1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

thuyết minh quy hoạch nông thôn mới xã Sảng Mộc huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên

73 958 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuyết minh quy hoạch nông thôn mới xã Sảng Mộc huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên
Người hướng dẫn Cơ quan tư vấn: C.ty CP tư vấn đầu tư & phát triển nông thôn
Trường học Công ty cổ phần Tư Vấn Đầu Tư Và Phát Triển Nông Thôn
Chuyên ngành Quy hoạch xây dựng nông thôn mới
Thể loại Báo cáo quy hoạch
Năm xuất bản 2012
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 24,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thuyết minh quy hoạch nông thôn mới xã Sảng Mộc huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên

Trang 1

THUYẾT MINH QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI XÃ LIÊN MINH

ĐỊA ĐIỂM: XÃ LIÊN MINH - HUYỆN VÕ NHAI - TỈNH THÁI

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

INVESTMENT & RURAL DEVELOPMENT JOINT STOCK COMPANY – I&RD.JSC

Trụ sở chính:Tòa nhà Sông Hồng - Vĩnh Ngọc – Đông Anh – Hà Nội

Điện thoại: 0439 541 278 – 0439 541 277 Fax: 0439 541 276

Nhà máy gạch tuynel:Xã Vũ Bình - Huyện Kiến Xương –

Tỉnh Thái Bình

QUY HOẠCH CHUNG

XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI XÃ LIÊN MINH

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -

Liên Minh, ngày 20 tháng 9 năm 2012

THUYẾT MINH QUY HOẠCH CHUNG

XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI XÃ LIÊN MINH

ĐỊA ĐIỂM: XÃ LIÊN MINH HUYỆN VÕ NHAI TỈNH THÁI NGUYÊN

Chủ đầu tư lập Quy hoạch: UBND xã Liên Minh

Đơn vị tư vấn: C.Ty CP tư vấn đầu tư & phát triển nông thôn

ỦY BAN NHÂN DÂN

XÃ LIÊN MINH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Trang 3

-

-*** -Liên Minh, ngày 15 tháng 10 năm 2012

THUYẾT MINH QUY HOẠCH CHUNG

XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI XÃ LIÊN MINH

ĐỊA ĐIỂM: XÃ LIÊN MINH HUYỆN VÕ NHAI TỈNH THÁI NGUYÊN

Chủ đầu tư lập Quy hoạch: UBND xã Liên Minh

Đơn vị tư vấn: C.Ty CP tư vấn đầu tư & phát triển nông thôn

CHỦ ĐẦU TƯ

TM UBND XÃ LIÊN MINH

CƠ QUAN TƯ VẤN C.TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ & PTNT

Trang 4

1 Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch

Trong những năm qua công tác quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn đã có nhữngđóng góp quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội tại các địa phương trong tỉnh Quyhoạch chung xây dựng nông thôn mới sẽ đưa ra định hướng tổ chức không gian kiến trúc,xác định vị trí quy mô các công trình của xã, nông thôn trong từng thời kỳ hợp lý, hiệu quảtạo thành cơ sở pháp lý cho việc đầu tư xây dựng, bảo vệ tài nguyên môi trường và giữ gìnbản sắc văn hóa dân tộc

Liên Minh là một đơn vị hành chính cấp xã của huyện Võ Nhai, trong thời gian quacùng với sự phát triển chung của huyện, xã cũng có những bước phát triển tích cực, đờisống nhân dân ngày càng được nâng cao về vật chất, tinh thần Để phát triển kinh tế - xãhội bền vững thì việc định hướng quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới là rất cần thiết.Quy hoạch chung nông thôn mới, là bước đầu để hoạch định các kế hoạch đầu tư xâydựng, xác định vùng kinh tế sản xuất hàng hóa tập trung, tổ chức mạng lưới dân cư, khaithác quỹ đất hợp lý

Để thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa vào phát triển nông nghiệp nông thôn, pháttriển kinh tế xã hội theo hướng đồng bộ, toàn diện định hướng ổn định lâu dài bền vững,đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới, thì công tác lập quy hoạch chung xây dựng nôngthôn mới cấp xã là việc làm cần thiết nhằm đảm bảo khai thác và sử dụng hợp lý các nguồnlực góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất hàng hóa của xã Đồng thời xác định các địnhhướng phát triển phù hợp với địa phương để khai thác tiềm năng sẵn có trên địa bàn xã tạothành động lực thúc đẩy hoạt động kinh tế - xã hội

2 Các căn cứ lập quy hoạch

4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và đầu tư, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010- 2020.

2.2 Các văn bản về quy hoạch xây dựng

- Nghị định số 08/NĐ-CP ngày 24 tháng 1 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng.

-Thông tư số 17/2010/TT- BXD ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí quy hoạchxây dựng và quy hoạch đô thị;

Trang 5

- Quyết định số 03/2008/QĐ- BXD ngày 31 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành quy định nội dụng thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng.

- Quyết định số 21/2005/QĐ – BXD ngày 22 tháng 7 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng

- Thông tư số 13/2011/TT- BTNMT ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và mội trường quy định về ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.

2.3 Các văn bản của Tỉnh Thái Nguyên về quy hoạch xây dựng NTM

- Thông báo số 86/TB – UBND ngày 21 tháng 9 năm 2010 của UBND tỉnh Thái Nguyên về kết luận của lãnh đạo UBND tỉnh tại hội nghị Ban chỉ đạo thực hiện nghị quyết TW7.

- Quyết định số 1282/QĐ- UBND ngày 25 tháng 5 năm 2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015 định hướng đến 2020.

- Quyết định số 112/QĐ-SXD ngày 4 tháng 8 năm 2011 của Sở Xây dựng Thái Nguyên V/v ban hành hướng dẫn tổ chức lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xây dựng tỉnh Thái Nguyên.

- Quyết định số 253/ QĐ- STNMT ngày 9 tháng 8 năm 2011 của Sở tài nguyên và môi trương Thái Nguyên V/v ban hành Hướng dẫn lập, thẩm định, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết trên địa bàn xây dựng tỉnh Thái Nguyên.

- Quyết định số2412/SNN – KHTC ngày 9 tháng 8 năm 2011 của Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn Thái Nguyên V/v Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xã Theo bộ tiêu chia Quốc gia nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên.

- Quyết định số1114/QĐ-SGTVT ngày 2 tháng 8 năm 2011 của Sở giao thông vận tải Thái Nguyên V/v ban hành Hướng dẫn quy hoạch, hoàn thiện hệ thống giao thông trên địa bàn xã, đường liên xã, liên thôn, liên xóm.

- Thông tư liên tịch số 13/2011/ TTLT-BXD-BNN&PTNT- BTN&MT của Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và môi trường quy định việc lập thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ đồ án quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới.

- Phần IV của Chương trình xây dựng nông thôn mới ban hành theo quyết định số 1282/QĐ–UBND ngày 25 tháng 5 năm 2010 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê

Trang 6

duyệt Chương trình xây dựng nông thôn mới của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020.

2.5 Các nguồn tài liệu, số liệu

- Đề án xây dựng mô hình thí điểm nông thôn mới của Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn.

- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Võ Nhai

- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên

- Số liệu rà soát hiện trạng sử dụng đất năm 2010 của xã Liên Minh.

- Số liệu rà soát đánh giá hiện trạng theo 19 tiêu chí về NTM của xã Liên Minh.

- Số liệu rà soát hiện trạng do Đơn vị tư vấn thu thập.

2.6 Các cơ sở bản đồ

- Bản đồ hành chính tỉnh Thái Nguyên, huyện Võ Nhai

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất của xã Liên Minh.

- Bản đồ địa chính của xã Liên Minh.

- Các số liệu, tài liệu, dự án, bản đồ khác có liên quan

3 Mục tiêu, nhiệm vụ của đồ án

3.1 Mục tiêu chung

Triển khai thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/08/2008 của Hội nghị lần thứ

7 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và nghịquyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ ban hành Chương trình hànhđộng của Chính phủ thực hiện Nghị quyết lần thứ 7 của Ban Chấp hành Trung ương khóa

X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn

Thực hiện chủ trương của Tỉnh uỷ, HĐND-UBND tỉnh Thái Nguyên về việc xâydựng nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015, định hướng năm 2020

3.2 Mục tiêu cụ thể

Quy hoạch nông thôn mới bao gồm quy hoạch định hướng phát triển không gian; quyhoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ; quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môitrường theo chuẩn mới, đáp ứng nhu cầu phát triển thực tế của địa phương; quy hoạch pháttriển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảotồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp, nhằm mục đích

- Xây dựng mô hình nông thôn phát triển theo quy hoạch, có kết cấu hạ tầng kinh tế,

xã hội hiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ, kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn được nâng cao, dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy, an ninh, chính trị,trật tự an toàn xã hội được giữ vững, quản lý công khai, dân chủ

- Nâng cấp, cải tạo, phát triển cơ sở hạ tầng, kênh mương, trạm bơm, đường điện, hệ hống giao thông toàn xã, xây dựng trường học, trạm xá, trụ sở xã, thôn, nước sạch, xử lý

Trang 7

rác thải, nước thải, các thiết bị văn hóa thể thao phục vụ sản xuất và đời sống cho cộng đồng dân cư, cải thiện điều kiện sinh hoạt, nâng cao mức sống cho nông dân, đặc biệt là những hộ nghèo, từ đó:

- Tăng cường công tác quản lý đất đai, quản lý xây dựng nông thôn theo hướng đồng

bộ, toàn diện trên địa bàn xã nói riêng và huyện nói chung.

- Tăng hiệu quả sản xuất nông nghiệp nông thôn qua các hoạt động hiện đại hóa sản xuất, chuyển hẳn sản xuất nông nghiệp sang sản xuất hàng hóa bằng cách quy hoạch và xây dựng các vùng sản xuất hàng hóa tập trung (vùng lúa chất lượng cao, lúa giống, hoa màu, cây vụ đông, vùng chuyên canh thuỷ sản,vùng chăn nuôi tập trung ), dồn đổi đất đai giữa các hộ theo hướng mỗi hộ chỉ canh tác trên một thửa ruộng hoặc nhiều hộ chung nhau một thửa, cơ khí hoá, điện khí hóa các khâu của quá trình sản xuất, mở rộng chế biến, tiêu thụ sản phẩm.

- Xây dựng hệ thống chính trị ở nông thôn vững mạnh, người dân nông thôn có cuộc sống ấm no hạnh phúc Tạo điều kiện để người dân tham gia quản lý và đóng góp sức lực vào quá trình phát triển kinh tế xã hội ở địa phương và hưởng lợi từ các thành quả đó.

3.3.1 Phân tích và đánh giá hiện trạng tổng hợp:

a) Phân tích và đánh giá tổng hợp hiện trạng về điều kiện tự nhiên (đặc điểm địa lý,địa hình, địa mạo, khí hậu, thuỷ văn, thổ nhưỡng, tài nguyên: nước, rừng, biển…), môitrường và các hệ sinh thái để từ đó xác định nguồn lực và tiềm năng phát triển

b) Đánh giá việc thực hiện các quy hoạch đã có

c) Đánh giá hiện trạng về nhà ở, công trình công cộng, hạ tầng kỹ thuật, di tích, danhthắng du lịch theo 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới

d) Phân tích, đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất

3.3.2 Dự báo tiềm năng và định hướng phát triển.

a) Đánh giá tiềm năng đất đai phục vụ cho việc phát triển kinh tế toàn xã

b) Dự báo loại hình, tính chất kinh tế chủ đạo như: kinh tế thuần nông, nông lâm kếthợp; chăn nuôi; tiểu thủ công nghiệp; du lịch hoặc định hướng phát triển đô thị; quy mô sảnxuất, sản phẩm chủ đạo, khả năng thị trường định hướng giải quyết đầu ra;

c) Dự báo quy mô dân số, lao động, số hộ theo các giai đoạn quy hoạch;

d) Định hướng phát triển dân số, hạ tầng, kinh tế (sản xuất nông nghiệp, công nghiệp,dịch vụ), môi trường trên địa bàn xã:

e) Xác định những tiềm năng của xã về nhân lực, nguồn lực kinh tế - xã hội; điều kiện

tự nhiên

f) Xác định các chỉ tiêu phát triển chung và cụ thể cho từng lĩnh vực theo hướng phùhợp với tiềm năng, nguồn lực để đảm bảo tính khả thi và phát triển bền vững

3.3.3 Quy hoạch không gian tổng thể toàn xã.

a) Định hướng tổ chức hệ thống khu dân cư mới và cải tạo thôn xóm cũ: Xác địnhquy mô dân số, chỉ tiêu đất cho từng nhóm hộ, quy mô sử dụng đất và nhu cầu đất của toàn

Trang 8

thôn Đối với vùng nhiều sự cố thiên tai cần cảnh báo và nêu rõ các giải pháp phòng chốngcho người và gia súc.

b) Định hướng tổ chức hệ thống các công trình công cộng, bảo tồn công trình văn hoálịch sử

c) Định hướng tổ chức hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật toàn xã kết nối cácthôn, bản với vùng sản xuất, với trung tâm xã và vùng liên xã (bao gồm hạ tầng phục vụsản xuất và phục vụ đời sống); đối với vùng nhiều sự cố thiên tai cần cảnh báo và nêu rõcác giải pháp phòng chống

3.3.4 Quy hoạch sử dụng đất.

a) Lập quy hoạch sử dụng đất

- Xác định cụ thể diện tích các loại đất trên địa bàn xã theo địa giới hành chính

- Xác định diện tích đất cho nhu cầu phát triển, cụ thể: diện tích đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp của xã, đất nghĩa trang, nghĩa địa do

xã quản lý, đất sông, suối, đất phát triển hạ tầng của xã và đất phi nông nghiệp khác

- Xác định diện tích các loại đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng

b) Lập kế hoạch sử dụng đất: Phân chia các chỉ tiêu sử dụng đất theo mục đích sửdụng, diện tích đất phải chuyển mục đích sử dụng, diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sửdụng

- Phân kỳ sử dụng đất theo 2 giai đoạn: 2011 – 2015 và 2016 – 2020.

- Lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cho giai đoạn 2011 – 2015.

3.3.5 Quy hoạch sản xuất.

a) Quy hoạch sản xuất nông nghiệp:

- Xác định tiềm năng, quy mô của từng loại hình sản xuất (những cây trồng, vật nuôi hiện là thế mạnh của địa phương và định hướng những cây trồng, vật nuôi mới phù hợp với điều kiện sản xuất tại địa phương; dự báo khả năng sản xuất, sản lượng theo từng giai đoạn; Định hướng phát triển đầu ra cho sản phẩm đem lại giá trị kinh tế cao, có giá trị trên thị trường).

- Phân bổ khu vực sản xuất nông nghiệp hàng hóa ngành trồng trọt (lúa, màu, cây công nghiệp, cây ăn quả); khu chăn nuôi; khu nuôi trồng thủy sản; nhà xưởng bảo quản, chế biến; công nghiệp và dịch vụ

- Xác định mạng lưới hạ tầng gồm: giao thông nội đồng; thủy lợi (kênh mương tự nhiên và nhân tạo đến hệ thống kênh chính) Hệ thống điện hạ thế phục vụ sản xuất, hệ thống cấp và thoát nước thải khu ao nuôi thuỷ sản.

- Giải pháp chủ yếu để phát triển đạt yêu cầu của quy hoạch

b) Quy hoạch sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ:

- Tiềm năng phát triển công nghiệp - dịch vụ: Tài nguyên, đất đai, lao động.

- Lựa chọn loại ngành công nghiệp, dịch vụ cần phát triển và giải pháp chủ yếu để đạt được mục tiêu xây dựng nông thôn mới.

Trang 9

- Giải pháp chủ yếu để đạt yêu cầu phát triển theo quy hoạch.

c) Các chỉ tiêu phát triển nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ của xã (tỷ trọng giá trịcông nghiệp, dịch vụ trên giá trị tổng sản lượng sản xuất trên địa bàn các giai đoạn 2011-2015; 2016-2020)

3.3.6 Quy hoạch xây dựng.

a) Quy hoạch xây dựng khu trung tâm xã:

- Xác định vị trí, ranh giới, diện tích đất, quy mô xây dựng, nguyên tắc về tổ chức không gian kiến trúc, tầng cao, giải pháp kiến trúc, cây xanh, các vùng phát triển, vùng hạn chế xây dựng, vùng cấm xây dựng, vùng bảo tồn.

- Các chỉ tiêu về đất đai, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trung tâm xã

b) Quy hoạch xây dựng hệ thống thôn bản, khu dân cư:

- Xác định hệ thống thôn, bản các khu dân cư cũ, khu dân cư mới cơ cấu phân khu chức năng, tổ chức không gian, định hướng giải pháp tổ chức không gian kiến trúc, xác định vị trí, quy mô khu trung tâm thôn, dân cư tập trung, khu sản xuất, các khu vực có khả năng phát triển, hạn chế phát triển, khu vực không xây dựng và các nhu cầu khác, các vùng đặc thù, các công trình đầu mối, kết nối hạ tầng.

- Cải tạo chỉnh trang thôn, bản, nhà ở: Định hướng giải pháp tổ chức không gian ở, các quy định về kiến trúc, màu sắc, hướng dẫn cải tạo nhà, tường rào, cổng, phù hợp với điều kiện tự nhiên, khí hậu, kiến trúc, vật liệu truyền thống của địa phương.

c) Quy hoạch xây dựng hệ thống các công trình giáo dục, các công trình công cộng

- Xác định hệ thống các công trình giáo dục, các công trình công cộng bao gồm vị trí, diện tích đất, quy mô xây xây dựng, các chỉ tiêu sử dụng đất của từng công trình.

3.3.7 Quy hoạch mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật gồm:

- Quy hoạch hệ thống giao thông toàn xã, xác định các công trình cải tạo, công trình xây mới, định hướng giải pháp xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật, mặt cắt chính

- Định hướng hệ thống thoát nước, cấp nước, cấp điện, thoát nước thải, vệ sinh môi trường, nghĩa trang toàn xã, các thôn, bản và vùng sản xuất đáp ứng yêu cầu phát triển của từng giai đoạn quy hoạch và bảo vệ môi trường.

3.3.8 Đánh giá hiệu quả của quy hoạch nông thôn mới.

Làm rõ hiệu quả của định hướng phát triển không gian và các quy hoạch sử dụng đất,quy hoạch sản xuất, quy hoạch xây dựng đối với việc phát triển kinh tế, xã hội và môitrường

3.3.9 Xây dựng tổng mức đầu tư, xác định các công trình ưu tiên, phân kỳ đầu

tư thực hiện quy hoạch.

Trang 10

PHẦN II NỘI DUNG ĐỒ ÁN

CHƯƠNG I: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG TỔNG HỢP

1 Vị trí địa lý, ranh giới, quy mô quy hoạch.

+ Quy mô dân số quy hoạch năm 2020:

4880 người; Số người trong độ tuổi lao

động 3.044 người; 1183 hộ

2 Điều kiện tự nhiên

2.1 Địa hình, địa mạo

Xã Liên Minh không có nhiều dẫy núi cao mà chủ yếu là hệ thống đồi núi thấp vớicao độ từ 150 đến 250 m, cùng với hệ thống suối, khe phức tạp tạo ra địa hình chi cắtmạnh, rất phức tạp Do đó gây khó khăn không nhỏ cho việc điều hành, quản lý, khai thác

và vận hành công trình thuỷ lợi phục vụ sản xuất, các công trình giao thông Đất đồi núichiếm tỷ lệ lớn: >70% Độ dốc trung bình cao độ biến đổi từ 80 đến 450m, diện tích phân

bố theo cao độ được thống kê như sau:

Bảng 1 Th ng kê di n tích đ t theo đ cao ống kê diện tích đất theo độ cao ệ ất theo độ cao ộ cao

TT Khu vực Núi cao Đồi núi Đất gò đồi thấp Đất thung lũng sườn đồi

Trang 11

2.2 Địa chất thổ nhưỡng

Xã Liên Minh có nhiều loại đất canh tác song chủ yếu là đất đồi núi phù hợp với cácnhiều loại cây như Cây chè, keo tai tượng, bạch đàn và một số cây lâm nghiệp khác Nhữngdiện tích đất bằng phẳng phục vụ cho canh tác nông nghiệp không nhiều tập trung ở cácthung lũng, khu sườn đồi thấp chủ yếu là đất đồi do quá trình phong hóa tạo lên, chất đấtkhá mầu mỡ phù hợp cho lúa nước, lúa nương và một cây hoa mầu khác Theo kết quả điềutra trên toàn xã có các loại đất cơ bản sau

Bảng 2 Th ng kê các lo i đ t theo ch t đ t ống kê diện tích đất theo độ cao ạ ất theo độ cao ất theo độ cao ất theo độ cao

2.3 Khí hậu, thủy văn

Nằm trong vùng khí hậu trung du của tỉnh Thái Nguyên, nhiệt độ cao vừa phải, tổng

số giờ nắng trong năm dao động từ 1.300 đến 1.750 giờ và phân phối tương đối đều chocác tháng trong năm

+ Tháng có nhiệt độ cao nhất trong năm là tháng 6 nhiệt độ trung bình là: 28,9 °C

+ Tháng có nhiệt độ thấp trong năm là tháng 1 nhiệt độ trung bình là: 15,2 °C

+ Khí hậu Thái Nguyên chia làm 2 mùa rõ rệt:

+ Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 10 đến tháng 5.

+ Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 2.000 đến 2.500 mm; cao nhất vào tháng

có nguy cơ sạt lở diện rộng.

2.4 Tài nguyên thiên nhiên

Trang 12

già và rừng trung bình chiếm tỷ lệ thấp Ngoài rừng gỗ còn có rừng tre, nứa, vầu , độngvật, gồm các loại thú rừng, bò sát, chim Hiện nay số lượng động vật đã bị suy giảm nhiều

do nạn săn bắn bừa bãi và chặt phá rừng làm mất nơi cư trú

* Tài nguyên khoáng sản

Khoáng sản: Mỏ vàng Bồ Cu ở xóm Nhâu

Mỏ quặng sắt ở xóm Nhâu

* Tài nguyên nước

Trong xã có nhiều khe, suối nhỏ do đó nguồn nước mặt tương đối phong phú nhưngphân bố không đều Qua điều tra thăm dò khảo sát thì nguồn nước ngầm tương đối phongphú, chất lượng tốt đảm bảo phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất

2.5 Xác định nguồn lực và tiềm năng phát triển của xã

lũ, gây nhiều thiệt hại về tài sản, mất ổn định về đời sống của nhân dân trong vùng.

3 Đánh giá việc thực hiện các quy hoạch, dự án đã có

- Liên Minh chưa có quy hoạch nào trong địa bàn xã, một số dự án về hỗ trợ pháttriển sản xuất thực hiện trong những năm qua được đảng bộ và chính quyền xã thực hiệnrất tốt, một số dự án đã triển khai như:

- Dự án hỗ trợ sản xuất Nông Lâm nghiệp:

Trang 13

4 Phân tích đánh giá hiện trạng tổng hợp.

4.1 Các công trình công cộng, cơ sở kinh doanh, cơ quan, xí nghiệp

Bảng 3.Hiện trạng công trình công cộng, cơ sở kinh doanh, cơ quan, xí nghiệp

dựng

Diện tích đất

Diện tích xây dựng

Số tầng cao Hiện trạng

I Các công trình công cộng

1 Trụ sở hội đồng nhân dân ủy ban

II Các công trình trường học

Các công trình trong khu trung tâm xã còn sơ sài, thiếu các công trình thiết yếu, khối trường học khá đầy đủ các trường và điểm phân trường, diện tích đất lớn tuy nhiên không đồng đều, khu nhà văn hóa các xóm hầu hết diện tích nhỏ hẹp, xuống cấp, chưa có đất( nhàvăn hóa xây trên đất hiến tự nguyện của 1 hoặc vài hộ dân, chưa được cấp sổ)

Trang 14

4.2 Các công trình danh lam thắng cảnh

- Không

4.3 Thôn xóm và nhà ở, do dân tự xây

Các công trình nhà ở dân tự xây tại khu trung tâm xã đa phần là nhà gạch kiên cố bêtông cốt thép, tầng cao trung bình 2 tầng, công trình nhà dân trong các xóm thôn bản đượcxây dựng xen kẽ giữa nhà và nhà sàn nhưng nhà gạch vẫn chiếm tỷ lệ cao hơn, các côngtrình nhà tạm chiếm một phần nhỏ chủ yếu tập trung tại các xóm nằm phía trong tỷ lệ cáccông trình như sau:

Bảng 4.Hiện trạng giao thông toàn xã

1

-Trung tâm xóm Vang - Xóm Nác - Xuân

3

-Đồng Danh Tràng Xã - Xóm Kẹ Liên

7 - Mở mới bê tông hóa tuyến Đường trục - khu di tích 1,5 2 Cuội sỏi Xuống cấp

11

-Đường Nác Xuân Lương đi Xóm Bãi

III III Đường giao thông ngõ xóm cánh đồng

Nhìn chung Liên Minh là một xã cực kì khó khăn về giao thông do điểm đầu cuốicủa trục xã thông ra các địa phương khác là cầu treo, suối,mặt đường liên xã nhỏ,xuống cấptrầm trọng mặt đường chưa được cứnghóa, vào mùa mưa mặt đường lầy lội xuất hiện nhiều

Trang 15

ổ voi, ổ gà gây khó khăn cho việc đi lại và vận chuyển nông sản của người dân Các đường

từ trung tâm xã đến các xóm cũng có tình trạng tương tự

4.5 Hiện trạng hạ tầng sản xuất nông nghệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

4.5.1 Cánh đồng sản xuất nông nghiệp

Đất sản xuất nông nghiệp được phân bố thành những cánh đồng nhỏ lẻ, chia cắt bởicác con suối nhỏ, xen kẽ với các khu trồng mầu và các cụm dân Nhìn chung việc thực hiệnsản xuất theo công thức luân canh cây trồng ở các vùng này trong các năm qua chưa thựchiện được, sản xuất manh mún nhỏ lẻ, không tập trung, sản lượng cây trồng thấp chưathành sản phẩm hàng hóa,chưa có thị trường ổn định,giá cả bấp bênh, chưa thể mang lạinguồn thu nhập lớn cho nông dân địa phương

Hệ thống kênh mương chủ yếu là mương đất do nhân dân tự đào đắp rất manh mún,hiệu quả khai thác rất kém

* Các công trình tưới tiêu

Công trình hồ, đập ngăn nước SL: 04 đập dâng

Diện tích ao hồ có thể nuôi trồng thủy sản:3,98 ha

Nhìn chung xã Liên Minh có cơ sở hạ tầng phục vụ nông nghiệp thủy lợi tương đối nghèo nàn Số lượng đập thủy lợi,trạm bơm tương đối ít,hệ thống kênh mương manh mún, chủ yếu là mương đất, không đảm bảo nhu câu tưới tiêu của bà con

4.6 Cấp điện

Tổng số km đường dây cao thế 35 KV: 8 km

Tổng số km đường dây hạ thế do xã quản lý: 12 km

Số hộ dùng điện 663/1042 hộ đạt 63,65%số hộ được dùng điện

Chất lượng điện cung cấp tương đối yếu

Trang 16

4.7 Cấp nước

Hiện tại xã có 3 công trình cấp nước sạch công suất nhỏ chỉ đủ cấp cho 230 dân cưcủa 3 xóm Nhâu, xóm Vang và xóm Kẹ, các xóm còn lại chủ yếu sử dụng nước giếngkhoan, giếng đào, số hộ sử dụng nước suối, nước khe không nhiều chủ yếu tập trung ở cácxóm phía trong số liệu thống kê như sau:

4.8 Thoát nước thải, nhà vệ sinh nông thôn.

4.8.1 Thoát nước thải

Hệ thống thoát nước mặt, và thoát nước sinh hoạt hiện tại chưa được đầu tư xây dựng, nước thải sinh hoạt và nước mặt đang thoát chung vào hệ thống kênh mương nội đồng và chẩy trực tiếp vào hệ thống khe suối trong khu vực, hoặc tự ngấm, thẩm thấu trong đất

Nước thải sinh hoạt chưa được xử lý qua bể tự hoại,chưa có hầm Bioga nước thải sinh hoạt chủ yếu thoát trực tiếp vào hệ thống kênh mương khe suối gây mất vệ sinh môi trường và là mầm mống gây bệnh tật cho con người

Các hộ dân trong xã có nghề chăn nuôi là 920 hộ chiếm 85%, trong đó chăn nuôi hợp vệ sinh là 6 hộ (sử dụng Biogas).

4.8.2 Nhà vệ sinh nông thôn

Các hộ dân trong xã chủ yếu vẫn sử dụng nhà xí 2 ngăn và sử dụng phân ủ cho sản xuất nông nghiệp, số hộ có nhà tắm, nhà vệ sinh hợp tiêu chuẩn trong xã chiếm tỷ lệ rất nhỏ khoảng 12% chủ yếu tập trung tại các xóm gần trung tâm xã

4.8.3 Thu gom chất thải rắn:

Hiện tại xã chưa có hệ thống thu gom xử lý chất thải rắn, phần lớn chất thải được sửdụng để lấp tại chỗ hoặc được phân huỷ tự nhiên tại các khu vực đấttrống

Rác thải sinh hoạt của người dân và rác thải từ khu vực chợhầu hết là do dân tự xử lýbằng cách chôn lấp quanh vườn nhà và đổ ra những khu vực trũng gây mất vệ sinh tại một

số khu vực Ngoài chất thải sinh hoạt của con người, trong khu vực còn có rác thải do chănnuôi gia súc gia cầm Việc bố trí chuồng trại và việc xử lý hố chất thải trong các hộ chănnuôi chưa hợp lý, gia súc nuôi thả tự nhiên nhiều nên vịêc quản lý chất thải chăn nuôi gặpnhiều khó khăn, hạn chế Hệ thống cấp nước khó khăn nên điều kiện vệ sinh chuồng trạihạn chế cũng là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường và bệnh dịch trong chăn nuôi

4.8.4 Nghĩa trang

Việc mai táng, chôn cất người quá cố được tổ chức theo dòng tộc, từng thôn khácnhau Hiện các nghĩa trangnằm rải rác tại các xóm trong xã Chủ yếu là các điểm chôn cấtnhỏ, không có biện pháp xử lý môi trường và gây mất mỹ quan không gian

Trang 17

4.8.5 Hiện trạng môi trường

- Nguồn nước mặt là nguồn nước chính phục vụ cho sản xuất và đời sống của nhân dân trong xã

- Nguồn nước mặt của xã chủ yếu là nước lấy từ hệ thống các suối nhỏ trong xã.Chất lượng nước mặt không được tốt là các suối chảy qua xã đang chịu sự tác động của cácloại nước thải, các chất hữu cơ, dinh dưỡng, chất lơ lửng (đặc biệt là mùa khô)

5 Đánh giá hiện trạng theo Bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới

Bộ Tiêu chí Quốc Gia về Nông thôn mới được Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày16/4/2009 là căn cứ để xây dựng nội dung chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựngnông thôn mới bao gồm 19 tiêu chí và được chia thành 5 nhóm cụ thể:

- Nhóm tiêu chí về quy hoạch;

- Nhóm tiêu chí về hạ tầng kinh tế - xã hội;

- Nhóm tiêu chí về kinh tế và tổ chức sản xuất;

- Nhóm tiêu chí về văn hóa - xã hội - môi trường;

- Nhóm tiêu chí về hệ thống chính trị

Theo đó đánh giá tổng hợp hiện trạng của xã theo các Tiêu chí về nông thôn mới liênquan đến lĩnh vực xây dựng như sau:

Bảng 5 T ng h p đánh giá hi n tr ng theo 19 tiêu chí ổng hợp đánh giá hiện trạng theo 19 tiêu chí ợp đánh giá hiện trạng theo 19 tiêu chí ệ ạ

TT Tên tiêu chí Nội dung tiêu chí

Chỉ tiêu Chuẩn Quốc gia (Vùng TDMN phía Bắc)

H.trạng xã Liên Minh (2012)

thực hiện QH 1.2 Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hộimôi trường theochuẩn mới. Đạt Đang thựchiện

1.3 Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hoá tốt đẹp.

2 Giao thông 2.2 Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hoá đạt chuẩn

theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT

100% 0% 2.3 Tỷ lệ km đường ngõ xóm sạch, không lầy lội vào mùa mưa 100% (50%

cứng hóa) 0%2.4 Tỷ lệ km đường trục nội đồng được cứng hoá, xe cơ giới đi

3 Thuỷ lợi 3.1 Hệ thống thuỷ lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân

sinh.

Đáp ứng nhu cầu sản xuất, chưa đáp ứng nhu cầu dân sinh

Chưa đạt

3.2 Tỷ lệ km kênh mương do xã quản lý được kiên cố hoá. 50% 22%

4 Điện 4.1 Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện Đạt Chưa đảm

bảo an

Trang 18

TT Tên tiêu chí Nội dung tiêu chí

Chỉ tiêu Chuẩn Quốc gia (Vùng TDMN phía Bắc)

H.trạng xã Liên Minh (2012)

toàn 4.2 Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn 63,6% Đạt

5 Trường học Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non, mẫu giáo, tiểu học, THCS

có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia. 70% Chưa đạt

7 Chợ nông thôn Chợ đạt chuẩn của Bộ xây dựng Đạt Chưa đạt

8 Bưu điện 8.1 Có điểm phục vụ bưu chính viễn thông Đạt Đạt

8.2 Có Internet đến thôn Đạt 4/9 xóm

Chưa đạt

9 Nhà ở dân cư 9.1 Nhà tạm, nhà dột nát Không 150 nhà

Chưa đạt 9.2 Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn bộ XD. 70% 89,2%

Đạt

III Kinh tế và tổ chức sản xuất

10 Thu nhập Thu nhập bình quân người/năm so với mức bình quân chung của

chức sản xuất Có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt động có hiệu quả Có Đạt

IV Văn hoá - xã hội và môi trường

14.1 Phổ cập giáo dục trung học Đạt Đạt

14 Giáo dục 14.2 Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung

học (phổ thông, bổ túc, học nghề).

70% Đạt (96%) 14.3 Tỷ lệ lao động qua đào tạo >20% Chưa đạt

(2,5% )

15 Y tế 15.1 Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế 20% Đạt

(85%) 15.2 Y tế xã đạt chuẩn quốc gia Đạt Đạt

16 Văn hoá Xã có từ 70% các thôn, bản trở lên đạt tiêu chuẩn làng văn hoá

theo quy định của Bộ VH-TT-DL. Đạt Chưa đạt(66,66%) 17.1 Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy

chuẩn quốc gia. 70% (82%)Đạt17.2 Các cơ sở SX-KD đạt tiêu chuẩn về môi trường Đạt Chưa đạt

17 Môi trường 17.3 Không có các hoạt động gây suy giảm môi trường và có

các hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp. Đạt Chưa đạt17.4 Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch Đạt Chưa đạt 17.5 Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định Đạt Chưa đạt

định

Đạt Đạt 18.3 Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn trong sạch, vững

18.4 Các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đều đạt danh hiệu

19 An ninh trật tự

xã hội

An ninh trật tự xã hội được giữ vững Đạt Đạt

Trang 19

Theo số liệu đánh giá hiên tại xã Liên Minh mới đạt 3 trên 19 chí về nông thôn mới

bao gồm (Tiêu chí số 15 về Y tế; Tiêu chí số 18 về Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh; Tiêu chí số 19 về An ninh trật tự ).

6 Phân tích, đánh giá hi n tr ng v bi n đ ng s d ng ệ ạ à ế ộ cao ử dụng ụng

đ t ất theo độ cao

6.1 Phân tích biến động sử dụng đất

Cơ cấu sử dụng đất trong xã đất

nông nghiệp chiếm cơ bản diện tích đất tự

nhiên trong xã, trong đó đất rừng là chủ

yếu còn một số ít là đất mầu để trồng lúa

nước và một số cây màu Đất chưa sử

dụng trong xã còn khá nhỏ, hầu hết là núi

đá, hốc, khe không có giá trị sử dụng

Cơ cấu sử dụng đất trong những

năm qua trong xã khá ổn định gần như

không có sự thay đổi cơ cấu sử dụng đất

0 1000 2000 3000 4000 5000 6000 7000

8000

* Tổng diện tích đất tự nhiên

Đất nông nghiệp NNP

Đất phi nông nghiệp PNN

Đất chưa sử dụng CSD

* Tổng diện tích đất tự nhiên 7337,13 7337,13 7337,13 Đất nông nghiệp NNP 7017,47 7012,61 7012,61 Đất phi nông nghiệp PNN 116,91 117,03 117,03 Đất chưa sử dụng CSD 202,75 207,49 207,49

Mạng lưới các giao thông tuy đầy đủ nhưng chất lượng nhiều con đường còn kém,đường thôn, xóm chủ yếu là đường đất nên gây nhiều khó khăn trong việc đi lại cũng nhưsản xuất, sinh hoạt của nhân dân, nhất là vào mùa mưa

Trang 20

Với những mặt thuận lợi và hạn chế như trên, trong tương lai nếu được sự quan tâmđúng mức, quy hoạch phân bổ đất đai, sắp xếp dân cư hợp lý, khoa học sẽ giảm bớt khókhăn, đồng thời phát huy được những nguồn lực, khai thác tiềm năng đất đai, lao động đểgóp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội đi lên, cải thiện và nâng cao đời sống của nhân dân

Cơ cấu (%)

Trang 21

1 Đất nông nghiệp NNP 7.012,61 95,58%

* Trong đó đất chuyên trồng lúa nước LUC 96,97 1,32%

2 Dự báo loại hình, tính chất kinh tế chủ đạo

Đất đai phù hợp với nhiều loại cây trồng, hệ sinh thái rừng phong phú nếu khai thác tốt có

sự đầu tư hợp lý đây sẽ là vùng nguyên liệu chè cho ngành công nghiệp chế biến chè

Đất đai rộng lớn mật độ dân cư thưa đây là điều kiện thuận lợi cho phát triểnkinh tế trang trại

Có cây chè là cây trồng thế mạnh,với điều kiện tự nhiên, thổ nhưỡng phù hợp, vị tríđịa lý khá thuận lợi, nếu được đầu tư cơ sở hạ tầng, Liên Minh có thể trở thành trung tâmsản xuất, chế biến chè lớn của Thái Nguyên

3 Dự báo quy mô dân số, lao động, số hộ theo các giai đoạn quy hoạch

3.1 Phân tích biến động dân số qua các năm

Theo số liệu điều tra dân số toàn xã năm 2009 là 4.145 người, năm 2010 là 4.299người mức tang dâng số 2,65% chủ yếu là tăng sinh học Đây là mức tăng khá lớn so vớimức tăng trung của cả nước, điều này cũng là nguyên nhân dẫn đến đói nghèo kinh tế khókhăn Để xây dựng thành công nông thôn mới việc khống chế tỷ lệ sinh ở mức trungbình<1,5% năm là rất quan trọng

3.2 Dự báo dân số gia đoạn 2015-2020.

Dự đoán trong giai đoạn tới xã sẽ giữ vững tỷ lệ sinh hàng năm với mức <1,5% năm

Bảng 7.Dự báo dân số qua các thời kỳ quy hoạch

STT Tên xóm Số hộ 2010 Số khẩu Số hộ 2015 Số khẩu Số hộ 2020 Số khẩu

Trang 22

9 Nác 130 557 138 590 148 632

3.3 Dự báo quy mô dân số lao động, số hộ theo các giai đoạn quy hoạch

Tổng dân số trong toàn xã năm 2011 là 4.299 người - 1042 hộ, dự báo tốc độ tăngtrung bình năm 2,5% năm

Dự báo dân số của xã Liên Minh:

- Năm 2015: 4558 người; Số người trong độ tuổi lao động 2.739 người; 1105 hộ

- Năm 2020: 4880 người; Số người trong độ tuổi lao động 3.044 người; 1183 hộ

4 Định hướng phát triển dân số, hạ tầng, kinh tế, môi trường trên địa bàn xã

Dân số : giảm tỷ lệ tăng dân số khống chế ở mức nhỏ hơn 1,5% năm, phát triển hệthống dân cư trên cơ sở kế thừa hệ thống dân cư thôn xóm hiện tại

Hạ tầng : Xây dựng hai tuyến đường liên xã"Tràng Xá - Liên Minh - Đồng Hỷ" và

"Liên Minh - Bắc Giang" thành trục xương sống phát triển của xã, hoàn thiện hệ thốngđường trục xã, đường trục chính cánh đồng và đường ngõ xóm đảm bảo khả năng kết nốitốt nhất các khu sản xuất tập trung, khu dân cư và khu thu mua tập trung

Kinh tế: chuyển dịch cơ cấu kinh tế phát triển hài hòa giữa các nông nghiệp, côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ Lấy nông nghiệp làm nòng cốt động lựcthúc đẩy các ngành kinh tế khác

Môi trường: Xây dựng hệ thống thu gom nước thải, rác thải phù hợp đảm bảo thugom trên 80% lượng nước thải, chất thải rắn trên toàn xã

5 Những tiềm năng của xã về nhân lực, nguồn lực kinh tế, xã hội, điều kiện tự nhiên

1 LĐ nông, lâm nghiệp, thuỷ sản 1.035 1.108

2 LĐ CN, TTCN, XD, thương mại dịch vụ 1.926 2.062

5.2 Nguồn lực kinh tế

Nông nghiệp 98,4%; Thương mại - dịch vụ 1,6%

Tổng thu nhập bình quân đầu người năm 2010: 6 triệu đồng/người/năm

Bảng 9 T ng h p s n xu t nông nghi p n m 2011 ổng hợp đánh giá hiện trạng theo 19 tiêu chí ợp đánh giá hiện trạng theo 19 tiêu chí ản xuất nông nghiệp năm 2011 ất theo độ cao ệ ăng nhân lực trong xã

Trang 23

5.4 Điều kiện tự nhiên

Liên Minh có diện tích đất đai lớn, phù hợp với nhiều loại cây trồng, hệ sinh tháirừng phong phú

Có cây chè là cây trồng thế mạnh,với điều kiện tự nhiên, thổ nhưỡng phù hợp, vị tríđịa lý khá thuận lợi, nếu được đầu tư cơ sở hạ tầng, Liên Minh có thể trở thành trung tâmsản xuất, chế biến chè

Diện tích đất chưa sử dụng xã Liên Minh hiện tại còn 207,49 ha, chiếm 2,83% diệntích tự nhiên, toàn bộ là đất đồi núi chưa sử dụng Trong giai đoạn quy hoạch diện tích đấtchưa sử dụng sẽ được đưa vào khai thác nhằm sử dụng hiệu quả tốt tài nguyên đất đai

5.5 Xác định những chỉ tiêu phát triển chung và cụ thể cho từng lĩnh vực

Tập trung phát triển các ngành nghề truyền thống trong xã, chuyển đổi phương thứcsản xuất nông nghiệp, đẩy mạnh phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụthương mại, chuyển dịch thành phần kinh tế ngành nghề đến năm 2020 như sau

Bảng 10 Định hướng phát triển kinh tế toàn xã giai đoạn 2012-2020

Trang 24

Tr.đồng (%)

PTBQ (%)

Tr.đồng (%)

PTBQ (%)

Tr.đồng (%)

Tổng cộng toàn xã 27.060 10,7% 40.648 11,6% 70.243

Nông - lâm nghiệp, thuỷ

sản 26.627 98,4% 10% 38.985 95,9% 10% 62.785 89,4%Công nghiệp, TTCN,

thương mại dịch vụ 433 1,6% 40% 1.663 4,1% 35% 7.458 10,6%Thu nhập bình quân đầu

1 Định hướng về cấu trúc phát triển không gian toàn xã

Vùng sản xuất nông nghiệp tập trung: Phát triển trên cơ sở các vùng sản xuất nôngnghiệp tập trung hiện nay

Vùng chăn nuôi tập trung: Phát trên cơ sở các khu chăn nuôi hiện tại để mở rộngthành vùng chăn nuôi tập trung

Đất công trình công cộng: Hoàn thiện hệ thống công trình công cộng ở 2 cấp phục

vụ là xã và thôn Hệ thống công trình công cộng cấp xã phát triển mở rộng tại khu trungtâm chính thuộc trung tâm xã hiện nay

Đất ở dân cư nông thôn: Phát triển gắn liền với hệ thống dân cư thôn xóm hiệntrạng

Khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh sản xuất

Đất các công tình đầu mối, các công trình hạ tầng kỹ thuật và phục vụ sản xuất

Phương án 1: (Phương án chọn)

Trang 25

- Vùng trồng lúa tập trung: Phát triển trên cơ sở các vùng sản xuất nông nghiệp tậptrung hiện nay tại các xóm Vang và Ngọc Mỹ, khu đồi xóm Nác, Thâm, Nhâu với quy môdiện tích khoảng 50÷100 ha.

- Vùng sản xuất sản xen canh lúa, cây mầu và cây lương thực có hạt khác: Phát triểnthanhcacs cánh đồng lớn tại các xóm: Vang, Nhâu, Nho, và các khu nhỏ hơn tại xóm Kẹ,Nác, ngoài ra tại tất cả các cón phát triển nhỏ lẻ tại tất cả các khu vực trong xã với quy môdiện tích khoảng 200÷250 ha

- Vùng trồng cây lâu năm (cây nương rẫy lâu năm, cây chè) : Tập chung chính tạicác xóm; Nho, Ngọc Mỹ, Vang với những khu đồi lớn, và các khu nhỏ nằm tại các xómKhuân Dã, Kẹ Nác, Khuôn Nang với quy mô diện tích từ 400÷500 ha

- Vùng chăn nuôi tập trung: Phát trên cơ sở các khu chăn nuôi hiện tại để mở rộngthành vùng chăn nuôi tập trung chủ yếu tại các xóm Vang, Nác, Kẹ với quy mô diện tích từ

Võ Nhai được duyệt

Trang 26

- Qua khảo sát có địa chất thuỷ văn tốt đảm bảo cho nhu cầu xây dựng.

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn với chăn nuôi và trồng trọt, cơ cấu kinh tế chuyểnbiến theo hướng tích cực, các ngành phát triển đồng đều

- Phương án quy hoạch sử dụng đất tạo ra sự ổn định trong xã hội

- Tỷ lệ phát triển dân số ổn định; các vấn đề y tế, văn hoá, thể dục thể thao, được cảithiện

- Đáp ứng nhu cầu về đất ở, đảm bảo cho toàn bộ nhân dân trong xã có chỗ ở ổn định

- Phương án quy hoạch sử dụng đất được xây dựng trên quan điểm phát triển bềnvững, đảm bảo sự phát triển lâu dài Cụ thể, các loại đất nông nghiệp, đất chuyên dùng, đất ởđược sử dụng tiết kiệm và hiệu quả, đồng thời điều tiết được quá trình phát triển kinh tế, xãhội gắn với bảo vệ môi trường

Khuyết điểm:

- Các điểm dân cư phân bổ tại các xóm, đòi hỏi đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đồng

bộ, chi phí đầu tư cao

- Chưa hạn chế được các khu vực dân cư sống bám ven các đường giao thông chínhảnh hưởng hành lang an toàn giao thông

- Đảm bảo đủ nhu cầu đất ở đến năm 2020, có vị trí thuận lợi cho xây dựng

- Nằm tiếp cận với trục đường chính của xã thuận lợi cho việc thông thương hànghoá nông sản

- Hạn chế được các khu vực dân cư sống bám ven các đường giao thông chính ảnhhưởng hành lang an toàn giao thông

- Điểm dân cư nằm ở trung tâm xã chi phí đầu tư hạ tầng thấp

Khuyết điểm:

- Không cập nhật dược các dự án có trước

- Tập trung dân cư tại khu trung tâm xã không phù hơi điều kiện kinh tế xã hội củađịa phương

So sánh, đánh giá chọn phương án

Các phương án đều giải quyết triệt để nhu cầu đất ở trong nội quy toàn xã với diệntích các điểm dân cư khớp với quy mô tính toán đến năm 2020 Các điểm dân cư tập trung,tiếp giáp đường giao thông chính rất thuận lợi cho việc hình thành đô thị phù hợp địnhhướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện đã được phê duyệt trong tương lai, các điểmdân cư mới kết nối trực tiếp với các điểm dân cư hiện hữu, tập trung tại trung tâm xã là một

Trang 27

xu thế tất yếu hiện nay và trong tương lai nhằm tạo cho người dân được hưởng các tiện ích

xã hội một cách tối ưu nhất

Trên cơ sở đánh giá hiện trạng quỹ đất, so sánh các yếu tố hình thành và phát triểncác điểm dân cư trên địa bàn xã, cũng như các ưu điểm và khuyết điểm của từng phương ánnhằm tăng tính hiệu quả đầu tư xây dựng và thúc đẩy phát triển kinh tế, ổn định đời sốngcùa người dân trên địa bàn xã Liên Minh, lựa chọn phương án 1 để làm cơ sở xây dựng vàphát triển các điểm dân cư nông thôn về sau

2 Định hướng tổ chức hệ thống khu dân cư

a Định hướng tổ chức hệ thống dân cư mới

Tổ chức mạng lưới điểm dân cư

Phát triển các điểm dân cư tập trung, hạn chế phát triển các vùng có nguy cơ sạt lở.Thôn xóm ven các sườn đồi được bố trí thành các dải và lớp Lớp nhà phía trước lànhà nông thôn của người Kinh, lớp nhà thứ hai bố trí phía sau với diện tích và quy mô rộnghơn hình thức nhà sàn của người dân tộc

Công trình công cộng trong điểm dân cư tập trung gồm có: trường học, Trung tâm thểthao xóm, nhà văn hóa cụm dân cư kết hợp với điểm bưu điện, truy cập internet Nhà vănhóa xây dựng kiên cố, nền cao tránh bị ngập lụt vào mùa mưa

b Định hướng cải tạo dân cư cũ

Các khu dân cư cũ rải rác trên khắp các sườn đồi, ven đường giao thông tập trung hạnchế phát triển ảnh hưởng hành lang an toàn giao thông Cải tạo, nâng cấp các hệ thốngcống, đường ống gần khu vực dân cư đảm bảo an toàn thoát nước về mùa lũ

Bảng 11 Định hướng phát triển dân cư toàn xã năm 2020

Trang 28

+ Bố trí thêm các công trình: xây mới Nhà văn hóa xã (quy mô: 2.000 ÷ 2.500m 2 );

mở rộng chợ xã (quy mô: 20.000 ÷ 30.000 m 2 ); xây dựng mới khu sân bãi thể thao, vui chơi giải trí (quy mô: 20.000 ÷30.000m 2 ).

- Công trình công cộng cấp xóm:

+ Bố trí tại các khu dân cư tập trung tại vị trí thuận tiện gần trục đường giao thông chính.

+ Mở rộng nâng cấp nhà văn hóa xóm xây dựng mới khu thể thao xóm.

4 Định hướng tổ chức hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật

+ Lựa chọn các khu vực đất ổn định, bằng phẳng chuyển đổi chức năng sử dụng đất

và vị trí ở của các hộ dân trong khu vực chịu ảnh hưởng thiên tai.

- Thoát nước bẩn, vệ sinh môi trường:

+ Thành lập các khu vực gom rác, chất thải rắn trong từng khu dân cư tạo cho người dân thói quen đảm bảo vệ sinh môi trường tránh các bệnh tật lây nhiễm

- Quy hoạch nghĩa trang: thống kê các nghĩa trang hiện có, đóng cửa những khu vựcảnh hưởng dân cư Bố trí những nghĩa trang tập trung tại vị trí hợp lý

Trên cơ sở phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, thực trạng phát triển kinh tế xãhội, hiện trạng sử dụng đất; tiềm năng đất đai phục vụ việc phát triển các ngành, căn cứ vàomục tiêu, định hướng phát triển của xã, dựa trên cơ sở dự báo biến động sử dụng đất đai,nhu cầu sử dụng đất của các ngành, khả năng đáp ứng về số lượng và chất lượng đất đai Với mục tiêu phương án quy hoạch sử dụng đất của xã được xây dựng nhằm đáp ứng nhu

cầu đất đai (tiết kiệm, khoa học, hợp lý và có hiệu quả) cho hiện tại và tương lai để phát

Trang 29

triển các ngành kinh tế, đạt hiệu quả đồng bộ cả 3 lợi ích: kinh tế, xã hội và môi trường.Căn cứ biến động sử dụng đất của kỳ quy hoạch sử dụng đất kỳ trước và xác định nhu cầuphát triển kinh tế xã hội trong những năm tới của xã …, chúng tôi đã tính toán nhu cầu vềđất đai và tổng hợp dự báo nhu cầu sử dụng đất cho các mục đích trên địa bàn xã đến năm

2020 như sau:

1 Xác định các loại đất cho nhu cầu phát triển

Dự báo nhu cầu đất nông nghiệp trong kỳ quy hoạch đến năm 2020 sẽ có khoảng

6.999,60 ha, giảm khoảng 13,01 ha; Trong đó:

- Trong đó : Đất chuyên trồng lúa nước tăng 25,42 ha

- Đất trồng cây hàng năm còn lại tăng 29,74 ha

- Đất nuôi trồng thuỷ sản giảm 0,10 ha

- Đất nuôi trồng thuỷ sản: Diện tích nuôi thủy sản được tận dụng, kết hợp nuôi ở cácmặt nước chuyên dùng và đất lúa nước có khả năng nuôi trồng

Trong kỳ quy hoạch đầu tư cải tạo khoảng 130 ha đất chưa sử dụng đưa vào sử dụngvới mục đích đất nông nghiệp, đồng thời áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sảnxuất, áp dụng kỹ thuật giống cây trồng để tăng vụ: chuyển 1 phần diện tích đất 1 vụ lúasang trồng 2 vụ lúa, phát triển kinh tế tăng hiệu quả kinh tế trên 1 ha đất sản xuất, tăng thunhập cho người dân

Dự báo nhu cầu đất phi nông nghiệp trong kỳ quy hoạch đến năm 2020 sẽ có khoảng261,15 ha, tăng khoảng 144,12 ha Đây là mức gia tăng khá lớn, tuy nhiên với điều kiệnquỹ đất hiện có, đủ khả năng đáp ứng về số lượng, chất lượng đất đai cho các mục đích phinông nghiệp, trong đó các loại đất tăng như sau:

- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh tăng 3,50 ha

- Đất cho hoạt động khoáng sản tăng 46,00 ha

- Đất di tích danh thắng tăng 0,70 ha

- Đất xử lý, chôn lấp chất thải tăng 0,30 ha

- Đất tôn giáo, tín ngưỡng tăng 1,00 ha

Trang 30

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa tăng 0,15 ha

- Đất có mặt nước chuyên dùng tăng 33,34 ha

- Đất phát triển hạ tầng

- Đất cơ sở văn hoá tăng 0,28 ha

- Đất cơ sở giáo dục - đào tạo tăng 0,70 ha

- Đất cơ sở thể dục - thể thao tăng 4,00 ha

Trong kỳ quy hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng khoảng 131,11 ha trong đó, sửdụng cho mục đích phi nông nghiệp là 1,11 ha, sử dụng cho mục đích nông nghiệp là 130 ha,

1.4 Đất khu dân cư nông thôn

Đất khu dân tăng 10,2 ha do nhu cầu xây dựng các điểm, khu dân cư nông thôn mới,

và đất dãn dân tại các xóm

2 Các loại đất chuyển đổi mục đích sử dụng trong kỳ quy hoạch

a Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp

Trong kỳ quy hoạch sẽ chuyển 143,01 ha đất nông nghiệp sang sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp trong đó:

- Đất lúa nước sang đất phi nông nghiệp 14,96 ha

b Chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp

Các loại đất chuyển đổi trong nội bộ nhóm đất nông nghiệp 125,3 ha trong đó:

- Đất lúa khác chuyển sang đất chuyên trồng lúa nước 32,75 ha

- Đất lúa khác chuyển sang đất trồng cây hàng năm khác 10 ha

- Đất trồng cây lâu năm chuyển sang đất trồng cây hàng năm

- Đất trồng cây lâu năm chuyển sang đất rừng sản xuất 25 ha

Trang 31

- Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nông nghiệp

khác

( Quy hoạch khu chăn nuôi tập trung) 2

ha

- Đất trồng cây lâu năm chuyển sang đất nông nghiệp khác

- Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp khác

( Quy hoạch khu chăn nuôi tập trung) 44,3 ha

3 Các loại đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ quy hoạch

Trong kỳ quy hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng khoảng 7,65 ha trong đó:

Trong kỳ quy hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng khoảng 131,11 ha trong đó:

Sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp là 1,11 ha, gồm xây dựng hồ đập mặt nướcchuyên dùng 0,04 ha xây dựng hệ thống hạ tầng 1,07

1 Xác định tiềm năng, quy mô của từng loại hình sản xuất.

1.1 Dự báo tiềm năng sản xuất

Xã có diện tích đất lâm nghiệp chiếm tỷ lệ lớn: >70% tổng quỹ đất toàn xã, địa hình

có hướng dốc chính : Tây Bắc - Đông Nam và Bắc - Nam Bị chia cắt mạnh bởi hệthốngsuối, độ dốc sườn núi ~ 20%, tại thung lũng các suối địa hình bằng phẳng hơn, độ dốcbiến thiên trong khoảng (47%), cao độ địa hình biến thiên từ (80450)m Nhìn chungLiên Minh không có núi cao, chỉ có các núi thấp, đồi thoải phù hợp với phát triển lâmnghiệp và kinh tế vườn đồi

Trang 32

Điều kiện tự nhiên, địa chất, thổ những , khí hậu phù hợp với nhiều loại cây trồng cógiá trị kinh tế cao như cây chè,

Ngành trồng trọt và chăn nuôi đều có những chuyển biến tích cực, chuyển dịch cơcấu kinh tế khá Hiện tại, đã bước đầu chú ý đến sản xuất lương thực, chăn nuôi và trồngtrọt theo hướng hàng hoá, chuyển dịch cơ cấu kinh tế khá, các ngành nghề đang trên đàphát triển

- Nguồn lao động dồi dào là nguồn lực lớn cho quá trình phát triển kinh tế xã hội củađịa phương

Bảng 12 Dự báo khả năng sản xuất, sản lượng cho từng giai đoạn

III Chăn nuôi

1.2 Định hướng đầu ra cho thị trường

Trong thời gian tới cần tập trung áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật phát triển một số câytrồng chủ lực để tiến tới xây dựng đúng thương hiệu gồm các sảnphẩm từ cây chè, cây ăn quả,như Na, Hồng, các sản phẩm sản phẩm từ gỗ, phát huy lợi thế từ rừng mở rộng thị trường tiêuthụ khu vực các tỉnh lân cận và vươn ra thị trường trong nước Để từng bước xây dựng thươnghiệu sản phẩm, cần tập trung một số nội dung xúc tiến thương mại thông qua các gian hàngbán và giới thiệu sản phẩm ở trung tâm thị trấn huyện và các hội chợ, hỗ trợ một số tư thương

mở rộng thị trường quảng bá giới thiệu sản phẩm trên thông tin đại chúng

2 Quy hoạch sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp.

2.1 Cây lương thực

Phát triển trên cơ sở các khu cánh đồng sản xuất lúa hiện tại của xã, lựa chọn các khuvực có điều kiện thuận lợi để xây dựng các vùng chuyên canh sản xuất lúa

Trang 33

Đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng đồng bộ ưu tiên chuyển đổi các khu vực 1 vụ lúa vềsản xuất hai vụ lúa, nhằm tăng năng suất cây trồng, tạo thu nhập cao cho nông dân.

- Quy hoạch vùng chuyên lúa: đầu tư cơ sở hạ tầng đồng bộ chuyển đổi từ đất trồnglúa có năng sất thấp ra đất chuyên lúa có năng suất cao, tại cánh đồng các xóm Vang, Ngọc

Mỹ, xóm Nác, Thâm, Nhâu, với quy mô 100 ha, các khu vực sản xuất lúa khác nằm xen kẽvới các loại đất khác trong xã tại tất cả các xóm quy mô 110 ha đầu tư cơ sở hạ tầng đểchuyển đổi dần từ lúa 1 vụ thành lúa 2 vụ có năng suất cao

- Quy hoạch vùng sản xuất cây màu lương thực có hạt khác: Các vùng sản xuất câylương thực có hạt khác như Ngô, Đỗ tương, Lạc, Đậu tập trung chủ yếu tại các xóm Vang,Nhâu, Nho với quy mô 150 ha, và xen kẽ với quy mô nhỏ hơn tại các xóm Kẹ, Nác 120 ha

- Quy hoạch vùng trồng cây lâu năm (cây nương rẫy lâu năm, cây chè): Tập chungchính tại các xóm; Nho, Ngọc Mỹ, Vang với quy mô 270 ha tập trung thành những khu đồilớn những khu đồi lớn, và các khu khác nằm tại các xóm Khuân Dã, Kẹ Nác, Khuôn Nangvới quy mô diện tích 200 ha

- Vùng chăn nuôi tập trung: Phát trên cơ sở các khu chăn nuôi hiện tại để mở rộngthành vùng chăn nuôi tập trung chủ yếu tại các xóm Vang, Nác, Kẹ với quy mô diện tích

55,3 ha cụ thể như sau:

- Khu chăn nuôi tập trung Xóm Vang 10,5 ha

- Khu chăn nuôi tập trung Xóm Nác 29,6 ha

- Vùng sản xuất lâm nghiệp: Tận dụng lơị thế rừng phát triển sản xuất lâm nghiệptrên toàn bộ xã với quy mô 5.000 ha

3 Quy hoạch sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ

3.1 Tiềm năng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ

Xã có diện tích diện tích rừng phù hợp với nhiều loại cây lâm nghiệp lấy gỗ phục vụcho các ngành công nghiệp bột giấy, ván dăm, mộc mỹ nghệ như Keo, Bạch đàn, Mỡ vàcây bản địa như Lát, Kháo, Lim

Mỏ vàng Bồ Cu và mỏ sắt tại xóm Nhâu có trữ lượng tương đối lớn tạo ra nguồn lựcrất lớn cho phát triển công nghiệp khai khoáng

Xã có diện tích trồng chè rất lớn, năng suất cao do vậy đây là động lực rất tốt chophát triển tiểu thủ công nghiệp

3.2 Lựa chọn loại ngành công nghiệp, dịch vụ cần phát triển

Định hướng phát triển các ngành nghề chủ yếu để đưa vào phát triển trong xã, cụ thể:Tập trung phát triển công nghiệp khai khoáng

Xây dựng các khu sơ chế gỗ, các khu chế biến sản xuất chè tạo đầu ra cho nông dân.Tập trung củng cố phát triển các ngành nghề truyền thống của xã theo hướng sắp xếplại mặt bằng sản xuất để hợp lý hóa sản xuất, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, kết hợp dulịch để mở rộng thị trường; đồng thời phát triển các ngành nghề mới trên cơ sở có thị

Trang 34

trường tiêu thụ, nguồn nguyên liệu và lợi thế sẵn có, hình thành các làng nghề sản xuấtcông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn.

Tập trung đầu tư phát triển chợ, trung tâm thương mại, tạo điều kiện cho nhân dântrong xã phát triển giao thương, thương mại

3.3 Giải pháp chủ yếu để phát triển đạt yêu cầu quy hoạch

- Dành quỹ đất phát triển tiểu thủ công nghiệp, kinh doanh tại xóm Vang 3 ha

- Xây dựng cơ sở kinh doanh hợp tác xã tại thôn Trường Xuân xóm Vang 0,5 ha

- Dành quỹ đất khai thác mỏ tại xóm Nhâu (Khai thác Vàng) 15 ha

- Dành quỹ đất khai thác mỏ xóm Nhâu (Khai thác Sắt) 90 ha

Xây mới 7 cầu tràn trên đường giao thông xãXây mới 6 cầu tràn trên đường giao thông xóm

Trang 35

Giao thông ngõ xóm, cánh đồng 3,57 KmXây mới 4 cầu tràn trên đường giao thông xã

Xây mới 5 cầu tràn trên đường giao thông xómNâng cấp đập Nà Thà

Nâng cấp trạm bơm xóm Nhâu

Xây mới 1 cầu tràn trên đường giao thông huyệnXây mới 2 cầu tràn trên đường giao thông xãXây mới 3 cầu tràn trên đường giao thông xóm

8 Thâm

Nâng cấp tram bơm xóm Thâm

Xây mới 6 cầu tràn trên đường giao thông huyệnXây mới 3 cầu tràn trên đường giao thông xãXây mới 13 cầu tràn trên đường giao thông xóm

3.3.2 Về tổ chức sản xuất:

Kêu gọi các doanh nghiệp vào đóng trên địa bàn xã, thành lập mới các HTX, mởrộng giao thương buôn bán trao đổi hàng hóa với bên ngoài, giải quyết công ăn việc làmcho người lao động tạo thu nhập ổn định và rút lao động nông nghiệp sang các ngành khác

Trang 36

Tổ chức hội nghị, diễn đàn vận động kêu gọi con em là địa phương có tiềm năng vàođầu tư.

3.3.3 Nguồn nhân lực:

3.3.3.1.Đào tạo chuyển đổi nghề:

Phấn đấu đến năm 2015 lao động nông nghiệp chiếm 35% , cơ cấu lao động xã hộibình quân mỗi năm đào tạo chuyển đổi 10% lao động bằng các nghề : Thợ cơ khí, thợ xâydựng, dịch vụ thương mại , truớc mắt điều tra khảo sát cụ thể nhu cầu lao động cần đàotạo nghề liên kết với các trung tâm đào tạo vừa đảm bảo đầu vào song cũng sẽ hướngnghiệp đầu ra cho lao động Hình thức đào tạo theo chương trình liên kết với các Trung tâmdạy nghề gắn liền với các đầu ra

Hỗ trợ một phần kinh phí cho lao động học nghề theo quy định của Nhà nước nhưmiễn học phí và các khoản đóng góp khác Ngoài ra còn hỗ trợ một phần kinh phí cho laođộng học nghề tham gia đi học

3.3.3.2.Đào tạo cán bộ quản lý

- Đào tạo cán bộ cấp xã, Chủ nhiệm HTX đảm bảo 100% có trình độ trung cấpchuyên môn nghiệpvụ trở lên, dào tạo cán bộ thôn, các chủ trang trại, doanh nghiệp về kỹnăng quản lý điều hành, công tác tài chính kế toán, kỹ năng hoạt động kinh doanh……

Về chính sách đối với cán bộ đi học thể theo hình thức tập trung, tại chức hỗ trợ mộtphần kinh phí đi học, ngoài việc huởng nguyên lương, đối với các thành phần khác hỗ trợ100% học phí, các khoản đóng góp khác và một phần kinh phí cho hoạt động cá nhân

3.3.4 Thị trường.

Trong thời gian tới cần tập trung phát triển một số mặt hàng chủ lực để tiến tới xâydựng thương hiệu gồm sản phẩm mở rộng thị trường tiêu thụ khu vực các tỉnh lân cận vàvươn ra thị trường trong nước Để từng bước xây dựng thương hiệu sản phẩm, cần tậptrung một số nội dung xúc tiến thương mại thông qua các gian hàng bán và giới thiệu sảnphẩm ở trung tâm thị trấn huyện, các hội chợ hỗ trợ một số tư thương mở rộng thị trườngquảng bá giới thiệu sản phẩm

3.3.5 Vốn và nguồn vốn

Quan điểm huy động nội lực là chính, Nhà nước hỗ trợ một phần về kết cấu hạ tầng,tiến bộ khoa học kỹ thuật, giống, khuyến nông, đào tạo nghề, còn lại là nhân dân đóng gópxây dựng là chính

Hình thức huy động thông qua nhiều hình thức như hiến đất, xây dựng cơ sở hạ tầng, đónggóp ngày công, đóng góp vật liệu sẵn có tại chỗ, đóng góp tiền, nguồn đóng góp của nhân dân,doanh nghiệp vào các dự án phát triển kinh tế là để tạo ra thu nhập chủ yếu

Bảng 14 Các ch tiêu phát tri n nông nghi p, công nghi p, d ch v ỉ ển nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ ệ ệ ịnh tiềm năng nhân lực trong xã ụng

Chỉ tiêu

D.thu Tr.đồng

Chỉ tiêu PTBQ

D.thu Tr.đồng

Ngày đăng: 29/05/2014, 11:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.Hiện trạng giao thông toàn xã - thuyết minh quy hoạch nông thôn mới xã Sảng Mộc huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4. Hiện trạng giao thông toàn xã (Trang 14)
Bảng 6. Tiềm năng đất đai phát triển kinh tế trong xã - thuyết minh quy hoạch nông thôn mới xã Sảng Mộc huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên
Bảng 6. Tiềm năng đất đai phát triển kinh tế trong xã (Trang 20)
Bảng 7.Dự báo dân số qua các thời kỳ quy hoạch - thuyết minh quy hoạch nông thôn mới xã Sảng Mộc huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên
Bảng 7. Dự báo dân số qua các thời kỳ quy hoạch (Trang 21)
Bảng 10. Định hướng phát triển kinh tế toàn xã giai đoạn 2012-2020 - thuyết minh quy hoạch nông thôn mới xã Sảng Mộc huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên
Bảng 10. Định hướng phát triển kinh tế toàn xã giai đoạn 2012-2020 (Trang 23)
Bảng 14. Các chỉ tiêu phát triển nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ. - thuyết minh quy hoạch nông thôn mới xã Sảng Mộc huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên
Bảng 14. Các chỉ tiêu phát triển nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ (Trang 36)
Bảng 15. Quy hoạch các công trình công cộng giai đoạn 2012-2020 - thuyết minh quy hoạch nông thôn mới xã Sảng Mộc huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên
Bảng 15. Quy hoạch các công trình công cộng giai đoạn 2012-2020 (Trang 38)
Bảng 18. Dự kiến nhu cầu cấp nước toàn xã năm 2015-2020 - thuyết minh quy hoạch nông thôn mới xã Sảng Mộc huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên
Bảng 18. Dự kiến nhu cầu cấp nước toàn xã năm 2015-2020 (Trang 43)
Bảng 20. Tổng mức đầu tư xây dựng - thuyết minh quy hoạch nông thôn mới xã Sảng Mộc huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên
Bảng 20. Tổng mức đầu tư xây dựng (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w