1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 2 T32

26 318 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 2 T32
Tác giả Văn Thị Thanh Hiền
Trường học Trường Tiểu Học Hải An
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007 - 2008
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 184 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu bài : Trong tiết Toán hôm nay , các em sẽ được học luyện tập một số kĩ năng liên quan đến việc sử dụng tiền Việt Nam.. - Đưa ra một số tờ giấy bạc trong phạm vi 1000đồng và y

Trang 1

(Từ 28/5 đến 2/5/2008)

Thöù hai ngaøy 28 thaùng 5 naím 2008

Taôp ñóc

CHUYEÔN QUẠ BAĂU

I Múc ñích yeđu caău:

-Ñóc löu loaùt ñöôïc cạ baøi , ñóc ñuùng caùc töø khoù, deê laên do ạnh höôûng cụa phöông ngöõ

-Ngaĩt , nghư hôi ñuùng theo daâu chaâm , daâu phaơy , giöõa caùc cúm töø

-Bieât theơ hieôn lôøi ñóc cho phuø hôïp vôùi noôi dung töøng ñoán truyeôn

-Hieơu yù nghóa caùc töø môùi : con duùi , saùp ong , nöông , toơ tieđn

-Hieơu noôi dung baøi : Caùc dađn toôc tređn ñeât nöôùc Vieôt Nam laø anh em moôt nhaø , coù chung moôttoơ tieđn

-Boăi döôõng tình cạm yeđu thöông quyù tróng noøi gioâng cho HS

II Ñoă duøng dáy hóc :

-Tranh minh hoá baøi taôp ñóc trong SGK

-Bạng phú ghi saün töø , cađu caăn luyeôn ñóc

III Caùc hoát ñoông dáy - hóc :

Tieât 1

1 Kieơm tra baøi cuõ :

- GV gói HS ñóc vaø trạ lôøi cađu hoûi baøi “Cađy vaø

hoa beđn laíng Baùc”

- GV nhaôn xeùt vaø ghi ñieơm

2 Baøi môùi :

a Giôùi thieôu baøi : Ghi töïa

- GV treo tranh vaø hoûi : Tranh veõ cạnh gì ?

- Tái sao quạ baău beù maø coù raât nhieău ngöôøi ôû trong

? Cađu chuyeôn môû ñaău chụ ñieơm Nhađn dađn hođm

nay caùc em bieât veă nguoăn goâc caùc dađn toôc Vieôt

Nam

b Luyeôn ñóc :

- GV ñóc maêu

- Toùm taĩt noôi dung :

Caùc dađn toôc tređn ñaât nöôùc Vieôt Nam laø anh em

moôt nhaø, coù chung moôt toơ tieđn Töø ñoù, boăi döôõng

tình cạm yeđu quyù caùc dađn toôc anh em

- Tìm hieơu boâ cúc :

- Baøi ñöôïc chia laøm maây ñoán ?

- GV yeđu caău HS chia ñoán theo SGK

- 2 HS leđn bạng ñóc vaø trạ lôøi

- Mói ngöôøi ñang chui ra töø quạ baău

- HS laĩng nghe

- HS laĩng nghe

-Baøi chia laøm 3 ñoán

- Lôùp chyù yù theo doõi

- HS theo doõi

Trang 2

- Hướng dẫn đọc từ khó :

- GV ghi từ khó lên bảng – hướng dẫn HS đọc và

giải nghĩa từ nếu có

- lạy van , ngập lụt , lấy làm lạ , chết chìm , lao

xao, khoét rỗng , vắng tanh, giàn bếp , nhẹ nhàng

- Hướng dẫn đọc câu văn dài

- GV treo bảng phụ đã chép sẵn câu văn khó đọc

lên bảng – hướng dẫn đọc

+ Hai người vừa chuẩn bị xong thì sấm chớp đùng

đùng , / mây đen ùn ùn kéo đến // Mưa to , gió

lớn , nước ngập mênh mông // Muôn loài đều

chết chìm trong biển nước //

+ Lạ thay , / từ trong quả bầu ,/ những con người

bé nhỏ nhảy ra // Người Khơ – mú nhanh nhảu ra

trước,/ dính than/ nên hơi đen // Tiếp đến ,/ người

Thái ,/ người Mường ,/ người Dao ,/ người

Hmông ,/ người Ê – đê ,/ người Ba – na ,/ người

Kinh , …/ lần lượt ra theo //

- GV chú ý sữa sai cho HS

@ Đọc từng câu :

- Đọc từng đoạn trước lớp :

- Em hiểu thế nào là “con dúi” ?

- Em hiểu “sáp ong” là như thế nào ?

- “Nương”ý nói như thế nào ?

- Em hiểu “ tổ tiên” là gì ?

- Đọc đoạn trong nhóm :

- GV quan sát HS đọc bài

- Thi đọc giữa các nhóm :

- GV nhận xét – tuyên dương

- Đọc đồng thanh :

- GV quan sát HS đọc

- Hai vợ chồng làm cách` nào để thoát lụt ?

- HS đọc từ – lớp đọc đồng thanh

- HS dùng bút chì ngắt nghỉ hơi saudấu chấm , phẩy và giữa các cụm từ

- 2 HS đọc – lớp đọc đồng thanh

- 2 HS đọc cá nhân – lớp đọc đồngthanh

- HS nối tiếp nhau đọc theo hàng dọc

- HS đọc chú giải SGK

- HS đọc chú giải SGK

- HS đọc chú giải SGK

- HS đọc chú giải SGK

- HS đọc theo nhóm 3 HS – nhómtrưởng theo dõi – cử người đại diệnthi đọc

- Mỗi nhóm cử 1 đại diện đọc đoạn1,2 lớp theo dõi bình chọn nhóm đọctốt nhất

- Lớp đọc đồng thanh đoạn 3

- 3 HS đọc lại 3 đoạn – lớp theo dõi

- Lạy van xin tha sẽ nói điều bí mật

-Sắp có mưa to gió lớn làm ngập lụtkhắp miền và khuyên họ chuẩn bịcách phòng lụt

- Làm theo lời của dúi lấy khúc gỗ tokhoét rỗng ….hết hạn bảy ngày mớichui ra

-Người vợ sinh ra một quả bầu, khi đi

Trang 3

- Có chuyện gì lạ xảy ra với hai vợ chồng sau nạn

- GV kể tên 54 dân tộc trên đất nước

- Câu chuyện nói lên điều gì ?

- Ai có thể đặt tên khác cho câu chuyện?

c Luyện đọc lại :

- GV nhận xét cho điểm

3 Củng cố , dặn dò :

- Các em vừa học tập đọc bài gì ?

- Chúng ta phải làm đối với các dân tộc anh em

trên đất nước Việt Nam ?

- GV nhận xét giáo dục tình cảm cho HS

- Về đọc lại bài – tìm hiểu bài

- Nhận xét tiết học

làm về nghe thấy tiếng nói lao xao Người vợ lấy dùi dùi quả bầu thì cónhững người từ bên trong nhảy ra

- Những con người đó thuộc các dântộc Khơ – me, Thái, Mường, Dao,Hmông , Ê – đê, Ba – na, Kinh

- Tày , Hoa , Khơ – me , Nùng , …

- HS theo dõi lắng nghe

- Các dân tộc cùng sinh ra từ quả bầuCác dân tộc cùng một mẹ sinh ra

- Nguồn gốc các dân tộc Việt Nam /

- Chuyện quả bầu lạ / Anh em cùngmột tổ tiên / …

- Mỗi nhóm 3 HS nối tiếp nhau đọclại bài – lớp theo dõi

- Chuyện quả bầu

- Phải biết yêu thương , đùm bọc ,giúp đỡ lẫn nhau

Toán

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu : Giúp HS :

-Củng cố nhận biết và cách sử dụng một số loại giấy bạc trong phạm vi 1000 đồng

-Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng , tr72 trên các số với đơn vị là đồng

-Thực hành trả tiền và nhận lại tiền thừa trong mua bán

II Đồ dùng dạy học :

-Các tờ giấy bạc loại 100 đồng , 200 đồng , 500 đồng , 1000 đồng

-Ghi các thẻ : 100 đồng , 200 đồng , 500 đồng , 1000 đồng

III Các hoạt động dạy - học :

1 Kiểm tra bài cũ :

- GV gọi HS lên bảng làm bài tập 4

- GV nhận xét sửa chữa

- Chấm VBT (3- 5 vơ)û ,

- 2 HS làm bảng lớp – lớp làm bảng con

Trang 4

- Nhận xét chung và ghi điểm

2 Bài mới :

a Giới thiệu bài :

Trong tiết Toán hôm nay , các em sẽ được

học luyện tập một số kĩ năng liên quan đến

việc sử dụng tiền Việt Nam

- Đưa ra một số tờ giấy bạc trong phạm vi

1000đồng và yêu cầu HS nhận diện các tờ

giấy bạc này

b Hướng dẫn luyện tập :

Bài1:

- Yêu cầu làm gì ?

- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ SGK và

thảo luận nhóm cặp tìm ra kết quả

- GV quan sát HS làm việc

- Túi thứ nhất có những tờ giấy bạc nào ?

- Muốn biết túi thứ nhất có bao nhiêu tiền

ta làm thế nào ?

- Vậy túi thứ nhất có tất cả bao nhiêu tiền ?

- Yêu cầu HS tự tính các phần còn lại

- GV nhận xét – ghi điềm

Bài 2 :

- Gọi HS đọc đề

- Hướng dẫn tìm hiểu đề bài

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán yêu cầu tìm gì ?

- Làm thế nào để tìm ra số tiền mà mẹ phải

trả ?

- Yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét – sửa chữa và ghi điểm

Bài 3 :

- Bài tập yêu cầu làm gì ?

- Muốn biết người bán rau phải trả lại cho

An bao nhiêu tiền , chúng ta phải làm phép

- HS nhắc lại tựa

- HS quan sát và nhận diện

- Cho biết mỗi túi có bao nhiêu tiền ?

- HS thảo luận nhóm cặp – trả lời câu hỏi theoyêu cầu của GV

-có 3 tờ giấy bạc , 1 tờ loại 500 đồng , 1 tờ loại

200 đồng , 1 tờ loại 100 đồng -Làm phép tính cộng 500đồng + 200 đồng +

100 đồng

- Túi thứ nhất có 800 đồng

- HS làm bài vào bảng con – Mỗi nhóm làmmột phần , 4 HS đại diện lên bảng làm

- 1 HS đọc đề – lớp theo dõi bài

- Mẹ mua rau hết 600 đồng , mua hành hết 200đồng

Tìm số tiền mà mẹ phải trả

- Thực hiện pháp tính cộng

- 1 HS làm bảng lớp – lớp làm vào vở Tóm tắt

Rau : 600 đồng Hành : 200 đồng Tất cả : … đồng ? Bài giải

Số tiền mẹ phải trả là :

600 + 200 = 800 ( đồng ) Đáp số : 800 đồng

- 1 HS đọc yêu cầu – lớp theo dõi -Viết số tiền phải trả lại ô trống (theo mẫu )

- Phép tính trừ

Trang 5

tính gì ?

- Yêu cầu HS làm vào vở

- GV nhận xét - ghi điểm

Bài 4 :

- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV yêu cầu đọc mẫu và suy nghĩ về cách

làm bài

- GV nêu bài toán

- Tổng số tiền mà người đó mua phải trả là

bao nhiêu tiền ?

- Người đó đã trả được bao nhiêu tiền ?

- Người đó phải trả bao nhiêu tiền nữa ?

- Người đó phải đưa cho người bàn hàng

mấy tờ giấy bạc loại 200 đồng ?

- Vậy điền số mấy vào ô trống ở dòng thứ

hai ?

- GV yêu cầu HS làm các phần còn lại

- GV Nhận xét – Ghi điểm

3.Củng cố , dặn dò :

- Các em vừa học bài gì ?

- GV tổ chức trò chơi bàn hàng để rèn

luyện kĩ năng trả và nhận lại tiền thừa

trong mua bán hàng ngày

- Về nhà thực hành bài học và làm bài tập

(VBT)

- Chuẩn bị bài học tiết sau

- Nhận xét tiết học

- 1 HS làm bảng lớp – lớp làm vở

-Viết số thích hợp vào ô trống

- HS thực hiện theo yêu cầu

- HS nghe và phân tích bài toán

- HS thực hành chơi trò chơi

Thứ ba ngày 29 tháng 5 năm 2008

II.Địa điểm , phương tiện :

Trên sân trường Vệ sinh an toàn nơi tập

Còi , quả cầu ( mỗi em 1 quả ) , bảng gỗ , …

III Nội dung và phương pháp :

Trang 6

1 Phần mở đầu

- GV nhận lớp , phổ biến nội dung bài học :

-Tiếp tục ôn Chuyền cầu theo nhóm hai người

-Oân trò chơi “Nhanh lên bạn ơi !”

- GV tổ chức xoay các khớp cổ chân , đầu gối ,

2 Phần cơ bản

- GV tổ chức chuyền cầu theo nhóm 2 người.

- Cách tiến hành như bài 61

- GV nhận xét – Sửa chữa

- GV tổ chức trò chơi “Nhanh lên bạn ơi”.

- Cách tiến hành (như đã HD ở bài học tiết

trước)

- Nhận xét – Tuyên dương

3 Phần kết thúc

- GV cho HS đi đều và hát

- GV tổ chức ôn một số động tác thả lỏng

- GV hệ thống bài học

-Tiếp tục ôn Chuyền cầu theo nhóm hai người

-Oân trò chơi “Nhanh lên bạn ơi !”

- Nhận xét tiết học

- HS tập trung theo đội hình hàngngang

-HS thực hiện trên đội hình hàngngang

-HS thực hiện trên đội hình hàngngang

-HS thực hiện bài thể dục theo độihình hàng ngang

- HS thực hiện chuyền theo hàngngang

- HS thực hiện chơi trên đội hình hàngngang

- Từ đội hình hàng ngang HS thực hiệnchuyển thành đội hình hàng dọc , điđều trên 2-4 hàng dọc

- HS thực hiện trên đội hình hàng dọc

Toán

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu :

Giúp HS :

-Củng cố kĩ năng đọc , viết các số có 3 chữ số

-Củng cố kĩ năng so sánh và thực hiện các số có 3 chữ

số. Nhận biết một phần năm

-Rèn luyện kĩ năng giải toán liên quan đến đơn vị tiền Việt Nam

II Đồ dùng dạy học :

-Viết sẵn nội dung bài tập 1 , 2 lên bảng

III Các hoạt động dạy - học :

1.Kiểm tra bài cũ :

- Chấm VBT (3-5 bài) - 2 HS làm bảng

Trang 7

- Nhận xét – Ghi điểm.

2.Bài mới :

a.Giới thiệu :

Hôm nay chúng ta thực hành và rèn luyện kĩ

năng đọc , viết , so sánh các số có 3 chữ số ,

nhận biết một phần năm và giải các bài toán có

liên quan đến đơn vị tiền qua tiết Luyện tập

chung.

b.HD luyện tập

Bài 1:

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV yêu cầu HS đổi vở và kiểm tra

Bài 2:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV viết bảng như bài mẫu ( SGK )

- Số liền sau số 389 là số nào ?

- Số liền sau số 390 là số nào ?

- GV yêu cầu HS đọc dãy số trên

- 3 số naỳ có đặc điểm gì ?

- GV yêu cầu HS làm bài tiếp

- Nhận xét – Ghi điểm

Bài 3:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Hãy nêu cách so sánh số có 3 chữ số với nhau ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài

Bài 4:

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài ( trả lời )

- Vì sao em biết được hình a được khoanh vào

một phần năm ?

- Hình b đã khoanh vào một phn62 mấy hình

vuông , vì sao em biết ?

Bài 5:

- GV gọi HS đọc đề

- GV HD HS phân tích đề bài , vẽ sơ đồ và giải

- GV chữa bài – Ghi điểm

- HS nhắc

- 1 HS làm bảng – Lớp làm VBT

- HS kiểm tra chéo bài cho nhau

-…Điền số thích hợp vào ô trống

-… số 390

-…số 391

- HS đọcsố : 389 390 , 391

-…Đây là 3 số tự nhiên liên tiếp

- HS làm bài tập

-…so sánh số

-…1 HS nêu

- 2 HS làm bảng - Lớp làm bài tập( VBT )

- 1 HS đọc

- HS thực hiện theo yêu cầu

-…Vì hình a có tất cả là 10 hình vuôngđã khoanh vào 2 hình vuông

-…khoanh vào một phần hai , vì hình bcó 10 hình vuông , đã khoanh vào 5hình vuông

- 1 HS đọc

- HS chú ý và thực hiện

Tóm tắt

700 đồngBút chì :

300 đồngBút bi :

? đồng

Bài giải

Trang 8

3.Củng cố , dặn dò :

- Về nhà làm bài tập (VBT)

- Chuẩn bị bài học tiết sau

- Nhận xét tiết học

Giá tiền của bút bi là :

700 + 300 = 1000 ( đồng )

Đáp số : 1000 đồng.

- HS làm vở bài tập

Chính tả

CHUYỆN QUẢ BẦU

I Mục tiêu :

-Chép lại chính xác , d0ẹp đoạn cuối trong bài chuyện quả bầu

-Oân luyện viết hoa các danh từ riêng

-Làm đúng các bài tập chính tả

II Đồ dùng dạy học :

-Bảng chép sẵn nội dung cần chép

-Bảng chép sẵn 2 nội dung bài tập

III Các hoạt động dạy - học :

1 Kiểm tra bài cũ :

- Tiết trước các em viết chính tả bài gì ?

- GV gọi HS lên bảng đọc và viết các từ khó

- GV nhận xét – Ghi điểm

- Chấm 3 – 5 vở bài tập

- Nhận xét chung

2 Bài mới :

a Giới thiệu bài : Ghi tựa

Trong tiết chính tả hôm nay các em sẽ chép

một đoạn trong bài Chuyện quả bầu và làm các

bài tập chính tả

b Hướng dẫn tập chép

- Ghi nhớ nội dung

- GV treo bảng phụ đã chép sẵn đoạn chép lên

bảng

- Yêu cầu HS đọc đoạn chép

- Đoạn văn nói lên điều gì ?

- Các dân tộc Việt Nam có chung nguồn gốc từ

đâu ?

- Hướnh dẫn cách trình bày

- Đoạn văn có mấy câu ?

- Cây và hoa bên lăng Bác

- 2 HS viết bảng lớp – lớp viết bảngcon

- Tìm 3 từ có phụ có phụ âm đầu r / d /gi

- Tìm 3 từ có thanh hỏi / thanh ngã + Giỏ cá , da dẻ , rì rào , cửa sổ , nghĩngợi , dã giò ,…

- HS nhắc lại

- HS lắng nghe

- 2 HS đọc – lớp đọc thầm -Giải thích nguồn gốc ra đời của cácdân tộc Việt Nam

-Đều được sinh ra từ quảbầu -Đoạn văn có 3 câu

-Chữ đầu câu : Từ , Người , Đó Tênriêng : Khơ-mú , Thái , Tày , Mường ,Dao , Hmông , Ê-đê , Ba-na , Kinh -…Lùi vào một ô và phải viết hoa

- HS viết bảng con : Khơ-mú , nhanhnhảu , Thái , Tày , Nùng , Mường ,

Trang 9

- Những chữ nào trong bài phải viết hoa ? Vì sao

?

- Những chữ đầu đoạn cần viết như thế nào ?

-HD viết từ khó

- GV đọc các từ khó cho HS viết

- GV chữa lỗi cho HS

- Chép bài

- Soát lỗi

- Chấm bài

- GV chấm 3-5 bài

- Nhận xét – Sửa chữa

c.HD làm bài tập

- Bài 1

- GV yêu cầu HS đọc bài

- Bài tập yêu cầu làm gì ?

- GV gọi HS lên bảng làm bài

- GV Nhận xét – Sửa chữa – Ghi điểm

- Bài 3

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV chia lớp và yêu cầu HS lên bảng viết các

từ theo hình thức tiếp sức

- GV tổng kết trò chơi

3.Củng cố , dặn dò :

- Các em vừa học bài gì ?

- Về nhà viết lại bài và làm bài tập ( VBT )

- Chuẩn bị bài viết sau

- Nhận xét tiết học

Hmông , Ê-đê , Ba-na

- HS nhìn bảng chép bài vào vở

- HS dò bài – Soát lỗi

- 1 HS đọc – Lớp đọc thầm

- Điền vào chỗ trống

- 1 HS làm bảng – Lớp làm VBT

Bác lái đò Bác làm nghề chở đò đã năm nămnay Với chiếc thuyền nan lênh đênhtrên mặt nước , ngày này qua ngàykhác , bác chăm lo đưa khách qua lạibên sông

I Mục tiêu :

-Dựa vào tranh minh hoạ và gợi ý của GV tái hiện lại được nội dung của từng đoạn và toànbộ câu chuyện

-Biết kể lại toàn bộ câu chuyện theo cách mở đầu mới

-Biết thể hiện lời kể tự nhiên , phối hợp lời kể với điệu bộ , nét mặt , cử chỉ , biết thay đổigiọng kể cho phù hợp với nội dung từng đoạn

-Biết theo dõi , nhận xét và đánh giá lời bạn kể

II Đồ dùng dạy học :

-Tranh minh hoạ trong SGK

-Bảng viết sẵn lời gợi ý của từng đoạn truyện

III Các hoạt động dạy - học :

Trang 10

Hoạt động dạy

1.Kiểm tra bài cũ :

- Tiết học trước chúng ta kể chuyện gì ?

- GV gọi HS kể lại câu chuyện “Chiếc rễ đa

tròn”

- GV Nhận xét – Ghi điểm

- Nhận xét chung

2.Bài mới :

a.Giới thiệu : Ghi tựa.

- Câu chuyện “Chuyện quả bầu” nói lên điều

gì ?

Hôn nay lớp mình sẽ kể lại cây chuyện này

để hiểu rõ hơn về nội dung và ý nghĩa của câu

chuyện

b.HD kể chuyện.

- Kể từng đoạn chuyện theo gợi ý

- Bước 1 : Kể chuyện trong nhóm

- GV hướng dẫn HS quan sát tranh SGK và gợi ý

- GV chia nhóm HS dựa vào tranh minh hoạ để

kể chuyện

- GV quan sát HS kể chuyện

- Bước 2 : Kể trước lớp

- GV yêu cầucác nhóm kể trước lớp

- Yêu cầu HS nhận xét sau mỗi lần HS kể

Khi HS kể GV đặt câu hỏi gợi ý

- Bức tranh vẽ cảnh gì ?

- Cảnh vật xung quanh như thế nào ?

- Tại sao cảnh vật như vậy ?

- Em hãy tưởng tượng và kể lại cảnh ngập lụt ấy

?

+ Đoạn 3

- Chuyện kì lạ gì xảy ra với hai vợ chồng ?

- Quả bầu có gì đặc biệt , huyền bí ?

- Nghe tiếng nói kì lạ , ngưòi vợ đã làm gì ?

- Những người nào được sinh ra từ quả bầu?

- Kể toàn bộ câu chuyện theo cách mở đầu dưới

Hoạt động học

-Chiếc rễ đa tròn

- 3 HS kể mỗi HS kể 1 đoạn – 1 HS kểlại toàn câu chuyện

- HS Nhận xét nhắc

-Các dân tộc Việt Nam đều là anh emmột nhà , có chung tổ tiên

- HS quan sát tranh SGK để chuẩn bịkể chuyện

- Lớp chia thành nhiều nhóm , mỗinhóm 4 HS kể lại 4 đoạn của câuchuyện Khi HS 1 kể thì các em kháclắng nghe và nhận xét bổ sung

- Đại diện các nhóm lên trình bày trướclớp Mỗi HS kể 1 đoạn chuyện

- Bắt được con dúi

- sắp có lụt và cách chống lụt …-hai vợ chồng dắt tay nhau đi trên bờsông

- vắng tanh cây cỏ vàng úa -Vì lụt lội mọi người không nghe lờihai vợ chồng nên bị chết chìm trongnước

-Mưa to gió lớn , nước ngập mênhmông , sấm chớp đùng đùng

-Ta cả mọi người đều chìm trong nước

- Người vợ sinh ra một quả bầu -Hai vợ chồng đi làm về nghe thấytiếng lao xao trong quả bầu

- lấy que dùi và quả bầu -Người Khơ – mú , người Thái , Mường, Dao , Hmông , Ê – đê , Ba- na , ngườiKinh

- 1 HS đọc yêu cầu và đoạn mở đầu –lớp đọc thầm

- 2- 3 HS khá , giỏi kể phần mở đầu vàđoạn 1 – Lớp theo dõi và nhận xét

- HS xung phong kể lại toàn bộ câuchuyện

- Chuyện quả bầu

Trang 11

đây

Đất nước ta có 54 dân tộc anh em Mỗi dân

tộc có tiếng nói riêng , có cách ăn mặc riêng

Nhưng tất cả các dân tộc ấy đều sinh ra từ một

mẹ Chuệy kể rằng …

- GV : Đây là cách mỏ đầu giúp các em hiểu

câu chuyện hơn

- GV nhận xét tuyên dương

- GV nhận xét và ghi điểm cho HS kể tốt nhất

3 Củng cố , dặn dò :

- Các em vừa kể cuyện gì ?

Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe

Và chuẩn bị bài tiết sau

- Nhận xét tiết học

Tự nhiên – xã hội

MẶT TRỜI VÀ PHƯƠNG HƯỚNG

I Mục tiêu :

-HS biết được 4 phương chính đó là : Đông , Tây , Nam , Bắc ; Mặt Trời luôn mọc ở phươngĐông và lặn ở phương Tây

-HS biết chính xác định hướng bằng Mặt Trời

II Đồ dùng dạy học :

-Tranh , ảnh cảnh Mặt Trời mọc và Mặt Trời lặn

-Tranh vẽ trong SGK ( Trang 67 )

Năm tờ bìa ghi : Đông , Tây , Nam , Bắc và Mặt Trời

III Các hoạt động dạy - học :

1.Kiểm tra bài cũ :

- Tiết trước các em học tự nhiên & xã hội bài gì ?

- Em biết gì về mặt Trời ?

- Mặt Trời có tác dụng gì ?

- GV nhận xét – Tuyên dương

2 Bài mới :

a Giới thiệu bài : Ghi tựa

Mặt Trời còn giúp ta tìm ra phương hướng Hôm

nay chúng ta học bài Mặt Trời và phương hướng để

biết rõ điều đó

b Nội dung :

- Hoạt động 1

Quan sát tranh , trả lời câu hỏi

- GV treo tranh lúc bình minh và hoàng hôn , yêu

cầu HS quan sát và cho biết :

Hoạt động học

- …Mặt Trời

- …Mặt Trời có dạng cầu giốngbóng , màu đỏ , sáng rực như quảbóng lửa và ở rất xa trái đất

- …Chiếu sáng và sưởi ấm

- HS nhắc lại

- HS quan sát tranh và trả lời

- …Cảnh ( bình minh ) Mặt Trờimọc

- …Cành Mặt Trời lặn ( hoàng hôn )

- …Lúc sáng sớm

- …Lúc trời tối

- …Không thay đổi

- HS trả lời theo sự hiểu biết :

Trang 12

- Hình 1 là cảnh gì ?

- Hình 2 là cảnh gì ?

- Mặt Trời mọc khi nào ?

- Mặt Trời lặn khi nào ?

- Các em hãy cho cô biết phương Mặt Trời mọc và

Mặt Trời lặn có thay đổi không ?

- Phương Mặt Trời mọc , và lặn gọi là phương gì ?

- Ngoài hai phương Đông và Tây , các em còn nghe

nói tới phương nào nữa không ?

- GV giới thiệu hai phương Đông, Tây và hai phương

Nam , Bắc Đông – Tây – Nam – Bắc là 4 phương

chính được xác định theo Mặt Trời

- Hoạt động 2

- GV cho HS thảo luận nhóm về cách tìm phương

hướng theo Mặt trời

- GV phát cho mỗi nhóm 1 tranh vẽ nếu có ( tranh

SGK ) trang 67

- Yêu cầu các nhóm thảo luận , trả lời câu hỏi :

- Bạn gái làm thế nào để xác định phương hướng?

- Phương Đông ở đâu ?

- Phương Tây ở đâu ?

- Phương Bắc ở đâu ?

- Phương Nam ở đâu ?

- Thực hành tập xác định phương hướng : Đứng xác

định và giải thích cách xác định định phương

hướng :

- Sau 4’ GV gọi HS của các nhóm lên trình bày kết

quả làm việc của nhóm

- GV nhận xét – tuyên dương nhóm làm việc tốt

-Hoạt động 3 : Trò chơi “Hoa tiêu giỏi nhất”

- GV giải tích : Hoa tiêu – là người chỉ phương

hướng trên biển Giả sử chúng ta đang ở trên biển ,

cần xác định phương hướng để tàu đi Để xem ai là

người lái tàu giỏi nhất , chúng ta sẽ chơi trò “ Hoa

tiêu giopỉ nhât”

- GV phổ biến luật chơi :

+ GV giải thích bức vẽ : Con tau ở chính giữa , người

hoa tiêu đã biết phương Tây , bây giờ cần tìm

phương Bắc để đi

+ GV cùng HS chơi

+ GV phát các bức vẽ ,

+ Yêu cầu các nhóm HS chơi

( phương đông , phương Tây )

- HS trả lời theo sự hiểu biết : Nam, Bắc

- HS thảo luận nhóm ( 4 nhóm)

- HS quay mặt vào nhau làm việcvới tranh , trả lời câu hỏi và lầnlượt từng HS lên thực hành , giảithích

- …Đứng giang tay

- …ở phía bên tay phải -… ở phía bên tay trái

- …ở trước mặt

- …ở phía sau lưng

- Từng nhóm cử đại diện lên trìnhbày

- Lớp theo dõi – nhận xét

- HS lắng nghe

- HS bắt đầu chơi

- Nhóm nào tìm phương hướngnhanh thì lên trình bày trước lớp Lớp theo dõi nhận xét

- 1 HS làm Mặt trời

- 1 HS làm người tìm đường

- 4 HS làm bốn phương : Đông ,Tây , Nam , Bắc

- HS chpơi 3- 4 lần - sau mỗi lầnchới lớp nhận xét , bổ sung

- HS nêu

- HS nêu -… Mặt Trời và phương hướng

Trang 13

- GV quan sát HS chơi

- GV nhận xét tuyên dương

- Hoạt động 4 : trò chơi “Tìm đường trong rừng sâu”

- GV phổ biến luật chơi :

- GV là người thổi còi lệnh và gipơ biển : Con gà

biểu tượng : Mặt Trời mọc buổi sáng

Con đom đóm :mMặt trời lặn – buổi chiều

- Khi GV đưa biển hiệu nào và đưa Mặt Trời đến vị

trí nào , 4 phương phải tìm đến đúng vị trí Sau đó

HS tím đường sẽ phải tìm về phương mà GV gọi

tên

- Tổ chức cho HS chơi 3- 4 lần

- GV nhận xét tổng kết , yêu cầu HS trả lời :

+ Em hãy nêu tên 4 phương chính ?

+ Em hãy nêu cách xác định phương hướng bằng

Mặt Trời

- GV nhận xét tuyên dương

3.Củng cố , dặn dò :

- Các em vừa học tự nhiên và xã hội bài gì ?

- Về nhà tập vẽ tranh ngôi nhà của mình đang ở và

cho biết nhà của mình quay mặt về phương nào ? Vì

sao em biết

- Chuẩn bị bài tiết sau

- Nhận xét tiết học

Thứ tư ngày tháng 4 năm 2008

Tập đọc

TIẾNG CHỔI TRE

I Mục tiêu :

- Đọc :

-Đọc trơn được cả bài , đọc đúng các từ khó , dễ lẫn

-Ngắt , nghỉ hơi sau dấu chấm , sau mỗi dòng , mỗi ý của thể thơ tự do

-Biết cách đọc vắt dòng để thể hiện ý thơ

-Giọng chậm rãi , nhẹ nhàng , tình cảm

- Hiểu :

-Hiểu ý nghĩa các từ mới : xao xác , lao công

-Hiểu nghĩa của bài chị lao công vất vả để giữ sạch , đẹp đường phố Chúng ta cần phảiquý trọng , biết ơn chị lao công và có ý thức giữ vệ sinh chung

II Đồ dùng dạy học :

-Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

-Bảng ghi sẵn bài thơ

Ngày đăng: 27/06/2013, 11:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w