất hiện ngoài mong đợi của con người Một sự kiện xảy ra được xác định là rủi ro khi sự kiện đó có đủ cả

Trang 15

Chương 1: Tổng quan về hoạt động quản lý rủi ro giá cả tài chính trong kỉnh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp

thể dự đoán một cách chắc chắn Nếu một người biết chắc chắn một sự kiện sẽ xảy ra trong tương lai gây hậu quả xấu thì đối với anh ta điều đó không được

coi là rủi ro Bất ngờ chính là yếu tố gây ra tính bất định của rủi ro M ọ i rủi ro

đều bất ngờ nhưng mức độ bất ngờ của các rủi ro khác nhau là khác nhau Nếu

khoa học nhận dổng và dự báo chính xác được rủi ro xảy ra, tính chất bất ngờ

của rủi ro không còn nữa thì rủi ro chỉ còn là những sự kiện bất l ợ i ngoài

mong muốn

* Gây r a tổn thất: Rủi ro là nguyên nhân gây ra tổn thất, mặc dù tổn

thất gây ra có thể nghiêm trọng hoặc không nghiêm trọng M ọ i tổn thất do rủi

ro gây ra có đặc tính chung là gây thiệt hổi, làm giảm sút lợi ích của con"

người

* Không mong đợi: Vì rủi ro gây ra tổn thất cho con người nên rủi ro

là những sự kiện ngoài mong đợi của con người, thông thường con người chỉ

mong muốn những điều may mắn, tốt đẹp, mang lổi lọi ích cho mình

Như vậy, một sự kiện được coi là rủi ro khi nó thỏa mãn được đồng

thòi ba yếu tố trên Nếu một sự kiện biết chắc được xảy ra hay không xảy ra,

hoặc do ý muốn của con người, hoặc không gây ra tổn thất gì thì không thể

coi là rủi ro

1.1.2.2 Rủi ro giá cả tài chính trong hoạt động xuất khẩu

Tính cho tới thời điểm này, chưa có một tài liệu chính thống nao đề cập

tới khái niệm rủi ro giá cả tài chính và rủi ro giá cả tài chính trong hoổt động

xuất khẩu Smithson6

cũng không đưa ra khái niệm về rủi ro giá cả tài chính nhưng khi phân tích vê vấn đê này Ong đã đề cập tới: rủi ro giá cả tài chính

bao gồm rủi ro tỷ giá, rủi ro lãi suất và rủi ro giá hàng hóa

Từ những nghiên cứu về giá cả tài chính, rủi ro nêu trên, tập thể tác giả

đưa ra các khái niệm sau:

1 R ủ i r o giá cả tài chính là mức độ rủi ro mà một công ty phải đối

mặt do những biến động của giá cả tài chính gây ra

6 Charles w Smithson, Managing Financial Risk, McGraw-Hill, 1998, trang 1-14

4

Trang 16

2 R ủ i ro giá cả tài chính trong hoạt động xuất khẩu là một loại rủi

ro tài chính đặc thù liên quan tới sự biến đổi của: giá cả của hàng xuất khẩu, hoặc giá cả đầu vào của hoạt động xuất khẩu hoặc tỷ giá hoặc lãi suất, từ đó dẫn tới những biến đổi về mặt tài chính của lô hàng xuất khẩu hoặc biến đổi về tình trạng tài chính của hoạt động xuất khẩu trong doanh nghiệp

Về mặt bản chất, rủi ro giá cả tài chính có nhiều đặc điểm chung với các rủi ro tài chính thông thường khác Tuy nhiên, nó cũng có những nét đặc

chính, tức là khi giá cả hàng hóa, dỷch vụ đầu vào hoặc đầu ra hoặc lãi suất hoạt tỷ giá có biến động Nhìn chung các doanh nghiệp đều có thể phải đối mặt vói rủi ro giá cả tài chính khi giá cả tài chính thay đổi Nhưng các doanh nghiệp có tham gia hoạt động kinh tế quốc tế nói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng thường phải đối mặt với biến động của giá cả tài chính nhiều hơn và phức tạp hơn so với các doanh nghiệp thuần túy trong nước Bải lẽ, khi tham gia hoạt động kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp không chỉ phải đối mặt trực tiếp với rủi ro do giá cả hàng hóa, dỷch vụ, lãi suất trong nước m à còn phải đối mặt với những biến động phức tạp hơn của giá hàng hóa, dỷch vụ quốc tế, lãi suất nước ngoài và đặc biệt là biến động của tỷ giá Các doanh nghiệp thuần túy trong rước ít chỷu ảnh hưởng trực tiếp của rủi ro tỷ giá Như vậy, đối với các doanh nghiệp có tham gia hoạt động xuất khẩu nói riêng và hoạt động kinh tế quốc tế nói chung thì rủi ro tỷ giá hối đoái là rủi ro giá cả tài chính đặc thù

Khi phân tích rủi ro giá cả tài chính, cần lưu ý: 1 Quy m ô phải đối mặt vói rủi ro giá cả tài chính càng cao thì rủi ro nếu xẩy ra sẽ càng lớn và 2 xác suất gặp rủi ro càng lớn cũng làm cho khả năng doanh nghiệp phải đối mặt với rủi ro càng cao Trong cơ chế giá cả tài chính cố đỷnh thì không có rủi ro giá

cả tài chính Chẳng hạn trong cơ chế tỷ giá hối đoái cố đỷnh thì rủi ro tỷ giá không xẩy ra bởi lẽ các doanh nghiệp tham gia thỷ trường ngoại hối đều biết

Trang 17

Chương ỉ: Tổng quan về hoạt động quản lý rủi ro giá cả tài chính trong kinh doanh

xuất khẩu của doanh nghiệp

cụ thể và chắc chắn về tỷ giá các đồng tiền giao dịch Ngược lại trong điều

kiện giá cả tài chính càng biến động mạnh thì xác suất xẩy ra những xu hướng

biến động bất lợi của tỷ giá, giá hàng hoa hoức lãi suất đối với một doanh

nghiệp càng cao nên khả năng gứp rủi ro trong kinh doanh xuất khẩu càng lớn

1.1.3 Phân loại r ủ i ro giá cả tài chính

Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về phân loại rủi ro giá cả tài

chính Sau đây chúng ta xem xét 2 cách phân loại rủi ro giá cả tài chính m à

trong đề tài sử dụng để nghiên cứu

1.1.3.1 Phân loại theo tính chất tác động của giá cả tài chính đối vói dòng tiền ròng của doanh nghiệp

Theo cánh phân loại này thì có rủi ro kế toán và rủi ro kinh tế

Rủi ro kế toán (Accounting exposure)

Rủi ro kế toán là biến động bất lợi về giá trị sổ sách của các tài sản, nợ

của bảng cân đối kế toán và các khoản mục trong báo cáo thu nhập do một

thay đổi giá cả tài chính gây ra

Như vậy, đối tượng chịu tác động của rủi ro kế toán là các khoản nợ và

các tài sản thuộc bảng cân đối kế toán và những khoản mục của báo cáo thu

nhập đã thực tế tồn tại

Cần phải chú ý rằng những khoản lãi hay l ỗ do những thay đổi của giá

cả tài chính gây ra được xác định theo các nguyên tắc kế toán và việc xác đinh

rủi ro kế toán về thực chất là đánh giá quá khứ vì nó dựa trên ì hung hoạt động

đã xẩy ra

Rủi ro k ế toán gồm có rủi ro chuyển đổi và rủi ro giao dịch

Rủi ro chuyển đổi (translation exposure) xuất hiện do nhu cầu, mục

tiêu báo cáo và tổng hợp, chuyển đổi các báo cáo tài chính của các hoạt động

kinh tế quốc tế được thanh toán bằng những đồng tiền bản địa (iocal currency

- LC) sang đồng nội tệ (home currency - HC).7

Nếu tỷ giá đã thay đổi từ thời

kỳ báo cáo trước, chuyển đổi này hay báo cáo lại về những tài sản, các khoản

7

Alan c Sharpro, Multinational Financial Management, John Wiley & Sons, Inc, Sith £GÌ: ton 1999 p 266

6

Trang 18

nợ, thu nhập, chi phí, lãi hay lỗ được tính theo ngoại tệ sẽ gây ra những khoản

lãi hoặc lỗ ngoại hối

Rủi ro giao dịch (transaction exposures) là rủi ro cơ bản của rủi ro kế

toán Một rủi ro giao dịch xuất hiện khi một nhân tố giá cả tài chính biến động

làm cho một khoản thu hoặc chi của các giao dịch biến động theo hướng bất

lợi 8

Như ta biết giá trị của một giao dịch, tức một khoản thu hoặc chi thường

được xác định bựng giá nhân với khối lượng giao dịch:

Thu hoặc chi = p X Q (1-1)

Rủi ro kế toán chỉ xét đến ảnh hưởng trực tiếp của biến động giá tài

chính tới giá trị, còn tác động của giá đối với lượng được bỏ qua

Theo thông lệ, nghiệp vụ kế toán chỉ tập trung vào rủi ro giao dịch, tức

xác định lãi hoặc lỗ do những thay đổi giá cả tài chính gây ra đối với các hợp

đồng đã có hiệu lực và thực tế Tuy nhiên, trên thực tế khi có những giao dịch

tuy chưa ký kết nhưng có mức độ chắc chắn cao theo dự đoán thì vẫn có thể

tiến hành tự bảo hiểm đối với những giao dịch này

Rủi ro kinh tế

Rủi ro kỉnh tế (economic exposure) còn được gọi là rủi ro cạnh tranh

(competitive exposure) R ủ i ro k i n h tế (economic exposure) là mức độ biến

động bất lợi về giá trị của một doanh nghiệp, được xác định bựng giá trị hiện

tại của các dòng tiền kỳ vọng khi giá cả tài chính biến động.9

Trong phương trình 1-1, biên dộng của giá cả tài chính như tỷ giá, lãi suất, hoặc giá cả hàng

hoa sẽ làm Che khoản thu hoặc chi phí của doanh nghiệp thay đổi không chỉ

do thay đổi g-á trực tiếp m à còn do sự thay đổi của giá làm cho năng lực cạnh

tranh, khối lượng bán ra hoặc mua vào của nó biến động, vì thế làm cho thu

chi thay đổi

* Charles w Smith.ion, Managing Financial Risc — A guid to Derivative Products, Financial Engineering,

and Value Maximiza':ion, Third Edition, McGraw-Hill, 1998, p 5-7

Trang 19

Chương 1: Tổng quan về hoạt động quản lý rủi ro giá cả tài chính trong kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp

Như vậy, rủi ro kinh tế là do những thay đổi về tỷ giá, lãi suất, hoặc giá

cả hàng hoa làm cho doanh thu, thị phần, và lợi nhuận thuần của doanh nghiệp thay đổi Xu hướng biến động gia tăng về giá cả tài chính trong những năm 70

đã thúc ép nhiều doanh nghiệp quan tâm hơn tới rủi ro giá cả tài chính đối với

họ

1.1.3.2 Phân loại rủi ro theo nhân tố giá cả tài chính

Nếu căn cẩ vào nhân tố giá cả tài chính gây ra rủi ro thì có ba loại rủi ro

cơ bản sau: rủi ro tỷ giá, rủi ro lãi suất và rủi ro giá cả h&ig hoa

RỦI RO T Ỷ GIÁ (Exchange Rate Risk)

Rủi ro tỷ giá (còn gọi là rủi ro hối đoái) là rủi rơ do biến động của tỷ giá gây ra

Rủi ro tỷ giá thường xẩy ra đối với các hoạt động kinh doanh quốc tế nhất là trong điều kiện tỷ giá biến động mạnh

Tuy theo quan điểm của người đánh giá m à rủi ro tỷ giá có thể được xem xét dưới 2 giác độ: rủi ro kế toán và rủi ro kinh tế

Rủi ro tỷ giá gồm có rủi ro giao dịch và rủi ro chuyển đổi

Rủi ro giao dịch ngoại hối thường xây ra khi có bất tương xẩng giữa thu

và chi ngoại tệ Rủi ro giao dịch ngoại hối chỉ tập trung vào tác động trực tiếp của biến động bất lợi của tỷ giá đối với thu hoặc chi Như vậy trong hoạt động xuất nhập khẩu nếu có bất tương xẩng giữa thu - chi ngoại tệ liên quan tới xuất nhập khẩu thì doanh nghiệp đều phải đối mặt vói loại rủi ro này

Ngoài rủi ro giao dịch ngoại hối còn có rủi ro chuyển đổi (transỉation exposurè) Rủi ro chuyển đổi phản ánh mẩc biến động bất lợi có thể xẩy ra về

giá trị của doanh nghiệp khi những tài sản ngoại tệ tí rạc chuyển sang đồng nội tệ

Hơn nữa, lý thuyết cũng như thực tế chỉ ra rằng biến động về tỷ giá hối đoái có thể có ảnh hưởng tiêu cực đáng kể đối với năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp, tẩc là gây ra rủi ro kinh tế

8

Trang 20

Trong hoạt động xuất khẩu doanh nghiệp có thể phải đối mặt với rủi ro kinh tế trong những trường hợp sau Thứ nhất, nếu đồng tiền của đối thủ cạnh tranh trong xuất khẩu giảm giá thì sẽ làm tăng năng lỦc cạnh tranh của nó Thứ hai, nếu đồng nội tệ tăng giá sẽ làm tăng giá thành xuất khẩu dẫn tói năng lỦc cạnh tranh của hàng hoa xuất khẩu của doanh nghiệp sẽ giảm Thứ ba, nếu đồng tiền của nước nhập khẩu giảm có thể làm khối lượng xuất khẩu của doanh nghiệp giảm và làm cho doanh thu xuất khẩu của doanh nghiệp giảm

R Ủ I RO LÃI SUẤT (Interest Rate Risk)

Rủi ro lãi suất là loại rủi ro do biến động của lãi suất gây ra

Loại rủi ro này liên quan đến các khoản lãi vay phải trả của doanh nghiệp khi có sỦ thay đổi lãi suất trên thị trường Như vậy tất cả các doanh nghiệp có hay không tham gia hoạt động xuất khẩu nhưng có vay hoặc cho vay đều có thể phải đối mặt với rủi ro lãi suất Trong trường hợp vay để chuẩn

bị xuất khẩu nếu lãi suất táng lên sẽ làm cho chi phí xuất khẩu tăng, làm cho lợi nhuận giảm đồng thời làm giảm khả năng cạnh tranh trong xuất khẩu của doanh nghiệp

Trên thỦc tế khi nói đến sỦ thay đổi lãi suất trên thị trường người ta có thể nghĩ đến tác động của nó đối với các khoản lãi vay phải trả và sẽ thu trong tương lai Tuy nhiên điều này chỉ đúng với các tổ chức tài chính kinh doanh dỦa trên chênh lệch lãi suất các khoản đi vay và cho vay V ớ i doanh nghiệp, các khoản cho vay chủ yêu là tín dụng thương mại ít chịu ảnh hưởng của biến

động lãi suất Do đó VỚI doanh nghiệp rủi ro lãi suất thường ảnh hưởng đến

các khoản vốn vay

Giả sử một doanh nghiệp vay vốn với lãi suất thả nổi trả lãi hàng năm Như vậy khi lãi suất trên thị trường tăng, số tiền lãi doanh nghiệp phải trả sẽ tăng lên Nếu doanh nghiệp dùng số vốn này đầu tư vào một dỦ án nào đấy với

tỷ suất sinh lời cố định, thì trong trường hợp lãi suất đi vay tăng lên cao hơn tỷ suất sinh lời, doanh nghiệp thậm chí còn bị lỗ

Trang 21

Chương 1: Tổng quan về hoạt động quản lý rủi ro giá cả tài chính trong kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp

Trên thị trường tài chính quốc tế việc áp dụng lãi suất thả nổi biến

động theo lãi suất LIBOR khi cho doanh nghiệp vay vốn là rất phổ biến ờ các

ngân hàng và các tổ chức tín dụng Do đó rủi ro lãi suất cũng là rủi ro cần được doanh nghiệp quan tâm

Những biến động về lãi suất cũng ảnh hưởng tới thu nhạp theo kế toán Hầu hết các doanh nghiệp chỉ tạp trung tác động của nó tói lãi vay phải trả

Tuy nhiên, biến động về lãi suất còn có thể gây ra rủi ro kinh tế Khác vói rủi l o giao dịch lãi suất, là loại rủi ro phản ánh chi phí của doanh nghiệp, rủi ro kinh tế thường được xem xét tác động của lãi suất đối với doanh thu do lãi suất biến động có thể làm cho năng lực cạnh tranh, lượng hàng hoa tiêu thụ nói chung, xuất khẩu nói riêng của doanh nghiệp thay đổi bất lợi

R Ủ I RO GIÁ C Ả H À N G HOA (Commodity-Price Risk)

Rủi ro giá cả hàng hoa là rủi ro do biến động bất lợi của giá cả hàng hoa gây ra

ninh nghiêm cho thấy rằng các doanh nghiệp thường quan tâm tới rủi

ro kế tù án và rủi ro kinh tế đối với tỷ giá và lãi suất hơn là đối với giá cả hàng

hoa' Nhưng thực tế thì các doanh nghiệp cũng có thể phải đối mặt với rủi ro giá cả hàng hoa

Khi giá cả đầu vào của doanh nghiệp biến động bất lợi nó sẽ có thể làm tăng giá thành dẫn tới tăng chi phí, giảm năng lực cạnh tranh và cuối cùng là giản hiệu quả sản xuất kinh doanh - xuất nhạp khẩu của doanh nghiệp Ví dụ những rủi ro như vạy trở nên trầm trọng khi có đột biến về giá dầu trong thòi

kỳ c liến tranh Iraq - Kuwait năm 1990 cũng như hiện nay

Hay k h i giá bán nói chung hay giá xuất khẩu nói riêng của doanh nghiệp giảm thì sẽ cũng làm cho lợi nhuạn giảm

Tùy theo mục đích nghiên cứu, quản lý rủi ro giá cả tài chính và điều kiện cụ thể m à sử dụng một trong hai kiểu phân loại rủi ro giá cả tài chính nêu

trên hoặc cách thức kết hợp chúng sao cho phù hợp v ề cơ bản, tạp thể tác giả

cho rằng nên kết hợp 2 cách phân loại trên như sau: thứ nhất sẽ phân loại rủi

10

Trang 22

ro giá cả tài chính theo nhân tố giá đó là rủi ro tỷ giá, rủi ro lãi suất và rủi ro giá cả hàng hóa, sau đó mỗi loại rủi ro như vậy lại phân theo tính chất tác động của giá tài chính đối với dòng tiền ròng của doanh nghiệp ( rủi ro kế toán, rủi ro kinh tế)

1.2 HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ RỦI RO GIÁ CẢ TÀI CHÍNH

1.2.1 Các công cụ quản lý r ủ i ro giá cả tài chính

1.2.1.1 Họp đồng kỳ hạn (Forward Contracts)

K H Á I N I Ệ M

Hợp đồng kỳ hạn xuất hiện đã lâu, nhưng mãi tới nhểng năm đầu thập

niên 70, khi biến động giá cả tài chính tăng manh, thì chúng mới thực sự được

các doanh nghiệp trong các nền kinh tế phát triển quan tâm

Hợp đồng kỳ hạn là một hợp đồng được ký hôm nay (thời điểm t = 0) về'

việc giao tài sản vào một ngày trong tương lai Người mua và người bán hợp

10

C Á C Y Ế U T Ố C Ủ A H Ợ P Đ Ồ N G K Ỳ H Ạ N

Trong hợp đồng kỳ hạn hàng hoa có thể là tiền tệ, hàng hoa thông thường hoặc một khoản lãi suất nhất định Như vậy, tương ứng với chúng là các hợp đồng kỳ hạn tiền tệ, hợp đồng kỳ hạn hàng hoa và hợp đồng kỳ hạn lãi suất

Hợp đồng kỳ hạn hàng hoa là hợp đồng trong đó bên A đồng ý trả Y đơn vị tiền tệ (ví dụ Y $) để nhận X tấn gạo từ bên B vào thòi điểm T

Hợp đồng kỳ hạn về lãi suất ựonvard-rate agreement - FRA) là hợp

đồng trong đó các bên tham gia hợp đồng cam kết trao đổi các loại lãi suất cho nhau Ví dụ bên A đồng ý trả lãi suất cố định ,c, đối với một khoản vay danh nghĩa nào đó để nhận lãi suất thả nổi, c , từ bên B (ví dụ: lãi suất LIBOR 3 tháng), vào thời điểm T

10 Charles w Smithson, Managing Rnancial Risc — A guid to Derivative Products, Financial Engineering

and Value Maximization, T h i r d Edition, McGraw-Hill, 1998, p 54

Trang 23

Chương ỉ: Tổng quan về hoạt động quản lý rủi ro giá cả tài chính trong kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp

Giá của hợp đồng kỳ hạn được gọi là giá kỳ hạn

Giá kỳ hạn = giá giao ngay + FV( c đ c chi phí I ư u giữ) - FV ( c á c lọi í c h l ư u giữ) (Ì 2)

Ở đây FV là giá trị tương lai của các chi phí hoặc lợi ích lưu giữ hàng

hoa từ khi ký hợp đồng tới lúc giao hàng

Trong hợp đồng kỳ hạn ngang giá theo thị trường, giá của nó được xác

định theo giá kỳ vọng trong tương lai (giá kỳ hạn -forward príce); cả người

mua và người bán của hợp đồng kỳ hạn sẽ không chấp nhận giá trị trừ phi tỷ giá, giá cả hàng hóa hoặc lãi suất khác với các kỳ vọng Vì vậy, giá trị hiốn tại

thuần dự tính cảa hợp đồng vào lúc ký kết đối với một hợp đồng kỳ hạn ngang giá (at-market) bằng không

Về quyết toán các hợp đồng kỳ hạn thường đòi hỏi viốc giao hàng một sản phẩm vật chất nào đó và thanh toán một lần vào lúc đáo hạn

Tuy nhiên các hợp đồng kỳ hạn cũng có thể được quyết toán bằng tiền,

m à cụ thể hai bên mua và bán chỉ cần thanh toán khoản chênh lốch giữa giá cả

hợp đồng với giá cả giao ngay tại ngày đáo hạn của hợp đồng trong tương lai

Như vậy, đối với một hợp đồng kỳ hạn, thời kỳ thực hiốn của hợp đồng đúng bằng thời kỳ đáo hạn của một hợp đồng

sẽ chịu một khoản lỗ tương ứng Cần lưu ý rằng với hợp đồng kỳ hạn thì bên A

sẽ không nhận được giá trị (lãi) tới khi hợp đồng hết hạn Như vậy bên A phải đối mặt với rủi ro do bên B không thực hiốn nghĩa vụ gây ra trong suốt thời gian còn lại của hợp đồng cho tới ngày đáo hạn Tuy nhiên, nếu giá của USD

12

Trang 24

giảm tương đối so với VND thì vị thế bên B sẽ dương và nó lại phải đối mặt với loại rủi ro này Và cần lưu ý rằng, rủi ro không thực hiện nghĩa vụ sẽ càng tăng khi thời gian hiệu lực còn lại của hợp đổng càng dài Vì vậy nếu thời gian tới ngày đáo hạn giảm xuống thì rủi ro không thực hiện nghĩa vụ sẽ giảm mỢt cách tương ứng

Đ Ư Ờ N G L Ợ I ÍCH C Ủ A HỢP Đ O N G K Ỳ H Ạ N

Đường lợi ích về các vị thế của hợp đồng kỳ hạn được m ô tả trong đồ thị 1.1 Đ ồ thị 1.1.(a) phản ánh đường lợi ích của hợp đồng kỳ hạn đối với ni'Ười mua (bên có vị thế dài trong hợp đồng kỳ hạn đó) Vào lúc hợp đồng

ăiio hạn người sở hữu hợp đồng kỳ hạn có trách nhiệm phải mua tài sản đó với

giá thực hiên (đã ký kết),p F

Nếu mức giá giao ngay tại thòi điểm đáo han,p , lớn hơn giá thực hiện hợp đồng, người nắm giữ hợp đồng kỳ hạn có thể thu được mỢt khoản lãi bằng cách mua tài sản với giá thực hiện thấp hơn

và bán lại trên thị trường với giá giao ngay cao hơn K h i đó lãi của mỢt đơn vị

ký kết cao hơn Vì vậy người bán hợp đồng kỳ hạn kiếm được mỢt khoản lãi

tử người mua:

Lãi-(p F

0-pT) X (số lượng hàng hoa/tài sản đã ký kết) (1-4)

Trang 25

Chương 1: Tổng quan về hoạt động quản lý rủi ro giá cả tài chính trong kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp

Đ Ồ thị 1.1 a Đường lợi ích của người nắm giũ/người mua hợp đồng kỳ hạn

ở đây \v: Lợi ích (mức lãi)

ÁP: Mức thay đổi giá giao ngay tại ngày đáo hạn của hợp đồng trong tương lai so với giá thực hiện đã ký kết

Như vậy giá giao ngay vào thòi điỂm càng tăng so với giá thực hiện thì người nắm gi í/người mua hợp đồng kỳ hạn càng thu được lãi từ người bán và ngược lại

Đ ổ thị 1.1 b Đường lợi ích của người bán hợp đồng kỳ hạn

Trang 26

3 Có rủi ro tín dụng hai phía, người mua hợp đồng bị lỗ nếu giá giao

ngay tại thời điểm đáo hạn giảm so với giá thực hiện và trong trường hợp

ngược lại người bán sẽ phải chịu lỗ, giá biến động càng mạnh thì khoản lãi/lỗ

càng lòn

4 Chỉ thực hiện hợp đồng khi đáo hạn m à không được thanh toán lúc

cam kết hoặc trong thời kấ hiệu lực của họp đồng Điều này có thể dẫn tới rủi

ro không thực hiện do bên l ỗ không chịu giả tiền cho bên có lãi

5 Thời hạn của hợp đồng càng dài rủi ro không thực hiện nghĩa vụ do

bên lỗ gây ra là càng lòn

1.2.1.2 Họp đồng tương lai (Futures Contracts)

KHÁI NIỆM

Hợp đồng tương lai về hàng hoa xuất hiện trên thị trường tập trung tò

những năm 1800 Tuy nhiên, hợp đồng tương lai về các sản phẩm tài chính

tương đối mới mẻ, cụ thể hợp đồng tương lai ngoại hối ra đời lần đầu tiên vào

năm 1972.11

Hợp đồng tương lai là một cam kết sẽ mua hoặc bán một khối lượng

nhất định một tài sản nhất định với một mức giá nhất định vào một ngày xác

định trong tương lai

Hợp đồng tương lai cơ bản giống như hợp đồng kấ hạn: một hợp đồng

tương lai đảm bảo cho người sở hữu nó mua một tài sản nhất định với mức giá

thực hiện đã xác định vào ngày đáo hạn của hợp đồng Vì vậy các yếu tố cũng

như đường lợi ích của việc mua hoặc bán một hợp đồng tương lai cơ bản giống

như đường lợi ích của người mua hoặc bán hợp đồng kấ hạn

1 1

Charles w Smithson, Managing Financial Risc — A guid to Derivative Products, Financial En«ineering

Trang 27

Chương ì: Tổng quan về hoại động quản lý rủi ro giá cả tài chính trong kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiêp

ĐƯỜNG LỢI ÍCH CỦA HỢP ĐỔNG TƯƠNG LAI

Đ ồ thị 1.2 a Đường lợi ích của người nắm giữ/người mua hợp đồng

về đôla châu  u thường được quyết toán bằng khoản tiền chênh lệch thônơ qua một giao dịch ngược chiều về các hợp đồng tương lai đó

Điểm khác biệt thứ nhệt so với hợp đồng kỳ hạn là các hợp đồng tươnơ lai được giao dịch trên các sở giao dịch có tổ chức M ộ t trong những tổ chức lâu đời nhệt là Ban thương mại Chicago (CBOT) được thành lập năm 1842

16

Trang 28

Giao dịch tương lai ở M ỹ được qui định bởi Uy ban giao dịch hàng hóa tương

lai (CFTC) Các thị trường tương lai rất rộng lớn bao gồm các thị trường tương

các kim loại hiếm (như vàng, bạch kim), về các mặt hàng công nghiệp ( như

dầu lửa, dầu thô, ), về một số tài sản tài chính, bao gồm cả các ngoại tệ (như

mác Đỳc, bảng Anh, đôla Mỹ ), và về các chỳng khoán

Hợp đồng tương lai ngoại tệ là các hợp đồng tương lai tài chính đầu

tiên, ra đòi trên Thị trường tiền tệ quốc tế thuộc Sở giao dịch chỳng khoán

Chicago vào năm 1972 Tiếp theo, các hợp đồng tín phiếu kho bạc năm 1976,

các hợp đồng trái phiếu kho bạc 1977.V.V.V

Đặc điểm của hợp đồng tương lai

Hợp đồng tương lai và hợp đồng kỳ hạn giống nhau ở chỗ chúng đều là

phương thỳc cam kết trước về việc giao hàng trong tương lai Cả hai loại hợp

đồng này đều ký kết mua hoặc bán vào một ngày trong tương lai với một mỳc

giá thoa thuận hôm nay Tuy nhiên, một hợp đồng tương lai được thiết kế để

giảm thiểu rủi ro tín dụng so với hợp đồng kỳ hạn

Hợp đồng tương lai và thị trường của nó có 3 đặc điểm cơ bản., có tác

dụng làm giảm rủi ro tín dụng của nó là: quyết toán hàng ngày (daiỉy settlement), tài khoản đặt cọc bắt buộc (margin requirements) và phồn? thanh toán bù trừ ịclearinghouse)

Quyết toán hàng ngày (Daily Setỉement)

Khác với hợp đồng kỳ hạn, việc thực hiện/thanh toán giá trị của hợp

đồng tương lai được quyết toán hàng ngày (cash-settled) hay định giá theo thị

trường (marked - to - market) Nghĩa là những khoản chênh lệch về giá trị của

hợp đồng tương lai được thanh toán vào cuối mỗi ngày làm việc Giả sử một

ngày sau khi hợp đồng được ký, giá cả tài chính tăng lên, như vậy hợp đồng

tỳc vị thế của người nắm giữ sẽ có giá trị dương Trong trường hợp hợp đồng

kỳ hạn, người có vị thế dương có thể khôngjỳijânJỊược mỳc thay đổi giá tri

lai về các sản phẩm nông nghiệp (như - ngô, lúa mỳ, đậu tương, thịt lợn), về

NC-.CAI T R U Ô N G

Trang 29

Chương 1: Tổng quan về hoạt động quản lý rủi ro giá cả tài chính trong kinh doanh

xuất khẩu của doanh nghiệp

này tới khi hợp đồng đáo hạn nhưng với hợp đồng tương lai mức thay đổi giá trị này sẽ được nhận vào cuối ngày hôm đó

Như vậy thòi kỳ thực hiện của một hợp đồng tương lai giảm theo việc

định giá/ quyết toán hàng ngày theo thị trường nên rủi ro tín dẻng giảm một

cách tương ứng

Để hiểu rõ việc quyết toán hàng ngày và ảnh hưởng của nó, chúng ta

xem ví dẻ sau:

Vào ngày ỉ tháng Ì, bên Ả và bên B ký một hợp đồng tương lai trong đó

bên Ả đồng ý mua 62.500 GBP vào ngày 21 tháng 3 với giá 27.000 VND một

GBP

Vào ngày 2 tháng Ì giá (tương lai) của GBP trên thị trường giao hàng

ngày 21 tháng 3 tăng lên tới 28.000 VND

Do giá GBP tăng nên vị thế của bên A trong hợp đồng tương lai vào

ngày 2 tháng Ì có giá trị dương bởi vì bên A có quyền mua GBP với giá

27.000 VND, rẻ hơn giá phổ biến trên thị trường là 1000 VND/1Ơ£P Như

vậy vào ngày 2 tháng Ì Bên A có một khoản lãi là (28.000 - 27.000) * 62.500

= 62.500.000 VND Nếu là hợp đồng kỳ hạn thì bên A sẽ không nhận được

giá trị tới khi hợp đồng hết hạn Như vậy bên A phải đối mặt với rủi ro do bên

B không thực hiện nghĩa vẻ gây ra trong suốt thời gian còn lại của hợp đồng

cho tói ngày đáo hạn ồ đây là hợp đồng tương lai nên nó được quyết toán

hàng ngày

Do các hợp đồng tương lai được định giá và quyết toán hàng ngày theo

thị trường nên thời kỳ thực hiện được giảm xuống một ngày Trong ví dẻ trên,

mặc dù thời kỳ hết hạn là 83 ngày nhưng thời kỳ thực hiện không phải là 83

ngày m à thay vào đó là một ngày làm việc Vì thời kỳ thực hiện giảm xuống

nên rủi ro không thực hiện hợp đồng giảm một cách tương ứng

Hơn thế, qua ví dẻ trên chúng ta thấy trong thực tế một hợp đồng tương

lai giống như một tập hợp các hợp đồng kỳ hạn M ỗ i ngày hợp đồng kỳ hạn

18

Trang 30

được bắt đầu ngày hôm trước được quyết toán và được thay thế bởi một hợp

đồng mới với mức giá bằng giá quyết toán đối với hợp đồng ngày hôm trước

Tài khoản đặt cọc (Margin Requirements)

Như chúng ta đã biết, việc quyết toán hàng ngày làm giảm thời gian

đáo hạn của hợp đồng tương lai xuống còn một ngày Nhưng ngay cả với thời

gian một ngày, khả năng đối tác không thực hiện hợp đồng vẩn tồn tại Như

trong ví dụ trên, vẩn tồn tại khả năng vào ngày 2 tháng Ì bên B không thanh

toán 62.500.000 VND cho bên A

Đ ể giải quyết rủi ro tín dụng có thể xẩy ra trong một ngày đối với hợp

đồng tương lai, sở giao dịch yêu cầu các bên cam kết hợp đồng phải đặt một

khoản tiền đặt cọc vào tài khoản đặt cọc Tài khoản đặt cọc được xác định tuy

thuộc vào từng loại hợp đồng, nó phụ thuộc vào mức thay đổi giá cả lớn nhất

hàng ngày theo kỳ vọng đối với hợp đồng ký kết Khoản tiền đặt cọc thường

phải đủ lớn để trang trải cho biến động lớn nhất về giá tri của hợp đồng tương

lai Trên thị trường tương lai của Mỹ, khoản đảm bảo có thể được đặt bằng

tiền mặt, một thư tín dụng ngân hàng, hoặc các công cụ tài chính

Lúc mua hoặc bán một hợp đồng các bên tham gia phải đặt một khoản

tiền đặt cọc ban đầu (initial margin)

Vào cuối mỗi ngày giao dịch, các khoản lãi được ghi có và các khoản lỗ

được nghi nợ vào tài khoản đặt cọc tương ứng đối với các bên tham gia hợp

đồng Khi số di? của tài khoản đặt cọc của một bên nào đó giảm xuống dưới số

dư phải duy trí/tối thiểu (maỉntenance margỉn) thì bên đó được yêu cầu phải

bổ sung thêm khoản tiền đặt cọc đến mức ban đầu Trong trường hợp tài

khoản đặt cọc của một bên giảm xuống dưới mức số dư phải duy trì m à không

bổ sung thêm thì vị thế của nó sẽ bị loại bỏ Vì vậy, rủi ro thực hiện cơ bản

được giảm xuống tối đa

Phòng thanh toán bù trừ (The cỉearinghouse)

Như chúng ta đã biết việc quyết toán hàng ngày và yêu cầu về tài khoản

đặt cọc có thể giảm đáng kể rủi ro không thực hiện hợp đồng đối với một hợp

Trang 31

Chương ỉ: Tổng quan về hoạt động quản lý rủi ro giá cả tài chính trong kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp

đổng tương lai Tuy nhiên nó vẫn tồn tại hai nguồn chi phí do việc không thực hiện hợp đồng gây ra

Thứ nhất, nếu các bên A và bên B trực tiếp trao đổi các quỹ vói nhau thì

họ phải mất chi phí để đánh giá rủi ro tín dụng của nhau Do đó nếu hợp đồng không được thực hiện sẽ tồn tại chi phí đáng giá rủi ro tín dụng của các đối tác tham gia hợp đồng Thứ hai, nếu đối tác không thực hiện hợp đồng thì đối tác còn lại phải đối mừt với chi phí cần thiết để thay thế hợp đồng

Với vai trò trung gian của mình phòng thanh toán bù trừ giúp giải quyết được các vấn đề nêu trên bằng cách tách riêng rẽ và phi định danh các hợp đồng tương lai

Ngoài 3 đừc điểm nêu trên có tác dụng giảm cơ bản rủi ro không thực hiện hợp đồng, hợp đồng tương lai còn có 2 đừc điểm sau có tác dụng làm tăng linh hoạt của thị trường

1 Các hợp đồng tương lai được tiêu chuẩn hoa về giá trị, tài sản và ngày đáo hạn

Với những đừc điểm đồng nhất của các hợp đồng tương lai cho phép thị trường tương lai trở nên tương đối năng động và linh hoạt hơn so với thị trường kỳ hạn

Sở giao dịch có thể làm thay đổi rủi ro tín dụng đối với một bên tham gia thị trường Nếu mua một hợp đồng tương lai từ một người cụ thể, rủi to tín dụng m à anh phải đối mừt được xác định bởi xác suất vỡ nợ của đối tác đó Nhưng khi mua hợp đồng tương lai thông qua một sở chứng khoán, thì rủi ro tín dụng không phụ thuộc vào xác suất vỡ nợ của đối tác cụ thể đó m à phụ thuộc vào xác suất vỡ nợ của toàn bộ thị trường Hơn thế trong khi sở giao

Trang 32

dịch được tài trợ bởi vốn đóng góp cổ phần của các thành viên và có các khoản đảm bảo từ những người tham gia thị trường thì rủi ro tín dụng giảm xuống nhiều hơn ben lẽ người mua không phải đòi từ một đối tác cụ thể m à đòi từ sở giao dịch

Mặt khác, sở giao dịch còn có tác dụng làm giảm chi phí giao dịch các hợp đồng tương lai

T ó m lỗi, một hợp đồng tương lai về cơ bản giống với một danh mục các hợp đồng kỳ hỗn Cuối mỗi ngày giao dịch hợp đồng giống như kỳ hỗn được quyết toán và một hợp đồng mới lỗi bắt đầu Cơ chế quyết toán hàng ngày, khoản đảm bảo bắt buộc và vai trò trung gian của sở giao dịch cho phép các hợp đồng tương lai giảm đáng kể rủi ro tín dụng so với những hợp đồng kỳ hỗn

1.2.1.3 Hợp đồng hoán đổi (Swap Contracts)

Hoán đổi là công cụ quản lý rủi ro tài chính mới nhất, sự ra đời của nó được đánh dấu bởi thông báo về hoán đổi tiền tệ giữa I B M và ngân hàng thế giới vào năm 1981 Tuy nhiên thị trường hoán đổi phát triển mỗnh mẽ trong những năm gần đây

Hợp đồng hoán đổi có trách nhiệm đảm bảo hai bên tham gia hoán đổi cho nhau những dòng tiền cụ thể vào những thòi gian cụ thể

Hợp đổng hoán đổi bao gồm hoán đổi về lãi suất, tiền tệ và hàng hoa Hoán đổi ỉ ai suất là loỗi hoán đổi phổ biến nhất, trong đó các bên cam kết trao đổi các dòng tiền được xác định theo hai loỗi lãi suất khác nhau cho nhau

Ví dụ về hoán đổi lãi suất: hai bên A và B cam kết: bên A sẽ trả dòng tiền theo Lãi suất cố định, (R T ), cho bên B và nhận dòng tiền theo lãi suất thả nổi, (R), từ bên B trên cơ sở một khoản vốn doanh nghĩa nhất định Như vậy

nếu lãi suất thả nổi tăng thì bên A sẽ có lợi, còn nếu lãi suất giảm thì bên A sẽ gặp bất lợi Theo thông lệ người mua thường là người trả lãi suất cố định và nhận lãi suất thả nổi

Một hợp đồng hoán đổi là một tập hợp các giao dịch kỳ hỗn Ví dụ một

Trang 33

Chương ỉ: Tổng quan về hoạt động quản lý rủi ro giá cả tài chính trong kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp

hợp đồng hoán đổi lãi suất 3 năm và các ngày hoán đổi lãi suất là vào cuối mỗi năm Thực chất thì hợp đồng hoán đổi này giống như một chuỗi 3 hợp đồng kỳ hạn độc lập về lãi suất đó là: hợp đồng kỳ hạn Ì năm, hợp đồng kỳ hạn 2 năm và hợp đồng kỳ hạn 3 năm Vì vậy đường lợi ích của hợp đồng hoán đổi và của họp đồng kỳ hạn và tương lai tương tự nhau

Sơ đồ 1.3 Đường lợi ích của người mua hợp đồng hoán đổi

(nguôi trả lãi suất cố (lịnh và nhận lãi suất thả nổi)

ầV

ỵ Đường lợi ích của

/ hợp đồng hoán đổi

„ ÁP

Lợi ích của người bán hơp đồng hoán đổi: Thường là người nhận lãi

suất cố định và trả lãi suất thả nổi, vì vậy khi lãi suất thả nổi tăng thì người

mua có lợi nhưng người bán sẽ thua lỗ và ngược lại

Đường lợi ích của người bán hợp đồng hoán đổi

Trang 34

Như vậy về khả năng quản lý rủi ro của các loại hợp đồng kỳ hạn, tương lai và hoán đổi như nhau Điều cần lưu ý là dù về lợi ích tương tự nhau, nhưng các công cụ này cũng khác nhau vế rủi ro tín dụng Thời hạn hiệu lực của một hợp đồng kỳ hạn bằng thời thòi gian đáo hạn và khoản bảo đảm không bắt buộc, nên nó là một công cụ tín dụng thuần khiết và chặa đựng rủi

ro tín dụng cao Trong hợp đồng tương lai thòi kỳ thực hiện giảm xuống một ngày, và khoản đảm bảo bắt buộc nên nó cơ bản loại bỏ được rủi ro tín dụng Còn hợp đồng hoán đổi không có khoản đặt cọc bắt buộc nhưng thòi kỳ thực hiện được giảm xuống Như trong ví dụ trên thòi kỳ của hợp đồng hoán đổi là

3 năm nhưng thời kỳ thực hiện không phải là 3 năm m à là Ì năm Vì vậy với một hợp đồng hoán đổi và một hợp đồng kỳ hạn gần như nhau thì rủi ro tín dụng của hợp đồng hoán đổi đối với các bên tham gia hợp đồng thấp hơn nhiều so với hợp đồng kỳ hạn

1.2.1.4 Hợp đồng quyền chọn (Option Contracts)

Hợp đồng quyền chọn là một công cụ tài chính phái sinh ra đời sau các hợp đồng kỳ hạn, tương lai và hoán đổi Vào tháng 12, 1982, thị trường chặng khoán Philadelphia giới thiệu hợp đồng quyền chọn về bảng Anh, tiếp theo là nhũng hợp đồng quyền chọn về đôla Canada, mác Đặc, yên Nhật, frăng Thúy

sĩ vào tháng giêng và tháng hai, 1983 Sau đó, trung tâm thương mại Chicago giới thiệu những hợp đồng quyền chọn về hợp đồng tương lai tỷ giá theo những đồng tiền như M á c Đặc và frăng Pháp, tháng giêng 1984; Bảng Anh và iranc Thúy sĩ, tháng hai.1985

K H Á I NIỆM

Hợp đồng quyền chọn cho phép người mua/người sở hữu nó quyền

(chặ không phải là nghĩa vụ) để mua hoặc bán một tài sản nhất định, với mặc giá nhất định vào (hoặc trước) một ngày nhất định và người bán phải thực hiện riịhĩa vụ hợp đồng nếu người mua thực hiện quyền của mình.12

12 Whaley, Robert E, "Valuation of American Futures Options: Theory and Empirical Evidence" Joumal of

FmiLP.ee 41 (March)

Charles w Smithson, Managing Financial Risc — A guid to Derivative Products, Financial Engineering and value Maximization, Third Edition, McGraw-Hill, 1998, p.218

Trang 35

Chương 1: Tổng quan về hoạt động quản lý rủi ro giá cả tài chính trong kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp

So với các hợp đổng kỳ hạn, tương lai và hoán đổi thì hợp đồng quyền chọn có đặc điểm khác biệt là nó đảm bảo cho người sở hữu hợp đồng có quyền chứ không có nghĩa vụ phải thắc hiện hợp đồng Trong khi đó trong các họp đồng kỳ hạn, tương lai và hoán đổi thì người mua và người bán đều phải

có trách nhiệm thắc hiện hợp đồng

C Á C Y Ế U T Ố C Ủ A H Ợ P Đ Ổ N G Q U Y Ể N C H Ọ N G Ớ M C Ó :

Các bên tham gia hợp đồng

Bên cung cấp quyền chọn được gọi là người bán quyền chọn (option seller) hay còn được gọi là bên ký phát quyền chọn Bên mua quyền chọn được gọi là người mua quyền chọn (option buyer) hay còn gọi là người nắm giữ quyền chọn (option holder)

Đối tượng của hợp đồng quyền chọn

Đ ố i tượng mua bán trong hợp đồng quyền chọn bao gồm: chứng khoán, lãi suất, ngoại tệ và hàng hoa và các công cụ phái sinh Vì thế có các hợp đồng quyền chọn lãi suất, quyền chọn tiền tệ, quyền chọn hàng hoa và các quyền chọn về các công cụ phái sinh như quyền chọn tương lai, quyền chọn kép

Giá và ngày đáo hạn

Giá cả quy định trong hợp đồng quyền chọn để mua hoặc bán tài sản được gọi là giá thắc hiện (exercise hoặc strike price)

Ngày cuối cùng m à người nắm giữ hợp đồng có thể thắc hiện quyền mua hoặc bán tài sẩn của mình được gọi là ngày đáo hạn (expừation hoặc maturity date)

Có hai loại quyền chọn cơ bản đó là quyền chọn bán và quyền chọn mua

Q U Y Ể N C H O N M Ư A (can option)

Quyền chọn mua là một hợp đồng quyền chọn cho phép người sở hữu

nó một quyền để mua một tài sản nào đó với giá xác định

Giá trị của quyền chọn mua và lợi ích của các bên tham gia

Quyền chọn có hai kiểu đó là quyền chọn kiểu châu  u và quyền chọn kiểu Mỹ, để đơn giản ta xem xét một quyền chọn kiểu châu Âu

24

Trang 36

Người mua quyền chọn phải trả một khoản phí, f, để có quyền mua một tài sản như tiền tệ, cổ phiếu, lãi suất, hàng hoa, với giá thực hiện, X, vào thời điểm đáo hạn T

Trường hợp 1: Giá giao ngay (S) lớn hơn giá thực hiện hợp đồng (X)

Khi hết hạn, nếu giá giao ngay của tài sản trên thị trường, s, lớn hơn giá thực hiện theo hợp đồng, X, tức > X, người mua có thể kiếm lòi bỗng cách thực hiện quyền của mình để mua tài sản đó với giá X và sau đó bán trên thị trường giao ngay với mức giá cao hem, s, và thu được một khoản lợi là c = s -

X Nói cách khác trong trường hợp này giá trị của quyền chọn là c = s - X (Xem đồ thị 1.4)

Trừ đi chi phí mua quyền mua, f, ta có hàm lợi ích của người mua là: Pr

= C - f = ( S - X ) - f

Còn người bán hợp đồng quyền chọn chịu một khoản thiệt hại do việc phải bán vói mức giá X thấp hơn so với giá thị trường s là: - c = X - s Cộng với khoản phí f thu được từ việc bán hợp đồng ta có lợi ích của người bán hóp đồng quyền mua là: Pr (bán quyền mua) = f - C = f - ( S - X )

Như vậy nếu giá thị trường của tài sản trong hợp đồng quyền chọn càng lớn hơn giá thực hiện thì quyền chọn mua càng có giá trị Do đó người mua càng có khả năng thu lợi và ngược lai người bán hợp đồng quyền chọn mua càng phải chịu thua lỗ

Trường hợp 2: s < X

Ngược lại nếu giã của tài sản trên thị trường (S) thấp hơn giá thực hiện (X) (S < X) thì người mua sẽ không có lợi lộc gì khi thực hiện hợp đồng nên người mua sẽ không thực hiện quyền mua của mình Trong trường hợp này quyền mua không có giá trị (Xem đồ thị 1.4) K h i đó người mua chỉ phải chịu khoản phí phải trả ban đầu để mua hợp đồng quyền mua là f

Còn người bán trong trường hợp này có lợi ích đúng bỗng khoản phí ỉ

thu được

Trang 37

Chương 1: Tổng quan về hoạt động quản lý rủi ro giá cả tài chính trong kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp

ĐỒ thị 1.4 Đường lợi ích của hợp đồng quyền chọn mua (Call Option)

C ( A F )

Ap = s-X

QUYỂN C H Ọ N B Á N (put option)

Quyền chọn bán là một hợp đồng quyền chọn đảm bảo cho người sở hữu nó một quyền để bán một tài sản nhất định vói giá xác định vào ngày đáo hạn nhất định Người mua không có nghĩa vự phải bán tài sản nếu thấy không

có lợi cho minh Khác với người mua, người bán hợp đồng quyền bán có trách nhiệm phải mua tài sản đó nếu người mua hợp đồng thực hiện quyền bán của mình

Giá tri của quyền chọn bán và lợi ích của các bên tham gia quyền mua Trường hợp 1: s < X

Người mua quyền bán (the buyer of a put option) phải trả một khoản phí quyền bán, f, để có quyền (chứ không phải nghĩa vự) bán một tài sản nhất định cho người bán với mức giá thoa thuận trước, X, vào ngày đáo hạn nhất định

Khi giá vài sản trên thị trường giảm xuống thấp hơn mức giá thực hiện

của hợp đồng, X, người mua quyền bán có thể thu được một khoản lợi là X - s

từ người bán quyền bán, thông qua việc mua tài sản trên thị trường với giá giao ngay, s, thấp hơn và thực hiện quyền bán với giá X K h i đó hợp đồng quyền chọn bán có giá trị là c = X - s (Xem đồ thị 1.5)

26

Trang 38

Trường hợp 2: s > X

Khi giá giao ngay của tài sản trên thị trường không thấp hơn giá thực hiện, X, thì người mua không thể thu lợi từ hợp đồng quyền bán K h i đó hợp đồng quyền bán không có giá trị (Xem đồ thị 1.5)

Đ ồ thị 1.5 Giá trị của quyền chọn bán

Giá trị của quyền chọn bán

1.2.2 Phương pháp quan lý r ủ i ro giá cả tài chính

Có hai loại phương pháp quản lý rủi ro nối chung đó là bảo hiểm và tự bảo hiểm Trong đề tài này chí tập trung vào phương pháp tự bảo hiểm rủi ro, tức là doanh nghiệp tự mình thực hiện việc quản lý rủi ro thông qua phương pháp quản lý rủi ro nội bảng và phương pháp quản lý rủi ro ngoại bảng Ngoài

ra đề tài còn xem xét một số phương pháp tự bảo hiểm rủi ro giá cả tài chính khác

1.2.2.1 Phương pháp quản lý rủi ro ngoại bảng

Phương pháp quản lý rủi ro ngoại bảng đó là phương pháp sử dụng các công cụ phái sinh nêu trên để tự bảo hiểm rủi ro m à doanh nghiệp phải đối mặt Sở dĩ gọi là phương pháp quản lý rủi ro ngoại bảng bởi lẽ khi sử dụng

Trang 39

Chương 1: Tổng quan về hoạt động quản lý rủi ro giá cả tài chính trong kỉnh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp

phương pháp này thì các hệ quả của nó không hạch toán nội bảng m à được thể hiện ngoại bảng báo cáo kế toán

Hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng hoán đổi, hợp đồng quyền chọn và các khối kết cấu của chúng có nhiều ứng dụng khác nhau như

để đầu cơ, kinh doanh hoậc để tự bảo hiểm rủi ro tài chính Trong đề tài này chúng ta xem xét các ứng dụng cơ bản của chúng trong công tác quản lý rủi ro giá cả tài chính trong hoạt động xuất khẩu

Như vậy ở đây chúng ta đã giả thiết rằng các giám đốc tài chính của các công ty tham gia hoạt động xuất nhập khẩu đã lựa chọn phương án tự bảo hiểm giá trị của doanh nghiệp trước những rủi ro giá cả tài chính như rủi ro tỷ giá, rủi ro lãi suất và rủi ro giá cả hàng hoa để tập trung vào hoạt động kinh doanh chính của mình

Về mật nguyên tắc thì để tự bảo hiểm được một rủi ro giá cả tài chính thì phải tham gia một loại hợp đồng tài chính phái sinh có đường lợi ích ngược chiều (với số lượng hợp đồng phù hợp) với đường rủi ro cơ sở (đường rủi ro ban đầu) của doanh nghiệp Đ ể khi rủi ro giá cả tài chính xẩy ra thì khoản tổn thất sẽ được bù đắp bởi khoản lãi thu được từ giao dịch loại hợp đồng tài chính phái sinh đó

T ự bảo hiểm r ủ i ro giá cả tài chính bằng hợp đồng kỳ hạn hoậc bằng hợp đồng tương lai hoậc bằng hợp đồng hoán đổi

Cần phân chia thành 2 trường hợp: đó là đường rủi ro cơ sở của doanh nghiệp đi lên hoậc đi xuống

Trường hợp đường r ủ i ro cơ sở của doanh nghiệp đi xuống

Tức là giá trị của doanh nghiệp sẽ giảm nếu giá cả của tài sản cơ sở của

nó tăng

Đường rủi ro này thường xuất hiện khi trong tương lai, doanh nghiệp cần vay vốn, cần mua ngoại tệ hoậc cần mua các nhân tố đầu vào như nguyên vật liệu Khi đó nếu giá cả của các nhân tố này tăng so với kỳ vọng sẽ làm chi phí xuất khẩu tăng, tức là doanh nghiệp phải đối mật với rủi ro; trong trườn** hợp giá cả đầu vào giảm sẽ làm cho doanh nghiệp có lơi Vì thế đuờnơ rủi ro

28

Trang 40

Cơ sở của doanh nghiệp đi xuống như trong đồ thị 1.6 Chẳng hạn, 3 tháng

nữa, doanh nghiệp X cần vay một khoản tín dụng 3 triệu USD để sản xuất kinh doanh, khi đó nếu lãi suất vay tăng sẽ làm tăng chi phí vốn đối với với doanh nghiệp, nên sẽ làm giảm lắi nhuận một cách tương ứng

Về nguyên tắc, trong trường hắp này, doanh nghiệp sẽ mua hắp đồng

kỳ hạn hoặc hắp đồng tương lai hoặc hắp đổng hoán đổi hoặc hắp đồng quyền chọn mua về tài sản cơ sở (lãi suất trong trường hắp cần vay vốn, đầu vào khác trong truồng hắp doanh nghiệp cần mua đầu vào đó) để tự bảo hiểm rủi

ro do giá cả tài chính gây ra

Đ ồ thị Ì 6 Tự bảo hiểm rủi ro giá cả tài chính bằng hắp đồng kỳ hạn hoặc bằng hắp đồng tương lai hoặc bằng hắp đồng hoán đổi

AV

Đ ư ờ n g lắi ích của hắp đồng kỳ hạn/tương lai/hoán đổi

Ngày đăng: 09/12/2013, 14:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. A. Zaha, Sarh Nash, &amp; Deborah J. Bickíòrd, "Transforming Technological Pioneering into Competitive Advantage", Academy of Management Executive 9, no. Ì (February 1995) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Transforming Technological Pioneering into Competitive Advantage
5. Brow &amp; Eisenhart, Competing ôn the Edge, Harvard Business Review 76 , no. 2, March-April 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Competing ôn the Edge, Harvard Business Review 76
8. Glyn A. Holton, "Deíĩning Risk", Financial Analyst Journal, Voltime 6, Number 6, 2004, CFA Institue Sách, tạp chí
Tiêu đề: Deíĩning Risk
9. Han sell, Saul, 1994. "Derivative and Fall Guy: Excuses, Excuses". The New Y o r k Time, October 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Derivative and Fall Guy: Excuses, Excuses
14. Whaley, Robert E, "Valuation of American Futures options: Theory and Empirical Evidence", Joumal of Pinance 41 (March) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Valuation of American Futures options: Theory and Empirical Evidence
Tác giả: Robert E Whaley
Nhà XB: Joumal of Pinance
1. TS. Nguyễn Đức Dỵ, Từ điển kinh tế - kinh doanh, Anh - Viêt, N X B Khoa học kỹ thuật, Hà Nội, 2000 Khác
2. TS. Ngô Thị Ngọc Huyền, ThS. Nguyễn Thị Hồng Thu, TS. Lê Tấn Bửu, ThS. Bùi Thanh Tráng, Rủi ro kinh doanh, nhà xuất bản Thống kê, 2003 Khác
3. PGS. Đinh Xuân Trình, Thanh toán quốc t ế t r o n g ngoi thương, nhà xuất bản giáo dục, 1998 Khác
6. Charles w. Smithson, Managing Financial Risc - A guid to Derivative Products, Financial Engineering, and Value Maximization, Third Edition, McGraw-Hill, 1998 Khác
7. David "VV.Pearce, Từ điển kinh tế học hiện đi, NXB Chính trị Quốc gia,- Hà Nội, 1999 Khác
13. Richchard A. Brealey and Stevvart c Myers, P r i n c i p l e s o f c o r p o r a t e Tinance, Irwin McGraw-Hill, 2000 Khác
15. Báo Diễn đàn doanh nghiệp (online) 16. Tạp chí Ngân hàng (online) Khác
22. www.contingencvanalvsis.com và những vvebsite liên quan 23.. WWW.SBV.GOV.VN Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.3. Đường lợi ích của người mua hợp đồng hoán đổi - Các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý rủi ro giá cả tài chính trong kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp việt nam đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
Sơ đồ 1.3. Đường lợi ích của người mua hợp đồng hoán đổi (Trang 33)
Bảng 2.2 :  M ộ t số mặt hàng xuất khẩu chủ  yếu  thời kỳ 1993 - 2004 - Các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý rủi ro giá cả tài chính trong kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp việt nam đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
Bảng 2.2 M ộ t số mặt hàng xuất khẩu chủ yếu thời kỳ 1993 - 2004 (Trang 54)
Bảng 2. 3 : Tỷ trọng giá trị xuât khâu của Việt Nam chia theo - Các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý rủi ro giá cả tài chính trong kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp việt nam đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
Bảng 2. 3 : Tỷ trọng giá trị xuât khâu của Việt Nam chia theo (Trang 57)
Bảng 2. 4 : Tỷ trọng giá trị xuất khâu của Việt Nam sang các châu lục - Các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý rủi ro giá cả tài chính trong kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp việt nam đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
Bảng 2. 4 : Tỷ trọng giá trị xuất khâu của Việt Nam sang các châu lục (Trang 58)
Bảng 2.6: Diễn  biến  tỷ giá USD/VND từ 1992-1996 - Các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý rủi ro giá cả tài chính trong kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp việt nam đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
Bảng 2.6 Diễn biến tỷ giá USD/VND từ 1992-1996 (Trang 64)
Bảng 2.7: Diễn  biến  tỷ giá USB/VND từ  n ă m 1999 đ ến 2005 - Các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý rủi ro giá cả tài chính trong kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp việt nam đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
Bảng 2.7 Diễn biến tỷ giá USB/VND từ n ă m 1999 đ ến 2005 (Trang 65)
Hình 2: Luồng ngoại tệ giao dịch qua hoạt động mua bán ngoại thương - Các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý rủi ro giá cả tài chính trong kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp việt nam đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
Hình 2 Luồng ngoại tệ giao dịch qua hoạt động mua bán ngoại thương (Trang 69)
Sơ đồ 3.1.  M ộ t  m ô hình  về q u y trình  quản lý  r ủ i ro giá cả tài chính đối - Các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý rủi ro giá cả tài chính trong kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp việt nam đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
Sơ đồ 3.1. M ộ t m ô hình về q u y trình quản lý r ủ i ro giá cả tài chính đối (Trang 107)
Bảng 2. Chi phí của các phương pháp quản lý rủi ro giá cả tài chính - Các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý rủi ro giá cả tài chính trong kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp việt nam đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
Bảng 2. Chi phí của các phương pháp quản lý rủi ro giá cả tài chính (Trang 143)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w