Việc lập phương án sử dụng đất của Công ty TNHH Lâm nghiệp Quy Nhơn là một yêu cầu rất bức thiết cần được tiến hành nhằm làm cơ sở cho công tác lập hồ sơ ranh giới sử dụng đất; đo đạc, lập bản đồ địa chính; xác định giá thuê đất; giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Trang 1MỤC LỤC
Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ 2
1 Sự cần thiết lập phương án 2
2 Các căn cứ lập phương án sử dụng đất 3
2.1 Căn cứ pháp lý 3
2.2 Tài liệu sử dụng 3
Phần I 4
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI Ở ĐỊA PHƯƠNG CÓ LIÊN QUAN ĐẾN NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY 4
1 Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên 4
1.1 Vị trí địa lý 4
1.2 Đặc điểm địa hình 5
1.3 Đặc điểm khí hậu, thủy văn 5
2 Phân tích, đánh giá điều kiện kinh tế - xã hội 7
2.1 Thực trạng tình hình kinh tế - xã hội của Công ty TNHH Lâm nghiệp Quy Nhơn trước khi sắp xếp 7
2.2 Đánh giá về điều kiện kinh tế - xã hội của TP Quy Nhơn có ảnh hưởng đến mục tiêu, nhiệm vụ của Công ty 9
Phần II 10
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT 10
1 Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh có liên quan đến nhiệm vụ của Công ty 10
1.1 Những thuận lợi 10
1.2 Khó khăn, hạn chế 11
2 Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, tình hình quản lý, sử dụng đất 11
2.1 Phân tích đánh giá hiện trạng, tình hình quản lý sử dụng đất 11
2.2 Đánh giá những mặt được, tồn tại, nguyên nhân và những bài học kinh nghiệm về hiện trạng quản lý sử dụng đất của Công ty 13
3 Cách thức sử dụng phần diện tích đất của Công ty 15
Phần III 15
PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG ĐẤT 15
1 Xác định định hướng sử dụng đất 16
1.1 Phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội; phương án sắp xếp, đổi mới và phát triển của Công ty 16
1.2 Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất đã được phân bổ trên cơ sở quy hoạch sử dụng đất của địa phương 17
2 Xác định phương hướng nhiệm vụ của Công ty 17
Trang 23 Phương án sử dụng đất 17
3.1 Vị trí, ranh giới quản lý, sử dụng đất đối với diện tích đất đề nghị giữ lại sử dụng 17
3.2 Vị trí, ranh giới quản lý, sử dụng đất đối với diện tích đất bàn giao cho địa phương 19
3.3 Nhu cầu sử dụng đất để thực hiện phương án sắp xếp, đổi mới và các mục tiêu, nhiệm vụ của Công ty, cũng như đảm bảo quốc phòng, an ninh của địa phương 19
3.4 Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất và xây dựng phương án phân bổ quỹ đất cho các mục đích sử dụng theo đơn vị hành chính 19
3.5 Phương án thu hồi đất bị lấn chiếm 21
4 Đánh giá tác động của phương án sử dụng đất đến kinh tế, xã hội và môi trường, đảm bảo quốc phòng, an ninh 21
4.1 Tác động về kinh tế 21
4.2 Về xã hội: 22
4.3 Về môi trường 22
4.4 Về an ninh, quốc phòng 22
5 Những tác động, ảnh hưởng đến môi trường trong quá trình sử dụng đất 22
6 Những tồn tại chủ yếu trong sử dụng đất, nguyên nhân chính, giải pháp khắc phục 23
7 Các giải pháp tổ chức thực hiện phương án sử dụng đất 24
7.1 Giải pháp về xử lý đất đai 24
7.2 Giải pháp về quản lý, sử dụng rừng 24
7.3 Giải pháp về khoa học và công nghệ 24
7.4 Giải phát về nguồn nhân lực 24
7.5 Giải pháp thị trường 25
7.6 Giải pháp về tổ chức bộ máy 25
7.7 Thực hiện phương án 25
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 26
1 Kết luận 26
2 Kiến nghị 26
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Sự cần thiết lập phương án
Đất đai là nguồn tài nguyên vô vùng quý giá, là tiền đề của mọi quá trìnhsản xuất, là tư liệu đặc biệt và không thể thay thế Trong sản xuất lâm nghiệp, đấtđai đóng vai trò quyết định vào quá trình sản xuất và hình thành sản phẩm Vớisản xuất lâm nghiệp, đất không chỉ là cơ sở không gian, là điều kiện vật chất cầnthiết mà còn là yếu tố của sản xuất Đất đai khác với các tư liệu sản xuất khác ởchỗ nếu biết sử dụng thì không bao giờ bị hao mòn mà lại tốt lên Do đó việcquản lý và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên này để đem lại lợi ích cao nhất choCông ty TNHH Lâm nghiệp Quy Nhơn có ý nghĩa vô cùng quan trọng và cầnthiết
Sau khi sắp xếp lại và đổi tên thành Công ty TNHH Lâm nghiệp Quy Nhơn(Công ty) theo Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 của Chính phủ,hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đã có nhiều chuyển biến tích cực,kinh doanh có hiệu quả, đời sống và thu nhập của người lao động từng bướcđược nâng cao, hoạt động của Công ty đã tách bạch giữa nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh với nhiệm vụ công ích (quản lý, bảo vệ rừng tự nhiên); tuy nhiên trongquá trình hoạt động cũng bộc lộ nhiều tồn tại hạn chế nhất định như diện tích đấtcông ty quản lý sử dụng không ổn định, chưa làm thủ tục cấp lại giấy chứngnhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, ranh giới bị lấn chiếm, cấptrùng; diện tích rừng trồng của công ty giáp ranh, xen kẽ với rừng trồng của hộdân nên công tác phòng cháy chữa cháy rừng gặp rất nhiều khó khăn
Việc lập phương án sử dụng đất của Công ty TNHH Lâm nghiệp QuyNhơn là một yêu cầu rất bức thiết cần được tiến hành nhằm làm cơ sở cho côngtác lập hồ sơ ranh giới sử dụng đất; đo đạc, lập bản đồ địa chính; xác định giáthuê đất; giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
2 Các căn cứ lập phương án sử dụng đất
2.1 Căn cứ pháp lý
- Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 118/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ
về sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nôngnghiệp, công ty lâm nghiệp;
- Thông tư số 07/2015/TT-BTNMT ngày 26 tháng 02 năm 2015 của Bộ TàiNguyên và Môi Trường về lập phương án sử dụng đất; lập hồ sơ ranh giới sử
Trang 4dụng đất; đo đạc, lập bản đồ địa chính; xác định giá thuê đất; giao đất, cho thuêđất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất đối với Công ty nông, lâm nghiệp;
- Quyết định số 2937/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2015 của UBNDtỉnh Bình Định về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch 03 loại rừngtrên địa bàn tỉnh Bình Định
Trang 5Phần I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI Ở ĐỊA PHƯƠNG
CÓ LIÊN QUAN ĐẾN NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY
1 Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên
- Huyện Vân Canh gồm 02 xã: Canh Hiển, Canh Vinh;
- Huyện Tuy Phước 01 xã: Phước Hòa;
- Văn phòng của Công ty đặt tại phường Nhơn Phú cách trung tâm thành phốQuy Nhơn và cảng biển Quy Nhơn, tỉnh Bình Định khoảng 08 km về phía Đông,cách khu công nghiệp Phú Tài khoảng 04 km về phía Tây
1.2 Đặc điểm địa hình
- Đối với đất đai của Công ty quản lý thuộc thành phố Quy Nhơn: Nhìnchung địa hình tự nhiên thấp dần từ Tây sang Đông, địa hình bị chia cắt mạnh bởicác khe suối; độ dốc trung bình 100, cục bộ có nơi trên 350 Độ cao cao nhất 700m,
độ cao thấp nhất 30m
- Đối với đất đai của Công ty quản lý thuộc huyện Vân Canh: Địa hình bịchia cắt bởi các khe suối; độ dốc trung bình 180, cục bộ có nơi trên 300; độ cao caonhất 270m, độ cao thấp nhất 50m;
- Đối với đất đai của Công ty quản lý thuộc huyện Tuy Phước: Địa hình bãitương đối bằng phẳng; độ dốc trung bình 50
1.3 Đặc điểm khí hậu, thủy văn
1.3.1 Khí hậu
- Nhiệt độ: Trung bình năm từ 25 - 290C, cao nhất 370C (tháng 6 hoặctháng 7), thấp nhất 200C (tháng 12 hoặc tháng 1), tổng tích ôn >9.0000C, biên độnhiệt ngày đêm từ 40C - 60C
- Tổng số giờ nắng: Trung bình năm từ 2.200 - 2.500 giờ.
- Lượng mưa và chế độ mưa: Biến động từ 1.800 - 2.700 mm
+ Mùa mưa: Bắt đầu từ tháng 9 kết thúc tháng 12, chiếm 80 - 85% tổnglượng mưa cả năm
Trang 6+ Mùa khô: Bắt đầu từ tháng 1 đến tháng 8 có lượng mưa rất thấp, bằng 15
- 20% tổng lượng mưa cả năm Tháng 6, 7 khô kiệt nhất, tháng 5 thường có mưatiểu mãn có thể gây ra ngập úng một số vùng trũng
- Ẩm độ không khí: Trung bình năm từ 77 - 81%, mùa khô khoảng 76%,
thấp nhất tháng 7, 8 (69 - 70%), mùa mưa khoảng 81%
- Lượng bốc hơi: Trung bình năm 1.400mm, mùa khô 60%, mùa mưa 40%.
- Gió bão: Trong vùng có 2 hướng gió chính đó là gió mùa Đông Bắc
thường thịnh hành từ tháng 11 đến tháng 2 năm sau; gió Tây Nam thường thịnhhành từ tháng 5 đến tháng 7 kèm theo khô nóng Bão thường đổ bộ vào BìnhĐịnh từ tháng 9 đến tháng 12, nhưng tập trung từ tháng 10 đến tháng 11, kèmtheo mưa lớn làm cho cây trồng đổ ngã, ảnh hưởng đến năng suất
Diện tích đất của Công ty, nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có 2mùa rõ rệt, lợi thế lớn nhất đối với sản xuất lâm nghiệp là có nền nhiệt độ cao,tổng tích ôn lớn, tạo điều kiện cho cây trồng quang hợp tốt, cho năng suất cao
1.3.2 Thuỷ văn
- Đối với diện tích đất của Công ty ở Quy Nhơn, trong khu vực có nhiều suốinhư: Suối Trầu, Suối Mơ, Suối Gấm , các suối này đều ngắn và dốc, tất cả chảy vềSông Hà Thanh
- Đối với diện tích đất của Công ty ở huyện Vân Canh, trong khu vực có cácsông, suối như: Suối Nhiên, suối Ma Dây các, suối này ngắn và dốc, tất cả đều chảy
về sông Hà Thanh
Các sông, suối trong khu vực diện tích đất của Công ty, có ảnh hưởng lớntới thủy lợi và tưới tiêu cho vùng hạ lưu Tuy nhiên, về mùa mưa thường gây ra
lũ lụt cục bộ ảnh hưởng tới sản xuất kinh doanh của Công ty
1.4 Đặc điểm địa chất và thổ nhưỡng
Theo Kết quả điều tra, bổ sung chỉnh lý xây dựng bản đồ đất tỉnh BìnhĐịnh tỷ lệ 1/10.000 do Phân viện Quy hoạch thiết kế Nông nghiệp Miền Trungxây dựng năm 2006 thì diện tích của Công ty thuộc địa phận tỉnh Bình Định có
3 nhóm đất chính và 4 đơn vị đất đai, như sau:
- Nhóm đất đỏ vàng (F): Diện tích 9.254,7 ha, chiếm 94,9% diện tích đấtcủa Công ty Đất đỏ hình thành trong điều kiện địa hình cao, chia cắt, dốc nhiềuchịu tác động rửa trôi, xói mòn mạnh, chủ yếu phát triển trên sản phẩm phonghóa của đá mẹ bazan Nhóm đất này phân bố phía tây lâm phận Chia làm 2 đơn
vị đất đai:
+ Đất đỏ vàng trên đá Macma axít (Fa): Diện tích 9.100,7 ha, phân bố ởphía Tây và phía Đông thuộc địa phận xã Canh Hiển, Canh Vinh, huyện VânCanh; xã Phước Mỹ, Nhơn Lý, Nhơn Hội, Nhơn Hải, phường Bùi Thị Xuân,Trần Quang Diệu, Ghềnh Ráng, Quang Trung, Nhơn Phú Đất đỏ vàng trên đá
Trang 7macma axít, phân bố ở địa hình cao, chia cắt, dốc nhiều, trên sản phẩm phonghoá của đá mẹ bazan Đất đỏ vàng trên đá macma axít có thành phần cơ giới cátpha đến thịt nhẹ, đất có phản ứng chua (pHKCL là 4,5 - 5,0) Tỷ lệ chất hữu cơtrong đất thấp đến trung bình, tỷ lệ OC% khoảng 0,5-1,5%, đạm tổng số ở mức0,05% - 0,1%, lân trong đất rất nghèo 0,01-0,05% P2O2, kali tổng số ở mứcnghèo đến trung bình 1,00 - 1,5% K2O Khả năng hấp thụ thấp CEC 10,0lđl/100g đất
+ Đất vàng nhạt trến đá cát (Fq): Diện tích 154,0 ha, phân bố ở phía Đôngthuộc địa phận phường Ngô Mây, Lê Hồng Phong, Đống Đa Đất có thành phần
cơ giới thịt nhẹ đến cát pha, tỷ lệ sét thấp (<20%) Đất có kết cấu tơi xốp, viên,cục nhỏ Đất có phản ứng chua (pHKCL là 4,5 - 5,0) Hàm lượng chất hữu cơ từnghèo đến trung bình Các bon hữu cơ từ 0,10 - 2,0% Tỷ lệ đạm tổng số trongkhoảng 0,05 - 0,10% N, lân tổng số 0,10% P2O5, kali tổng số từ 0,25% đến1,50% Đất có khả năng hấp thụ thấp CEC trong đất 10lđl/100g đất và 30lđl/100g sét
- Nhóm đất xám và bạc màu (X, B), có 1 đơn vị đất đai (Đất xám trênMacma acid và đá cát - Xa): Diện tích 443,4 ha, chiếm 4,5% diện tích đất củaCông ty, phân bố ở xã Phước Mỹ và phường Bùi Thị Xuân Nhóm đất xám vàbạc màuđược hình thành ở địa hình cao của vùng đồng bằng, địa hình thấp, bằngcủa vùng chuyển tiếp giữa đồng bằng và đồi núi Ở những nơi có độ che phủthấp trên trầm tích phù sa cổ và mẫu chất của đá macma a xít, đá cát Đất có phảnứng chua (pH KCl = 4,2 - 5,0) Mùn và đạm tổng số nghèo (tương ứng là 0,1 -2,0% và 0,05 - 0,10%) Lân và kali tổng số nghèo, lân tổng số trong đất dao động
từ 0,03 - 0,20%, kali tổng số dao động từ 0,12 - 0,35% Dung tích hấp thu củađất thấp (CEC = 5,5 - 12,0mr/100g đất) Nhóm đất này thích hợp với nhiều loạicây hàng năm và cây công nghiệp
- Nhóm bãi cát, cồn cát và đất cát biển (C), có 1 đơn vị đất đai (Đất cồncát trắng - Cc): Diện tích 58,6 ha, chiếm 0,6% diện tích đất của Công ty, phân bố
ở xã Nhơn Hội Nhóm bãi cát, cồn cát và đất cát biển được hình thành ven biển
do sự bồi lắng chủ yếu từ sản phẩm thô (granít) của dải Trường Sơn với sự hoạtđộng của các hệ thống sông và biển Nhóm đất cát có độ phì nhiêu tự nhiên thấp,
được gọi là “đất có vấn đề” muốn khai thác sử dụng vào mục đích nông nghiệp
phải có sự đầu tư cải tạo đáng kể
2 Phân tích, đánh giá điều kiện kinh tế - xã hội
2.1 Thực trạng tình hình kinh tế - xã hội của Công ty TNHH Lâm nghiệp Quy Nhơn trước khi sắp xếp
a) Sản xuất lâm nghiệp: Tổng diện tích đất lâm nghiệp là 9.752,4 ha, bao
gồm:
- Đất rừng sản xuất: 1.927,6 ha, chiếm 19,76% diện tích đất lâm nghiệp,trong đó: đất có rừng trồng sản xuất 1.577,4 ha và đất chưa có rừng là 350,2 ha
Trang 8Hàng năm Công ty khai thác từ 200-250 ha rừng trồng, năng suất bình quân từ
e) Dân số, lao động, việc làm và thu nhập:
- Tổng số lao động Công ty hiện tại là 84 người, trong đó trình độ đại học
và trên đại học 24 người, chiếm tỷ lệ 28,6%; cao đẳng và trung cấp 17 ngườichiếm 20,2%; công nhân kỹ thuật 11 người chiếm 13,1%; lao động phổ thông 32người chiếm 38,1% Lao động phổ thông hiện tại chiếm tỷ lệ cao, chất lượng laođộng chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh củaCông ty, hơn nữa một số lao động lớn tuổi, sức khỏe yếu không đáp ứng yêu cầucông việc
- Công ty đã tạo được việc làm và thu nhập ổn định cho 84 cán bộ côngnhân viên, với mức thu nhập bình quân trên 7 triệu đồng/người/tháng Ngoài rahàng năm Công ty còn tạo việc làm cho trên 750 lao động địa phương tại các địabàn công ty đang hoạt động sản xuất kinh doanh
g) Thực trạng cơ sở hạ tầng của Công ty:
- Văn phòng làm việc: Đặt tại phường Nhơn Phú, thành phố Quy Nhơn
với diện tích là 610,67m2 gồm nhà làm việc, gara xe con, sân, vườn, tường rào,trụ cổng, bệ cờ tại Công ty và 3 đội, 3 tiểu khu bảo vệ rừng, cụ thể
+ Thành phố Quy Nhơn: gồm 02 đội, 03 tiểu khu: Đội sản xuất cây giốngSông Ngang 100m2, Đội 3 Long Mỹ 100m2, Tiểu khu Nhơn Hội 50m2, Tiểu khuVũng Chua 60m2 và Tiểu khu Cù Mông 70m2;
+ Huyện Vân Canh 01 đội: Đội 4 Bắc Sơn 60m2
- Các vườn ươm giống: Có 02 vườn ươm cây giống lâm nghiệp với diện
tích 3,2 ha, trong đó: Vườn ươm tại phường Nhơn Phú là 2,7 ha và vườn ươm tại
xã Nhơn Hội là 0,5 ha
Trang 9- Hệ thống đường dây điện: Hiện tại Công ty đã đầu tư hệ thống điện
22-0,4KV và trạm biến áp 50KVA Long Mỹ với chiều dài đường dây 1,8km và mộttrạm lưới điện trung hạ áp khu trang trại phường Bùi Thị Xuân Hiện hệ thốngđường điện đang sử dụng
- Hệ thống đường giao thông:
Tổng số đường lâm nghiệp mà Công ty đầu tư xây dựng là 10,5km đườngđất, mặt đường rộng từ 3 - 4m, trong đó:
+ Tuyến đường lâm nghiệp kết hợp đường băng cản lửa và đường tuần trabảo vệ rừng phường Bùi Thị Xuân, thành Phố Quy Nhơn 2,1 km
+ Tuyến đường lâm nghiệp kết hợp đường băng cản lửa và đường tuần trabảo vệ rừng phường Ghềnh Ráng, TP Quy Nhơn 8,4 km
Ngoài các tuyến đường Công ty đầu tư xây dựng, bằng nguồn kinh phíngân sách Nhà nước thông qua các chương trình, dự án cơ bản đường trục xã,liên xã đã đạt chuẩn; đường trục thôn, xóm được cứng hóa Đây là đường kết nốigiữa đường lâm sinh của Công ty với các tuyến đường chính (đường huyện, liênhuyện, đường tỉnh lộ và quốc lộ) trong việc đi lại và vận chuyển lâm sản
2.2 Đánh giá về điều kiện kinh tế - xã hội của TP Quy Nhơn có ảnh hưởng đến mục tiêu, nhiệm vụ của Công ty
a) Dân cư: Các khu vực Công ty được giao đất thuộc thành phố Quy
Nhơn 100% là người dân tộc kinh Trình độ dân trí cao, phần lớn hoạt độngtrong lĩnh vực công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, việc áp dụng khoa học kỹthuật vào sản xuất có nhiều thuận lợi, đã có tác động tích cực đến công tác trồng,chăm sóc, bảo vệ rừng của Công ty
b) Lao động: Số người trong độ tuổi lao động 159.472 người, chiếm
55,9% tổng số dân Cơ cấu lao động theo ngành nghề như sau:
- Nông lâm nghiệp chiếm 25,3% tổng số lao động;
- Ngành nghề khác chiếm 74,7% tổng số lao động
- Thu nhập bình quân đạt 40 triệu đồng/người/năm
Hiện tại số người trong độ tuổi lao động có việc làm ổn định trong cáccông ty, ngành nghề khác đạt trên 80% số lao động Còn lại khoảng 20% số laođộng trong độ tuổi chưa có việc làm ổn định Đây là nguồn lao động khó có thểthu hút vào phát triển sản xuất lâm nghiệp
Trang 10c) Sản xuất nông nghiệp:
* Trồng trọt: Diện tích đất nông nghiệp có tỷ lệ nhỏ so với tổng diện tích
tự nhiên Trong đó đất trồng lúa, màu ít, 1.411,5 ha Sản phẩm trồng trọt chủ yếu
là lúa nước, rau các loại, ngô, mía
- Ruộng sản xuất lúa nước phân bố ở các phường Nhơn Bình, Nhơn Phú,
xã Phước Mỹ Năng suất lúa bình quân 76 tạ/ha
- Các loại hoa màu: Rau các loại, ngô, sắn, mía,… được trồng trên cácruộng chân cao diện tích 281,5 ha Trong đó diện tích trồng rau các loại là chủyếu với diện tích 246,5 ha; các loại rau, bao gồm: rau má, rau muống, rau cải cácloại và các loại rau gia vị khác , chủ yếu cung cấp cho nhu cầu tiêu thụ của TP.Quy Nhơn
* Chăn nuôi: Chăn nuôi cũng đã có bước phát triển, hình thức chăn nuôitheo hướng công nghiệp, bán công nghiệp đã được chú trọng Thành phần đàngia súc chủ yếu là trâu, bò, lợn, gà
d) Kết cấu hạ tầng:
- Điện: Hiện nay 100% số xã phường trong vùng đều có điện lưới quốc gia
về đến trung tâm xã phường, có 100% số hộ được dùng điện
- Giao thông: Hệ thống giao thông trong vùng tương đối hoàn chỉnh, giúpcho việc lưu thông hàng hóa và giao lưu giữa các vùng thuận lợi hơn
- Văn hóa, giáo dục: Hầu hết các xã, phường đều có trường mẫu giáo,trường tiểu học, trung học cơ sở Nhìn chung cơ sở vật chất để phục vụ cho côngtác dạy và học được nâng cao
- Thông tin liên lạc: Trung tâm các xã, phường có bưu điện văn hóa, giúp
bà con trao đổi thông tin liên lạc
- Thủy lợi: Trong thời gian qua bằng nguồn vốn từ ngân sách Nhà nướcthông qua các chương trình, dự án hệ thống các công trình thủy lợi đã được đầu
tư xây dựng, diện tích trồng lúa nước cơ bản đã được tưới tiêu chủ động; đối vớidiện tích trồng hoa màu, ngoài diện tích chủ động nguồn nước người dân đã đào,khoan giếng để khai thác nguồn nước ngầm phục vụ sản xuất
e) Tình hình quốc phòng, an ninh trên địa bàn:
- Hệ thống chính trị vững mạnh, anh ninh chính trị, trật tự an toàn xã hộiluôn luôn được đảm bảo, nhân dân đoàn kết và luôn tin tưởng vào sự nghiệp cáchmạng của Đảng
- Công ty đã thực hiện công tác khoán bảo vệ rừng, đầu tư phát triển vốnrừng, qua đó tạo việc làm cho các lao động nhàn rỗi ở địa phương, giúp họ cóthêm thu nhập; đồng thời tổ chức tập huấn chuyển giao kỹ thuật cho nông dânphát triển kinh tế vườn rừng đã góp phần nâng cao đời sống kinh tế và tình hình
an ninh quốc phòng của địa phương luôn luôn được ổn định
Trang 11Phần II HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
1 Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, quốc phòng,
an ninh có liên quan đến nhiệm vụ của Công ty
1.1 Những thuận lợi
- Công ty TNHH Lâm nghiệp Quy Nhơn nằm ở Thành phố Quy Nhơn, là
đô thị loại I, trung tâm kinh tế, chính trị của tỉnh, được đánh giá là một trongnhững thành phố trẻ, năng động của cả nước với tốc độ tăng trưởng GRDP bìnhquân 11%/năm, thu nhập bình quân đầu người đạt 66 triệu đồng/người/năm, caogấp 2,3 lần mức bình quân trung toàn tỉnh
- Trong những năm qua, được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước thôngqua các chương trình, dự án, kết cấu hạ tầng kỹ thuật khá hoàn thiện là điều kiện
cơ bản, là động lực có tác động trực tiếp đến phát triển kinh tế - xã hội củaThành phố nói riêng và tỉnh Bình Định nói chung
- Người dân có trình độ dân trí cao, tiếp cận tốt với các tiến bộ khoa học
kỹ thuật trong sản xuất, trong đó có sản xuất lâm nghiệp
- Có tính cộng đồng cao, tinh thần đoàn kết tôt, luôn tin tưởng vào conđường cách mạng của đảng, đường hướng phát triển kinh tế của đất nước Anninh, quốc phòng ổn định
- Diện tích đất lâm nghiệp có rừng chiếm trên 50% diện tích đất tự nhiêncủa Thành phố, được quy hoạch theo các chức năng: sản xuất, phòng hộ và đặcdụng có tác dụng rất lớn trong việc bảo vệ môi trường, tạo cảnh quan cho Thànhphố, đồng thời mang lại lợi ích kinh tế cho nhân dân
1.2 Khó khăn, hạn chế
- Địa hình bị chia cắt mạnh bởi các khe, suối, độ dốc lớn trong khi đó hàngnăm lượng mưa tập trung từ tháng 9-11, chiếm khoảng 70% tổng lượng mưa cảnăm nên làm cho đất dễ bị xói mòn, rửa trôi và sạt lở đất; khó khăn trong việc đầu tưkết cấu hạ tầng lâm sinh
- Với nguồn lao động tại chỗ khó chấp nhận làm việc với điều kiện laođộng nặng nhọc của ngành lâm nghiệp Trong khi đó trên địa bàn có rất nhiềucác khu công nghiệp với nhiều ngành nghề khác để người dân lựa chọn, cho nênviệc thu hút lao động đến với nghề rừng là hết sức khó khăn
- Mặc dù được chính quyền địa phương, cán bộ Công ty tích cực tuyêntruyền song ý thức chấp hành pháp luật của một bộ phận người dân còn hạn chế.Tình trạng người dân tự ý xâm canh trong lâm phận quản lý của Công ty vẫn cònxảy ra gây khó cho công tác quản lý và hoạt động sản xuất của Công ty
Trang 12- Công ty mặc dù đã được nhà nước giao đất, cho thuê đất nhưng luôn bịbiến động về đất đai, nhà nước thu hồi đất của Công ty để phục vụ cho Quân sự
và các khu công nghiệp
2 Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, tình hình quản lý, sử dụng đất
2.1 Phân tích đánh giá hiện trạng, tình hình quản lý sử dụng đất
Tồng diện tích đất của Công ty là 9.756,7 ha, trong đó: Diện tích đất đượcNhà nước giao là 9.2422,1 ha (trong đó: Giao trồng rừng phòng hộ cảnh quan là359,3 ha) và diện tích thuê để trồng rừng sản xuất là 514,6 ha Phân theo loại đất
cụ thể như sau:
2.1.1 Đất nông nghiệp
Diện tích đất nông nghiệp là 9.752,4 ha, chiếm 99,96% tổng diện tích đấtcủa Công ty, trong đó:
- Đất lâm nghiệp: 9.749,2 ha, chiếm 99,93%;
- Đất nông nghiệp khác: 3,2 ha, chiếm 0,03% diện tích đất nông nghiệp
a) Đất lâm nghiệp: Diện tích 9.749,2 ha, bao gồm:
- Đất rừng sản xuất: Diện tích 1.927,6 ha, chiếm 19,8% diện tích đất lâmnghiệp, trong đó:
+ Đất có rừng trồng sản xuất 1.577,4 ha;
+ Đất chưa có rừng 350,2 ha
Tình hình quản lý sử dụng đất: Đối với đất rừng trồng sản xuất 1.577,4
ha, hiện Công ty đang thực hiện liên kết đầu tư trồng rừng với 3 hộ hộ dân, diệntích 64,9 ha; thực hiện khoán theo Nghị định 01/CP diện tích 243,6 ha cho 75
hộ, nhóm hộ; khoán theo Chương trình 327/CT diện tích 53,9 ha cho 3 hộ; diệntích còn lại 1.215,0 ha do lực lượng chuyên trách của Công ty túc trực tại địabàn bảo vệ
Đất chưa có rừng là 350,2 ha, trong đó đất trống (Ia, Ib) 338,0 ha, đất cócây gỗ tái sinh (Ic) 12,2ha
- Đất rừng phòng hộ: Diện tích 6.217,7 ha, chiếm 63,8% diện tích đất lâmnghiệp, trong đó:
+ Đất có rừng tự nhiên phòng hộ 1.318,3 ha;
+ Đất có rừng trồng phòng hộ 3.152,9 ha;
+ Đất chưa có rừng 1.746,5 ha
Tình hình quản lý sử dụng đất: Đất có rừng tự nhiên phòng hộ 1.318,3 ha,
do lực lượng chuyên trách của Công ty bảo vệ
Trang 13Đất có rừng trồng 3.152,9ha, hiện Công ty đang thực hiện liên kết đầu tưvới 53 hộ và nhóm hộ để trồng rừng với diện tích 158,7 ha; khoán bảo vệ rừngcho hộ gia đình theo Nghị định 01/CP diện tích 298,5 ha, cho 82 hộ, nhóm hộ(trong đó: Công ty đã chuyển đổi 216,0 ha đất rừng trồng Bạch đàn kém hiệu quảsang trồng cây ăn quả thông qua mô hình kinh tế vườn rừng, trang trại cho cán
bộ công nhân viên công ty, hộ gia đình tại địa phương); khoán bảo vệ rừng theochương trình 327/CT diện tích 194,2 ha cho 43 hộ, nhóm hộ; diện tích còn lại2.501,5 ha do lực lượng chuyên trách của Công ty tại địa bàn bảo vệ
Đất chưa có rừng là 1.746,5 ha, trong đó đất trống (Ia, Ib) 1.447,9 ha
(trong đó 24,6 ha đang tranh chấp với các hộ gia đình), đất có cây gỗ tái sinh
Đất chưa có rừng là 677,7ha hiện là đất trống (Ia, Ib)
b) Đất nông nghiệp khác: Diện tích là 3,2 ha, đây là diện tích Công ty
xây dựng 02 vườn ươm giống cây lâm nghiệp với quy mô sản xuất khoảng6.000.000 cây giống/năm
2.1.2 Đất phi nông nghiệp
Diện tích đất 4,3 ha, chiếm 0,04% diện tích đất của Công ty Đây là diệntích đất trụ sở Công ty, bao gồm: Đất xây dựng văn phòng, các trạm quản lý bảo
- Công ty đã tạo dựng được mối quan hệ tốt với các địa phương mà Công
ty có diện tích đất lâm nghiệp
- Hầu như diện tích rừng tự nhiên và rừng trồng được giao quyền sử dụngđất hoặc cho thuê, Công ty xử dụng đúng mục đích và đúng quy định của phápluật Đã tạo công ăn việc làm ổn định cho 84 công nhân viên của Công ty vớimức lương bình quân trên 7 triệu đồng/người/tháng và tạo công ăn việc làm chotrên 750 lao động địa phương