1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN VĂN 6- TUẦN 6

11 424 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 141,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b Các bước của hoạt động HỌC SINH NỘI DUNG GV cho HS đọc phần chú thích «SGK/53 để tìm hiểu thế nào là truyện cổ tích.. - Truyện cổ tích về loài vật: Nhân vật chính là con vật, giải thí

Trang 1

Vaờn baỷn: THAẽCH SANH

NS: 3.9.2013

Tiết: 21,22

Tuần: 6( 9-14.9.2013)

I/ MỤC TIấU:

1/ Kiến thức:

- Sơ giản về thể loại truyện cổ tớch.

- Nhúm truyện cổ tớch ca ngợi người dũng sĩ.

- Cảm nhận được những nột đặc sắc về nghệ thuật và giỏ trị nội dung của truyện

- Niềm tin thiện thắng ỏc, chớnh nghĩa thắng gian tà của tỏc giả dõn gian và nghệ thuật tự sự dõn

gian của truyện cổ tớch Thạch Sanh.

2/ Kỹ năng:

- Bước đầu biết cỏch đọc- hiểu văn bản truyện cổ tớch theo đặc trưng thể loại

- Bước đầu biết trỡnh bày những cảm nhận, suy nghĩ của mỡnh về cỏc nhõn vật và cỏc chi tiết đặc sắc trong truyện

- Kể lại một cõu chuyện cổ tớch

3/ Thỏi độ:

- Có ý thức học tập

- Khâm phục, tự hào về gương những người có phẩm chất tốt đẹp, niềm tin về công lí, yêu hòa bình

II/CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HỌC SINH

1/ Chuẩn bị của giỏo viờn: Nghiờn cứu bài soạn giỏo ỏn, tranh Thạch Sanh chộm chằn tinh.

2/ Chuẩn bị của học sinh: Học bài cũ, soạn bài mới.

III/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1/ Ổn định: - OÅn ủũnh neà neỏp – kieồm tra sĩ số (1p)

2/ Kiểm tra 10 phỳt:

Đề: Theỏ naứo laứ truyeàn thuyeỏt ? Haừy keồ tờn cỏc văn bản truyền thuyết đó học

Đỏp ỏn: Truyền thuyết là loại truyện dõn gian kể về cỏc nhõn vật và sự kiện cú liờn quan đến lịch sử thời quỏ khứ, thường cú yếu tố tưởng tượng kỡ ảo.( 4đ)

Truyền thuyết thể hiện thỏi độ và cỏch đỏnh giỏ của nhõn dõn đối với cỏc sự kiện và nhõn vật lịch sử được kể.( 4đ)

Cỏc văn bản truyền thuyết đó học: Bỏnh chưng, bỏnh giầy; Thỏnh Giúng; Sơn tinh, Thủy Tinh; Sự tớch hồ Gươm ( 2đ)

3/ Tiến trỡnh bài học:

Hoạt động 1:Khởi động (1 phỳt)

a) Phương phỏp: Thuyết trỡnh

b) Cỏc b c c a ho t đ ngước của hoạt động ủa hoạt động ạt động ộng

HỌC SINH NỘI DUNG

Giới thiệu bài mới :

GV Giụựi thieọu veà kieồu nhaõn vaọt truyeọn

coồ tớch -> Daón vaứo truyeọn Thaùch Sanh

-> Ghi tửùa

HS nghe, ghi tựa

Hoạt động 2: Đọc hiểu VB (15 phỳt)

a) Phương phỏp: Đọc sỏng tạo,vấn đỏp, gợi tỡm , diễn giảng

Trang 2

b) Các bước của hoạt động

HỌC SINH NỘI DUNG

GV cho HS đọc phần chú thích

«SGK/53 để tìm hiểu thế nào là truyện

cổ tích

- Thế nào là truyện cổ tích?

Gv chốt=>

- Giáo viên giải thích ba loại truyện cổ

tích

- Truyện cổ tích về loài vật: Nhân vật

chính là con vật, giải thích đặc điểm

thói quen của con vật (Vì sao gà trống

có màu, con trâu không biết nói)

- Truyện cổ tích thần kì kể về người

em út, người mang lốt xấu xí, người

dũng sĩ, có tài

- Truyện cổ tích sinh hoạt: Kể về thông

minh sắc sảo, tài phân xử, sự lém lĩnh,

mẹo lừa

- GV hướng dẫn đọc

- GV đọc mẫu 1 đoạn (từ đầu->mọi

phép thần thông) à Gọi HS đọc 3

đoạn còn lại 2(tiếp theo-> phong cho

làm quận công); 3(tiếp theo-> hoá kiếp

làm bọ hung); 4 (còn lại)

- Nhận xét cách đọc

- Hướng dẫn HS lưu ý các chú thích 3,

6, 7, 8, 9, 12, 13 SGK

- GV có thể cho HS xác định mở bài,

thân bài, kết bài (Tích hợp TLV).

- Truyện cổ tích Thạch Sanh thuộc loại

truyện cổ tích nào? Thuộc kiểu nhân

vật nào?

- Văn bản có thể chia làm mấy đoạn?

- HS đọc chú thích SGK

- HS trả lời

- Nghe GV giải thích

- 3 HS đọc diễn cảm truyện

- Nghe

- Đọc chú thích SGK

- Truyện cổ tích thần

kì kiểu nhân vật người dũng sĩ

- Chia làm bốn đoạn

+ Đoạn 1 : Từ đầu

thần thông + Đoạn 2 : Tiếp theo quận công

I TÌM HIỂU CHUNG 1.Định nghĩa cổ tích :

Là loại truyện dân gian kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật quen thuộc :

- Nhân vật bất hạnh (người

mồ cơi, người con riêng, người

em út, người cĩ hình dạng xấu

xí, …)

- Nhân vật dũng sĩ và nhân vật cĩ tài năng kỳ lạ ;

- Nhân vật thơng minh và nhân vật ngốc nghếch ;

- Nhân vật là động vật (con vật biết nĩi năng, hoạt động, tính cách như con người)

2 Xuất xứ :

Thạch Sanh là truyện cổ tích về người dũng sĩ cứu người bị hại, vạch mặt kẻ vong ân bội nghĩa, chiến thắng quân xâm lược Truyện thể hiện ước mơ, niềm tin vào đạo đức, cơng lý xã hội

và lý tưởng nhân đạo, yêu hịa bình của nhân dân ta

3 Bố cục :4 phần

- P 1:Từ đầu đến “mọi phép thần thơng”->Sự ra đời của Thạch Sanh

- P 2:Tiếp theo cho đến “phong cho làm Quận cơng”->TS thắng chằn tinh Lí Thơng cướp cơng

TS

- P 3:Tiếp theo đến “hĩa kiếp thành bọ hung”->TS đánh nhau

Trang 3

+ Đoạn 3 : Tiếp bọ hung

+ Đoạn 4 : Phần còn lại

với đại bàng cưu cơng chúa ,cứu con vua Thủy Tề Ly Thơng bị trừng phạt

- P 4:Cịn lại ->Hạnh phúc đến với TS

Hoạt động 3: Phân tích (50 phút)

a) Phương pháp:Đọc sáng tạo,vấn đáp, gợi tìm, thảo luận nhĩm, diễn giảng

b) Các b c c a ho t đ ngước của hoạt động ủa hoạt động ạt động ộng

HỌC SINH

NỘI DUNG

- Hướng dẫn HS tìm hiểu chi tiết khác

thường và bình thường của Thạch

Sanh

- Sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh

có gì khác thường?

- Những chi tiết nào thể hiện sự ra đời

và lớn lên bình thường của Thạch

Sanh?

- Kể về sự bình thường và khác thường

như vậy nhằm thể hiện ý nghĩa gì?

- Hướng dẫn HS tìm hiểu những thử

thách chiến cơng của Thạch Sanh

- Sau khi kết nghĩa anh em với Lý

Thông và trước khi kết hôn với công

chúa, Thạch Sanh đã trải qua những

thử thách như thế nào ?

- Nhận xét chung

- GV giải thích thêm: Đúng là thử

thách sau khó hơn thử thách trước

nhưng dù thế nào nhân vật Thạch Sanh

đã vượt qua được tất cả Lập được

nhiều chiến cơng

- Thạch Sanh đánh với các hoàng tử

- Dựa vào chi tiết trong SGK trả lời

- Dựa vào chi tiết trong SGK trả lời

- Thạch Sanh là con của người dân thường cuộc đời và số phận rất gần gũi với nhân dân

- Những chi tiết về sự

ra đời khác thường nhằm tô đậm tính chất

kì lạ, nhằm tăng sức hấp dẫn câu chuyện

Nhưng nhân dân quan niệm rằng nhân vật ra đời và lớn lên kì lạ như vậy tất sẽ lập được chiến công

- Tìm những chi tiết trong SGK thể hiện sự thử thách chiến cơng của Thạch Sanh phải trải qua

- Nghe giáo viên giải thích

- Không cần vũ khí mà chỉ dùng tiếng đàn

II PHÂN TÍCH

1 Nội dung.

a Vẻ đẹp của hình tượng nhân vật Thạch Sanh:

- Nguồn gốc xuất thân cao quý,

sống nghèo khĩ nhưng lương thiện

Trang 4

của 18 nước chư hầu như thế nào?

- Em hãy tóm tắt lại những chiến công

hiểm hách của Thạch Sanh

- GV chốt =>

- Trải qua những thử thách đó Ta thấy

Thạch sanh đã bộc lộ những phẩm chất

nào?

Giáo viên chốt lại kiến thức ở tiết 1

Giáo viên chuyển sang tiết 2

Tích hợp kĩ thuật động não :

- Tính cách và hành động giữa nhân

vật Thạch Sanh và Lý Thông trái

ngược nhau Vậy em hãy tìm chi tiết

thể hiện tính cách và hành động đó ?

- Qua các chi tiết trên ta thấy Lí Thơng

là một con người như thế nào và được

bộc lộ qua những chi tiết nào ?

- Trong truyện Thạch Sanh có nhiều

chi tiết thần kì, em hãy tìm chi tiết thần

kì đĩ và cho biết ý nghĩa của chúng ?

(Tiếng đàn vừa cất lên các quân sĩ đã bủn rủn tay chân)

- HS tóm tắt

- Hs suy nghĩ trả lời

Nghe giáo viên chốt

Thạch sanh

Lý Thông

- Ngay thẳng thật thà

- Dũng cảm, tài năng

- Chiến đấu lập nên nhiều công tích lớn

- Có tấm lòng khoan dung, độ lượng

- Dối trá lừa đảo

- Hèn nhát, bất tài

- Dùng mưu mẹo xấu xa để cướp công của người khác

- Tìm mọi cách để sát hại

Thạch Sanh

- Học sinh tự suy nghĩ trả lời

- Tiếng đàn, niêu cơm thần

- Tiếng đàn thần cũng là tiếng đàn của công

lí Tác giả dân gian đã sử dụng chi tiết thần

kì để thể hiện quan

- Lập nhiều chiến cơng hiển hách, thu được nhiều chiến lợi phẩm qúi: Chém chằn tinh thu được bộ cung tên vàng, diệt đại bàng, cứu cơng chúa, diệt hồ tinh, cứu thái tử con vua thủy tề được vua thủy tề tặng cây đàn thần đuổi quân xâm lược 18 nước chư hầu

b Nhân vật Lí Thơng.

Là một người độc ác thể hiện qua lời nĩi, sự mưu tính và hành động: Dối trá, nham hiểm, xảo quyệt, vong ân bội nghĩa

2 Nghệ thuật:

- Sắp xếp các tình tiết tự nhiên,

khéo léo: Cơng chúa lâm nạn gặp Thạch Sanh trong hang sâu, cơng chúa bị câm khi nghe tiếng đàn Thạch Sanh bỗng nhiên khỏi bệnh và giải oan cho chàng rồi nên vợ nên chồng

- Sử dụng những chi tiết thần kì:

+ Tiếng đàn tuyệt dịu tượng trưng cho tình yêu, cơng lí, nhân đạo, hịa bình, khẳng định tài năng, tâm hồn, tình cảm của chàng dũng sĩ cĩ tâm hồn nghệ sĩ

Trang 5

Tổ chức HS thảo luận nhĩm 3 phút :

Trong phần kết thúc truyện, mẹ con Lí

Thơng phải chết, cịn Thạch Sanh thì

được kết hơn cùng cơng chúa và lên ngơi

vua Cách kết thúc đĩ thể hiện điều gì ?

GV chốt=>

- Truyện Thạch Sanh thuộc loại truyện

nào? Truyện thể hiện ước mơ gì của

nhân dân lao động?

- Những chi tiết nào thể hiện sự thần

kì?

niệm và ước mơ về công lí của mình

- Có khả năng phi thường (Ăn hết lại đầy)

- Niêu cơm thần kì với lời thách đố của Thạch Sanh và sự thua cuộc của quân sĩ của

18 nước chư hầu

HS thảo luận

- Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

- Nêu nghệ thuật trong truyện

+ Niêu cơm thần tượng trưng cho tình thương, lịng nhân ái, ước vọng đồn kết, tư tưởng yêu chuộng hịa bình của nhân dân ta

- Kết thúc cĩ hậu: thể hiện ước

mơ, niềm tin vào đạo đức, cơng

lí xã hội và lí tưởng nhân đạo, yêu hịa bình theo quan niệm nhân dân

III TỔNG KẾT

- Nội dung.

Thạch Sanh là truyện cổ tích

về người dũng sĩ diệt chằn tinh, diệt đại bàng cứu người bị hại, vạch mặt kẻ vong ơn bội nghĩa và chống quân xâm lược Truyện thể hiện ước mơ và niềm tin, đạo đức, công lí xã hội và lí tưởng nhân đạo, yêu hoà bình của nhân dân ta

- Nghệ thuật.

Truyện có nhiều chi tiết tưởng tượng thần kì độc đáo và giàu ý nghĩa ( như sư ra đời lớn lên kì lạ của Thạch sanh, cung tên vàng, cây đàn thần, niêu cơm thần )

Hoạt động 4: Luyện tập (8 phút)

a) Phương pháp: Đặt vấn đề, gợi tìm

b) Các bước của hoạt động

HỌC SINH NỘI DUNG IV/ TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP (5 phút)

a Tổng kết:Truyện Thạch Sanh là truyện cổ tích về người dũng sĩ như thế nào ?

Truyện cĩ những sự việc thần kỳ nào ? hãy kể ra

b Hướng dẫn học tập:

- Học bài vừa học : Thuộc lịng phần ghi nhớ và nhớ lại các sự việc

Trang 6

- Soạn bài mới : Chữa lỗi dùng từ (sgk/68).

Cách soạn :-Trả lời các câu hỏi (1),(2),(3) thuộc I,II

-Xem trước các bài tập

 Hướng dẫn tự học :

- Đọc kỹ truyện, nhớ các chiến cơng của Thạch Sanh , kể lại được từng chiến cơng theo thứ tự Tập trình bày những cảm nhận, suy nghĩ về các chiến cơng của Thạch Sanh

………

Tiếng Việt: CHỮA LỖI DÙNG TỪ

NS : 3.9.2013

Tiết: 23 Tuần: 6( 9-14.9.2013)

I/ MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức:

- Các lỗi dùng từ: lặp từ, lẫn lộn những từ gần âm.

- Cách chữa các lỗi lặp từ, lẫn lộn những từ gần âm

2/ Kỹ năng:

- Bước đầu cĩ kĩ năng phát hiện lỗi, phân tích nguyên mắc lỗi dùng từ

- Dùng từ chính xác khi nĩi, viết

3/ Thái độ: Cĩ ý thøc tr¸nh m¾c lỗi khi dïng tõ ; các lỗi lặp từ, lẫn lộn những từ gần âm.

II/CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HỌC SINH:

1/ Chuẩn bị của giáo viên: Nghiên cứu bài soạn giáo án, bảng phụ

2/ Chuẩn bị của học sinh: Soạn bài.

III/TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

1/ Ổn định- Ổn định nề nếp – kiểm tra sĩ số (1p)

2/ KTBC ( 4p)

a) Em hiểu như thế nào về nghĩa của từ ?

b) Thế nào là hiện tượng chuyển nghĩa của từ ? Đặt một câu có nghĩa chuyển và giải thích nghĩa của từ đó

3/ Tiến trình bài học:

Hoạt động 1:Khởi động ( 1p)

a) Phương pháp: Thuyết trình

b) Các b c c a ho t đ ng ước của hoạt động ủa hoạt động ạt động ộng

HỌC SINH NỘI DUNG

Giới thiệu bài mới :

-GV nêu tác hại của việc dùng sai

nghĩa của từ -> dẫn vào bài -> ghi tựa - Nghe, ghi tựa.

Hoạt động 2:Hình thành kiến thức mới ( 20 p )

a) Phương pháp: Trực quan,vấn đáp, diễn giảng, qui nạp

b) Các b c c a ho t đ ng ước của hoạt động ủa hoạt động ạt động ộng

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA NỘI DUNG

Trang 7

HỌC SINH

- Gọi hs đọc câu 1 a, b trang 68 SGK

- Hãy gạch dưới những từ ngữ giống

nhau trong các câu a, b

- Qua việc tìm hiểu trên, ta thấy việc

lặp từ ở ví dụ a có gì khác việc lặp từ ở

ví dụ b?

- Qua việc tìm hiểu trên, em hiểu thế

nào là lặp từ?

- Nguyên nhân nào dẫn tới các lỗi ở

trên?

-Trong câu văn nếu như dùng từ sai sẽ

làm cho lời văn như thế nào?

- Gọi HS lên bảng sửa lại các câu đó

- Để khắc phục được tình trạng lỗi lặp

từ đòi hỏi chúng ta phải làm gì?

- GV chốt lại

- Hướng dẫn HS tìm hiểu các từ lẫn lộn

gần âm

- Gọi HS đọc câu 1 phần II SGK

- Trong các câu a, b SGK từ nào dùng

không đúng?

- Hãy thích nghĩa của các từ trên?

- HS đọc câu 1 a, b trang 68 SGK

+ Câu a : Tre ( 7 lần) Giữ ( 4 lần) Anh hùng ( 2 lần)

+ Câu b : Truyện dân gian ( 2 lần)

- Ở ví dụ a: Thể hiện chủ tâm của người viết nhằm mục đích nhấn mạnh ý, tạo nhịp điệu hài hoà như một bài thơ cho văn xuôi

- Ở ví dụ b : Thể hiện sự vụng về của người viết

- HS rút ra kết luận

Dựa vào các câu đã dẫn ở phần I tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến mắt lỗi đó

- Lời văn đơn điệu, nghèo nàn

- Khơng đúng với ý định diễn đạt

- Sửa :

Em rất thích đọc truyện dân gian vì truyện có nhiều chi tiết trưởng tượng.

- HS suy nghĩ trả lời

- HS đọc câu 1 phần II SGK

I LẶP TỪ:

Lặp từ là sự dùng từ trùng lặp một cách máy móc rập khuôn mà không cung cấp nội dung mới

a Nguyên nhân : Do khơng

hiểu rõ nghĩa của từ

b Tác hại của việc lặp từ

+ Làm cho lời văn đơn điệu, nghèo nàn

+ Khơng đúng với ý định diễn đạt của người nĩi, viết

c Cách khắc phục:

- Cần đọc nhiều sách báo để trau dồi vốn từ ngữ của mình

- Tra từ điển để biết nghĩa của từ mới và nâng cao vốn hiểu biết của bản thân

- Cân nhắc khi sử dụng từ

II LẪN LỘN CÁC TỪ GẦN ÂM:

a Nguyên nhân :

Trang 8

- Qua việc tìm hiểu trên nguyên nhân

nào dẫn đến mắc các lỗi trên?

- GV cho thêm ví dụ:

Bàng quang – Bàng quan

Thuỷ mạc – Thuỷ mặc

Dùng từ sai sẽ gây tác hại như thế nào

trong câu văn?

- Hãy viết lại các từ bị dùng sai cho

đúng

THKNS: Kĩ thuật động não

Để khắc phục được tình trạng lẫn lộn

giữa các từ gần âm chúng ta cần làm

như thế nào?

- GV chốt ý:

- Câu a : Thăm quan

- Câu b : Nhấp nháy

- Thăm quan : Nhớ không chính xác, không có từ này trong tiếng Việt

- Tham quan : Xem thấy tận mắt để mở rộng hiểu biết hoặc học tập kinh nghiệm

- HS rút ra kết luận

- Suy nghĩ trả lời

- Sửa lại

a Mấp máy

b Tham quan

- HS rút ra kết luận

Do lẫn lộn những từ gần âm

b Tác hại của việc lẫn lộn các

từ gần âm:

+ Làm cho lời văn đơn điệu, nghèo nàn

+ Khơng đúng với ý định diễn đạt của người nĩi, viết

c Cách khắc phục.

- Đọc nhiều sách báo để trau dồi vốn từ ngữ của mình

- Tra từ điển để biết nghĩa từ mới và nâng cao vốn hiểu biết của bản thân

- Khi chưa hiểu rõ nghĩa của từ không nên dùng từ đó

Hoạt động 3: Luyện tập ( 14 p )

a) Phương pháp: Đọc-hiểu,vấn đáp, gợi tìm

b) Các bước của hoạt động

HỌC SINH

NỘI DUNG

- Hướng dẫn HS làm bài tập

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1 trang

68 SGK

- Hãy lượt bỏ những từ ngữ trùng lặp

trong các câu a,b,c

- Nhận xét chung

- Chú ý theo dõi

- HS đọc yêu cầu bài tập 1 trang 68 SGK

- Câu a : Bỏ từ : bạn,

ai, cũng, rất, hay, làm, bạn, Lan

Câu b : bỏ từ : Câu

chuyện ấy Thay :

“ Câu chuyện này”

bằng “ Chuyện ấy”

“ Những nhân vật”

bằng “ người”

Câu c : “Bỏ từ lớn

III LUYỆN TẬP Bài tập 1 : Lược bỏ những từ

trùng lặp và sửa lại:

Câu a : Lan là một lớp trưởng gương mẫu nên cả lớp đều rất quí mến

Câu b : Sau khi nghe cô giáo kể, chúng tôi ai cũng thích những nhân vật trong câu chuyện ấy vì họ đều là những người có phẩm chất đạo đức tốt đẹp

Câu c : Qúa trình vượt núi cao cũng là quá trình con người

Trang 9

- Goùi HS ủoùc yeõu caàu baứi taọp 2 trang

69 SGK

- Haừy thay tửứ duứng sai trong caực caõu

SGK baống tửứ khaực Theo em, nguyeõn

nhaõn chuỷ yeỏu cuỷa vieọc duứng sai ủoự laứ

gỡ?

leõn”vỡ : Nghúa tửứ naứy truứng laởp vụựi tửứ trửụỷng thaứnh

- HS khaực nhaọn xeựt, boồ sung

- ẹoùc yeõu caàu baứi taọp 2

- Tỡm caực tửứ sai vaứ thay caực tửứ khaực vaứo

- Leõn baỷng trỡnh baứy

- HS khaực nhaọn xeựt , boồ sung

trửụỷng thaứnh

Baứi 2 : Thay tửứ duứng sai trong

caực caõu baống nhửừng tửứ khaực Caõu a : Linh ủoọng – sinh ủoọng Caõu b : Baứng quang – Baứng quan

Caõu c : Thuỷ tuùc – huỷ tuùc

* Nguyeõn nhaõn duứng sai : Caỷ ba caõu ủeàu duứng sai vỡ nhụự khoõng chớnh xaực hỡnh thửực ngửừ aõm

IV/ TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP (5 p)

2/ Hướng dẫn học tập :

- Bài vừa học :

+Về nhà nắm lạicỏc lỗi thường gặp khi sử dụng từ

+Chỳ ý về nghĩa của từ để trỏnh việc dựng từ lẫn lộn ; trỏnh lặp từ mà khụng phải là phộp lặp

- Học bài mới : Trả bài Tập làm văn số 1 , HS chỳ ý về nhà chuẩn bị dàn ý để sửa bài cho tốt hơn

 Hướng dẫn tự học :

Về nhà xem lại bài làm của mỡnh để tỡm chỗ chưa đỳng, chưa tốt ; đề làm bài viết sau này cho tốt hơn

……….

Taọp laứm vaờn: TRAÛ BAỉI VIEÁT SOÁ 1

NS: 5/9/2013

Tiết: 24

Tuần: 6 (9-14.9.2013)

I/ MUẽC TIấU

1/ Kiến thức:

- Khắc sâu kiến thức về viết văn bản tự sự

- Cuỷng coỏ moọt bửụực veà caựch xaõy dửùng coỏt truyeọn, nhaõn vaọt, tỡnh tieỏt, lụứi vaờn vaứ boỏ cuùc moọt caõu chuyeọn

- Nắm vững đợc cốt truyện một văn bản theo theo thể loại truyền thuyết đã học

2/ Kỹ năng:

- Đỏnh giỏ bài tập làm văn theo yờu cầu của văn tự sự nhõn vật, sự việc, cỏch kể, sửa lỗi chớnh tả, ngữ phỏp

- Yờu cầu kể bằng lời của em, khụng đũi hỏi nhiều đối với HS

3/ Thỏi độ: Yờu thớch văn tự sự

II/ CHUAÅN Bề CỦA GV VÀ HỌC SINH

Trang 10

1/ Chuẩn bị của giáo viên : Giấy kiểm tra có chấm điểm.

2/ Chuẩn bị của học sinh : Xem lại cách làm bài văn tự sự.

III/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1/ Ổn định: Kiểm diện.( 1p)

2/ Kiểm tra bài cũ : Khơng thực hiện.

3/ Tiến trình bài học:

Hoạt động 1: Khởi động ( 1p)

a) Phương pháp: Thuyết trình b) Các bước hoạt động

Giáo viên giới thiệu nội dung của tiết học

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (38p )

a) Phương pháp: Nêu vấn đề, nhận xét đánh giá

b) Các bước hoạt động

* Tiến hành trả bài.

- Giáo viên viết đề lên bảng: Em hãy kể lại một truyền thuyết đã học bằng lời văn của em

- Trước khi trả bài giáo viên cho xác định yêu cầu của đề bài trên và cách làm bài văn tự sự

+ Thể loại: Tự sự

+ Nội dung: Kể truyền thuyết bằng lời văn của em (Trình tự câu chuyện xảy ra như thế nào, ai là nhân vật chính, kết cục câu chuyện như thế nào? Dùng lời lẽ để kể lại )

* Hướng dẫn lập dàn ý

- Mở bài: Giới thiệu chung nhân vật, sự việc ( truyện các em lựa chọn)

- Thân bài : Kể diễn biến các sự việc.

+ Sự việc bắt đầu

+ Sự việc phát triển

+ Sự việc lên đến đỉnh điểm

+ Sự việc kết thúc

- Kêt bài : Kết cục câu chuyện thể hiện một ý nghĩa

* Lưu ý: Hình thức: (1 điểm).

Nội dung : (9 điểm ).

- Sau đĩ giáo viên phát bài kiểm tra cho học sinh xem.

* Nhận xét bài làm của HS.

- Ưu điểm: Học sinh nắm được phương pháp làm văn kể chuyện

Diễn đạt tương đối lưu lốt

Một số bài làm cĩ sang tạo

- Tồn tại: Một số ít HS chưa nắm vững phương pháp làm bài.

Chưa biết sang tạo khi kể chuyện

Cịn mắc lỗi về diễn đạt, dung từ, chính tả

- Hướng khắc phục: GV đọc những chỗ sai của HS -> gọi HS sửa chữa -> GV nhận xét.

GV chọn và đọc bài văn hay của HS

GV cần nhắc HS: về nhà tìm đọc thêm SGK, sách tham khảo hoặc những sách báo có ích cho các em

* Đọc bài

GV chọn 2-3 bài làm tốt đọc cho lớp nghe để học hỏi

* Th ng kê đi m ống kê điểm ểm

Ngày đăng: 09/02/2015, 05:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w