Văn bản Tuần 30 –Tiết 117ễN TẬP TRUYỆN VÀ KÍ I/ MỤC TIấU CẦN ĐẠT: Giỳp HS: - Hình thành cho học sinh những hiểu biết sơ lợc về các thể truyện kí trong loại hình tự sự.. Lòng yêu nớc đợc
Trang 1Văn bản Tuần 30 –Tiết 117
ễN TẬP TRUYỆN VÀ KÍ
I/ MỤC TIấU CẦN ĐẠT:
Giỳp HS:
- Hình thành cho học sinh những hiểu biết sơ lợc về các thể truyện kí trong loại hình tự sự
- Nhớ đợc nội dung cơ bản và những nét đặc sắc về nghệ thuật của các tác phẩm truyện, kí hiện đại đã học
II/ CHUẨN BỊ:
1 GV: Giỏo ỏn, SGK, SGV
2 HS: SGK, bài soạn ở nhà
III/ LấN LỚP:
1 Ổn định lớp: (1')
Kiểm tra sĩ số, vệ sinh của lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
Tiết này chỳng ta ụn lại những kiến thức về văn bản đó học ở HKII
Hoạt động 2: ễn tập nội
dung cơ bản của cỏc truyện kớ
đó học:
(?) Trong cỏc bài từ 18 đến 22
và 25, 26, 27 chỳng ta đó học
cỏc tỏc phẩm truyện (hoặc trớch
đoạn truyện) và kớ hiện đại Em
hóy đọc lại cỏc tỏc phẩm đú rồi
làm bảng thống kờ theo mẫu
- HS đó thống kờ phần này ở nhà Đứng lờn trỡnh bày trước lớp
- HS khỏc bổ sung, nhận xột
1/ Nội dung cơ bản cỏc truyện kớ đó học:
Dế mèn phiêu lu ký (trích) Tô Hoài Truyện
Dế Mèn có vẻ đẹp cờng tráng, tính tình xốc nổi kiêu căng Trò nghịch của Dế Mèn gây ra cái chết thảm thơng cho Dế Choắt và Dế Mèn đã rút ra bài học đờng
đời đầu tiên
Sông nứơc Cà Mau (Trích
Đất rừng Phơng Nam)
Đoàn Giỏi Truyện
Cảnh quan độc đáo của vùng Cà Mau với sông ngòi, kênh rạch bủa giăng chi chít, rừng đớc trùng điệp hai bên bờ và cảnh chợ năm căn tấp nập, trù phú họp ngay trên mặt sông
Trang 2Bức tranh của em gái tôi Tạ Duy
Anh
Truyện ngắn
Tài năng hội hoạ, tâm hồn trong sáng và lòng nhân hậu ở cô em gái đã giúp cho
ng-ời anh vựơt lên lòng tự ái, đố kị, tự ti của mình
Vợt thác (Trích Quê nội) Võ
Quảng
Truyện (đoạn trích)
Hành trình ngợc sông Thu Bồn vợt thác của con thuyền do dợng Hơng Th chỉ huy
Cảnh sông nớc và hai bên bờ, sức mạnh và
vẻ đẹp của con ngơì trong cuộc vợt thác
Buổi học cuối cùng
An-phông xơ
đô đê (Pháp)
Truyện ngắn
Buổi học tiếng Pháp cuối cùng của lớp học trờng làng vùng An-dát bị phổ chiếm đóng
và hình ảnh thầy giáo Ha-men qua cái nhìn, tâm trạng của chú bé Phrăng
Vẻ đẹp tơi sáng phong phú của cảnh sắc trên vùng đảo Cô Tô và một nét sinh hoạt của ngơì dân trên đảo
Cây tre Việt Nam Thép Mới Kí
Cây Tre là ngời bạn gần gũi, thân thiết của nhân dân Việt Nam trong cuộc sống, lao
động, chiến đấu Biểu tợng của đất nứơc dân tộc
Lòng yêu nớc (trích báo
Thử lửa)
I-lia Ê ren bua (Nga)
Tuỳ bút chính luận
Lòng yêu nứơc khởi nguồn từ lòng yêu những vật bình thờng gần gũi, từ trong gia
đình, quê hơng Lòng yêu nớc đợc thử thách và bộc lộ mạnh mẽ trong cuộc đấu tranh bảo vệ tổ quốc
Lao xao (trích Tuổi thơ im
lặng)
Duy Khán
Hồi kí tự truyện (Đoạn trích)
Miêu tả các loài chim ở đồng quê, qua đó bộc lộ vẻ đẹp, sự phong phú của thiên nhiên, làng quê và bản sắc văn hoá dân tộc
Hoạt động 3: ễn tập về đặc điểm truyện kớ:
GV cho HS làm yờu cầu 2.
- HS lập bảng thống kờ theo cõu hỏi
- HS khỏc bổ sung GV gúp ý, sửa chữa, rồi nờu túm tắt những đặc điểm của truyện kớ
Tỏc phẩm
(hoặc đoạn trớch)
Thể loại
chuyện
Dế Mốn phiờu lưu
kớ
Sụng nước Cà
Mau
Truyện Đoạn này trớch từ một
truyện nhưng kho tỏch riờng lại cú tớnh chất kớ và khụng cú cốt truyện
Trang 3Bức tranh của em
gái tôi
Buổi học cuối
cùng
Cây tre Việt Nam Kí
Lòng yêu nước Kí
Tiếp tục GV cho HS
quan sát bảng thống kê
(?) Nhìn vào bảng thống
kê em hãy nhận xét:
Những yếu tố nào thường
có chung ở cả truyện và
kí?
- GV góp ý, sửa chữa
(?) Tíếp tục em hãy quan
sát và nhận xét truyện và
kí có những điểm gì khác
nhau?
Gv nhấn mạnh thêm:
Tự sự là phương thức tái
hiện đời sống bằng kể và
tả thể hiện qua cái nhìn và
thái độ của người kể
* Lưu ý: bài Sông nước
Cà mau là đoạn trích dài,
trong đoạn không xuất
hiện nhân vật và cốt
truyện còn bài Vượt Thác
cũng là đoạn truyện dài,
có xuất hiện nhân vật,
nhưng yếu tồ cốt truyện ở
đây hết sức đơn giản
- HS quan sát, tìm chi tiết, trả lời
+ Đều thuộc loại hình tự sự + Đều có người kể truyện hay người trần thuật (Có thể xuất hiện trực tiếp dưới dạng 1 nhân vật hoặc gián tiếp ở ngôi thứ 3)
+ Truyện phần lớn có hư cấu
+ Kí: ghi lại những gì có thực, đã từng xảy ra
+ Truyện thường có cốt truyện, nhân vật Còn kí thường không có cốt truyện, có khi không có cả nhân vật
2 Đặc điểm của truyện
và kí:
* Giống:
- Đều thuộc loại hình tự sự
- Đều có người kể truyện hay người trần thuật
* Khác:
+ Truyện phần lớn có hư cấu
+ Kí: ghi lại những gì có thực, đã từng xảy ra
+ Truyện thường có cốt truyện, nhân vật Còn kí thường không có cốt truyện, có khi không có cả nhân vật
Trang 4Cây tre VN là là bài kí
giàu chất tùy bút trữ tình,
còn Lòng yêu nước lại là
tùy bút – chính luận Như
vậy các đặc điểm thể loại
ở mỗi tác phẩm cụ thể
không phải trường hợp
nào cũng thuần nhất mà
nhiều khi có sự pha trộn,
xâm nhập lẫn nhau
Hoạt động 4: HS tìm
hiểu câu hỏi 3.
(?) Những tác phẩm
truyện kí đã học để lại cho
em những cảm nhận gì về
đất nước, về cuộc sống và
con người?
- GV cho HS phát biểu,
trao đổi Cần khuyến kiến
riêng khích những ý
Cuối cùng GV cho HS
thực hiện phần ghi nhớ
- HS suy nghĩ, phát biểu.
- HS khác bổ sung, nhận xét.
Các truyện và kí giúp hình dung và cảm nhận được vì cảnh sắc thiên nhiên đất nước và cuộc sống con người ở nhiều vùng, miền, từ cảnh sông nước bao la, chằng chịt vùng Cà Mau cực Nam của Tổ quốc sông Thu Bồn ở miền Trung êm ả và lắm thác ghềnh; rồi vẽ đẹp trong sáng rực rỡ của vùng biển Cô Tô, sự giàu đẹp của vịnh Bắc Bộ đến thiên nhiên làng quê miền Bắc qua hình ảnh các loài chim cùng với cảnh sắc thiên nhiên đất nước
là hình ảnh con người và cuộc sồng của họ, trước hết là những người lao động
- HS thực hiện
3 Cảm nhận về đất
nước, con người qua truyện và kí:
Là cảnh sắc thiên nhiên xinh đẹp, phong phú riêng biệt của từng vùng miền Cuộc sống của con người cũng mang những nét văn hoá đặc trưng riêng
Ghi nhớ
- Truyện có nhiều thể như: truyện ngắn, truyện vừa, truyện dài, tiểu
Trang 5 Tiếp tục ở câu hỏi 4,
GV cho HS về nhà làm
(?) Em thấy thích đoạn
văn miêu tả nào trong các
truyện, kí đã học? Nhân
vật nào trong các truyện
để lại cho em ấn tượng sâu
sắc nhất? Hãy viết một
đoạn văn nêu cảm nghĩ về
nhân vật ấy
- HS về nhà làm vào giấy đôi Lấy điểm 15’
thuyết,…; kí bao gồm nhiều thể như: kí sự, bút
kí, nhật kí, phóng sự, … Truyện và kí hiện đại thường viết bằng văn xuôi
- Các thể truyện và phần lớn các thể kí (như bút kí, kí sự, phóng sự)
thuộc loại hình tự sự.
Tự sự là phương thức tái hiện đời sống chủ yếu bằng kể và tả Tác phẩm
tự sự là câu chuyện về người hoặc sự việc nào
đó được kể lại, miêu tả lại qua lời của người kể chuyện Các yếu tố cốt truyện, nhân vật, lời kể thường không thể thiếu đucợ trong tác phẩm truyện
4 Củng cố:
GV nhắc lại những ý chính đã học
5 Dặn dò:
- Xem lại nội dung bài Học thuộc phần ghi nhớ
- Chuẩn bị bài tt “Câu trần thuật đơn không có từ là”
Đọc nội dung, ghi nhớ
Trả lời câu hỏi theo yêu cầu Làm thử Bt1
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Trang 6Tiếng Việt Tuần 30 – Tiết 118
CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN KHÔNG CÓ TỪ LÀ
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
- Nằm được kiểu câu trần thuật đơn không có từ là.
- Nắm được tác dụng của kiểu câu này
II/ CHUẨN BỊ:
1 GV: Giáo án, SGK, SGV, bảng phụ
2 HS: SGK, soạn bài trước
III/ LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: (1')
Kiểm tra sĩ số, vệ sinh của lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
(?) Nêu nhận xét chung về truyện và kí mà em đã học?
GV yêu cầu HS nộp bài thu hoạch ở nhà
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
Các em đã tìm hiểu về câu trần thuật đơn có từ là Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp câu trần thuật đơn không có từ là
Hoạt động 2: Tìm hiểu
đặc điểm của câu trần thuật
đơn không có từ là
GV gọi HS đọc vd
GV treo bảng phụ ghi các
vd lên bảng
(?) Xác định chủ ngữ, vị ngữ
của câu?
(?) Vị ngữ các câu trên do
những từ hoặc cụm từ loại
nào tạo thành?
(?) Vậy qua tìm hiểu em hãy
nêu câu trần thuật đơn không
có từ là có đặc điểm về vị ngữ
như thế nào?
- HS đọc vd HS khác quan sát
- HS xác định Bạn khác nhận xét
a/ Phú ông// mừng lắm.
C V (cụm TT)
b/ Chúng tôi// tụ hội ở góc
sân.
ĐT)
các từ ngữ sau tạo thành:
a/ cụm tính từ: mừng lắm.
b/ cụm động từ: tụ họp ở góc
sân.
I/ Đặc điểm của câu trần
thuật đơn không có từ là:
* Xét các vd – SGK118
* Vị ngữ thường do động
từ hoặc cụm động từ, tính
từ hoặc cụm tính từ tạo thành Vd:
Trang 7 GV đặt câu hỏi 3.
(?) Chọn những từ hoặc cụm
từ phủ định thích hợp cho sau
đây điền vào trước vị ngữ của
các câu trên: không, không
phải, chưa, chưa phải
Hoạt động 3: Tìm hiểu
câu miêu tả và câu tồn tại.
GV gọi 1 HS đọc lại vd
GV treo bảng phụ các vd,
(?) Xác định chủ ngữ, vị ngữ
ở 2 vd?
Tiếp tục GV gọi HS đọc
đoạn trích SGK119
(?) Câu hỏi thảo luận: Em
hãy chọ trong hai câu đã dẫn
một câu thích hợp để điền vào
chỗ trống trong đoạn trích
Giải thích vì sao em chọn câu
này mà không chọn câu khác?
- GV cho thảo luận 2’
- GV kết luận, chỉnh sửa
- HS trả lời ghi nhớ 1
- HS suy nghĩ, trả lời
- HS khác nhận xét
Phủ định như sau:
a/ Phú ông không mừng lắm.
b/ Chúng tôi không tụ họp ở
góc sân.
- HS đọc to vd,
- HS khác quan sát
- HS xác định qua cách đặt câu hỏi tìm C hoặc V
Xác định C – V:
a/ Đằng cuối bãi, hai cậu bé
con // tiến lại.
V
b/ Đằng cuối bãi, tiến lai //
hai cậu bé con
C
- HS đọc, HS khác chú ý
- HS trao đổi nhóm Đại diện trả lời
- Nhóm khác nhận xét
Chọn câu b để điền Lí do:
a/ Phú ông// mừng lắm.
b/ Chúng tôi// tụ hội ở góc
sân.
* Khi vị ngữ biểu thị ý phủ định, nó kết hợp với các từ
không, chưa Vd: Phú ông
không mừng lắm.
II/ Câu miêu tả và câu
tồn tại:
* Xét các vd – SGK119
Trang 8(?) Và qua tìm hiểu, em thấy
hai câu a, b này có đặc điểm
gì khác nhau?
GV giải thích: Với hai dạng
như vậy, câu a được gọi là
câu miêu tả Còn câu b thì
gọi là câu tồn tại.
cho biết: như thế nào là câu
miêu tả, câu tồn tại?
- GV chốt ý và cho ghi bài.
Hoạt động 4: Luyện tập.
BT1 GV gọi HS đọc Bt1
(?) Xác định chủ ngữ, vị ngữ
trong những câu sau Cho biết
những câu nào là câu miêu tả
và câu nào là câu tồn tại?
- GV kết luận
Hai cậu bé con lần đầu tiên
xuất hiện trong đoạn trích
(thông báo) Nếu đưa hai cậu
bé con lên đầu thì có nghĩa là
những nhân vật đó đã được biết
từ trước
Cụm C – V đảo vị trí với nhau
- HS trả lời ghi nhớ
- HS đọc, HS khác chú ý
- HS làm cá nhân 4’ Mỗi em lên làm 1 câu
- HS khác nhận xét, bổ sung
- Những câu dùng để miêu
tả hành động, trạng thái, đặc điểm, … của sự vật nêu
ở chủ ngữ được gọi là câu
miêu tả Trong câu miêu
tả, chủ ngữ đứng trước vị ngữ
Vd: Đằng cuối bãi, hai cậu
bé con // tiến lại.
V
- Những câu dùng để thông báo về sự xuất hiện, tồn tại hoặc tiêu biến của
sự vật được gọi là câu tồn
tại Một trong những cách
tạo câu tồn tại là đảo chủ ngữ xuống sau vị ngữ
Vd: Đằng cuối bãi, tiến lai
//hai cậu bé con
C
III/ Luyện tập:
Bài tập 1: Xác định C – V
và nhận xét:
a
(1) Bóng tre/ trùm lê âu
C V yếm làng, bản, xóm, thôn
(câu miêu tả)
(2) Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng/ mái đình
V C
mái chùa cổ kính (câu tồn
Trang 9 Nếu không còn thời gian.
BT2 GV cho HS về nhà làm
(?) Viết một đoạn văn từ năm
đến bảy câu tả cảnh trường
em, trong đó có sử dụng ít
nhất một câu tồn tại
- HS chú ý, về nhà làm
tại)
(3) Dưới bóng tre xanh, ta/ c gìn giữ 1 nền văn hóa lâu v
đời (câu miêu tả)
b.
(1) Bên hàng xóm tôi có//
V cái hang của Dế Choắt C
(câu tồn tại)
(2) Dế Choắt/ là tên tôi đã
C V đặc cho nó chế giễu và
trịch thượng thế (câu
miêu tả)
c (1) Dưới gốc tre, tua tủa/
V những mầm măng
C
(câu tồn tại)
(2) Măng/ trồi lên nhọn
C v hoắt như 1 mũi gai khổng
lồ xuyên qua đất lũy mà
trồi dậy (câu miêu tả)
Bài tập 2:
(Tham khảo): Trường em nằm cạnh con sông, trường em có những lớp
học xây ngói Tự nhiên
gần đây, mọc lên 1 cây bàng giữa sân Cả trường
chăm sóc cây bàng cho nó chóng lớn để che mát sân
trường Vút lên giữa sân 1
cây cột cờ trang nghiêm.
Câu 2,4 là câu tồn tại
4 Củng cố:
(?) Hãy nêu đặc điểm của câu trần thuật đơn không có từ là?
(?) Câu miêu tả là gì? Câu tồn tại là gì?
Trang 105 Dặn dò:
- Học bài, hoàn tất bài tập
- Soạn bài tt “Ôn tập văn miêu tả”
Đọc nội dung SGK Ghi nhớ
Trả lời các câu hỏi theo yêu cầu
* Câu hỏi trắc nghiệm
1/ Câu trần thuật đơn không có từ là, vị ngữ thường do từ loại nào tạo thành?
a Tính từ (hoặc cụm tính từ) b Động từ (hoặc cụm động từ)
2/ Câu miêu tả được cấu tạo như thế nào?
a Chủ ngữ đứng trước vị ngữ b Chủ ngữ đứng sau vị ngữ
3/ Trong những câu sau, câu nào là câu tồn tại?
a Chim hót líu lo
b Những đóa hoa thi nhau khoe sắc
c Trên đồng ruộng, những cánh cò bay lượn trắng phau
d Trền đồng ruộng trắng phau những cánh cò.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
ÔN TẬP VĂN MIÊU TẢ
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
- Nắm vững đặc điểm và yêu cầu của 1 bài văn miêu tả
- Nhận xét và phân biệt được đoạn văn miêu tả, đoạn văn tự sự
- Thông qua các BT thực hành đã nêu, tự rút ra những điểm cần ghi nhớ chung cho cả văn tả cảnh và văn tà người
II/ CHUẨN BỊ:
1 GV: Giáo án, SGK, SGV
2 HS: SGK, bài soạn ở nhà
III/ LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: (1')
Kiểm tra sĩ số, vệ sinh của lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
(?) Hãy nêu đặc điểm của câu trần thuật đơn không có từ là?
(?) Câu miêu tả là gì? Câu tồn tại là gì? Cho ví dụ minh họa
3 Bài mới:
Trang 11 Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
Các em đã tìm hiểu về văn tả cảnh và văn tả người Hôm nay ta dành 1 tiết để ôn lại văn miêu tả
Hoạt động 2: Tìm hiểu
những yêu cầu về văn
miêu tả.
GV bắt đầu bằng những
yêu cầu các em so sánh các
thể dạng văn
(?) Văn miêu tả chia mấy
loại lớn
GV chỉnh sửa, bổ sung
viết văn miêu tả cần phải có
những điều kiện gì
GV kết luận
(?) Câu hỏi thảo luận: Bố
cục của bài văn miêu tả gồm
mấy phần – nội dung của
từng phần?
GV kết luận
Hoạt động 3: Hướng dẫn
HS làm bài tập
Do lượng thời gian
không nhiều GV chia nhóm
cho HS thảo luận và làm
bài
GV cho HS 5’ để làm
bài
- HS trả lời cá nhân
- HS khác nhận xét
- HS suy nghĩ trả lời
- HS thảo luận nhóm 2’ Đại diện trả lời
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- MB: Thường giới thiệu khái
quát cảnh hoặc người được tả
- TB: Tả chi tiết đối tượng
(Cảnh hoặc người hoặc cả cảnh
và người) theo 1 thứ tự nhất định
- KB: Thường nêu lên nhận xét,
cảm nghĩ về cảnh hoặc người đã
tả
- Tổ 1: câu 1
- Tổ 2: câu 2
- Tổ 3: câu 3
- Tổ 4: câu 4
HS trao đổi nhóm Đại diện trình bày
I/ Những yêu cầu cơ bản
về văn miêu tả:
1 Văn miêu tả chia 2 loại
lớn: tả người và tả cảnh.
* Trong tả người có tả chân dung và tả người trong hoạt động, hành dộng Cũng có những bài tả người trong cảnh
2 Yêu cầu đối với người viết: Đòi hỏi phải có kĩ năng: quan sát, tưởng tượng, liên tưởng, so sánh, lựa chọn hình ảnh và trình bày các hình ảnh ấy theo 1 thứ tự nhất định
II/ Bài tập: