thuyết minh quy hoạch nông thôn mới xã Nghinh Tường, huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên
Trang 1hiện đại hóa, tạo nền móng cho phát triển kinh tế xã hội, văn hóa, đảm bảo an ninhquốc phòng, bảo vệ môi trờng sinh thái, tạo môi trờng sống bền vững Đặc biệt đốivới vùng trung du miền núi phía bắc trong đó có huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên.
Thực hiện Quyết định số 800/QĐ - TTg ngày 04/06/2010 của thủ tớng chínhphủ phê duyệt chơng trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2010 - 2020 Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tớng Chính phủ
về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới UBND tỉnh Thái Nguyên
đã có Quyết định số 1282/QĐ-UBND ngày 25/05/2011 về việc phê duyệt Chơngtrình xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2015, định hớng
đến 2020, trong đó có kế hoạch triển khai lập quy hoạch xây dựng nông thôn mớicác xã thuộc huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên
Xã Nghinh Tờng là một xã vùng cao thuộc huyện Võ Nhai, xã nằm cách trục
đờng quốc lộ 1B là 30km, cách trung tâm huyện Võ Nhai 50km về phía Bắc, xã códiện tích đất tự nhiên là 8.429,65 ha Đến cuối năm 2010 đầu năm 2011 xã có 2.716khẩu đang sinh sống, mật độ nhân khẩu là 33,8 ngời/km2 đợc chia thành 12 xóm
Đợc sự quan tâm của Nhà nớc, của cấp uỷ đảng, chính quyền các cấp, cáchoạt động đầu t vào nông thôn bằng các chơng trình, dự án thực hiện trên địa phơng
Bộ mặt nông thôn đã từng bớc đợc đổi thay nhiều trong mấy năm gần đây Tuynhiên, trong quá trình phát triển xã hội của xã Nghinh Tờng đã nảy sinh nhiều vấn
đề về việc quản lý cũng nh định hớng phát triển, hiện xã đang đứng trớc nhiều khókhăn thách thức: Bình quân thu nhập và mức sống trên đầu ngời thấp so với thànhthị, sản xuất vẫn chủ yếu là nông, lâm nghiệp, ngành nghề cha phát triển, sức ép lao
động nông thôn dôi d ngày càng tăng, lao động thiếu việc làm, nhất là các thời điểmnông nhàn và sự chuyển dịch lao động ra thành phố ngày càng lớn Cơ sở hạ tầngphục vụ cho sản xuất và đời sống của nhân dân còn nhiều khó khăn Hiện trạng cơ
sở hạ tầng xã hội còn nhiều thấp kém, cha đạt theo tiêu chí nông thôn mới Nhu cầu
sử dụng đất để phát triển cơ sở hạ tầng, sử dụng đất cho các ngành phi nông nghiệpngày càng tăng tác động trực tiếp đến quỹ đất trên địa bàn xã Để giải quyết các khókhăn hiện tại và thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn trên
địa bàn xã đòi hỏi phải có những chính sách tích cực hơn về nông nghiệp và nôngthôn nh đất đai, lao động, chính sách đầu t, quy mô và cơ cấu sản xuất nông nghiệp,kinh tế nông thôn
II Mục tiêu, nhiệm vụ đồ án quy hoạch
1 Mục tiêu:
Xây dựng xã Nghinh Tờng có kết cấu hạ tầng - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế
và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, phát triển nhanh nông nghiệp theo h ớngtập trung sản xuất hàng hoá, phát triển các làng nghề, gắn với phát triển dịch vụ theoquy hoạch; xây dựng xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; dân trí
đợc nâng cao, môi trờng sinh thái đợc bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dới sựlãnh đạo của Đảng đợc củng cố vững mạnh
Khai thác và phát huy có hiệu quả các tiềm năng và lợi thế của xã Nghinh T ờng huy động mọi nguồn lực tập trung cho công cuộc xây dựng nông thôn mới;
Trang 2-phấn đấu đến hết 2020 xã Nghinh Tờng cơ bản xây dựng xong kết cấu hạ tầng nôngthôn và hoàn thành các tiêu chí về xây dựng nông thôn mới.
b) Định hớng tổ chức không gian, phân khu chức năng sản xuất, sinh sống,các vùng có tính đặc thù, hệ thống các công trình công cộng, xác định mạng lớithôn, bản, hệ thống các công trình phục vụ sản xuất
c) Xác định quy mô diện tích, cơ cấu, ranh giới sử dụng đất, các chỉ tiêu về
đất đối với hệ thống công trình công cộng, dịch vụ, đất ở, đất sản xuất, đất xây dựnghạ tầng kỹ thuật và nhu cầu phát triển Xác định giải pháp quy hoạch sử dụng đất,quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, bố trí các lô đất theo chức năng
sử dụng với qui mô đáp ứng yêu cầu phát triển của từng giai đoạn quy hoạch và bảo
vệ môi trờng
d) Xác định hệ thống dân c tập trung thôn, bản trên địa bàn hành chính xãphù hợp với đặc điểm sinh thái, tập quán văn hóa của từng vùng miền, xác định cácchỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật cụ thể gồm:
- Quy mô, chỉ tiêu cơ bản về đất, nhà ở và các công trình công cộng tại thôn, xóm
- Các chỉ tiêu cơ bản
e) Hệ thống công trình công cộng cấp xã:
- Xác định vị trí, quy mô, nội dung cần cải tạo chỉnh trang hoặc đợc xây dựngmới các công trình công cộng, dịch vụ nh các công trình giáo dục, y tế, văn hóa, thểdục thể thao, thơng mại, dịch vụ cấp xã và ở các thôn, bản phù hợp với điều kiện địa
lý, kinh tế, văn hóa-xã hội và tập quán sinh sống của nhân dân
- Xác định hệ thống các công trình di tích lịch sử, văn hóa, cảnh quan có giá trị.g) Quy hoạch mạng lới công trình hạ tầng kỹ thuật giao thông, thoát nớc, cấpnớc, cấp điện,thoát nớc thải, vệ sinh môi trờng, nghĩa trang toàn xã, các thôn, bản vàvùng sản xuất
h) Xác định các dự án u tiên đầu t tại trung tâm xã và các thôn xóm, khu vực
đợc lập quy hoạch
III Phạm vi lập quy hoạch
Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Nghinh Tờng thực hiện theo giai đoạn
từ năm 2011 đến năm 2015, định hớng đến 2020
Phạm vi đối với Quy hoạch nông thôn mới (Quy hoạch chung xã) bao gồmranh giới toàn xã Nghinh Tờng với tổng diện tích tự nhiên toàn xã là 8.429,65ha XãNghinh Tờng là một xã vùng cao nằm phía Bắc huyện Võ Nhai với dân số 2.716 ng-
ời Tiếp giáp với các xã trong huyện và giáp các huyện khác nh sau:
Phía Bắc giáp xã Liêm Thuỷ - huyện Na Rì - tỉnh Bắc Kạn;
Phía Đông giáp xã Tân Hoà - huyện Bình Gia, xã Tân Tri – huyện Bắc Sơn– tỉnh Lạng Sơn;
Phía Nam giáp xã Phú Thợng - huyện Võ Nhai;
Phía Tây giáp xã Sảng Mộc - huyện Võ Nhai
Trang 3Hình 1: Sơ đồ vị trí xã Nghinh Tờng trong huyện Võ Nhai
IV Các cơ sở lập quy hoạch
- Nghị quyết 26/NQ-TW ngày 5/8/2008 của Ban chấp hành Trung ơng Đảng(khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
- Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 02/2/2010 của Thủ tớng Chính phủ vềviệc phê duyệt chơng trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới;
- Quyết định 491/2009/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tớng Chính phủ vềban hành Bộ tiêu chí Quốc gia nông thôn mới và thông t số 54/TT-BNNPTNT ngày21/08/2009 “Hớng dẫn thi hành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới”;
- Quyết định số 800/QĐ - TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tớng Chính phủ phêduyệt trơng trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 –2020;
- Thông t số 09/2010/TT-BXD ngày 04/08/2010 của BXD quy định việc lậpnhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn mới;
- Thông t số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13/4/2011 của
Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Bộ kế hoạch & Đầu t, Bộ Tài chính hớngdẫn thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg về việc phê duyệt chơng trình mục tiêuquốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;
Trang 4- Thông t 07/2010/TT-BNN PTNT ngày 8/2/2010 hớng dẫn quy hoạch pháttriển SXNN cấp xã theo Bộ tiêu chí quốc gia về NTM.
án quy hoạch xây dựng;
- Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/7/2005 của Bộ Xây dựng về việcban hành hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng;
- Thông t số 13/2011/TT-BTNMT ngày 15/4/2010 của Bộ Tài nguyên và Môitrờng quy định về ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sửdụng đất
- Thông t số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT ngày 28/10/2011quy định việc lập thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới
2 Các văn bản của UBND tỉnh Thái Nguyên, các sở ban ngành, UBND huyện
Võ Nhai về QHXD nông thôn mới:
- Thông báo số 86/TB-UBND ngày 21/9/2010 của UBND tỉnh Thái Nguyên
về kết luận của lãnh đạo UBND tỉnh tại hội nghị Ban chỉ đạo thực hiện Nghị quyếtTW7;
- Quyết định số 1282/QĐ-UBND ngày 25/05/2011 của UBND tỉnh TháiNguyên về việc phê duyệt Chơng trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái Nguyêngiai đoạn 2011 - 2015, định hớng đến 2020;
- Chơng trình 420/Ctr-UBND,ngày 31 tháng 3 năm 2010 của UBND tỉnh TháiNguyên v/v thực hiện Nghị quyết Trung ơng 7 ( khóa X )
- Thông báo kết luận của BCH Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên số 164-TB/TUngày 9/5/2011 v/v thông qua một số Chơng trình, đề án phát triển kinh tế xã hội trên
địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015
- Quyết định số 112/QĐ-SXD ngày 04/8/2011 của Sở xây dựng Thái NguyênV/v: Ban hành hớng dẫn tổ chức lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàntỉnh Thái Nguyên;
- Quyết định số 1114/QĐ-SGTVT ngày 02/8/2011 của Sở Giao Thông vậntải Thái Nguyên V/v: Ban hành hớng dẫn quy hoạch, hoàn thiện hệ thống giao thôngtrên địa bàn xã, đờng liên xã, đờng liên thôn, liên xóm;
- Quyết định số 253/QĐ- STNMT ngày 09/8/2011 của Sở tài nguyên môi ờng Thái Nguyên V/v: Hớng dẫn lập, thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtchi tiết cấp xã;
tr Hớng dẫn số 2412/SNNtr KHTC ngày 09/8/2011 của Sở nông nghiệp và pháttriển nông thôn Thái Nguyên V/v: Quy hoạch sản xuất nông nghiệp cấp xã theo Bộtiêu chí quốc gia về nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên
- Căn cứ Công văn số 1007/CV-UBND ngày 17/8/2011 của UBND huyện VõNhai về việc thực hiện chơng trình xây dựng nông thôn mới năm 2011 huyện VõNhai
- Quyết định số 3272/QĐ- UBND ngày 21/12/2011 của UBND huyện VõNhai v/v phê duyệt nhiệm vụ Quy Hoạch chung xây dựng NTM xã Nghinh Tờnghuyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2011-2015 và định hớng đến 2020
- Văn kiện Đại hội Đảng bộ xã Nghinh Tờng khoá XI nhiệm kỳ 2010-2015
3 Các tài liệu, cơ sở khác:
Trang 5- Quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn tỉnh Thái Nguyên đến năm
2020 và định hớng đến năm 2030;
- Quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn tỉnh Thái nguyên, giai đoạn2009-2020;
- Quy hoach phát triển chăn nuôi tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020;
- Đề án Quy hoạch phát triển Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp Làngnghề huyện Võ Nhai đến năm 2020 tầm nhìn 2025;
- Quy hoạch phát triển giao thông vận tải huyện Võ Nhai giai đoạn
2011-2020 định hớng đến năm 2025;
- Kế hoạch phát triển công nghệ thông tin tỉnh Thái nguyên đến năm 2015;
- Dự án Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Thái nguyên đến năm2020;
- Bản đồ địa giới hành chính huyện Võ Nhai 1/50.000;
- Bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất đến năm 2010 xã NghinhTờng huyện Võ Nhai Tỷ lệ 1/5000 do Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới huyện
Võ Nhai cung cấp tháng 8/2011;
- Bản đồ nền địa hình toàn huyện Võ Nhai tỷ lệ 1/10.000
- Các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn ngành có liên quan…
Phần 2: Nội dung đồ án Quy hoạch chung xây dựng
nông thôn mới
I Phân tích đánh giá hiện trạng xã Nghinh Tờng
1 Đánh giá các điều kiện tự nhiên
* Vị trí địa lý: Nghinh Tờng là xã vùng cao nằm ở phía Bắc của huyện Võ
Nhai, cách trung tâm huyện Võ Nhai là 50km về phía Đông, cách trục đờng quốc lộ1B 30km Tổng diện tích tự nhiên toàn xã 8.429,65ha, với dân số khoảng 2.716khẩu, mật độ nhân khẩu là 33,8 ngời/km2 đợc chia thành 12 xóm
* Tài nguyên đất đai:
Diện tích tự nhiên của xã: 8.429,65 ha Trong đó:
- Đất nông nghiệp: 8.168,05 ha
- Đất phi nông nghiệp: 49,9 ha
- Đất cha sử dụng: 191,72ha
- Đất ở tại nông thôn: 19,98ha
* Về khí hậu: Là một xã vùng cao nằm ở phía Bắc huyện Võ Nhai mang đặc
điểm vùng núi Bắc Bộ, chịu ảnh hởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, trong năm khíhậu đợc chia làm bốn mùa rõ rệt nên rất thuận lợi cho việc xây dựng và phát triểnmột nền nông nghiệp đa dạng, bền vững
- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình về mùa Đông từ tháng 11 đến tháng 3 năm
sau khoảng 200C, thời điểm lạnh nhất là tháng 1, 2 có nhiệt độ khoảng 8-130C, đặcbiệt có thời điểm rét đậm, rét hại nhiệt độ xuống đến 30C Từ tháng 4 đến tháng 10
có nhiệt độ bình quân là khoảng 200C, tháng 6, 7 có nhiệt độ trung bình là 28-290C
Trang 6- Chế độ ma: Tổng lợng ma hàng năm khoảng 1555mm, phân bố không đồng
đều đợc chia thành 2 mùa :
+ Mùa ma nhiều : Từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm 88,5% tổng lợng
ma cả năm
+ Mùa ma ít: Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, chiếm 11,5% tổng ợng ma cả năm
- Chế độ ẩm: Độ ẩm trung bình 84,83 %; độ ẩm trung bình cao nhất 90%
tháng 5, độ ẩm trung bình thấp nhất 30%-60% tháng 12
- Chế độ gió: Chịu ảnh hởng 2 loại gió chính là gió mùa Đông Bắc vào mùa
Đông và gió Nam vào các mùa còn lại
* Về thuỷ văn: Địa bàn xã bị chia cắt bởi hệ thống các khe suối quanh co,
uốn khúc đợc bắt nguồn từ các dẫy núi và từ thợng nguồn phía Bắc về, với đặc
điểm là cạn về mùa đông, sẵn nuowcs về mùa hè nhng do địa hình dốc và hẹp nên
dễ gây ra lũ nhanh có cờng độ lớn Về nớc tới phục vụ sản xuất thì mùa khô gặpnhiều khó khăn do các khe suối bị cạn và hệ thống hồ đập dự trữ cha đủ đáp ứng đợcnhu cầu
* Tài nguyên thiên nhiên :
Là một xã còn cấu trúc địa hình là đồi núi cộng với khí hậu nhiệt đới giómùa, độ ẩm cao, ma nhiều nên thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, lâmnghiệp Hiện nay trên địa bàn xã có 7.819,12ha rừng chiếm 92,76% tổng diện tích
đất tự nhiên
Đánh giá thuận lợi và khó khăn từ điều kiện tự nhiên xã Nghinh Tờng :
- Thuận lợi: Nghinh Tờng có thuận lợi về điều kiện tự nhiên giúp ngời dân cóthể phát triển về kinh tế nông – lâm nghiệp, từng bớc phát triển dịch vụ và ngànhnghề để nâng cao đời sống kinh tế xã hội góp phần nâng cao hiệu quả của công tácxoá đói giảm nghèo
- Khó khăn:
Là một xã vùng cao đặc biệt khó khăn, thành phần dân tộc đa dạng, trình độdân trí trong dân nhìn chung còn thấp và không đồng đều, vì vậy còn có nhiều khókhăn cho việc nâng cao tốc độ phát triển kinh tế và hiệu quả công tác xoá đói giảmnghèo, cần phải thực hiện đồng bộ chính xác hơn nữa để tăng cờng hiệu quả củaviệc đầu t các dự án, chính sách phục vụ công tác xoá đói giảm nghèo, ổn định đờisống cho nhân dân
Nghinh Tờng là xã có diện tích tự nhiên tơng đối lớn (8429,65ha), nhng phầnlớn diện tích là đất rừng, diện tích đất dành cho sản xuất nông nghiệp ít, đặc biệt là
đất trồng cây lơng thực Vì vậy sản xuất nông nghiệp chỉ đảm bảo đợc vấn đề anninh lơng thực trong xã không có khả năng thúc đẩy phát triển kinh tế xã Mặt khácxã có nguồn tài nguyên đất đai rộng lớn nhng các loại đất xen kẹp lẫn nhau, dân cphân bố không tập trung, hệ thống sông suối phức tạp tạo ra địa hình chia cắt rấtphức tạp, gây khó khăn cho việc đầu t xây dựng, quản lý khai thác và vận hành cáccông trình hạ tầng kỹ thuật (giao thông, thuỷ lợi, lới điện ) phục vụ sản xuất và sinhhoạt cho nhân dân trong xã
Trang 7Tổng diện tích cây rau xanh, cây màu nông sản hàng năm: 9,7ha = 1,5 tỷ đồng
Hệ số quay vòng của đất là 2 lần
Giá trị kinh tế sản xuất nông nghiệp: 13,308 tỷ đồng đạt 98% tổng giá trị kinh tế
b Tiểu thủ công nghiệp:
- Tiểu thủ công nghiệp chiếm 0% cơ cấu kinh tế xã
c Dịch vụ thơng mại:
- Xã có 01 chợ xã làm nơi giao lu hàng hoá của ngời dân trong xã
- Chiếm 2,0% cơ cấu kinh tế xã.
- Giá trị kinh tế: 0,272 tỷ đồng đạt 2% tổng giá trị kinh tế
Đánh giá chung:
Tổng giá trị kinh tế năm 2011 xã Nghinh Tờng đạt 13,58 tỷ đồng
Tình hình sản xuất nông lâm nghiệp, thuỷ sản, tiểu thủ công nghiệp và dịch
vụ xã Nghinh Tờng đang có chuyển biến nhng chậm Để phát triển mạnh, nâng caothu nhập cho ngời dân trong giai đoạn 2011- 2020 cần phải có quy hoạch định hớng
cụ thể, thúc đẩy sản xuất nâng cao năng suất và thu nhập cho ngời dân
3 Đánh giá về các dự án có liên quan:
Tiêu chí 1 - Quy hoạch và thực hiện quy hoạch của xã
- Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nôngnghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ: cha có
- Quy hoạch chi tiết khu trung tâm xã, khu dân c mới và chỉnh trang các khudân c hiện có: đã có quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết trung tâm cụm xã đợc
Trang 8- Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội- môi trờng theo chuẩn mới:cha có
Tiêu chí số 1 – Quy hoạch và thực hiện quy hoạch ch a đạt
4 Đánh giá hiện trạng không gian kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật môi trờng:
Đánh giá theo 19 tiêu chí quốc gia về nông thôn mới (các tiêu chí số2.3.4.5.6.7.8.9)
Trang 9TT Nội dung Đơn vị Hấu Nà Nhàu Bản Thâm Thạo Chang Bản Nưa Bản Lẹng Nà Bản Rãi Lương Hạ Thượng Lương Bản Cái Giàm Nà Châu Nà Toàn xã
Đường liên xã Vũ Chấn – Nghinh Tường - Sảng Mộc
Chưa trải nhựa hoặc bê tông Km
Cầu hiện trạng cần cải tạo, nâng
Trang 10b Tiêu chí 3 - Thuỷ lợi
- Hiện nay trên địa bàn xã có 3,5km kênh cấp III, trong đó 3,5km đã đ ợc cứng hoá chiếm 100% Cần phải đầu t thêm kênh
m-ơng cứng hoá >50% để đạt tiêu chí và phục vụ sản xuất và dân sinh
- Toàn xã hiện nay không có trạm bơm phục vụ tới tiêu trên địa bàn xã Để đạt tiêu chí nông thôn mới cần xây dựng trạm bơmnớc phục vụ tới tiêu
Đánh giá chung: Nhìn chung các công trình thuỷ lợi trên địa bàn xã Nghinh Tờng đến nay đã xuống cấp cần đợc nâng cấp và
cải tạo để đáp ứng nhu cầu tới tiêu cho nông nghiệp và đạt đợc tiêu chí nông thôn mới
Tiêu chí 3 - Thuỷ lợi cha đạt
TT Nội dung Đơn vị Hấu Nà Nhàu Bản Thõm Thạo Chang Bản Bản Nưa Lẹng Nà Bản Rói Lương Hạ Thượng Lương Bản Cỏi Giàm Nà Chõu Nà Toàn xó
1
Kờnh mương loại I, loại II do xó quản
3 Cỏc cụng trỡnh thuỷ lợi
Trang 11Đánh giá chung: Nhìn chung thực trạng cấp điện xã cha đủ để phục vụ sinh hoạt và sảnxuất Cần đầu t nâng cấp thêm hệ thống điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất để đến năm 2020
đạt 100% số hộ sử dụng điện và đảm bảo sản xuất
Tiêu chí 4 - Điện cha đạt
d Tiêu chí 5 - Trờng học
Trên địa bàn xã Nghinh Tờng đã có 3 cấp học: Mầm non, trung học cơ sở, tiểu họcvới tổng số phòng học 26 phòng học Cha có trờng đạt chuẩn quốc gia
- Nhà trẻ, trờng mầm non: Xây dựng năm 2008, diện tích một phòng học 54m2
+ Tổng số học sinh : 165 học sinh (Cụm trung tâm Nà Giàm, Bản Nhàu 90học sinh, phân trờng xóm Bản Cái 35 học sinh, phân trờng xóm Thợng Lơng 40học sinh)
+ Diện tích trờng học: Tổng diện tích 0,3538ha (Cụm N Gi m 0,1331ha,àu, àu,cụm Bản Nhàu 0,0405ha, cụm Thợng Lơng 0,0947ha, cụm Bản Cái 0,0855ha)
+ Số phòng học đã có: 5 phòng + Số phòng đạt chuẩn: 2 phòng (Cụm Bản Nhàu và Nà Giàm)+ Số phòng học còn thiếu: 9 phòng
+ Phòng chức năng: cha có(Dự báo số học sinh đến năm 2015 là 195 học sinh, năm 2020 là 245 học sinh)
- Trờng tiểu học: Xây dựng năm 2011, tổng diện tích xây dựng 0,118ha diện tích
+ Số phòng chức năng: 0 phòng
Trang 12(Dự báo số học sinh đến năm 2015 là 240 học sinh, năm 2020 là 290 học sinh)
- Trờng trung học cơ sở: Xây dựng năm 2002, tổng diện tích đất xây dựng
0,07ha, diện tích một phòng học 54m2
+ Tổng số học sinh: 177 học sinh+ Diện tích đất trờng học: 0,51ha+ Số phòng học đã có: 10 phòng+ Số phòng đạt chuẩn quốc gia: không có+ Phòng chức năng: cha có
+ Diện tích sân chơi, bãi tập đã có 0,15ha (Dự báo số học sinh đến năm 2015 là 210 học sinh, năm 2020 là 260 học sinh, dựkiến xây dựng thành trờng dân tộc bán trú theo chơng trình của nhà nớc)
Đánh giá chung: Nhìn chung các trờng về cơ sở vật chất phần lớn đã đợc kiên cố
hoá, các phòng học của các em học sinh đã đợc trang bị cơ bản Nhng cha có trờng đạtchuẩn quốc gia, trong thời gian tới sẽ cố gắng đạt chuẩn Đến năm 2020 đạt tiêu chí quốcgia về nông thôn mới
Tiêu chí 5 – Tr ờng học cha đạt
e Tiêu chí 6 - Cơ sở vật chất văn hoá
* Đánh giá chung:
So với tiêu chí thứ 6 của bộ tiêu chí Quốc gia NTM trên địa bàn xã Nghinh Tờng cha
đạt so với tiêu chí (Tiêu chí NTM 100%)
Bảng 6: Hiện trạng nhà văn hóa xóm
Diện tích
Vị trí
đất (ha)
I Nhà văn hóa xóm
1 Nhà văn hoá xóm Nà Hấu Nhà gỗ đã mục nát 0,01 Xóm Nà Hấu
2 Nhà văn hoá xóm Bản Nhàu Nhà gỗ đã mục nát 0,01 Xóm Bản Nhàu
3 Nhà văn hoá xóm Thâm Thạo Nhà gỗ đã mục nát 0,02 Xóm Thâm Thạo
4 Nhà văn hoá xóm Bản Chang Nhà gỗ đã mục nát 0,01 Xóm Bản Chang
5 Nhà văn hoá xóm Bản Na Nhà gỗ đã mục nát 0,01 Xóm Bản Na
6 Nhà văn hoá xóm Nà Lẹng Nhà gỗ đã mục nát 0,01 Xóm Nà Lẹng
7 Nhà văn hoá xóm Bản Rãi Nhà gỗ đã mục nát 0,01 Xóm Bản Rãi
8 Nhà văn hoá xóm Hạ Lơng Nhà gỗ đã mục nát 0,01 Xóm Hạ Lơng9
Nhà văn hoá xóm Thợng
10 Nhà văn hoá xóm Bản Cái Nhà gỗ đã mục nát 0,01 Xóm Bản Cái
Trang 13Hiện tại xã có 01 chợ xã, diện tích đất 0,42ha, có 01 đình chợ đợc xây dựng kiên
cố và lối đi lại bằng bê tông xi măng Chợ đã đạt chuẩn của Bộ công thơng
Tiêu chí số 7 - Chợ nông thôn đạt
g Tiêu chí 8 - Bu điện
- Bu điện văn hóa xã: có 1 điểm bu điện văn hoá đạt chất lợng theo tiêu chuẩn của
Bộ Văn hoá-Thể thao và Du lịch Diện tích đất 0,01ha
Trên địa bà xã không có thôn nào có điểm truy cập Internet công cộng
Nhìn chung theo quy định bộ tiêu chí nông thôn mới trên địa bàn xã Nghinh T ờng
Điểm bu điện văn hoá xã cha đạt
Tiêu chí 8 - Bu điện cha đạt
h Tiêu chí 9 - Nhà ở dân c
Tổng số có 628 nhà ở dân c nông thôn, trong đó có 12 nhà (2,0%) đạt tiêu chuẩn của
Bộ Xây dựng, 88,4% nhà cha đạt chuẩn (không đảm bảo diện tích m2/ngời), xây dựng lâunăm cha đợc cải tạo, nâng cấp Cha đạt so với tiêu chí NTM (75%)
Có 60 (9,6%) nhà tạm, dột nát cần xây dựng mới
Nhìn chung trên địa bàn xã Nghinh Tờng nhà ở dân c theo quy định của Bộ tiêu chíquốc gia về NTM là cha đạt
Tiêu chí 9 - Nhà ở dân c cha đạt
5 Đánh giá hiện trạng kinh tế xã hội xã Nghinh Tờng:
Đánh giá theo 19 tiêu chí quốc gia về nông thôn mới (các tiêu chí số10,11,12,13,14,15,16,17)
a Tiêu chí số 10 - Thu nhập
+ Là xã thuần nông chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, trong những năm qua đã cónhiều cố gắng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, giá trị thu nhập tăng, đờisống nhân dân có nhiều chuyển biến nhng còn chậm, thu nhập bình quân đầu ngời năm
2011 đạt khoảng 5 triệu đồng/ngời/năm, bằng 0,35 lần so với thu nhập bình quân đầu
ng-ời chung nông thôn tỉnh Thái Nguyên
+ Phấn đấu đến năm 2020 trên địa xã mức thu nhập đầu ngời bằng 0,8 lần so vớimức bình quân chung khu vực nông thôn của tỉnh)
Tiêu chí 10 - Thu nhập cha đạt
b Tiêu chí số 11 - Hộ nghèo
+ Tỷ lệ hộ nghèo khu vực nông thôn tháng 12/2011 theo chuẩn nghèo mới là 48%
+ Dự kiến năm 2020 tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống đạt tiêu chí quốc gia về NTM là
<=10%
Tiêu chí 11 - Hộ nghèo cha đạt
c Tiêu chí số 12 - Cơ cấu lao động
+ Lao động trên địa bàn xã có 1.456 ngời trong độ tuổi Chiếm 53,6%
+ Tỷ lệ lao động làm việc trong lĩnh vực nông lâm, ng nghiệp là 90% cha đạt sovới bộ tiêu chí nông thôn mới (<45%)
Tiêu chí 12 – Cơ cấu lao động ch a đạt
d Tiêu chí 13 - Hình thức tổ chức sản xuất
+ Cơ cấu kinh tế: Nông nghiệp chiếm 98%; tiểu thủ công nghiệp, làng nghề là 0%;thơng mại - dịch vụ chiếm 2%
+ Hộ gia đình là đơn vị sản xuất phổ biến, toàn xã có 615 hộ nông nghiệp, không
có trang trại hoạt động
Trang 14Tiêu chí 13 – Hình thức tổ chức sản xuất ch a đạt
e Tiêu chí số 14 - Giáo dục
- Phổ cập giáo dục trung học cấp xã đạt
- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS đợc tiếp tục học bậc trung học (phổ thông, bổ túc,dạy nghề) đạt 65% (Tiêu chí NTM 70%)
- Số lợng lao động nông thôn qua đào tạo chiếm tỷ lệ 2% (Tiêu chí NTM >20%)Nhìn chung so với bộ tiêu chí quốc gia về NTM, giáo dục xã Nghinh Tờng cha đạt
Tiêu chí 14 - Giáo dục cha đạt
f Tiêu chí số 15 - Y tế
- Xã có 1 trạm y tế diện tích đất 0,24ha, đã đợc xây dựng 03 nhà 1 tầng 5 gian kiên
cố, có vờn thuốc nam phục vụ chữa bệnh cho nhân dân Trạm y tế xã đat chuẩn quốc gia
- Tỷ lệ ngời dân khu vực nông thôn tham gia các hình thức bảo hiểm y tế đạt 100% (Tiêuchí NTM >20%)
Nhìn chung công tác y tế trên địa bàn xã Nghinh Tờng đã đợc trang bị cơ bản đầy đủ
về trang thiết bị phục vụ công tác khám chữa bệnh Tram y tế đã đạt chuẩn quốc gia Vậy sovới tiêu chí của Bộ tiêu chí Quốc gia nông thôn mới đã đạt
Tiêu chí 15 - Y tế đạt
g Tiêu chí số 16 - Văn hoá
- Đến năm 2010, xã không có xóm nào đạt danh hiệu làng văn hoá; có 362 gia
đình (57,6%) đạt danh hiệu gia đình văn hoá Theo bộ tiêu chí quốc gia về NTM thì vănhóa xã cha đạt (tiêu chí NTM làng văn hoá >70%)
Tiêu chí số 16 – Văn hóa ch a đạt
h Tiêu chí số 17 - Môi trờng
- Có 30% hộ dân đợc sử dụng nớc sạch theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế (Hiện tại xã có
03 trạm nớc sạch ở xóm Bản Na, Bản Cái và Bản Nhàu)
- Bớc đầu công tác quản lý, thu gom và xử lý chất thải ở khu vực nông thôn đã đợcchú trọng, hiện có 5% cơ sở có chuồng trại chăn nuôi tập trung đợc xử lý chất thải bằngnhiều hình thức khác nhau, xã cha có đội thu gom rác
- Nghĩa trang liệt sĩ: Xã không có nghĩa trang liệt sĩ
- Nghĩa trang nhân dân: Hiện tại xã có 1 nghĩa trang nhân dân chính thuộc xómBản Nhàu, còn lại chôn cất rải rác tại các xóm, các ngôi mộ nhỏ lẻ nằm rải rác quanh cáccánh đồng, rừng, đồi Nghĩa trang cha có hàng rào bao quanh, cha có hệ thống thoát n-ớc…
Trong thời gian tới cần quy hoạch 4 nghĩa trang tập trung Nghĩa trang hiện tạikhông chôn cất nữa mà cần có phơng án khoanh vùng bảo vệ chỉnh trang và có hình thứccải tạo, trồng thêm cây xanh cách ly hoặc di dời đến nghĩa trang tập trung của xã
- Xã cha có bãi rác thải tập trung Cần xây dựng bãi rác thải đủ tiêu chuẩn để đạttiêu chí nông thôn mới
Xã cha có tổ dọn vệ sinh chung toàn xã, cha định kỳ và tổ chức tổng vệ sinh toàndân
Nhìn chung theo bộ tiêu chí quốc gia về NTM vấn đề môi trờng xã Nghinh Tờngcha đạt
Tiêu chí số 17 – Môi tr ờng cha đạt
i Tiêu chí số 18 - Hệ thống chính trị xã hội vững mạnh
- Hệ thống chính trị ở nông thôn thờng xuyên đợc củng cố, kiện toàn, cơ bản đáp ứng
đợc yêu cầu nhiệm vụ Năm 2010 có 1 Đảng bộ, 16 chi bộ, tỷ lệ Đảng bộ, chi bộ xã đạtdanh hiệu TSVM là 13/16 chi bộ
- Đội ngũ cán bộ cấp xã có 10 ngời, tỷ lệ cán bộ xã đạt chuẩn là 55,5%
- Có 50% tổ chức đoàn thể chính trị xã đạt danh hiệu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụtrở lên
Trang 15dân quân tự vệ và lực lợng dự bị động viên hoạt động tốt.
- Tình trạng phạm tội và các tệ nạn xã hội cơ bản đợc hạn chế, an ninh chính trị trên
địa bàn có nhiều chuyển biến tích cực, tình hình dân tộc, tôn giáo, văn hoá t tởng đợc giữvững ổn định Công tác giải quyết đơn th khiếu nại tố cáo đợc quan tâm, các vụ việc phứctạp tồn đọng kéo dài đợc giải quyết cơ bản
Tiêu chí 19 – An ninh, trật tự xã hội đạt
6 Hiện trạng sử dụng đất: (Theo tài liệu địa phơng cấp tháng 1/2010)
- Xã Nghinh Tờng có tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã: 8.429,65ha
Bảng tổng hợp hiện trạng sử dụng đất
2.1 Đất xõy dựng trụ sở cơ quan, cụng trỡnh sự
2.6 Đất sản xuất vật liệu xõy dựng gốm sứ SKX
Trang 16- Đất nông nghiệp: 8.168,05ha chiếm 96,9% tổng diện tích đất tự nhiên.
Diện tớch (ha)
1.1.1.1 Đất chuyờn trồng lỳa nước LUC 8,701.1.1.2 Đất trồng lỳa nước cũn lại LUK 145,901.1.2 Đất trồng cõy hàng năm khỏc HNK 46,411.1.2.1 Đất bằng trồng cõy hàng năm khỏc BHK 6,781.1.2.2 Đất nương rẫy trồng cõy hàng năm
1.2.1 Đất trồng cõy cụng nghiệp lõu năm LNC 140,141.2.2 Đất trồng cõy ăn quả lõu năm LNQ 2,501.2.3 Đất trồng cõy lõu năm khỏc LNK 2,72
2.2.1 Đất cú rừng tự nhiờn phũng hộ RPN 4.288,292.2.2 Đất cú rừng trồng phũng hộ RPT 185,70
2.1.1 Đất xõy dựng trụ sở cơ quan, cụng trỡnh sự nghiệp CTS 0,44
Đất xõy dựng trụ sở cơ quan, cụng trỡnh sự nghiệp TSC 0,29
Trang 172.2.1 Đất quốc phũng CQP
2.2.
2.2.
2.4.
2.4.
- Đất cha sử dụng: 191,72ha chiếm 2,27%
- Đất khu dân c nông thôn: 19,98ha chiếm 0,24%
Đánh giá chung: Xã Nghinh Tờng có tổng diện tích đất toàn xã: 8.429,65ha, có
nhiều chức năng sử dụng khác nhau nh: đất ở, đất chuyên dùng, đất giao thông, đất thuỷlợi, đất trồng lúa, đất trồng rừng, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất mặtnớc chuyên dùng…
Do tập quán khai thác, sử dụng đất của địa phơng còn manh mún, thủ công, diệntích nhỏ lẻ nên việc dồn điền đổi thửa là khó thực hiện do đó việc xây dựng những cánh
đồng tập trung để sản xuất hàng hoá gặp rất nhiều khó khăn
Những tồn tại lớn nhất thờng xẩy ra trong quá trình sử dụng đất là tự ý chuyển mục
đích sử dụng đất, tự ý làm nhà trái phép trên đất canh tác Nguyên nhân chính là do côngtác quản lý nhà nớc về đất đai bị buông lỏng, cha kiên quyết, cha phát hiện và ngăn chặnkịp thời, cha có những biện pháp mạnh để xử lý những trờng hợp vi phạm Vì vậy việcquy hoạch xây dựng NTM xã là một nhiệm vụ cấp thiết để làm tiền đề thực hiện nhiệm vụphát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho ngời dân, xây dựngkết cấu hạ tầng hiện đại và đồng bộ
7 Đánh giá công tác quản lý quy hoạch
Hiên tại vấn đề quản lý quy hoạch xã đang đợc quan tâm Xã quản lý sử dụng đất
Trang 18quy hoạch Công tác quản lý quy hoạch hiện tại của xã là tiền đề cho quản lý quy hoạch
và xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011- 2015, 2015-2020
8 Đánh giá hiện trạng mức độ đạt đợc nông thôn mới theo 19 tiêu chí tại QĐ 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009.
So với 19 tiêu chí nông thôn mới: xã đạt 3 tiêu chí cụ thể nh sau:
+ Tiêu chí về Chợ
+ Tiêu chí về Y tế
+ Tiêu chí về An ninh, trật tự xã hội
Bảng đánh giá hiện trạng theo Bộ Tiêu chí Quốc gia về Nông thôn mới – Xã Nghinh T ờng
Trang 191.3 Quy hoạch phát triển các khu dân c mới
và chỉnh trang các khu dân c hiện có theo hớng văn minh, bảo tồn đợc bản sắc văn hoá tốt đẹp
2.3 Tỷ lệ km đờng ngõ xóm sạch, không lầy lội vào mùa ma
50% cứng
2.4 Tỷ lệ km đờng trục nội đồng đợc cứng
Trang 20TT Tên tiêu chí Nội dung tiêu chí
Chỉ tiêu xã
TDMN đạt nông thôn mới
Chỉ tiêu
3 Thuỷ lợi
3.1 Hệ thống thuỷ lợi cơ bản đáp ứng yêu
4.1 Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ
7 Chợ nông thôn Chợ đạt chuẩn của Bộ xây dựng, Bộ công thơng Đạt Đạt Đạt Đạt
Trang 21đạt Đạt
9.2 Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn bộ xây
III KINH Tế Và Tổ CHứC SảN XUấT
10 Thu nhập Thu nhập bình quân ngời/năm so với mức bình quân chung của tỉnh 1,2 lần 0,35 Không đạt 0,8 Không đạt 1,2 Đạt
Trang 22TT Tên tiêu chí Nội dung tiêu chí
Chỉ tiêu xã
TDMN đạt nông thôn mới
Chỉ tiêu
16 Văn hoá
Xã có từ 70% các thôn, bản trở lên đạt tiêu chuẩn làng văn hoá theo quy định của Bộ
Trang 2318.4 Các tổ chức đoàn thể chính trị của xã
19 An ninh trật tự xã hội An ninh trật tự xã hội đợc giữ vững Đạt Đạt Đạt Đạt
Trang 24đồi để phát triển mạnh cây lấy gỗ, cây công nghiệp và cây đặc sản, cây dợc liệu.
- Trong những năm gần đây nền kinh tế của xã đã có những bớc chuyển biến, tuynhiên để việc phát triển kinh tế xã hội của xã đợc thuận lợi, thống nhất, việc lập quyhoạch chung xây dựng nông thôn mới toàn xã, xác định các vùng sản xuất kinh tế, sảnxuất nông nghiệp tập trung theo hớng sản xuất hàng hoá để nâng cao thu nhập cho ngờidân là việc làm có tính cấp thiết
b Khó khăn.
- Đời sống ngời dân xã Nghinh Tờng còn gặp nhiều khó khăn, sản xuất hàng hoátheo hớng tự túc tự cấp, không đem lại giá trị kinh tế cao Thu nhập bình quân đầu ngờihàng năm xã Cúc Đờng thấp so với khu vực, tỷ lệ hộ nghèo trong xã còn cao
- Xã Nghinh Tờng là xã vùng cao huyện Võ Nhai, kinh tế phát triển chậm, trình độdân trí còn thấp, nguồn lao động dồi dào nhng cha qua đào tạo
- Cơ sở hạ tầng xã hội còn thiếu nhiều, cha có nhà văn hoá xã và sân thể thao xã,nhà văn hoá các xóm cha đạt chuẩn
- Cơ sở hạ tầng kỹ thuật cha đảm bảo nh: giao thông, thuỷ lợi, khu cây xanh côngviên thể dục thể thao, hệ thống cấp thoát nớc, thu gom chất thải cha có… ảnh hởngkhông nhỏ đến đời sống của ngời dân
c Những vấn đề cần giải quyết:
- Theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới, xã Nghinh Tờng chỉ đạt 3/19 tiêuchí Từ những thuận lợi và khó khăn nêu trên, Đảng uỷ, Chính quyền xã Nghinh Tờng cầnsớm đề ra đợc chiến lợc phát triển kinh tế xã hội, gắn liền với việc xây dựng nông thôn mớicủa xã Nâng cao năng lực quản lý Nhà nớc cùng với đẩy mạnh tuyên truyền trong quầnchúng nhân dân để Nhà nớc và nhân dân cùng làm, quyết tâm phấn đấu đa xã Nghinh Tờngtrở thành xã nông thôn mới vào năm 2020 Phát triển xã toàn diện cả về kinh tế –văn hoá,chính trị xã hội để đời sống của nhân dân trên địa bàn xã ngày một nâng cao
- Xây dựng các cơ sở kinh tế theo tiềm năng của xã (sản xuất TTCN, phát triểnkinh tế trang trại, trồng rừng, chăn nuôi trâu bò, sản xuất cây lơng thực )
- Hoàn thiện hệ thống giao thông, đảm bảo giao thông cơ giới tới các đờng trục thôn
- Cải tạo, chỉnh trang các khu dân c Xây dựng các khu dân c mới theo hớng đảmbảo tính truyền thống nhng đáp ứng đợc mục tiêu nâng cao chất lợng cuộc sống, hớng tớitiếp cận dần với các tiện nghi đô thị
- Quy hoạch khu trung tâm xã khang trang, hạ tầng đồng bộ Bổ sung, mở rộng vàhoàn thiện hệ thống công trình công cộng, tạo dựng bộ mặt nông thôn mới
- Quy hoạch hệ thống thoát nớc và vệ sinh môi trờng, tạo dựng môi trờng xanh,sạch, đẹp
Trang 251 Các quy hoạch, chơng trình dự án của huyện, của tỉnh triển khai trong vùng tác
động đến phát triển kinh tế xã hội của xã
a Hoàn chỉnh các quy hoạch:
- Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp,công nghiệp hoá và dịch vụ xã Nghinh Tờng, giai đoạn 2011-2015, định hớng 2020
- Quy hoạch xây dựng khu dân c nông thôn, quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầngkinh tế - xã hội - môi trờng xã Nghinh Tờng giai đoạn 2011-2015, định hớng 2020
- Lập kế hoạch chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp - nuôi trồng thuỷ sản vàphát triển nông thôn xã Nghinh Tờng giai đoạn 2011-2015, định hớng 2020
b Các dự án của huyện và tỉnh: Các dự án có liên quan, ảnh hởng đến sự phát triển của xã
- Dự án trồng cây dợc liệu: cây Ba Kích
- Dự án 135, 134 của tỉnh Thái Nguyên
2 Dự báo về quy mô dân số, lao động và việc làm của xã:
- Qui hoạch phát triển kinh tế, xã hội của huyện Võ Nhai
- Các nghị quyết Đại hội Đảng bộ của xã lần thứ XI (nhiệm kỳ 2010 – 2015)
- Báo cáo tổng kết tình hình kinh tế xã hội hàng năm của xã Nghinh Tờng
Trang 26- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên hàng năm của xã Nghinh Tờng.
- Công thức dự báo:
P t = P 1 x (1+ n) t + P u + P n
Trong đó: P t : Dân số dự báo năm t
P 1 : Dân số hiện trạng năm dự báo n: Tỷ lệ tăng trởng dân số (bao gồm tăng tự nhiên + tăng cơ học)
P u : Tăng cơ học trong (trờng hợp đột biến không theo quy luật)
P n : Dân số đô thị tăng do mở rộng ranh giới
Bảng dự báo dân số đến năm 2015, 2020
Hiện trạng
Dự báo năm 2015
Dự báo năm 2020
3 Dự báo về quy hoạch sử dụng đất cho giai đoạn 2011-2015, định hớng 2020.
a Đánh giá Tiềm năng đất đai để phục vụ sản xuất nông, lâm nghiệp:
Xét về điều kiện tự nhiên địa hình, khí hậu, thời tiết, thổ nhỡng và nguồn nớc, xãNghinh Tờng còn nhiều tiềm năng phát triển nông, lâm nghiệp và trồng rừng sản xuất làthế mạnh của xã Nghinh Tờng
- Về thâm canh tăng vụ: Trong số diện tích đất trồng lúa nớc bao gồm diện tíchtrồng lúa 2 vụ và 1 vụ Trong tơng lai nhờ khoa học kỹ thuật, về giống, phân bón, kết hợpvới hoàn chỉnh hệ thống thủy lợi sẽ đa số diện tích 1 vụ lúa lên thành 2 vụ lúa và 1 vụmàu để mở rộng diện tích gieo cấy lúa và cây vụ Đông
- Về chuyển đổi cơ cấu cây trồng: Chuyển đổi cơ cấu cây trồng để hình thành cácvùng chuyên canh, nâng cao hiệu quả sử dụng đất Hình thành các vùng lúa chất lợng cao,
Trang 27b Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc phát triển công nghiệp, xây dựng khu dân c nông thôn:
- Tiềm năng phát triển công nghiệp: Sự hình thành và phát triển các khu, cụm côngnghiệp ở xã phụ thuộc vào nhiều yếu tố nh nguồn nguyên liệu phục vụ công nghiệp, tiểuthủ công nghiệp, sự hình thành phát triển làng nghề, vị trí địa lý, hiện trạng sử dụng
đất Trên cơ sở các điều kiện cho thấy, xã Nghinh Tờng hội tụ nhiều điều kiện cho pháttriển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp nh: Vị trí địa lý, điều kiện đất đai, nên tập trungphát triển các ngành nghề có thế mạnh ở địa phơng nh công nghiệp khai thác, sản xuấtnguyên vật liệu xây dựng, chế biến nông, lâm sản, khuyến khích phát triển công nghiệpquy mô vừa và nhỏ Gắn phát triển công nghiệp với quá trình công nghiệp hóa, hiện đạihóa nông nghiệp và nông thôn
- Tiềm năng đất xây dựng các khu dân c nông thôn: Quy hoạch các khu dân c tậptrung tại trung tâm xã, khu dân c nông thôn tại các xóm có quy hoạch đất khu côngnghiệp, đất sản xuất nông nghiệp tập trung phục vụ nhu cầu tái định c, sinh hoạt sản xuất
và phát triển kinh tế
c Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng
đất và phát triển cơ sở hạ tầng.
Tiềm năng đất đai là thể hiện mức độ thích hợp của từng loại đất với các mục đích
sử dụng Hai nhóm đất nông nghiệp và phi nông nghiệp là đối tợng chính để xem xét tiềmnăng đất đai sử dụng, đất cha sử dụng đợc xem xét trên cơ sở khả năng đầu t cải tạo để đavào sử dụng cho các mục đích
Đất đang sử dụng: Nhìn chung là sử dụng đúng mục đích, tuy nhiên hiệu quả sửdụng đất cha cao do vậy trong quy hoạch sử dụng đất cần khai thác tiềm năng quỹ đấttheo chiều sâu, chuyển đổi các nhóm sử dụng đất cho phù hợp, nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng đất
Đối với nhóm đất nông nghiệp: Nâng cao hệ số sử dụng đất canh tác trên cơ sởchuyển đổi cơ cấu cây trồng, cơ cấu mùa vụ Đầu t thâm canh tăng vụ, tăng năng xuất,tăng sản lợng cây trồng trên 1 đơn vị diện tích ha đất canh tác
Đối với nhóm đất phi nông nghiệp: Sử dụng đất tiết kiệm và hiệu quả, tận dụngkhông gian trong xây dựng
Đất cha sử dụng: Hiện nay đất cha sử dụng trên địa bàn xã là đất đồi, chỉ có thểchuyển sang đất trồng rừng hoặc đất phi nông nghiệp
4 Dự báo về các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật áp dụng trong quy hoạch
a Chỉ tiêu sử dụng đất: (Theo QCVN 14: 2009/BXD)
Chỉ tiêu sử dụng đất (m 2 /ngời)
1 Đất ở (các lô đất ở gia đình ở nông thôn) ³ 50
2 Đất xây dựng công trình dịch vụ công cộng ³ 5
3 Đất cho giao thông và hạ tầng kỹ thuật ³ 5
Trang 28TT Loại công trình (m Chỉ tiêu 2 /ngời) khu đất (m Diện tích 2 ) cao TB Tầng Ghi chú
Theo TT06/2011/TT-BVHTTDL
- Đờng ngõ xóm áp dụng tiêu chuẩn đờng giao thông nông thôn cấp B, cần cải tạo
có bề rộng lòng đờng tối thiểu 3,0m; chiều rộng nền đờng 4,0m bảo đảm cho xe ôtô loạinhỏ có thể ra vào đợc
- Bờ vùng (đờng ra cánh đồng): vùng cách vùng 500-800m Có thể kết hợp kênh
t-ới, tiêu và đờng giao thông, áp dụng tiêu chuẩn đờng cấp C, bề rộng lòng đờng tối thiểu2,0m; chiều rộng nền đờng 3,0m; liên thông theo hớng 1 chiều, khoảng cách từ 300 đến500m, có 1 điểm tránh xe
* Quy hoạch cấp nớc:
Xã quy hoạch hộ dân dùng nớc máy để đảm bảo vệ sinh theo quy mô xã: nớc sinhhoạt 100 lít/ngời/ngày đêm (năm 2015), 120 lít/ngời/ngày đêm (năm 2020),
* Quy hoạch hệ thống thoát nớc thải:
Theo dọc đờng giao thông thôn, xóm, xã, các vùng chăn nuôi, có quy hoạch thoátnớc thải ra ngoài Tại khu trung tâm xã nơi có mật độ dân số cao, cần xây dựng hệ thốngthoát nớc đậy tấm đan Nớc thải trạm y tế, điểm công nghiệp, khu chăn nuôi phải qua
hệ thống xử lý, không chảy trực tiếp ra ngoài
* Quy hoạch cấp điện:
Đảm bảo theo Quyết định của ngành điện Chỉ tiêu cấp điện đến năm 2015 là 200KW/h/ngời/năm, phụ tải 150W/ngời
* Vệ sinh môi trờng:
Trang 295 Dự báo xu thế phát triển nông thôn, nông nghiệp đến năm 2020.
a Tiềm năng phát triển:
* Tài nguyên đất:
Nghinh Tờng có tổng diện tích đất đai tự nhiên của xã là 8.429,65ha Trong đó,diện tích đất nông nghiệp là 8168,05ha chiếm 96,9% (trong đó đất trồng rừng sản xuất757,06ha, rừng phòng hộ 4473,99ha, rừng đặc dụng 2588,07ha); nhóm đất phi nôngnghiệp là 49,9ha chiếm 0,592%; Đất cha sử dụng là 191,72ha chiếm 2,27%
Nhìn chung, đất đai xã Nghinh Tờng chủ yếu là đất rừng Đây là u thế khá thuậnlợi cho sản xuất lâm nghiệp
* Tài nguyên nớc.
Nghinh Tờng có 22,4ha đất sông suối và MNCD, gồm có các con suối nhỏ, ao, hồnhỏ giữ nớc Tài nguyên nớc của xã thuận lợi, nớc tới tiêu cho cây trồng hàng năm đợccung cấp bởi sông suối, hồ đập, cung cấp chủ yếu phục vụ sản xuất và sinh hoạt đời sốngcủa nhân dân trong xã
* Tài nguyên rừng:
Diện tích rừng ở xã Nghinh Tờng 7819,12ha, những năm gần đây đợc sự quan tâmcủa các cấp, các ngành rừng đợc bảo vệ và chăm sóc, diện tích rừng trồng ngày một tăngnhanh cả về số lợng và chất lợng, cơ cấu cây trồng rất đa dạng và phong phú Rừng tựnhiên có phần nhiều là rừng già và một phần là rừng mới tái sinh, do chính sách giao đấtgiao rừng của địa phơng đợc thực hiện tốt nên các loại cây gỗ quý đang đợc chăm sóc vàtái sinh Nhìn chung rừng của xã Nghinh Tờng đang đợc phát triển tốt, góp phần bảo vệmôi trờng sinh thái ngày một tốt hơn, hạn chế đợc quá trình xói mòn rửa trôi đất trong khi
ma lũ Đây là nguồn tài nguyên quý hiếm, có tiềm năng lớn đối với sự phát triển kinh tếcủa địa phơng
* Nguồn nhân lực:
Xã Nghinh Tờng có 2.716 nhân khẩu trong đó 53,6% trong độ tuổi lao động Đây
là mức thấp so với các xã trong huyện Dân c tha thớt không đồng đều, mang đậm nétphong tục tập quán của vùng cao phía Bắc Khu vực xã có 3 dân tộc chính cùng chungsống, ngời dân giàu truyền thống cách mạng, cần cù chịu khó, đội ngũ cán bộ năng độngnhiệt tình, có đủ năng lực để lãnh đạo các mặt chính trị, kinh tế xã hội, xây dựng NghinhTờng trở thành một xã văn hoá giàu mạnh
* Cảnh quan môi trờng.
Nghinh Tờng là một xã vùng cao của huyện Võ Nhai Có địa hình chia cắt phứctạp, dân c phân bố ở gần những con suối lớn nhỏ, xen kẽ dân c là đất đồi, cánh đồng lúa
và hoa màu, hình thái quần c, kiến trúc nhà ở đến sinh hoạt cộng đồng dân c, đan xentrong làng xóm có đồi cây, hồ nớc mang đậm dấu ấn qua các thời kỳ lịch sử Cùng vớicác công trình văn hoá phúc lợi, nhà ở, đờng làng, ngõ xóm đợc xây dựng và cải tạo mớikhá nhiều, cùng với những phong tục, tập quán, lễ hội truyền thống tạo cho Nghinh Tờng
đã có những nét tiêu biểu riêng về nông thôn miền núi
Hiện nay, môi trờng sinh thái của xã Nghinh Tờng còn khá tốt, về cơ bản vẫn đảmbảo tiêu chuẩn vệ sinh môi trờng do không phải chịu áp lực của chất thải công nghiệp và
đô thị Tuy nhiên, hệ sinh thái đồng ruộng, vờn cây cũng có dấu hiệu của sự mất cân bằngsinh thái do việc sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật Việc gia tăng dân số và áp lực sửdụng đất của các ngành phi nông nghiệp làm suy giảm đất sản xuất nông nghiệp cũng làmột áp lực đối với môi trờng sinh thái Vì vậy cần thiết áp dụng các biện pháp thuỷ lợi vàcanh tác hợp lý nhằm hạn chế nguy cơ đất đai bị ô nhiễm, đảm bảo an toàn cho môi trờng
đất và nớc
Trang 30* Dự báo tăng trởng kinh tế thời kỳ 2011 đến 2020: Bình quân thu nhập đến năm 2020 đạt
>1,2 lần mức thu nhập khu vực nông thôn của tỉnh
(vnđ)
Bình quân thu nhập (vnđ/ngòi)
b Mối quan hệ giữa xã Nghinh Tờng và vùng phụ cận
- Vị trí địa lý: Nghinh Tờng là một xã vùng cao thuộc huyện Võ Nhai cách thị trấnhuyện lỵ Võ Nhai 60 km và cách đờng quốc lộ 1B 30 km
- Về giao thông: Xã Nghinh Tờng có 1 tuyến đờng liên xã chạy qua v các tuyếnàu,
đờng liên thôn xóm bị chia cắt bởi các dãy núi cao vì vậy gây khó khăn cho việc giao l ukinh tế học hỏi kinh nghiệm cũng nh tiếp cận khoa học kỹ thuật vào sản xuất
III Định hớng quy hoạch xây dựng xã nông thôn 2011-2020
1 Quy hoạch không gian tổng thể toàn xã:
+ Các khu vực sản xuất:
- Cụm tiểu thủ công nghiệp: Xã Nghinh Tờng quy hoạch cụm tiểu thủ công nghiệp
và sản xuất vật liệu xây dựng tại xóm Nà Giàm diện tích 15,1ha
- Khu chế biến nông sản tập trung: 3,96ha tại xóm Nà Giàm và Bản Cái (ThâmPhung)
- Khu chăn nuôi tập trung: Chăn nuôi trâu, bò, lợn, gia cầm và gia súc Khu số 1tại xóm Thợng Lơng – Hạ Lơng diện tích 37,0ha; Khu số 2 tại xóm Bản Nhàu – NàHấu diện tích 33,3ha
- Khu trồng rừng sản xuất tập trung: Trồng rừng sản xuất là thế mạnh của xãNghinh Tờng tập trung tại các xóm Bản Cái, Nà Châu, Bản Na, Bản Chang, Nà Giàm,Thâm Thạo Tổng diện tích đất rừng sản xuất là 562,14ha
- Khu trồng cây ăn quả tập trung: vị trí tại xóm Bản Rãi – Hạ Lơng 24,2ha trồngCam, Quýt, Chám và cây ăn quả khác
- Khu trồng cây công nghiệp tập trung: Trồng chè và cây công nghiệp khác (có15ha là trồng cây Ba Kích) tại xóm Bản Chang – Bản Cái diện tích 267,3ha
- Khu trồng hoa màu: Trồng hoa màu xen canh, không tập trung Trồng nhiều ởxóm Bản Nhàu, Thâm Thạo
- Khu vực trồng lúa: Trồng lúa nớc rải rác ở 12 xóm với tổng diện tích đất trồnglúa 147,17ha Tập trung nhiều ở xóm Bản Cái – Nà Giàm - Bản Na – Bản Chang – NàLẹng diện tích khoảng 100ha
+ Hệ thống công trình công cộng theo quy hoạch trung tâm xã: (Vị trí thuộc 2
xóm Bản Cái và Bản Chang, diện tích 17,8ha)
- Trụ sở UBND xã: Diện tích đất quy hoạch 0,31ha (diện tích hiện trạng 0,2987ha),Xây dựng mới nhà đa năng 250m2, nhà một cửa 1 tầng 5 gian diện tích xây dựng 140m2, nhà
vệ sinh 15m2, nhà để xe 60m2, 234md tờng rào, 200m2 sân bê tông, bồn hoa cây cảnh
- Trụ sở công an quân sự xã: Xây dựng cải tạo nâng cấp trờng chính mầm non xã hiệntrạng làm trụ sở công an quân sự xã (diện tích xây dựng hiện trạng 240m2) Quy hoạch mởrộng thêm đất, diện tích đất quy hoạch 0,19ha Xây dựng thêm nhà vệ sinh 15m2, nhà để xe20m2, xây dựng 200md tờng rào
Trang 31trạng đã đạt, theo quy hoạch trung tâm xã cần xây dựng lại nhà trụ sở chính 60m2, đầu t hệ
thống mạng internet đa đến từng thôn bản đảm bảo đạt tiêu chí nông thôn mới.
- Trạm y tế xã: Mở rộng theo quy hoạch, diện tích đất quy hoạch 0,37ha (mở rộngthêm 0,13ha), đã đạt chuẩn quốc gia
- Trạm khuyến nông xã: Quy hoạch trong trung tâm xã, diện tích quy hoạch 0,06ha
- Xây dựng trung tâm dịch vụ công cộng xã: Diện tích đất quy hoạch 0,79ha, diện tích
1 Trụ sở UBND xó Nghinh Tường Xõy dựng mở rộng 0,31
2 Trụ sở Cụng an quõn sự xó
Xõy dựng, sửa chữa từcụm chớnh mầm non 0,19
7 Trung tõm dịch vụ cụng cộng Xõy dựng mới 0,79
+Trờng học: (Tiêu chí số 5)
- Trờng THCS Nghinh Tờng:
+ Đổi tên và xây dựng thành trờng PT dân tộc bán trú xã Nghinh Tờng theo
ch-ơng trình của nhà nớc
+ Hiện tại đã đủ 10 phòng học nhng cần cải tạo sửa chữa
+ Xây dựng mới 5 phòng chức năng (diện tích xây dựng 30m2/1 phòng), 1 nhà thviện (tính cho 50% số học sinh, 0,6m2/học sinh)
+ Xây dựng mới nhà ở cho 130 học sinh (50% số học sinh), 600m2 sàn xây dựng(20 phòng, 30m2/phòng)
+ Xây dựng bếp ăn cho học sinh bán trú (130 học sinh): Nhà 1 tầng, diện tích sànxây dựng 200m2
- Các cụm trờng Tiểu học Nghinh Tờng: Cải tạo 13 phòng học, xây dựng mới 01 phòngcụm Nà Giàm (54m2), xây dựng mới 1 nhà th viện (tính cho 50% số học sinh, 0,6m2/học sinh) tạitrờng chính Bản Cái
- Các cụm mầm non xã Nghinh Tờng:
+ Giai đoạn 2011-2015:
Trang 32- Xây dựng mới 2 phòng học (diện tích xây dựng 65m2/1 phòng) tại phân trờngBản Na và Thợng Lơng
- Xây dựng mới trờng chính mầm non xã Nghinh Tờng tại trung tâm xã Xâydựng 5 phòng học (65m2/1 phòng), 3 phòng chức năng (30m2/phòng) và hệ thống các côngtrình phụ trợ (bếp ăn, nhà vệ sinh, tờng rào, )
+ Giai đoạn 2015-2020: Xây dựng mới 04 phòng (65m2/1 phòng)
+ Cơ sở vật chất văn hoá: (Tiêu chí số 6)
- Xây dựng mới đài tởng niệm liệt sỹ: Tại trung tâm xã gần trờng mầm non Nghinh Tờng,diện tích đất quy hoạch 0,06ha
- Sân VH thể thao xã diện tích 0,94ha, nhà văn hoá xã diện tích 0,15ha: Xây dựng mớitheo quy hoạch chi tiết khu trung tâm đạt chuẩn bộ VH- TT-DL và tiêu chí nông thôn mới
- Khu trung tâm văn hóa ở các xóm:
+ Xây dựng lại và mở rộng thêm đất nhà văn hoá các xóm: Nà Hấu, BảnNhàu, Thâm Thạo, Bản Chang, Bản Na, Nà Lẹng, Bản Rãi, Hạ Lơng, Thợng Lơng, BảnCái, Nà Châu
+ Xây dựng mới và mở rộng thêm đất nhà văn hoá xóm: Nà Giàm
Diện tớch đất (ha)
Vị trớ
1 Sõn văn húa thể thao Xõy dựng mới 0,94 Trung tõm xó
3 Đài tưởng niệm liệt sỹ Xõy dựng mới 0,06 Trung tõm xó
1 Nhà văn húa xúm Nà Hấu Xõy dựng lại 0,05 Xúm Nà Hấu
2 Nhà văn húa xúm Bản Nhàu Xõy dựng lại 0,03 Xúm Bản Nhàu
3 Nhà văn húa xúm Thõm Thạo Xõy dựng lại 0,05 Xúm Thõm Thạo
4 Nhà văn húa xúm Bản Chang Xõy dựng lại 0,04 Xúm Bản Chang
5 Nhà văn húa xúm Bản Nưa Xõy dựng lại 0,03 Xúm Bản Nưa
6 Nhà văn húa xúm Nà Lẹng Xõy dựng lại 0,05 Xúm Nà Lẹng
7 Nhà văn húa xúm Bản Rói Xõy dựng lại 0,05 Xúm Bản Rói
8 Nhà văn húa xúm Hạ Lương Xõy dựng lại 0,05 Xúm Hạ Lương9
Nhà văn húa xúm Thượng
Xúm ThượngLương
10 Nhà văn húa xúm Bản Cỏi Xõy dựng lại 0,05 Xúm Bản Cỏi
11 Nhà văn húa xúm Nà Giàm Xõy dựng mới 0,05 Xúm Nà Giàm
12 Nhà văn húa xúm Nà Chõu Xõy dựng lại 0,05 Xúm Nà Chõu
+ Khu du lịch, sinh thái: Quy hoạch khu du lịch, sinh thái Nà Lẹng (hang, nớc, núi
đá) tại xóm Nà Lẹng, diện tích quy hoạch 10ha
2 Quy hoạch điểm dân c nông thôn (Tiêu chí số 9)
a Chỉnh trang các điểm dân c cũ:
Trang 33b Quy hoạch điểm dân c mới
- Quy hoạch các khu dân c tập trung tại trung tâm xã đáp ứng nhu cầu ăn, ở, sinhhoạt của ngời dân, ổn định phát triển kinh tế xã hội xã Tại trung tâm xã diện tích một hộ
3 Quy hoạch sử dụng đất
a Lập quy hoạch sử dụng đất
* Các loại đất trên địa bàn xã đã đợc cấp huyện phân bổ:
Trang 34- Căn cứ công văn số /UBND-TNMT về việc phân bổ chỉ tiêu quy hoạch sử dụng
đất cấp Huyện cho các Xã đến năm 2020 của UBND huyện Võ Nhai
Bảng diện tích các loại đất cấp trên phân bổ
Diện tớch đất hiện trạng
Diện tớch cấp trờn phõn bổ
Biến động tăng , giảm ()
8.429,65
8.429,65
1.2 Đất trồng lỳa nương LUN - - - 1.2 Đất trồng cõy hàng năm cũn lại HNK 46,41 79,43 33,02 1.3 Đất trồng cõy lõu năm CLN 45,36 105,78 (39,58)1.5 Đất rừng phũng hộ RPH .473,99 4.475,79 1,80 1.6 Đất rừng đặc dụng RDD .588,07 2.733,07 145,00 1.7 Đất rừng sản xuất RSX 57,06 708,93 (48,13)1.4 Đất nuụi trồng thuỷ sản NTS 2,56 2,54 (0,02)1.9 Đất làm muối LMU - - - 1.5 Đất nụng nghiệp khỏc NKH - - -
2 Đất phi nụng nghiệp PNN 111,03 269,60 158,57
2.1 Đất xõy dựng trụ sở cơ quan, cụng trỡnh sự nghiệp CTS 0,44 0,41 (0,03)2.2 Đất quốc phũng CQP - 0,50 0,50 2.3 Đất an ninh CAN - 1,00 1,00 2.4 Đất khu cụng nghiệp, cụm cụng nghiệp SKK - - - 2.5 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh SKC - 13,02 13,02 2.6 Đất sản xuất vật liệu xõy dựng gốm sứ SKX - - - 2.7 Đất cho hoạt động khoỏng sản SKS - - - 2.8 Đất di tớch danh thắng DDT - - - 2.9 Đất xử lý, chụn lấp chất thải DRA - 1,00 1,00 2.10 Đất tụn giỏo, tớn ngưỡng TTN - - - 2.11 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 1,20 2,30 1,10 2.12 Đất cú mặt nước chuyờn dựng SMN 1,20 1,20 - 2.13 Đất sụng, suối SON 21,20 21,20 - 2.14 Đất phỏt triển hạ tầng DHT 25,86 46,99 21,13
Trang 352.14.7 Đất cơ sở giỏo dục - đào tạo DGD 1,93 2,7 2 0,79
II Đất đụ thị DTD - - -
III Đất khu bảo tồn thiờn nhiờn DBT - - -
IV Đất khu du lịch DDL - - -
V Đất khu dõn cư nụng thụn DNT 19,98 26,04 6,06
* Đất cho nhu cầu phát triển.
Đất phát triển mạng lới điểm dân c nông thôn ở xã căn cứ trên các thôn hiện hữu,
đất canh tác có năng suất thấp, hạn chế sử dụng đất canh tác, u tiên sử dụng đất xen kẹp
Xây dựng các khu dân c theo hớng tập trung, tiết kiệm chi phí xây dựng công trìnhhạ tầng và không nằm trong các khu vực sau đây:
+ Môi trờng bị ô nhiễm, hoặc không đảm bảo vệ sinh, dễ phát sinh dịch bệnh Nơigió quẩn, gió xoáy
+ Nơi có tài nguyên cần khai thác hoặc trong khu vực đợc phát hiện có di chỉ khảocổ
+ Thuộc khu vực cấm xây dựng: phạm vi bảo vệ các công trình kỹ thuật hạ tầng,khu bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa, thắng cảnh, khu bảo vệ công trình quốc phòng
+ Nằm trong khu vực thờng xuyên bị ngập lụt sâu (ngập trên 3m), sạt lở, lũ quét
Đối với đất xây dựng công trình công cộng: Tôn trọng hiện trạng, phát triển mớiphải có hớng liên kết các công trình công cộng để tạo dựng bộ mặt khu trung tâm
Đối với đất xây dựng các cơ sở kinh tế: Phải phù hợp với từng loại hình sản xuất
* Những loại đất khi sử dụng phải xin phép theo quy định của pháp luật hiện hành:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: 49,19 ha Trong đó:
+ Đất lúa nớc : 5,23 ha;
+ Đất trồng cây hàng năm còn lại : 3,35 ha;
+ Đất trồng cây lâu năm : 1,32 ha;
+ Đất rừng phòng hộ : 8,15ha
+ Đất rừng đặc dụng : 5,42ha
Trang 36+ Đất rừng sản xuất : 25,7ha.
+ Đất nuôi trồng thủy sản : 0,02ha
- Chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp
+ Đất trồng lúa chuyển sang đất rừng trồng cây lâu năm: 0,51ha
+ Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nông nghiệpkhác: 160,98 ha
+ Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nông nghiệpkhác: 13,5 ha
+ Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nông nghiệpkhác: 145,25 ha
* Những loại đất cha sử dụng đa vào sử dụng:
Diện tích đất cha sử dụng đa vào sử dụng trong kỳ quy hoạch là 30,85ha
Diện tích đất cha sử dụng đợc đa vào sử dụng cho các mục đích:
+ Đất nông nghiệp: 28,11ha, trong đó
- Đất lúa nớc: 25,5ha
- Đất nông nghiệp khác (chăn nuôi tập trung): 2,61ha+ Đất phi nông nghiệp: 2,46ha trong đó chuyển sang các loại đất sau
- Đất quốc phòng: 0,31ha
- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh: 1,7ha
- Đất phát triển hạ tầng: 0,45ha
- Đất ở tại nông thôn: 0,28ha
b Kế hoạch sử dụng đất
* Căn cứ diện tích các loại đất đã đợc cấp trên phân bổ, căn cứ nhu cầu sử dụng đất
đến năm 2020 Diện tích đất để phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội xã NghinhTờng đến năm 2020 là:
- Đất nông nghiệp: Diện tích đất nông nghiệp năm 2010 là 8168,05ha, trong kỳ
quy hoạch 2011-2020 là 8136,77ha, giảm so với hiện trạng năm 2010 là 31,28ha
- Đất phi nông nghiệp: Diện tích đất phi nông nghiệp năm 2010 là 49,9ha, trong
kỳ quy hoạch 2011-2020 là 94,28ha, tăng so với hiện trạng năm 2010 là 44,38ha
- Đất cha sử dụng: Diện tích đất cha sử dụng năm 2010 là 191,72ha, trong kỳ quy
hoạch 2011-2020 là 160,37ha, giảm so với hiện trạng năm 2010 là 31,35ha
- Đất ở tại nông thôn: Diện tích đất ở tại nông thôn năm 2010 là 19,98ha, trong
kỳ quy hoạch 2011-2020 là 28,23ha, tăng so với hiện trạng năm 2010 là 8,25ha
Trang 37Hạng mục điểm Địa thực
hiện
đất tăng thêm (ha)
Quy hoạch đất trồng cây ăn
quả lâu năm
Xóm Bản Rãi-Hạ
Quy hoạch đất trồng cây
công nghiệp lâu năm
Bản Chang
- Bản Cái - Thâm
- Hạ Lương 2015 37,00
Trang 38Hạng mục điểm Địa Năm thực
hiện
Diện tích đất tăng thêm (ha)
Ghi chú: Lấy vào các loại đất (ha)
+ Khu chăn nuôi tập trung số
2 Nghinh Tường
Bản Nhàu -
Tường (diện tích quy hoạch
0,31ha, hiện trạng 0,29ha)
Xóm Bản Cái 2013 0,02
-Trạm kiểm lâm xã Nghinh
Tường quy hoạch (chuyển về
trung tâm xã)
Xóm Bản
Quy hoạch thao trường huấn
luyện dân quân tự vệ Nà Lẹp
Xóm Bản
Trang 39doanh 19,06 2 - - - - - - - 54 - - - - 0
-Quy hoạch đất tiểu thủ công
-Quy hoạch đất khu chế biến
- Quy hoạch nghĩa trang nhân
dân số 1 Nghinh Tường
Xóm Bản Cái 2014 1,68
0,
19
1,
49
- Quy hoạch nghĩa trang nhân
dân số 2 Nghinh Tường
Xóm Nà
- Quy hoạch nghĩa trang nhân
dân số 3 Nghinh Tường
Xóm Bản
- Quy hoạch nghĩa trang nhân
dân số 4 Nghinh Tường
Xóm Bản Nhàu 2015 1,00
1,
00
7 Đất thuỷ lợi 1,40 0,3 3 0,3 5 0, 19 - - - - - 0, 02 - 0, 26 0, 08 - 0,0 6 - 0,1 1