1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Văn 6 HKII (Tuần 28)

18 390 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cây Tre Việt Nam
Tác giả Thép Mới
Trường học Trường THCS Huỳnh Hữu Nghĩa
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 393,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Văn bản Tuần 28 – Tiết 109CÂY TRE VIỆT NAM Thép Mới I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS: - Hiểu được và cảm nhận được giá trị nhiều mặt của cây tre và sự gắn bó giữa cây tre với cuộc sống của

Trang 1

Văn bản Tuần 28 – Tiết 109

CÂY TRE VIỆT NAM

Thép Mới

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS:

- Hiểu được và cảm nhận được giá trị nhiều mặt của cây tre và sự gắn bó giữa cây tre với cuộc sống của dân tộc Việt Nam

- Nắm được những đặc điểm nghệ thuật cuả bài kí: Giàu chi tiết và hình ảnh, kết hợp miêu tả

và bình luận, lời văn giàu nhịp điệu

II/ CHUẨN BỊ:

1 GV: Giáo án, SGK, SGV, ảnh tg’

2 HS: SGK, bài soạn ở nhà

III/ LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: (1')

Kiểm tra sĩ số, vệ sinh của lớp

2 Kiểm tra bài cũ: (2’)

GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới:

1’  Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.

Một loại cây rất thân thuộc với làng quê Việt Nam – Con người Việt Nam Và nó đã trở thành biểu tượng trưng cho đất nước và con người Việt Nam – Đó là cây tre và bài học hôm nay cho chúng ta thấy điều đó

11’  Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tiếp xúc văn bản.

(?) Em hãy giới thiệu sơ nét về tác giả Thép Mới?

GV cập nhật thông tin: Ông sinh ngày 15/2/1925

ngoài bút danh Thép Mới ông còn bút danh khác là

Ánh Hồng

- Ông đã được tặng Huân chương Độc lập hạng nhì và

I/ Tiếp xúc văn bản:

1 Tác giả - tác phẩm:

- Thép Mới (1925 – 1991), tên khai sinh là Hà Văn Lộc, quê ở Hà Nội

Trang 2

nhiều huân chương khác Sau năm 1975 sống và công

tác tại TPHCM, ông mất ngày 28.8.1991

(?) Tiếp tục em hãy giới thiệu khái quát về văn bản

Cây tre Việt Nam?

- HS dựa vào chú thích trả lời GV chốt ý

 Tiếp tục GV cho HS đọc nhẩm từ khó trong 2’

 Tiến hành đọc văn bản: GV cho một vài HS đọc

từng đoạn, sau đó GV đọc mẫu một đoạn tiếp theo

(Chú ý thể hiện đúng giọng điệu và nhịp điệu của từng

đoạn)

 Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản

Bước 1: Tìm hiểu câu hỏi 1.

(?) Qua phần đọc văn bản, em thử nêu đại ý của bài

văn?

- HS suy nghĩ, trả lời HS khác nhận xét, bổ sung

- GV kết luận

* HS: Cây tre là người bạn thân của nhân dân Việt

Nam, trong đời sống hàng ngày, trong lao động lao

động, chiến đấu và cả trong tương lai

(?) Hãy tìm bố cục của bài văn?

- HS làm việc nhóm (2 em), đại diện trả lời

- HS khác nhận xét GV kết luận

Bước 2: Tìm hiểu phẩm chất của tre.

(?) Quan sát đoạn 1, em hãy tìm hiểu những phẩm

chất nào của cây tre đã được thể hiện và thể hiện bằng

biện pháp nghệ thuật nào?

- HS tìm trả lời GV kết luận

- Văn bản là lời bình cho bộ phim cùng tên của các nhà điện ảnh Ba Lan

2 Từ khó: SGK98, 99

3 Đọc văn bản: Giọng rắn rỏi,

nhịp điệu nhịp nhàng

II/ Tìm hiểu văn bản:

1 Tìm hiểu chung về bài văn:

* Bố cục: Gồm 4 đọan

+ Đoạn 1: (Từ đầu đến “chí khí

như người”): Cây tre có mặt khắp

nơi trên đất nước và có những phẩm chất rất đáng quý

+ Đoạn 2: (Nhà thơ …chung

thủy): Tre gắn bó với con người

trong cuộc sống hàng ngày và trong lao động sản xuất

+ Đoạn 3: (Như tre mọc thẳng …

tre anh hùng chiến đấu): Tre sát

cánh với con người trong cuộc sống chiến đấu bảo vệ quê hương đất nước

+ Đoạn 4: (Phần còn lại): Tre vẫn

là người bạn đồng hành của dân tộc

ta trong hiện tại và trong tương lai

2 Những phẩm chất của cây tre: (Đ1)

Trang 3

* HS: + Trong đoạn 1tác giả đã ca ngợi nhiều phẩm

chất của cây tre: Ở khắp mọi nơi mọc mạc và thanh

cao; măn non mọc thẳng; màu xanh tươi; cứng cóp mà

dẻo dai, vững chắc (Đọc thêm để minh họa )

+ Trong ba đọan còn lại tác giả còn nhấn mạnh thêm

phẩm chất đáng quý của tre: Luôn gắn bó với con

người; là cánh tay của người nông dân; tre bất khuất

“chút vẫn cháy, đốt ngay vẫn thẳng”; tre trưởng thành

vũ khí cùng con người giữ làng, giữ nước; tre còn giúp

con người bộc lộ tâm hồn tình cảm Qua âm thanh của

các nhạc cụ bằng tre, mà đặc sắc là sáa – tiêu, đàn tơ

rưng, khèn, )

GV giảng thêm: Một thư pháp nghệ thuật nổi bật tác

giả sử dụng có hiệu quả đó là phép nhân hóa (Dáng tre

vươn mộc mạc, màu tre tươi nhũn nhặc Rồi tre lớn lên

cứng cáp, dẻo dai, vững chắc…) và cách sử dụng hàng

loạt tính từ chỉ phẩm chất con người được dùng cho

cây tre: Mộc mạc cứng cáp, dẻo dai, vững chắc, thanh

cao, giản dị, Những động từ chỉ hành động cao cả

của con người dùng cho tre: Xung phong giử, hi sinh,

anh hùng lao động, anh hùng chiến đấu!” Để ca ngợi

công lao và phẩm chất của cây tre, tác giả đã tôn vinh

cây tre bằng những danh hiệu cao quý của con người:

Tre anh hùng , anh hùng

Bước 3: Tìm hiểu sự gắn bó của tre đối với người

GV nêu lại ý bao quát toàn bài: Cây Tre là người bạn

thân thiết của nhân dân Việt Nam Tác giả đã triển khai

và chứng minh nhận định ấy bằng hệ thống các ý, các

dẫn chứng cụ thể: (tập trung tìm hiểu đọan 2 & 3 của

bài)

(?) Câu hỏi thảo luận: Để làm rõ ý “Cây tre là người

bạn thân của nông dân Việt Nam, bạn thân của nhân

dân Việt Nam”, bài văn đã đưa ra hàng loạt những biểu

hiện cụ thể Em hãy:

a/ Tìm những chi tiết, hình ảnh thể hiện sự gắn bó

của tre với con người trong lao động và cuộc sống hàng

ngày

b/ Nêu giá trị của các phép nhân hóa đã được sử

dụng để nói về cây tre và sự gắn bó của tre với con

người

- Dáng tre vươn mộc mạc, màu tươi nhũn nhặn Tre lớn lên cứng cáp, dẻo dai, vững chắc Tre thành cao, giản dị, chí khí như người

- Tre luôn gắn bó với con người, bất khuất cùng người giữ làng, giữ nước

- Tre giúp người bộc lộ tâm hồn qua âm thanh nhạc cụ

 Nghệ thuật: Phép nhân hóa đặc sắc kết hợp với hàng loạt tính từ, động từ  tre mang được các giá trị cao quý như con người

3 Sự gắn bó của tre đối với con người và dân tộc Việt Nam: (Đ2,3)

Trang 4

- HS thảo luận nhóm 4’ Đại diện nhóm trả lời.

- Nhóm khác bổ sung, nhận xxét GV kết luận

* HS: a/

+ Cây tre (cùng với những cây cùng họ ) có mặt ở

khắp nơi trên đất nước Việt Nam, lũy tre bao bọc các

xóm làng (Nhất là ở miền Bắc, Trung)

+ Dưới bóng tre xanh dựng nhà, dựng cửa, làm ăn

sinh sống và gìn giữ một nền văn hóa

+ Tre giúp người nông dân trong rất nhiều công việc

sản xuất, tre như là cánh tay của người nông dân

+ Tre gắn bó với con người thuộc mọi lứa tuổi trong

đời sống hàng ngày cũng như trong sinh hoạt văn hóa

(các em chơi chuyền với những que tre, lứa đôi tâm

tình dưới bóng tre, các cụ già với chiếc điếu cày bằng

tre)

 Tóm lại: Cây tre gắn bó với con người từ thuở loạt

lòng  Khi nhắm mắt suôi tay Trên chiếc giường tre

Các dẫn chứng đã được sắp xếp theo trình tự từ bao

quát  cụ thể & lần lượt theo từng lĩnh vực trong đời

sống con người (lao động, sinh hoạt), cuối cùng khái

quát sự gắn bó của tre với đời người nông dân cả đời

+ Tre còn gắn bó với dân tộc VN trong các cuộc chiến

đấu giữ nước và giải phóng dân tộc, (kháng Pháp) Tre

là vũ khí: Gậy tre, chông tre chống lại vũ khí sắt thép

của quân thù, tre xung phong vào đồn giặc Trong lịch

sử xa xưa của dân tộc, tre đã từng là vũ khí hiệu

nghiệm trong tay anh hùng Thánh Gióng đánh đuổi

giặc Ân

 Để tổng kết tác giả khái quát: “tre, anh hùng lao

động! tre, anh hùng chiến đấu”

b/ Thủ pháp nghệ thuật sử dụng đặc sắc đó là phép

nhân hóa (GV hướng dẫn cho HS tự tìm)

 Tiếp tục GV cho HS tìm hiểu câu hỏi 3

(?) Ở đoạn kết, tác giả đã hình dung như thế nào về vị

trí của cây tre trong tương lai khi đất nước đi vào công

nghiệp hóa?

- HS suy nghĩ trả lời GV bổ sung, kết luận

* HS: Tác già đã kết thúc bài viết bằng hình ảnh tiếng

nhạc du dương của trúc, của tre, khúc nhạc đồng quê

Cây tre không chỉ gắn bó với con người trong cuộc

sốnt vật chất mà còn gắn bó với cuộc sống tinh thần

Tiếp đó từ hình ảnh măng non trên phù hiệu của

đội viên, tác giả đã dẫn đến những suy nghĩ về cây tre

trong tương lai, tre có thể bớt đi vai trò quan trọng của

- Lũy tre bao bọc xóm làng

- Dưới bóng tre người nông dân dựng nhà, làm ăn và giữ gìn nền văn hóa

- Tre giúp người trong công việc sản xuất

- Tre gắn bó với con người thuộc mọi lứa tuổi trong đời sống hàng ngày

- Tre còn gắn bó với dân tộc VN trong các cuộc chiến đấu giữ nước

và giải phóng dân tộc

Trang 5

nó trong sản xuất, đời sông nhưng các giá trị văn hóa

và lịch sử của cây tre vẫn còn mãi Tre vẫn là người

bạn đồng hành thủy chung của dân tộc ta trên còn

đường phát triên Bởi vì, giá trị và phẩm chất cao quý

của nó, cây tre đã trở thành tượng trưng cao quý của

dân tộc VN.

Bước 4: Tìm hiểu câu hỏi 4.

(?) Bài văn đã miêu tả cây tre với vẻ đẹp và những

phẩm chất gì? Vì sao có thể nói cây tre là tượng trưng

cao quý của dân tộc Việt Nam?

- HS suy nghĩ, trả lời GV kết luận

* HS: Vẻ đẹp và phẩm chất của tre:

+ Sức sống mãnh liệt: Ở đâu tre cũng xanh tốt Dáng

tre mộc mạc, màu tre nhũn nhặn Tre lớn lên cứng cáp

dẻo dai, vững chắc Tre thanh cao, giản dị, chí khí như

người

+ Hiên ngang: Tre cũng bất khuất như người nên đã

cùng người chiến đấu giữ làng, nước

+ Tre còn làm nên một nét đẹp trong đời sống tình

cảm và văn hóa con người

 Có thể nói cây tre là tượng trưng cao quý của dân

tộc Việt Nam, vì tre mang đầy đủ những đức tính đẹp

của con người Việt Nam: giản dị, nhã nhặn, ngay

thẳng, thủy chung, kiên nhẫn, cần cù, dũng cảm và kiên

cường

 Cuối cùng GV cho HS thực hiện phần ghi nhớ

Nếu còn thời gian, GV cho HS đọc phần Đọc thêm bài

4 Tre vẫn là người bạn đồng hành của dân tộc Việt Nam mãi mãi:

- Tre có sức sống mãnh liệt

- Tre hiên ngang cùng người chiến đấu

- Tre mang nét đẹp trong đời sống, tình cảm và văn hóa con người  Tre luôn gắn bó với người trong quá khứ, hiện tại và tương lai

III/ Tổng kết:

Ghi nhớ

- Cây tre là người bạn thân thiết lâu đời của người nông dân

và nhân dân Việt Nam Cây tre

có vẻ đẹp bình dị và nhiều phẩm chất quý báu Cây tre đã thành một biểu tượng của đất nước Việt Nam, dân tộc Việt Nam

Bài Cây tre Việt Nam có

nhiều chi tiết, hình ảnh chọn lọc mang ý nghĩa biểu tượng, sử dụng rộng rãi và thành công phép nhân hóa, lời văn giàu cảm xúc

và nhịp điệu

Trang 6

thơ về cây tre Còn không, gợi dẫn HS về nhà tự đọc.

4 Củng cố: (4’)

1/ Bài văn Cây tre Việt Nam được chia làm mấy đoạn?

2/ Trong bài văn, tác giả đã miêu tả những phẩm chất nổi bật gì của tre?

a Vẻ đẹp thanh thoát, dẻo dai

b Vẻ đẹp thẳng thắn, bất khuất

c Vẻ đẹp gắn bó, thủy chung với người

d Cả 3 ý trên đều đúng

3/ Để nêu những phẩm chất chất của tre, tác giả đã sử dụng chủ yếu biện pháp tu từ gì?

5 Dặn dò: (2’)

- Đọc lại bài, học thuộc phần ghi nhớ

- Chuẩn bị bài tt “Câu trần thuật đơn”

Đọc các vd, ghi nhớ

Trả lời các câu hỏi theo yêu cầu Thử làm Bt1

Ngày soạn:

Ngày dạy:

CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS:

- Nắm được khái niệm câu trần thuật đơn

- Nắm được tác dụng của câu trần thuật đơn

II/ CHUẨN BỊ:

1 GV: Giáo án, SGK, SGV

2 HS: SGK, bài soạn ở nhà

III/ LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp:

GV kiểm tra vệ sinh, sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

 GV có thể gọi 1 hoặc 2 HS trả bài

3 Bài mới:

1’  Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.

Trang 7

Trong lúc viết văn, đôi khi mở đầu em thường dùng một câu giới thiệu, vd: “Mẹ tôi là người giỏi nhất thế gian” hoặc “Hoa mai nở vàng đầu phố vào mùa xuân”… Vậy dạng câu

đó là gì? Tác dụng như thế nào? Chúng ta sẽ tìm hiểu qua tiết học hôm nay

14’  Hoạt động 2: Hình thành khái niệm câu trần

thuật đơn.

 Đầu tiên GV cho HS đọc lại vd trong SGK

(?) Đếm xem đoạn trích trên có bao nhiêu câu?

- HS đếm trả lời GV nhận xét Treo bảng phụ các

câu đó lên:

* HS: Có 9 câu tất cả:

- Câu 1: Chưa nghe hết câu, tôi đã hếch răng lên, xì

một hơi rõ dài.

- Câu 2: Rồi, với điệu bộ khinh khỉnh, tôi mắng

- Câu 3: Hức!

- Câu 4: Thông ngách sang nhà ta?

- Câu 5: Dễ nghe nhỉ!

- Câu 6: Chú mày hôi như cú mèo thế này, ta nào

chịu được.

- Câu 7: Thôi, im cái điệu mưa dầm sụt sùi ấy đi.

- Câu 8: Đào tổ nông thì cho chết!

- Câu 9: Tôi về không một chút bận tâm.

(?) Em hãy xác định các câu trên dùng để làm gì?

(GV có thể đề dạng trước, sau đó cho HS điền số câu

ứng với nó)

* HS: Các câu trên có tác dụng cụ thể như sau:

- Kể, tả, nêu ý kiến: Câu 1, 2, 6, 9.

- Hỏi: Câu 4

- Bộc lộ cảm xúc: Câu 3, 5, 8.

- Cầu khiến: Câu 7.

GV giảng: Quan sát trên ta thấy có nhiều dạng câu,

ta chú ý dạng câu kể, tả, nêu ý kiến được gọi là câu

trần thuật.

 Tiếp tục GV giúp HS xác định tên các kiểu câu

(phân loại theo mục đích nói):

- Câu trần thuật (câu kể): Câu 1, 2, 6, 9

- Câu nghi vấn (câu hỏi): 4

- Câu cảm thán (câu cảm): 3, 5, 8

- Câu cầu khiến (cầu khiến): 7

GV nhấn mạnh: Tóm lại câu trần thuật là câu dùng

để giới thiệu, tả hoặc kể về một sự việc, sự vật hay để

nêu ý kiến

(?) Câu hỏi thảo luận: Xác định chủ ngữ, vị ngữ của

các câu trần thuật vừa tìm được?

- GV cho HS thảo luận 1’ (2em)

I/ Câu trần thuật đơn là gì?

trích có 9 câu

1 Tác dụng:

- Kể, tả, nêu ý kiến: Câu 1, 2, 6, 9

 Là câu trần thuật

- Hỏi: Câu 4

- Bộc lộ cảm xúc: Câu 3, 5, 8.

- Cầu khiến: Câu 7.

2 Xác định chủ ngữ, vị ngữ của câu trần thuật:

Câu 1 : Tôi // đã hếch răng lên/

Trang 8

- HS trao đổi, trả lời Nhóm khác nhận xét GV kết

luận

 Tiếp tục GV cho HS trả lời câu 3

(?) Em hãy xếp các câu trần thuật nói trên thành hai

loại:

- Nhóm 1: Câu do một cặp C – V tạo thành

- Nhóm 2: Câu do hai hoặc nhiều cụm C – V sóng

đôi tạo thành

HS quan sát trả lời GV nhận xét

* HS: Nhóm 1: Câu 1, 2, 9

Nhóm 2: Câu 6

(?) Vậy qua việc phân tích, em có nhận biết nhóm

nào thuộc dạng câu trần thuật đơn? Nhóm nào thuộc

dạng câu trần thuật ghép?

* HS: Nhóm 1: Câu trần thuật đơn Nhóm 2: Câu trần

thuật ghép

(?) Vậy em hãy quan sát lại những chi tiết ở câu trần

thuật đơn và hãy cho biết: Câu trần thuật đơn là gì?

Tác dụng của câu trần thuật đơn dùng để làm gì?

- HS trả lời ghi nhớ GV củng cố nội dung

GV liên hệ, giáo dục HS yêu thích môn học: Vậy

qua tìm hiểu em đã biết câu trần thuật đơn là gì, biết

được tác dụng, vì thế cho nên trong quá trình sử dụng,

ta cần sử dụng đúng yêu cầu, để kết quả đạt được cao

nhất Và các em cũng biết câu trần thuật đơn có nhiều

tác dụng cho nên không chỉ ta ứng dụng duy nhất ở

môn Ngữ văn, mà kể cả những môn học khác đôi khi

xì một hơi rõ dài

Câu 2 : Tôi // mắng

Câu 6 : Chú mày // hôi như cú

mèo thế này, ta // nào chịu được

Câu 9 : Tôi // về, không một chút

bận tâm.

3 Sắp xếp các câu trần thuật:

* Câu do một cặp C – V tạo thành:

Câu 1, 2, 9  Câu trần thuật đơn.

* Câu do hai hoặc nhiều cụm C – V

sóng đôi tạo thành: Câu 6  Câu

trần thuật ghép

Ghi nhớ

Câu trần thuật đơn là loại

câu do một cụm C – V tạo thành, dùng để giới thiệu, tả, hoặc kể về một sự việc, sự vật hay để nêu một ý kiến

Trang 9

cũng rất cần câu trần thuật đơn này để giải thích, nêu

ý kiến, nhận xét điều gì đó Cho nên nắm vững tiếng

Việt thì rất thuận lợi cho các em học các môn học

khác

 Hoạt động 3: Hướng dẫn HS luyện tập

(GV có thể lấy 1 vd ở phần TLV để cho các em thấy

kĩ năng viết câu trần thuật)

BT1 GV gọi 1 HS đọc lại yêu cầu Bt1, đoạn trích.

(?) Tìm câu trần thuật đơn Cho biết câu trần thuật

đơn ấy được dùng làm gì?

- GV cho HS thảo luận nhóm câu 3’ Đại diện trả lời

- Nhóm khác nhận xét, GV kết luận

BT2 Tiếp tục GV đọc yêu cầu Bt2.

(?) Dưới đây là một số câu mở đầu các truyện em đã

học Chúng thuộc loại câu nào và có tác dụng gì?

- GV cho HS làm cá nhân 1’ Trả lời

- GV gọi 3 HS trả lời ứng với 3 câu a, b, c

- Các HS khác chú ý nhận xét, GV kết luận

 Nếu không còn thời gian, GV có thế hướng dẫn

cho HS về làm các bài tập còn lại

BT3 HS về đọc kĩ cả 3 vd.

- Quan sát lại các đoạn trích ở Bt2

- Thử so sánh phần giới thiệu ở Bt2 và Bt3 có gì

khác

BT4 HS đọc yêu cầu 4.

- Quan sát xem ngoài việc giới thiệu nhân vật, Bt4

mở đầu còn có tác dụng gì?

II/ Luyện tập:

Bài tập 1: Xác định câu trần thuật

đơn và cho biết tác dụng của chúng:

* Câu 1 : “Ngày thứ năm… sáng

sủa”

 Dùng để tả hoặc để giới thiệu

* Câu 2 : “Từ khi có vịnh Bắc Bộ…

như vậy.”

 Dùng để nêu ý kiến nhận xét

nêu tác dụng của chúng

Cả ba câu a, b, c là câu trần thuật đơn dùng để giới thiệu nhân vật

Bài tập 3 :

Cách giới thiệu ở cả ba ví dụ này

là giới thiệu nhân vật phụ trước rồi

từ những việc làm của nhân vật phụ mới giới thiệu nhân vật chính

Bài tập 4 : Nhận xét tác dụng của

câu mở đầu

- Giới thiệu nhân vật

- Miêu tả hành động của các nhân vật

4 Củng cố: (4’)

1/ Câu trần thuật đơn được tạo thành bởi:

c Hai hoặc nhiều cụm C – V d Tất cả đều sai

2/ Câu trần thuật đơn có tác dụng gì qua bài học này?

a Dùng để hỏi b Dùng để kể, tả, nêu ý kiến, nhận xét.

c Dùng để cầu khiến d Dùng để bộc lộ cảm xúc

3/ Trong những ví dụ sau, trường hợp nào không phải là câu trần thuật đơn?

a Hoa cúc nở vàng vào mùa thu

Trang 10

b Chim én về theo mùa gặt.

c Tôi đi học, còn em bé đi nhà trẻ.

d Tre còn là nguồn vui duy nhất của tuổi thơ

5 Dặn dò: (2’)

- Xem lại bài, học thuộc phần ghi nhớ Hoàn tất các bài tập

- Chuẩn bị bài tt “Lòng yêu nước”

Đọc văn bản, chú thích, ghi nhớ

Trả lời các câu hỏi theo yêu cầu

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Hướng dẫn đọc thêm

LÒNG YÊU NƯỚC

I Ê-ren-bua

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS:

- Hiểu được tư tưởng cơ bản của bài văn: Lòng yêu nước bắt nguồn từ lòng yêu những gì gần gũi, thân thuộc của quê hương

- Nắm được nét đặc sắc của bài văn tùy bút – chính luận này: Kết hợp chính luận và chữ tình; tư tưởng của bài thể hiện đầy sức thuyết phục không phải chỉ bằng lí lẽ mà còn bằng sự hiểu biết phong phú, tình cảm thấm thiết của tác giả đối với tổ quốc Xô Viết

II/ CHUẨN BỊ:

1 GV: Giáo án, SGK, SGV, ảnh tác giả

2 HS: SGK, xem bài ở nhà

III/ LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: (1')

Kiểm tra sĩ số, vệ sinh của lớp

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

(?) Câu trần thuật đơn là gì? Cho ví dụ minh họa Câu trần thuật đơn có tác dụng như thế nào?

 GV gọi 1 hoặc 2 HS lên trả bài

3 Bài mới:

Ngày đăng: 22/06/2013, 01:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w