1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

QUY HOACH VINH THINH

132 724 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 2,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc nghiên cứu quy hoạch xây dựng góp phần định hướng tổ chức không gian xã phục vụ phát triển kinh tế phù hợp với điều kiện tự nhiên, nâng cao chất lượng đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân, tổ chức đời sống xã hội, giảm thiểu bất lợi, phát huy các lợi thế, tiềm năng, đảm bảo sự hài hòa giữa làm kinh tế sinh hoạt đời sống và bảo vệ môi trường sinh thái theo mục tiêu phát triển bền vững. Quy hoạch nông thôn mới tại Vĩnh Thuận là cụ thể hóa Đề án nghiên cứu mô hình QHXD nông thôn mới gắn với đặc trưng vùng miền và các yếu tố giảm nhẹ thiên tai là chương trình nhằm đáp ứng sự phát triển theo các tiêu chí nông thôn mới do Chính phủ ban hành tại Quyết định số 491QĐTTg ngày 1642009.

Trang 1

MỤC LỤC

A MỞ ĐẦU 6

1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI LẬP QUY HOẠCH 6

2 QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU LẬP QUY HOẠCH 8

2.1 Quan điểm 8

2.2 Mục tiêu 8

3 NỘI DUNG QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 9

4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU QUY HOẠCH 9

4.1 Ranh giới, diện tích tự nhiên, dân số 9

4.2- Thời gian thực hiện quy hoạch: từ năm 2011-2015 định hướng đến năm 2020 10

5 CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ CƠ SỞ ĐỂ LẬP QUY HOẠCH 10

5.1 Các căn cứ pháp lý 10

5.2 Các nguồn tài liệu, số liệu 11

5.3 Các nguồn bản đồ 12

B ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG KINH TẾ - XÃ HỘI 12

1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 12

1.1 Vị trí địa lý 12

1.2 Địa hình, địa mạo 12

1.3 Khí hậu 13

1.4 Thủy văn 14

1.5 Các loại tài nguyên 14

1.6 Đánh giá tiềm năng về điều kiện tự nhiên 16

2 HIỆN TRẠNG TỔNG HỢP KINH TẾ - XÃ HỘI 17

2.1 Hiện trạng sử dụng đất 17

2.2 Hiện trạng dân số lao động 25

2.2.1 Dân số và lao động 25

2.2.2 Trình độ dân trí 25

2.2.3 Những lợi thế và hạn chế về mặt dân số, lao động, việc làm trong xã 25

2.3 Hiện trạng phát triển kinh tế 26

2.3.1 Tổng quan tình hình kinh tế xã hội 26

2.3.2 Cơ cấu kinh tế nông, lâm, thủy sản: 26

2.3.3 Hiện trạng phát triển sản xuất nông, lâm, thủy sản: 27

a Nông nghiệp 27

2.3.4 Hiện trạng sản xuất tiểu thủ công nghiệp 31

2.3.5 Hiện trạng phát triển các loại hình dịch vụ khác 31

2.4 Hiện trạng hạ tầng xã hội 31

2.4.1 Nhà ở: 31

Trang 2

2.4.2 Các công trình tôn giáo, tín ngưỡng 32

2.4.3 Trụ sở cơ quan 32

2.4.4 Công trình giáo dục: 32

2.4.5 Công trình y tế 36

2.4.7 Dịch vụ, thương mại: 36

MỘT SỐ HÌNH ẢNH HIỆN TRẠNG XÃ VĨNH THỊNH 37

Bia tường niệm Trụ sở thôn 37

2.5.Hiện trạng giao thông kỹ thuật và môi trường 39

2.5.1 Giao thông 39

2.5.2 Cấp điện : 57

2.5.3 Cấp nước 58

2.5.4 Thoát nước 58

2.5.5 Quản lý chất thải rắn 58

2.5.6 Nghĩa trang 59

2.5.7 Môi trường 59

3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CỦA XÃ THEO BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ NÔNG THÔN MỚI 60

3.1 Tiêu chí 1 - Quy hoạch và hiện trạng quy hoạch của xã: 60

3.2.1 Tiêu chí 2 - Giao thông 60

3.2.4 Tiêu chí 5 - Trường học 61

3.2.5 Tiêu chí 6 - Cơ sở vật chất văn hoá 62

3.2.6 Tiêu chí 7 - Chợ 62

3.2.7 Tiêu chí 8 - Bưu điện 62

3.2.8 Tiêu chí 9 - Nhà ở dân cư nông thôn 62

3.3 Thực trạng kinh tế và tổ chức sản xuất 62

3.3.1 Tiêu chí số 10 - Thu nhập 62

3.3.2 Tiêu chí số 11 - Hộ nghèo 63

3.3.3 Tiêu chí số 12 - Cơ cấu lao động 63

3.3.4 Tiêu chí 13 - Hình thức tổ chức sản xuất 63

3.4 Văn hoá – xã hội và môi trường 63

3.4.1 Tiêu chí 14 - Giáo dục 63

3.4.2 Tiêu chí 15- Y tế 64

3.4.3 Tiêu chí 16 - Văn hoá 64

3.4.4 Tiêu chí 17- Môi trường 64

3.5 Tiêu chí số 18 - Hệ thống tổ chức chính trị xã hội 64

3.6 Tiêu chí số 19 - An ninh, trật tự xã hội 65

Trang 3

A MỘT SỐ DỰ BÁO PHÁT TRIỂN KINH TẾ- XÃ HỘI ĐẾN NĂM 2020 66

1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TỈNH, HUYỆN VÀ CÁC ĐỊA PHƯƠNG LÂN CẬN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN XÃ: 66

1.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội 66

1.2 Định hướng phát triển kinh tế các ngành 67

2 DỰ BÁO QUY MÔ DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG CỦA XÃ 68

3 MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA XÃ 68

4 DỰ BÁO VỀ THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM 69

5 DỰ BÁO VỀ ĐÔ THỊ HÓA NÔNG THÔN 70

6 DỰ BÁO VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 70

7 DỰ BÁO VỀ TÁC ĐỘNG CỦA SẢN XUẤT ĐẾN MÔI TRƯỜNG 71

8 DỰ BÁO VỀ ỨNG DỤNG TIẾN BỘ KHOA HỌC, KỸ THUẬT 71

PHẦN III - QUY HOẠCH KHÔNG GIAN TỔNG THỂ TOÀN XÃ 78

1 Định hướng về cấu trúc phát triển không gian toàn xã 78

* Hiện trạng bố trí dân cư cũ: 78

3 Định hướng tổ chức hệ thống các công trình công cộng: 79

4 Định hướng tổ chức hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật: 79

PHẦN IV - QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 81

1 Hiện trạng sử dụng đất 81

2 Diện tích đất chuyển mục đích trong kỳ quy hoạch 82

2.1 Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp 82

2.2 Chuyển đổi trong nội bộ đất phi nông nghiệp 82

3 Diện tích đất bằng chưa sử dụng đưa vào sử dụng 83

4 Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 84

4.1 Nhu cầu sử dụng đất nông nghiệp: 84

4.2 Nhu cầu sử dụng đất phi nông nghiệp: 84

4.3 Nhu cầu khai thác đất chưa sử dụng 86

PHẦN V QUY HOẠCH SẢN XUẤT 88

1 ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP 88

2.1 Quy hoạch ngành trồng trọt 88

2.2 Quy hoạch ngành chăn nuôi 89

2.5 Các giải pháp thực hiện: 93

3 QUY HOẠCH SẢN XUẤT LÂM NGHIỆP 95

3.1 Quan điểm và mục tiêu phát triển 95

3.2 Quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp 96

3.3 Giải pháp phát triển vốn rừng 96

3.4 Nhu cầu vốn: 96

Trang 4

3.5 Đánh giá hiệu quả kinh tế từ rừng 97

3.6 Giải pháp thực hiện: 97

4 QUY HOẠCH SẢN XUẤT THỦY SẢN 99

4.1 Định hướng phát triển thủy sản 99

4.2 Nhu cầu vốn: 100

4.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế 100

4.4 Giải pháp thực hiện: 100

5 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TTCN- NGÀNH NGHỀ, DỊCH VỤ-THƯƠNG MẠI NÔNG THÔN 102

5.1 Quy hoạch phát triển TTCN – ngành nghề, dịch vụ 102

5.1.1 Cơ giới hóa khâu làm đất, thu hoạch 102

5.2 Nhu cầu vốn 103

5.3 Hiệu quả kinh tế 103

5.4 Giải pháp thực hiện: 104

6 QUY HOẠCH KẾT CẤU HẠ TẦNG PHỤC VỤ SẢN XUẤT 105

6.1 Hệ thống giao thông nội đồng 105

6.2 Hệ thống thủy lợi nội đồng 108

6.3 Hệ thống điện phục vụ sản xuất 111

1 QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN 113

- Xây dựng bổ sung các công trình thiết kế phục vụ đời sống nhân dân như : nhà văn hóa thôn ( trụ sở thôn), khu thể thao thôn… 113

2 QUY HOẠCH PHÂN BỐ DÂN CƯ 113

2.1 Định hướng quy hoạch 113

2.2 Giải pháp quy hoạch 115

4 QUY HOẠCH HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 118

PHẦN VII ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA QUY HOẠCH NÔNG THÔN MỚI VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG 126

126

A NHU CẦU VỐN 126

1 Nhu cầu vốn phát triển sản xuất 126

1.1 Nhu cầu vốn phát triển sản xuất 126

1.2 Nhu cầu vốn xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất 126

2 Nhu cầu vốn xây dựng cơ sở hạ tầng 127

3 Tổng hợp vốn phát triển sản xuất và xây dựng cơ sở hạ tầng 128

Bảng 7-3 128

B HIỆU QUẢ KINH TẾ 128

Trang 5

1 Hiệu quả về kinh tế 128

2 Hiệu quả về xã hội 129

3 Hiệu quả về môi trường 129

C ĐỀ XUẤT DANH MỤC CÁC DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ 129

Trang 6

PHẦN I PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG TỔNG HỢP

A MỞ ĐẦU

Nông thôn mới là một chương trình mục tiêu quốc gia về đầu tư, xây dựng và phát triển nông thôn giai đoạn 2010-2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số: 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010, nhằm thực hiện các nhiệm vụ của Nghị quyết số 26-NQ/TW

ngày 05/8/2008 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X về vấn đề “nông nghiệp,

nông dân, nông thôn”.

Quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới nhằm đánh giá các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và đưa ra định hướng phát triển kinh tế xã hội về không gian nông thôn, về mạng lưới dân cư, cơ sở hạ tầng…khai thác tiềm năng thế mạnh vốn có của địa phương, khắc phục những bất lợi của địa phương, đảm bảo phát triển kinh tế xã hội

Mục đích của xây dựng nông thôn mới được xác định như sau:

- Phát triển hạ tầng kinh tế xã hội nông thôn;

- Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập;

- Giảm nghèo và an sinh xã hội;

- Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn;

- Phát triển giáo dục – đào tạo ở nông thôn;

- Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn;

- Xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông nông thôn;

- Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn;

- Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị - xã hội trên địa bàn;

- Giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội địa bàn nông thôn

1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI LẬP QUY HOẠCH

Vĩnh Thịnh là một xã vùng cao, nằm phía Đông Nam của huyện Vĩnh Thạnh có tổng diện tích tự nhiên 5.162,13 ha = 51,6213 km2 với dân số 6.114 người, chiếm 21,5% dân số trong huyện, là một trong 5 xã đặc biệt khó khăn của huyện Vĩnh Thạnh, địa hình chủ yếu là đồi núi, dân cư khá thưa thớt, tập trung chủ yếu thành những nhóm, cụm dân cư sinh sống dọc theo những trục giao thông chính của xã, với mật độ dân số trung bình 118 người/Km2, 92% dân số trên địa bàn xã là người Kinh và 8% là người Ba Na, sinh sống chủ yếu bằng sản xuất nông nghiệp, làm rẫy và buôn bán nhỏ…

Là một trong 5 xã của huyện được UBND tỉnh Bình Định chỉ định xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2020 và là một trong ba xã được giao nhiệm vụ hoàn thành xây dựng nông thôn mới đến năm 2020

Trang 7

Giai đoạn 2001 ÷ 2011 là giai đoạn thực hiện nhiệm vụ phát triển Kinh tế - Xã hội,

An ninh – Quốc phòng theo Nghị quyết tại kỳ họp lần thứ 13, khóa X nhiệm kỳ 2004 ÷

2011 Đây là giai đoạn mà nền kinh tế gặp nhiều khó khăn như : chỉ số lạm phát tăng cao, thị trường thường xuyên biến động, giá cả một số mặt hàng tăng cao, dịch bệnh gây hại cây trồng và tình hình lũ lụt kéo dài…làm ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất và đời sống của nhân dân Trước tình hình đó, nhờ sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của Huyện ủy, HĐND, UBND và các phòng, ban, đoàn thể của Huyện Đảng bộ và nhân dân trong xã đã quán triệt, vận dụng sáng tạo các chủ trương, Nghị quyết của Đảng phù hợp với tình hình thực tế của xã, phát huy dân chủ đoàn kết, khai thác có hiệu quả các nguồn lực, tiềm năng của xã và đã đạt được những thành quả nhất định : Tổng thu ngân sách : 2 tỷ 552 triệu đồng; Bình quân thu nhập đầu người : 8,7 triệu đồng; Lương thực quy ra thóc : 4.552,9 tấn; Bình quân lương thực đầu người : 684,0 kg thóc; Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 28%; tỷ lệ

hộ dùng điện đạt 100%; Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng xuống còn 24,68% …Cơ cấu kinh tế bước đầu có tiến bộ theo chiều hướng giảm nông nghiệp, tăng công nghiệp và dịch

vụ Năng lực sản xuất và kết cấu hạ tầng cơ sở đang dần được ổn định, phát huy tác dụng làm thay đổi nền kinh tế xã theo hướng tích cực

Sự nghiệp về giáo dục, đào tạo, khoa học và công nghệ, văn hóa thông tin, bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân có nhiều tiến bộ, đời sống nhân dân nhiều mặt được ổn định và cải thiện

Vĩnh Thịnh có lợi thế là nằm giáp với thị trấn Vĩnh Thạnh, có đường giao thông liên

xã đã được bê tông hóa nên thuận lợi cho việc đi lại, trao đổi hàng hóa cũng như tiếp nhận thông tin, văn hóa, chủ trương của Đảng và Nhà nước Bên cạnh đó, Vĩnh Thịnh còn có lợi thế được thiên nhiên ưu đãi: địa hình khu vực dân cư sinh sống tương đối bằng phẳng nằm dọc theo dòng sông Kôn, diện tích sản xuất đất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất bằng chưa sử dụng so với mật độ dân cư tương đối lớn, đất đai màu mỡ

Tuy nhiên do đặc điểm địa hình đồi núi, trình độ dân trí thấp và tập quán sinh hoạt sản xuất từ xưa đến nay của bà con nên Vĩnh Thịnh có nền nông nghiệp phát triển kém bền vững, sức cạnh tranh thấp, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi chậm; năng suất, chất lượng một số cây trồng, vật nuôi chưa cao; đất đai nhỏ lẻ manh mún cản trở các cơ hội tăng thu nhập của người nông dân thông qua quá trình chuyên môn hóa, cơ giới hóa nông nghiệp; quá trình chuyển giao khoa học – công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực còn hạn chế Bên cạnh đó nông nghiệp, nông thôn phát triển thiếu quy hoạch, kết cấu hạ tầng như giao thông, thủy lợi, trường học, trạm y tế, cấp nước…còn yếu kém, môi trường ngày càng

ô nhiễm Đời sống vật chất của người nông dân thấp, tỷ lệ hộ nghèo cao nên phát sinh nhiều vấn đề xã hội bức xúc Đây là những nguyên nhân có thể gây ra những ảnh hưởng sâu rộng đến sự phát triển bền vững của nền kinh tế, đến an ninh quốc phòng…

Nguyên nhân những tồn tại và yếu kém trên thì có nhiều, trong đó một trong những nguyên nhân chủ yếu là thiếu quy hoạch chung

Trang 8

Vì vậy quy hoạch xây dựng nông thôn mới là hết sức cần thiết nhằm đưa xã Vĩnh Thịnh phát huy những lợi thế của địa phương, xây dựng hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

2 QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU LẬP QUY HOẠCH

2.1 Quan điểm

- Quy hoạch phải dựa trên nền hiện trạng; tập trung xây dựng chỉnh trang, nâng cấp hiện trạng;

- Phù hợp với Quy hoạch tổng thể và phát triển kinh tế- xã hội, sự phát triển về kinh

tế của địa phương và thu nhập thực tế của người dân;

- Phải có sự tham gia của người dân, cộng đồng dân cư xã Vĩnh Thịnh;

- Đảm bảo tính đồng bộ, phù hợp với nguồn vốn đầu tư và điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương cũng như nguồn vốn đầu tư của Nhà Nước;

- Đầu tư xây dựng mới các cơ sở vật chất phải mang tính động lực, thúc đẩy sự phát triển toàn xã;

- Đảm bảo hiện đại, văn minh nhưng vẫn giữ được bản sắc văn hóa, phong tục tập quán của từng vùng, miền, từng dân tộc

2.2 Mục tiêu

2.2.1 Mục tiêu chung

- Quy hoạch nông thôn mới là quy hoạch không gian và hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội bền vững đáp ứng được yêu cầu hiện đại hóa nông thôn về sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, TTCN, phát triển dịch vụ

- Nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật, cải tạo và chỉnh trang làng xóm, phải có cảnh quan đẹp, nâng cao hưởng thụ cho dân cư cộng đồng

- Giữ gìn phát huy bản sắc văn hóa, tập quán của địa phương, bảo vệ môi trường sinh thái

- Làm cơ sở pháp lý cho việc tổ chức quản lý, sản xuất và xây dựng theo quy hoạch trên địa bàn xã

2.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Từ năm 2012 đến năm 2020, xã Vĩnh Thịnh cơ bản hoàn thành xây dựng nông thôn mới theo 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

Trang 9

3 NỘI DUNG QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

Quy hoạch xã phải gắn kết với quy hoạch chung của huyện Quy hoạch chung là định hướng phát triển không gian xã Thời hạn quy hoạch là 10 năm (đến năm 2020), bao gồm:

- Xác định quỹ đất dành cho phát triển dân cư gồm: chỉnh trang điểm dân cư đã có, di chuyển đưa về tập trung đối với các điểm dân cư nhỏ lẻ, các khu vực quy hoạch mới đáp ứng dãn dân tương lai đến 2020;

- Xác định mạng lưới các công trình hạ tầng kỹ thuật trong các điểm dân cư cũ và mới; các công trình công cộng phục vụ sản xuất, văn hóa, xã hội, môi trường; các công trình công cộng phục vụ sản xuất Trong đó công trình cần mở rộng, nâng cấp hoặc xây dựng mới (có xác định rõ diện tích cụ thể và vị trí kèm theo);

- Phân vùng khu vực sản xuất nông nghiệp theo hướng tập trung sản xuất hàng hóa như: vùng chuyên lúa, chuyên canh cây công nghiệp, chuyên canh màu, nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung với hệ thống hạ tầng kỹ thuật kèm theo (thủy lợi, trạm bơm tưới tiêu, đường điện, giao thông nội đồng) đáp ứng yêu cầu cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp;

- Xác định các khu đất dành cho mở mang khu trung tâm xã, cụm TTCN, làng nghề, dịch vụ và hạ tầng kỹ thuật kèm theo

4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU QUY HOẠCH

4.1 Ranh giới, diện tích tự nhiên, dân số.

4.1.1 Ranh giới: Xã Vĩnh Thịnh thuộc huyện Vĩnh Thạnh - tỉnh Bình Định, cách trung

tâm huyện lỵ khoảng 4 km về phía Đông Nam

Có tứ cận theo địa giới hành chính xã như sau:

+ Bắc giáp xã Vĩnh Hiệp huyện Vĩnh Thạnh;

+ Nam giáp xã Vĩnh Hòa huyện Vĩnh Thạnh;

+ Đông giáp xã Bình Tân - huyện Tây Sơn và xã Cát Sơn - huyện Phù Cát;

+ Tây giáp sông Kôn - xã Vĩnh Quang và thị trấn Vĩnh Thạnh huyện Vĩnh Thạnh

4.1.2 Diện tích tự nhiên: Theo số liệu do Trung tâm dịch vụ - kỹ thuật tài nguyên và

môi trường Bình Định lập năm 2010:

- Diện tích đất Nông nghiệp : 3.874,94 ha

+ Diện tích đất sản xuất Nông nghiệp : 1.339,25 ha.

- Diện tích đất chưa sử dụng : 969,65 ha

- Diện tích đất chuyên dùng và đất khu dân cư : 317,54 ha

4.1.3 Dân số và cơ cấu hành chính:

- Dân số toàn xã có 6.659 người (Theo Số liệu thống kê của xã năm 2011)

- Cơ cấu hành chính của xã Vĩnh Thịnh có 9 thôn, bao gồm:

Trang 10

4.2- Thời gian thực hiện quy hoạch: từ năm 2011-2015 định hướng đến năm 2020.

5 CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ CƠ SỞ ĐỂ LẬP QUY HOẠCH

5.1 Các căn cứ pháp lý

Văn bản từ trung ương

- Căn cứ Luật đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003;

- Căn cứ luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003;

- Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

- Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn về việc hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

- Thông tư số 174/2009/TT-BTC ngày 08/09/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế huy động và quản lý các nguồn vốn tại 11 xã thực hiện đề án “Chương trình xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa”;

- Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 02/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới;

- Thông tư số 07/2010/TT-BNNPTNT ngày 08/02/2010 của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn về việc hướng dẫn Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xã theo

Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

- Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;

- Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04/8/2010 của Bộ Xây Dựng về việc Quy định việc lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới;

- Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13/4/2011 giữa Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010;

Trang 11

- Quyết định số 1003/QĐ-BNN-KTHT ngày 18/05/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt Chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ xây dựng nông thôn mới thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2020;

- Kế hoạch số 30/KH-BCĐTW-VPĐP ngày 20/05/2011 của ban chỉ đạo trung ương

về việc tuyên truyền Chương trình Mục tiêu quốc xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2020

2010 Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT2010 BXD2010 BNNPTNT2010 BTN&MT ngày 28/10/2011 giữa Bộ xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và môi trường quy định việc lập, thẩm định, quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới

Văn bản từ địa phương

- Văn bản số 05-Ctr/TU ngày 22/8/2011 của Tỉnh ủy Bình Định phê duyệt chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội XI của Đảng và Nghị quyết Đại hội XVIII Đảng bộ tỉnh về “Xây dựng nông thôn mới của tỉnh giai đoạn 2011-2015, tầm nhìn đến 2020”;

- Hướng dẫn số 03/HD-SXD-SNNPTNT ngày 10/8/2011 của liên Sở Xây Dựng – Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm

vụ, đồ án quy hoạch chung xã nông thôn mới;

- Quyết định số 441/QĐ-UBND ngày 05/9/2011 của UBND tỉnh Bình Định về việc ban hành Kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới tỉnh Bình Định giai đoạn 2011-2015;

- Hướng dẫn số 04/HD-SXD-SNNPTNT ngày 10/11/2011 của Sở xây dựng - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc xác định và quản lý chi phí quy hoạch chung

xã nông thôn mới

- Hướng dẫn số 01/HD-SXD-SNNPTNT-STNMT ngày 27/3/2012 của Sở Xây dựng

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Sở Tài nguyên môi trường về việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới theo Thông tư liên lịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT ngày 28/10/2011 của Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn - Bộ Tài nguyên & Môi trường ;

- Hướng dẫn số 1484/SNNPTNT ngày 01/6/2012 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bình Định

- Hướng dẫn số 892/SXD-QHKT ngày 25/10/2012 của Sở xây dựng tỉnh Bình Định

V/v hướng dẫn bổ sung một số nội dung công tác lập, thẩm định, công bố đồ án quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh

5.2 Các nguồn tài liệu, số liệu

- Tập quy hoạch tổng thể phát triển nông nghiệp nông thôn xã Vĩnh Thịnh huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định năm 2002-2010, do Đoàn điều tra quy hoạch thiết kế nông – lâm nghiệp lập năm 2002;

Trang 12

- Tập báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 của xã Vĩnh Thịnh - huyện Vĩnh Thạnh - tỉnh Bình Định, do Công ty Cổ phần dịch vụ Tài nguyên và Môi trường Đông Dương – quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội thực hiện năm 2008;

- Niên giám thống kê huyện Vĩnh Thạnh năm 2010;

- Tập báo cáo tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng – an ninh xã Vĩnh Thịnh năm

2010 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2011

5.3 Các nguồn bản đồ

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 của xã Vĩnh Thịnh;

- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất xã Vĩnh Thịnh đến năm 2015 định hướng đến năm

2020, tỷ lệ 1/10.000, do Công ty Cổ phần dịch vụ Tài nguyên và Môi trường Đông Dương – quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội thực hiện năm 2008

B ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG KINH TẾ - XÃ HỘI

1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

Có tứ cận theo địa giới hành chính xã cụ thể như sau:

+ Bắc giáp xã Vĩnh Hiệp huyện Vĩnh Thạnh;

+ Nam giáp xã Vĩnh Hòa huyện Vĩnh Thạnh;

+ Đông giáp xã Bình Tân - huyện Tây Sơn và xã Cát Sơn - huyện Phù Cát;

+ Tây giáp sông Kôn - xã Vĩnh Quang và Thị trấn Vĩnh Thạnh huyện Vĩnh Thạnh

1.2 Địa hình, địa mạo

Xã Vĩnh Thịnh nằm trong sườn Tây của núi Hòn Bông và núi Nước Đỗ về hướng Đông Nam huyện Vĩnh Thạnh với tổng diện tích 5.162,13 ha, trong đó có hơn 70% diện tích là đồi, núi với các đỉnh núi cao như Hòn Bông, Nước Đỗ với các chiều cao lần lượt là 975m; 580m so với mực nước biển Địa hình rất phức tạp bị chia cắt mạnh bởi các khe suối,

gò đồi Phía Tây của xã có dòng sông Kôn chảy qua, phía Tây Nam là một thung lũng hẹp với địa hình tương đối bằng phẳng bao gồm khu vực dân cư sinh sống tập trung, đất dành cho sản xuất nông nghiệp, đất chưa sử dụng chiếm hơn 30% diện tích còn lại, có thể chia thành các dạng chính sau đây:

- Địa hình đồi núi: Diện tích 4.497,5 ha, là những dãy đồi liên tiếp đến giáp huyện Tây Sơn và Phù Cát, độ dốc lớn, có nơi >30o, đỉnh cao nhất là Hòn Bông cao 975m, hướng

Trang 13

- Địa hình gò đồi thấp: Diện tích 327,13 ha, nằm ven chân các dãy núi lớn chung quanh xã, đất đai bị chia cắt mạnh bởi các khe suối lớn, nhỏ, rất khó khăn cho việc giao thông đi lại sản xuất và sinh hoạt, trên diện tích này trồng các loại màu, mì … và các loại cây dài ngày như điều, cây ăn quả;

- Địa hình bằng: Diện tích 1.237,5 ha nằm dọc theo sông Kôn, trên diện tích này chủ yếu là bố trí đất ở và đang sản xuất lúa, hoa màu…

1.3 Khí hậu

Vĩnh Thịnh nằm trong khu vực nhiệt đới nóng ẩm, thuộc khí hậu ven biển Nam trung

bộ, được chia làm 2 mùa rõ rệt trong năm Mùa mưa kéo dài từ tháng 9 đến tháng 12, mùa khô từ tháng 1 đến tháng 8

- Ánh sáng: Tổng số giờ chiếu sáng trong năm là 2.400h, trung bình mỗi ngày từ 8-9h

Nhiều nhất 11h; ít nhất 4h (tháng 11-12);

- Nhiệt độ: Theo số liệu thống kê hàng năm cho thấy nhiệt độ trung bình hàng năm

dao động trong khoảng từ 20,1 - 26,1oC, Nhiệt độ cao nhất là 39 oC; nhiệt độ thấp nhất là 16,5 oC;

- Lượng mưa: Tổng lượng mưa trung bình năm là 2.100 mm, mùa mưa bắt đầu từ

tháng 9 đến tháng 12, chiếm 70% tổng lượng mưa năm Lượng mưa lớn đem đến nguồn nước dồi dào nhưng phân bố không đều, chỉ tập trung vào vài tháng; đặc biệt lượng mưa và ánh sáng không kết hợp hài hòa với nhau; khi nhiệt độ cao ánh sáng mạnh thì thiếu nước và ngược lại Gây khó khăn trong việc bố trí mùa vụ và các biện pháp kỹ thuật thâm canh Ngoài ra còn có thêm một mùa mưa phụ tháng 5 - 8 do ảnh hưởng của mùa mưa Tây Nguyên

- Lượng bốc hơi: Trung bình năm 1.000 mm, lượng bốc hơi lớn nhất vào các tháng

6,7,8 từ 100-120 mm/tháng, nhỏ nhất vào tháng 12 từ 40-45mm/tháng;

- Độ ẩm: Độ ẩm trung bình trong năm khoảng 81%; tháng 10, tháng 11, tháng 12 là

các tháng có độ ẩm trung bình cao nhất trong năm khoảng 92%; từ tháng 5 đến tháng 7 có

độ ẩm trung bình thấp nhất khoảng 22,5%

- Gió, bão: Vĩnh Thịnh nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông và gió

mùa hạ

+ Gió mùa Đông : Hướng gió thịnh hành thổi theo hướng Tây Bắc đến Bắc

+ Gió mùa hạ: Hướng gió thịnh hành trong nửa đầu mùa hạ là hướng Đông đến Đông Nam và nửa cuối mùa hạ là hướng Tây đến Tây Nam Tốc độ gió bình quân là 2,1 m/s Bão xuất hiện chủ yếu ở các tháng 9,10 và tháng 11, trong đó có khả năng xảy ra bão tập trung vào tháng 10 là lớn nhất Tuy nhiên, hiện tượng này diễn ra tương đối phức tạp và không theo quy luật của cả năm

Nhìn chung về khí hậu và thời tiết trong vùng có chế độ nhiệt và bức xạ dồi dào tương đối ổn định trong năm, lượng mưa khá phong phú, rất thuận lợi cho việc sinh trưởng

Trang 14

và phát triển các loại cây trồng Tuy nhiên hạn chế ở đây là chịu ảnh hưởng của thiên tai ( bão, lũ lụt, hạn hán ) gây thiệt hại cho sản xuất, phá hủy và làm hư hỏng nhiều công trình cơ sở hạ tầng.

1.4 Thủy văn

Là xã trung du miền núi, do địa hình bị chia cắt mạnh nên đã hình thành trên địa bàn xã Vĩnh Thịnh nhiều sông suối chảy qua như Sông Kôn, Suối Hòn Lập, Suối Gà, Suối Nước Lim

- Sông Kôn bắt nguồn từ vùng núi cao của phía đông dãy Trường Sơn thuộc các tỉnh Kon Tum, Gia Lai (ở độ cao khoảng 925 m từ khối núi Ngọc Rô) và từ vùng núi cao huyện An Lão tất cả hợp lưu lại thành sông Kôn Đoạn qua xã Vĩnh Thịnh dài 6,054 km chạy dọc theo hướng Bắc Nam, là ranh giới giữa xã Vĩnh Quang và Vĩnh Thịnh

- Các suối lớn: Hòn Lập, Suối Gà, Nước Lim đều bắt nguồn từ vùng núi phía Bắc

và phía Đông Bắc của xã theo độ dốc địa hình đổ vào sông Kôn

Nhìn chung, hệ thống sông suối trên địa bàn xã đảm bảo nhu cầu tưới, tiêu phục vụ cho sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên, hệ thống sông suối trên địa bàn xã có đặc điểm ngắn

và dốc, địa hình quanh co, khúc khuỷu Ở thượng lưu có nhiều dãy núi bám sát bờ sông Do vậy vào mùa mưa nước lũ lên nhanh, cộng với nguy cơ xả lũ của hồ chứa nước Định Bình nên thường xuyên gây nên nguy cơ ngập lụt, lũ quét trong mùa mưa bão

1.5 Các loại tài nguyên

1.5.1 Tài nguyên đất

Diện tích đất tự nhiên của Vĩnh Thịnh là 5.162,13 ha Theo kết quả đánh giá của Hội khoa học đất Việt Nam xây dựng 1997, đất đai xã Vĩnh Thịnh gồm các loại đất chính như sau :

- Đất xám điển hình (xh) : Diện tích 620ha, chiếm 12,01% diện tích các loại đất Trong đó :

+ Đất xám điển hình cơ giới nhẹ (xha): Diện tích 340ha, chiếm 54,6% diện tích đất xám điển hình, phân bổ theo phía Tây nam xã Do quá trình canh tác nương rẫy trước đây chưa có biện pháp hạn chế dòng chảy, nên đất đai đã bị thoái hóa, bạc màu nghiêm trọng trên một số diện tích đất chỉ còn trơ sỏi đá, đất có phản ứng chua pH từ 4,5-5 tầng dày >50

cm, đất thích hợp với các loại cây lâu năm

+ Đất xám điển hình đá sâu (xh-đ2) : Diện tích 280ha, chiếm 45,2% diện tích đất xám điển hình phân bố dọc theo chân núi Đất đai đã bị thoái hóa, bạc màu nghiêm trọng trên một số diện tích đất chỉ còn trơ sỏi đá, thích hợp canh tác cây lâu năm và màu

- Đất xám Glây nông (Xg-g1) : Diện tích 430ha, chiếm 8,33% diện tích các loại đất, phân bố theo hướng Tây bắc xã Thích hợp cho canh tác lúa 1 vụ, 2 vụ và màu

- Đất phù sa chua (PC) : Diện tích 500ha, chiếm 9,69% diện tích các loại đất, phân

Trang 15

Hiện nay do đặc điểm địa hình dốc và lưu lượng nước từ đầu nguồn hàng năm vào mùa mưa

lũ rất lớn nên quá trình bồi tụ không còn nữa, đất có tầng dày 50-80cm, thành phần cơ giới trung bình, PH từ 5-5,5; đất tốt, hàm lượng dinh dưỡng tương đối cao, nhưng giữ nước và giữ phân kém (do sản phẩm bồi tụ pha lẫn nhiều cát) Hiện nay đang được bố trí làm đất trồng lúa, hoa màu và đất thổ cư

- Đất xám Feralít (Xf) : Diện tích 3.612,13 ha, chiếm 69,97% diện tích các loại đất, phân bố vùng núi phía Đông xã Hiện nay trên đất này chủ yếu là rừng tự nhiên, khu vực xung yếu và rất xung yếu của rừng phòng hộ cần phải bảo vệ Trong đó :

+ Đất xám Feralít đá nông (Xfđ1) : Có đá lộ đầu cụm, diện tích 1.480ha, chiếm 40,97% diện tích đất xám Feralít

+ Đất xám Feralít đá sâu (Xfđ2) : Có đá lộ đầu rãi rác và đá lộ đầu cụm, diện tích 2.132,13ha, chiếm 59,03% diện tích đất xám Feralít

1.5.2 Tài nguyên rừng

Vĩnh Thịnh hiện có 2.531,50 ha đất lâm nghiệp, trong đó có hơn 80% là rừng tự nhiên Rừng phổ biến ở đây là cây lá rộng, thân gỗ, dưới tán rừng là quần thể sinh vật đông đúc đã để lại cho đất khối lượng lớn xác hữu cơ tầng dày 10 cm Rừng hiện nay tập trung chủ yếu ở phía Đông của xã, có ý nghĩa lớn về phòng hộ và bảo vệ môi trường với hơn 40 loài cây có giá trị dược liệu như: ngũ gia bì, sa nhân, thiên niên kiện, bách bộ, thổ phục linh, hoàng đằng, thiên môn, phong kỷ, kim ngân Đặc biệt cây mai gừng có giá trị dược liệu cao

1.5.3 Tài nguyên khoáng sản

Trên địa bàn xã hiện có mỏ vàng nằm giáp rừng trồng Lâm trường Sông Kôn, cách suối Nước Lim từ 150 ÷ 500m về phía Đông nam Bên cạnh đó, trong xã còn có tài nguyên khoáng sản là cát ở lòng sông Kôn, tuy nhiên với số lượng không nhiều, chỉ đáp ứng nhu cầu xây dựng trong xã

1.5.4 Tài nguyên nước

Là xã có dòng sông Kôn chảy qua nên tài nguyên nước trên địa bàn xã rất phong phú, trữ lượng nước rất lớn đảm bảo cho việc phục vụ sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp của nhân dân trong xã Ngoài ra còn phải kể đến các loại nguồn nước khác như:

- Nước mưa: Mưa là nguồn nước chính cung cấp cho dòng chảy sông ngòi và là nhân

tố quyết định nguồn nước cung cấp cho sản xuất nông nghiệp Trong thời kỳ ít mưa khoảng giữa tháng 5 và tháng 6 thường xuất hiện mưa tiểu mãn và có năm lũ tiểu mãn;

- Nước mặt: Nguồn nước mặt của Vĩnh Thịnh rất phong phú về số lượng nhưng phân

bổ không đều theo không gian và thời gian, nguồn nước mặt có chất lượng tương đối sạch bảo đảm yêu cầu lâu dài cho sinh hoạt và sản xuất Phía Tây xã là dòng sông Kôn bắt nguồn

từ vùng núi cao phía bắc huyện Vĩnh Thạnh, chảy theo hướng Bắc Nam dài 6,054km Nguồn nước sông Kôn có ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất nông nghiệp phía hạ lưu, nhưng đối với xã chưa có công trình nào khai thác nguồn nước này và lòng dòng sông sâu so với mặt bằng đất sản xuất (>10m) Ngoài ra, địa bàn xã còn có 03 con suối lớn : Suối Hòn Lập,

Trang 16

Suối Gà và suối Nước Lim đều bắt nguồn từ vùng núi Đông bắc xã; trong đó suối Hòn Lập ( nay là hồ Hòn Lập ) là nguồn nước chủ lực cho cánh đồng lúa 3 vụ, 2 vụ phía Tây bắc xã.

- Nước ngầm: Qua điều tra khảo sát thực tế nguồn nước ngầm tương đối sâu từ 10÷15m, chịu ảnh hưởng trực tiếp của mạch nước sông Kôn Về chất lượng nước ngầm Vĩnh Thịnh nhìn chung khá tốt, rất thích hợp với việc sinh trưởng và phát triển của cây trồng cũng như sinh hoạt

- Thác Ồ ồ nằm phía Đông bắc hồ Hòn Lập, cách thôn M2 khoảng 1,4km, với vẻ đẹp thiên nhiên hài hòa, là điều kiện rất thuận lợi cho việc phát triển tham quan du lịch của xã

- Thác nước du lịch Gộp Nước Ló hiện thuộc quyền quản lý của huyện Vĩnh Thạnh là

di tích lịch sử căn cứ Cách mạng năm xưa và là địa điểm có tiềm năng du lịch cao nhưng chưa được khai thác hết giá trị của nó

- Suối nước nóng nằm cách thôn Vĩnh Trường 400m về phía Tây nam là điểm đến lý tưởng cho khách tham quan du lịch cũng như chữa bệnh, đã được Công ty TNHH Phước Tấn đầu tư giải tỏa mặt bằng nhưng chưa tiến hành xây dựng cơ sở hạ tầng

1.5.5 Tài nguyên nhân văn

Nhân dân Vĩnh Thịnh giàu truyền thống cách mạng, với bản chất cần cù lao động đoàn kết Nhân dân trong xã luôn thể hiện tinh thần tương thân, tương ái, vượt qua khó khăn thử thách trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc Trải qua bao cam go, vật lộn với thiên nhiên, người dân Vĩnh Thịnh ngày càng trở nên vững vàng Chính quyền và nhân dân

xã đã cùng nhau vượt khó đi lên và đã đạt được những thành tựu đáng kể

Trải qua quá trình lịch sử của đất nước nhân dân trong xã đã một lòng đoàn kết, một lòng theo Đảng, anh dũng đấu tranh bảo vệ và xây dựng đất nước đem lại nhiều chiến thắng lịch sử và tạo nên các di tích lịch sử trong đó nổi bật nhất là Căn cứ Cách mạng Gộp Nước Ló,

Gò Đại Nội thuộc Làng M2 cũng chính là Làng KontờLok năm xưa là điểm cách mạng chính của huyện, công trình kiến trúc văn hoá có giá trị lưu lại mãi mãi, đó là tài nguyên phong phú

về văn hoá vật thể và phi vật thể không thể thay thế, cần bảo tồn và đầu tư phát triển để khai thác sử dụng góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

1.6 Đánh giá tiềm năng về điều kiện tự nhiên

1.6.1 Thuận lợi:

- Vĩnh Thịnh có vị trí địa lý kinh tế tương đối thuận lợi, gần thị trấn, khu trung tâm huyện lỵ Vĩnh Thạnh, có đường liên xã nối liền với Tỉnh lộ ĐT 637 nên rất thuận lợi cho việc đi lại cũng như giao thương hàng hóa, tiếp nhận thông tin văn hóa, các chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước;

- Là xã trung du miền núi, Vĩnh Thịnh nằm trong vùng có chế độ nhiệt và bức xạ dồi dào, tương đối ổn định trong năm; độ ẩm cao, lượng mưa khá phong phú rất thuận lợi cho việc sinh trưởng và phát triển các loại cây trồng;

Trang 17

- Có tài nguyên khoảng sản vàng phong phú là điều kiện thuận lợi thúc đẩy phát triển kinh tế trong vùng.

- Có tiềm năng phát triển du lịch cao, tạo điều kiện thúc đẩy giao lưu văn hóa với các vùng có nền văn hóa phát triển thông qua các hình thức tham quan du lịch

1.6.2 Khó khăn

- Nằm cách xa Thành phố Quy Nhơn (trung tâm văn hóa và tài chính của tỉnh Bình Định) khoảng 90 km về phía Tây nên thời gian đi lại tương đối dài gây khó khăn trong việc giao thương buôn bán cũng như học tập của bà con và con em trong xã;

- Đất đai của xã tuy có diện tích khá lớn, nhưng đất để sản xuất nông nghiệp ít, bên cạnh đó là hình thức canh tác còn lạc hậu khiến đất bị bạc màu, nghèo dinh dưỡng vì bị rửa trôi, đất chua, trên những chân thấp trũng lại tích nhiều chất gây độc hại, làm hạn chế sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng;

- Dòng sông Kôn đoạn chảy qua xã Vĩnh Thịnh ngoài việc mang lại nguồn nước tưới

và phù sa bồi đắp hàng năm còn mang đến nỗi lo gây ngập lụt, sạt lở bờ sông, ảnh hưởng đến cuộc sống, sinh mạng và tài sản của người dân vào mùa mưa bão

2 HIỆN TRẠNG TỔNG HỢP KINH TẾ - XÃ HỘI

2.1 Hiện trạng sử dụng đất

Theo số liệu do Trung tâm dịch vụ - kỹ thuật tài nguyên và môi trường Bình Định lập:

- Diện tích đất Nông nghiệp : 3.874,94 ha

+ Diện tích đất sản xuất nông nghiệp : 1.339,25 ha.

- Diện tích đất chưa sử dụng : 969,65 ha

- Diện tích đất chuyên dùng và đất khu dân cư : 317,54 ha

2.1.1 Đất nông nghiệp

Nhóm đất nông nghiệp (đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản)

có tổng diện tích 3.874,94 ha, chiếm 75,06% tổng diện tích đất tự nhiên Hiện trạng diện tích, cơ cấu đất nông nghiệp được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 1-1: Diện tích, cơ cấu đất nông nghiệp năm 2010

(ha ) với diện tích Tỷ lệ (%) so

đất nông nghiệp

Tỷ lệ (%)

so với diện tích từng loại đất

Trang 18

2 Đất trồng cây lâu năm 647,45 17,31 48,34

* Đất sản xuất nông nghiệp

Là xã thuần nông, diện tích đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã là 1.339,25 ha; đây là diện tích tương đối lớn so với mật độ dân cư 0,21 ha/người ≈ 2.100 m2/người (đạt loại khá so với mức bình quân chung trong tỉnh); chiếm tỷ lệ 25,94% so với diện tích đất tự nhiên Trong đó:

- Diện tích trồng cây hàng năm là 691,8 ha; chiếm 27,05% diện tích đất sản xuất nông nghiệp, gồm có 2 loại:

+ Đất trồng lúa nước: 329,58 ha; sản xuất mỗi năm 3 vụ lúa bao gồm vụ Đông xuân, vụ Hè thu và vụ Mùa;

+ Diện tích trồng cây hàng năm khác: 362,22 ha; chủ yếu trồng Ngô, Sắn, Mía, Lạc, Rau và Đậu các loại;

- Diện tích trồng cây lâu năm chiếm 17,31% diện tích đất sản xuất nông nghiệp: phần lớn diện tích đất này dành cho cây Điều Tuy mức độ đầu tư cho loại cây trồng này còn hạn chế nhưng bước đầu đã có đóng góp trong sự phát triển kinh tế hộ gia đình

* Đất lâm nghiệp

Diện tích đất lâm nghiệp 2.531,50 ha chiếm tỷ lệ 49,04% so với diện tích đất tự nhiên trên địa bàn toàn xã Trong đó đất rừng phòng hộ chiếm 55,00% diện tích đất lâm nghiệp, đây là rừng phòng hộ đầu nguồn Hồ Hòn Lập; đất rừng sản xuất chiếm 18,75% diện tích đất lâm nghiệp chủ yếu trồng cây Keo lai và Bạch đàn

* Đất nuôi trồng thủy sản

Diện tích đất nuôi trồng thủy sản chủ yếu là mặt nước hồ Hòn Lập kết hợp với diện tích ao hồ dân tự xây dựng, có diện tích khoảng 4,19 ha chiếm 0,11 % đất nông nghiệp; chủ yếu nuôi cá nước ngọt, khả năng lòng hồ thả khoảng 45.000 con cá các loại, sản lượng đánh bắt và nuôi trồng 40 tấn/ năm

2.1.2 Đất phi nông nghiệp

Diện tích đất phi nông nghiệp có 317,54 ha; chiếm 6,15% diện tích đất tự nhiên toàn

xã Bao gồm các diện tích đất thành phần như sau:

Trang 19

Bảng 1-2: Diện tích, cơ cấu đất phi nông nghiệp năm 2010

4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 29,55 9,31

5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 102,58 32,30

( Nguồn: Trung tâm dịch vụ - kỹ thuật tài nguyên và môi trường Bình Định)

* Đất ở nông thôn:

Theo số liệu thống kê đất ở nông thôn có 47,05 ha, chiếm 0,79% tổng diện tích của

xã và chiếm 12,81% diện tích đất phi nông nghiệp, với quy mô dân số 6.114 người Bình quân diện tích đất ở trên khẩu đạt 76,95m2/người

2 Đất sản xuất, kinh doanh

Trang 20

- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 0,52 ha chiếm 0,36% diện tích đất chuyên dùng tập trung chủ yếu ở khu vực trung tâm xã.

- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: Có diện tích 11,78 ha, chiếm 8,16% diện tích đất chuyên dùng, là đất cơ sở sản xuất kinh doanh của HTX

- Đất có mục đích công cộng: 131,98 ha chiếm 91,47% đất chuyên dùng, trong đó:

+ Đất giao thông: Có diện tích 58,54 ha chiếm 40,57% đất chuyên dùng Bao gồm các tuyến đường liên thôn, liên xóm, ngõ xóm… Cho đến nay hầu hết các thôn, xóm đã có đường

bê tông đảm bảo việc đi lại cho nhân dân trong xã tương đối thuận lợi Tuy nhiên bề mặt đường vẫn còn nhỏ hẹp, do vậy trong thời gian tới cần phải nâng cấp và mở rộng các tuyến đường này, bên cạnh đó các tuyến đường ngõ xóm vẫn còn lầy lội, nhỏ hẹp đi lại khó khăn vào mùa mưa, nên bà con rất mong muốn được mở rộng và nâng cấp những tuyến đường này để đáp ứng nhu cầu đi lại;

+ Đất thủy lợi: Có diện tích 69,37 ha, chiếm 48,08% diện tích đất chuyên dùng Hệ thống thuỷ lợi của xã về cơ bản đã đáp ứng được một phần nhu cầu tưới tiêu, phục vụ sản xuất; bên cạnh những tuyến kênh mương do huyện, xã quản lý đã được bêtông hóa thì cũng cần phải nâng cấp, bêtông hóa các tuyến kênh nội đồng để đáp ứng nhu cầu tưới tiêu, tăng năng suất của diện tích canh tác trong xã

+ Đất cơ sở văn hoá: Có diện tích 0,18 ha, chiếm 0,12% diện tích đất chuyên dùng Đây là diện tích rất ít chưa đáp ứng được nhu cầu cho các hoạt động văn hoá của nhân dân trong xã Trong những năm tới cần phải bổ sung thêm quỹ đất này để xây dựng các nhà văn hóa thôn;

+ Đất cơ sở y tế: Có diện tích 0,15 ha chiếm 0,10% diện tích đất chuyên dùng, được dùng để xây dựng trạm y tế xã Nhìn chung đất đai đã cơ bản đáp ứng cho lĩnh vực này, trong thời gian tới chủ yếu tập trung đầu tư nâng cấp thêm về trang thiết bị y tế;

+ Đất cơ sở giáo dục đào tạo: Có diện tích 2,52 ha, chiếm 1,75% diện tích đất chuyên dùng Diện tích đất này được sử dụng với các trường mẫu giáo, trường tiểu học; trường THCS

và trường THPT; về cơ bản đáp ứng được nhu cầu học tập của con em trong xã; tuy nhiên để nâng cao chất lượng giáo dục cần phải nâng cấp, xây thêm phòng học và các phòng chức năng

+ Đất thể dục thể thao xã: Có diện tích 1,11 ha, chiếm 0,77% diện tích đất chuyên dùng Diện tích đất này chủ yếu là những bãi đất trống được nhân dân trong vùng tự dựng nên những sân bóng đá hay bóng chuyền để giao lưu vào những buổi chiều, không có cở sở vật chất cũng như quy hoạch cụ thể để nâng cao chất lượng hoạt động thể dục thể thao Vì vậy, việc quy hoạch khu vui chơi thể thao xã cũng là một vấn đề được bà con trong xã quan tâm

+ Đất chợ: Diện tích 0,09 ha chiếm 0,06% diện tích đất chuyên dùng

Nhìn chung, hầu hết các loại đất chuyên dùng được sử dụng khá hợp lý và có hiệu quả Tuy nhiên, diện tích dành cho các mục đích này còn quá ít, đặc biệt là quỹ đất dành cho đất

Trang 21

dân cư Mặt khác, các công trình văn hóa, phúc lợi công cộng cũng như cơ sở hạ tầng kỹ thuật còn sơ sài, thiếu thốn Trong tương lai, ngoài việc quan tâm đầu tư chiều sâu, cần dành một quỹ đất thích hợp cho việc mở rộng, xây dựng mới các công trình.

* Đất nghĩa trang, nghĩa địa:

Hiện có 29,55 ha chiếm 9,3% đất phi nông nghiệp Đây là nghĩa trang của xã, các nghĩa địa nằm rải rác ở các thôn Trong những năm tới, ngoài việc vẫn giữ nguyên diện tích, cùng với việc bố trí sắp xếp ổn định, phân bố khu vực hợp lý, cần tiếp tục mở rộng thêm nhằm đáp ứng cho nhu cầu cũng như phong tục tập quán của người dân địa phương

* Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng:

Có 102,58 ha chiếm 32,30% diện tích đất phi nông nghiệp, bao gồm diện tích các sông, suối, ao, hồ đây là cơ sở để phát triển ngành nuôi trồng thủy sản vì vậy xã cần chú trọng để khai thác tiềm năng này

2.1.3 Đất chưa sử dụng

Diện tích đất chưa sử dụng là 969,65 ha, chiếm 18,78% diện tích tự nhiên Bao gồm 102,77 ha đất bằng chưa sử dụng chiếm 10,6% diện tích đất chưa sử dụng và 866,88 ha đất đồi núi chưa sử dụng chiếm 89,40% diện tích đất chưa sử dụng Do đặc điểm của loại đất này không thích hợp cho sản xuất nông nghiệp, nhưng lại là điều kiện cho ngành lâm nghiệp phát triển vì vậy xã cần có biện pháp để đưa diện tích đất này vào sử dụng để tránh

sự lãng phí nguồn tài nguyên đất đai

2.1.4 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất

Qua tình hình sử dụng đất đai trên địa bàn xã có thể nhận thấy một số vấn đề như sau:

a Tập quán sử dụng đất, mức độ khai thác tiềm năng đất đai

* Tập quán sử dụng đất

- Khai thác sử dụng đất cho mục đích sản xuất nông nghiệp:

+ Đối với diện tích đất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp: Đã được sử dụng triệt

để, trình độ đầu tư thâm canh cao và ngày càng phát triển;

+ Đối với diện tích đất không thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp: Đang được xem xét để đưa diện tích đất này sang các mục đích thích hợp mang lại hiệu quả cao tránh sự lãng phí đất đai một cách bất hợp lý

- Khai thác sử dụng đất cho mục đích đất phi nông nghiệp:

+ Đất ở: Do đặc điểm địa hình của xã nên dân cư sống không tập trung, phân bố rải rác ở các vùng đất bằng bị chia cắt bởi các đồi núi;

+ Các loại đất phi nông nghiệp khác: Thường được đầu tư xây dựng ở khu vực trung tâm xã, gần khu dân cư, mức độ đầu tư thấp

* Mức độ khai thác tiềm năng đất đai

Trang 22

- Đối với đất sản xuất nông nghiệp: Được khai thác và tận dụng tối đa, mang lại hiệu quả kinh tế cao.

- Đối với đất phi nông nghiệp: Khai thác, sử dụng khá hiệu quả, phần nào đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội Tuy nhiên trong tương lai cần được quan tâm đầu

tư mở rộng hơn nữa, nhất là việc phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp

b Hiệu quả sử dụng đất

- Đất sản xuất nông nghiệp: Là xã thuần nông, diện tích đất sản xuất nông nghiệp còn tương đối lớn (bình quân diện tích đất sản xuất nông nghiệp trên đầu người khoảng 2.072 m2) Mặc dù luôn phải chia sẻ cho các mục đích dân sinh, kinh tế khác, song những năm qua, sản lượng lương thực của xã luôn có xu hướng tăng

- Đất phi nông nghiệp: Đây là loại đất chưa cho hiệu quả kinh tế mà chủ yếu là đất sử dụng vào các mục đích công cộng, đất sông ngòi kênh rạch, ngược lại đất dành cho mục đích sản xuất kinh doanh còn ít

c Những tác động đến môi trường đất trong quá trình sử dụng đất

Vĩnh Thịnh là xã sống chủ yếu nhờ vào sản xuất nông, lâm nghiệp và các ngành nghề nông thôn và đang trong quá trình phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn nên các ngành kinh tế - xã hội trong xã chưa phát triển mạnh Môi trường sinh thái cơ bản vẫn giữ được bản sắc tự nhiên Tuy nhiên, môi trường ở một số khu vực dân cư ít nhiều bị ô nhiễm bởi hoạt động của con người do việc xử lý rác, chất thải trong các khu dân cư chưa được đồng bộ, kịp thời; do thói quen sử dụng phân bón hoá học, phun thuốc trừ sâu không theo quy định; do các phương tiện tham gia giao thông, các máy móc trong sản xuất, khai thác chặt phá rừng bừa bãi Ngoài ra, tác động của thiên nhiên bão, lũ, sương muối cũng gây áp lực mạnh đối với cảnh quan môi trường Sự phân hoá của khí hậu theo mùa (mùa mưa thường gây lũ lụt, xói lở đất; mùa khô khan hiếm nước ngọt…) đã có ảnh hưởng đến môi trường sống

Để đảm bảo môi trường sinh thái phát triển bền vững trong thời gian tới cần chú trọng phát triển và bảo tồn hệ thực vật xanh, nhất là trồng rừng và quản lý rừng

Trong sản xuất nông nghiệp, do áp lực của việc sử dụng các loại hóa chất nhằm tăng năng suất, sản lượng của cây trồng như sử dụng phân hoá học, thuốc kích thích, thuốc trừ sâu , đặc biệt là vấn đề chỉ quan tâm tới lợi nhuận, ít quan tâm đầu tư bồi bổ cho đất và hạn chế kinh phí trong việc đầu tư cho thau chua là những nguyên nhân gây hậu quả xấu cho môi trường đất, dẫn đến việc đất đai bị bạc màu, chai lì đất Trong tương lai, sản xuất nông nghiệp phải ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, gắn với biện pháp cải tạo, bồi bổ đất như bón phân xanh, phân chuồng, đốt rạ làm tăng độ phì cho đất; nâng cao năng lực thuỷ nông Trong các khu dân cư vấn đề vệ sinh, môi trường còn đang bị xem nhẹ, chưa có giải pháp đồng bộ xử lý chất thải, rác thải Phần lớn các chất thải, rác thải theo nguồn nước thải của các hộ gia đình được thải xuống hệ thống kênh mương, ao hồ phần nào gây ô nhiễm

Trang 24

d Những tồn tại chủ yếu trong sử dụng đất, nguyên nhân, giải pháp khắc phục

- Trong cơ cấu đất sản xuất nông nghiệp thì diện tích đất trồng cây hàng năm là chủ yếu Song quá trình khai thác sử dụng đa phần người dân chưa áp dụng những biện pháp cải tạo, chỉ quan tâm đến lợi nhuận, năng suất cây trồng, vật nuôi mang lại Những năm tới cần tăng cường công tác khuyến nông, hướng dẫn nhân dân sản xuất theo các phương pháp khoa học, hình thành các mô hình sản xuất thâm canh tập trung, quá trình khai thác cần được kết hợp chặt chẽ giữa sử dụng và cải tạo nhằm không ngừng nâng cao độ phì của đất, tránh thoái hoá đất, tăng dần hiệu quả sử dụng đất

- Đất ở và các công trình cơ sở hạ tầng như giao thông, thủy lợi, văn hóa công cộng tuy đã phần nào đáp ứng được nhu cầu ở thời điểm hiện tại Tuy nhiên, thời gian tới cùng với sự gia tăng dân số (tự nhiên, cơ học), việc phát triển kinh tế - xã hội theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hóa cần phải nâng cấp, cải tạo các công trình hiện có Đây là vấn đề cần được quan tâm đầu

tư trong tương lai

2.1.2 Đánh giá tiềm năng đất đai phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội

a Phát triển sản xuất nông, lâm, thủy sản

- Nông nghiệp: Với diện tích đất sản xuất nông nghiệp hiện tại (1.339,25ha) và diện tích đất bằng chưa sử dụng (102,77ha), xét về điều kiện địa hình, khí hậu, thổ nhưỡng, khả năng tưới tiêu Tiềm năng đất đai của xã thích hợp cho việc phát triển cây hàng năm khoảng 700 – 800 ha, trong đó có khoảng 350 ha thích hợp cho trồng lúa Ngoài ra, đất đai

ở xã còn thích hợp cho trồng rau, màu, cây cà phê, cây ăn quả trên diện tích đất trồng cây hàng năm còn lại, đất trồng cây lâu năm Qua đó cho thấy tiềm năng đất nông nghiệp trong

xã là rất lớn

- Lâm nghiệp: Với đặc điểm địa hình, khí hậu, thổ nhưỡng của xã vùng cao, được che phủ bởi hơn 70% diện tích rừng với nhiều loại cây có giá trị, bên cạnh diện tích đất lâm nghiệp đã và đang được sử dụng khai thác còn có 866,88 ha đất đồi núi chưa sử dụng

- Thủy sản: với 4,19 ha đất nuôi trồng thủy sản còn có 102,58 ha sông suối và mặt nước chuyên dùng, Vĩnh Thịnh có tiềm năng rất lớn về phát triển ngành nuôi trồng và đánh bắt thủy sản

b Phát triển công nghiệp, dịch vụ, xây dựng khu dân cư nông thôn

- Tiềm năng đất đai cho xây dựng và mở rộng đất sản xuất kinh doanh: Với điều kiện

tự nhiên của xã phần lớn là đất đồi núi, địa hình phức tạp là điều kiện thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế theo hướng nông, lâm nghiệp Đây cũng là tiền đề cho việc xem xét những khu đồi núi chưa sử dụng hoặc sử dụng không hiệu quả sang các mô hình mang lại lợi ích kinh tế cao hơn

- Tiềm năng đất đai phát triển dịch vụ, thương mại: Là một xã thuần nông, ngành nghề dịch vụ thương mại của xã vẫn chưa được phát triển Tuy nhiên, với tầm quan trọng của ngành nghề này, năm 2008 Vĩnh Thịnh đã quy hoạch quỹ đất, mở rộng kinh tế dịch vụ, lưu thông trao đổi hàng hóa gắn với phát triển ngành nghề Đồng thời mở rộng phân bố dân

cư sinh sống theo hướng chuyển đổi cơ cấu kinh tế

c Phát triển du lịch

Trang 25

- Khu tham quan du lịch, chữa bệnh suối nước nóng cách thôn Vĩnh Trường 400m về phía Tây xã là một tiềm năng phát triển du lịch trong vùng đã được quy hoạch và cần phải tận dụng phát triển một cách triệt để tiềm năng này;

- Khu du lịch tự nhiên Thác Ồ ồ cũng là một tiềm năng du lịch của xã chưa được khai thác;

- Thác nước du lịch Gộp Nước Ló hiện thuộc quyền quản lý của huyện Vĩnh Thạnh là

di tích lịch sử căn cứ Cách mạng năm xưa và là địa điểm có tiềm năng du lịch cao nhưng chưa được khai thác hết giá trị của nó;

- Gò Đại Hội trước cổng làng M2 là căn cứ địa Cách mạng năm xưa cũng là địa điểm

có khả năng khai thác tiềm năng du lịch di tích lịch sử

d Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất và phát triển cơ sở hạ tầng :

Với diện tích đất chưa sử dụng khá lớn và một số diện tích đất sử dụng chưa đúng mục đích cũng như chưa phát huy hết hiệu quả sử dụng Nên có thể chuyển đổi sử dụng đất

và phát triển cơ sở hạ tầng để phát huy hết tiềm năng của những quỹ đất này

2.2 Hiện trạng dân số lao động

2.2.1 Dân số và lao động

Toàn xã Vĩnh Thịnh có 1.690 hộ dân với 6.114 nhân khẩu, với mật độ dân số 118

người/Km2 Trong năm 2010, xã có 1.121 người trong độ tuổi lao động, trong đó lao động nông nghiệp là 1.009 người (chiếm 90% số người trong độ tuổi lao động) Ngoài ra còn có lao động trong các ngành nghề khác như buôn bán nhỏ, công chức, lao động tự do…

2.2.2 Trình độ dân trí

Toàn xã có 75% số người được phổ cập giáo dục trung học phổ thông, 100% tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề), 45% lao động đã qua đào tạo và số lượng con em của nhân dân trong xã hiện đang học tập tại các trường Đại học, Cao Đẳng, Trung cấp trong cả nước ngày một tăng lên

2.2.3 Những lợi thế và hạn chế về mặt dân số, lao động, việc làm trong xã

a Lợi thế

- Là xã giàu tuyền thống cách mạng, với bản chất cần cù lao động Nhân dân trong xã luôn thể hiện tinh thần đoàn kết, tương thân, tương ái, giúp nhau vượt qua mọi khó khăn thử thách trong cuộc sống;

- Trình độ dân trí của người dân ngày càng được nâng cao, vai trò của người dân trong việc giám sát, thực hiện các chủ trương chính sách của nhà nước ngày càng được coi trọng

b Hạn chế

- Lực lượng lao động trên địa bàn toàn xã chủ yếu tập trung vào lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, với quy mô sản xuất nhỏ, manh mún nên sản lượng thu hoạch không cao, dẫn đến thu nhập của người dân là tương đối thấp;

Trang 26

- Cơ hội tìm kiếm việc làm trên địa bàn xã không nhiều, ngoài sản xuất nông nghiệp thì các loại hình khác như công nghiệp, dịch vụ hầu như không phát triển.

2.3 Hiện trạng phát triển kinh tế

Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất từ năm 2006 - 2010

2.3.1 Tổng quan tình hình kinh tế xã hội

Tổng thu ngân sách năm 2010 : 2.552.410.090 đ

+ Chi đầu tư xây dựng cơ bản : 38.625.000 đ

- Năm 2010, tổng sản phẩm địa phương (GDP) tăng 14,4% so với năm trước Trong

đó:

+ Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp tăng : 18,10 %

+ Nông – Lâm – Thủy sản tăng : 10,60 %

- Tổng sản lượng qui ra thóc là 4.552,9 tấn; bình quân lương thực đầu người 684 kg/người/năm; bình quân thu nhập đầu người 8,7 triệu đồng/người/năm;

- Tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chí điều tra năm 2010 chiếm 28% toàn xã;

- Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng giảm xuống còn 24,68%

- Có 5/7 khu dân cư tiên tiến và 1.450/1.690 hộ gia đình văn hóa

- Tỷ lệ hộ dùng điện là 100%

- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,1%

2.3.2 Cơ cấu kinh tế nông, lâm, thủy sản:

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực:

+ Nông lâm, ngư nghiệp chiếm : 77,67 %

+ Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp chiếm : 3,35 %

+ Thương mại – Dịch vụ chiếm : 18,98 %

Trang 27

2.3.3 Hiện trạng phát triển sản xuất nông, lâm, thủy sản:

a Nông nghiệp

* Trồng trọt:

- Diễn biến diện tích, năng suất, sản lượng một số loại cây trồng chính:

+ Về cây lúa: Diện tích gieo trồng cả năm 777,1 ha, đạt 97,4% kế hoạch, tăng 6,7% so với cùng kỳ; năng suất 54,6 tạ/ha, tăng 3,1 tạ/ha so với năm 2009; sản lượng 4.427,9 tấn ( Trong đó : vụ Đông Xuân 305,7 ha, năng suất đạt 63 tạ/ha, sản lượng 1.925,9 tấn; vụ Hè Thu 255,7ha, năng suất 58,77 tạ/ha, sản lượng 1.503 tấn; vụ Mùa 215,7ha);

+ Cây Ngô: Diện tích thực hiện 25 ha, năng suất ước tính đạt 42 tạ/ha, sản lượng

+ Dưa hấu : thực hiện 10ha, năng suất 400 tạ/ha, sản lượng 400 tấn;

+ Rau các loại: Diện tích thực hiện 15 ha;

+ Cây Mì: Diện tích thực hiện 60 ha, năng suất ước tính đạt 350 tạ/ha, sản lượng 2.100 tấn;

+ Cây Mía: Diện tích thực hiện 75 ha, năng suất 660 tạ/ha, sản lượng 4.950 tấn, kế hoạch ( trồng mới 20ha, lưu gốc 60ha );

+ Cây Điều: Diện tích cho thu hoạch 250 ha, năng suất 4 tạ/ha, sản lượng 100 tấn

- Đánh giá kết quả sản xuất của ngành trồng trọt

Nhìn chung trong năm 2010, kết quả sản xuất của ngành trồng trọt đạt mức tăng trưởng khá Nhiều chỉ tiêu thực hiện đạt và vượt kế hoạch

Tuy nhiên, bên cạnh những mặt đạt được còn một số hạn chế như thời tiết không thuận lợi ảnh hưởng đến năng suất cây trồng vật nuôi Đặc biệt là giá cả thị trường một số mặt hàng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp tăng vọt, trong khi sản phẩm nông nghiệp giá

cả thấp gây ảnh hưởng đến tâm lý và thu nhập của người nông dân

Trang 28

+ Đàn Gia cầm: 15.232 con (trong đó gà: 10.090 con, vịt 4.900 con, ngan, ngỗng

242 con)

- Đánh giá kết quả sản xuất của ngành chăn nuôi

Công tác chăm sóc đàn gia súc, gia cầm trên địa bàn xã được chú trọng, nhất là công tác lai tạo đàn bò và nạc hóa đàn heo Đặc biệt, nhờ sự chủ động kiểm tra, giám sát, thực hiện tốt công tác tiêm phòng, phòng chống dịch bệnh cho gia súc, gia cầm nên tình hình dịch bệch trong những năm qua được kiểm soát chặt chẽ, số lượng đàn gia súc, gia cầm ngày một tăng

Tuy nhiên, do tình hình lạm phát và khó khăn chung của nền kinh tế, các sản phẩm đầu vào như thức ăn cho gia súc, gia cầm; các loại vắcxin phòng bệnh, điện, nước tăng kết hợp với sức mua của người dân giảm do khủng hoảng kinh tế đã làm sản phẩm đầu ra trong ngành chăn nuôi đang gặp phải nhiều vấn đề hết sức khó khăn

- Hiện tại trong xã có 2.531,50 ha đất lâm nghiệp và đã giao khoán sản xuất cho các

hộ dân trong vùng 474,70 ha, còn lại 2.058,60 ha đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn do ngành Lâm nghiệp xã quản lý bảo vệ;

+ Ngành Lâm nghiệp đã phối hợp với các ban nghành, đoàn thể xã tuyên truyền Luật quản lý bảo vệ rừng và đã có 4.125 lượt người tham gia Lâm nghiệp xã tham mưu cho UBND xã xây dựng kế hoạch thường xuyên tuần tra, kiểm tra ngăn chặn tình trạng phá rừng, khai thác gỗ trái phép, chặt phá đốt rừng trái phép;

+ Tình trạng chặt phá đốt rừng trái phép không có trường hợp nào xảy ra, phát hiện

và xử lý 3 vụ khai thác, cất giấu, vận chuyển gỗ trái phép, lập biên bản và thu giữ 0,144m3

gỗ các loại, giảm 13 vụ so với năm 2009;

+ Tình hình mua bán và săn bắt động vật hoang dã nhìn chung là ổn định không có trường hợp nào xảy ra;

+ Thống kê được 15 đối tượng có sử dụng máy cưa xăng, mời làm cam kết không phá rừng được 7/15 đối tượng;

+ Thống kê được 70 hộ với 293 cây lộc vừng có nguồn gốc tự nhiên được sử dụng để làm cây cảnh

Trang 29

- Mặc dù ngành Lâm nghiệp xã đã có những thành tích nhất định trong công tác quản

lý, bảo vệ, khai thác tài nguyên rừng trong xã nhưng vẫn còn một số đối tượng khai thác rừng trái phép, bên cạnh đó là chưa khai thác hết tiềm năng rừng sẵn có

c Thuỷ sản

Sau khi xây dựng xong hồ Hòn Lập có nhiệm vụ giữ nước đảm bảo tưới cho diện tích đất canh tác trong xã, các hộ dân đã được UBND xã cho tiến hành đấu thầu sử dụng và khai thác diện tích mặt nước hồ để nuôi trồng và đánh bắt thủy sản, kết hợp với diện tích ao

hồ mặt nước của các hộ dân trong vùng tự xây dựng, toàn xã hiện có 20 ha diện tích đánh bắt, nuôi trồng thủy sản

Năm 2010 vừa qua trong xã đã thả nuôi được 45.000 con cá các loại Sản lượng đánh bắt và nuôi trồng đạt được 40 tấn

Với tính chất là xã miền núi, diện tích mặt nước để nuôi trồng thủy sản là không nhiều, nên kết quả đánh bắt nuôi trồng thủy sản trên địa bàn xã còn nhiều hạn chế Tuy nhiên, với diện tích sông suối và mặt nước chuyên dùng là 105,35 ha chưa được sử dụng khai thác thì có thể thấy nhân dân trong xã vẫn chưa chú trọng khai thác hết tiềm năng của loại hình sản xuất này

d Thực trạng về cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông, lâm, thủy sản

* Giao thông nội đồng

Là xã nông nghiệp nên chiều dài đường trục chính nội đồng chiếm đại đa số chiều dài đường giao thông trong xã Tuyến giao thông nội đồng xã gồm 19 tuyến được bố trí thành mạng lưới trên toàn bộ diện tích đất canh tác của xã, nhằm đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa Nông, Lâm, Thủy sản với tổng chiều dài là: 12.845m Trong đó chiều dài tuyến đã được bê tông hóa là 830m, so với tổng số đạt 6,46%; Chiều dài tuyến cấp phối là 1.030,0 m, so với tổng số chiếm 8,02%; số còn lại chưa được cúng hóa với chiều dài là: 10.985m, so với tổng số chiếm 85,52%

Hiện tại hệ thống giao thông nội đồng trong xã mặc dù được bố trí trong toàn bộ diện tích công tác nhưng hầu hết đều làm bằng đất, bề rộng từ 2 ÷ 4 m, vào mùa mưa khá lầy lội,

đi lại rất khó khăn

* Thuỷ lợi

Với ngành nghề chính trong xã là Nông Lâm nghiệp, nên hệ thống thủy lợi của xã Vĩnh Thịnh được phát triển và bố trí trên toàn bộ diện tích đất canh tác, nhằm đảm đáp ứng nhu cầu tưới tiêu cho hơn 650 ha đất canh tác, với tổng chiều dài là 53.949,7m Tuy nhiên, hiện nay hệ thống kênh được bê tông trong xã còn khá khiêm tốn, với tổng chiều dài 20.337,7m, chiếm tỷ lệ 37,7% so với tổng chiều dài kênh, số chiều dài còn lại chưa được bê tông 33.612m, chiếm tỷ lệ 62,3% Do vậy, hệ thống thủy lợi trong xã chỉ đáp úng khoảng 40% nhu cầu tưới tiêu trong xã, để có thể cung cấp nước tưới kịp thời cho diện tích canh tác

Trang 30

trong xã thì ngành Thủy Nông xã phải tiến hành nạo vét, thông dòng cho toàn bộ chiều dài kênh chưa được bê tông.

Bên cạnh những tuyến kênh đã được bê tông hóa Hiện nay, trong địa bàn xã cũng đang tiến hành bêtông hóa một số đoạn kênh trọng yếu nhằm đáp ứng nhu cầu tưới của bà con trong vùng

Với hệ thống kênh mương nội đồng rộng khắp trên toàn bộ diện tích đất canh tác trong xã là một lợi thế lớn, tuy nhiên do hiện tại số lượng kênh chưa được bê tông hóa là khá lớn gây nên những khó khăn nhất định trong quá trình canh tác

* Điện phục vụ sản xuất

Do tập quán sản xuất nông nghiệp chủ yếu trồng trọt và chăn nuôi quy mô nhỏ, nên

hệ thống điện phục vụ cho sản xuất hầu như không có đòi hỏi cao

Các Trạm biến áp, đường dây, chủ yếu phục vụ cung cấp điện dùng trong sinh hoạt Ngoài ra, các hộ dân còn kết hợp dùng điện sinh hoạt vào các hình thức sản xuất nhỏ lẻ như : Xay xát, làm bánh, chăn nuôi

Hiện tại, trong xã chưa có quy hoạch sử dụng điện cho sản xuất, nên khi kết hợp sử dụng kết hợp với điện sinh hoạt gây ra tình trạng thiếu điện sinh hoạt vào những giờ cao điểm

e Đánh giá chung về thực trạng phát triển nông, lâm, thủy sản

Trong những năm qua, những thành tích đạt được của ngành Nông, Lâm, Thủy sản trong xã là rất đáng kể :

- Giá trị sản xuất Nông, Lâm, Ngư nghiệp trong xã không ngừng tăng cao do :

+ Công tác chuyển giao khoa học kỹ thuật, xây dựng mô hình sản xuất có hiệu quả

Tổ chức nhiều đợt tập huấn trồng trọt, chăn nuôi cho các hộ dân kết hợp tham quan các mô hình khuyến nông hiệu quả;

+ Được hỗ trợ vốn đầu tư mua sắm trang thiết bị phục vụ sản xuất, hỗ trợ giống vật nuôi, cây trồng từ các nguồn của Trung ương cũng như địa phương

- Cơ cấu kinh tế ngày càng chuyển dịch theo hướng Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa;

- Thu nhập bình quân đầu người ngày càng tăng cao

Bên cạnh những thành tích đạt được thì ngành Nông, lâm, thủy sản vẫn còn nhiều mặt hạn chế:

- Về kinh tế tuy có tăng trưởng tương đối khá nhưng thiếu vững chắc;

- Việc đầu tư thâm canh và phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng chưa kịp thời;

- Năng suất một số loại cây trồng còn thấp;

- Công tác chỉ đạo, điều hành sản xuất, thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng mùa vụ

Trang 31

- Công tác phòng chống dịch bệnh cho vật nuôi chưa đảm bảo;

- Về tài nguyên rừng chưa khai thác đúng cách và triệt để;

- Diện tích canh tác cũng như sản lượng khai thác trong nuôi trồng thủy sản chưa cao,

sử dụng chưa hết tiềm năng này

2.3.4 Hiện trạng sản xuất tiểu thủ công nghiệp

Ngoài những hộ dân tự hình thành các hình thức sản xuất thủ công nhỏ lẻ như làm bánh tráng, nấu rượu, đan lát … theo hình thức tự cung tự cấp, thì hiện tại trong xã chưa có

cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp nào

2.3.5 Hiện trạng phát triển các loại hình dịch vụ khác

Xã Vĩnh Thịnh là một trong những xã nghèo của huyện Vĩnh Thạnh, người dân chủ yếu sinh sống bằng sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi quy mô nhỏ và lao động tự do nên thu nhập của người dân là khá thấp, chủ yếu phụ thuộc vào thời tiết và số lượng nông sản sau thu hoạch Xét trên bình diện tổng thể thì trong xã không có làng nghề truyền thống nào, tuy nhiên, xét về khía cạnh địa phương thì sản phẩm dệt Thổ Cẩm của Làng M2 trong xã được coi như là một làng nghề truyền thống cần được bảo tồn và phát huy Bên cạnh đó là những phong tục tập quán cũng như ngày lễ hội mang đậm nét bản sắc văn hóa dân tộc

Thực hiện chủ trương khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Bình Định nói chung và nghề dệt thổ cẩm nói riêng, từ năm 2005 đến nay, Bình Định

đã đầu tư trên 1,5 tỷ đồng, trong đó xây dựng một nhà sàn giới thiệu sản phẩm tại thị trấn Vĩnh Thạnh, tổ chức đào tạo 4 lớp dạy nghề dệt thổ cẩm cho hơn 200 thiếu nữ ở địa phương Bên cạnh đó huyện Vĩnh Thạnh còn chú trọng khôi phục và phát triển các giá trị văn hóa truyền thống vật thể và phi vật thể như lễ hội, phong tục tập quán của các Làng dân tộc thiểu số

Ngoài 2 sản phẩm truyền thống có giá trị nêu trên (chưa hình thành các làng nghề truyền thống), trên địa bàn xã chỉ có 1 Hợp tác xã Nông Lâm Nghiệp – Thủy sản với 07 thành viên, ngoài ra hoàn toàn không có các cơ sở tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ

*Nhận xét, đánh giá:

Các loại hình thức dịch vụ trên chủ yếu là tự cung, tự cấp nên thu nhập từ đó là không cao Tuy nhiên, nó cũng góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của bà con về vật chất cũng như tinh thần

Với những hình thức sản xuất này thì từ trước đến nay do chưa có quy hoạch nào nên không có định hướng phát triển cụ thể

2.4 Hiện trạng hạ tầng xã hội

2.4.1 Nhà ở:

Trên địa bàn toàn xã có 1.690 căn nhà trong đó: có 56 căn nhà dột nát và 35 căn đạt tiêu chuẩn của Bộ xây dựng số còn lại đã được kiên cố hóa

Trang 32

Bảng 1-6: Thống kê hiện trạng nhà ở

STT Hạng mục

I NHÀ TẠM, DỘT NÁT:

2.4.2 Các công trình tôn giáo, tín ngưỡng

Hiện tại, trong xã có 02 ngôi chùa nhỏ chỉ mang tính chất là nơi phục vụ thờ cúng cho

hộ gia đình Ngoài ra trên địa bàn toàn xã không có các công trình tôn giáo, tín ngưỡng nào

2.4.3 Trụ sở cơ quan

Được sự quan tâm đầu tư của Đảng và nhà nước, trong những năm qua Vĩnh Thịnh đã tiến hành xây dựng mới 04 Trụ sở Thôn, kết hợp với 04 trụ sở Thôn đã có Hiện nay, số công trình trụ sở cơ quan trong xã bao gồm : 01 Trụ sở Ủy ban nhân dân xã thuộc Thôn Vĩnh Định, 7/9 trụ sở Thôn đã được xây dựng hoàn chỉnh, 01 trụ sở Thôn đang được tiến hành xây dựng ( M3), 01 thôn chưa có trụ sở (Vĩnh Hòa) Bên cạnh việc nâng cấp hoàn thiện những trụ sở Thôn đã có (như bổ sung thêm các công trình phụ trợ, đầu tư thêm các trang thiết bị …)cần tiến hành xây dựng mới trụ sở thôn Vĩnh Hòa

2.4.4 Công trình giáo dục:

Tính đến năm 2010, trên địa bàn xã Vĩnh Thịnh đã có 3 trường học, từ cấp mầm non đến cấp trung học cơ sở, phục vụ cho nhu cầu học tập của con em trong toàn xã

a Trường mầm non Vĩnh Thịnh:

- Điểm chính : Thuộc thôn An Ngoại

+ Diện tích khuôn viên trường : 800,2 m2

Trang 33

+ Số phòng chức năng : 1 phòng + Số lớp học : 1 Lớp + Diện tích sân chơi, bãi tập : m2 + Khoảng cách xa nhất học sinh đi học : 0,5 km

- Điểm lẻ (Phân hiệu) : An Ngoại 2

+ Diện tích khuôn viên trường : 1.003,8 m2 + Số phòng học : 1 Phòng+ Số phòng chức năng : 1 phòng + Số lớp học : 2 Lớp + Diện tích sân chơi, bãi tập : 700 m2 + Khoảng cách xa nhất học sinh đi học : 0,4 km

- Điểm lẻ (Phân hiệu) : An Nội

+ Diện tích khuôn viên trường : 815,1 m2 + Số phòng học : 1 Phòng+ Số phòng chức năng : Không Có + Số lớp học : 1 Lớp + Diện tích sân chơi, bãi tập : 745,1 m2 + Khoảng cách xa nhất học sinh đi học : 1 km

- Điểm lẻ (Phân hiệu) : Vĩnh Định

+ Diện tích khuôn viên trường : 232 m2 + Số phòng học : 1 Phòng+ Số phòng chức năng : 1 Phòng + Số lớp học : 1 Lớp + Diện tích sân chơi, bãi tập : 152 m2 + Khoảng cách xa nhất học sinh đi học : 0,6 km

- Điểm lẻ (Phân hiệu) : Vĩnh Thái

+ Diện tích khuôn viên trường : 692,3 m2 + Số phòng học : 1 Phòng+ Số phòng chức năng : Không Có + Số lớp học : 1 Lớp

Trang 34

+ Diện tích sân chơi, bãi tập : 628,3 m2 + Khoảng cách xa nhất học sinh đi học : 0,5 km

- Điểm lẻ (Phân hiệu) : Vĩnh Hòa

+ Diện tích khuôn viên trường : 812,3 m2 + Số phòng học : 1 Phòng+ Số phòng chức năng : Không Có + Số lớp học : 1 Lớp + Diện tích sân chơi, bãi tập : 742,3 m2 + Khoảng cách xa nhất học sinh đi học : 1 km

- Điểm lẻ (Phân hiệu) : Vĩnh Bình

+ Diện tích khuôn viên trường : 403,4 m2 + Số phòng học : 1 Phòng+ Số phòng chức năng : Không Có + Số lớp học : 1 Lớp + Diện tích sân chơi, bãi tập : 333,4 m2 + Khoảng cách xa nhất học sinh đi học : 0,6 km

- Điểm lẻ (Phân hiệu) : Vĩnh Trường

+ Diện tích khuôn viên trường : 594,7 m2 + Số phòng học : 1 Phòng+ Số phòng chức năng : Không Có + Số lớp học : 1 Lớp + Diện tích sân chơi, bãi tập : 524 m2 + Khoảng cách xa nhất học sinh đi học : 0,7 km

- Điểm lẻ (Phân hiệu) : M2

+ Diện tích khuôn viên trường : 272 m2 + Số phòng học : 1 Phòng+ Số phòng chức năng : Không Có + Số lớp học : 1 Lớp + Diện tích sân chơi, bãi tập : 202 m2 + Khoảng cách xa nhất học sinh đi học : 0,3 km

Trang 35

- Điểm lẻ (Phân hiệu) : M3

+ Diện tích khuôn viên trường : 906 m2 + Số phòng học : 1 Phòng+ Số phòng chức năng : Không Có + Số lớp học : 1 Lớp + Diện tích sân chơi, bãi tập : 836 m2 + Khoảng cách xa nhất học sinh đi học : 0,25 km

- Số phòng chức năng đã có 1, tuy nhiên cần thêm các phòng chức năng để phục vụ việc dạy và học

- Số diện tích sân chơi, bãi tập đã có 4.945m2, tuy nhiên phần lớn diện tích sân chơi ở các nhà mẫu giáo đều chưa có các trò chơi cho các em như : xích đu, bập bênh, cầu trượt… Vì vậy cần phải đầu tư xây dựng sân chơi để đáp ứng được việc dạy và học

b Trường tiểu học VĩnhThịnh:

- Trường thứ I: Tiểu học số 1 Vĩnh Thịnh

+ Diện tích khuôn viên trường : 6.638,1m2 + Số phòng học : 14 Phòng + Số phòng chức năng : 1 Phòng + Số lớp học : 14 Lớp+ Nhà tập đa năng, thư viện : Không có + Khoảng cách xa nhất học sinh đi học : 1 km

- Trường thứ II: Tiểu học số 2 Vĩnh Thịnh

+ Diện tích khuôn viên trường : 2.229,8m2 + Số phòng học : 5 Phòng + Số phòng chức năng : 1 Phòng + Số lớp học : 5 Lớp+ Nhà tập đa năng, thư viện : Không Có + Khoảng cách xa nhất học sinh đi học : 0,3 km

c Trường Trung học cơ sở Vĩnh Thịnh: Trường trung học cơ sở Huỳnh Thị Đào

+ Diện tích khuôn viên trường : 4656 m2

+ Số phòng chức năng : 3 Phòng

Trang 36

+ Số lớp học : 13 Lớp+ Nhà tập đa năng, thư viện : 1 Cái + Khoảng cách xa nhất học sinh đi học : 8 km

- Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế 64,02%

2.4.6 Công trình văn hóa, bưu điện, thể thao

* Nhà văn hóa : Hiện tại, trên địa bàn xã không có thôn nào có nhà văn hóa theo đúng nghĩa mà chỉ kết hợp trụ sở thôn làm nhà văn hóa

- Tổng diện tích khuôn viên chợ : 883,6 m2

- Diện tích kinh doanh : 883,6 m2Hiện tại do vị trí đặt chợ không phù hợp với thói quen tập quán trao đổi hàng hóa của

bà con trong xã nên trong quá trình sử dụng của chợ không phát huy hết hiệu quả

Trang 37

MỘT SỐ HÌNH ẢNH HIỆN TRẠNG XÃ VĨNH THỊNH

Trụ

sở UBND

xã Vĩnh Thịnh Bưu điện văn hóa xã

Trang 39

2.5.Hiện trạng giao thông kỹ thuật và môi trường

2.5.1 Giao thông

Bảng 1 -7: Hiện trạng giao thông

*/Hiện trạng giao thông thôn An Ngoại

+ Đường trục xã, liên xã: gồm có 1 tuyến chính với tổng chiều dài 3.100 m

So với tiêu chí NTM

1 Tuyến 1:Từ giáp xã Vĩnh Hiệp

đến giáp thôn Vĩnh Định

Chiều rộng mặt đường 3,5m, làm bằng bêtông

Chiều rộng lề đường: không đều, từ 0,5m đến 1,25m

Tổng chiều dài : 3,1km

- Mục đích sử dụng: Dùng làm đường đi lại cho người dân và vận chuyển hàng hoá

Đạt

+ Đường trục thôn xóm: gồm có 3 tuyến chính, với tổng chiều dài 2.077 m

So với tiêu chí NTM

1

Tuyến 1: Từ giáp đường Bê tông

liên xã đến cổng chào thôn An

Nội

- Chiều rộng mặt đường 3,5m, làm bằng bêtông Chiều rộng lề đường: 1,25m, Tổng chiều dài : 895,0m

- Mục đích sử dụng: Dùng làm đường đi lại cho người dân và vận chuyển hàng hoá Dùng l m à đường i l i cho ngđ ạ ười dân và

v n chuy n h ng hoáậ ể à

Đạt

2

Tuyến 2: Từ giáp đường Bê tông

liên xã đến nhà ông Nguyễn Văn

Phương

- Chiều rộng mặt đường 3,5m, làm bằng bêtông Chiều rộng lề đường: 1,25m Tổng chiều dài : 362,0m

- Mục đích sử dụng: Phục vụ đi lại cho người dân và vận chuyển hàng hoá

Đạt

3 Tuyến 3: Từ HTX Vĩnh Thịnh

đến giáp đường 636

- Chiều rộng mặt đường 3,5m, làm bằng bêtông Chiều rộng lề đường : 1,25m,Tổng chiều dài: 1820,0m

- Mục đích sử dụng: Dùng làm đường đi lại cho người dân và vận chuyển hàng hoá

Đạt

+ Đường ngõ xóm: gồm có 8 tuyến chính, với tổng chiều dài 1.470 m

So với tiêu chí NTM

Trang 40

1 Tuyến 1:Từ nhà ông Tèo đến nhà

ông Võ Thánh.

- Bề rộng mặt đường 1,5m, làm bằng đất, đường lầy lội vào mùa mưa, việc đi lại là hết sức khó khăn Với chiều dài: 480,0m ( đến nhà ông Phong)

- M/đích sử dụng: Dùng làm đường đi lại cho người dân và vận chuyển hàng hoá

Không đạt

2 Tuyến 2: Từ nhà Huỳnh Thuận

đến nhà Đĩnh

- Bề rộng mặt đường 2,0m, làm bằng đất, đường lầy lội vào mùa mưa, gây khó khăn cho việc đi lại, dài: 170m

- Mục đích sử dụng: Dùng làm đường đi lại cho người dân và vận chuyển hàng hoá

Không đạt

3 Tuyến 3:Từ nhà Phạm Văn Bao

đến nhà Phạm Đăng Trình

- Bề rộng mặt đường 2,0m, làm bằng đất, đường lầy lội vào mùa mưa, việc đi lại là hết sức khó khăn, dài: 170m

- Mục đích sử dụng: Dùng làm đường đi lại cho người dân và vận chuyển hàng hoá

Không đạt

4 Tuyến 4:Từ nhà Nguyễn Hữu Phú

đến nhà Nguyễn Thị Tuyển

- Bề rộng mặt đường 2,0m, làm bằng đất, đường lầy lội vào mùa mưa, việc đi lại là hết sức khó khăn Dài: 120m

- Mục đích sử dụng: Dùng làm đường đi lại cho người dân và vận chuyển hàng hoá

Không đạt

5 Tuyến 5:Từ nhà Võ Văn Lực đến

nhà Nguyễn Trọng Kim

- Bề rộng mặt đường 2,0m, làm bằng đất, đường lầy lội vào mùa mưa, việc đi lại là hết sức khó khăn Dài: 120m

- Mục đích sử dụng: Phục vụ đi lại cho người dân và vận chuyển hàng hoá

Không đạt

6 Tuyến 6:Từ nhà Trần Thị Lan đến

Lê Công Hương

- Bề rộng mặt đường 2,5m, là đường đất, đường lầy lội vào mùa mưa, việc đi lại là hết sức khó khăn Dài: 130m

- Mục đích sử dụng: Phục vụ đi lại cho người dân và vận chuyển hàng hoá

Không đạt

7 Tuyến 7: Từ dốc thác đến Nguyễn

Bích

- Bề rộng mặt đường 2,0m, làm bằng đất, đường lầy lội vào mùa mưa, gây khó khăn cho việc đi lại, với chiều dài: 130m

- Mục đích sử dụng: Phục vụ đi lại cho người dân và vận chuyển hàng hoá

Không đạt

8 Tuyến 8: Từ Hứa Hữu Anh đến

nhà Trần Thanh Lâm

- Bề rộng mặt đường 2,0m, làm bằng đất, đường lầy lội vào mùa mưa, gây khó khăn cho việc đi lại, với chiều dài: 150m

- Mục đích sử dụng: Phục vụ đi lại cho người dân và vận chuyển hàng hoá

Không đạt

*/ Hiện trạng giao thông thôn An Nội:

+ Đường trục xã, liên xã: gồm có 1 tuyến chính với tổng chiều dài 4.600 m

Ngày đăng: 08/12/2016, 16:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1-6: Thống kê hiện trạng nhà ở - QUY HOACH VINH THINH
Bảng 1 6: Thống kê hiện trạng nhà ở (Trang 32)
Bảng 1 -7: Hiện trạng giao thông - QUY HOACH VINH THINH
Bảng 1 7: Hiện trạng giao thông (Trang 39)
Bảng 3-1 : Hiện trạng bố trí dân cư theo từng thôn - QUY HOACH VINH THINH
Bảng 3 1 : Hiện trạng bố trí dân cư theo từng thôn (Trang 78)
Bảng 4-4: Quy hoạch sử dụng đất năm 2020 - QUY HOACH VINH THINH
Bảng 4 4: Quy hoạch sử dụng đất năm 2020 (Trang 86)
Bảng 5-1: Kế hoạch phát triển một số cây trồng chính - QUY HOACH VINH THINH
Bảng 5 1: Kế hoạch phát triển một số cây trồng chính (Trang 89)
Bảng 5-3: Vốn đầu tư một số cây trồng chính - QUY HOACH VINH THINH
Bảng 5 3: Vốn đầu tư một số cây trồng chính (Trang 92)
Bảng 5-4a: Hiệu quả kinh tế ngành trồng trọt - QUY HOACH VINH THINH
Bảng 5 4a: Hiệu quả kinh tế ngành trồng trọt (Trang 93)
Bảng 5-7: Vốn đầu tư phát triển lâm nghiệp - QUY HOACH VINH THINH
Bảng 5 7: Vốn đầu tư phát triển lâm nghiệp (Trang 97)
Bảng 5-8: Kế hoạch phát triển thủy sản - QUY HOACH VINH THINH
Bảng 5 8: Kế hoạch phát triển thủy sản (Trang 100)
Bảng 5-12: Vốn đầu tư xây dựng hệ thống giao thông nội đồng - QUY HOACH VINH THINH
Bảng 5 12: Vốn đầu tư xây dựng hệ thống giao thông nội đồng (Trang 106)
Bảng 5-13: Vốn đầu tư xây dựng hệ thống giao thông nội đồng - QUY HOACH VINH THINH
Bảng 5 13: Vốn đầu tư xây dựng hệ thống giao thông nội đồng (Trang 108)
Bảng 5-15: Vốn đầu tư xây dựng hệ thống kênh mương - QUY HOACH VINH THINH
Bảng 5 15: Vốn đầu tư xây dựng hệ thống kênh mương (Trang 110)
Bảng 6-3: Kế hoạch xây dựng giao thông ngõ xóm - QUY HOACH VINH THINH
Bảng 6 3: Kế hoạch xây dựng giao thông ngõ xóm (Trang 118)
Bảng 6-4: Vốn đâu tư xây dựng hệ thống giao thông ngõ xóm - QUY HOACH VINH THINH
Bảng 6 4: Vốn đâu tư xây dựng hệ thống giao thông ngõ xóm (Trang 120)
Bảng 7-4. Đánh giá hiệu quả kinh tế - QUY HOACH VINH THINH
Bảng 7 4. Đánh giá hiệu quả kinh tế (Trang 128)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w