1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Thuyết Minh Quy Hoạch Xây Dựng Nông Thôn Mới Xã Yên Phương

39 910 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc biệt tốc độ phát triển kinh tế - xã hội ở các trung tâm cụm xã tăng nhanh, tốc độ đô thị hóa các trung tâm kinh tế - xã hội mangtính trọng điểm, điều phối cho các vùng miền trong huy

Trang 1

A PHẦN MỞ ĐẦU

I LÝ DO THIẾT KẾ VÀ MỤC TIÊU CỦA ĐỒ ÁN

1 Lý do, sự cần thiết phải lập quy hoạch

Yên Lạc là huyện đồng bằng Bắc Bộ, nằm bên bờ tả ngạn sông Hồng (bờ phía bắcsông) Phía Tây giáp huyện Vĩnh Tường, góc phía Tây Bắc giáp huyện Tam Dương, phíaBắc giáp thành phố Vĩnh Yên, phía Đông Bắc giáp huyện Bình Xuyên, phía Đông Namgiáp huyện Mê Linh, các huyện thị này đều thuộc tỉnh Vĩnh Phúc (trừ Mê Linh đã đượcsáp nhập về Hà Nội năm 2008) Riêng phía Nam, huyện Yên Lạc giáp với huyện PhúcThọ của tỉnh Hà Tây, mà ranh giới là sông Hồng Nằm trên ranh giới của Yên Lạc với

Mê Linh có con sông Cà Lồ, nối sông Hồng với sông Cầu

Huyện Yên Lạc gồm thị trấn huyện lỵ Yên Lạc và 16 xã: Đồng Văn, Đồng Cương,Yên Phương, Trung Nguyên, Tề Lỗ, Tam Hồng, Nguyệt Đức, Văn Tiến, Trung Kiên,Hồng Phương, Bình Định, Liên Châu, Hồng Châu, Đại Tự, Trung Hà, Yên Đồng

Trong những năm qua huyện Yên Lạc luôn nhận được sự quan tâm giúp đỡ củaĐảng bộ, chính quyền và sự ủng hộ của nhân dân trong huyện, do vậy tốc độ phát triểnkinh tế - xã hội ở huyện Yên Lạc tăng khá cao Đặc biệt tốc độ phát triển kinh tế - xã hội

ở các trung tâm cụm xã tăng nhanh, tốc độ đô thị hóa các trung tâm kinh tế - xã hội mangtính trọng điểm, điều phối cho các vùng miền trong huyện

Yên Phương là một xã trực thuộc và nằm về phía Nam của huyện Yên Lạc, cóđiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tương đối thuận lợi, đất đai thổ nhưng tương đối thuậnlợi, đất đai thổ những tốt phù hợp với nhiều loại cây trồng; có hệ thống giao thông đường

bộ thuận tiện, có cơ sở hạ tầng kỹ thuật đồng đều, hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng đượcyêu cầu phục vụ sản xuất

Tuy nhiên, xã Yên Phương còn nhiều khó khăn, xuất phát điểm kinh tế còn hạnchế, kinh tế nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn, CN-TTCN và thương mại dịch vụ chưaphát triển Hệ thống giao thông nông thôn chất lượng còn thấp, giao thông nội đồng cònkém, chưa đáp ứng được yêu cầu phục vụ cơ giói hóa nông nghiệp

Để đạt tiêu chí quốc gia về NTM cần sử dụng quỹ đất hợp lý, tiết kiệm, đảm bảo

sự phát triển bền vững, lâu dài Để đảm bảo cho việc đấu nối các công trình hạ tầng kỹthuật giữa khu vực nghiên cứu quy hoạch với các khu vực lân cận: đấu nối mạng lướigiao thông nội bộ với giao thông đối ngoại, đấu nối giữa khu vực với hệ thống hạ tầngcủa toàn bộ vùng lân cận Để có sơ sở đầu tư XD NTM theo 19 tiêu chí và quản lý XDtheo quy hoạch được duyệt, việc lập quy hoạch XD NTM xã Yên Phương là cần thiết vàcấp bách theo đúng nhiệm vụ thiết kế đã được phê duyệt, nhằm thực hiện chương trìnhmục tiêu Quốc gia XD NTM của thủ tướng chính phủ

2 Mục tiêu

+ Không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn, hàihoà giữa các vùng, tạo sự chuyển biến nhanh hơn ở các vùng còn nhiều khó khăn; nôngdân được đào tạo có trình độ sản xuất ngang bằng với các nước tiên tiến trong khu vực và

đủ bản lĩnh chính trị, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới

+ Xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững,sản xuất hàng hoá lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao,đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia cả trước mắt và lâu dài

+ Cụ thể hóa Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Yên Lạc giaiđoạn 2011 ÷ 2020

Trang 2

+ Xây dựng hình mẫu quy hoạch xây dựng nông thôn đạt được các tiêu chí có liênquan đến lĩnh vực xây dựng trong Bộ Tiêu chí Quốc gia về Nông thôn mới ban hành kèmtheo Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ.

II PHẠM VI VÀ THỜI HẠN LẬP QUY HOẠCH

- Phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch: Toàn bộ địa giới hành chính xã Yên Phương,huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc, diện tích tự nhiên 544,7 5 ha, dân số 8.439 người

- Thời hạn lập quy hoạch: 2011-2020

III CƠ SỞ THIẾT KẾ QUY HOẠCH

+ Căn cứ Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 02/2/2010 của thủ tướng Chính phủ “v/vphê duyệt Chương trình ra soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới”

+ Căn cứ Thông tư 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp

và phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới

+ Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng về Ban hànhTiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn

+ Căn cứ Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04/8/2010 của Bộ xây dựng Quy địnhviệc lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới

+ Căn cứ Thông tư số 07/1010/TT-BNNPTNT ngày 08/2/2010 của Bộ nôngnghiệp và phát triển nông thôn về Hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệpcấp xã theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới

+ Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng về Ban hànhQuy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn

+ Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13/4/2011của bộ Nông nghiệp và PTNT, bộ Kế hoạch và đầu tư, bộ Tài chính về việc hướng dẫnmột số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTG ngày 04/6/2010 của Thủ tướngchính phủ về phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giaiđoạn 2010 ÷ 2020

+ Căn cứ Quyết định số 56/QĐ-UBND ngày 20/4/2011 của UBND tỉnh Vĩnh Phúcv/v ban hành chương trình xây dựng NTM tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011-2020

+ Căn cứ quyết định số 19/2011/QĐ-UBND ngày 19/7/2011 của UBND tỉnh VĩnhPhúc v/v phê duyệt nhiệm vụ lập đề án quy hoạch xây dựng mô hình nông thôn mới tỉnhVĩnh Phúc (đến năm 2020, tầm nhìn 2030)

+ Căn cứ Quyết định số 1890/QĐ-CT ngày 26/7/2011 của UBND tỉnh Vĩnh Phúcv/v phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng nông thôn mới (toàn xã), trung tâm xã đếnnăm 2020 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

2 Các nguồn tài liệu, số liệu

+ Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc thời kỳ 2005 – 2020 và cácquy hoạch chuyên ngành

+ Nguồn số liệu từ Báo cáo chương trình kế hoạch của huyện Yên Lạc và xã Yên

Trang 3

+ Các đồ án quy hoạch chi tiết các khu vực lân cận có liên quan.

+ Căn cứ các kết quả điều tra, khảo sát, các số liệu, tài liệu về khí tượng, thủy văn,địa chất, hiện trạng kinh tế - xã hội và các tài liệu khác có liên quan

3 Các cơ sở bản đồ:

- Bản đổ rải thửa xã Yên Phương

- Bản đồ quy hoạch các khu vực lân cận có liên quan

B QUY HOẠCH CHUNG TOÀN XÃ PHẦN 1 ĐÁNH GIÁ CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

1 Vị trí địa lý

* Vị trí khu vực nghiên cứu QH

+ Yên Phương là một xã trực thuộc và nằm về phía Nam của huyện Yên Lạc tỉnh

Vĩnh Phúc, địa giới hành chính xã được xác định như sau:

+ Phía Bắc giáp thị trấn Yên Lạc

+ Phía Nam giáp xã Hồng Phương và xã Liên Châu

+ Phía Đông giáp xã Nguyệt Đức

+ Phía Tây giáp xã Tam Hồng

* Quy mô nghiên cứu

- Diện tích nghiên cứu quy hoạch trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiêu của toàn xãlà: 544,75ha

2 Địa hình

Xã Yên Phương thuộc vùng đồng bằng sông Hồng, có địa hình tự nhiên tương đốibằng phẳng, có tuyến đê tả sông Hồng chạy qua Phía ngoài đê chủ yếu là vùng trũng,phát triển nuôi cá nước ngọt Nhìn chung địa hình có hướng thấp dần về phía Đông

3 Khí hậu, thủy văn

Cũng như các vùng khác thuộc tỉnh Vĩnh Phúc, Yên Phương nằm trong vành đaikhí hậu gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều Lượng mưa trung bình từ 1500-2000 mm, tậptrung vào các tháng 6-7-8 Nhiệt độ trung bình hàng năm là từ 23-240C Độ ẩm trung bình

là 84-89% Số giờ nắng là 1340-1800 giờ/năm Chế độ gió mùa và sự thay đổi khí hậutrong năm đã tạo điều kiện cho việc thâm canh, tăng vụ, đa dạng hóa nông nghiệp và tăng

hệ số sử dụng đất

4 Địa chất công trình, địa chấn

+ Địa chất công trình: nhìn chung địa chất trong vùng, đặc biệt là các khu vực đãxây dựng có nền địa chất ổn định Tuy nhiên, khu vực lập quy hoạch có nhiều ao hồ,ruộng lúa nước là những vùng có lớp phủ hữu cơ khá dày vì vậy khi xây dựng cần khoankhảo sát kỹ để có giải pháp hợp lý về nền móng;

+ Địa chấn: theo đề tài "Nghiên cứu dự báo động đất và dao động nền ở Việt Nam"

là một đề tài nghiên cứu cấp Nhà nước vừa được nghiệm thu tại Viện Vật lý Địa cầu thìkhu vực nghiên cứu thiết kế quy hoạch nằm trong vùng dự báo có động đất cự đại 6,0 độrichter gây chấn động cấp 8 Cần có giải pháp hợp lý về kết cấu công trình khi thiết kế, xâydựng

5 Các nguồn tài nguyên

* Tài nguyên đất

Trang 4

Yên Phương nằm ở vùng đồng bằng sông Hồng nên đất đạt trên địa bàn xã chủyến có nguồn gốc được hình thành từ phù sa bồi đắp và lfa vùng trong đên nên đất đaiđược bồi đắp lâu đời, qua quá trình canh tác đã có biến đổi nhiều, nhưng vẫn phù hợp vớicác loại cây nông nghiệp cho năng suất cao.

* Tài nguyên nước:

Nguồn nước mặt ở xã Yên Phương chủ yếu từ kênh trung ương, hệ thống kênhmương nội đồng và trong các ao hồ Trong đó, diện tích nuôi trồng thuỷ sản chủ yếu làcác hồ ao nuôi cá nước ngọt khoảng 79,44 ha

Hệ thống nước ngầm chưa được đánh giá, điều tra kỹ và hiện tại đang được khaithác phục vụ sinh hoạt cho nhân dân qua hình thức giếng khơi, giếng khoan của các giađình, chất lượng được đánh giá là khác tốt, chưa bị ô nhiễm Nguồn nước đang khai thác

có hiệu quả phục vụ trong đời sống sinh hoạt và sản xuất của nhân dân trong xã

II ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG TỔNG HỢP VÀ VÙNG SẢN XUẤT

1 Các chỉ tiêu chính

- Cơ cấu kinh tế

+ Nông nghiệp: đạt 35,05 tỷ đồng chiếm 43,27%

+ Công nghiệp, TTCN và xây dựng: đạt 21,84 tỷ đồng chiếm 26,96%

+ Thương mại, dịch vụ và du lịch: đạt 24,12 tỷ đồng chiếm 29,77%

+ Tổng số làng nghề: 1 làng nghệ mộc (Lũng Hạ)

+ Thu nhập bình quân đầu người 9,6 triệu/người

+ Về tỷ lệ hộ nghèo: tính đến 2011 có 206 hộ nghèo chiếm tỷ lệ 10,15%.

- Trồng trọt: Cây hàng năm: đất lúa 332,85ha; cây hàng năm khác 0,17ha.

- Chăn nuôi: hiện tại tổng số vật nuôi trên địa bàn xã có khoảng 9.014 con, trong

đó số đàn lợn: 7.850 con, bò: 609 con, gia cầm: 63.000 con và thủy cầm: 900 con

Tính đến nay có 6 HTX trong đó có 1 HTX dịch vụ điện, 1 HTX chăn nuôi và 4HTX nông nghiệp Xã có 3 doanh nghiệp hoạt động Nhìn chung, các doanh nghiệp, cácHTX đều hoạt động thiếu định hướng nên chưa thực sự phát triên bền vững Hộ nông dânvẫn là đơn vị sản xuất chủ lực trong nông nghiệp

3 Xã hội

- Dân số

+ Tính đến tháng 3/2011, dân số xã Yên Phương là 8.439 người, tỷ lệ tăng dân sốnăm 2011 là 1,0% Tình hình biến động dân số 5 năm qua hầu như chỉ có tăng tự nhiên,tăng cơ học không có là do người dân đi nơi khác làm ăn;

Thống kê dân số xã Yên Phương 2011

Tên làng Tên thôn Dân số (người)

Số hộ Số nhân khẩu

Trang 5

II Dân số phân theo dân tộc

VI Lao động theo kiến thức phổ Thông Người

VI Lao động được đào tạo chuyên môn Người

VI Tỷ lệ LĐ sau khi đào tạo có việc làm % 100 100,00

Trang 6

(Nguồn: UBND xã Yên Phương)

b Hiện trạng điểm dân cư:

Hiện nay xã có 04 làng (10 thôn) xây dựng tương đối tập trung, chủ yếu ở mộtphía đường 305, ngoài ra có một dải dân cư nằm bên còn lại của đường 305

+ Làng Lũng Hạ nằm bên đường 305, đi theo đường đường trục xã từ đường 305 tớikênh trung ương sẽ đi qua làng Dân Trù và làng Yên Thư

+ Làng Phương Trù lại được phân bố 2 bên đường trục xã đi đường 303

+ Việc phân bố tập trung tạp điều kiện thuận lợi cho việc đầu tư xây dựng cơ sở hạtầng, các công trình văn hoá phúc lợi xã hội, quản lý đất đai

* Khu trung tâm: nằm dọc theo tuyến đường trục xã từ 305 tới kênh trung ương vàthuộc làng Dân Trù, gồm có các công trình:

- Trụ sở UBND xã, H ĐND, Đảng ủy

- Trạm y tế

Trang 7

- Trường THCS Yên Phương

- Nghĩa trang liệt sỹ

Các công trình phục vụ công cộng khác đều được bố trí rải rác trong xã và có vị trítương đối phù hợp nên không cần phải di chuyển vào khu trung tâm

5 Hiện trạng hạ tầng xã hội:

Trong khu vực không có công trình kiến trúc lớn, công trình công cộng và nhà dânchủ yếu là xây dựng cấp 4, quy mô từ 1-3 tầng Nhà dân xây dựng kiên cố có 363 nhà,nhà bán kiến cố có 490 nhà trên tổng số 1910 nhà trong toàn xã

+ Ngoài ra, trong khuôn viên khu UBND xã có nhà bảo vệ sát cổng

Mặc dù khu UBND xã Yên Phương mới được xây dựng nhưng diện tích cây xanhcòn ít, chưa có các công trình bổ trợ khác

Nhận xét: Hiện tại số phòng ban và diện tích các phòng của UBND không đủ điều

kiện làm việc Trong tương lai cần được xây dựng mở rộng hoặc xây dựng mới Các côngtrình như nhà công an, quỹ tín dụng, nhà văn hóa đều chưa có do đó cần phải xây mới

Nhận xét: Diện tích sử dụng (11m2/1 trẻ) chưa đạt chuẩn mức bình quân tối thiểu

là 20m2/1 trẻ; về cơ sở vật chất cần bổ sung, nâng cấp để đạt chuẩn quốc gia

(2) Trường tiểu học

Xã Yên Phương có 01 trường tiểu học ở làng Dân Trù với tổng diện tích khuônviên 10.453 m2, bình quân 17m2/1 học sinh Trường tiểu học có 18 phòng học, 18 lớp họcvới 592 học sinh (mỗi lớp 32 học sinh) Các phòng chức năng hiện có đã xuống cấpnghiêm trọng, cần rất nhiều phòng chức năng phải đầu tư Công trình bổ trợ của trườngđều có tuy nhiên cần nâng cấp, mở rộng

Nhận xét: Để đạt chuẩn và đáp ứng nhu cầu trong tương lai cần đầu tư xây mới

phòng học và các phòng chức năng cùng các công trình phụ trợ Mở rộng diện tích khuônviên trường để đạt chuẩn mức bình quân tối thiểu là 25m2/1 học sinh

(3) Trường trung học cơ sở (THCS)

Xã Yên Phương có 01 trường THCS với tổng diện tích khuôn viên 6.282m2, bìnhquân 15m2/1 học sin Trường có 08 phòng học, 12 lớp học như vậy trường còn thiếu lớphọc, các học sinh phải học 2 ca trong ngày

Trang 8

Nhận xét: Diện tích sử dụng chưa đạt chuẩn cần mở rộng Các phòng học hiện có đã

xuống cấp nhiều, các phòng chức năng gần như chưa có Trường THCS cần được đầu tưlàm mới nhiều hạng mục chính trong tương lai gần

Nhận xét chung: Đối chiếu với tiêu chí số 5 Chưa đạt tiêu chí NTM

tế xã hoạt động khá hiệu quả, với 100% số trẻ em được tiêm các loại vacxin, ngườinghèo, trẻ em có bảo hiểm y tế, cấp đủ thuốc thường xuyên cho các đối tượng bệnh xãhội, Về nhân lực của trạm y tế: có 06 người, trong đó có 1 bác sỹ, 03 y sỹ, 01 nữ hộ sinh

và 01 dược tá

Theo điều tra hiện trạng, tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt 22,6% (tiêuchí của nông thôn mới là 40%) Trạm y tế đã đạt chuẩn quốc gia

Nhận xét: Đối chiếu với tiêu chí số 15 Chưa đạt tiêu chí NTM

5.4 Thông tin liên lạc:

- Bưu điện văn hoá: Xã có 01 điểm bưu điện văn hóa, diện tích xây dựng khoảng540m2, đã kết nối internet

- Đến nay tỷ lệ số hộ dùng điện thoại chiếm 90%

- Tỷ lệ số làng có hệ thống đài truyền thanh đạt 100% Tỷ lệ số hộ có máy thu hình

là 100%

- Có Internet tới từng thôn

Nhận xét: Đối chiếu với tiêu chí số 8 Đạt tiêu chuẩn NTM

5.5 Văn hoá - Thể dục thể thao

+ Xã Yên Phương hiện nay chưa có nhà văn hóa của xã, chưa có nhà văn hóa củalàng hay của thôn Mới chỉ có một nhà văn hóa làng Yên Thư được tận dụng từ nhàHTXNN tuy nhiên cũng bị xuống cấp và chưa có cơ sở vật chất đầy đủ

+ Khu thể thao: hiện nay xã Yên Phương chưa có khu thể thao Ở các thôn có cáchoạt động thể thao như cầu lông, cờ tướng, … nhưng chủ yếu là tự phát và các sân chơi làcác bãi đất trống Để phong trào thể thao ở xã ngày càng phát triển và đáp ứng mục tiêuxây dựng nông thôn mới thì cần thiết phải đầu tư xây dựng khu thể thao với nhiều môn,

có khuôn viên đủ rộng, dự kiến khu thể thao chính được bố trí trong khu trung tâm

+ Đình, chùa, di tích lịch sử:

Yên Phương là xã có đền, chùa, nhà thờ công giáo đặc biệt có chùa Long Sơnđược tỉnh Vĩnh Phúc công nhận di tích lịch sử Các đình chùa trong xã có cái đã và đangđược trùng tu nhưng cũng có cái đang ở tình trạng xuống cấp

Có hai nhà thờ công giáo trong xã, hiện trạng một cái mới xây và một cái đangxuống cấp

Nhận xét: Đối chiếu với tiêu chí số 6 Chưa đạt tiêu chí NTM

Trang 9

Xã Yên Phương chưa có chợ, chỉ có một chợ tạm ở Làng Yên Thư, ở đây mới chỉ

có một số mặt hàng thiết yếu như thịt, rau, bánh kẹo tuy nhiên chỉ họp ở đường vàkhông thể phát triển lớn do thiếu mặt bằng và hệ thống giao Thông

Dịch vụ thương mại ở xã cũng được phát triển, các cửa hàng kinh doanh bia, nướcgiải khát làm ăn tương đối phát đạt, xã còn phát triển vận tải hàng hóa, hành khách, kinhdoanh các mặt hàng thiết yếu tiêu dùng của nhân dân

Nhận xét: Đối chiếu với tiêu chí số 7 Chưa đạt tiêu chí NTM

5.7 Kinh tế và tổ chức sản xuất

* Thu nhập bình quân đầu người

Theo số liệu xã cung cấp cho tư vấn, hiện nay thu nhập bình quân đầu người củatoàn xã đạt 9,6 triệu đồng/người/năm

Như vậy thu nhập bình quân người/năm so với mức bình quân chung của tỉnh nhỏhơn 1,5 lần

Nhận xét: Đối chiếu với tiêu chí số 10 Chưa đạt tiêu chí NTM

* Hộ nghèo

Hiện tại xã Yên Phương có 206 hộ nghèo trên tổng số 2025 hộ trong toàn xã, số hộnghèo chiếm tỷ lệ 10,17%

Nhận xét: Đối chiếu với tiêu chí số 11: Chưa đạt tiêu chí NTM

* Cơ cấu lao động

Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong các lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệpchiếm 75,71%

Nhận xét: Đối chiếu với tiêu chí số 12: Chưa đạt tiêu chí NTM

* Hình thức tổ chức sản xuất:

Mặc dù có các hợp tác xã và một số cơ sở sản xuất đạt hiệu quả trong việc thúcđẩy phát triển kinh tế trong xã

Nhận xét: Đối chiếu với tiêu chí số 13: Đạt tiêu chí NTM

5.8 Thực trạng văn hóa - xã hội - môi trường

* Giáo dục

Số trẻ mầm non trong độ tuổi được đến trường đạt 98% Mức độ phổ cập tiểu học

ở Yên Phương đạt 100%

* Văn hóa

Xã có 6 làng, trong đó có 4 làng đạt danh hiệu làng văn hóa chiếm tỷ lệ 66%

Nhận xét: Đối chiếu với tiêu chí số: Chưa đạt tiêu chí NTM

5.9 Môi trường

+ Toàn xã có 1620 nhà có bể nước trên tổng số 1910 nhà trên toàn xã, 2025 hộ cónhà tắm, 2025 hộ có nhà vệ sinh đạt chuẩn Tỷ lệ hộ xây dựng đủ 3 công trình này đạtchuẩn là khoảng 85%

* Hiện trạng quản lý chất thải rắn, nghĩa trang

+ Thoát nước thải: hiện xã không có hệ thống thoát nước thải Nước thải sinh hoạt

đa phần không được xử lý mà được xả trược tiếp ra môi trường Hệ thống thoát nước thải

Trang 10

có nhưng chưa đạt yêu cầu, nhất là ở làng Lũng Hạ nước thải bị tắc trong khu dân cư gâyngập đường.

+ Chất thải rắn: chất thải rắn sinh hoạt mới chỉ được thu gom của các hộ dân dọccác trục đường giao thông chính, đổ về các bãi rác lộ thiên trong các Làng

+ Tình trạng các nghĩa trang: toàn xã có 07 nghĩa trang phân tán với tổng diện tíchkhoảng 2,7 ha Tuy đã có ban quản lý nhưng có những nghĩa trang nằm gần với khu dân

cư, không đảm bảo khoảng cách ly vệ sinh theo quy định

6 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật

6.1 Hiện trạng giao thông

Đường giao thông đối ngoại

Xã Yên Phương có tuyến đường tỉnh 305 chạy qua, tổng chiều dài đoạn đường này

đi qua xã là 1,5 km, mặt đường đã cứng hóa bằng bê tông với bề rộng mặt đường 10,0 m,

bề rộng lề hai bên đường (13)m Đường đê sông Hồng đã được cứng hóa dài 2,9km vàđang có dự án mở rộng thêm về phía sông

Đường giao thông đối nội

Tổng số km đường trong làng xóm trên toàn xã là 38,2km, trong đó đã được látgạch hoặc bê tông hoá mặt đường được 20,66km (tỷ lệ cứng hoá đạt 68%), phần còn lạichưa được cứng hóa hoặc cứng hóa nhưng đã xuống cấp :

+ Đường trục xã, liên xã có tổng chiều dài 7,12km, trong đó: đã bê tông hoá mặtđường (bề rộng phần xe chạy rộng 3m5m, lề đường rộng 1m3,0m) được 3,17 km (đạt44%), xe cơ giới đi lại thuận tiện và không bị lầy lội vào mùa mưa

+ Đường trục thôn, liên thôn có tổng chiều dài 6,9km, trong đó: đã bê tông hoáhoặc lát gạch mặt đường (bề rộng phần xe chạy rộng 2m4m, lề đường rộng1,0m1,5m) được 5,9 km (đạt 87%), không bị lầy lội vào mùa mưa

+ Đường làng, ngõ xóm có tổng chiều dài 14,4 km, trong đó: đã bê tông hoá hoặclát gạch mặt đường (bề rộng phần xe chạy rộng 1m5m, lề đường rộng 0,8m2,0m)được khoảng 13 km (đạt 69%) Một số tuyến đường mặc dù đã được cứng hoá nhưng có

bề rộng nhỏ hoặc xuống cấp, không thuận tiện cho xe cơ giới đi lại

+ Đường trục chính nội đồng có tổng chiều dài 11,5km, 100% là đường đất, chưađáp ứng được yêu cầu sản xuất theo hướng công nghiệp hoá

+ Đề xuất: trong giai đoạn tới, cần ưu tiên đầu tư, kiện toàn hệ thống giao Thông xãtheo tiêu chuẩn của nông thôn mới

Nhận xét: Đối chiếu với tiêu chí số 1: Chưa đạt tiêu chí NTM

6.2 Hiện trạng thuỷ lợi

(1) Kênh mương

Hệ thống kênh mương nội đồng do xã quản lý (gồm các kênh: tưới; tiêu; tưới tiêukết hợp chủ yếu bằng động lực) có tổng chiều dài khoảng 15km, trong đó: hệ thống kênhtưới đã được kiên cố hoá khoảng 50%, hiên trạng còn tốt Các tuyến kênh tưới và tiêu cònlại chưa được kiên cố chiếm tỷ lệ khá lớn, chưa đáp ứng được yêu cầu tưới, tiêu chủđộng Việc kiên cố hoá các tuyến kênh này thực sự cần thiết

(2) Tuyến đê

Trang 11

Tuyến đê tả sông Hồng chạy qua địa bàn xã có chiều dài 2,9km, mặt đê đã đượccứng hoá rộng 5,5 m, mái đê được trồng cỏ Về cơ bản, mặt cắt đê được xây dựng đạtchuẩn về phòng chống lũ, bão.

Nhận xét: Đối chiếu với tiêu chí số 2: Chưa đạt tiêu chí NTM.

6.3 Hiện trạng cấp điện

Nguồn điện cấp cho xã Yên Phương được lấy từ lộ 974 có đường dây trung thế10kV Xã quản lý khoảng 4,02 km đường dây trung thế, tổng số trạm biếp áp là 05 trạmcông suất S = 1420 kVA, trong đó có 4 trạm được kiên cố hóa và một trạm treo Tỷ lệ hộdùng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn điện đạt chuẩn (100%)

Nhận xét: Đối chiếu với tiêu chí số 4: Đạt tiêu chí NTM.

6.4 Hiện trạng thoát nước mặt

+ Thoát nước mưa chủ yếu chảy theo địa hình tự nhiên theo các ruộng trũng, qua

hệ thống mương tiêu rồi chảy ra kênh, ngòi

+ Trên địa bàn xã Yên Phương chưa có hệ thống thoát nước hoàn chỉnh Với đặcthù địa hình đồng bằng, đất thổ cư tập trung hình thành các làng xóm, tuy nhiên các hệthống ao hồ tự nhiên đã bị lấp làm nhà gần hết do đó rất ảnh hưởng tới vấn đề tự điều tiết

Hệ thống đường ngõ xóm chủ yếu được cứng hóa bằng gạch, rãnh thoát nước hai bênđường hẹp không đủ thoát nước khi xảy ra mưa lớn

+ Hệ thống tiêu ở đồng ruộng chủ yếu chảy vào hệ thống mương tiêu tự nhiên vềhướng xã Nguyệt Đức

6.5 Hệ thống chính trị

Cả xã có 1 Đảng bộ, Ủy ban MTTQ và các đoàn thể hoạt động thường xuyên và

có hiệu quả, hàng năm đều được công nhận là đơn vị tiên tiến cấp huyện

Nhận xét: Đối chiếu với tiêu chí số 19: Đạt tiêu chí NTM

7 Đánh giá chung

7.1 Những thuận lợi

- Yên Phương có địa hình tương đối bằng phẳng, đất đai phì nhiêu, khí hậu ôn hòa

Xã có truyền thống sản xuất nông nghiệp, có điều kiện tự nhiên sinh thái thuận lợi choviệc phát triển đa dạng về cây trồng vật nuôi cho năng suất, sản lượng cao

- Đội ngũ lãnh đạo của xã được tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ,chuyên môn, lý luận

- Có điều kiện thuận lợi giao lưu kinh tiế, trao đổi hàng hóa bên ngoài, tiếp thu,ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, phát triển kinh tế đa dạng, phong phú

- Dân số trẻ nên có nguồn lao động dồi dào, năng động

- Hệ thống chính trị xã hội vững mạnh Đảm bảo tốt anh ninh, trật tự xã hội

- Nhân dân cần cù, sáng tạo, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, chính quyền, yêntâm sản xuất xây dựng nâng cao đời sống

- Hạ tầng kỹ thuật:

+ Mạng lưới giao thông đã hình thành tương đối thuận lợi

+ Có lưới điện Quốc gia, 100% hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn

7.2 Những hạn chế

+ Thời tiết khí hậu phân hóa theo mùa, đặc biệt vào mùa Đông có gió Đông Bắclàm ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sinh trưởng và phát triển của cây trồng, ảnh hưởngđến đời sống sinh hoạt của nhân dân

Trang 12

+ Nguồn nhân lực tuy dồi dao nhưng trình độ văn hóa, chuyên môn kỹ thuật cònhạn chế Hầu hết nhân lực của xã chưa được đào tạo.

+ Do điều kiện địa phương đang trong giai đoạn đẩy mạnh phát triển toàn diện nênkinh phí đầu tư cho các ngành còn hạn hẹp, do đó chất lượng phục vụ của các công trìnhcũng như của các dự án còn chưa cao và chưa đủ Trong những năm tới cần được quantâm đầu tư của các ngành, các cấp từ Trung ương đến địa phương

7.3 Những vấn đề tồn tại chính cần được quan tâm giải quyết

+ Cải tạo hệ thống hạ tầng kỹ thuật đặc biệt là giao thông, đảm bảo phục vụ sảnxuất, sinh hoạt và đời sống của nhân dân

+ Quy hoạch các cum dân cư theo mô hình thương mại dịch vụ để phù hợp vớiđiều kiện thực tế của địa phương

+ Tạo thêm việc làm cho người lao động, thu hút lao động ở lại địa phương

+ Nâng cao chất lượng, bổ sung các công trình hạ tầng xã hội

+ Cần có nguồn lực lớn để phát triển thành xã nông thôn mới

8 Các dự án đã và đang triển khai trên địa bàn xã

+ Giao thông vận tải: Giao thông nông thôn trong xã cơ bản đã được đầu tư làmmới nhiều tuyến giao thông nông thôn, giao thông nội đồng được nâng cấp, tạo điều kiệnthuận lợi cho sản xuất, lưu thông và phát triển kinh tế xã hội

+ Hệ thống thủy lợi: Trong những năm qua xã đã đầu tư xây dựng, sửa chữa 8,3

km kênh mương cứng

+ Hệ thống điện: Hiện tại xã đã triển khai thực hiện dự án xây dựng hệ thống điệnsinh hoạt nông thôn REII tại 4 làng đưa vào sử dụng có hiệu quả cao 5 trạm biến áp.Đường dây hạ áp 4 làng đảm bảo cung cấp cho 100% hộ sử dụng điện

9 Đánh giá tổng hợp theo tiêu chí nông thôn mới

Đánh giá 19 tiêu chí nông thôn mới

TT Tiêu chí ĐVT Mô tả hiện trạng (491/QĐ-TTg) Tiêu Chí QG Đánh giá

QH sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho

phát triển SXNN hàng hoá, CN- TTCN,

DV

Có/chưa có

Đang triển

QH phát triển cơ sở hạ tầng KT-XH- MT Có/chưacó Chưa có Có

QH phát triển các khu dân cư mới và

chỉnh trang các khu dân cư hiện có

Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được

nhựa hoá hoặc bê tông hoá đạt chuẩn % 55,00 100

Chưa đạt

Trang 13

TT Tiêu chí ĐVT Mô tả hiện trạng (491/QĐ-TTg) Tiêu Chí QG Đánh giá

Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được

87(Cứng

Chưa đạt

Tỷ lệ đường ngõ xóm sạch và không lầy

69,00( Cứn

Chưa đạt

Tỷ lệ đường trục chính nội đồng được

cứng hoá, xe cơ giới đi lại thuận tiện %

0 ( cứng

Chưa đạt

Hệ thống thuỷ lợi cơ bản đáp ứng yêu

cầu SX và dân sinh

Đạt/chưa

Chưa đạt

Tỷ lệ kênh mương do xã quản lý được

Chưa đạt

Trường học các cấp: Mầm non, mẫu

giáo, tiểu học, THCS có cơ sở vật chất

đạt chuẩn quốc gia

đạt

Nhà văn hoá và khu thể thao xã đạt

Chưa đạt

Tỷ lệ thôn có nhà văn hoá và khu thể

Trang 14

TT Tiêu chí ĐVT Mô tả hiện trạng (491/QĐ-TTg) Tiêu Chí QG Đánh giá

đạt

Tỷ lệ LĐ trong độ tuổi làm việc trong

Chưa đạt

IV Văn hóa, xã hội, môi trường

Phổ cập giáo dục mẫu giáo 5 tuổi,

tiểu học, THCS theo quy định

Đạt/chưa

Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được

tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ

Y tế xã đạt chuẩn quốc gia Đạt/Chưa

Chưa đạt

Đạt

Tỷ lệ số làng đạt tiêu chuẩn làng văn hoá % 66 Đạt Chưađạt

môi trường và có các hoạt động phát

triển môi trường xanh, sạch, đẹp

Đạt/chưa

Chưa đạt Nghĩa trang được xây dựng theo quy

hoạch

Đạt/chưa

Chưa đạt Chất thải được thu gom và xử lý theo

Chưa đạt

Các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đều

Trang 15

TT Tiêu chí ĐVT Mô tả hiện trạng (491/QĐ-TTg) Tiêu Chí QG Đánh giá

An ninh trật tự xã hội được giữ vững Có/không Có Đạt Đạt

- 5 tiêu chí đã đạt chuẩn là các tiêu chí: Điện; Bưu điện; Hình thức tổ chức sản

xuất; An ninh trật tự; Hệ thống chính trị vững mạnh;

- 14 tiêu chí chưa đạt là các tiêu chí: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch; Giao

Thông; Thuỷ lợi; Trường học; Cơ sở vật chất văn hoá; Chợ nông thôn; Nhà ở dân cư;Thu nhập; Tỷ lệ hộ nghèo; Cơ cấu lao động; Giáo dục; Y tế; Văn hoá; Môi trường

PHẦN II CÁC DỰ BÁO PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN MƠI

I TIỀM NĂNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KT-XH CỦA XÃ:

- Xã Yên Phương có vị trí thuận lợi để phát triển kinh tế xã hội

+ Hệ thống giao thông đường bộ tương đối đầy đủ, các trục đường liên xã đang đượcxây dựng tương đối hoàn thiện Chuẩn bị mở rộng các con đường huyện lộ và đê trungương, tạo điều kiện thông thương với các vùng miền xung quanh

+ Phía Bắc xã Yên Phương giáp với thị trấn Yên Lạc, là trung tâm của huyện nên thịtrường tiêu thụ các mặt hàng thủ công mỹ nghệ, lương thực thực, thực phẩm tạo điều kiệnthúc đẩy ngành nông nghiệp phát triển theo hướng hiện đại hóa, nâng cao năng suất câytrồng

2 Định hướng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội

+ Khai thác và phát huy triệt để các tiềm năng đất đai, nguồn nhân lực và cơ sở hạtầng hiện có Vận dụng chính sách ưu tiên phát triển kinh tế xã hội và kinh nghiệm thuhút đầu tư của tỉnh để huy động các nguồn vốn, công nghệ từ bên ngoài nhằm đưa kinh tế

xã phát triển với tốc độ cao hơn

+ Đa dạng hóa, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm nông nghiệp

+ Đào tạo lao động, hỗ trợ chuyển đổi ngành nghề

+ Đầu tư cơ sở hạ tầng, phát triển TTCN, dịch vụ thương mại

+ Phát triển kinh tế-xã hội đi đôi với bảo vệ môi trường, giảm nhẹ thiên tai

+ Cơ cấu kinh tế giai đoạn 2020 và định hướng đến 2030 là công nghiệp, TTCN,dịch vụ thương mại-nông nghiệp

3 Các quan hệ liên vùng hình thành và phát triển xã

+ Yên Lạc là một huyện đồng bằng thuộc châu thổ sông Hồng, là một vùng đấtvăn hiến Phía Nam giáp tỉnh Hà Tây, huyện Mê Linh, phía Đông giáp huyện BìnhXuyên, phía Bắc giáp thành phố Vĩnh Yên, huyện Tam Dương, phía Tây giáp huyệnVĩnh Tường So với các huyện trong tỉnh, Yên Lạc có vị trí địa lý tương đối thuận lợi với

hệ thống giao thông Quốc gia chạy qua

Trang 16

+ Huyện Yên Lạc nói chung, xã Yên Phương nói riêng nằm trong vùng kinh tếtrọng điểm, cách không xa các đô thị, trung tâm công nghiệp lớn, các thị trường tiêu thụlớn về nông sản hàng hóa và các hàng tiêu dùng khác Đây cũng là thuận lợi trong việctiếp cận, ứng dụng khoa học kỹ thuật, giao lưu kinh tế đối ngoại, thu hút đầu tư, phát triểnkinh tế xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

II DỰ BÁO QUY MÔ DÂN SỐ, LAO ĐỘNG VÀ CÁC CHỈ TIÊU KT-KT

1 Quy mô dân số

+ Căn cứ dự báo phát triển dân số:

- Xã Yên Phương có nhiều thuận lợi để giao lưu, vận chuyển hàng hoá đi các nơinên dịch vụ thương mại phát triển;

- Chủ trương của Đảng và Nhà nước xây dựng mô hình nông thôn mới, đầu tưphát triển hạ tầng kinh tế - xã hội, văn hóa, giáo dục đào tạo , nâng cao năng suất nôngnghiệp, đầu tư phát triển CN, TTCN giải quyết lao động tại chỗ với phương châm “lynông bất ly hương’’;

- Căn cứ tỉnh hình phát triển dân số xã Yên Phương từ năm 2004 đến 3/2011;

- Dự báo những năm tới số người đến cân bằng với số người đi nên phát triển dân

số chủ yếu tăng tự nhiên, tăng cơ học không đáng kể;

- Dự báo dân số qua công thức:

Pt = Ph.(1+ 0,01.n) t Trong đó:

Pt: Dân số dự báo;

Ph: Dân số hiện trạng;

n: Tỷ lệ tăng trưởng dân số (bao gồm tăng tự nhiên + tăng cơ học) là 1,0%;

Dự báo dân số từng thôn, xã Yên Phương

Tên làng Tên Thôn Dân số hiện tại Quy hoạch

Dự báo dân số và số hộ tăng thêm t ng l ng ừng làng àng

Tăngdân số

Trang 17

Tổng 8.439 8.862 121 9.283 120

2 Lao động

+ Ưu tiên giải quyết lao động tại chỗ, giảm tỷ trọng lao động nông nghiệp, tăng tỷ

trọng lao động phi nông nghiệp trên cơ sở đầu tư phát triển CN, TTCN, dịch vụ thươngmại Giai đoạn đến năm 2015 chủ yếu đầu tư hạ tầng, cơ sở vật chất Giai đoạn sau năm

2015 đi vào hoạt động, khai thác các cơ sở kinh tế tạo động lực phát triển

Hiện trạng và dự báo lao động xã hội

Trang 18

TT Loại công trình m Chỉ tiêu 2 /người Diện tích m 2 (đất)

19 Đường giao thông nông

20 Cấp điện

- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt:

+ Điện năng 200 KWh/người/năm+ Phụ tải 150w/người

- Chỉ tiêu cấp điện cho công trình công cộng: ≥15% nhu cầu điện sinh hoạt của xã

22 Thoát nước Có hệ thống thoát nước thu gom được tối thiểu 80% lượng nước cấp.

PHẦN III: NỘI DUNG ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

I QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI ĐIỂM DÂN CƯ NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ

1 Quan điểm

- Khu vực nghiên cứu quy hoạch cần phát triển không gian trên cơ sở hiện trạng vàtận dụng lợi thế địa lý, kinh tế, hệ thống hạ tầng kỹ thuật hiện có, nhằm tạo sự phát triểnmột cách bền vững làm nên tảng cho sự phát triển đảm bảo môi trường và ổn định đờisống nhân dân

- Phát triển hướng tới sự ưu tiên cho việc xã hội hóa đầu tư, tạo quỹ đất phát triểnxây dựng, phát triển kinh tế xã hội, không tác khỏi quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội củahuyện Yên Lạc và đặc biệt bám sát quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội của các vùng phụcận

2 Lựa chọn các điểm dân cư tập trung

Hiện tại toàn xã có 1 khu dân cư tập trung với 4 làng tương đương 10 thôn Các khudân cư sẽ có quy hoạch đất giãn dân, đấu giá

3 Quy hoạch vùng sản xuất

- Quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung được dựa trên tiêu chí:quy mô mỗi vùng khoảng từ 30 ha trở lên

- Quy hoạch cụm công nghiệp, làng nghề, được dựa trên số liệu các hộ có nghề sảnxuất trên toàn xã, quy mô khoảng 5 ha trở lên

- Quy hoạch hệ thống giao thông nội đồng (bờ vùng, bờ thửa) đáp ứng yêu cầu sảnxuất nông nghiệp hàng hóa tập trung, tạo tiền đề cho việc áp dụng cơ khí hóa, hiện đạihóa sản xuất nông nghiệp

Trang 19

4 Phương hướng phát triển các ngành chính

+ Chuyển dịch lao động gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế Phát triển các ngànhdịch vụ thương mại, công nghiệp, tiểu chủ công nghiệp Phát triển nền nông nghiệp sảnxuất gắn với chế biến nông sản hàng hóa, hiện đại hóa, nâng cao chất lượng sản phẩm,gắn với kinh tế trang trại, tham quan du lịch Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học côngnghệ vào đời sống; nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân Tạo bướcchuyển biến mạnh mẽ về nguồn nhân lực, trình độ dân trí

+ Phát triển nông nghiệp sản xuất hàng hóa nhằm đạt mức tăng trưởng kinh tế cao.Phát triển văn hóa xã hội tương ứng với phát triển kinh tế, nâng cao năng lực quản lý xãhội trong thời kỳ hội nhập Giữ vững an ninh chính trị-trật tự an toàn xã hội; gắn pháttriển kinh tế-xã hội với đảm bảo quốc phòng an ninh

4.1 Khu vực kinh tế nông lâm nghiệp

+ Sản xuất nông nghiệp: Tiếp tục chuyển đổi mạnh cơ cấu kinh tế trong nôngnghiệp, ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ, nhất là công nghệ sinh học nhằmnâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của các sản phẩm nông nghiệp

+ Đối với vùng đất tốt, độ phì cao, chủ động tưới tiêu, đưa các giống năng suấtchất lượng cao vào sản xuất đảm bảo năng suất trên 70 tạ/ha, đối với các vùng trũng khaithác có hiệu quả diện tích NTTS và diện tích 1 lúa, 1 cá, khuyến khích các hộ dân dầu tưchuyên nuôi trồng thủy sản thâm canh năng suất cao theo hướng nuôi công nghiệp Đốivới vùng cao, đất khô hạn khó sản xuất chuyển sang trồng các cây rau màu có chất lượngcao, cây công nghiệp ngắn ngày, cây ăn quả, hoa, cây cảnh Khuyến khích các hộ nôngdân phát triển kinh tế trang trại sản xuất có hiệu quả

+ Về chăn nuôi: Tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện tốt các biện phápphòng chống dịch bệnh, để ngành chăn nuôi thực sự là ngành đem lại thu nhập cho hộnông dân cung cấp thực phẩm cho thị trường nông thôn và thành thị; giữ ổn định và pháttriển đàn bò, đàn lợn, đàn gia cầm Khuyến khích các hộ phát triển chăn nuôi xa khu dân

cư, áp dụng phương pháp chăn nuôi công nghiệp hiện đại như nâng cao chất lượng sảnphẩm Phối hợp với các ban ngành liên quan tổ chức tiêm phòng cho gia súc, gia cầmtheo theo kế hoạch đã đề ra

4.2 Khu vực kinh tế công nghiệp TTCN và xây dựng

Quy hoạch và xây dựng trung tâm kinh tế-xã hội của xã, xây dựng khu CN-TTCNđáp ứng yêu cầu phát triển nghề cho nhân dân, khai thác nguồn lao động tại chỗ nhất làphát triển các dự án CN-TTCN, phát triển làng nghề của xã, nhằm phát huy các nghềđang có của địa phương như sản xuất gỗ, cơ khí, chế biến và tiêu thụ nông sản nâng caogiá trị CN-TTCN; tích cự tranh thủ các dự án mở rộng sản xuất CN-TTCN, có cơ chếkhuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi thu hút các nhà đầu tư, doanh nghiệp phát triển CN-TTCN trên địa bàn xã Quan tâm đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cơ sở nông thôn

Dự kiến đến năm 2015, tỷ trọng ngành công nghiệp-TTCN và xây dựng chiếm từ

36 % trong tổng GDP toàn xã

4.3 Khu kinh tế thương mại, dịch vụ

Tập trung xây dựng, phát triển các khu trung tâm thương mại-dịch vụ ven trụcđường 305 Xây dựng chợ nhằm phát triển giao thương hàng hóa với thị trấn Yên Lạc,thành phố Vĩnh Yên, tiêu thụ hết hàng hóa nông sản của nông dân trong vùng, tăngnguồn thu nhập kinh tế hộ gia đình và thúc đẩy kinh tế địa phương phát triển từng bướcđáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội và đời sống của nhân dân Phát triển thị trườngthương mại dịch vụ đa dạng, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân tham gia các hoạtđộng kinh doanh dịch vụ đa dạng ngành nghề

Ngày đăng: 18/03/2017, 10:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng quy hoạch các công trình công cộng - Thuyết Minh Quy Hoạch Xây Dựng Nông Thôn Mới Xã Yên Phương
Bảng quy hoạch các công trình công cộng (Trang 25)
Bảng hiện trạng sử dụng đất khu trung tâm - Thuyết Minh Quy Hoạch Xây Dựng Nông Thôn Mới Xã Yên Phương
Bảng hi ện trạng sử dụng đất khu trung tâm (Trang 32)
Bảng cân bằng đất đai sau khi quy hoạch khu trung tâm - Thuyết Minh Quy Hoạch Xây Dựng Nông Thôn Mới Xã Yên Phương
Bảng c ân bằng đất đai sau khi quy hoạch khu trung tâm (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w