1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 CHUẨN TUẦN 28

16 405 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 187 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.Giới thiệu bài mới : Ở giờ học trước cơ đã hướng dẫn các em phép tu từ ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác dựa trên tính chất tương đồng.. =>Cách g

Trang 1

Tuần 28

Tiết 101 ND: NS:

HOÁN DỤ

I/ Mục tiêu:

- Nắm được khái niệm hốn dụ , các kiểu hốn dụ

- Hiểu được tác dụng của hốn dụ

- Biết vận dụng kiến thức về hốn dụ vào việc đọc – hiểu văn bản văn học và viết bài văn miêu tả

II/ Kiến thức chuẩn:

1.Ki ến thức :

- Khái niệm hốn dụ, các kiểu hốn dụ

- Tác dụng của phép hốn dụ

2.K ĩ năng :

- Nhận biết và phân tích được ý nghĩa cũng như tác dụng của phép hốn dụ trong thực tế sử dụng tiếng Việt

- Bước đầu tạo ra một số kiểu hốn dụ trong viết và nĩi

III/ Hướng dẫn - thực hiện:

Hoạt động 1 : Khởi động

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ :

+ Thế nào là ẩn dụ ? ( 8 điểm )

-> Là gọi tên sự vật, hiện tượng này

bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét

tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi

hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

+ Câu thơ nào dưới đây có sử dụng

phép ẩn dụ ? ( 2 điểm )

A Bóng Bác cao lồng lộng

B Bác vẫn ngồi đinh ninh

C Người cha mái tóc bạc

D Chú cứ việc ngủ ngon.

3.Giới thiệu bài mới :

Ở giờ học trước cơ đã hướng dẫn

các em phép tu từ ẩn dụ là gọi tên sự

vật, hiện tượng này bằng tên sự vật

hiện tượng khác dựa trên tính chất

tương đồng Giờ học này chúng ta tiếp

-Lớp cáo cáo -Hs nghe câu hỏi

và lên trả lời

-Hs nghe và ghi tựa bài

Trang 2

tục tìm hiểu một biện pháp tu từ dựa

trên tính chất tương cận (gần nhau), đó

là biện pháp tu từ hoán dụ.

Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức

Hướng dẫn HS tìm hiểu thế nào là

Hoán dụ ?

-Gv treo bảng phụ Gọi HS đọc ví dụ.

- Hỏi: Các từ in đậm trong khổ thơ trên

chỉ ai ?

- GV nhận xét.

-Aùo nâu Nông dân

-Aùo xanh Công nhân

=> Cách nói dựa vào quan hệ đặc

điểm, tính chất (nông dân thường mặc

áo nâu, công nhân thường mặc áo xanh

khi làm việc)

-Nông thôn Chỉ những người sống ở

nông thôn

-Thị thành Chỉ những người sống ở

thành thị

=>Cách gọi như vậy dựa vào quan hệ

giữa vật chứa đựng (nông thôn, thành

thị) với vật bị chứa đựng (những người

sống ở nông thôn và thành thị)

-Hỏi: Giữa “áo nâu” và “áo xanh”;

“nông thôn” và “thị thành” có quan hệ

với nhau như thế nào với sự vật được

chỉ ?

=> Aùo nâu, áo xanh, nông thôn, thị

thành : Sự vật được gọi tên -> Sự vật

được biểu thị quan hệ : vật chứa

đựng vật bị chứa đựng (nông thôn->

người nông dân ; thành thị -> người

công nhân)

-Hỏi: Cách diễn đạt này có tác dụng

gì?

=> Tác dụng : Ngắn gọn, tăng tính hình

ảnh và hàm súc cho câu văn

Như vậy, hoán dụ gọi là tên sự vật hiện

tượng này bằng tên sự vật hiện tượng

khác có quan hệ gần gũi Cách gọi như

- Đọc

- HS trả lời cá nhân : nông nhân và công nhân ; người dân sống ở nông thôn và thành thị

- HS trả lời cá nhân : Có quan hệ gần gũi giữa vật chứa đựng và vật bị chứa đựng

- HS trả lời cá nhân : tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

- Nghe

I/ HOÁN DỤ LÀ GÌ ?

1 Tìm hiểu ví dụ :

- Aùo nâu  chỉ những người nông dân

- Aùo xanh  chỉ những người công nhân

 Quan hệ giữa đặc điểm, tính chất với sự vật có đặc điểm, tính chất

- Nông thôn  chỉ những người sống ở nông thôn

sống ở thành thị

 Quan hệ giữa vật chứa đựng và vật bị chứa đựng

Tác dụng của ẩn dụ : Ngắn gọn, tăng tính hình ảnh và hàm súc cho câu văn

Trang 3

vậy làm cho câu văn tăng sức gợi hình,

gợi cảm cho diển đạt

Hỏi: Cách diễn đạt trên là hoán dụ.

Vậy em hiểu thế nào là hoán dụ ?

Gv chốt lại như ghi nhớ

-Gọi tên sự vật bằng tên sự vật khác có

quan hệ gần gũi với nó gọi là hoán dụ.

-Hs đọc lại ghi nhớ

- HS trả lời cá nhân

- Đọc lại ghi nhớ

2 Ghi nhớ : (SGK.Trang 82)

Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của một sự vật, hiện

tượng, khái niệm khác có mối quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

Hướng dẫn Hs tìm hiểu các kiểu Hoán

dụ.

- Gọi HS đọc các ví dụa,b,c; chú ý

những từ in đậm trong bảng phụ.

Hỏi : Các phép hoán dụ được thực hiện

qua các từ ngữ nào ? Chúng có quan

hệ như thế nào đối với các sự vật được

chỉ ?

- GV đưa thêm ví dụ (bảng phụ).

“Vì sao …… Hồ Chí Minh”

- GV nhận xét.

Bàn tay ta là người lao động- trái đất

là vật chứa đựng để gọi sự vật bị chứa

đựng - Aùo chàm là dấu hiệu sự

vật-Một,Hai là cái cụ thể để nói cái trừu

tượng

Hỏi : Mỗi VD là một kiểu hoán dụ, vậy

em hãy cho biết có mấy kiểu hoán dụ ?

-GV chốt lại ghi nhớ 2 theo ghi nhớ và

đồng thời cũng nói rõ : Nếu ẩn dụ dựa

trên quan hệ tương đồng (giống nhau)

giữa các sự vật, thì hoán dụ dựa trên

quan hệ tương cận (gần nhau) giữa các

sự vật)

- Đọc

- Trả lời cá nhân : + Bàn tay = người lao động

+ Một, ba = số ít, số nhiều

+ Đổ máu = chiến tranh

+ Trái Đất = nhân loại

- Trả lời cá nhân: 4 kiểu :

-Lấy một bộ phận để gọi toàn thể

-Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng -Lấy dấu hiệu sự vật để gọi sự vật

-Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng.

II CÁC KIỂU HOÁN DỤ.

1 Tìm hiểu các ví dụ :

a) Bàn tay ta = bộ phận của con người (thay cho người lao động)

=> Lấy một bộ phận để gọi toàn thể

b) Một ,Ba = Số lượng cụ thể (thay cho số ít và số nhiều)

=> Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng

c) Đổ máu = Dấu hiệu (thay cho sự hy sinh, mất mát, là ngày Huế xảy ra chiến sự)

=> Lấy dấu hiệu sự vật để gọi sự vật

d) Trái Đất = Nhân loại

=> Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng

Trang 4

-HS đọc ghi nhớ 2 -Hs đọc ghi nhớ 2 2 Ghi nhớ 2 :(SGK.Trang 83) Có bốn kiểu hoán dụ thường gặp là :

- Lấy bộ phận để gọi toàn thể ;

- Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng ;

- Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật ;

- Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng

Hoạt động 3 : Luyện tập

Hướng dẫn HS Luyện tập.

-Yêu cầu HS lần lượt xác định yêu cầu

các bài tập (1),(2)

-GV gợi ý HS cách làm nhưn sau:

Bài 1: Dựa vào Ghi nhớ 1, xác định

phép hoán dụ và mối quan hệ giữa

chúng.

Hs nhận xét

Gv chốt :

-Làng xóm= Vật chứa đựng-vật bị chứa

đựng.

- Mười năm= Cái cụ thể - cái trừu tượng.

- Aùo chàm = dấu hiệu của sự vật với sự

vật

- Trái đất = Vật chứa đựng-vật bị chứa

đựng.

Treo bảng phụ (để trống phần ghi

giống và khác ) để học sinh chia nhóm

thảo luận (3 phút) và sau đó cho đại

diện Hs lên điền vào

Bài 2: Dựa vào khái niệm ẩn dụ và

hoán dụ để so sánh sự giống và khác

nhau

Aån dụ và hoán dụ giống nhau ở điểm

nào ? Gv cho Hs thảo luận nhóm và cử

đại diện lên bảng điền vào

Chú ý Hs : Giống nhau dựa vào ghi nhớ

1 của 2 bài, còn khác nhau thì dựa vào

ghi nhớ 2 của hai bài (Tương

đồng-Tương cận về các kiểu ẩn và hoán dụ)

-Giống : Gọi tên sự vật, hiện tượng này

bằng tên sự vật, hiện tượng khác

Hỏi :Aån dụ và hoán dụ khác nhau ở

điểm nào ? Gv cho Hs lên bảng điền

Hs lần lưột xác định yều b ài tập

-Làng xóm= Vật

chứa đựng-vật bị chứa đựng

- Mười năm= Cái

cụ thể - cái trừu tượng

- Aùo chàm = dấu

hiệu của sự vật với sự vật

- Trái đất = Vật

chứa đựng-vật bị chứa đựng

-Hs lắng nghe và thực hiện

-*Giống : Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác

-*Khác :

+ Aån dụ : Dựa vào quan hệ tương đồng Cụ thể là tương đồng về : -Hình thức -Cách thức thực hiên

-Phẩm chất;

-Cảm giác

III LUYỆN TẬP Bài tập 1:

-Các phép hoán dụ và mối quan hệ :

a Làng xóm = người nông dân.

Vật chứa đựng-vật bị chứa đựng

b Mười năm, trăm năm = thời

gian trước mắt  Thời gian lâu dài

 Cái cụ thể - cái trừu tượng

c Aùo chàm = người dân Việt Bắc.

dấu hiệu của sự vật với sự vật

d Trái đất = nhân loại.

 Vật chứa đựng-vật bị chứa đựng

Bài tập 2: So sánh ẩn dụ và hoán dụ:

Aån dụ Hoán dụ

Giống tượng này bằng tên sựGọi tên sự vật, hiện

vật, hiện tượng khác Khác Dựa vào

quan hệ tương đồng Cụ thể là tương đồng về : -Hình thức -Cách thức thực

Dựa vào quan hệ tương cận Cụ thể : -Bộ phận -> toàn thể -vật chứa đựng -> vật bị chứa đựng

Trang 5

vào

-Khác :

+ Aån dụ : Dựa vào quan hệ tương đồng.

Cụ thể là tương đồng về :

-Hình thức

-Cách thức thực hiên

-Phẩm chất;

-Cảm giác

+Hoán dụ : Dựa vào quan hệ tương cận.

Cụ thể :

-Bộ phận -> toàn thể

-vật chứa đựng -> vật bị chứa đựng

-dấu hiệu của sự vật -> sự vật

-Cụ thể ->Trừu tượng

Gv nhận xét và chữa lại cho đúng

Bài tập 3 :

-Hs đọc yêu cầu của bài tập 3 (Gv thực

hiện hoật động này khi còn thời gian –

Nếu không có thời gian thì Gv hướng

dẫn Hs thực hiện ờ nhà )

+Hoán dụ : Dựa vào quan hệ tương cận Cụ thể : -Bộ phận -> toàn thể

-vật chứa đựng ->

vật bị chứa đựng -dấu hiệu của sự vật -> sự vật -Cụ thể ->Trừu tượng

hiên -Phẩm chất;

-Cảm giác

-dấu hiệu của sự vật -> sự vật -Cụ thể ->Trừu tượng

Hoạt động 4 : Củng cố - Dặn dị

4.Củng cố :

- Thế nào là biện pháp tu từ hốn dụ ?

Cho ví dụ

- Cĩ mấy kiểu hốn dụ ? Hãy kể ra

5.Dặn dị :

*Bài vừa học :

+ Khái niệm về biện pháp tu từ hốn

dụ , ví dụ

+ Các kiểu hốn dụ và bài tập luyện

tập

*Chuẩn bị bài mới : Tập làm thơ bốn

chữ

+ I/ Chuẩn bị ở nhà : Thực hiện trả

lời và làm bài các mục 1,2,3,4,5

SGK/85,86.

+ II/ Tập làm thơ bốn chữ tại lớp :

Thực hiện 4 bài tập SGK/85 (chú ý phần

đọc thêm để hiểu các thực hiện)

*Bài sẽ trả bài : Kiểm tra tập soạn bài.

- Nhớ được khái niệm hốn dụ

- Viết một đoạn văn miêu tả cĩ sử

dụng phép hốn dụ

- HS trả lời theo yêu cầu của giáo viên

- HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

- HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

Trang 6

Tiết 102

TẬP LÀM THƠ BỐN CHỮ

I/ Mục tiêu:

- Hiểu được đặc điểm thơ bốn chữ

- Nhận diện được thể thơ này khi học và đọc thơ ca

II/ Kiến thức chuẩn:

1.Ki ến thức :

- Một số đặc điểm của thể thơ bốn chữ

- Các kiểu vần được sử dụng trong thơ nĩi chung và thơ bốn chữ nĩi riêng

2.K ĩ năng :

- Nhận diện được thể thơ bốn chữ khi đọc và học thơ ca

- Xác định được cách gieo vần trong bài thơ thuộc thể thơ bốn chữ

- Vận dụng những kiến thức về thể thơ bốn chữ vào việc tập làm thơ bốn chữ

III/ Hướng dẫn - thực hiện:

Hoạt động 1 : Khởi động

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ :

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

tìm ra các bài thơ đã học ở cấp 1 có 4

chử và chỉ ra những chữ cùng vần với

nhau trong bài thơ đó.

3.Giới thiệu bài mới : Ở những giờ học

trước chúng ta đã được học rất nhiều

bài thơ như Lượm Tí xíu … Ơû giờ học

này cô cùng các em thử làm thi sĩ để

sáng tác ra những bài thơ bốn chữ Để

sáng tác ra một bài thơ hay chúng ta

cần phải biết một số đặc điểm của thể

thơ Bài học này cô sẽ hướng dẫn các

em điều đó.

Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức

Chuẩn bị ở nhà

Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà

của học sinh

- Gọi 1 " 2 em lên đọc bài thơ 4 chữ mà

các em đã tìm, chỉ ra vần có trong bài

-Lớp cáo cáo -Hs nghe câu hỏi

và lên trả lời

-Hs nghe và ghi tựa bài

- Học sinh ghi lên bảng bài thơ của mình, chỉ ra vần

GDMT: Liên hệ khuyến khích làm thơ về đề tài mơi trường

I Đặc điểm của thể thơ bốn chữ.

- Số chữ : Mỗi dòng có bốn chữ -Khổ : Thường chia khổ mỗi khổ có 4 câu

Trang 7

- Giáo viên dựa trên bài của học sinh

cung cấp, diển giải để học sinh hiểu về

đặc điểm của thể thơ bốn chữ về số

chữ, vần, nhịp,…

Hỏi :Ngoài bài thơ “Lượm”, em nào có

thể nêu ra một bài (thơ, vè) có 4 chữ,

và phân tích vần, nhịp, ……? > Hs lên

bảng viết và phân tích

Hỏi : bài thơ có mấy chữ ?

Hỏi : Nhịp theo nhịp mấy / mấy ?

Hỏi : Vần được gieo như thế nào ?

Ví dụ :

Lạy trời mưa xuống

Lấy nước tôi uống

Lấy ruộng tôi cày

Lấy đầy bát cơm

Lấy rơm đun bếp

………

Nghe vẻ nghe ve

Nghe vè chim cá

Chim sả cá thu

Chim cu, cá giấc

(ca dao dân ca)

Gv giảng về vần :

Vần lưng : uống-ruộng, cơm-rơm,

ve-vè, thu-cu

Vần chân : xuống-uống

Hỏi : Thơ bốn chữa thường xuất hiện

nhiều trong các bài thơ dân gian loại

nào ?

Đây là bài mang tính chất khái quát

nên giáo viên phải cho học sinh nhận

biết một số khái niệm.

- Vần lưng.

Còn gọi là yêu vận là loại vần được

gieo vào giữa dòng thơ.

- Vần chân.

Còn gọi là cước vận được gieo vào

cuối dòng thơ có tác dụng đánh dấu sự

kết thúc của dòng thơ.

- Gieo vần liền.

Khi các câu thơ có vần liên tiếp giống

Học sinh đọc bài thơ mà mình đã chuẩn bị

Hs trả llời :Bốn chữ Nhịp 2/2

Vần lưng, vần chân, gieo vần liền-cách-hổn hợp

- Học sinh trình bày:

Tục ngữ, ca dao, đặc biệt là vè

Hs trả lời :

- Vần lưng : Còn gọi là yêu vận là loại vần được gieo vào giữa dòng thơ.

- Vần chân : Còn gọi là cước vận được gieo vào cuối dòng thơ có tác dụng đánh dấu sự kết thúc của dòng thơ.

- Gieo vần liền : Khi các câu thơ có vần liên tiếp giống nhau.

- Gieo vần cách : Các vần tách ra không liền nhau.

- Gieo vần hổn hợp : Gieo vần không theo thứ tự nào

- Học sinh nhận biết vần có trong bài

-Lớp nhận xét -Lớp nhận góp ý

-Lớp đánh giá – nhận xét

- Vần : thường có vần lưng và vần chân xen kẻ nhau, gieo vần liền vần cách hay vần hổn hợp

- Nhịp : 2/2 thích hợp với lối kể và tả

II Một số thuật ngữ cần nắm:

- Vần lưng : Còn gọi là yêu vận là loại vần được gieo vào giữa dòng thơ.

VD:

Mây lưng chừng hàng Về ngang lưng núi Ngàn cây nghiêm trang

Mơ màng theo bụi …

(Xuân Diệu) Vần lưng : hàng-ngang, trang-màng Vần chân : hàng-trang, núi bụi

- Vần chân : Còn gọi là cước vận được gieo vào cuối dòng thơ có tác dụng đánh dấu sự kết thúc của dòng thơ .(VD trên)

- Gieo vần liền : Khi các câu thơ có vần liên tiếp giống nhau.

VD:

Nghé hàng nghé hẹ Nghé chẳng theo mẹ

Trang 8

- Gieo vần cách

Các vần tách ra không liền nhau.

- Gieo vần hổn hợp.

Gieo vần không theo thứ tự nào

*Tìm hiểu câu hỏi 2 (SGK) :

Gv gọi Hs đọc câu hỏi 2 SGK Gv

treo bảng phụ :

Mây lưng chừng hàng

Về ngang lưng núi

Ngàn cây nghiêm trang

Mơ màng theo bụi …

(Xuân Diệu)

Gv gọi Hs phân tích vần , sau đó Gv

chỉnh sửa :

Vần lưng : hàng-ngang, trang-màng

Vần chân : hàng-trang, núi bụi

*Tìm hiểu câu hỏi 3 (SGK) :

Gv gọi Hs đọc câu hỏi 3 SGK Gv

treo bảng phụ :

Cháu đi đường cháu

Chú lên đường ra

Đến nay tháng sáu

Chợt nghe tin nhà

(Tố Hữu)

Nghé hàng nghé hẹ

Nghé chẳng theo mẹ

Thì nghé theo đàn

Nghé chớ đi càn

Kẻ gian nó bắt

(Đồng dao)

Gv gọi Hs phân tích vần , sau đó Gv

chỉnh sửa :

Vần cách : cháu-sáu

Vần liền : hẹ-mẹ, đàn-càn

*Tìm hiểu câu hỏi 4 (SGK) :

Gv gọi Hs đọc câu hỏi 4 SGK Gv

treo bảng phụ :

Em bước vào đây

Gió hôm nay lạnh

Chị đốt than lên

Để em ngồi sưởi (cạnh)

Hs trả lời :

-Vần lưng : hàng-ngang, trang-màng

-Vần chân : hàng-trang, núi bụi

Hs trả lời :

-Vần cách : cháu-sáu -Vần liền : hẹ-mẹ, đàn-càn

Hs trả lời :

sưởi (cạnh)

Thì nghé theo đàn Nghé chớ đi càn Kẻ gian nó bắt (Đồng dao)

Vần liền : hẹ-mẹ, đàn-càn

- Gieo vần cách : Các vần tách

ra không liền nhau.

VD:

Cháu đi đường cháu Chú lên đường ra Đến nay tháng sáu Chợt nghe tin nhà (Tố Hữu)

Vần cách : cháu-sáu

- Gieo vần hổn hợp : Gieo vần không theo thứ tự nào

VD:

Chú bé loắt choắt Cái xắc xinh xinh Cái chân thoăn thoắt Cái đầu nghênh ngênh (Tố Hữu)

Vần lưng, vần chân, tự do : Choắt-Xắc, choắt-thoắt , xinh-xinh …

Trang 9

Nay chị lấy chồng

Ở mãi Giang Đông

Dưới làn mây trắng

Cách mấy con đò (sông)

-Để em ngồi sưởi Để em ngồi cạnh

- Cách mấy con đò Cách mấy con sông

Hoạt động 3 : Tập làm thơ

Bước 1 :HS trình bày bài thơ (đoạn)

bốn chữ đã chuẩn bị ở nhà

-Chỉ ra được vần chân, vần lưng và

nhịp có trong bài ?

Bước 2 : Cả lớp nhận xét những điểm

được và chưa được

Bước 3 : Cả lớp góp ý, cá nhân sửa

chữa bài làm của mình

Bước 4 : Cả lớp cùng Gv đánh giá

nhận xét

- Tuyên dương những em biết cách làm

(không cần phải hay lắm) chủ yếu đúng

vần.

đò (sông)

Hs thực hiện theo 4 bước do Gv hướng dẫn

III Tập làm thơ bốn chữ :

(Thực hiện theo các bước)

Hoạt động 4 : Củng cố - Dặn dị

4.Củng cố :

- Nhớ đặc điểm của thể thơ bốn chữ

- Nhớ một số vần cơ bản

- Nhận diện thể thơ bốn chữ

- Sưu tầm một số bài thơ được viết

theo thể thơ naỳ hoăc tự sáng tác thêm

các bài thơ bốn chữ

5 Dặn dị :

*Bài vừa học :

+ Nhớ đặc điểm của thể thơ bốn chữ

+ Nhớ một số vần cơ bản

+ Nhận diện thể thơ bốn chữ

*Chuẩn bị bài mới : Cơ Tơ

+ Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm

+ Trả lời câu hỏi trong phần đọc-hiểu

văn bản

+ Luyện tập (1,2)

*Bài sẽ trả bài : Mưa (THCHD)

- Nhớ đặc điểm của thể thơ bốn chữ

- Nhớ một số vần cơ bản

- Nhận diện thể thơ bốn chữ

- Sưu tầm một số bài thơ được viết

- HS trả lời theo yêu cầu của giáo viên

- HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

Trang 10

theo thể thơ này hoặc tự sáng tác thêm các bài thơ bốn chữ

Ngày đăng: 06/05/2015, 01:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng viết và phân tích . - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 CHUẨN TUẦN 28
Bảng vi ết và phân tích (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w