- Nghe GV giới thiệu bài Hoạt động 1 : Luyện đọc 30 ’ - Tiến hành theo quy định hứớng dẫn luyện đọc đã giới thiệu ở bài tập đọc Cậu bé thông minh, tuần 1.. - Hướng dẫn đọc từng đoạn và
Trang 1TUẦN 6
Thứ 2 ngày 21 tháng 9 năm 2009
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
BÀI TẬP LÀM VĂN
I MỤC TIÊU
A - Tập đọc
1 Đọc thành tiếng
Bước đầu biết đọc phận biệt lời của nhân vật “tôi” và người mẹ
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh minh họa các đoạn truyện ( phóng to nếu có thể)
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
Một chiếc khăn mùi soa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Tập đọc
1 Ổn định tổ chức (1 ’ )
2 Kiểm tra bài cũ (5 ’ )
3 HS đọc và trả lời câu hỏi về nôi dung bài tập đọc cuộc họp của chữ viết
GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới
Giới thiệu bài - Trong giờ tập đọc này, các em sẽ được làm
quen với bạm Cô-li-a Cô-li - a là một học sinh biết cố gắng
làm bài tập trên lớp bạn có biết làm những điều mình đã nói
đó là những điều gì? Các em đọc bài tập làm văn sẽ hiểu
- GV ghi tên bài trên bảng lớp
- Nghe GV giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Luyện đọc (30 ’)
- Tiến hành theo quy định hứớng dẫn luyện đọc đã giới thiệu ở
bài tập đọc Cậu bé thông minh, tuần 1.
a Đọc mẫu
- GV đọc diễn cảm toàn bài một lựơt Chú ý lời các nhân vật: - Theo dõi giáo viên đọc mẫu
+ Giọng nhân vật “tôi” : hồn nhiên, nhẹ nhàng
Trang 2+ Giọng mẹ : ấm ái, dịu dàng.
b Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải thích từ
- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, dễ lẫn - Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đế
hết bài Đọc 2 vòng
- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó - Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của
GV
- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn trước lớp (đọc 2 lượt) - Mỗi HS đọc một đoạn trước lớp
Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy khi đọc câu
- Nhưng chẳng lẽ lại nộp một bài văn ngắn ngủi như thế thế này? Tôi nhìn xung quanh, mọi người vẫn viết.//
- Cô – li – a này Hôm nay con giặt áo sơ mi và quần áo lót đi nhé.//
- Giải thích các từ khó
- Cho HS xem khăn mùi soa, hỏi:
+ Đây là loại khăn gì? + Loại khăn nhỏ, mỏng dùng lau tay, lau mặt.+ Thế nào là viết lia lịa? + Là viết rất nhanh và liên tục
+ Thế nào là ngắn ngủn, hay đặt câu với từ này? + Ngắn ngủn là rất ngắn và có ý chê Đặt câu :
Mẫu bút chì ngắn ngủn
- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp, mỗi HS đọc
một đoạn - 4 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bàitrong SGK
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm - Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng em đọc 1 đoạn
trong nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm - 2 nhóm thì đọc tiếp nối
- Yêu cầu HS các tổ tiếp nối nhau đọc đồng thanh bài tập đọc - Mỗi tổ đọc đồng thanh một đoạn, 4 tổ đọc tiếp
nối từ đầu đến hết bài
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS tìm hiểu bài (8 ’ )
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp - 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi SGK
- Hảy tìm tên của người kể lại câu chuyện này - Đó chính là Cô - li - a Bạn kể về bài tập làm
văn của mình
- Cô giáo ra cho lớp đề văn như thế nào? - Cô giáo giao đề văn là : em đã làm gì để giúp
đỡ mẹ ?
- Vì sao Cô - li - a thấy khó viết bài tập làm văn ? - HS thảo luận theo cặp và trả lời : Vì ở nhà mẹ
thường làm mọi việc cho Cô - li - a Đôi khi Cô -
li - a chỉ làm một số việc vặt
- Cô - li - a thấy khó khi phải kể những việc em đã làm để giúp
mẹ vì ở nhà mẹ thường làm mọi việc cho em Thỉnh thoảng, - 1 HS đọc đoạn 3 trứơc lớp, cả lớp theo dõi vàđọc thầm theo
Trang 3mẹ bận định bảo em giúp việc này, việc kia, nhưng thấy em
đang học, mẹ lại thôi Thế nhưng Cô - li - a vẫn cố gắng để bài
văn của mình được dài hơn Cô - li - a đã làm cách nào? Chúng
ta cùng tìm hiểu trước nội dung bài
- Thấy các bạn viết nhiều, Cô - li - a đã làm cách gì để bài viết
dài ra? - Cô - li - a đã cố nhớ lại những việc mà thỉnh thoảng mình đã làm và viết cả những
việc mình chưa làm Cô - li - a còn viết rằng “
em muốn giúp mẹ nhiều việc hơn để mẹ đỡ vấtvả”
- Yêu cầu HS đọc đoạn 4 và thảo luận để trả lời câu hỏi 4,
b Cô - li - a vui vẽ nhận lời mẹ vì bạn nhớ ra đólà việc mà bạn đã viết trong bài tập làm văn củamình
- Em học đựơc điều gì từ bạn Cô - li - a ? - HS tự do phát biểu ý kiến theo suy nghĩ của
từng em : + Tình thương yêu đối với mẹ
+ Nói lời biết giữ lấy lời
+ Cố gắng khi gặp bài khó…
- GV chốt lại : Điều cần làm ở Cô - li - a là biết nhận vì lời nói
phải đi đôi với việc làm
Kết luận : Qua câu chuyện của bạn Cô - li - a, tác giả
muốn khuyên các em lời nói phải đi đôi với việc làm, đã nói là
phải cố làm được những gì mình nói
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại (5 ’ )
- GV hoặc HS đọc tốt đọc mẫu đoạn 3,4 của bài - Theo dõi bài đọc mẫu
- Yêu cầu HS đọc tiếp nối trong nhóm
- Tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thi đọc bài tiếp nối
- Tuyên dương nhóm học tốt
- 4 HS tạo thành 1 nhóm, mỗi HS đọc 1 đoạntrong bài
KỂ CHUYỆN Hoạt động 4 : Xác định yêu cầu (1 ’ )
- Gọi HS đọc yêu cầu của phần kể chuyện, trang 47, SGK - 2 HS đọc trước lớp Cả lớp theo dõi và đọc
thầm
- Hướng dẫn :
+ Để sắp xếp được các tranh minh họa theo đúng nội dung
Trang 4truyện, em cần quan sát kỹ tranh và xác định nội dung mà
tranh đó minh họa là của một đoạn nào, sau khi đã xác định
nội dung của từng tranh chúng ta mới sắp xếp chúng lại theo
trình tự của câu chuyện
+ Sau khi sắp xếp tranh theo đúng trình tự nội dung câu
chuyện, các em chọn kễ một đoạn bằng lời của mình, tức là
chuyển lời của Cô - li - a trong truyện thành lời của em
Hoạt động 5 : Hướng dẫn HS kể chuyện (19 ’ )
Kể trước lớp - Gọi 4 HS khá kể chuyện trứơc lớp, mỗi HS kể
một đọan truyện
- 4 HS kể, sau mỗi lần cho bạn kể, cả lớp theodõi và nhận xét
Kể theo nhóm.- Chia HS thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 4
HS, yêu cầu HS chọn một đoạn truyện và kể cho các bạn
trong lớp cùng nghe
- Lần lượt từng HS kể trong nhóm của mình, cácbạn trong cùng nhóm của mình, các bạn trongcùng nhóm theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho nhau
Kể trước lớp
- Tổ chức cho HS thi kể chuyện - 3 đến 4 HS thi kể một đoạn trong chuyện
- Tuyên dương HS kể tốt - Cả lớp bình chọn bạn kể chuyện đúng, hay
nhất
Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò (3’)
- Em đã làm giúp bố mẹ những việc gì ? - 3 đến 4 HS trả lời
- Nhận xét tiết học và dặn dò HS chuẩn bị bài sau
III.HOẠT ĐỘNG DAY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- HS lên bảng làm bài 1, 2/31
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
2 Bài mới
* Hoạt động 1 : Luyện tập - Thực hành
Bài 1- Y/c HS nêu cách tìm 1/2 của 1 số, 1/6 của
1 số và làm bài
- 2 HS lên bảng, HS cả lớp làm vàoVBT
- Y/c HS đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2- Gọi 1 HS đọc đề bài - Vân làm được 30 bông hoa bằng giấy,
Trang 5Vân tặng bạn 1/6 số hoa đó Hỏi Vântặng bạn bao nhiêu bông hoa ?
- Muốn biết Vân tặng bạn bao nhiêu bông hoa,
chúng ta phải làm gì ? - Chúng ta phải tính 1/6 của 30 bônghoa Vì Vân làm được 30 bông hoa và
đem tặng bạn 1/6 số bông hoa đó
- Chữa bài và cho điểm HS Giải :
Số bông hoa Vân tặng bạn là :
30 : 6 = 5 (bông hoa) Đáp số : 5 bông hoa
Bài 3- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Y/c HS tự làm bài - Gọi 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở
- Chữa bài và cho điểm HS Giải :
Số HS đang tập bơi là :
28 : 4 = 7 (HS) Đáp số : 7 HS
Bài 4- Y/c HS quan sát hình và tìm hình đã được
tô màu 1/5 số ô vuông
- HS làm, giải thích câu trả lời - Hình 2 và hình 4 có 1/5 số ô vuông đã
được tô màu+ Mỗi hình có mấy ô vuông ? - 10 ô vuông
+1/5 của 10 ô vuông là bao nhiêu ô vuông ? - 1/5 của 10 ô vuông là 10 : 5 = 2 ( ô vuông)
- Hình 2 và hình 4, mỗi hình tô màu mấy ô vuông - Mỗi hình tô màu 1/5 ô vuông
* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò (5’)
- Cô vừa dạy bài gì ?
- Về nhà luyện tập thêm về tìm 1 trong các phần
bằng nhau của 1 số
- Nhận xét tiết học
ĐẠO ĐỨC
TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH
(Tiết 2)
I MỤC TIÊU
- Kể một số việc làm mà học sinh lớp 3 có thể tự làm lấy
- Nêu được lợi ích của việc tự làm lấy việc của mình
- Biết tự làm lấy việc của mình ở nhà, ở trường
II CHUẨN BỊ
- Nội dung tiểu phẩm”Chuyện bạn Lâm”
Trang 6- Phiếu ghi 4 tình huống(Hoạt động 2- Tiết1)
- Giấy khổ to in nội dung Phiếu bài tập(4 tờ) (Hoạt động- Tiết 2)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 2 / 85 (VBT)
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
- Chia lớp thành 4 nhóm
- Phát biểu thảo luận cho 4 nhóm
- Yêu cầu sau 3 phút, các nhóm phải lên gắn kết
quả trên bảng
Nội dung phiếu thảo luận:
Điền đúng(Đ) hay sai(S) và giải thích tại sao
vào trước mỗi hành động sau:
a) Lan nhờ chị làm hộ bài tập về nhà cho mình
b) Tùng nhờ chị rửa bộ ấm chén - công việc
mà Tùng được bố giao
c) Trong giờ kiểm tra, Nam gặp bài toán khó
không giải được, bạn Hà bèn cho Nam chép
bài nhưng Nam từ chối
d) Vì muốn mượn Toàn quyển truyện, Tuấn đã
trực nhật hộ Toàn
đ) Nhớ lời mẹ dặn 5 giờ chiều phải nấu cơm
nên đang chơi vui với các bạn Hường cũng
chào các bạn để về nhà nấu cơm
- Nhận xét câu trả lời của các nhóm và đưa ra đáp
án đúng Đáp án đúng:
a) S; b) S; c) Đ; d) S; đ) Đ
Kết luận: Luôn luôn phải tự làm lấy công
việc của mình, không được ỷ lại vào người khác
- Chia nhóm và tiến hành thảo luận
- Sau 3 phút, đại diện các nhóm lên trình bày kết quả
- Sau đại diện mỗi nhóm trình bày,cả lớp nhận xét
- 1 đến 2 HS nhắc lại
Hoạt động 2: Đóng vai
- Chia lớp làm 4 nhóm Phát phiếu giao việc cho
mỗi nhóm và thảo luận và đống vai xử lí tình
huống sau:
Tình huống: Việt và Nam là đôi bạn rất thân Việt
- Tiến hành thảo luận nhóm vàđóng vai Sau đó đại diện 4 nhómđóng vai, giải quyết tình huống Saumỗi lần có nhóm đóng vai Các
Trang 7học giỏi còn Nam lại học yếu Bố mẹ Nam hay
đánh Nam mỗi khi Nam bị điểm kém Thương
bạn ở trên lớp hễ có dịp là Việt lại tìm cách nhắc
bài để Nam làm bài tốt, đạt điểm cao Nhờ thế,
Nam ít bị đánh đòn hơn Nam cảm ơn Việt rối rít
Là bạn học cùng lớp, nghe được lời cảm ơn của
Nam tới Việt, em sẽ làm gì?
- Nhận xét, đóng góp ý kiến cho cách giải quyết
của từng nhóm
Kết luận: Việt thương bạn nhưng làm như thế
là hại bạn Hãy để bạn tự làm lấy công việc của
mình , có như thế ta mới giúp bạn tiến bộ được
nhóm khác theo dõi và nhận xét
- 1 đến 2 HS nhắc lại
Thứ ba ngày 22 tháng 9 năm 2009
CHÍNH TẢ
NGHE - VIẾT: BÀI TẬP LÀM VĂN
I/MỤC TIÊU:
-Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bài đúng hình thức bài văn xuôi
-Làm đúng bài tập có vần eo/oeo (BT 2) trong SGK.
-Làm bài tập 3
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1/KTBC:Gọi 3 HS lên bảng,nghe GV đọc HS viết cái kẻng , thổi kèn, lời khen, dế mèn.
GV chữa bài và cho điểm HS
GV NX cho điểm HS
2/Dạy học bài mới
Hoạt động 1 Giới thiệu bài:
Mục tiêu : giúp HS nắm được nội dung yêu cầu của
bài học
GV ghi đề bài:
Y/C HS đọc đề bài
Hoạt động 2 Hướng dẫn HS viét chính tả
Mục tiêu : Giúp HS nghe và viết lại chính xác đoạn
văn tóm tắt truyện Bài tập làm văn viết đúng tên
người nước ngoài
-GV đọc mẫu bài thơ Bài tập làm văn
-Y/C 1 HS đọc lại
-HS theo dõi -2 HS đọc đề bài
-HS lắng nghe -1HS đọc lại cả lớp theo dõi
Trang 8+HD HS tìm hiểu ND đoạn viết
-Côâ – li –a lại vui vẻ đi giặt quần áo bao giờ chưa ?
Vì sao Cô –li- a lại vui vẻ đi giặt quần áo ?
+HD HS trình bày
-Đoạn văn có mấy câu ?
Trong đoạn văn có những chữ nào phải viét hoa ?Vì
sao?
Tên riêng của người nước ngoài phải viết như thế
nào ?
+ HD HS viết từ khó
Y/C HS nêu từ khó ,dễ lẫn trong khi viết tả ?
-Y/C HS đọc và viết các từ vừa nêu tìm được
GV theo dõi và chỉnh sửa cho HS
+ HS viết chính tả
GV đọc cho HS viết theo đúng Y/C
GV đọc HS Soát lỗi
-GV thu 7-10 bài chấm và NX
Hoạt động 3 HD HS làm bài tập chính tả
Mục tiêu: -Giúp HS -Phân biệt các chữ có vần eo /
oeo s / x ;dấu hỏi / dấu ngã
Bài 2:
Gọi 1 HS đọc Y/C của bài
Y/C HS tự làm bài
Y/C HS nhận xét bài trên bảng
GV kết luận và cho điểm HS
Y/C HS đọc đòng thanh
Bài 3 b
Gọi 1 HS đọc Y/C của bài
Y/C HS tự làm bài
-GV chữa bài sau đó HS làm vào vở
Hoạt động 4 ;Củng cố dặn dò
Dặn dò : Viết lại chữ sai: Chuẩn bị tiết sau viết bài:
nhớ lại buổi đầu đi học
-chưa bao giờ Cô-li-a giặt quần áo cả
-Vì đó là việc bạn nói dã làm trong bài tập làm văn
Đoạn văn có 4 câu Chữ cái đầu câu phải viết hoa tên riêng phải viết hoa ,
-Chữ cái đầu tiên viết hoa ,có dấu gạch nối giữa các tiếng là bộphận của tên riêng
Cô-li-a ,quần áo ,vui vẻ,ngạc nhiên
3 HS lên bảng viết
HS nghe đọc viết lại đoạn văn
HS đổi vở cho nhau và dùng viết chì để soát lỗi cho nhau
HS làm vào vở
1HS đọc Y/C của bài
HS làm vào vở tập 2 HS leen bảng làm
HS theo dõi
Trang 9- Biết tìm 1 trong các phần bằêng nhau của 1 số.
II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- HS lên bảng làm bài 1, 2/32
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
2 Bài mới
* Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS thực hiện
phép chia 96 : 3
- Gv viết lên bảng 96 : 3 - Gọi 1 HS đọc
- Y/c HS suy nghĩ để tìm kết quả của phép
tính này
- Y/c HS suy nghĩ và tự thực hiện phép tính
trên Gv cho HS nhắc lại cách tính 96 3 9 32
06
6 0
* Hoạt động 2 : Luyện tập - Thực hành
Bài 1 - Gọi HS nêu y/c của bài toán.
- HS làm bài vào vở - 4 HS làm bảng, HS cả lớp làm vở
- Y/c HS vừa lên bảng nêu rõ cách thực
hiện phép tính HS cả lớp theo dõi để nhận
xét bài của bạn
- HS nêu cách làm
Bài 2- Gọi HS nêu y/c của bài toán.
- 4 chia 4 được 1, viết 1.1 nhân
4 bằng 4, 4 trừ 4 bằng 0
- Hạ 8 8 chia 4 được 2, viết 2 2 nhân 4 bằng 8, 8 trừ 8 bằng 0
Trang 10Bài 3- Gọi HS đọc đề bài - Mẹ hái được 36 quả cam, mẹ biếu bà 1/3
số quả cam đó Hỏi mẹ biếu bà bao nhiêuquả cam ?
- Mẹ hái được bao nhiêu quả cam ? - 36 quả cam
- Mẹ biếu bà một phần mấy quả cam ? -1/3 quả cam
- Bài toán hỏi gì ? - Mẹ đã biếu bà bao nhiêu quả cam
- Muốn biết mẹ biếu bà bao nhiêu quả cam
- Chữa bài và cho điểm HS Bài giải
Số quả cam mẹ biếu bà là :
36 : 3 = 12 (quả cam) Đáp số : 12 quả cam
* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò (5’)
- Thầy vừa dạy các em bài gì ?
- Về nhà làm bài 1, 2, 3/34
- Nhận xét tiết học
THỂ DỤC
TẬP HỢP HÀNG NGANG- ĐI VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT THẤP
ĐI CHUYỂN HƯỚNG PHẢI, TRÁI
TRÒ CHƠI “MÈO ĐUỔI CHUỘT”
I MỤC TIÊU:
-Biết cách hợp hàng ngang, dĩng thẳng hàng ngang và đi theo nhịp 1- 4 hàng dọc.-Biết cách đi vượt chườg ngại vật th ấp
-Bước đầu biết cách đi chuyển hướng phải, trái
-Biết cách chơi và tham gia chơi được
II.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
Phân tích, hướng dẫn tập luyện
III.CHUẨN BỊ
1.Giáo viên: 1 cịi, chuẩn bị sân cho đi vượt chướng ngại vật
2.Học sinh:Vệ sinh sân tập sạch sẻ
VI.TI N TRÌNH LÊN L P:ẾN TRÌNH LÊN LỚP: ỚP:
VẬN ĐỘNG PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC 1.Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp, phổ biến nội dung yêu cầu
tập luyện
- Đứng tại chỗ vỗ tay hát Giậm chân tại
chỗ , đếm theo nhịp
+ Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp
6–10 phút * * * * *
* * * * *
* * * * *Δ
Trang 11- Trò chơi:
+ Chui qua hầm
- Kiểm tra bài cũ
2.Phần cơ bản
- Ôn đi vượt chướng ngại vật
GV hướng dẫn, tổ chức cho học sinh tập
luyện
Trò chơi: Mèo đuổi chuột
- Giáo viên chú ý nhắc nhở học sinh chơi
đảm bảo an toàn không ngáng chân cản
- GV nhận xét đánh giá kết quả giờ học
- GV giao bài tập về nhà cho học sinh
* * * * *
* * * * *
* * * * *Δ
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
VỆ SINH CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
I/ MỤC TIÊU:
Nêu được một số việc cần làm để giữ gì bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu
Kể được tên một số bệnh thường gặp ở cơ quan bài tiết nước tiểu
Nêu ách phòng tránh các bệnh nói trên
II/ CHUẨN BỊ:
* GV: Hình trong SGK Hình cơ quan bài tiết nhước tiểu phóng to
* HS: SGK, vở
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1 Bài cũ : Hoạt động bài tiết nước tiểu.
- Gv 2 Hs lên nhìn hình và kể tên cơ quan bài tiết nước tiểu, chức năng của chúng?
- Gv nhận xét
2 Giới thiệu và nêu vấn đề :
Giới thiệu bài – ghi tựa:
3 Phát triển các hoạt động
* Hoạt động 1: Thảo luận lớp.
Bước 1:
- Gv Hs thảo luận câu hỏi:
Trang 12- Gv hỏi : Tại sao chúng ta cần giữ vệ sinh cơ quan bài tiết
nước tiểu?
=> giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu giúp cho cơ quan
bài tiết nước tiểu sạch sẽ, không bị nhiễm trùng
Bước 2
- Gv gọi 1 số cặp Hs lên trình bày kết quả thảo luận
- Gv nhận xét câu trả lời của Hs và chốt lại
=> Giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu để tránh bị nhiễm
trùng
* Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận.
- Bước 1 : Làm việc theo cặp
-Gv cho Hs xem hình 2, 3, 4, 5 trang 25 SGK :
- Gv hỏi :
+ Các bạn trong hình đang làm gì?
+ Việc làm đó có lợi gì đối với việc giữ gìn vệ sinh và bảo
vệ cơ quan bài tiết nước tiểu?
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Gv gọi một số cặp Hs lên hỏi, đáp trước lớp
- Gv yêu cầu cả lớp thảo luận câu hỏi:
+ Chúng ta phải làm gì để giữ vệ sinh bộ phận bên ngoài
cùa cơ quan bài tiết nước tiểu?
+ Tại sao hằng ngày chúng ta cần uống đủ nước
- Gv nhận xét, chốt lại
=> Chúng ta phải tắm rửa thường xuyên, lau khô người
trước khi mặc quần áo, hằng ngày thay quần áo đặc biệt là
quần áo lót Chúng ta cần uống nước đầy đủ để bù cho quá
trình mất nước và để tránh bệnh sỏi thận
Hs thảo luận câu hỏi
Hs trình bày kết quả thảoluận
Hs khác nhận xét
Hs trả lời
Hs khác nhận xét
Hs thảo luậnĐại diện vài em đứng lêntrả lời
Hs nhận xét
Hs lắng nghe
4.Tổng kềt – dặn dò.
- Về xem lại bài
- Chuẩn bị bài sau: Cơ quan thần kinh.
- Nhận xét bài học
Trang 13Thứ tư ngày 23 tháng 9 năm 2009
TẬP ĐỌC
NHỚ LẠI BUỔI ĐẦU ĐI HỌC
I MỤC TIÊU
1 Đọc thành tiếng
Bước đầu biết đọc bài văn xuôi với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
2 Đọc hiểu
Hiểu được nội dung bài : Những kỉ niệm đẹp đẽ của nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu đi học (trả lờiđược câu hỏi 1, 2, 3)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Tranh minh học các đoạn truyện ( phóng to, nếu có thể)
Một chiếc khăn mùi soa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ (4’)
3 HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc Ngày khai trường
2 Dạy - học bài mới
Giới thiệu bài (1’)
- Mỗi chúng ta ai cũng có kỉ niệm về ngày đầu tiên đi học
Trong giờ tập đọc này, chúng ta sẽ được biết những kỉ niệm
đẹp đẽ, trong sáng của nhà văn Thanh Tịnh trong buổi đầu đi
học
- Nghe GV giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Luyện đọc (16 ’ )
Tiến hành theo quy trình hướng dẫn luyện đọc đã giới thiệu ở
bài tập đọc Cậu bé thông minh, tuần 1
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt với giọng chậm rãi, tình cảm,
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, dễ lẫn - Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu
đến hết bài Đọc 2 vòng
- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó : - Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của
GV
- Hướng dẫn HS chia bài thành 3 đoạn như sau : - Dùng bút chì đánh dấu phân chia các đoạn
trong bài
+ Đọan 1 : Hằng năm giữa bầu trời quang đãng
+ Đoạn 2 : Buổi mai h6m ấy hôm nay tôi đi học
Trang 14+ Đoạn 3 : Cũng như tôi để khỏi rụt rè trong cảnh lạ
- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn trước lớp ( Đọc 2 lượt) - 3 HS lần lượt đọc bài, mỗi HS đọc 1 đoạn
trước lớp Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấuchấm, phẩy và khi đọc câu
- Tôi quên thế nào được những cảm giác trong
sáng ấy nảy nở trong lòng tôi như mấy cánh hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng.
- Buổi mai hôm ấy! Một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh! Mẹ tôi âu yếm dắt tay tôi! Dẫn
đi trên con đường làng dài và hẹp
- Giải nghĩa các từ khó :
+ Em hiểu thế nào là nao nức?
Đặt câu với từ này
+ Nao nức là hăm hở, phấn khởi
Đặt câu : Cứ mỗi độ thu về, chúng em nao nứcđón ngày tựu trường
+ Mơn man có nghĩa là gì? Đặt câu với từ này + Mơn man có nghĩa là nhẹ và dễ chịu Gió
thổi mơn man
- Tìm những hình ảnh nói lên sự bỡ ngỡ, rụt rè của đám học trò
mới tựu trường - Mấy học trò mới bỡ ngỡ đứng nép bên ngườithân, chỉ dám đi từng bước nhẹ, như những con
chim nhìn quãng trời rộng muốn bay nhưngcòn ngập ngừng e sợ; thèm và ao ước đượcnhững học trò cũ quen thầy, quen bạn để khỏibỡ ngỡ
Hoạt động 3 : Học thuộc lòng đoạn văn em thích (5 ’ )
- Y/cầu HS khá đọc diễn cảm toàn bài một lượt - 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi
- GV : Em thích đọan văn nào?
Vì sao ? Hãy đọc đọan văn đó
- HS trả lời theo suy nghĩ của từng em
- Yêu cầu HS học thuộc lòng đọan văn mà mình thích - Tự học thuộc lòng
- Gọi một số HS đọc thuộc lòng đoạn văn mình thích - Cả lớp theo dõi và nhận xét
- Tuyên dương các HS đọc thuộc lòng và biết đọc diễn cảm
Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò (3’)
- Hãy tìm những câu văn có sử dụng so sánh trong bài
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài sau
Trang 15- Biết tìm 1 trong các phần bằêng nhau của 1 so vận dụng trong giải toán.
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- HS lên bảng làm bài 1, 2, 3 /34
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
2 Bài mới
* Hoạt động 1 : Luyện tập - Thực hành
Bài 1 a) Gọi 1 HS nêu y/c của bài toán
- Y/c HS làm bài - 4 HS làm bảng, HS cả lớp làm vào vở
- Y/c HS vừa lên bảng nêu rõ cách tính của
mình HS cả lớp theo dõi nhận xét bài của
bạn
48 2
4 24 8
8 0
b) Y/c HS đọc bài mẫu b
- Hướng dẫn HS : 4 không chia hết cho 6, lấy
cả 42 chia cho 6 được 7, viết 7 7 nhân 6 bằng
42; 42 trừ 42 bằng 0
- HS làm vào vở
- Y/c HS tự làm các phép tính còn lại
Bài 2 - Y/c HS nêu cách tính tìm 1/4 của một
số
- Y/c HS tự làm bài - 3 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào vở
- Chữa bài và cho điểm HS - 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để
kiểm tra bài của nhau
Bài 3- Gọi 1 HS đọc đề bài - Một quyển truyện có 24 trang, my đã
đọc được ½ số trang đó Hỏi my đã đọcđược bao nhiêu trang ?
- 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
- Chữa bài và cho điểm HS Giải :
Số trang My đã đọc là :
84 : 2 = 42 (trang) Đáp số : 42 trang
* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò (5’)
- Về nhà luyện tập thêm về phép chia số có hai
chữ số với số có một chữ số
- Về làm bài1, 2/35
*4 chia 2 được 2, viết2, 2 nhân
2 bằng 4, 4 trừ 4 bằng 0
*Hạ 8, 8 chia 2 được 4, 4 nhân
2 bằng 8, 8 trừ 8 bằng 0
Trang 16- Nhận xét tiết học
TẬP VIẾT
ÔN CHỮ HOA D,Đ
I/ MỤC TIÊU :
Viết đúng chữ hoa D (1 dòng chữ Ch),Đ, H(1 dòng)
Viết đúng tên riêng Kim Đồng (1 dòng) và câu ứng dụng : “Dao có mài … mới
khôn” (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ
II/ CHUẨN BỊ :
GV : chữ mẫu D,Đ, H, tên riêng : Kim Đồng và câu ca dao trên dòng kẻ ô li
HS : Vở tập viết, bảng con, phấn
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1.
Ổn định: ( 1’ )
2.
Bài cũ : ( 4’ )
- GV kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh và chấm
điểm một số bài
- Gọi học sinh nhắc lại từ và câu ứng dụng đã viết
ở bài trước
- Cho học sinh viết vào bảng con : Chu Văn An
- Nhận xét
3.
Bài mới:
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết và
nói trong giờ tập viết các em sẽ củng cố chữ viết
hoa D, Đ, củng cố cách viết một số chữ viết hoa có
trong tên riêng và câu ứng dụng : D, Đ, K
Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết trên
bảng con ( 18’ )
Luyện viết chữ hoa
- GV cho HS quan sát tên riêng và câu ứng dụng,
hỏi:
+ Tìm và nêu các chữ hoa có trong tên riêng
và câu ứng dụng ?
- GV gắn chữ D trên bảng cho học sinh quan sát và
nhận xét
+ Chữ D được viết mấy nét ?
+ Chữ D hoa gồm những nét nào?
- Học sinh nhắc lại
- Học sinh viết bảng con
- Các chữ hoa là : D, Đ, K
- HS quan sát và nhận xét
- 2 nét