Văn bản Tuần 28 – Tiết 109CÂY TRE VIỆT NAM Thép Mới I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS: - Hiểu được và cảm nhận được giá trị nhiều mặt của cây tre và sự gắn bó giữa cây tre với cuộc sống của
Trang 1Văn bản Tuần 28 – Tiết 109
CÂY TRE VIỆT NAM
Thép Mới
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
- Hiểu được và cảm nhận được giá trị nhiều mặt của cây tre và sự gắn bó giữa cây tre với cuộc sống của dân tộc Việt Nam
- Nắm được những đặc điểm nghệ thuật cuả bài kí: Giàu chi tiết và hình ảnh, kết hợp miêu tả
và bình luận, lời văn giàu nhịp điệu
II/ CHUẨN BỊ:
1 GV: Giáo án, SGK, SGV, ảnh tg’
2 HS: SGK, bài soạn ở nhà
III/ LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: (1')
Kiểm tra sĩ số, vệ sinh của lớp
2 Kiểm tra bài cũ: (2’)
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới:
1’ Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
Một loại cây rất thân thuộc với làng quê Việt Nam – Con người Việt Nam Và nó đã trở thành biểu tượng trưng cho đất nước và con người Việt Nam – Đó là cây tre và bài học hôm nay cho chúng ta thấy điều đó
11’ Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tiếp xúc văn bản.
(?) Em hãy giới thiệu sơ nét về tác giả Thép Mới?
GV cập nhật thông tin: Ông sinh ngày 15/2/1925
ngoài bút danh Thép Mới ông còn bút danh khác là
Ánh Hồng
- Ông đã được tặng Huân chương Độc lập hạng nhì và
I/ Tiếp xúc văn bản:
1 Tác giả - tác phẩm:
- Thép Mới (1925 – 1991), tên khai sinh là Hà Văn Lộc, quê ở Hà Nội
Trang 2nhiều huân chương khác Sau năm 1975 sống và công
tác tại TPHCM, ông mất ngày 28.8.1991
(?) Tiếp tục em hãy giới thiệu khái quát về văn bản
Cây tre Việt Nam?
- HS dựa vào chú thích trả lời GV chốt ý
Tiếp tục GV cho HS đọc nhẩm từ khó trong 2’
Tiến hành đọc văn bản: GV cho một vài HS đọc
từng đoạn, sau đó GV đọc mẫu một đoạn tiếp theo
(Chú ý thể hiện đúng giọng điệu và nhịp điệu của từng
đoạn)
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản
Bước 1: Tìm hiểu câu hỏi 1.
(?) Qua phần đọc văn bản, em thử nêu đại ý của bài
văn?
- HS suy nghĩ, trả lời HS khác nhận xét, bổ sung
- GV kết luận
* HS: Cây tre là người bạn thân của nhân dân Việt
Nam, trong đời sống hàng ngày, trong lao động lao
động, chiến đấu và cả trong tương lai
(?) Hãy tìm bố cục của bài văn?
- HS làm việc nhóm (2 em), đại diện trả lời
- HS khác nhận xét GV kết luận
Bước 2: Tìm hiểu phẩm chất của tre.
(?) Quan sát đoạn 1, em hãy tìm hiểu những phẩm
chất nào của cây tre đã được thể hiện và thể hiện bằng
biện pháp nghệ thuật nào?
- HS tìm trả lời GV kết luận
- Văn bản là lời bình cho bộ phim cùng tên của các nhà điện ảnh Ba Lan
2 Từ khó: SGK98, 99
3 Đọc văn bản: Giọng rắn rỏi,
nhịp điệu nhịp nhàng
II/ Tìm hiểu văn bản:
1 Tìm hiểu chung về bài văn:
* Bố cục: Gồm 4 đọan
+ Đoạn 1: (Từ đầu đến “chí khí
như người”): Cây tre có mặt khắp
nơi trên đất nước và có những phẩm chất rất đáng quý
+ Đoạn 2: (Nhà thơ …chung
thủy): Tre gắn bó với con người
trong cuộc sống hàng ngày và trong lao động sản xuất
+ Đoạn 3: (Như tre mọc thẳng …
tre anh hùng chiến đấu): Tre sát
cánh với con người trong cuộc sống chiến đấu bảo vệ quê hương đất nước
+ Đoạn 4: (Phần còn lại): Tre vẫn
là người bạn đồng hành của dân tộc
ta trong hiện tại và trong tương lai
2 Những phẩm chất của cây tre: (Đ1)
Trang 3* HS: + Trong đoạn 1tác giả đã ca ngợi nhiều phẩm
chất của cây tre: Ở khắp mọi nơi mọc mạc và thanh
cao; măn non mọc thẳng; màu xanh tươi; cứng cóp mà
dẻo dai, vững chắc (Đọc thêm để minh họa )
+ Trong ba đọan còn lại tác giả còn nhấn mạnh thêm
phẩm chất đáng quý của tre: Luôn gắn bó với con
người; là cánh tay của người nông dân; tre bất khuất
“chút vẫn cháy, đốt ngay vẫn thẳng”; tre trưởng thành
vũ khí cùng con người giữ làng, giữ nước; tre còn giúp
con người bộc lộ tâm hồn tình cảm Qua âm thanh của
các nhạc cụ bằng tre, mà đặc sắc là sáa – tiêu, đàn tơ
rưng, khèn, )
GV giảng thêm: Một thư pháp nghệ thuật nổi bật tác
giả sử dụng có hiệu quả đó là phép nhân hóa (Dáng tre
vươn mộc mạc, màu tre tươi nhũn nhặc Rồi tre lớn lên
cứng cáp, dẻo dai, vững chắc…) và cách sử dụng hàng
loạt tính từ chỉ phẩm chất con người được dùng cho
cây tre: Mộc mạc cứng cáp, dẻo dai, vững chắc, thanh
cao, giản dị, Những động từ chỉ hành động cao cả
của con người dùng cho tre: Xung phong giử, hi sinh,
anh hùng lao động, anh hùng chiến đấu!” Để ca ngợi
công lao và phẩm chất của cây tre, tác giả đã tôn vinh
cây tre bằng những danh hiệu cao quý của con người:
Tre anh hùng , anh hùng
Bước 3: Tìm hiểu sự gắn bó của tre đối với người
GV nêu lại ý bao quát toàn bài: Cây Tre là người bạn
thân thiết của nhân dân Việt Nam Tác giả đã triển khai
và chứng minh nhận định ấy bằng hệ thống các ý, các
dẫn chứng cụ thể: (tập trung tìm hiểu đọan 2 & 3 của
bài)
(?) Câu hỏi thảo luận: Để làm rõ ý “Cây tre là người
bạn thân của nông dân Việt Nam, bạn thân của nhân
dân Việt Nam”, bài văn đã đưa ra hàng loạt những biểu
hiện cụ thể Em hãy:
a/ Tìm những chi tiết, hình ảnh thể hiện sự gắn bó
của tre với con người trong lao động và cuộc sống hàng
ngày
b/ Nêu giá trị của các phép nhân hóa đã được sử
dụng để nói về cây tre và sự gắn bó của tre với con
người
- Dáng tre vươn mộc mạc, màu tươi nhũn nhặn Tre lớn lên cứng cáp, dẻo dai, vững chắc Tre thành cao, giản dị, chí khí như người
- Tre luôn gắn bó với con người, bất khuất cùng người giữ làng, giữ nước
- Tre giúp người bộc lộ tâm hồn qua âm thanh nhạc cụ
Nghệ thuật: Phép nhân hóa đặc sắc kết hợp với hàng loạt tính từ, động từ tre mang được các giá trị cao quý như con người
3 Sự gắn bó của tre đối với con người và dân tộc Việt Nam: (Đ2,3)
Trang 4- HS thảo luận nhóm 4’ Đại diện nhóm trả lời.
- Nhóm khác bổ sung, nhận xxét GV kết luận
* HS: a/
+ Cây tre (cùng với những cây cùng họ ) có mặt ở
khắp nơi trên đất nước Việt Nam, lũy tre bao bọc các
xóm làng (Nhất là ở miền Bắc, Trung)
+ Dưới bóng tre xanh dựng nhà, dựng cửa, làm ăn
sinh sống và gìn giữ một nền văn hóa
+ Tre giúp người nông dân trong rất nhiều công việc
sản xuất, tre như là cánh tay của người nông dân
+ Tre gắn bó với con người thuộc mọi lứa tuổi trong
đời sống hàng ngày cũng như trong sinh hoạt văn hóa
(các em chơi chuyền với những que tre, lứa đôi tâm
tình dưới bóng tre, các cụ già với chiếc điếu cày bằng
tre)
Tóm lại: Cây tre gắn bó với con người từ thuở loạt
lòng Khi nhắm mắt suôi tay Trên chiếc giường tre
Các dẫn chứng đã được sắp xếp theo trình tự từ bao
quát cụ thể & lần lượt theo từng lĩnh vực trong đời
sống con người (lao động, sinh hoạt), cuối cùng khái
quát sự gắn bó của tre với đời người nông dân cả đời
+ Tre còn gắn bó với dân tộc VN trong các cuộc chiến
đấu giữ nước và giải phóng dân tộc, (kháng Pháp) Tre
là vũ khí: Gậy tre, chông tre chống lại vũ khí sắt thép
của quân thù, tre xung phong vào đồn giặc Trong lịch
sử xa xưa của dân tộc, tre đã từng là vũ khí hiệu
nghiệm trong tay anh hùng Thánh Gióng đánh đuổi
giặc Ân
Để tổng kết tác giả khái quát: “tre, anh hùng lao
động! tre, anh hùng chiến đấu”
b/ Thủ pháp nghệ thuật sử dụng đặc sắc đó là phép
nhân hóa (GV hướng dẫn cho HS tự tìm)
Tiếp tục GV cho HS tìm hiểu câu hỏi 3
(?) Ở đoạn kết, tác giả đã hình dung như thế nào về vị
trí của cây tre trong tương lai khi đất nước đi vào công
nghiệp hóa?
- HS suy nghĩ trả lời GV bổ sung, kết luận
* HS: Tác già đã kết thúc bài viết bằng hình ảnh tiếng
nhạc du dương của trúc, của tre, khúc nhạc đồng quê
Cây tre không chỉ gắn bó với con người trong cuộc
sốnt vật chất mà còn gắn bó với cuộc sống tinh thần
Tiếp đó từ hình ảnh măng non trên phù hiệu của
đội viên, tác giả đã dẫn đến những suy nghĩ về cây tre
trong tương lai, tre có thể bớt đi vai trò quan trọng của
- Lũy tre bao bọc xóm làng
- Dưới bóng tre người nông dân dựng nhà, làm ăn và giữ gìn nền văn hóa
- Tre giúp người trong công việc sản xuất
- Tre gắn bó với con người thuộc mọi lứa tuổi trong đời sống hàng ngày
- Tre còn gắn bó với dân tộc VN trong các cuộc chiến đấu giữ nước
và giải phóng dân tộc
Trang 5nó trong sản xuất, đời sông nhưng các giá trị văn hóa
và lịch sử của cây tre vẫn còn mãi Tre vẫn là người
bạn đồng hành thủy chung của dân tộc ta trên còn
đường phát triên Bởi vì, giá trị và phẩm chất cao quý
của nó, cây tre đã trở thành tượng trưng cao quý của
dân tộc VN.
Bước 4: Tìm hiểu câu hỏi 4.
(?) Bài văn đã miêu tả cây tre với vẻ đẹp và những
phẩm chất gì? Vì sao có thể nói cây tre là tượng trưng
cao quý của dân tộc Việt Nam?
- HS suy nghĩ, trả lời GV kết luận
* HS: Vẻ đẹp và phẩm chất của tre:
+ Sức sống mãnh liệt: Ở đâu tre cũng xanh tốt Dáng
tre mộc mạc, màu tre nhũn nhặn Tre lớn lên cứng cáp
dẻo dai, vững chắc Tre thanh cao, giản dị, chí khí như
người
+ Hiên ngang: Tre cũng bất khuất như người nên đã
cùng người chiến đấu giữ làng, nước
+ Tre còn làm nên một nét đẹp trong đời sống tình
cảm và văn hóa con người
Có thể nói cây tre là tượng trưng cao quý của dân
tộc Việt Nam, vì tre mang đầy đủ những đức tính đẹp
của con người Việt Nam: giản dị, nhã nhặn, ngay
thẳng, thủy chung, kiên nhẫn, cần cù, dũng cảm và kiên
cường
Cuối cùng GV cho HS thực hiện phần ghi nhớ
Nếu còn thời gian, GV cho HS đọc phần Đọc thêm bài
4 Tre vẫn là người bạn đồng hành của dân tộc Việt Nam mãi mãi:
- Tre có sức sống mãnh liệt
- Tre hiên ngang cùng người chiến đấu
- Tre mang nét đẹp trong đời sống, tình cảm và văn hóa con người Tre luôn gắn bó với người trong quá khứ, hiện tại và tương lai
III/ Tổng kết:
Ghi nhớ
- Cây tre là người bạn thân thiết lâu đời của người nông dân
và nhân dân Việt Nam Cây tre
có vẻ đẹp bình dị và nhiều phẩm chất quý báu Cây tre đã thành một biểu tượng của đất nước Việt Nam, dân tộc Việt Nam
Bài Cây tre Việt Nam có
nhiều chi tiết, hình ảnh chọn lọc mang ý nghĩa biểu tượng, sử dụng rộng rãi và thành công phép nhân hóa, lời văn giàu cảm xúc
và nhịp điệu
Trang 6thơ về cây tre Còn không, gợi dẫn HS về nhà tự đọc.
4 Củng cố: (4’)
1/ Bài văn Cây tre Việt Nam được chia làm mấy đoạn?
2/ Trong bài văn, tác giả đã miêu tả những phẩm chất nổi bật gì của tre?
a Vẻ đẹp thanh thoát, dẻo dai
b Vẻ đẹp thẳng thắn, bất khuất
c Vẻ đẹp gắn bó, thủy chung với người
d Cả 3 ý trên đều đúng
3/ Để nêu những phẩm chất chất của tre, tác giả đã sử dụng chủ yếu biện pháp tu từ gì?
5 Dặn dò: (2’)
- Đọc lại bài, học thuộc phần ghi nhớ
- Chuẩn bị bài tt “Câu trần thuật đơn”
Đọc các vd, ghi nhớ
Trả lời các câu hỏi theo yêu cầu Thử làm Bt1
Ngày soạn:
Ngày dạy:
CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
- Nắm được khái niệm câu trần thuật đơn
- Nắm được tác dụng của câu trần thuật đơn
II/ CHUẨN BỊ:
1 GV: Giáo án, SGK, SGV
2 HS: SGK, bài soạn ở nhà
III/ LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
GV kiểm tra vệ sinh, sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
GV có thể gọi 1 hoặc 2 HS trả bài
3 Bài mới:
1’ Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
Trang 7Trong lúc viết văn, đôi khi mở đầu em thường dùng một câu giới thiệu, vd: “Mẹ tôi là người giỏi nhất thế gian” hoặc “Hoa mai nở vàng đầu phố vào mùa xuân”… Vậy dạng câu
đó là gì? Tác dụng như thế nào? Chúng ta sẽ tìm hiểu qua tiết học hôm nay
14’ Hoạt động 2: Hình thành khái niệm câu trần
thuật đơn.
Đầu tiên GV cho HS đọc lại vd trong SGK
(?) Đếm xem đoạn trích trên có bao nhiêu câu?
- HS đếm trả lời GV nhận xét Treo bảng phụ các
câu đó lên:
* HS: Có 9 câu tất cả:
- Câu 1: Chưa nghe hết câu, tôi đã hếch răng lên, xì
một hơi rõ dài.
- Câu 2: Rồi, với điệu bộ khinh khỉnh, tôi mắng
- Câu 3: Hức!
- Câu 4: Thông ngách sang nhà ta?
- Câu 5: Dễ nghe nhỉ!
- Câu 6: Chú mày hôi như cú mèo thế này, ta nào
chịu được.
- Câu 7: Thôi, im cái điệu mưa dầm sụt sùi ấy đi.
- Câu 8: Đào tổ nông thì cho chết!
- Câu 9: Tôi về không một chút bận tâm.
(?) Em hãy xác định các câu trên dùng để làm gì?
(GV có thể đề dạng trước, sau đó cho HS điền số câu
ứng với nó)
* HS: Các câu trên có tác dụng cụ thể như sau:
- Kể, tả, nêu ý kiến: Câu 1, 2, 6, 9.
- Hỏi: Câu 4
- Bộc lộ cảm xúc: Câu 3, 5, 8.
- Cầu khiến: Câu 7.
GV giảng: Quan sát trên ta thấy có nhiều dạng câu,
ta chú ý dạng câu kể, tả, nêu ý kiến được gọi là câu
trần thuật.
Tiếp tục GV giúp HS xác định tên các kiểu câu
(phân loại theo mục đích nói):
- Câu trần thuật (câu kể): Câu 1, 2, 6, 9
- Câu nghi vấn (câu hỏi): 4
- Câu cảm thán (câu cảm): 3, 5, 8
- Câu cầu khiến (cầu khiến): 7
GV nhấn mạnh: Tóm lại câu trần thuật là câu dùng
để giới thiệu, tả hoặc kể về một sự việc, sự vật hay để
nêu ý kiến
(?) Câu hỏi thảo luận: Xác định chủ ngữ, vị ngữ của
các câu trần thuật vừa tìm được?
- GV cho HS thảo luận 1’ (2em)
I/ Câu trần thuật đơn là gì?
trích có 9 câu
1 Tác dụng:
- Kể, tả, nêu ý kiến: Câu 1, 2, 6, 9
Là câu trần thuật
- Hỏi: Câu 4
- Bộc lộ cảm xúc: Câu 3, 5, 8.
- Cầu khiến: Câu 7.
2 Xác định chủ ngữ, vị ngữ của câu trần thuật:
Câu 1 : Tôi // đã hếch răng lên/
Trang 8- HS trao đổi, trả lời Nhóm khác nhận xét GV kết
luận
Tiếp tục GV cho HS trả lời câu 3
(?) Em hãy xếp các câu trần thuật nói trên thành hai
loại:
- Nhóm 1: Câu do một cặp C – V tạo thành
- Nhóm 2: Câu do hai hoặc nhiều cụm C – V sóng
đôi tạo thành
HS quan sát trả lời GV nhận xét
* HS: Nhóm 1: Câu 1, 2, 9
Nhóm 2: Câu 6
(?) Vậy qua việc phân tích, em có nhận biết nhóm
nào thuộc dạng câu trần thuật đơn? Nhóm nào thuộc
dạng câu trần thuật ghép?
* HS: Nhóm 1: Câu trần thuật đơn Nhóm 2: Câu trần
thuật ghép
(?) Vậy em hãy quan sát lại những chi tiết ở câu trần
thuật đơn và hãy cho biết: Câu trần thuật đơn là gì?
Tác dụng của câu trần thuật đơn dùng để làm gì?
- HS trả lời ghi nhớ GV củng cố nội dung
GV liên hệ, giáo dục HS yêu thích môn học: Vậy
qua tìm hiểu em đã biết câu trần thuật đơn là gì, biết
được tác dụng, vì thế cho nên trong quá trình sử dụng,
ta cần sử dụng đúng yêu cầu, để kết quả đạt được cao
nhất Và các em cũng biết câu trần thuật đơn có nhiều
tác dụng cho nên không chỉ ta ứng dụng duy nhất ở
môn Ngữ văn, mà kể cả những môn học khác đôi khi
xì một hơi rõ dài
Câu 2 : Tôi // mắng
Câu 6 : Chú mày // hôi như cú
mèo thế này, ta // nào chịu được
Câu 9 : Tôi // về, không một chút
bận tâm.
3 Sắp xếp các câu trần thuật:
* Câu do một cặp C – V tạo thành:
Câu 1, 2, 9 Câu trần thuật đơn.
* Câu do hai hoặc nhiều cụm C – V
sóng đôi tạo thành: Câu 6 Câu
trần thuật ghép
Ghi nhớ
Câu trần thuật đơn là loại
câu do một cụm C – V tạo thành, dùng để giới thiệu, tả, hoặc kể về một sự việc, sự vật hay để nêu một ý kiến
Trang 9cũng rất cần câu trần thuật đơn này để giải thích, nêu
ý kiến, nhận xét điều gì đó Cho nên nắm vững tiếng
Việt thì rất thuận lợi cho các em học các môn học
khác
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS luyện tập
(GV có thể lấy 1 vd ở phần TLV để cho các em thấy
kĩ năng viết câu trần thuật)
BT1 GV gọi 1 HS đọc lại yêu cầu Bt1, đoạn trích.
(?) Tìm câu trần thuật đơn Cho biết câu trần thuật
đơn ấy được dùng làm gì?
- GV cho HS thảo luận nhóm câu 3’ Đại diện trả lời
- Nhóm khác nhận xét, GV kết luận
BT2 Tiếp tục GV đọc yêu cầu Bt2.
(?) Dưới đây là một số câu mở đầu các truyện em đã
học Chúng thuộc loại câu nào và có tác dụng gì?
- GV cho HS làm cá nhân 1’ Trả lời
- GV gọi 3 HS trả lời ứng với 3 câu a, b, c
- Các HS khác chú ý nhận xét, GV kết luận
Nếu không còn thời gian, GV có thế hướng dẫn
cho HS về làm các bài tập còn lại
BT3 HS về đọc kĩ cả 3 vd.
- Quan sát lại các đoạn trích ở Bt2
- Thử so sánh phần giới thiệu ở Bt2 và Bt3 có gì
khác
BT4 HS đọc yêu cầu 4.
- Quan sát xem ngoài việc giới thiệu nhân vật, Bt4
mở đầu còn có tác dụng gì?
II/ Luyện tập:
Bài tập 1: Xác định câu trần thuật
đơn và cho biết tác dụng của chúng:
* Câu 1 : “Ngày thứ năm… sáng
sủa”
Dùng để tả hoặc để giới thiệu
* Câu 2 : “Từ khi có vịnh Bắc Bộ…
như vậy.”
Dùng để nêu ý kiến nhận xét
nêu tác dụng của chúng
Cả ba câu a, b, c là câu trần thuật đơn dùng để giới thiệu nhân vật
Bài tập 3 :
Cách giới thiệu ở cả ba ví dụ này
là giới thiệu nhân vật phụ trước rồi
từ những việc làm của nhân vật phụ mới giới thiệu nhân vật chính
Bài tập 4 : Nhận xét tác dụng của
câu mở đầu
- Giới thiệu nhân vật
- Miêu tả hành động của các nhân vật
4 Củng cố: (4’)
1/ Câu trần thuật đơn được tạo thành bởi:
c Hai hoặc nhiều cụm C – V d Tất cả đều sai
2/ Câu trần thuật đơn có tác dụng gì qua bài học này?
a Dùng để hỏi b Dùng để kể, tả, nêu ý kiến, nhận xét.
c Dùng để cầu khiến d Dùng để bộc lộ cảm xúc
3/ Trong những ví dụ sau, trường hợp nào không phải là câu trần thuật đơn?
a Hoa cúc nở vàng vào mùa thu
Trang 10b Chim én về theo mùa gặt.
c Tôi đi học, còn em bé đi nhà trẻ.
d Tre còn là nguồn vui duy nhất của tuổi thơ
5 Dặn dò: (2’)
- Xem lại bài, học thuộc phần ghi nhớ Hoàn tất các bài tập
- Chuẩn bị bài tt “Lòng yêu nước”
Đọc văn bản, chú thích, ghi nhớ
Trả lời các câu hỏi theo yêu cầu
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Hướng dẫn đọc thêm
LÒNG YÊU NƯỚC
I Ê-ren-bua
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
- Hiểu được tư tưởng cơ bản của bài văn: Lòng yêu nước bắt nguồn từ lòng yêu những gì gần gũi, thân thuộc của quê hương
- Nắm được nét đặc sắc của bài văn tùy bút – chính luận này: Kết hợp chính luận và chữ tình; tư tưởng của bài thể hiện đầy sức thuyết phục không phải chỉ bằng lí lẽ mà còn bằng sự hiểu biết phong phú, tình cảm thấm thiết của tác giả đối với tổ quốc Xô Viết
II/ CHUẨN BỊ:
1 GV: Giáo án, SGK, SGV, ảnh tác giả
2 HS: SGK, xem bài ở nhà
III/ LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: (1')
Kiểm tra sĩ số, vệ sinh của lớp
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
(?) Câu trần thuật đơn là gì? Cho ví dụ minh họa Câu trần thuật đơn có tác dụng như thế nào?
GV gọi 1 hoặc 2 HS lên trả bài
3 Bài mới: