Quan điểm quy hoạch Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội, môi trường trên cơ sở hiện trạng hạ tầng nông thôn tiến hành sắp xếp, bố trí, chỉnh trang hợp lý đảm bảo giữ gìn và phát huy các giá trị văn hoá của địa phương và theo hướng văn minh, hiện đại, phù hợp với tiêu chí xây dựng nông thôn mới.
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2Theo định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Bình Định, huyện HoàiNhơn thì xã Hoài Phú nằm trên trục đường Tây tỉnh sẽ có nhiều điều kiện thuận lợicho việc giao lưu văn hóa, học hỏi kinh nghiệm, chuyển giao công nghệ kỹ thuậttrong sản xuất, kinh doanh và phát triển kinh tế.
2 Lý do sự cần thiết lập quy hoạch:
Việc nghiên cứu quy hoạch xây dựng góp phần định hướng tổ chức không gian
xã phục vụ phát triển kinh tế phù hợp với điều kiện tự nhiên, nâng cao chất lượng đờisống vật chất, tinh thần của nhân dân, tổ chức đời sống xã hội, giảm thiểu bất lợi,phát huy các lợi thế, tiềm năng, đảm bảo sự hài hòa giữa làm kinh tế - sinh hoạt đờisống và bảo vệ môi trường sinh thái theo mục tiêu phát triển bền vững
Quy hoạch chung xã Hoài Phú nhằm đánh giá rõ các điều kiện tự nhiên, kinh tế
xã hội và đưa ra định hướng phát triển về không gian, về mạng lưới dân cư, về hạtầng kỹ thuật, xã hội, khai thác tiềm năng thế mạnh vốn có của địa phương, chủ độngquản lý xây dựng, quản lý đất đai tại địa phương đảm bảo kế hoạch phát triển kinh tế
II QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU QUY HOẠCH:
1 Quan điểm quy hoạch:
- Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội, môi trường trên cơ sở hiện trạng hạtầng nông thôn, tiến hành sắp xếp, bố trí, chỉnh trang hợp lý đảm bảo giữ gìn và pháthuy các giá trị văn hoá của địa phương và theo hướng văn minh, hiện đại, phù hợpvới tiêu chí xây dựng nông thôn mới
Trang 3- Phù hợp với quy hoạch của tỉnh, quy hoạch tổng thể và các quy hoạch ngànhtheo từng giai đoạn thời kỳ, kế thừa lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia.
- Coi trọng tính kinh tế - kỹ thuật, phù hợp nguồn lực, đảm bảo phù hợp với hệthống quy chuẩn tiêu chuẩn Quốc gia
- Lấy nội lực làm tiền đề quan trọng, tranh thủ ngoại lực, phối hợp tốt để phát triển Cộng đồng dân cư địa phương là chủ thể quyết định và là lực lượng chủ lực triển khai, Nhà nước hướng dẫn, tổ chức, hỗ trợ thực hiện
- Phát triển sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nôngthôn theo hướng sản xuất hàng hóa, hình thành các vùng sản xuất tập trung gắn vớicông nghiệp chế biến, đảm bảo tăng trưởng và từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tếnông thôn phù hợp với lợi thế của địa phương
- Ứng dụng có hiệu quả các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhằmkhông ngừng nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm có sức cạnh tranh cao; đồngthời phải coi trọng phát triển nguồn nhân lực, nâng cao dân trí nông thôn
- Phát triển phải gắn đảm bảo quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái;đồng thời giải quyết tốt các vấn đề an sinh xã hội; từng bước thu hẹp khoảng cách giữacác nhóm dân cư nông thôn, giữa nông thôn và thành thị
2 Mục tiêu quy hoạch:
2.1 Mục tiêu chung:
- Hình thành một mô hình thí điểm về QHXD nông thôn mới
- Phát triển kinh tế - xã hội gắn với quá trình hiện đại hoá nông thôn về sảnxuất nông lâm nghiệp, công nghiệp - TTCN, phát triển dịch vụ Nhằm nâng caochất lượng cuộc sống của người dân nông thôn, tiến tới thu hẹp khoảng cách với cuộcsống đô thị
- Nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật (giao thông, cấp điện, cấp nước, ); xâydựng, cải tạo công trình; chỉnh trang làng xóm, cảnh quan
- Giữ gìn phát huy bản sắc văn hoá địa phương và bảo vệ môi trường
- Làm cơ sở pháp lý cho việc quản lý, hướng dẫn xây dựng theo quy hoạch trênđịa bàn xã
2.2 Mục tiêu cụ thể:
Đến năm 2020 đạt 100% số tiêu chí nông thôn mới theo quy định tại Quyếtđịnh 491/QĐ-TTg về việc Ban hành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
III PHẠM VI NGHIÊN CỨU QUY HOẠCH:
1 Thời gian thực hiện quy hoạch:
+ Giai đoạn 1: 2010 - 2020 (Đạt 19/19 tiêu chí: 100%)
+ Giai đoạn 2: Định hướng phát triển sau năm 2020
Trang 42 Ranh giới diện tích quy hoạch: toàn xã, có vị trí địa lý như sau:
- Phía Bắc: giáp xã Hoài Châu;
- Phía Nam: giáp xã Hoài Hảo;
- Phía Đông: giáp xã Hoài Hảo và thị trấn Tam Quan;
- Phía Tây: giáp huyện An Lão
3 Quy mô dân số, đất đai:
- Diện tích đất tự nhiên: 4.045,57 ha
- Quy mô dân số: 10.647 người (theo số liệu năm 2012)
- Số hộ: 2.376 hộ
4 Giới hạn phạm vi lĩnh vực nghiên cứu:
Quy hoạch chung xây dựng, quy hoạch sản xuất nông nghiệp và quy hoạch sửdụng đất cho toàn xã
IV CÁC CƠ SỞ LẬP QUY HOẠCH:
- Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ v/vban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
- Quyết định số 800/QĐ-TTg, ngày 04/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệtchương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020;
- Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 02/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ v/vphê duyệt Chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới;
- Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày13/4/2011 của liên bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tàichính hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-Ttg ngày04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc giaxây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;
- Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT ngày28/10/2011 của liên bộ Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên
Trang 5và Môi trường về việc quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựngnông thôn mới.
- Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ nông nghiệp vàPTNT về việc hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
- Thông tư số 06/2009/TT-BNN ngày 10/02/2009 của Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn hướng dẫn xây dựng quy hoạch sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp, bốtrí dân cư đối với 61 huyện nghèo;
- Thông tư số 07/2010/TT-BNNPTNT ngày 08/02/2010 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn về việc Hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệpcấp xã theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới;
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng (QCXDVN01:2008/BXD);
- Thông tư số 31/2009/TT-BXD, ngày 10/9/2009 của BXD về việc Ban hànhTiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn;
- Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn;
- Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng BộXây dựng về việc quy định việc lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạchxây dựng xã nông thôn mới;
- Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008 của Bộ Xây dựng ban hànhquy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạchxây dựng;
- Quyết định số 2933/BGTVT-KHĐT ngày 11/5/2009 của Bộ Giao thông vậntải hướng dẫn tiêu chí nông thôn mới trong lĩnh vực giao thông nông thôn
- Sổ tay hướng dẫn lập Quy hoạch xây dựng nông thôn mới của Bộ Xây dựngtháng 6/2010
- Sổ tay hướng dẫn xây dựng nông thôn mới của Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn do Nhà xuất bản Lao động ấn hành năm 2010
- Chương trình hành động số 05-CTr/TU ngày 22/8/2011 của Tỉnh ủy BìnhĐịnh thực hiện Nghị quyết Đại hội XI của Đảng và Nghị quyết Đại hội XVIII Đảng
bộ tỉnh về “Xây dựng nông thôn mới của tỉnh giai đoạn 2011-2015, tầm nhìn đến2020”
- Quyết định số 441/QĐ-UBND ngày 05/9/2011 của UBND tỉnh Bình Định vềviệc ban bành Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng Nôngthôn mới tỉnh Bình Định giai đoạn 2011-2015
- Quyết định số 455/QĐ-UBND ngày 12/9/2011 của UBND tỉnh Bình Định vềviệc điều chỉnh kế hoạch vốn Chương trình mục tiêu quốc gia Nông thôn mới năm2011
Trang 6- Quyết định số 2293/QĐ-CTUBND ngày 10/10/2011 của CTUBND tỉnh BìnhĐịnh về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựngNông thôn mới năm 2011 của tỉnh.
- Thông báo số 98/TB-UBND ngày 22/7/2011 của UBND tỉnh Bình định về ýkiến kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh Lê Hữu Lộc tại cuộc họp Ban chỉ đạo thựchiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020tỉnh Bình Định lần thứ 3
- Hướng dẫn số 03/HD-SXD-SNNPTNT ngày 10/8/2011 của Sở Xây dựng, SởNông nghiệp và PTNT Bình Định hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ
án quy hoạch chung xã nông thôn mới
- Công văn số 910/SXD-QHKT ngày 9/11/2011 của Sở Xây dựng v/v ban hànhcác phụ lục bổ sung kèm theo Hướng dẫn số 03/HD-SXD-SNNPTNT triển khai thựchiện lập quy hoạch chung xã nông thôn mới đối với các xã trên địa bàn tỉnh
- Hướng dẫn số 04/HD-SXD-SNNPTNT ngày 10/11/2011 của Sở Xây dựng,
Sở Nông nghiệp và PTNT Bình Định hướng dẫn xác định và quản lý chi phí quyhoạch chung xã nông thôn mới
- Hướng dẫn liên ngành số 01/HD-SXD-SNNPTNT-STN&MT ngày 27/3/2012của Sở Xây dựng, Sở NN&PTNT, Sở TN&MT Bình Định hướng dẫn thực hiệnThông tư liên lịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT ngày 28/10/2011của Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn - Bộ Tài nguyên & Môitrường Quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thônmới
- Căn cứ Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chínhphủ về sửa đổi một số tiêu chí của bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
- Quyết định 508/QĐ-UBND ngày 28/02/2013 về điều chỉnh bổ sung quyếtđịnh số 441/ QĐ-UBND ngày 05/09/2011 của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạchthực hiện chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh Bình Định giai đoạn2011- 2015
2 Các nguồn tài liệu, số liệu:
- Quy hoạch tổng thể phát triển đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Bình Địnhđến năm 2020 được phê duyệt thông qua Quyết định số 846/QĐ-CTUBND ngày15/12/2006 của UBND tỉnh Bình Định
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện Hoài Nhơn đến năm
Trang 7- Báo cáo đánh giá thực trạng phát triển nông thôn theo bộ Tiêu chí Quốc gia
về nông thôn mới của UBND xã Hoài Phú
- Báo cáo thực trạng Kinh tế - Xã hội, điều kiện tự nhiên của UBND xã HoàiPhú
- Niên giám thống kê qua các năm của huyện Hoài Nhơn; thống kê và các báocáo hàng năm của xã
- Các dự án đang triển khai trên địa bàn xã Hoài Phú
- Các tiêu chuẩn ngành có liên quan
3 Các nguồn bản đồ:
- Bản đồ địa chính xã Hoài Phú tỷ lệ 1/2000 do UBND xã cung cấp
- Quy hoạch sử dụng đất xã Hoài Phú đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020,
tỷ lệ 1/5.000;
- Bản đồ thổ nhưỡng, bản đồ thích nghi đất đai tỉnh Bình Định xây dựng năm 1997
Trang 8Phần thứ hai HIỆN TRẠNG ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA XÃ
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN:
1 Vị trí địa lý:
Xã Hoài Phú nằm ở phía Tây Bắc của huyện Hoài Nhơn cách thị xã Bồng Sơn hiện nay khoảng 10km về phía Bắc và cách thị trấn Tam Quan (định hướng là thị trấnhuyện lỵ mới của huyện Hoài Nhơn) khoảng 3km về phía Tây Tổng diện tích tự nhiên toàn xã 4.045,57ha Ranh giới xã Hoài Phú như sau:
- Phía Bắc: giáp xã Hoài Châu;
- Phía Nam: giáp xã Hoài Hảo;
- Phía Đông: giáp xã Hoài Hảo và thị trấn Tam Quan;
- Phía Tây: giáp huyện An Lão
Địa hình tự nhiên tương đối phức tạp, đất đai bạc màu, cơ sở hạ tầng chưa đượcquy hoạch xây dựng cơ bản, dân cư xen lẫn đồng ruộng, đồi núi Kinh tế xã hội chưađược phát triển, đời sống kinh tế còn gặp nhiều khó khăn
2 Địa hình:
Địa hình của xã cơ bản chia làm 2 khu vực:
Khu vực đồng bằng thuộc nửa phía đông xã: bằng phẳng, bị chia cắt nhiều bởi
hệ thống sông suối,
Khu vực đồi núi với độ dốc trung bình hướng thấp dần từ Tây sang Đông, kếtnối với dãy núi các xã lân cận, vùng tụ thuỷ tạo nên hồ Mỹ Bình trước khi dẫn nước
về vùng đồng bằng phía Đông
3 Khí hậu thời tiết:
Thời tiết khí hậu Hoài Phú Nằm trong khu vực khí hậu có tính chất nhiệt đới
ẩm Một năm có hai mùa: Mùa mưa bắt đầu từ tháng 9, kết thúc vào tháng 12 dươnglịch Mùa khô bắt đầu từ tháng 01, kết thúc vào tháng 8 năm sau
a Nhiệt độ:
Trang 9d Tổng số giờ nắng:
Hàng năm trung bình có tới 250 ngày nắng, tổng số giờ nắng 2539 giờ, số giờnắng cao khoảng 263 -264 giờ tháng 4 và tháng 5, số giờ nắng thấp nhất khoảng 102giờ tháng 12
Tổng tích ôn trong năm là: 9560ºC
4 Địa chất:
Khu vực đồi núi chủ yếu là sỏi đồi, đá non Khu vực bằng phẳng hình thành do
sa bồi qua thời gian Nền địa chất chặt, thuận lợi cho xây dựng
5 Thủy văn:
Hệ thống sông suối của xã phân bố đều khắp trên địa bàn, đây là nguồn cungcấp nước ngọt quan trọng nhất cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân Tuy nhiên dophần lớn các sông suối trên địa bàn chảy qua theo địa hình cao dốc nên chế độ nướcphụ thuộc vào lượng mưa theo mùa Mùa mưa lượng nước các sông lên cao kết hợpvới khả năng tích nước của sông kém gây hiện tượng lũ lụt, vào mùa khô các sông ítnước khó khăn cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân
6 Tài nguyên thiên nhiên:
6.1 Tài nguyên đất:
Tổng diện tích tự nhiên toàn xã là 4045,57 ha Trên bản đồ đất tỷ lệ 1/100.000.Căn cứ kết quả nghiên cứu đất huyện Hoài Nhơn theo phương pháp của FAOUNESCO của Hội Khoa học Đất Việt Nam năm 1996 và kết quả phúc tra bản đồ,tổng hợp diện tích các loại đất trên bản đồ tỷ lệ 1/50.000 của Phân viện Quy hoạch vàthiết kế nông nghiệp Miền Trung - tháng 6 năm 2003 cho thấy đất ở Hoài Nhơn có 5nhóm đất chính mang các đặc điểm và tính chất sau:
Trang 10* Nhóm đất cát (Arenososl - AR)
Diện tích đất có diện tích nằm dọc lưu vực sông Lại Giang Đất có màu trắnghoặc màu vàng trắng Hiện diện tích này rải rác được sử dụng trồng màu, cây côngnghiệp ngắn ngày và cây ăn quả Mùa mưa diện tích này thường bị ngập nước nênquá trình sản xuất diễn ra không ổn định
vụ và cây hoa màu
* Nhóm đất Gley - Gl (Gleysosl - Gl)
Diện tích nằm ở độ dốc từ 0 - 3o; tầng dày 40 - 70 cm, Đặc trưng của đất Gley
ở Hoài Phú là có hình thái phẫu diện không đồng nhất, tầng hữu cơ bán phân giải đếnphân 7 có hàm lượng mùn, đạm tổng số từ trung bình đến khá Hiện nay, đang được
sử dụng trồng 2 - 3 vụ lúa cho năng suất cao và ổn định Để sử dụng có hiệu quả hơncần chú ý đến việc thoát nước, cày ải và có chế độ bón phân thích hợp cũng như đadạng hố cây trồng
* Nhóm đất xám (Acrisosl - AC)
Diện tích có độ dốc từ 3 - 15o, phát triển trên sản phẩm phong hóa của đá cát,
đá Macma Axit và trên trầm tích phù sa cổ Thành phần cơ giới nhẹ, tỷ lệ sát phân tánthấp, phần lớn dưới 5 % trong có tầng đất Đất xám có nhược điểm l chua, nghèo dinhdưỡng, thường bị khô hạn nhưng rất có giá trị trong nông nghiệp, đặc biệt đối vớiHoài Phú, do phần lớn diện tích nằm ở địa hình bằng, thoải, độ dốc dưới 15o, đấtthống khí, thoát nước, dễ canh tác và thích hợp với sự sinh trưởng và phát triển củanhiều cây trồng cạn (ngô, khoai, săn, lúa cạn…) và cây lâu năm như điều, cây ăn quả,dâu tằm, bông vải… Nhóm đất xám trên địa bàn xã Hoài Phú bao gồm:
- Đất xám điển hình - Xh (Haplic Acrisols - Ach)
Trang 11- Đất xám Feralit - Xf (Feralit Acrisols - Acf)
- Đất xám Gley - Xg (Gleyic Acrisols – Acg)
- Đất xám kết von - Xfe (Ferric Acrisols - Acfe)
- Đất xám loang lổ - XL (Plinthin Acrisols - Acp)
* Đất tầng mỏng - E (Leptosols - Lp)
Diện tích đất này tập trung ở những vùng bị chia cắt, độ dốc trên 25 %, tầngdày 15 - 30 cm Đặc điểm đất có tầng mỏng có phản ứng chua, nghèo mùn Do độdốc lớn, bị rữa trôi, xói mòn mạnh hàm lượng sét ở tầng đất mặt thường ít hơn hẳn sovới các tầng đất sâu Gần 50% diện tích nhóm đất này có tầng đất mỏng nhưng nằmdưới tán rừng có độ che phủ trên 50%, tầng đất dưới là đá mẹ hoặc đá lẫn đang phonghóa mạnh có khả năng sử dụng vào mục đích sản xuất nông lâm kết hợp Tuy vậy,trong quá trình khai thác sử dụng cần đầu tư cải tạo nhiều mới mang lại hiệu quả kinh
tế cũng như bảo vệ môi trường
- Diện tích đất dốc khoảng trên dưới 60% diện tích tự nhiên Vì vậy, quá trình
sử dụng cho nông lâm nghiệp cần phải áp dụng các biện pháp tổng hợp, đặc biệt làquy trình canh tác trên đất dốc, nông lâm kết hợp, đa dạng hóa sinh học và cây trồng,
áp dụng các tiến bộ kỹ thuật về giống, công nghệ cao vào sản xuất
- Tình trạng rửa trôi, xói mòn, ngập úng vào mùa mưa, khô hạn vào ma khô lànhững đe doạ có tính thường xuyên ảnh hưởng đến việc sản xuất cũng như đời sốngcủa nhân dân trong huyện
- Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp đã, đang và sẽ mang lại hiệu quả kinhtế
- Xã hội cũng như bảo vệ môi trường ở địa phương gồm:
+ Lúa 3 vụ
+ Lúa Đông Xuân – Lúa Mùa
+ Lúa Đông Xuân – Ngô Hè – Lúa Mùa
Trang 12+ Ngô Lạc Đông Xuân – Lúa Mùa.
+ Lạc Xuân – Lạc Hè – Lúa Mùa
+ Đậu xanh, đậu tương
+ Lúa Đông Xuân – Lúa Hè Thu
+ Chuyên mía, sắn
+ Lúa Đông Xuân – Ngô Hè Thu
+ Điều, xoài, dứa
6.2 Tài nguyên nước:
- Nguồn nước mặt: Hoài Phú có hệ thống hồ, suối phân bố tương đối đều (hồ
Mỹ Bình, hồ Cự Lễ, suối Phú Mỹ, suối Ông Mùi, suối Bèo Đĩa, suối Phú Lương, suốiĐục, suối Hố Chảo) do vậy nguồn nước tưới rất phong phú đủ cung cấp nước chosinh hoạt và sản xuất
- Nguồn nước ngầm: Chủ yếu là do nhân dân tự khai thác nhỏ để phục vụ chonhu cầu sinh hoạt gia đình Tuy nhiên chất lượng nước chưa đảm bảo độ an toàntrong sinh hoạt của nhân dân
6.3 Tài nguyên rừng:
Diện tích rừng tự nhiên của xã 2795,32 ha, chiếm 69,10 % diện tích tự nhiên,song do hiện nay nạn chặt phá rừng còn diễn ra nặng nề (tuy đã có giảm hơn trước)thảm thực vật hiện tại nghèo nàn chủ yếu là số cây con mới tái sinh, những năm gầnđây nhân dân tích cực trồng rừng sản xuất đã góp phần che phủ bề mặt đất trống xóimòn có hiệu quả, bảo vệ môi trường, sinh thái trên địa bàn
Rừng có nhiều loại gỗ và động vật quý hiếm có giá trị kinh tế cao
6.4 Tài nguyên khoáng sản:
Tài nguyên khoáng sản của Hoài Phú không nhiều, chỉ có một số khoáng sản
đã được xác định có giá trị trong ngành sản xuất vật liệu xây dựng như (đá xanh, đáxây dựng )
Tại các hồ chứa nước và lòng suối có nhiều mỏ cát thuận lợi cho việc khai thácphục vụ xây dựng cơ bản; đồng thời tạo điều kiện giải quyết việc làm, tăng thêm thunhập cho nhân dân
Trang 137 Cảnh quan môi trường và các hệ sinh thái
8 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên
* Thuận lợi:
- Hoài Phú có vị trí địa lý thuận lợi, gần khu Trung tâm huyện lỵ Hoài Nhơn
Có đường Tây Tỉnh đi qua tạo điều kiện thuận lợi để lưu thông hàng hóa với các địaphương khác để phát triển kinh tế xã hội cho địa phương
- Quy mô diện tích đất đai có khả năng khai thác đưa vào sản xuất nông nghiệpcòn khá lớn, đất đai màu mỡ rất thuận tiện cho phát triển các cây trồng ngắn ngày vàdài ngày cho năng suất cao
- Trên địa bàn xã có nhiều sông, suối, có thể xây dựng các đập dâng, hồ chứanước để khai thác có hiệu quả nguồn nước vào sản xuất nông nghiệp và cho sinhhoạt
- Tài nguyên rừng khá đa dạng và phong phú là nguồn nguyên liệu khá lớn chocông nghiệp chế biến lâm sản
- Diện tích đất nông nghiệp bình quân đầu người khá lớn, đây là thuận lợi lớn
để xã phát triển một nền nông nghiệp toàn diện
II HIỆN TRẠNG TỔNG HỢP VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI
1 Hiện trạng sử dụng đất
- Theo Báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai hàng năm; Kết quả kiểm kê đất đainăm 2010 và Kết quả điều tra, khảo sát thực địa bổ sung hiện trạng sử dụng đất, Tổngdiện tích tự nhiên toàn xã 4.045,57ha được phân bố theo các quỹ đất theo bảng thống
Trang 14- Đất trồng lúa 527,7 13,04
- Đất trồng cây hàng năm còn lại 225,94 5,58
2.3 Đất sản xuất, kinh doanh PNN 0,32 0,01
Trang 15- Quy mô và tỷ lệ diện tích đất bố trí cho nông - lâm nghiệp cao, là sự bố trí sửdụng đúng đắn, phù hợp trong điều kiện hiện tại Điều đó giúp cho:
+ Khai thác tối đa quỹ đất đai
+ Sử dụng hiệu quả nguồn lao động đông đảo ở nông thôn
+ Sử dụng đất phù hợp và đáp ứng yêu cầu về đất phát triển kinh tế theo hướngkinh tế nông - lâm nghiệp đang giữ vị trí quan trọng Sản xuất nông - lâm nghiệp tạo
ra nhiều loại sản phẩm, số lượng lớn đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội, tạo nguồnnguyên liệu thúc đẩy phát triển công nghiệp chế biến, đồng thời tạo ra sản phẩm hànghóa dồi dào
- Trong việc sử dụng đất nông nghiệp hiện nay, cơ cấu sử dụng đất đang có sựthay đổi theo hướng tích cực:
+ Đất trồng cây lương thực (cây chính là lúa) tương đối ổn định về quy môdiện tích, địa bàn và đang được đầu tư nâng cao về năng suất, chất lượng sản phẩm
+ Đất trồng cây công nghiệp, cây ăn quả đang có hướng mở rộng diện tích,hình thành các vùng tập trung lượng sản phẩm lớn dễ tạo ra sản phẩm hàng hóa,nguồn nguyên liệu dồi dào hơn cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu
+ Đất rừng sản xuất có diện tích lớn, địa bàn tập trung, từ nhiều năm gần đây
đã cho lượng sản phẩm lớn chủ yếu là nguyên liệu
- Đất cho sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp còn ít
- Đất cho hạ tầng kỹ thuật như giao thông, chuyển dẫn năng lượng chưa đápứng yêu cầu đã hạn chế rõ rệt đến mức độ giao lưu, thu hút và hiệu quả đầu tư khaithác các lợi thế về tài nguyên đất, nguồn sản phẩm nông lâm nghiệp, tài nguyênkhoáng sản, cảnh quan thiên nhiên
2 Hiện trạng dân số, lao động, phân bố dân cư
Toàn xã có 09 thôn với tổng số hộ là 2.376 hộ; tổng số nhân khẩu là 10.647người trong đó có 5.076 nam và 5.571 nữ
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 0,52%; Tỷ lệ tăng dân số cơ học: 0,50%
Trang 16
Bảng thống kê số thôn, số hộ, nhân khẩu (2012)
- Thành phần dân tộc: 100% dân số là người Kinh
- Tốc độ tăng dân số tự nhiên hàng năm của xã có xu hướng ngày một giảm
- Tổng số hộ nghèo năm 2012: 347 hộ, chiếm 14,6% toàn xã Mặc dù, trongnhững năm qua, các cấp, các ngành rất quyết tâm trong công tác xoá đói giảm nghèo,nhưng do đa số hộ nông dân thiếu vốn, thiếu kiến thức, thiếu ý chí vươn lên, có biểuhiện trông chờ ỷ lại vào Nhà nước, nên tình hình kinh tế vẫn chưa có những chuyểnbiến đáng kể Sản xuất của nông dân còn nhỏ lẻ, lạc hậu, mang tính tự phát, lãng phílao động, đất đai, chưa phát huy tốt nguồn vốn hỗ trợ của Nhà nước nên việc thoátnghèo của địa phương còn chậm
- Nguồn lao động dồi dào, trong đó tỷ lệ lao động được đào tạo chuyên môn:15,52%
+ Sơ cấp (3 tháng trở lên): đạt 6,20 %, tỷ lệ trong nông nghiệp đạt 3,10%
+ Trung cấp đạt 24,61 %, tỷ lệ trong nông nghiệp đạt 2,5%
+ Đại học đạt 14,19 %, tỷ lệ trong nông nghiệp đạt 1,15%
3 Hiện trạng phát triển kinh tế:
3.1 Tốc độ tăng trưởng và cơ cấu kinh tế:
Tốc độ tăng trưởng bình quân giá trị sản xuất của xã trong 5 năm qua (2006 2010) là 10%;
-Cơ cấu kinh tế nông thôn chưa có sự chuyển dịch đáng kể, chủ yếu là sản xuấtNông-lâm nghiệp năm 2012 chiếm 90%; TTCN, TM&DV chiếm tỷ trọng thấp, năm
2012 chiếm 10%
Trang 17Nền kinh tế của xã tiếp tục tăng trưởng, cơ cấu kinh tế có bước chuyển dịchtiến bộ, lực lượng sản xuất phát triển khá, giá trị sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ côngnghiệp, ngành nghề dịch vụ, thương mại đều tăng
Kinh tế đang vận hành theo cơ chế thị trường với nhiều thành phần tham gia,theo hướng sản xuất hàng hoá dưới sự giám sát quản lý của nhà nước Những vấn đề
cơ bản làm nền tảng cho sự phát triển như điện, đường giao thông, trường học, trạm ytế được chính quyền xã đặc biệt quan tâm và đầu tư mạnh mẽ Những ngành nghềtruyền thống đang được phát huy, một số ngành nghề mới đang phát triển tạo ra nhiềuviệc làm nâng cao thu nhập của nhân dân
Đời sống nhân dân nói chung:
So với trước đây, đời sống vật chất của nhân dân đã được từng bước được cảithiện Hiện tại toàn xã đã có mạng lưới điện quốc gia phục vụ sản xuất và sinh hoạt
Hệ thống thông tin liên lạc không ngừng phát triển và ngày càng hoàn thiện phục vụđời sống tinh thần của nhân dân
- Bên cạnh cây lúa, còn có các loại cây trồng khác như:
+ Cây bắp, diện tích 45 ha, năng suất bình quân 56tạ/ha, sản lượng 252 tấn.+ Cây Lạc: 28 ha, năng suất bình quân 23,6 tạ/ha, sản lượng 66,2 tấn
+ Cây mì 174 ha, năng suất bình quân 240 tạ/ha đạt sản lượng 4.176 tấn
Trong những năm qua ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn đã cơ bảngiải quyết được những vấn đề trọng yếu do thực tiễn đặt ra, liên tục phấn đấu và đạtđược các mục tiêu quan trọng: sản xuất tăng trưởng ổn định, an ninh lương thực quốcgia được đảm bảo, việc tiêu thụ sản phẩm thuận lợi hơn năm trước, không khí sảnxuất kinh doanh vươn lên làm giàu khá sôi động trên hầu khắp các vùng, đa dạng hóasản xuất nông nghiệp, xây dựng một số vùng chuyên canh lúa nước chất lượng cao,vùng trồng màu tập trung, vùng chuyên canh rau củ…
Việc đầu tư thâm canh theo chiều sâu từng bước thực hiện Những nỗ lực củacông tác khuyến nông, khuyến lâm đã dần dần thay đổi tập quán sản xuất lạc hậu,
Trang 18từng bước tiến hành cơ giới hóa sản xuất, dưa máy móc vào sản xuất thay thế dần sứcngười như máy cày, máy gặt….
Tuy nhiên việc kinh tế khó khăn dẫn tới việc thiếu vốn cho đầu tư sản xuấtcũng như cơ sở hạ tầng phục vụ nông nghiệp, việc biến đổi khí hậu, hạn hán, lũ lụtsâu bệnh… cũng làm ảnh hưởng không nhỏ tới năng suất sản lượng, chất lượng sảnphẩn nông nghiệp
* Chăn nuôi:
Những năm qua chăn nuôi phát triển khá đạt được kết quả nay là do địaphương đã áp dụng tốt các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong chăn nuôi như (nhân giốnglai tạo, thức ăn tổng hợp, kỹ thuật chăn nuôi mới, đến nay hầu hết đàn lợn đàn bò đãđược cải tạo giống mới có chất lượng và giá trị kinh tế cao hơn Kết quả đạt đượcnăm 2012 là:
- Đàn trâu, bò: 2.254 con
- Đàn lợn: 13.880 con
Nhiều hộ gia đình đã nuôi được heo F1 Hiệu quả bước đầu tuy chưa cao song
đã có sức thuyết phục với người dân trong xã Tuy nhiên việc tiêm phòng và điều trịbệnh cho heo vẫn ít được nhân dân quan tâm đúng mức
- Đàn gia cầm: Dịch cúm gia cầm đã làm tốc độ phát triển chăn nuôi gia cầmchững lại, song vẫn giữ được đàn giống gốc để phát triển khi dập tắt dịch bệnh Hiện
có trên 62.500 con chủ yếu là gà, vịt bầy
Ngành chăn nuôi có những bước tiến mạnh mẽ như số lượng đàn gia súc giacầm, thủy cầm tăng, chất lượng tăng như bò lai, heo lai chiếm tỷ lệ cao, công tácphòng chống dịch bệnh, công tác bảo vệ môi trường được chú trọng
Tuy nhiên trong những năm qua dịch bệnh tai xanh, lở mồm long móng,cúm… hoành hành liên tục gây ảnh hưởng rất lớn đến chăn nuôi Thị trường đầu rathiếu ổn định thất thường, giá cả thức ăn, công lao động tăng cao dẫn đến lợi nhuậncho người chăn nuôi thấp
Ngành lâm nghiệp cũng có bước chuyển dịch cơ cấu sản xuất ngày càng hợp lý
và hiệu quả hơn, chuyển từ khai thác tài nguyên rừng tự nhiên là chính sang sản xuấtdựa trên các hoạt động lâm sinh, trồng rừng mới, chăm sóc, bảo vệ và tái sinh rừng tựnhiên theo quyết định của Chính phủ Tuy tỷ trọng khai thác gỗ và lâm sản vẫn chiếm
Trang 19khoảng 80%, nhưng cơ cấu đó thay đổi quan trọng: chuyển từ khai thác rừng tự nhiênsang khai thác rừng trồng là chủ yếu.
Phong trào trồng rừng phát triển mạnh, kết quả trồng rừng của dự án Việt Đứcđạt khá, có 661 ha rừng dự án được bàn giao đến các hộ thành viên quản lý và đangtiếp tục thực hiện
Dự án rừng thương mại Việt-Nhật đang thực hiện
Hoài Phú là xã có diện tích lâm nghiệp lớn 2795,32 ha trong đó đất lâm nghiệp
do Hộ gia đình cá nhân quản lý 382,29 ha chủ yếu là rừng trồng keo, tổ chức quản lý1885,35 ha, UBND xã quản lý 221,01 ha, tổ chức nước ngoài quản lý 306,67 ha nhưvậy cùng với công tác xã hội hóa ngành lâm nghiệp trên địa bàn xã Hoài Phú cơ bản
đã phủ xanh đất trống đồi núi trọc, trong đó xác định cây keo lai là cây trồng chủ lựcphát triển rừng sản xuất, việc được đầu tư chăm sóc tốt chu kỳ 6 – 7 năm cho thu hoạtmang lại giá trị kinh tế cao ước đạt khoảng 70 – 80 triệu / ha
Tuy nhiên việc thiếu vốn nhất là thời kỳ kiến thiết cơ bản ban đầu dẫn đến việctrồng rừng còn chậm, giá cả nguyên liệu không ổn định tạo tâm lý không yên tâm chonhững chủ rừng, công tác phòng cháy chữa cháy rừng chưa được chú trọng
Diện tích nuôi cá nước ngọt năm 2012 của xã là 31 ha, với sản lượng 20 tấn
d) Đánh giá chung về thực trạng phát triển nông, lâm, thuỷ sản:
Nhận xét:
Có thể khẳng định rằng, thời gian qua ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn
đã cơ bản giải quyết được những vấn đề trọng yếu do thực tiễn đặt ra, liên tục phấn đấu
và đạt được các mục tiêu quan trọng: sản xuất tăng trưởng khá ổn định, an ninh lươngthực quốc gia được đảm bảo, việc tiêu thụ sản phẩm thuận lợi hơn năm trước, không khísản xuất kinh doanh vươn lên làm giàu khá sôi động trên hầu khắp các vùng Công tácxoá đói giảm nghèo và giải quyết việc làm ở khu vực nông thôn đạt được kết quả khákhả quan
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu, ngành nông nghiệp và phát triển nông thônvẫn còn bộc lộ nhiều mặt hạn chế và yếu kém; trước mắt và cả những năm tới vẫn cònphải đối mặc với nhiều khó khăn và thách thức to lớn
- Nhiều nguồn tiềm năng to lớn trong nông nghiệp, nông thôn nhất là đất đai, laođộng chưa được khai thác hợp lý và có hiệu quả
Trang 20- Nông nghiệp cơ bản vẫn là một nền nông nghiệp năng suất, chất lượng thấp, sứccạnh tranh trên thị trường kém.
- Cơ sở hạ tầng nông thôn còn yếu kém: thuỷ lợi, giao thông, điện, thông tin liênlạc, kho tàng, chợ, đều rất thiếu chưa đáp ứng được yêu cầu của nền nông nghiệp sảnxuất hàng hoá
- Một bộ phận trong cộng đồng dân cư nông thôn vẫn còn phải sống trong tìnhtrạng nghèo đói
- Khả năng phòng chống, giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai rất hạn chế Môi trườngnhiều vùng nông thôn bị suy thoái; tình trạng xói mòn, thoái hoá đất, ô nhiễm nguồnnước diễn ra khá nghiêm trọng
3.2.2 Hiện trạng sản xuất CN, TTCN:
- Tiểu thủ công nghiệp có 63 cơ sở sản xuất và 02 làng nghề mua bán chế biến
xu xoa (Cự tài 1, Cự tài 2), trong đó: Sản xuất đá lạnh 02 cơ sở; Rèn 03 cơ sở; Maymặc 03 cơ sở; Xay xát gạo: 25 cơ sở; Mộc dân dụng 05 cơ sở; Cửa nhôm, sắt; Hàntiện 6 cơ sở; Cưa xẻ gỗ: 01 cơ sở; Sản xuất đá xanh 03 cơ sở; Sản xuất rượu gạo 12
cơ sở; Sản xuất chổi cộng 02 cơ sở, sản xuất chiếu cói 01 cơ sở
- Các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, thương nghiệp trên địa bàn xãtiếp tục phát triển và ngày càng đa dạng, máy gạo và nghiền thức ăn gia súc chạybằng động cơ điện,
3.2.3 Hiện trạng phát triển các loại hình thương mại - dịch vụ:
Toàn xã có 01 HTXNN hoạt động tương đối hiệu quả, tổng số lao động 11người, tổ chức các loại dịch vụ: Tín dụng, thủy lợi, giống cây trồng
4 Hiện trạng không gian kiến trúc, hạ tầng xã hội:
4.1 Nhà ở:
Hoài Phú có 9 thôn với diện tích đất ở là 51,05 ha
Hiện tại xã còn 52 nhà đơn sơ, không có nhà tạm, dột nát Số nhà có niên hạn
sử dụng dưới 20 năm chiếm tỷ lệ 75%, chủ yếu là các nhà xây dựng đã lâu nên đãxuống cấp, các nhà thuộc diện hộ nghèo và hộ chính sách
Tỷ lệ nhà ở kiên cố, có niên hạn sử dụng trên 20 năm đạt 25%
Trang 212 NVH thôn Cự Tài 1 CT1 883 500 Đã xuống cấp
II CÔNG TRÌNH GIÁO DỤC
* GIÁO DỤC MẦM NON
4 Điểm Cự Tài 1 CT1 793 Quy mô nhỏ, cơ sở vật chất đã xuống cấp
chất đã xuống cấp
* GIÁO DỤC TIỂU HỌC
Trường tiểu học Hoài Phú
* GIÁO DỤC THCS
Trang 22III CÔNG TRÌNH Y TẾ
IV CÔNG TRÌNH VĂN HÓA
V DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI
2 Hợp tác xã LT2 1014.81 Cần tìm vị trí mới để thựchiện QH mở rộng đường
Hiện trạng thôn xóm: Dân cư trên địa bàn xã tập trung chủ yếu dọc theo cáctuyến đường và được phân ra thành 9 thôn
5 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và môi trường:
5.1 Giao thông:
a Giao thông đối ngoại:
Năm tuyến đường liên xã dài 10,25km, kết nối thông thương Hoài Phú với cácxã: Hoài Tân, Hoài Hảo, Hoài Châu, Hoài Sơn và Hoài Châu Bắc
+ Đường số 3 (đường Tây tỉnh) dài 3.950 km đã được nhựa hóa
+ Đường số 2 dài 1400 km
+ Đường cầu Bàn lên UB xã dài 1820 km
+ Đường từ Tam Quan lên hồ Mỹ Bình dài 2240 km
b Giao thông đối nội
Đường liên thôn gồm 19 tuyến tổng chiều dài 25,36 km, chưa được cứng hóa:
1 Đường từ cầu Chiến Kiểm xuống quán Do, đi Hoài Châu.
2 Đường từ trụ sở Mỹ Bình 1 xuống khu công nghiệp Tam Quan.
3 Đường từ hồ Bà Ký xuống cầu Bến Dinh.
4 Đường từ Nghĩa trang Liệt Sĩ đến kênh Chính xóm 18.
Trang 239 Đường trụ sở thôn Lương Thọ 1 đi vô Cự Lễ, ngõ ông Sằm.
10 Đường từ xóm 13 đi xóm 19 thôn Lương Thọ 3.
11 Đường từ cầu Bàn Lương Thọ ra ngõ Phê.
12 Đường từ cầu Bàn- UB ra trạm điện xóm 6.
13 Đường từ trạm Y tế xã đi kênh Chính xóm 17.
14 Đường từ Quán Thức đến gò Mô.
15 Đường từ trạm điện xóm 2 đi Hoài Châu.
16 Đường từ đập bà Đá ra ngõ Thêm xóm 6.
17 Đường từ Ngõ Luận đến cầu hố Chảo.
18 Đường từ ngõ Thuận xóm 10 đi cầu Xéo.
19 Đường từ ngõ Dị đi ngõ Quới.
Đường ngõ, xóm: 33 km; chưa được cứng hóa, có 23 km đường còn lầy lội vàomùa mưa, tỷ lệ 30,3%
1 Đường từ ngõ Minh xóm 8a đường 2 lên xóm 8a
2 Đường từ ngõ Sương xóm 1 xuống ngõ Điều xóm 1.
3 Đường từ ngõ Tấn xóm 1 xuống ngõ Tư xóm 1.
4 Đường từ ngõ Ánh xóm 2 xuống ngõ Lo xóm 2.
5 Đường từ ngõ Tài xóm 2 vô ngõ Khánh ra trường mẫu giáo.
6 Đường từ ngõ Yến xóm 3 xuống ngõ Can xóm 3.
7 Đường từ ngõ Chiều xóm 3 xuống ngõ Sa xóm 3.
8 Đường từ ngõ Để xóm 4 xuống ngõ Túc xóm 3.
9 Đường từ ngõ Nghĩa xóm 4 ra nhà thờ họ Đào.
10 Đường từ ngõ Ngọc (ao Mốc) ra ngõ Đông xóm 13.
11 Đường từ ngõ Hạng xóm 16 lên ngõ Khoa xóm 16.
12 Đường từ ngõ Sao xóm 16 lên ngõ Hương xóm 16.
13 Đường từ ngõ Nga xóm 18 vô ngõ Hộ xóm 18.
14 Đường từ ngõ Muốn xóm 18 lên ngõ Sâm xóm 18.
15 Đường từ trường mẫu giáo xóm 17 vô ngõ Trung xóm 18.
16 Đường từ ngõ Trang xóm 7lên ngõ Âu xóm 7.
17 Đường từ ngõ Nê xóm 7lên ngõ ao Ba xóm 7.
18 Đường từ ngõ Hảo xóm 8a lên ngõ Quỳnh xóm 8a.
Trang 2419 Đường từ ngõ Nồng xóm 8b lên ngõ Thịnh xóm 8b.
20 Đường từ ngõ Nhiễu xóm 9 lên ngõ Ca xóm 9.
21 Đường từ ngõ Thân xóm 11 lên ngõ Tỵ xóm 11.
22 Đường từ ngõ Điền xóm 12 lên cầu Máng.
23 Đường từ trường xóm 12 lên ngõ Thu xóm 12.
24 Đường từ ngõ Mến xóm 10 lên trường xóm 10.
25 Đường từ ngõ Tư xóm 16 lên kênh Chính.
26 Đường từ cầu Đình xuống đường Gia Long.
27 Đường từ ngõ Trang lên cầu ông Thanh.
28 Đường từ ngõ Cương xóm 15 lên ngõ Định xóm 15.
29 Đường từ ngõ Giác đến cầu ông Dẻ.
30 Đường từ ngõ Thiều lên mương Tre Tố xuống cầu hố Chảo.
Đường trục chính nội đồng có 30,56 km, chưa được bê tông, chưa được cứnghóa
Hệ thống giao thông trên toàn xã nhiều năm qua thường xuyên được duy tu,nâng cấp tạo sự liên hoàn thông suốt, nhưng nền đường và mặt đường chưa đủ rộng,kết cấu bê tông nhỏ hẹp chưa đáp ứng với tiêu chuẩn cấp kỹ thuật của từng loạiđường giao thông nông thôn theo tiêu chí quy định
5.2 Cấp điện:
Lấy điện từ trạm Bồng Sơn
Đường dây hạ thế 40 km đang cần nâng cấp, cải tạo lại
Điện đã được đưa đến từng hộ trong xã, phục vụ nhu cầu sinh hoạt và sản xuấtcủa người dân
Mức độ đáp ứng yêu cầu về điện cho sản xuất 80% Tỷ lệ hộ dùng điện 100%
m Hầu hết các giếng đào đều nhiễm phèn và không đạt tiêu chuẩn vệ sinh, theo một
số kết quả kiểm nghiệm thì chất lượng nước tại các giếng theo tiêu chuẩn vệ sinh của
bộ y tế mới đạt 73 % Lưu lượng khai thác của mỗi giếng đạt khoảng 1,5 - 2,5 m3/1h
và thời gian các giếng hoạt động mỗi ngày từ 1 – 3 h, bình quân phục vụ cho khoảng
10 đến 15 người Kinh phí xây dựng các giếng chủ yếu là do người dân đầu tư
Trang 25- Nước phục vụ sản xuất: Sử dụng cả nước mặt từ các hồ, suối và nước ngầm.
5.4 Thoát nước:
Thoát nước mưa: Hiện nay thoát nước tự nhiên theo hướng dốc địa hình từTây sang Đông
Tất cả các tuyến đường đều không có mương, cống thoát nước
Vào mùa mưa còn nhiều vùng bị ngập úng
Thoát nước thải: Chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung
Xã Hoài Phú đang đối mặt với các vấn đề về môi trường:
- Diện tích đất dùng cho trồng trọt thu hẹp dần và có xu thế bị xói mòn, mấtcân đối về dinh dưỡng
- Sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp là nguy
cơ gây ô nhiễm môi trường đất, nước, gây ảnh hưởng đến người trực tiếp sản xuất vàngười tiêu dùng sản phẩm nông nghiệp
- Các vấn đề cơ sở hạ tầng kỹ thuật như: hệ thống thoát nước, thu gom chất và
xử lý rác, xử lý nước thải, giảm ô nhiễm không khí và tiếng ồn, chưa được chú ýđúng mức Rác thải, nước làm mất vệ sinh môi trường, nhất là địa bàn các khu dân
cư, cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp; Khói bụi, tình trạng ngập úng; ứa đọng rácthải gây mất vệ sinh ở trong khu dân cư Mặc dù, việc lập báo cáo đánh giá tác độngmôi trường cho các đề án quy hoạch đã được quy định trong Luật Bảo vệ môi trường,song khi triển khai tính thực thi chậm, chưa chứng tỏ được tầm quan trọng của bảo vệmôi trường Mặc khác, tại nhiều khu dân cư hạ tầng kém nên đã dẫn đến tình trạng ônhiễm môi trường
- Hệ thống thoát nước trong khu dân cư chưa đảm bảo vì không qua xử lý, nênmỗi khi mưa xuống thoát nước không tốt làm ứ đọng những vùng nước bao gồmnước thải sinh hoạt, chất thải gia súc, gia cầm gây ảnh hưởng môi trường sống trongnước
5.8 Thông tin, liên lạc:
cơ sở vật chất để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt
Trang 26- Đài Truyền thanh xã (mới xây dựng lại 2011- chưa nghiệm thu):
- Hiện tại toàn xã có 03 trạm phát sóng viễn thông của các mạng đang sử dụngchung trên toàn quốc, hệ thống cáp quang luôn được bổ sung, nâng cấp Xã không cóđiểm internet đến thôn, tuy nhiên mạng không dây đã phủ kín toàn xã
6 Hiện trạng các công trình hạ tầng phục vụ sản xuất:
6.1 Giao thông nội đồng:
Đường trục chính nội đồng có 30,56 km, chưa được bê tông, chưa được cứnghóa
Cụ thể:
- Diện tích được tưới nước từ hồ chứa Mỹ Bình: 700 ha/1400 ha, tỷ lệ: 50%;
- Diện tích được tưới từ công trình hồ chứa nước Cự Lễ: 30 ha/370 ha, tỷ lệ:8,1%;
Tổng diện tích được tưới: 730 ha/1770 ha, tỷ lệ: 41.24%/92,2% chưa đạt chuẩn
Hệ thống kênh mương khép kín 9/9 thôn Chiều dài kênh mương hiện có 40,52
Trang 27+ Kênh Dịch: 460m + Đoạn từ bắc đập Gấm: 1100m + Đoạn Rộc Trừng: 360m
- Mức độ đáp ứng yêu cầu về điện cho sản xuất 80%
III ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CỦA XÃ THEO BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA
VỀ NÔNG THÔN MỚI
- Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
- Căn cứ Hướng dẫn số 01/HD-SXD-NNPTNN-TNMT ngày 27/3/2012 của SởXây dựng, Sở Nông nghệp và Phát triển nông thôn và Sở tài nguyên và Môi trường
về các chỉ tiêu quy hoạch xây dựng nông thôn mới tỉnh Bình Định
Qua kết quả điều tra đánh giá thực trạng nông thôn theo 19 tiêu chí do Banquản lý xã thực hiện, đến năm 2012 xã Hoài Phú đạt được 7/19 tiêu chí:
Tiêu chí 4: Điện; Tiêu chí số 5: Trường học; Tiêu chí số 12: Tỷ lệ lao động cóviệc làm thường xuyên; Tiêu chí 13: Hình thức tổ chức sản xuất; Tiêu chí 14: Giáodục; Tiêu chí 15: Y tế; Tiêu chí 19: An ninh, trật tự xã hội
Chưa đạt 12/19 tiêu chí là:
Tiêu chí 1: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch; Tiêu chí 2: Giao thông; Tiêuchí 3: Thủy lợi; Tiêu chí 6: Cơ sở vật chất văn hóa; Tiêu chí 7: Chợ nông thôn; Tiêuchí 8: Bưu điện; Tiêu chí số 9: Nhà ở dân cư; Tiêu chí 10: Thu nhập; Tiêu chí 11: Hộnghèo; Tiêu chí 16: Văn hóa; Tiêu chí 17: Môi trường; Tiêu chí 18: Hệ thống tổ chứcchính trị xã hội vững mạnh
IV CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN LIÊN QUAN
Các chương trình, dự án mục tiêu của quốc gia, của tỉnh theo từng ngành, lĩnhvực kinh tế xã hội được đầu tư tại địa phương
Toàn xã đã có 8 Dự án:
+ Dự án rừng thương mại Việt - Nhật đang thực hiện
+ Dự án Bảo vệ và phát triển rừng bền vững Việt Đức, nay chuyển sang 661
Trang 28+ Dự án đường Bê tông nông thôn đã hoàn thành, nguồn vốn do huyện và xãđầu tư.
+ Dự án mở rộng và nâng cấp đường Tây tỉnh (đang thực hiện)
+ Dự án nâng cấp hồ Mỹ Bình (đã hoàn thành)
+ Dự án xây dựng mới 3 trạm biến áp (đã hoàn thành)
+ Dự án Nước sạch - vệ sinh môi trường nông thôn (đã hoàn thành)
+ Dự án chăn nuôi gia cầm an toàn sinh học (VAHIP) đang thực hiện
Tình hình lồng ghép các chương trình, dự án trên địa bàn; thuận lợi, khó khănkhi lồng ghép:
+ Về thuận lợi: được các cấp quan tâm, đầu tư đúng mức
+ Khó khăn: Nguồn vốn kết hợp từ các nguồn thu của xã gặp nhiều khó khăntrong đầu tư xây dựng
V ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP
1 Tiềm năng – thuận lợi:
- Tiềm năng đất đai tương đối dồi dào tạo thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp
- Độ che phủ rừng cao (58,2%) hệ sinh thái đa dạng phong phú
- Sự quan tâm của Đảng và nhà nước Đối với vùng dân tộc miền núi với các dự
án đầu tư thiết thực: 134, 135, 30A, dự án cấp nước, xây dựng trụ sở các công trìnhcông cộng, … Nhờ vậy, hệ thống giao thông, điện, cấp nước sinh hoạt được triển khaiđồng bộ, công trình công cộng khang trang, đảm bảo nhu cầu phát triển
- Phát triển dân cư chưa nhiều, quỹ đất đai dự trữ còn nhiều và thuận lợi mởrộng phát triển
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế còn chậm, thiếu bền vững Cơ cấu kinh tế chưa có
sự chuyển dịch đáng kể Quy mô sản xuất còn nhỏ lẻ, chưa có những sản phẩm hànghóa mang tính đột phá của địa phương
- Việc ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn gặp nhiều trởngại như: Thiếu vốn đầu tư, trình độ dân trí thấp, thiếu ý chí vươn lên, còn trông chờ
ỷ lại vào Nhà nước, nhiều tập quán lạc hậu vẫn còn tồn tại, lãng phí lao động, đất đai
và chưa phát huy tốt nguồn vốn hỗ trợ của Nhà nước lên thóat nghèo của địa phươngchưa thật sự ổn định
Trang 29- Các chương trình dự án trong những năm qua đầu tư còn dàn trải, hỗ trợ sảnxuất nửa chừng; bên cạnh đó, trong thực hiện bình chọn đối tượng được đầu tư vẫnmang nặng kiểu ứng xử bình quân đã tạo nên công trình chắp vá, kém đồng bộ hiệuquả đầu tư chưa cao.
3 Tổng hợp các vấn đề cơ bản cần giải quyết trong đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới
- Khai thác tiềm năng trong sản xuất nông lâm kết hợp, phân vùng sản xuất,tìm kiếm hướng đi trong việc lựa chọn vật nuôi, cây trồng mang giá trị kinh tế và phùhợp với điều kiện địa phương
- Hình thành hệ thống dịch vụ, thương mại tạo điều kiện phát triển sản xuất
- Bảo tồn và phát triển các nghề truyền thống, kết hợp phát huy cảnh quan tựnhiên và các đặc sản vùng núi, liên kết cùng phát triển với hệ thống các điểm du lịchcủa huyện để từng bước phát triển du lịch góp phần phát triển kinh tế địa phương
- Xây dựng HTXH và HTKT còn thiếu, tăng cường phát triển văn hoá, thểthao, gắn liền với đời sống nhân dân để từng bước nâng cao dân trí, tạo điều kiện chophát triển toàn diện, bền vững
Trang 30Phần thứ ba
NỘI DUNG QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI ĐẾN
NĂM 2020
I MỘT SỐ DỰ BÁO PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẾN NĂM 2020
1 Định hướng phát triển kinh tế xã hội của huyện, tỉnh và các địa phương lân cận có liên quan đến xã
a Tiềm năng: Xã Hoài Phú là xã tiếp giáp với Thị trấn Tam Quan (đã được quy
hoạch phát triển là trung tâm huyện Hoài Nhơn), nên có nhiều điều kiện thuận lợi giao lưuhàng hóa và phát triển các dịch vụ khác
b Định hướng phát triển kinh tế xã hội: Đẩy mạnh phát triển sản xuất kinh
doanh theo hướng công nghiệp Chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp theo hướng phát triểntoàn diện, bền vững, đa dạng hóa cây trồng vật nuôi, chuyển đổi mùa vụ phù hợp với điềukiện tự nhiên, từng vùng, từng xứ đồng, gắn phát triển nông nghiệp với bảo vệ tài nguyênđất, giữ vững môi trường và cân bằng sinh thái Hoàn thiện hệ thống hạ tầng xã hội, hạtầng kỹ thuật, ổn định đời sống nhân dân
2 Dự báo dân số, lao động và thu nhập:
- Căn cứ dự báo dân số:
+ Biến động dân số xã từ năm 2010 do Phòng Thống kê xã cung cấp;
+ Các số liệu, các dự án và các chương trình phát triển kinh tế của các ngành
4 Tổng số người trong độ tuổi lao động người 8,100 8,169 8,585
5 Tổng số LĐ đang làm việc trong các
Tỷ lệ so với LĐ đang làm việc trong
Trang 31Tỷ lệ so với LĐ đang làm việc trong
Tỷ lệ so với LĐ đang làm việc trong
* Tổng dân số xây dựng xã tính theo quy mô dân số dự báo:
2.1 Giai đoạn 2011 - 2015
- Phấn đấu đạt một số chỉ tiêu chính cụ thể như sau:
+ Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân tăng 8,50 % năm; trong đó nông,lâm nghiệp tăng 6,10 % năm; Công nghiệp tăng 15,2% năm, thương mại dịch vụ tăng14,90% năm
+ Cơ cấu kinh tế nông thôn đến năm 2015 nông nghiệp (nông - lâm - nghiệp)chiếm 59.5 %; phi nông nghiệp chiếm 40,50%
+ Tỷ lệ lao động nông nghiệp đến năm 2015 đạt 50%
+ Thu nhập bình quân đầu người đến năm 2015 đạt 33,0 triệu đồng/năm
+ Tỷ lệ hộ nghèo đến năm 2015 giảm còn 8 %
2.2 Giai đoạn 2016 - 2020
- Phấn đấu đạt một số chỉ tiêu chính cụ thể như sau:
+ Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân tăng 9,6 % năm; trong đó nông,lâm nghiệp tăng 6,9 % năm; Công nghiệp tăng 21,20% năm, Thương mại dịch vụ tăng17,10 % năm
+ Cơ cấu kinh tế nông thôn đến năm 2020 nông nghiệp (nông, lâm nghiệp) chiếm46,01 %; phi nông nghiệp chiếm 53,99%
+ Tỷ lệ lao động nông nghiệp đến năm 2020 đạt 30%
+ Thu nhập bình quân đầu người đến năm 2020 đạt 57,0 triệu đồng/năm
Trang 32+ Tỷ lệ hộ nghèo đến năm 2020 (tiêu chí 2010) giảm còn 4%.
3 Dự báo phát triển kinh tế
Biểu 7: Tốc độ tăng trưởng và cơ cấu kinh tế nông thôn.
VI Thu ngân sách trên địa bàn tr.đồng 2220 11,092 33,508
Trang 334 Dự báo các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn
4.1 Dự báo các tiến bộ KH - KT nông nghiệp và khả năng ứng dụng vào sản xuất
Nông - Lâm nghiệp:
Để tạo ra sản phẩm nông sản mang tính hàng hóa có thể đứng vững trong thịtrường, cần phải tiến đến sản xuất công nghệ cao, bằng cách ứng dụng tiến bộ KH –KTđưa các giống mới vào sản xuất để tăng năng suất cây trồng, đảm bảo việc tự cung tự cấplương thực, và sản xuất cây công nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa với năng suất vàchất lượng cao cụ thể:
Có thể đưa các giống lúa lai cho năng suất cao, chất lượng tốt, khả năng chống chịusâu bệnh vào sản xuất Lai, cải tạo đàn bò địa phương, đưa bò Lai Sind vào chăn nuôi,nuôi heo hướng nạc Áp dụng những biện pháp gieo trồng, chăm sóc, lai giống, công nghệchế biến sau thu hoạch
Dần dần thay thế lao động thủ công bằng máy móc như máy cày bừa, gặt đập liênhợp đảm bảo chất lượng sản phẩm
Cần phải có chính sách thu hút nhiều cán bộ kỹ thuật nông nghiệp, có chế độ vàchính sách ưu đãi để họ yên tâm công tác
4.2 Dự báo nhu cầu lương thực, thực phẩm tiêu dùng:
Căn cứ vào định mức dự báo tiêu dùng lương thực và thực phẩm; theo tài liệu dựbáo phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam giai đoạn 2012 và sau 2012, tính toán nhu cầulương thực thực phẩm chủ yếu các giai đoạn như sau:
Mức tiêu dùng năm 2010 là 2.700 kalo/người/ngày, năm 2015 là 2.800 - 2.900kala/người/ngày, năm 2020 là 3.000 kalo/người/ngày tương ứng với 280 - 300 kg thóc/1người Như vậy để đáp ứng nhu cầu lương thực thực phẩm phải tăng khối lượng sản phẩmlên ít nhất là 1,4 - 1,8 lần so với sản xuất hiện tại
4.3 Dự báo thị trường các loại nông sản phẩm ở địa phương:
Dự báo đến năm 2020 các mặt hàng, sản phẩm có lợi thế của xã có thể cung cấp rathị trường ngoại tỉnh, các sản phẩm chủ yếu là lúa, lúa giống, rau sạch, các sản phẩm lâm
sản từ rừng (gỗ, nguyên liệu giấy ) và thịt gia súc, gia cầm
* Gạo: Là loại sản phẩm chủ yếu sử dụng lớn, không chỉ đối với các nước trong
khu vực Đông Nam Á mà còn cả với các nước Đông Âu và Mỹ Hàng năm nhu cầu nhậpgạo của các của các nước vào khoảng 8-10 triệu tấn và có phần gia tăng Thị trường gạoNhật Bản, Hàn Quốc cũng có triển vọng thu hút khối lượng lớn, do vậy sản xuất lúa gạovẫn có hiệu quả
* Cây công nghiệp ngắn ngày: Đậu tương, lạc… vừa là thực phẩm, vừa là nguyên
liệu cho công nghiệp chế biến Với ý nghĩa là nguồn thức ăn bổ sung protein quan trọng,nhóm cây này có giá trị cao và thị trường tiêu thụ rộng
* Cây công nghiệp dài ngày: Một số loại cây công nghiệp dài ngày có thị trường
tiêu thụ ổn định, phù hợp với điều kiện của huyện như ca cao, tiêu cần được đưa vào trồngthử nghiệm
Trang 345 Dự báo về đô thị hóa nông thôn
Phát triển Hoài Phú gắn với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện Hoài
Nhơn đến năm 2020
6 Dự báo về biến đổi khí hậu, nước biển dâng
Hoài Phú chịu sự tác động biến đổi khí hậu lớn nhất là nhiệt độ và lượng mưa tăng,chịu ảnh hưởng của hạn hán và lũ lụt
Theo “Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam” của Bộ Tài
nguyên và Môi trường năm 2011:
- Nhiệt độ trung bình năm: Vào cuối thế kỷ XXI, nhiệt độ trung bình năm ở Bình
thời kỳ 1980 - 1999
- Lượng mưa trung bình năm: Tổng lượng mưa năm theo dự báo vào cuối thế kỷ 21lượng mưa/năm ở Bình Định có thể tăng lên 7% (năm 2020 tăng 1,4%, năm 2050 tăng3,6%) so với trung bình thời kỳ 1980 – 1999; đồng thời lượng mưa mùa mưa tăng, trongkhi đó lượng mưa mùa khô có xu hướng giảm
- Nước biển dâng: Theo dự báo đến cuối thế kỷ 21 nước biển dâng cho các khu
vực ven biển của Bình Định sẽ là 59-75cm (năm 2020 tăng 8-9cm, năm 2050 tăng
7 Dự báo về nhu cầu sử dụng đất:
Đẩy mạnh phát triển kinh tế-xã hội theo hướng CNH-HĐH, khai thác các tiềmnăng, lợi thế sẵn có của xã: TTCN, DVTM do đó, quỹ đất dành cho phát triển sản xuấtphi nông nghiệp, sản xuất nông nghiệp với kỹ thuật cao được bố trí tại những vị trí thíchhợp với quy mô lớn trên địa bàn xã
II CÁC CHỈ TIÊU QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG XÃ NÔNG THÔN MỚI ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
- Căn cứ Bộ tiêu chí Nông thôn mới do Chính phủ ban hành tại Quyết định số491/QĐ-TTg phủ ngày 16/4/2009
- Căn cứ Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ trưởng Bộ Xâydựng về việc ban hành Tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn
- Căn cứ Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ trưởng Bộ Xâydựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng nôngthôn
Trang 35Bảng thống kê các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật
1- Đất ở
(bao gồm đất xây dựng nhà ở và các công trình
phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng một thửa
đất của một hộ gia đình hoặc cá nhân)
- Đối với hộ nông nghiệp: ≥ 250m 2 /hộ
- Đối với hộ phi nông nghiệp:≥120m 2 /hộ
2- Công sở cấp xã
(bao gồm nhà làm việc, bộ phận tiếp dân, phòng
họp, lưu trữ hồ sơ, hội trường, bói để xe, vườn
hoa, cây xanh).
- Diện tích đất: 3000-4000m 2
- Diện tích sử dụng: ≤ 500m 2
- Tầng cao: 2-3 tầng
3- Nhà trẻ, trường mầm non
(bao gồm khối nhóm, lớp; khối phục vụ học tập;
khối phục vụ (bếp và kho); khối hành chính quản
(bao gồm khối học tập; khối phục vụ học tập;
khối hành chính quản trị và phụ trợ; khối rèn
luyện thể chất và khu sân chơi, bãi tập
- Diện tích đất xây dựng: ≥ 10-18m 2 /học sinh;
- Bán kính phục vụ: ≤ 1,5km
- Quy mô trường: ≤ 30 lớp
- Quy mô lớp : ≤ 35 học sinh
5- Trường THCS
(bao gồm khối phòng học, phòng học bộ môn;
khối phục vụ học tập; khối phòng hành chính;
khu sân chơi, bãi tập; khu vệ sinh và khu để xe).
- Diện tích đất xây dựng: 10-18m 2 /học sinh
- Bán kính phục vụ: ≤ 1,5km
- Quy mô trường:: ≤ 45 lớp
- Quy mô lớp : ≤ 45 học sinh
6- Trạm y tế xã
(bao gồm khối nhà chính, công trình phụ trợ, sân
phơi, vườn thuốc)
- Diện tích đất : 1.000-1.500m 2
7- Trung tâm văn hoá- thể thao
(bao gồm nhà văn hóa, sân vận động, nhà tập
luyện thể thao, câu lạc bộ văn hóa, câu lạc bộ thể
thao, hoặc đài truyền thanh)
- Diện tích đất xây dựng nhà văn hóa : + Nhà văn hoá xã : 2.000 - 3.000m 2
+ Nhà văn hoá thôn: ≥ 500m 2
- Diện tích đất xây dựng sân bãi thể thao: 8.000-12.000m 2 ; chỉ tiêu đất: 2- 3m 2 /người;
8- Chợ
(bao gồm nhà chợ chính, diện tích kính doanh
ngoài trời, đường đi, bãi để xe, cây xanh)
- Quy mô DT: ≥ 3000m 2 /chợ/xã
- Diện tích đất XD ; ≥16 m 2 / điểm kinh doanh
- Diện tích sử dụng: ≥ 3 m 2 /điểm kinh doanh
9- Điểm phục vụ bưu chinh viễn thông
(cung cấp các dịch vụ bưu chính , viễn thông cơ
bản bao gồm cả truy cập Internet)
- Diện tích đất xây dựng : ≥ 150 m 2 / điểm
10- Nghĩa trang nhân dân
(bao gồm khu vực táng; khu vực dịch vụ; khu tâm
linh; cây xanh, mặt nước)
- Giai đoạn trước mắt: 1-3 nghĩa trang/xã; giai đoạn lâu dài: 2-3 xã/nghĩa trang.
- Bán kính phục vụ: khoảng 3km.
- khoảng cách đến khu dân cư: ≥ 500m
- Diện tích đất xây dựng cho một mộ phần : + Hung táng và chôn cất một lần : ≤ 5 m 2 /mộ + Cải táng : ≤ 3 m 2 /mộ
Trang 36Nội dung Chỉ tiêu
- Xác định diện tích đất nghĩa trang : + Tỷ lệ tử vong tự nhiên
+ DT đất XD cho một mộ phần
11- Khu xử lý chất thải rắn
(bao gồm khu tập kết, khu xử lý và khu phụ trợ)
- Giai đoạn trước mắt: 1-2 khu/xã; giai đoạn lâu dài: 3-5 xã/khu.
-Khoảng cách ly vệ sinh : + đến ranh giới khu dân cư ≥ 3000m + đến công trình xây dựng khác: ≥ 1000 m
12- Cây xanh công cộng
(bao gồm cây xanh vườn hoa trong khu trung tâm
xã, vườn cây ăn quả, vườn ươm, cây xanh cách
ly)
- Chỉ tiêu đất cây xanh công cộng : ≥ 2 m 2 / người
13- Đường giao thông nông thôn
(bao gồm đường Quốc lộ, Tỉnh lộ, từ huyện đến
xã, đường liên xã, đường từ xã đến thôn, xóm,
liên thôn, đường ngõ, xóm, đường trục chính nội
đồng)
- Đường quốc lộ, tỉnh lộ đi qua xã: Lòng đường rộng 12m, hành lang mỗi bên rộng 15m;
- Đường huyện đi qua xã: lòng đường rộng ≥ 6-7m, vỉa hè mỗi bên ≥ 3m
- Đường trục xã: lòng đường rộng ≥ 5-6m, vỉa
+ Điện năng ≥ 200 KWh/người/năm + Phụ tải : ≥ 150w/ người
- Chỉ tiêu cấp điện cho công trình công cộng:
≥ 15% nhu cầu điện sinh hoạt
nước mưa
- Thu gom được ≥ 80% lượng nước cấp
III QUY HOẠCH KHÔNG GIAN TỔNG THỂ TOÀN XÃ
Cơ bản giữ nguyên định hướng phát triển không gian xã đã thực hiện:
- Không phát triển khu dân cư mới, phát triển dân cư nối liền dân cư hiện trạng đểtận dụng hạ tầng sẵn có Di dời các điểm dân cư nhỏ lẻ xen lẫn trong ruộng đồng về cáckhu dân cư tập trung Phát triển hướng không gian khu dân cư theo trục đường Tây Tỉnh
và các trục liên xã
Trang 37- Cải tạo chỉnh trang khu trung tâm xã, mở rộng về ngọn đồi phía Tây.
- Tiếp tục hoàn thiện hệ thống HTKT cơ bản đảm bảo phục vụ dân sinh và sảnxuất, hoàn thiện các cơ sở hạ tầng xã hội tập trung tại trung tâm xã và các điểm trung tâmthôn
- Sắp xếp, di chuyển các khu nghĩa địa nằm xen lẫn khu dân cư về nghĩa địa tậptrung
- Phát triển vùng sản xuất kể cả vùng đất bằng và vùng đồi núi bằng cách nâng caohiệu quả sử dụng đất (xây dựng HT thuỷ lợi, áp dụng KHKT vào sản xuất QH khu trangtrại, )
IV NỘI DUNG QUY HOẠCH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
1 Quy hoạch phát triển nông nghiệp
Mục tiêu phát triển của ngành nông nghiệp giai đoạn 2011-2015 tăng trưởng giá trịsản xuất 6,1 % năm; trong đó: Trồng trọt tăng 4,3 %, chăn nuôi tăng 14,8%, dịch vụ nôngnghiệp tăng 7,2 %
Dự kiến giai đoạn 2016-2020 tăng trưởng giá trị sản xuất nông nghiệp 6,9 % năm;trong đó: Trồng trọt tăng 2,9 %, chăn nuôi tăng 13,2%, dịch vụ nông nghiệp tăng 6,90%
Cơ cấu giá trị sản xuất nội bộ ngành năm 2015: Trồng trọt 29,1%, chăn nuôi15,10%, dịch vụ nông nghiệp 1,3%; đến năm 2020: Trồng trọt 21,29 %, chăn nuôi 17,6%,dịch vụ nông nghiệp 1,17% Để đạt được các mục tiêu nêu trên, định hướng quy hoạchphát triển các ngành như sau:
1.1 Quy hoạch phát triển trồng trọt
a) Định hướng phát triển:
Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng, nâng cao giá trị và hiệu quả sản xuất trên
1 đơn vị diện tích canh tác, cơ giới hóa để không ngừng tăng năng suất lao động, góp phầnchuyển dịch lao động nông nghiệp sang hoạt động phi nông nghiệp, hình thành vùng sảnxuất tập trung, chuyên canh Bố trí lại cơ cấu giống cây trồng và mùa vụ để giảm thiệt hại
do thiên tai, dịch bệnh, phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng và khí hậu thời tiết của xã; thựchiện đầu tư thâm canh, áp dụng các giống và quy trình sản xuất mới có năng suất, chấtlượng cao
b) Bố trí quy hoạch một số cây trồng chính:
Biểu: Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính đến năm 2020
ĐVT: Diện tích (ha), năng suất (tạ/ha), sản lượng (tấn)
2011
Các năm quy hoạch