Công thức nghiệm thu gọn 1.. Công thức nghiệm thu gọn... Công thức nghiệm thu gọn2.. Công thức nghiệm thu gọn.. Tính nghiệm của phương trình nếu có... Những kiến thức cần nắm trong bài h
Trang 1GV: Tr ¬ng Quang Th ng ăng
GV: Tr ¬ng Quang Th ng ăng
Tr êng THCS Chu V n An - ThÞ x· Kon Tum ăng
Trang 2Quý thÇy c« vÒ dù giê
vµ chµo c¸c em.
Trang 3Áp dụng công thức nghiệm giải các phương trình sau :
KiÓm tra bµi cò
Gi¶i
a) Giải phương trình 5x 2 + 4x – 1 = 0
(a = 5; b = 4 ; c = -1)
Ta có: Δ = 4 2 - 4.5.(-1)
= 16 + 20
= 36
Do Δ = 36 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:
1
4 36 4 6
x
5
0
1
2
4 36 4 6
1
a) 5x2 + 4x – 1 = 0 ; + 4x – 1 = 0 b) x2 2 3x 3 0
Do Δ = 0 nên phương trình có nghiệm kép :
(a = 1; b = ; c = 3)2 3
Ta có: (2 3) 2 4.1.3
= 12 - 12
= 0
2 3 2.1
x x 3
Trang 4Qua phần kiểm tra bài cũ, ta đã giải hai phương trình :
a) 5x2 + 4x – 1 = 0 x – 1 = 0 ; b) x2 2 3 x 3 0
Hệ số b của hai phương trình trên có điều gì đặc biệt ?
Còn cách giải nào nhanh hơn không ?
Trang 5Δ’ < 0
……… (7)
(b’ = b:2) thì
Kí hiệu : Δ’ = b’2 – ac
ta có : Δ = 4Δ’
§5 Công thức nghiệm thu gọn
1 Công thức nghiệm thu gọn.
b 2a
x2 =
Nếu ∆ > 0 thì ∆’ > 0 , phương trình có hai nghiệm phân biệt :
x1 = x2 = 2ab
Dựa vào đẳng thức Δ = 4Δ’
Hãy nhận xét về dấu của Δ và ∆’ ?
?1 SGK
=
x1 =
=
Hãy điền vào chổ …… trong phiếu học tập theo mẫu sau :
2b' 4 ' 2a
2b' 2 '
2a
2( b' ')
2a
b' '
a
2b' 2a
a
Nếu ∆ = 0 thì , phương trình
Nếu ∆ < 0 thì , phương trình vô nghiệm
có nghiệm kép
……… (2) ……… (3) ……… (4)
…………(8) ……… (9)
……… (11)
4(b’2 – ac) (2b’)2 – 4ac = 4b’2 – 4ac =
a
……… (1)
……… (5)
…………(10)
Δ’ = 0
…………(6)
Trang 6§5 Công thức nghiệm thu gọn
2 Áp dụng.
Ví dụ 1:
bằng cách điền vào chỗ trong
các chỗ sau :
a = 5 ; b’ = 2 ; c = -1 Δ’ = b’2 - ac =2 2 – 5.(-1)= 4 + 5 = 9
Δ' 9 3
Nghiệm của phương trình :
x1 =
x2 =
b' Δ ' 2 3
1
Ta có :
1 Công thức nghiệm thu gọn.
a
a
x2 =
Nếu ∆’ > 0 thì phương trình có hai nghiệm phân
biệt :
Nếu ∆’ = 0 thì phương trình có nghiệm kép :
Nếu ∆’ < 0 thì phương trình vô nghiệm
x1 = x2 = b'
a
;
Đối với phương trình ax 2 + bx + c = 0 (a ≠ 0)
và b = 2b’ , Δ’ = b’ 2 – ac :
Ví dụ 2 : Giải các phương trình sau:
a) 3x2 + 8x + 4 = 0
2
7x 4 3x 2 0 c)
2
x 6 2x 18 0 b)
Các bước giải phương trình bằng công thức nghiệm thu gọn:
1 Xác định các hệ số a, b’ và c
2 Tính ∆’ và xác định ∆’ > 0 hoặc ∆’ = 0 hoặc ∆’ < 0 rồi suy ra số nghiệm của phương trình
3 Tính nghiệm của phương trình (nếu có)
Trang 7§5 Công thức nghiệm thu gọn
2 Áp dụng.
Ví dụ 2: Giải các phương trình sau:
Giải
a) Giải phương trình :
3x 2 + 8x + 4 = 0
(a = 3; b’ = 4 ; c = 4)
Ta có: Δ’ = 4 2 - 3.4
= 16 - 12
= 4
Do Δ’ = 4 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân
biệt:
1
2 x
3
2
x 2
a) 3x2 + 8x + 4 = 0 + 8x + 4 = 0 ;
Do Δ’ = 0 nên phương trình có nghiệm kép:
b) Giải phương trình
2
x 6 2x 18 0
(a = 1; b’ = ; c = 18) 3 2
Ta có: ' ( 3 2) 2 1.18
= 18 - 18
= 0
1 2
b' ( 3 2)
x x 3 2
2
2
x 6 2x 18 0
c) Giải phương trình
(a = 7; b’ = ; c = 2) 2 3
Ta có: ' (2 3) 2 7.2
= 12 - 14
= -2
Do Δ’ = -2 < 0 nên phương trình vô nghiệm.
2
7x 4 2x 2 0
c)
Trang 8Cñng cè vµ luyÖn tËp
A Những kiến thức cần nắm trong bài học:
- Công thức nghiệm thu gọn
Xác định kiến thức trọng tâm của bài học ?
+ Xác định các hệ số a , b’ và c
+ Tính ∆’ và xác định ∆’ > 0 hoặc ∆’ = 0 hoặc ∆’ < 0
+ Tính nghiệm của phương trình (nếu có)
a
a
x2 =
Nếu ∆’ > 0 thì phương trình có hai nghiệm phân
biệt :
Nếu ∆’ = 0 thì phương trình có nghiệm kép :
Nếu ∆’ < 0 thì phương trình vô nghiệm
x1 = x2 = b'
a
; Đối với phương trình ax 2 + bx + c = 0 (a≠0) và b=2b’, Δ’=b’ 2 – ac:
Trang 9Cách xác định hệ số b’ trong các trường hợp sau, trường
hợp nào đúng:
a
b
c
d
e
Phương trình 2x2 – 6x + 5 = 0 có hệ số b’ = 3 Phương trình 2x2 – 6x + 5 = 0 có hệ số b’ = -3
Phương trình x2 – x - 2 = 0 có hệ số b’ = -1
Phương trình x2 – 4 x + 5 = 0 có hệ số b’ = -2 3 3
Phương trình -3x2 +2( ) x + 5 = 0 có hệ số b’ =2 1 2 1
Đúng
Đúng
Đúng
Sai
Sai
Cñng cè vµ luyÖn tËp
B Bài tập
Bài tập 1:
Trang 10Giải phương trình x2 – 2x - 6 = 0 hai bạn Minh và Dũng làm như sau:
Cñng cè vµ luyÖn tËp
B Bài tập
Bài tập 2:
Phương trình x 2 - 2x - 6 = 0
(a = 1; b = -2 ; c = -6)
Δ = (-2) 2 – 4.1.(-6) = 4 + 24 = 28
Do Δ = 28 > 0 nên phương trình có hai nghiệm
phân biệt:
1
( 2) 28 2 2 7
x
2
( 2) 28 2 2 7
x
bạn Minh giải: bạn Dũng giải:
Phương trình x 2 - 2x - 6 = 0
(a = 1; b’ = -1 ; c = -6) Δ’ = (-1) 2 –1.(-6) = 1 + 6 = 7
Do Δ’ = 7 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:
1
( 1) 7 1
x 1 7
2
( 1) 7 1
x 1 7
bạn Bình bảo rằng : bạn Minh giải sai, bạn Dũng giải đúng Còn bạn Thu nói cả hai bạn đều làm đúng
Theo em : ai đúng, ai sai Em chọn cách giải của bạn nào ? Vì sao?
Trang 11ở phần kiểm tra bài cũ, ta đã giải hai phương trình
a) 5x2 + 4x - 1 = 0 ; + 4x - 1 = 0 b) x2 2 3x 3 0
Để việc tính và giải hai phương trình trên thuận tiện hơn ta nên dùng công thức nghiệm hay công thức nghiệm thu gọn ?
Có thể dùng công thức nghiệm thu gọn để giải phương
trình x2 + 3x – 4 = 0 được không ?
Trang 12Hướng dẫn về nhà
1 Học thuộc :
2 Vận dụng công thức nghiệm và công thức nghiệm thu gọn vào giải bài tập :
Bài 17, 18, 20, 21 SGK để tiết sau luyện tập.
- Công thức nghiệm thu gọn.
- Các bước giải phương trình bằng công thức
nghiệm thu gọn.
Trang 13Chào tạm
biệt các em
“Ngọc không giũa không thành đồ dùng;
người không học không biết nghĩa lý”
Tam Tự Kinh
“Mềm mại hiền lành là dấu hiệu của người văn minh.
Nóng nảy cục cằn là tàn dư của sự man dại”
Waterstone
Bác hồ với thiếu nhi