3.Giới thiệu bài mới : Ở giờ học trước cơ đã hướng dẫn các em phép tu từ ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác dựa trên tính chất tương đồng.. =>Cách g
Trang 1Tuần 28
Tiết 101 ND: NS:
HOÁN DỤ
I/ Mục tiêu:
- Nắm được khái niệm hốn dụ , các kiểu hốn dụ
- Hiểu được tác dụng của hốn dụ
- Biết vận dụng kiến thức về hốn dụ vào việc đọc – hiểu văn bản văn học và viết bài văn miêu tả
II/ Kiến thức chuẩn:
1.Ki ến thức :
- Khái niệm hốn dụ, các kiểu hốn dụ
- Tác dụng của phép hốn dụ
2.K ĩ năng :
- Nhận biết và phân tích được ý nghĩa cũng như tác dụng của phép hốn dụ trong thực tế sử dụng tiếng Việt
- Bước đầu tạo ra một số kiểu hốn dụ trong viết và nĩi
III/ Hướng dẫn - thực hiện:
Hoạt động 1 : Khởi động
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ :
+ Thế nào là ẩn dụ ? ( 8 điểm )
-> Là gọi tên sự vật, hiện tượng này
bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét
tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi
hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
+ Câu thơ nào dưới đây có sử dụng
phép ẩn dụ ? ( 2 điểm )
A Bóng Bác cao lồng lộng
B Bác vẫn ngồi đinh ninh
C Người cha mái tóc bạc
D Chú cứ việc ngủ ngon.
3.Giới thiệu bài mới :
Ở giờ học trước cơ đã hướng dẫn
các em phép tu từ ẩn dụ là gọi tên sự
vật, hiện tượng này bằng tên sự vật
hiện tượng khác dựa trên tính chất
tương đồng Giờ học này chúng ta tiếp
-Lớp cáo cáo -Hs nghe câu hỏi
và lên trả lời
-Hs nghe và ghi tựa bài
Trang 2tục tìm hiểu một biện pháp tu từ dựa
trên tính chất tương cận (gần nhau), đó
là biện pháp tu từ hoán dụ.
Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức
Hướng dẫn HS tìm hiểu thế nào là
Hoán dụ ?
-Gv treo bảng phụ Gọi HS đọc ví dụ.
- Hỏi: Các từ in đậm trong khổ thơ trên
chỉ ai ?
- GV nhận xét.
-Aùo nâu Nông dân
-Aùo xanh Công nhân
=> Cách nói dựa vào quan hệ đặc
điểm, tính chất (nông dân thường mặc
áo nâu, công nhân thường mặc áo xanh
khi làm việc)
-Nông thôn Chỉ những người sống ở
nông thôn
-Thị thành Chỉ những người sống ở
thành thị
=>Cách gọi như vậy dựa vào quan hệ
giữa vật chứa đựng (nông thôn, thành
thị) với vật bị chứa đựng (những người
sống ở nông thôn và thành thị)
-Hỏi: Giữa “áo nâu” và “áo xanh”;
“nông thôn” và “thị thành” có quan hệ
với nhau như thế nào với sự vật được
chỉ ?
=> Aùo nâu, áo xanh, nông thôn, thị
thành : Sự vật được gọi tên -> Sự vật
được biểu thị quan hệ : vật chứa
đựng vật bị chứa đựng (nông thôn->
người nông dân ; thành thị -> người
công nhân)
-Hỏi: Cách diễn đạt này có tác dụng
gì?
=> Tác dụng : Ngắn gọn, tăng tính hình
ảnh và hàm súc cho câu văn
Như vậy, hoán dụ gọi là tên sự vật hiện
tượng này bằng tên sự vật hiện tượng
khác có quan hệ gần gũi Cách gọi như
- Đọc
- HS trả lời cá nhân : nông nhân và công nhân ; người dân sống ở nông thôn và thành thị
- HS trả lời cá nhân : Có quan hệ gần gũi giữa vật chứa đựng và vật bị chứa đựng
- HS trả lời cá nhân : tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
- Nghe
I/ HOÁN DỤ LÀ GÌ ?
1 Tìm hiểu ví dụ :
- Aùo nâu chỉ những người nông dân
- Aùo xanh chỉ những người công nhân
Quan hệ giữa đặc điểm, tính chất với sự vật có đặc điểm, tính chất
- Nông thôn chỉ những người sống ở nông thôn
sống ở thành thị
Quan hệ giữa vật chứa đựng và vật bị chứa đựng
Tác dụng của ẩn dụ : Ngắn gọn, tăng tính hình ảnh và hàm súc cho câu văn
Trang 3vậy làm cho câu văn tăng sức gợi hình,
gợi cảm cho diển đạt
Hỏi: Cách diễn đạt trên là hoán dụ.
Vậy em hiểu thế nào là hoán dụ ?
Gv chốt lại như ghi nhớ
-Gọi tên sự vật bằng tên sự vật khác có
quan hệ gần gũi với nó gọi là hoán dụ.
-Hs đọc lại ghi nhớ
- HS trả lời cá nhân
- Đọc lại ghi nhớ
2 Ghi nhớ : (SGK.Trang 82)
Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của một sự vật, hiện
tượng, khái niệm khác có mối quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
Hướng dẫn Hs tìm hiểu các kiểu Hoán
dụ.
- Gọi HS đọc các ví dụa,b,c; chú ý
những từ in đậm trong bảng phụ.
Hỏi : Các phép hoán dụ được thực hiện
qua các từ ngữ nào ? Chúng có quan
hệ như thế nào đối với các sự vật được
chỉ ?
- GV đưa thêm ví dụ (bảng phụ).
“Vì sao …… Hồ Chí Minh”
- GV nhận xét.
Bàn tay ta là người lao động- trái đất
là vật chứa đựng để gọi sự vật bị chứa
đựng - Aùo chàm là dấu hiệu sự
vật-Một,Hai là cái cụ thể để nói cái trừu
tượng
Hỏi : Mỗi VD là một kiểu hoán dụ, vậy
em hãy cho biết có mấy kiểu hoán dụ ?
-GV chốt lại ghi nhớ 2 theo ghi nhớ và
đồng thời cũng nói rõ : Nếu ẩn dụ dựa
trên quan hệ tương đồng (giống nhau)
giữa các sự vật, thì hoán dụ dựa trên
quan hệ tương cận (gần nhau) giữa các
sự vật)
- Đọc
- Trả lời cá nhân : + Bàn tay = người lao động
+ Một, ba = số ít, số nhiều
+ Đổ máu = chiến tranh
+ Trái Đất = nhân loại
- Trả lời cá nhân: 4 kiểu :
-Lấy một bộ phận để gọi toàn thể
-Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng -Lấy dấu hiệu sự vật để gọi sự vật
-Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng.
II CÁC KIỂU HOÁN DỤ.
1 Tìm hiểu các ví dụ :
a) Bàn tay ta = bộ phận của con người (thay cho người lao động)
=> Lấy một bộ phận để gọi toàn thể
b) Một ,Ba = Số lượng cụ thể (thay cho số ít và số nhiều)
=> Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng
c) Đổ máu = Dấu hiệu (thay cho sự hy sinh, mất mát, là ngày Huế xảy ra chiến sự)
=> Lấy dấu hiệu sự vật để gọi sự vật
d) Trái Đất = Nhân loại
=> Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng
Trang 4-HS đọc ghi nhớ 2 -Hs đọc ghi nhớ 2 2 Ghi nhớ 2 :(SGK.Trang 83) Có bốn kiểu hoán dụ thường gặp là :
- Lấy bộ phận để gọi toàn thể ;
- Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng ;
- Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật ;
- Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng
Hoạt động 3 : Luyện tập
Hướng dẫn HS Luyện tập.
-Yêu cầu HS lần lượt xác định yêu cầu
các bài tập (1),(2)
-GV gợi ý HS cách làm nhưn sau:
Bài 1: Dựa vào Ghi nhớ 1, xác định
phép hoán dụ và mối quan hệ giữa
chúng.
Hs nhận xét
Gv chốt :
-Làng xóm= Vật chứa đựng-vật bị chứa
đựng.
- Mười năm= Cái cụ thể - cái trừu tượng.
- Aùo chàm = dấu hiệu của sự vật với sự
vật
- Trái đất = Vật chứa đựng-vật bị chứa
đựng.
Treo bảng phụ (để trống phần ghi
giống và khác ) để học sinh chia nhóm
thảo luận (3 phút) và sau đó cho đại
diện Hs lên điền vào
Bài 2: Dựa vào khái niệm ẩn dụ và
hoán dụ để so sánh sự giống và khác
nhau
Aån dụ và hoán dụ giống nhau ở điểm
nào ? Gv cho Hs thảo luận nhóm và cử
đại diện lên bảng điền vào
Chú ý Hs : Giống nhau dựa vào ghi nhớ
1 của 2 bài, còn khác nhau thì dựa vào
ghi nhớ 2 của hai bài (Tương
đồng-Tương cận về các kiểu ẩn và hoán dụ)
-Giống : Gọi tên sự vật, hiện tượng này
bằng tên sự vật, hiện tượng khác
Hỏi :Aån dụ và hoán dụ khác nhau ở
điểm nào ? Gv cho Hs lên bảng điền
Hs lần lưột xác định yều b ài tập
-Làng xóm= Vật
chứa đựng-vật bị chứa đựng
- Mười năm= Cái
cụ thể - cái trừu tượng
- Aùo chàm = dấu
hiệu của sự vật với sự vật
- Trái đất = Vật
chứa đựng-vật bị chứa đựng
-Hs lắng nghe và thực hiện
-*Giống : Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác
-*Khác :
+ Aån dụ : Dựa vào quan hệ tương đồng Cụ thể là tương đồng về : -Hình thức -Cách thức thực hiên
-Phẩm chất;
-Cảm giác
III LUYỆN TẬP Bài tập 1:
-Các phép hoán dụ và mối quan hệ :
a Làng xóm = người nông dân.
Vật chứa đựng-vật bị chứa đựng
b Mười năm, trăm năm = thời
gian trước mắt Thời gian lâu dài
Cái cụ thể - cái trừu tượng
c Aùo chàm = người dân Việt Bắc.
dấu hiệu của sự vật với sự vật
d Trái đất = nhân loại.
Vật chứa đựng-vật bị chứa đựng
Bài tập 2: So sánh ẩn dụ và hoán dụ:
Aån dụ Hoán dụ
Giống tượng này bằng tên sựGọi tên sự vật, hiện
vật, hiện tượng khác Khác Dựa vào
quan hệ tương đồng Cụ thể là tương đồng về : -Hình thức -Cách thức thực
Dựa vào quan hệ tương cận Cụ thể : -Bộ phận -> toàn thể -vật chứa đựng -> vật bị chứa đựng
Trang 5vào
-Khác :
+ Aån dụ : Dựa vào quan hệ tương đồng.
Cụ thể là tương đồng về :
-Hình thức
-Cách thức thực hiên
-Phẩm chất;
-Cảm giác
+Hoán dụ : Dựa vào quan hệ tương cận.
Cụ thể :
-Bộ phận -> toàn thể
-vật chứa đựng -> vật bị chứa đựng
-dấu hiệu của sự vật -> sự vật
-Cụ thể ->Trừu tượng
Gv nhận xét và chữa lại cho đúng
Bài tập 3 :
-Hs đọc yêu cầu của bài tập 3 (Gv thực
hiện hoật động này khi còn thời gian –
Nếu không có thời gian thì Gv hướng
dẫn Hs thực hiện ờ nhà )
+Hoán dụ : Dựa vào quan hệ tương cận Cụ thể : -Bộ phận -> toàn thể
-vật chứa đựng ->
vật bị chứa đựng -dấu hiệu của sự vật -> sự vật -Cụ thể ->Trừu tượng
hiên -Phẩm chất;
-Cảm giác
-dấu hiệu của sự vật -> sự vật -Cụ thể ->Trừu tượng
Hoạt động 4 : Củng cố - Dặn dị
4.Củng cố :
- Thế nào là biện pháp tu từ hốn dụ ?
Cho ví dụ
- Cĩ mấy kiểu hốn dụ ? Hãy kể ra
5.Dặn dị :
*Bài vừa học :
+ Khái niệm về biện pháp tu từ hốn
dụ , ví dụ
+ Các kiểu hốn dụ và bài tập luyện
tập
*Chuẩn bị bài mới : Tập làm thơ bốn
chữ
+ I/ Chuẩn bị ở nhà : Thực hiện trả
lời và làm bài các mục 1,2,3,4,5
SGK/85,86.
+ II/ Tập làm thơ bốn chữ tại lớp :
Thực hiện 4 bài tập SGK/85 (chú ý phần
đọc thêm để hiểu các thực hiện)
*Bài sẽ trả bài : Kiểm tra tập soạn bài.
- Nhớ được khái niệm hốn dụ
- Viết một đoạn văn miêu tả cĩ sử
dụng phép hốn dụ
- HS trả lời theo yêu cầu của giáo viên
- HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Trang 6Tiết 102
TẬP LÀM THƠ BỐN CHỮ
I/ Mục tiêu:
- Hiểu được đặc điểm thơ bốn chữ
- Nhận diện được thể thơ này khi học và đọc thơ ca
II/ Kiến thức chuẩn:
1.Ki ến thức :
- Một số đặc điểm của thể thơ bốn chữ
- Các kiểu vần được sử dụng trong thơ nĩi chung và thơ bốn chữ nĩi riêng
2.K ĩ năng :
- Nhận diện được thể thơ bốn chữ khi đọc và học thơ ca
- Xác định được cách gieo vần trong bài thơ thuộc thể thơ bốn chữ
- Vận dụng những kiến thức về thể thơ bốn chữ vào việc tập làm thơ bốn chữ
III/ Hướng dẫn - thực hiện:
Hoạt động 1 : Khởi động
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ :
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
tìm ra các bài thơ đã học ở cấp 1 có 4
chử và chỉ ra những chữ cùng vần với
nhau trong bài thơ đó.
3.Giới thiệu bài mới : Ở những giờ học
trước chúng ta đã được học rất nhiều
bài thơ như Lượm Tí xíu … Ơû giờ học
này cô cùng các em thử làm thi sĩ để
sáng tác ra những bài thơ bốn chữ Để
sáng tác ra một bài thơ hay chúng ta
cần phải biết một số đặc điểm của thể
thơ Bài học này cô sẽ hướng dẫn các
em điều đó.
Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức
Chuẩn bị ở nhà
Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà
của học sinh
- Gọi 1 " 2 em lên đọc bài thơ 4 chữ mà
các em đã tìm, chỉ ra vần có trong bài
-Lớp cáo cáo -Hs nghe câu hỏi
và lên trả lời
-Hs nghe và ghi tựa bài
- Học sinh ghi lên bảng bài thơ của mình, chỉ ra vần
GDMT: Liên hệ khuyến khích làm thơ về đề tài mơi trường
I Đặc điểm của thể thơ bốn chữ.
- Số chữ : Mỗi dòng có bốn chữ -Khổ : Thường chia khổ mỗi khổ có 4 câu
Trang 7- Giáo viên dựa trên bài của học sinh
cung cấp, diển giải để học sinh hiểu về
đặc điểm của thể thơ bốn chữ về số
chữ, vần, nhịp,…
Hỏi :Ngoài bài thơ “Lượm”, em nào có
thể nêu ra một bài (thơ, vè) có 4 chữ,
và phân tích vần, nhịp, ……? > Hs lên
bảng viết và phân tích
Hỏi : bài thơ có mấy chữ ?
Hỏi : Nhịp theo nhịp mấy / mấy ?
Hỏi : Vần được gieo như thế nào ?
Ví dụ :
Lạy trời mưa xuống
Lấy nước tôi uống
Lấy ruộng tôi cày
Lấy đầy bát cơm
Lấy rơm đun bếp
………
Nghe vẻ nghe ve
Nghe vè chim cá
Chim sả cá thu
Chim cu, cá giấc
(ca dao dân ca)
Gv giảng về vần :
Vần lưng : uống-ruộng, cơm-rơm,
ve-vè, thu-cu
Vần chân : xuống-uống
Hỏi : Thơ bốn chữa thường xuất hiện
nhiều trong các bài thơ dân gian loại
nào ?
Đây là bài mang tính chất khái quát
nên giáo viên phải cho học sinh nhận
biết một số khái niệm.
- Vần lưng.
Còn gọi là yêu vận là loại vần được
gieo vào giữa dòng thơ.
- Vần chân.
Còn gọi là cước vận được gieo vào
cuối dòng thơ có tác dụng đánh dấu sự
kết thúc của dòng thơ.
- Gieo vần liền.
Khi các câu thơ có vần liên tiếp giống
Học sinh đọc bài thơ mà mình đã chuẩn bị
Hs trả llời :Bốn chữ Nhịp 2/2
Vần lưng, vần chân, gieo vần liền-cách-hổn hợp
- Học sinh trình bày:
Tục ngữ, ca dao, đặc biệt là vè
Hs trả lời :
- Vần lưng : Còn gọi là yêu vận là loại vần được gieo vào giữa dòng thơ.
- Vần chân : Còn gọi là cước vận được gieo vào cuối dòng thơ có tác dụng đánh dấu sự kết thúc của dòng thơ.
- Gieo vần liền : Khi các câu thơ có vần liên tiếp giống nhau.
- Gieo vần cách : Các vần tách ra không liền nhau.
- Gieo vần hổn hợp : Gieo vần không theo thứ tự nào
- Học sinh nhận biết vần có trong bài
-Lớp nhận xét -Lớp nhận góp ý
-Lớp đánh giá – nhận xét
- Vần : thường có vần lưng và vần chân xen kẻ nhau, gieo vần liền vần cách hay vần hổn hợp
- Nhịp : 2/2 thích hợp với lối kể và tả
II Một số thuật ngữ cần nắm:
- Vần lưng : Còn gọi là yêu vận là loại vần được gieo vào giữa dòng thơ.
VD:
Mây lưng chừng hàng Về ngang lưng núi Ngàn cây nghiêm trang
Mơ màng theo bụi …
(Xuân Diệu) Vần lưng : hàng-ngang, trang-màng Vần chân : hàng-trang, núi bụi
- Vần chân : Còn gọi là cước vận được gieo vào cuối dòng thơ có tác dụng đánh dấu sự kết thúc của dòng thơ .(VD trên)
- Gieo vần liền : Khi các câu thơ có vần liên tiếp giống nhau.
VD:
Nghé hàng nghé hẹ Nghé chẳng theo mẹ
Trang 8- Gieo vần cách
Các vần tách ra không liền nhau.
- Gieo vần hổn hợp.
Gieo vần không theo thứ tự nào
*Tìm hiểu câu hỏi 2 (SGK) :
Gv gọi Hs đọc câu hỏi 2 SGK Gv
treo bảng phụ :
Mây lưng chừng hàng
Về ngang lưng núi
Ngàn cây nghiêm trang
Mơ màng theo bụi …
(Xuân Diệu)
Gv gọi Hs phân tích vần , sau đó Gv
chỉnh sửa :
Vần lưng : hàng-ngang, trang-màng
Vần chân : hàng-trang, núi bụi
*Tìm hiểu câu hỏi 3 (SGK) :
Gv gọi Hs đọc câu hỏi 3 SGK Gv
treo bảng phụ :
Cháu đi đường cháu
Chú lên đường ra
Đến nay tháng sáu
Chợt nghe tin nhà
(Tố Hữu)
Nghé hàng nghé hẹ
Nghé chẳng theo mẹ
Thì nghé theo đàn
Nghé chớ đi càn
Kẻ gian nó bắt
(Đồng dao)
Gv gọi Hs phân tích vần , sau đó Gv
chỉnh sửa :
Vần cách : cháu-sáu
Vần liền : hẹ-mẹ, đàn-càn
*Tìm hiểu câu hỏi 4 (SGK) :
Gv gọi Hs đọc câu hỏi 4 SGK Gv
treo bảng phụ :
Em bước vào đây
Gió hôm nay lạnh
Chị đốt than lên
Để em ngồi sưởi (cạnh)
Hs trả lời :
-Vần lưng : hàng-ngang, trang-màng
-Vần chân : hàng-trang, núi bụi
Hs trả lời :
-Vần cách : cháu-sáu -Vần liền : hẹ-mẹ, đàn-càn
Hs trả lời :
sưởi (cạnh)
Thì nghé theo đàn Nghé chớ đi càn Kẻ gian nó bắt (Đồng dao)
Vần liền : hẹ-mẹ, đàn-càn
- Gieo vần cách : Các vần tách
ra không liền nhau.
VD:
Cháu đi đường cháu Chú lên đường ra Đến nay tháng sáu Chợt nghe tin nhà (Tố Hữu)
Vần cách : cháu-sáu
- Gieo vần hổn hợp : Gieo vần không theo thứ tự nào
VD:
Chú bé loắt choắt Cái xắc xinh xinh Cái chân thoăn thoắt Cái đầu nghênh ngênh (Tố Hữu)
Vần lưng, vần chân, tự do : Choắt-Xắc, choắt-thoắt , xinh-xinh …
Trang 9Nay chị lấy chồng
Ở mãi Giang Đông
Dưới làn mây trắng
Cách mấy con đò (sông)
-Để em ngồi sưởi Để em ngồi cạnh
- Cách mấy con đò Cách mấy con sông
Hoạt động 3 : Tập làm thơ
Bước 1 :HS trình bày bài thơ (đoạn)
bốn chữ đã chuẩn bị ở nhà
-Chỉ ra được vần chân, vần lưng và
nhịp có trong bài ?
Bước 2 : Cả lớp nhận xét những điểm
được và chưa được
Bước 3 : Cả lớp góp ý, cá nhân sửa
chữa bài làm của mình
Bước 4 : Cả lớp cùng Gv đánh giá
nhận xét
- Tuyên dương những em biết cách làm
(không cần phải hay lắm) chủ yếu đúng
vần.
đò (sông)
Hs thực hiện theo 4 bước do Gv hướng dẫn
III Tập làm thơ bốn chữ :
(Thực hiện theo các bước)
Hoạt động 4 : Củng cố - Dặn dị
4.Củng cố :
- Nhớ đặc điểm của thể thơ bốn chữ
- Nhớ một số vần cơ bản
- Nhận diện thể thơ bốn chữ
- Sưu tầm một số bài thơ được viết
theo thể thơ naỳ hoăc tự sáng tác thêm
các bài thơ bốn chữ
5 Dặn dị :
*Bài vừa học :
+ Nhớ đặc điểm của thể thơ bốn chữ
+ Nhớ một số vần cơ bản
+ Nhận diện thể thơ bốn chữ
*Chuẩn bị bài mới : Cơ Tơ
+ Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm
+ Trả lời câu hỏi trong phần đọc-hiểu
văn bản
+ Luyện tập (1,2)
*Bài sẽ trả bài : Mưa (THCHD)
- Nhớ đặc điểm của thể thơ bốn chữ
- Nhớ một số vần cơ bản
- Nhận diện thể thơ bốn chữ
- Sưu tầm một số bài thơ được viết
- HS trả lời theo yêu cầu của giáo viên
- HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Trang 10theo thể thơ này hoặc tự sáng tác thêm các bài thơ bốn chữ