1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Noel 2008-Đề thi Sinh HK1 và đáp án lớp 6(Đề 13)

3 311 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Kiểm Tra Kì I Môn: Sinh Học 6
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 73,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khoai lang, sắn, cây cải, cây cà rốt.. Câu 6: Bộ phận của cây phát triển thành cành mang hoa: a.. Sự phân chia tễ bào ở mô phân sinh ngọn.. Câu 10: Trong những nhóm cây sau đây, nhóm nào

Trang 1

ĐỀ KIỂM TRA KÌ I

Môn:Sinh học 6( Thời gian : 45 phút)

MA TRẬN ĐỀ

Chủ đề kiến

Đ

Chương I: Tế

Chương III:

Chương V:

Hoa và sinh

sản hữu tính

B NỘI DUNG ĐỀ

Phần 1 : TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN.(6 điểm )

Chọn phương án đúng nhất trong các câu sau : ( mỗi câu 0,5 điểm )

Câu 1: Thành phần chỉ có ở tế bào thực vật :

a Màng sinh chất

b Nhân

c Vách tế bào

d Chất tế bào

Câu 2: Các tế bào ở mô có khả năng phân chia:

a Mô phân sinh

b Mô mềm

c Mô nâng đỡ

d Mô dẫn

Câu 3: Nhóm cây nào sau đây có rễ cọc:

a Bưởi, cải, hồng xiêm, mít

b Lúa, hành, cải, bưởi

c Tỏi tây, cải, xoài

d Hồng xiêm, cải, lúa, bắp

Câu 4: Bộ phận của rễ có chức năng chủ yếu hấp thụ nước và muối khoáng.

Trang 2

a Vỏ.

b Mạch gỗ

c Lông hút

d Ruột

Câu 5: Nhóm cây sau đây có rễ củ:

a Khoai lang, gừng, nghệ, trầu không

b Khoai lang, sắn, cây cải, cây cà rốt

c Bụt mọc, dâu tằm, sắn, hồ tiêu

Câu 6: Bộ phận của cây phát triển thành cành mang hoa:

a Chồi ngọn

b Chồi lá

c Lá

d Chồi hoa

Câu 7: Thân dài ra do:

a Sự lớn lên và phân chia tế bào

b Chồi ngọn

c Mô phân sinh ngọn

d Sự phân chia tễ bào ở mô phân sinh ngọn

Câu 8: Thân to ra do:

a Tầng sinh vỏ

b Tầng sinh trụ

c Tầng sih vỏ và tầng sinh trụ

d Ruột

Câu 9: Gỗ để làm nhà, làm trụ, tà vẹt người ta thường dùng phần:

a Vỏ

b Thịt vỏ

c Dác

d Ròng

Câu 10: Trong những nhóm cây sau đây, nhóm nào gồm toàn những cây thân

mọng nước:

a Cây xương rồng, cây cành giao, cây thuốc bỏng

b Cây mít, cây nhãn, cây sống đời

c Cây giá, cây trường sinh lá tròn, cây táo

d Cây nhãn, cây cải, cây su hào

Câu 11: Lỗ khí thường tập trung ở:

a Mặt trên lá

b mặt dưới lá

c Mép lá

d Cuốn lá

Câu 12: Rất nhiều loại lá mặt trên có màu sẩm hơn mặt dưới là do:

a Các tế bào thịt lá mặt trên có ít chất diệp lục hơn

b Các tế bào thịt lá mặt trên có nhiều chất diệp lục hơn

c Mặt trên lá có nhiều lỗ khí hơn

d Mặt trên lá giàu chất dinh dưỡng hơn

Trang 3

PHẦN 2: TỰ LUẬN:

Câu 1: Vì sao nói “Cây sợ bóc vỏ”.

Câu 2: Định nghĩa quang hợp Viết sơ đồ tóm tắt của quang hợp.

Câu 3: Phân biệt hoa lưỡng tính và hoa đơn tính.

C ĐÁP ÁN:

PHẦN 1: TRẮC NGHIỆN KHÁCH QUAN:

PHẦN 2: TỰ LUẬN:

Câu 1: Giải thích được khi cây bóc vỏ thì mạch cũng bị bóc vỏ theo (1 đ).

Câu 2: Định nghĩa đúng như SGK (1 đ).

Viết sơ đồ đúng như SGK (0.5 đ)

Câu 3: Phân biệt như SGK (1 đ).

1 ví dụ hoa lưỡng tính (0,25 đ)

1 ví dụ hoa đơn tính (0,25 đ)

Ngày đăng: 02/06/2013, 01:26

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w