Nghịquyết Đại hội đại biểu toàn quốc lầ thứ X của Đảng đã chỉ rõ định hướng phát triển nôngnghiệp, nông thôn trong giai đoạn tới là ”Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong sản xuất nôngnghiệp
Trang 1HUYỆN YÊN LẠC
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ LIÊN CHÂU
THUYẾT MINH
QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
XÃ LIÊN CHÂU HUYỆN YÊN LẠC, TỈNH VĨNH PHÚC
ĐƠN VỊ TƯ VẤN
TRƯỜNG ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ LIÊN CHÂU CHỦ ĐÂU TƯ
Yên Lạc, tháng 11 năm 2011
Trang 2THUYẾT MINH QUY HOẠCH NÔNG THÔN MỚI XÃ LIÊN CHÂU,
HUYỆN YÊN LẠC - TỈNH VĨNH PHÚC
```````````````````````
PHẦN I MỞ ĐẦU1.1 Lý do và sự cần thiết
Phát triển nông thôn toàn diện đang là vấn đề cấp bách hiện nay trên phạm vi cả nước Nghịquyết Đại hội đại biểu toàn quốc lầ thứ X của Đảng đã chỉ rõ định hướng phát triển nôngnghiệp, nông thôn trong giai đoạn tới là ”Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong sản xuất nôngnghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, gắn phát triển kinh
tế với xây dựng nông thôn mới, giải quyết tốt hơn mối quan hệ giữa nông thôn với thành thịgiữa các vùng miền, góp phần giữ vững ổn định chính trị xã hội, phát triển kinh tế đi đôi vớibảo vệ an ninh quốc phòng.”
Quy hoạch xây dựng xã Liên Châu nhằm đánh giá rõ các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hộiđưa ra định hướng phát triển về không gian, mạng lưới dân cư, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạtầng xã hội nhằm khai thác tiềm năng vốn có của địa phương, từ đó chủ động kiểm tra quản
lý xây dựng, đất đai của địa phương, đảm bảo kế hoạch phát triển kinh tế xã hội đề ra
1.2 Mục tiêu
- Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Liên Châu nhằm thúc đẩy phát triển toàn diện kinh
tế xã hội nông thôn để thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đấtnước xây dựng nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa phát triển toàn diện theo hướng hiện đại
có năng suất, chất lượng, hiệu quả , cạnh tranh cao Đào tạo nguồn nhân lực, chuyển dịch cơcấu lao động nông nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ, giải quyết việc làm xóa nghèo, nângcao thu nhập và mức sống cho dân cư sinh sống tại khu vực nông thôn
- Góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống vật chất và tinh thần của nhân dân trong xã, tạođiều kiện thuận lợi để nông dân tham gia đóng góp và hưởng lợi nhiều hơn vào quá trìnhthực hiện quy hoạch
- Hoàn thiện đồng bộ kết cấu hạ tầng,kinh tế,xã hội trên địa bàn xã ,xây dựng cảnh quannông thôn xã theo hướng văn minh giàu đẹp, phát triển bền vững môi trường sinh thái thiênnhiên,giữ gìn bản sắc văn hóa truyền thống dân tộc
Trang 3- Định hướng mô hình phát triển, mục tiêu đạt được cho cả quá trình xây dựng NTM Phân
kì lộ trình, mục tiêu phù hợp cho từng giai đoạn để đề xuất giải pháp thích hợp Làm cơ sở
để xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án đầu tư chi tiết trong những nămtiếp theo của xã hướng tới mục tiêu tổng thể xã sớm đạt các tiêu chí nông thôn mới
1.3 Phạm vi lập quy hoạch
- Xã Liên Châu có tổng diện tích tự nhiên là 865,93 ha (Trong đó có 50,03 ha đất xâm canh
xã Hồng Châu đang canh tác), nằm ở phía nam huyện Yên Lạc; phía Bắc giáp với xã TamHồng và xã Yên Đồng, huyện Yên Lạc, phía Nam có ranh giới là sông Hồng giáp ranh vớicác xã Xuân Phú, Cẩm Đình huyện Phúc Thọ, Hà Nội; phía Đông giáp các xã YênPhương, Hồng Châu huyện Yên Lạc; phía Tây giáp với xã Đại Tự, huyện Yên Lạc
- Quy mô dân số: 8935 người ( tính đến thời điểm 31/12/2010 )
- Thời hạn lập quy hoạch:
+ Giai đoạn 1: Năm 2011 đến năm 2015
+ Giai đoạn 2: Năm 2015 đến năm 2020
1.4 Các cơ sở lập quy hoạch
Trang 4- Công văn số 1328/SXD-QHKT ngày 26/7/2011 của Sở Xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc vềhướng dẫn quy hoạch xây dựng nông thôn mới theo TTLT số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC
- Các Nghị quyết của Huyện uỷ Yên Lạc về phát triển Kinh tế - xã hội và An nhinh quốcphòng
- Kế hoạch số 636/KH-UND ngày 8/7/2011 của UBND Huyện Yên Lạc về thực hiện nhiệm vụquy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Yên Lạc
- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã Liên Châu nhiệm kỳ 2010-2015
1.4.2 Các tiêu chuẩn quy phạm
- Tiêu chuẩn về quy hoạch xây dựng nông thôn ban hành theo Thông tư số BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng
31/2009/TT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về QHXD (QCXDVN 01: 2008/BXD)
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về QHXDNT (QCVN 14: 2009/BXD)
- Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008 của Bộ Xây dựng ban hành quy định nộidung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng
- Thông tư số 21/2009/TT-BXD ngày 30/6/2009 của Bộ Xây dựng quy định việc lập, thẩmđịnh, phê duyệt và quản lý QHXD nông thôn
- Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ v/v ban hành Bộtiêu chí quốc gia về nông thôn mới.Quyết định số 2933/BGTVT-KHĐT ngày 11/5/2009 của
Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn tiêu chí NTM trong lĩnh vực giao thông nông thôn
- Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNThướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
- Quyết định số 1117/QĐ-BXD ngày 30/11/2009 của Bộ Xây Dựng về phê duyệt đề cương
Đề án nghiên cứu mô hình quy hoạch xây dựng nông thôn mới
1.4.3 Các tài liệu khác có liên quan
- Quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc và Huyện Yên Lạc giai đoạn
2010-2020, tầm nhìn đến 2030
- Số liệu điều tra hiện trạng kinh tế - xã hội xã Liên Châu, huyện Yên Lạc
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất do UBND xã Liên Châu cung cấp
Trang 5- Báo cáo chính trị Đại hội Đảng bộ xã Liên Châu nhiệm kỳ 2010-2015.
- Định hướng phát triển kinh tế - xã hội xã Liên Châu
- Các dự án đầu tư đang có hiệu lực trên địa bàn
- Các kết quả điều tra, khảo sát, và các số liệu về thuỷ văn , địa chất …
- Các nguồn tài liệu do Huyện Yên Lạc và xã Liên Châu cung cấp phục vụ quy hoạch nôngthôn mới của xã Liên Châu
PHẦN II ĐÁNH GIÁ CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG2.1 Điều kiện tự nhiên và các nguồn tài nguyên
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1.Vị trí địa lý
Liên Châu nằm cách trung tâm huyện Yên Lạc khoảng 6 – 7 km về phía nam của huyện, làvùng đất tương đối bằng phẳng có giáp ranh với các xã như sau:
Phía Bắc giáp xã Tam Hồng, Yên Đồng, Yên Phương
Phía Nam giáp xã Xuân Phú, xã Cẩm Đình huyện Phúc Thọ Hà Nội
Phía Đông giáp xã Hồng Châu, Hồng Phương
Phía Tây giáp xã Đại Tự
Xã Liên Châu có đê quốc gia tả ngạn sông Hồng chạy qua địa bàn xã, đường liên xã nối liềnvới thị trấn huyện tương đối thuận tiện cho giao lưu phát triển kinh tế hàng hóa
Trang 62.1.1.3 Địa hình, địa mạo
Xã Liên Châu có địa hình tương đối bằng phẳng, thuộc vùng đất đồng bằng sông Hồng,không có sự chênh lệch về địa hình đáng kể trên địa bàn xã, khu vực liền kề về các tuyếngiao thông chính đã hình thành các cụm dân cư tập trung Điều kiện sản xuất nông nghiệpcủa địa phương rất thuật lợi cả về thâm canh và chuyển đổi cơ cấu cây trồng, thuận tiệntrong tưới tiêu và quy hoạch, cải tạo hệ thống thủy lợi
2.1.1.4 Thuỷ văn
Nguồn nước chủ yếu cung cấp cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của nhân dân trong xãlấy từ kênh Liễn Sơn và nhờ hệ thống kênh mương của các xã lân cận Ngoài ra trong cácthôn xóm còn có nhiều ao, hồ nguồn nước ngầm cũng khá rồi rào, chất lượng tốt để cungcấp nước cho sinh hoạt của người dân
2.1.2 Các nguồn tài nguyên :
2.1.2.1 Tài nguyên đất
Theo báo cáo thống kê đất đai năm 2011, xã Liên Châu có tổng diện tích tự nhiên là865,93 ha, trong đó đất nông nghiệp 546,25 ha (không kể 50,03 ha đất xâm canh của xãHồng Châu) chiếm 63,08 % ; đất phi nông nghiệp 255,68 ha chiếm 29,5 %; đất chưa sửdụng 13,97 ha chiếm 1,6 % tổng diện tích tự nhiên Dân số trung bình sinh sống tại xã tínhđến 1/1/2011 có 8960 khẩu Như vậy bình quân một nhân khẩu sinh sống tại xã Liên Châuhiện chỉ có khoảng 910 m2 đất tự nhiên và 610 m2 đất nông nghiệp Đây là một trongnhững địa phương thuộc diện đất chật người đông của huyện Yên Lạc
Đất đai xã Liên Châu thuộc loại đất phù sa cổ của hệ thống sông Hồng Theo kết quả điềutra nông hóa thổ nhưỡng của những năm trước cho thấy đất đai ở đây thuộc loại đất chua,đất thấp trũng nên nghèo lân, mụn đạm trong đất ở mức trung bình, thành phần cơ giới chủyếu đất thịt, đến đất thịt nặng, tầng đất màu trong sản xuất nông nghiệp mỏng
Nhìn chung đất đai xã Liên Châu cho phép phát triển tốt cây lúa, rau màu và một số cây ăn quả
Trang 72.1.2.2 Tài nguyên nước
Tài nguyên nước chủ yếu của xã bao gồm:
- Nước mặt: được cung cấp chủ yếu bởi các ao, hồ, đầm và nước kênh Liễn Sơn phục vụcho sản xuất nông nghiệp là chính Về sinh hoạt, 100% người dân thường dùng nước giếngkhơi, giếng khoan và nước mưa
- Nước ngầm: Nước ngầm của xã chủ yếu được khai thác sử dụng qua hình thức giếngkhoan, lượng nước dao động theo mùa, thường ở độ sâu từ 20 - 40m
2.1.2.3 Tài nguyên nhân văn, lịch sử
Nhân dân trong xã 100% là người Kinh, có truyền thống lao động cần cù, có tinh thần đoànkết trong mọi hoạt động đời sống xã hội Xã có hai khu di tích lịch sử văn hoá đã được xếphạng cấp tỉnh Con em nhân dân xã Liên Châu có tinh thần hiếu học, người dân sinh sốngtại xã có trình độ dân trí khá cao Đảng Bộ và nhân dân xã Liên Châu đã được Nhà nướctặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang thời kỳ chống Pháp, Huân chương lao độnghạng ba thời kì đổi mới Những yếu tố trên vừa là truyền thống quý báu vừa là nhân tố tàinguyên nhân văn đặc biệt quan trọng của Liên Châu trong công cuộc xây dựng NTM
2.1.2.4.Cảnh quan môi trường
Là một xã nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, cây cối quanh năm xanh tốt, khí hậu tronglành mát mẻ Tuy nhiên, ngày nay khi công nghiệp, thương mại dịch vụ ngày càng phát triển
đã làm cho tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng nghiêm trọng, việc vứt rác thải bừa bãitrong khu dân cư, khu chợ đã làm ảnh hưởng tới cảnh quan môi trường cũng như sức khỏecủa con người
2.2 Hiện trạng kinh tế- xã hội
2.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
+ Tăng trưởng kinh tế
Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân/ năm trong giai đoạn 2005-2010 là 14% Năm
2010, kinh tế tiếp tục được duy trì và phát triển với tốc độ tăng trưởng cao, nhiều chỉ tiêuđạt và vượt mục tiêu đề ra
Tổng giá trị thu nhập trong năm đạt 106,92 tỷ đồng; tăng 7,92% so với năm 2009, trong đó:
- Ngành nông nghiệp: 31,25 tỷ đồng, tăng 6,36% so với năm 2009 Tốc độ tăng trưởng bìnhquân/ năm trong giai đoạn 2005-2010 là 6,9%
Trang 8- Ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp – xây dựng: 28,36 tỷ đồng, tăng 14,63% so vớinăm 2009.Tốc độ tăng trưởng bình quân/ năm trong giai đoạn 2005-2010 là 17,5%
- Ngành thương mại – dịch vụ: 47,32 tỷ đồng, tăng 5,27% so với năm 2009 Tốc độ tăngtrưởng bình quân/ năm trong giai đoạn 2005-2010 là 18,3%
Giá trị bình quân thu nhập đầu người đạt 12,06 triệu đồng/người/năm tăng 0,83 triệu đồng
so với năm 2009
+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế năm 2010 như sau: Ngành Nông nghiệp: 29,23%; Ngành Công nghiệp,TTCN – XD: 26,52%; Ngành Thương mại – dịch vụ: 44,25%
Chi tiết về tình hình phát triển kinh tế xã trong những năm qua được thể hiện ở bảng 01
B ng 01:Các ch tiêu phát tri n kinh t xã Liên Châuảng 01:Các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã Liên Châu ỉ tiêu phát triển kinh tế xã Liên Châu ển kinh tế xã Liên Châu ế xã Liên Châu
Trang 9Cơ cấu kinh tế của xã trong những năm gần đây có sự chuyển dịch theo hướng công
nghiệp hóa – hiện đại hóa: Giảm dần tỉ trọng ngành nông nghiệp (năm 2005 là 40,3% xuống29,23% năm 2010), tăng dần tỉ trọng ngành thương mại – dịch vụ (36,9% năm 2005 lên44,25% năm 2010), tuy nhiên tỉ trọng ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp – xây dựngbiến động không ổn định
Như vậy về các chỉ tiêu kinh tế xét ở tiêu chí NTM :Tiêu chí 10: (Thu nhập), thu nhập bình quân đầu người yêu cầu đạt 1,5 lần so với bình quân chung của toàn tỉnh thì xã Liên Châu còn thấp Tiêu chí 11: Hộ nghèo với yêu cầu dưới 3 %, năm 2010 xã Liên Châu còn 9,71 % Tiêu chí 12 : (Cơ cấu lao động 25 %), lao động trong nhóm ngành nông nghiệp xã còn tới 37,5%
2.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
+ Khu vực kinh tế nông nghiệp.
* Thực trạng phát triển ngành trồng trọt
Năm 2010 diện tích cây trồng và sản lượng toàn xã Liên Châu đã thực hiện:
- Cây lúa: Với diện tích trồng lúa vụ chiêm xuân là 252,4 ha; năng suất bình quân đạt 6,3
tấn/ha Sản lượng thóc vụ chiêm là 1513 tấn, giảm 27 tấn so với năm 2009 do ảnh hưởng củathời tiết và sâu bệnh.Vụ mùa diện tích 231,5 ha tăng suất bình quân là 5,85 tấn/ha Sản lượngthóc thu vụ mùa là 1350 tấn, tăng 99 tấn so với năm 2009
- Cây ngô: Diện tích trồng ngô là 435 ha, năng suất bình quân 4,8 tấn/ha; sản lượng 2088 tấn,
tăng 166 tấn so với năm 2009
- Cây Đỗ tương: Diện tích trồng là 250 ha, năng suất 1,85 tấn/ha, sản lượng đạt 450 tấn
- Cây Chuối: Chuối tây và chuối tiêu hồng được trồng với diện tích 45 ha, sản lượng 832 tấn.
- Cây cam: diện tích trồng là 2,1 ha, năng suất 2 tấn/ha, sản lượng đạt 4,2 tấn.
* Thực trạng phát triển ngành chăn nuôi, thủy sản
Đàn trâu, bò năm 2010 có 1.108 con, giảm 73 con so với năm 2009
Đàn lợn có 3.190 con tăng 290 con so với năm 2009, trong đó: Lợn nái sinh sản là 190 con,lợn thương phẩm là 3000 con
Tổng đàn gia cầm có 52.000 con tăng 2000 con so với năm 2009, trong đó: Đàn gà 42.000con, đàn ngan, vịt là 10.000 con
Trang 10Diện tích nuôi trồng thủy sản năm 2010 là 71ha, sản lượng đạt 195 tấn, tăng 10 tấn so vớinăm 2009.
Về hình thức sản xuất : Xã hiện có 3 HTX dịch vụ nông nghiêp, 1 HTX điện, 1 khu trang
trại chăn nuôi tập trung gồm 11 hộ với diện tích 5,1 ha, 25 trang trại nhỏ lẻ Các hợp tác xãhoạt động đều có đóng góp tích cực thúc đẩy phát triển kinh tế trên địa bàn xã
Như vậy xã Liên Châu đã đạt được tiêu chí 13 về NTM.
+ Khu vực kinh tế CN-TTCN- XDCB Trên đ ịa bàn có 14 doanh nghiệp, Phát huy tiềm
năng, nghề truyền thống, TTCN ở địa phương khuyến khích các hộ làm nghề mây xiên và một
số ngành nghề hiện có như xây dựng, xay sát gạo
+ Dịch vụ thương mại
Hoạt động hàng ngày của chợ Rau tại khu vực trung tâm xã đã thu hút 368 lao động tiểuthương tham gia hoạt động buôn bán thương mại Toàn xã có 71 người đi lao động xuấtkhẩu, 11 ô tô khách, 8 ô tô tải và 1.475 người đi lao động tại các địa phương khác
2.2.3 Thực trạng phát triển Văn hóa- Xã hội:
+ Dân số:
* Hiện trạng phân bố dân cư:
Biểu 2 Thống kê số hộ, số khẩu, diện tích của từng thôn 2011
STT Tên các thôn quản ký Số hộ Số khẩu quản ký Diện tích (ha)
Trang 11Tổng cộng 2238 8960 124,5 40,66
(Nguồn: UBND xã Liên Châu )
- Dân số xã Liên Châu được phân bố cư trú ở 14 thôn nằm trong 3 làng truyền thống: NhậtChiêu 1, Nhật Chiêu 2, Nhật Chiêu 3, Nhật Chiêu 4, Nhật Chiêu 5, Nhật Chiêu 6, NhậtChiêu 7, Nhật Tiến1, Nhật Tiến 2, Nhật Tiến 3, Thụ Ích 1, Thụ Ích 2, Thụ Ích 3, Thụ Ích 4.Chi tiết vê dân số và phân bố dân cư trong xã được thể hiện ở biểu số 2
Dân số xã tính đến tháng 12/2010 là 8892 người, trong đó nữ là 4559 người chiếm 51,27%,nam là 4333 chiếm 48,73% Tỷ lệ tăng chung của dân số là 0,75%, tổng số hộ là 2164 hộ, quy
mô hộ là 4,11 người/hộ Năm 2011 (Tháng 6 /2011 ) dân số xã là 8960 khẩu, 2238 hộ Số hộphát sinh qua các năm khá nhanh năm 2008 là 1.965 hộ, năm 2009 là 1.974 hộ và năm 2010
là 2.164 hộ.Trong thời kì quy hoạch cần chú ý bố trí các khu vực giãn dân, các công trình côngcộng tại các thôn có dân số lớn
+ Mức sống dân cư :
Thu nhập bình quân đầu người xã năm 2010 ước đạt khoảng 12,06 triệu đồng / năm Số hộnghèo theo tiêu chí mới năm 2010 xă còn 214 hộ chiếm 9,71 % Mức sống của nhân dân tuychưa đạt được tiêu chí 10.11 NTM nhưng có thể xếp vào loại khá của huyện Yên Lạc
Bảng 03: Tình hình bi n ế xã Liên Châu động dân số xã Liên Châung dân s xã Liên Châuố xã Liên Châu
Số người trong độ tuổi lao động của xã năm 2010 là 4593 người, chiếm 51,3 % dân số, trong đó
số lao động làm việc trong lĩnh vực sản xuất nông nghiêp, thủy sản là: 1722 người chiếm 37,5
Trang 12% , lao động làm việc trong lĩnh vực sản xuất tiểu thủ công nghiệp và thương mại dịch vụ 1125người Xã Liên Châu hiện có khoảng 71 lao đông đi xuất khẩu , 1475 lao đông đang đi làm
ăn xa ở các tỉnh thành trong cả nước và còn khoảng 200 lao đông thiếu việc làm ổn định trongnăm Tỉ lệ lao động trong độ tuổi đã qua đào tạo đạt 40,7 % tổng số lao động trong độ tuổi
+ Giáo dục
- Phổ cập giáo dục trung học: Xã đã đạt chuẩn phổ cập giáo dục bậc Trung học cơ sở
- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS và tiếp tục học THPT đạt trên 90%,
- Trên địa bàn xã hiện có 1 trường học mầm non công lập đã đạt chuẩn quốc gia mức 1, hiệnđang thu hút khoảng 450 cháu trong độ tuổi đến lớp thường xuyên Trường hiện có một khutrung tâm và hai khu lẻ với 15 phòng học, 6 phòng chức năng, tổng diện tích đất khoảng4.067 m2 So với nhu cầu học tập của các cháu trong xã cần bổ sung thêm diện tích khoảng9000m2 đất xây dựng thêm 16 phòng học và 6 phòng chức năng
- Trường tiểu học, xã hiện có quy mô16 lớp học với 484 học sinh, trường đã được côngnhận đạt chuẩn quốc gia mức 1 năm 2000 Hiện đang được đầu tư xây dựng 1 dãy nhà họckiên cố 2 tầng và nhà ăn bán trú cho các cháu Tuy nhiên diện tích sân chơi, bãi tập cònthiếu cần được quy hoạch bổ sung khoảng 3000m2 diện tích đất sân bãi
- Trường THCS ,xã có 13 lớp với 414 học sinh, hiện đang được đầu tư xây dựng nâng cấp
để trở thành trường đạt tiêu chuẩn chất lượng cao của huyện
- Ngoài ra trên địa bàn xã còn có 1 trường THPT Yên Lạc 2, do Sở giáo dục tỉnh Vĩnh Phúcquản lý với 1500 em thuộc các xã phía Nam huyện Yên Lạc theo học
Về tiêu chí 14 Giáo dục:
14.1 Phổ cập giáo dục trung học xã Liên Châu đã đạt được chuẩn NTM yêu cầu
14.2 Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề), tiêu chí NTM yêu cầu đạt trên 90% Xã Liên Châu đạt được tiêu chuẩn này.
14.3 tỉ lệ lao động qua đào tạo tiêu chí NTM yêu cầu > 40 % ) xã Liên Châu năm 2010
đã đạt 40,7 %
+ Y tê:
- Xã có một trạm y tế với quy mô 10 giường bệnh, 6 y tá, y sỹ và bác sĩ, trạm đã được côngnhận đạt chuẩn quốc gia Tuy nhiên trong thời gian tới cần được tăng cường trang thiết bi,
Trang 13dụng cụ để nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân trong xã.
Xã hiện đã có 3.600 người tham gia bảo hiểm y tế chiếm gần 40,17 % số dân toàn xã
Xã Liên Châu đã đạt được tiêu chuẩn về tiêu chí 15 Y tế : 15.1 Tỉ lệ người tham gia bảo hiểm y tê, tiêu chí NTM yêu cầu đạt > 40 % 15.5 Y tế xã đạt chuẩn quốc gia
+ Văn hóa:
- Xã Liên Châu có 14 thôn dân cư nằm trong 3 làng truyền thống Đến năm 2010 cả 3 làngđạt chuẩn làng văn hoá cấp Tỉnh, 14/14 thôn dân cư đạt khu dân cư tiên tiến Có 95% số hộđạt tiêu chuẩn gia đình văn hoá
Tiêu chí 16 văn hóa : Tiêu chí NTM yêu cầu xã có từ 70 % số thôn, bản trở lên đạt chuẩn làng văn hóa theo quy định của Bộ Văn hóa, xã Liên Châu đã đạt được tiêu chí trên.
+ N
ư ớc sạch và vệ sinh môi trường.
Tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh: 100% hộ dân trong xã đều dùng nước giếng khoan chosinh hoạt của gia đình, không có hộ sử dụng nước máy Hiện tại xã đang triển khai dự ánxây dựng nhà máy nước sạch theo nguồn vốn tài trợ của Ngân hàng thế giới ADP, nhằmđảm bảo chất lượng nước sinh hoạt cung cấp cho người dân đạt tiêu chuẩn quốc gia
Tỷ lệ hộ có xây dựng đủ 3 công trình hợp vệ sinh: Đa số các hộ đều có nhà tắm, nhà xí đạtchuẩn, nhưng bể nước thì còn hạn chế mới có khoảng 60% số hộ đạt chuẩn
- Thu gom và xử lý rác thải: Xã có 2 HTX, làng văn hóa (Nhật Tiến, Nhật Chiêu) đã quyhoạch bãi rác tập trung Thành lập và tổ chức thực hiện các tổ thu gom xử lý rác thải Làngvăn hóa Nhật Chiêu đang xây dựng nhà xử lý rác thải Làng văn hoá Thụ Ích tiến hành quyhoạch bãi rác tập trung và thành lập đội thu gom xử lý rác thải
Hàng tháng toàn xã phát động phong trào toàn nhân dân tham gia công tác vệ sinh môitrường Xã trích một nguồn kinh phí ngân sách hỗ trợ công tác thu gom, xử lý rác thải
- Rãnh, cống thoát nước: Toàn xã có khoảng 40,3 km rãnh tiêu nước trong thôn, xóm , trong
đó xây dựng đã xây dựng kiên cố được khoảng 17,2km Trong thời kỳ quy hoạch cần xâydựng kiên cố số rãnh tiêu thoát nước còn lại để làm sạch môi trường khu vực dân cư
- Nghĩa trang: Xã có 4 nghĩa trang, trong đó: có 01 nghĩa trang Liệt Sỹ và 03 nghĩa trangnhân dân Các nghĩa trang đã được quy hoạch và quản lý chặt chẽ
Tiêu chí 17( Môi trường):
Trang 1417.1 Tỉ lệ hộ dân được sử dụng nước sạch theo tiêu chuẩn quốc gia từ 90% trở lên Xã Liên châu chưa đạt được tiêu chuẩn này.
17.2 Các cơ sở sản xuất, kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường theo tiêu chí Đạt,
xã Liên Châu đạt tiêu chuẩn trên
17.3 Không có các hoạt động gây suy giảm môi trường và có các hoạt động phát triển môi trường xanh sạch đẹp, tiêu chí NTM yêu cầu đạt Xã liên Châu đạt tiêu chuẩn trên
17.4 Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch, tiêu chí NTM yêu cầu đạt Xã Liên Châu đạt được tiêu chuẩn này.
17.5 Chất thải, nước thải được thu gom, xử lý theo quy định, tiêu NTM yêu cầu đạt.
Xã Liên Châu chưa đạt được quy định trên.
4 Đất nông nghiệp khác ( chuyên màu + bãiven sông ) 14,74 1,70
IV Đất xâm canh (Xã Hồng Châu canh tác) 50,03 5,78
Tổng diện tích đất tự nhiên (I+II+III+IV) 865.93 100
(Nguồn: UBND xã Liên Châu )
Trang 152.4 Hiện trạng cơ sở hạ tầng
2.4.1 Công trình công cộng
Hệ thống công trình hạ tầng xã hội đã được đầu tư tương đối đồng bộ, nhiều công trình đãđang và được xây dựng kiên cố và đáp ứng được các yêu cầu phục vụ cho toàn xã nhưtrường tiểu học, THCS, trường mầm non, bưu điện, trạm y tế , trụ sở UBND
Hiện trạng các công trình như sau:
+ Trụ sở uỷ ban nhân dân xã
Công trình xây dựng kiên cố 2 tầng, diện tích phòng làm việc, hội trường đáp ứng yêu cầuphục vụ lâu dài Diện tích đất khuôn viên khu hành chính xã hiện có khoảng 1,1 Ha
+ Trường học :
-Trường mầm non
Xã có 01 trường mầm non công lập với 16 lớp 410 học sinh đã đạt chuẩn Quốc gia mức 1
Cơ sở vật chất của nhà trường gồm khu trung tâm và 2 khu lẻ với: số phòng học là: 15phòng, phòng chức năng: 6 phòng, diện tích 4067m2
Trong thời gian tới cần quy hoạch và xây dựng mới khu trung tâm trường mầm non tại khuphía sau trường tiểu học và THCS với diện tích: 9000m2 Quy mô gồm: 16 phòng học; 8phòng chức năng và diện tích sân chơi, bãi tập
- Trường Tiểu học:
Xã có 01 trường Tiểu học với: 16 lớp và 484 học sinh, trường đã đạt chuẩn quốc gia mức độ
1, hiện đang xây dựng 1 nhà lớp học 2 tầng, chuẩn bị xây dựng 01 nhà ăn bán trú với kinhphí khoảng 7 tỷ đồng Hiện có 2 dãy nhà lớp học 2 tầng được xây dựng từ những nămtrước đang xuống cấp cần được tu sửa và nâng cấp Số diện tích phục vụ cho sân chơi, bãitập cho các em còn thiếu: 3000m2
- Trường THCS:
Xã có 01 trường THCS với 13 lớp và 414 học sinh Hiện đang được đầu tư xây dựng để trởthành trường THCS chất lượng cao, với kinh phí được duyệt 12 tỷ đồng Tỷ lệ học sinh tốtnghiệp và thi vào các trường THPT đạt trên 90%
- Trên địa bàn xã có 01 trường Trung học phổ thông Yên Lạc 2
Trang 16Phục vụ học sinh các xã phía nam huyện Yên Lạc, với quy mô khoảng: 1500 học sinhtheo học thường xuyên.
Tiêu chí NTM 5 (Trường học) quy định tỉ lệ 100% các trường học có cơ sở đạt chuẩn quốc gia Xã Liên Châu đã đạt được tiêu chí này.
+Cơ sở vật chất văn hoá:
- Nhà văn hoá, xã, thôn:
Trên địa bàn xã hiện có 01 nhà văn hoá (trung tâm văn hoá thể thao) làng văn hoá trọngđiểm Nhật Chiêu gắn với nhà văn hoá xã và 14 nhà văn hoá của 14 thôn dân cư Các nhàvăn hoá cơ bản đáp ứng nhu cầu sinh hoạt cộng đồng của nhân dân Tuy nhiên có một sốnhà văn hoá thôn quy mô còn chật hẹp cần được cải tạo đạt chuẩn quy định Trong nhữngnăm tới dự kiến xây mới 02 nhà văn hoá ở 2 làng truyền thống là Thụ Ích và Nhật Tiến đểđáp ứng nhu cầu vui chơi của nhân dân và đạt chuẩn quy định đối với các làng văn hoá
- Khu thể thao của xã, làng thôn:
Xã hiện có 3 sân vận động của 3 làng văn hoá , trong đó có 01 sân của làng Nhật Chiêu códiện tích trên 4000m2 Hai sân bóng đá của làng Thụ Ích và làng Nhật Tiến với diện tíchmỗi sân 5000m2 , ngoài ra xã còn có 02 sân bóng chuyền và 15 sân cầu lông
Dự kiến quy hoạch xây dựng một sân vận động, khu thể thao trung tâm xã với diện tích17000m2 và mở rộng quy mô diện tích đối với một số nhà văn hoá thôn, làng Đầu tư trangthiết bị cho nhà văn hóa để nâng cao chất lượng phục vụ sinh hoạt cộng đồng của nhân dân
Tiêu chí NTM 6 ( cơ sở vật chất văn hóa )
6.1 Nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn của Bộ VH- TT- DL, chuẩn NTM yêu cầu đạt Xã Liên Châu đã xây dựng hội trường đa năng đạt tiêu chuẩn trên Nhưng trong những năm tới cần bổ sung xây dựng sân thể thao xã và Trung tâm VHTT hai làng truyền thống và trang thiết bị phục vụ
6.2 Tỉ lệ thôn có nhà văn hóa, khu thể thao thôn đạt quy định của Bộ VH- TT- DL chuẩn NTM quy định đạt 100 % Xã Liên Châu đã đạt tiêu chuẩn này.
+ Bưu điện
Hiện tại xã có 1 điểm Bưu điện đặt tại khu vực trung tâm xã và có 5 trạm BTS phát sóngnằm trên địa bàn Nhìn chung công tác bưu chính viễn thông, Internet đã đáp ứng tốt đờisống của người dân trong xã
Trang 17Tiêu chí NTM 8( Bưu điện )
8.1 Có điểm phục vụ bưu chính viễn thông : Chuẩn NTM yêu cầu đạt Xã Liên Châu đạt tiêu chuẩn này.
8.2 Có Internet đến nông thôn : Chuẩn NTM yêu cầu đạt, xã Liên Châu đạt tiêu chuẩn này.
+ Chợ
Xã Liên Châu hiện có 1 chợ Rau địa điểm gần trụ sở UBDN xã Chợ họp cả ngày và liêntục các ngày trong tháng với khoảng 368 tiểu thương buôn bán Hiên trạng chợ Rau códiện tích khoảng 5.200 m2.Tuy nhiên cơ sở vật chất chợ chủ yếu là nhà cấp 4 và nhà tạmchưa đáp ứng yêu cầu chuẩn quy định
Theo tiêu chí chợ nông thôn (tiêu chí 7) của Bộ Xây Dựng Xã Liên Châu chưa đạt chuẩn tiêu chuẩn này.
2.4.2.Nhà ở dân cư
Hiện tại xã Liên Châu có trên 60% số hộ có nhà ở đạt chuẩn, nhà tạm, cũ đã xuống cấp còndưới 5%, còn lại là các hộ có nhà đã xây dựng từ vài chục năm trước nên chất lượng nhà ởđang xuống cấp
Bình quân đất ở 575 m2/hộ Mật độ xây dựng 30 - 40%.Tầng cao: Khoảng 89.08% tổng sốnhà ở trong xã là nhà 1 tầng kiên cố và bán kiên cố, 5.84% và nhà ở của người nghèo là 120nhà chiếm 5,07% Nhà ở là nhà kiên cố > 2 tầng (chủ yếu tập trung ở khu vực trung tâmxã)
Hình thức kiến trúc: Đa số các công trình nhà 1 tầng đều mang hình thức nhà ở nông thôntruyền thống : Nhà xây gạch vì kèo gỗ, 3-5 gian mái lợp ngói, còn lại là nhà 1 tầng máibằng Một số ít nhà 2-3 tầng nằm ở mặt đường chính mới được xây dựng trong vài năm gầnđây có hình thức kiến trúc lai tạp, dạng nhà chia lô và các biệt thự trên 2 tầng trong các khudân cư
Tại các làng truyền thống của xã đều có đình, chùa Các công trình này đều được xây dựng,nâng cấp bằng tiền và công sức nhân dân đóng góp,được xếp hạng cấp tỉnh
Theo tiêu chí 9 ( Nhà ở dân cư ) tiêu chuẩn NTM quy định 90 % hộ dân cư nông thôn có nhà ở đạt tiêu chuẩn của Bộ Xây Dựng quy định, Xã Liên Châu hiện chưa đạt được tiêu chuẩn này.
Trang 182.4.3 Hiện trạng giao thông
Hệ thống giao thông của xã được hình thành đồng bộ , hoàn chỉnh với các tuyến đê Trungương và các trục đường liên thôn đạt tiêu chuẩn NTM
Bảng 5 Thống kê đường giao thông
TT
Tên đường
Chiềudài (m)
Bề rộng (m) Kết cấu mặt
đường
Đường Nhật Tiến -Đại Tự 3290 6-13 13 Bê tông
3 Trục chính GT nội đồng 18.000
(Nguồn: UBND xã Liên Châu )
Giao thông ngõ xóm toàn xã có tổng số 143 tuyến với tổng chiều dài 16710m, mặt đườngrộng trên 3m đã được bê tông hoá không lầy lội trong mùa mưa
Tiêu chí giao thông (tiêu chí 2)
2.1 Tỉ lệ km đường trúc xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT ( chuẩn NTM yêu cầu đạt 100% ) Xã Liên Châu đạt được tiêu chuẩn trên.
2.2 Tỉ lệ đường trục thôn, xóm được cứng hóa đat chuẩn cắp kỹ thuật Bộ GTVT (chuẩn NTM yêu cầu đạt 100% ) Xã Liên Châu còn 3 km chưa cứng hoá.
2.3 Tỷ lệ km đường trục nội đồng được cứng hoá đạt 100%, xã Liên Châu chưa đạt.
2.4.4 Hiện trạng cấp nước sinh hoạt dân cư
100% hộ dân trong xã đều dùng nước giếng khoan cho sinh hoạt của gia đình, không có hộ
sử dụng nước máy Hiện tại xã đang làm các thủ tục để triển khai dự án xây dựng nhà máynước sạch theo nguồn vốn tài trợ của Ngân hàng thế giới ADP Nhằm tăng cường và đảmbảo chất lượng nước sinh hoạt cho người dân đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc gia
Trang 192.4.5 Hiện trạng mạng lưới cấp điện
Xã có hệ thống lưới điện hạ thế dài: 21,790km Hiện tại đang được triển khai cải tạo vànâng cấp theo dự án năng lượng REII Hệ thống chiếu sáng công cộng trên địa bàn xã chủyếu do các làng văn hoá và nhân dân đầu tư với hình thức bóng đèn tuýp hoặc Compắc ,nhìn chung chưa đảm bảo chiếu sáng cho các trục đường chính trên địa bàn xã Vì vậy cần
có kế hoạch cải tạo, nâng cấp hệ thống chiếu sáng công cộng trên địa bàn xã
Số trạm biến áp trên địa bàn xã: 06 trạm, số trạm đạt yêu cầu là 04 trạm, cần nâng cấp 02trạm, xây dựng mới 02 trạm
Tiêu chí điện (tiêu chí 4)
4.1 Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện (chuẩn NTM yêu cầu đạt).
Xã Liên Châu chưa đạt được yêu cầu này.
4.2 Tỉ lệ hộ dùng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn (chuẩn NTM yêu cầu đạt 99
%) Xã Liên Châu đã đat được yêu cầu trên.
2.4.6 Hiện trạng hệ thống kênh mương thủy lợi
Hệ thống tưới tiêu của xã hiện tại cơ bản phục vụ đảm bảo cho sản xuất nông nghiệp nhưng
ở một số mương tưới, tiêu nội đồng cần được nâng cấp cải tạo để tăng công suất phục vụsản xuất nông nghiệp, thủy sản
Số trạm bơm: 04 trong đó: Số trạm bơm đạt yêu cầu 01, số trạm bơm cần được nâng cấp vàxây mới 04 (nâng cấp: 03 trạm, xây mới: 01)
Số km kênh mương có: 69,68km, trong đó: đã cứng hoá: 15,9km cần xây dựng mới:14,1km, cứng hóa tiếp số kênh mương còn lại
Số km rãnh thoát nước trong khu dân cư: 40,3km, trong đó: đã xây kiên cố được: 17,2km,cần xây mới: 23,1km, ngầm hóa tiếp số km rãnh thoát nước sinh hoạt dân cư còn lại
Tiêu chí thủy lợi (tiêu chí 3)
3.1 Hê thống thủy lợi được đầu tư nâng cấp cải tạo cơ bản đáp ứng yêu sản xuát và dân sinh (chuẩn NTM yêu cầu đạt) Xã Liên Châu chưa đạt tiêu chuẩn trên
3.2 Tỉ lệ kênh mương loại 3 được kiên cố hóa (chuẩn NTM yêu cầu đạt 100 %) Xã Liên Châu chưa đạt được tiêu chuẩn này
Trang 202.5 Hệ thống chính trị
- Xã Liên Châu có một Đảng bộ với 384 đảng viên đang sinh hoạt tại 20 chi bộ, trong đó có
14 chi bộ thôn, 6 chi bộ chuyên ngành Đảng bộ và các chi bộ Đảng xã Liên châu đều đạt tiêuchuẩn trong sạch vững mạnh trong nhiều năm liên tục Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể luônđạt danh hiệu vừng mạnh xuất sắc, được Trung Ương và Tỉnh tặng bằng khen
- Công tác an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội tại xã Liên Châu luôn được đảm bảo.Đảng bộ và nhân dân trong xã luôn có tinh thần đoàn kết, thống nhất tin tưởng vào sự lãnhđạo của cấp ủy Đảng , chính quyền địa phương
Tiêu chỉ 18 (Hệ thống tổ chức chính tri xã hội vững mạnh) và tiêu chí 19 (An ninh , trật tự xã hôi) theo tiêu chuẩn NTM yêu cầu thì Xã Liên Châu đạt được cả hai tiêu chuẩn trên
2.6 Đánh giá tổng hợp hiện trạng kinh tế, xã hội, cơ sở hạ tầng
2.6.1 Tổng hợp đánh giá theo bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới xã Liên Châu:
ChuẩnQuốc gia(Vùng ĐBsông Hồng)
Hiện trạng
1.1 Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầngthiết yếu cho phát triển nông nghiệp sảnxuất hàng hoá, công nghiệp, TTCN,dịch vụ
1.2 Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế
- xã hội môi trường theo chuẩn mới Đạt Đang làm
1.3 Quy hoạch phát triển các khu dân cưmới và chỉnh trang các khu dân cư hiện
có theo hướng văn minh, bảo tồn đượcbản sắc văn hoá tốt đẹp
II Hạ tầng kinh tế xã hội
2.1 Tỷ lệ km đường trục xã, liên xãđược nhựa hoá hoặc bê tông hoá đạtchuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT
Đạt
2 Giao thông 2.2 Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm
được cứng hoá đạt chuẩn theo cấp kỹthuật của Bộ GTVT
2.3 Tỷ lệ km đường ngõ xóm sạch,không lầy lội vào mùa mưa 100% Chưa đạt91,4%
2.4 Tỷ lệ km đường trục nội đồng được 70% 34%
Trang 21TT Tên tiêu chí Nội dung tiêu chí Chỉ tiêu
ChuẩnQuốc gia(Vùng ĐBsông Hồng)
Hiện trạng
3 Thuỷ lợi 3.1 Hệ thống thuỷ lợi cơ bản đáp ứng
3.2 Tỷ lệ km kênh mương do xã quản lý
44% Chưa Đạt
4 Điện 4.1 Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ
4.2 Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên,
an toàn từ các nguồn
5 Trường học Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non,
mẫu giáo, tiểu học, THCS có cơ sở vật
6 Cơ sở vật
chất VH 6.1 Nhà văn hoá và khu thể thao xã đạtchuẩn của bộ VH-TT-DL Đạt Chưa đạt
6.2 Tỷ lệ thôn có nhà văn hoá và khuthể thao thôn đạt quy định của bộ VH-TT-DL
7 Chợ nông
8 Bưu điện 8.1 Có điểm phục vụ bưu chính viễn
III Kinh tế và tổ chức sản xuất
10 Thu nhập Thu nhập bình quân người/năm so với
mức bình quân chung của tỉnh
1,5 lần Chưa đạt
12 Cơ cấu lao
14 Giáo dục 14.2 Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS
được tiếp tục học trung học (phổ thông,
bổ túc, học nghề)
14.3 Tỷ lệ lao động qua đào tạo >20% Đạt
15 Y tế 15.1 Tỷ lệ người dân tham gia các hình
thức bảo hiểm y tế
16 Văn hoá Xã có từ 70% các thôn, bản trở lên đạt Đạt Đạt
Trang 22TT Tên tiêu chí Nội dung tiêu chí Chỉ tiêu
ChuẩnQuốc gia(Vùng ĐBsông Hồng)
Hiện trạng
tiêu chuẩn làng văn hoá theo quy địnhcủa Bộ VH-TT-DL
17.1 Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạchhợp vệ sinh theo quy chuẩn quốc gia
17.2 Các cơ sở SX-KD đạt tiêu chuẩn
17 Môi trường 17.3 Không có các hoạt động gây suy
giảm môi trường và có các hoạt độngphát triển môi trường xanh, sạch, đẹp
17.4 Nghĩa trang được xây dựng theo
17.5 Chất thải, nước thải được thu gom
tự xã hội An ninh, trật tự xã hội được giữ vững Đạt Đạt
(Nguồn: UBND xã Liên Châu ) ( Xã đã đạt được 8 tiêu chí , còn 11 tiêu chí chưa đạt là : quy hoạch, giao thông, thủy lợi, điện, chợ, cơ sở vật chất nhà văn hóa, nhà ở dân cư, thu nhập, tỉ lệ hộ nghèo, cơ cấu lao động , nước sạch và thu gom và xủ lý nước thải).
2.6.2 Tiềm năng, thế mạnh để xây dựng nông thôn mới.
Vị trí địa lý, cơ sở hạ tầng của xã Liên Châu tương đối hoàn chỉnh: Hệ thống đường giaothông đã được cứng hoá đảm bảo đi lại thuận lợi cho giao lưu với thị trấn Yên Lạc và thànhphố Vĩnh Yên, các xã lân cận, trong vùng
Xã Liên châu có quỹ đất tự nhiên 865,93 ha trong đó có 546,25 ha đất nông nghiệp thuộcloại đất phù xa cổ của lưu vực sông Hồng, đất có độ phì nhiêu khá thuận lợi cho sản xuấtnông nghiệp hàng hóa có giá trị kinh tế cao
Hệ thống lưới điện, các công trình thuỷ lợi cơ bản đảm bảo chủ động tưới ,tiêu cho sản xuất vàphục vụ đời sống sinh hoạt của dân cư trên địa bàn và đang được đầu tư cải tạo, nâng cấp
Trang 23Xã có nguồn tài nguyên nhân văn, lịch sử : Con em trong xã có truyền thống hiếu học, dân
cư sinh sống tại xã có trính độ dân trí khá cao, hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh Xãđược tặng danh hiệu anh hùng lực lượng vũ trang trong kháng chiến chống pháp và Huânchương lao động trong thời kì đổi mới Ngoài ra xã còn một lực lượng lao động đi xuấtkhẩu,làm việc ngoài địa bàn
2.6.3 Khó khăn, hạn chế.
Kinh tế của nhân dân sinh sống tại Liên Châu có đời sống khá, nhưng thu nhập chưa bềnvững Trên địa bàn xã sản xuất nông nghiệp là chủ yếu Thu nhập bình quân đầu người đạt ởmức trung bình khá so với mức bình quân chung của tỉnh
Xã có quy mô dân số đông, diện tích đất nông nghiệp bình quân đầu người thấp, hệ số khaithác, sử dụng đất nông nghiệp đã đến giới hạn tối đa
Nguồn nhân lực tuy dồi dào nhưng chất lượng lao động còn thấp
PHẦN III CÁC DỰ BÁO PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN MỚI
3.1 Tiềm năng và định hướng phát triển kinh tế xã hội của xã
Khai thác tối đa các nguồn lực và lợi thế củả địa phương Đảng bộ và nhân dân Liên Châu
nỗ lực phấn đấu để đến năm 2014 Liên Châu đạt được đầy đủ 19 tiêu chí nông thôn mớitheo chuẩn quốc gia Xã có hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội cơ bản hoàn chỉnh, hiệnđại; Kinh tế - xã hội phát triển, hình thức sản xuất phù hợp; Hệ thống chính trị vững mạnh,
an ninh chính trị ổn định; Mức sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng cao, đạttrên mức trung bình của huyện ; Môi trường thiên nhiên trong lành