Quan điểm quy hoạch Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội, môi trường trên cơ sở hiện trạng hạ tầng nông thôn tiến hành sắp xếp, bố trí, chỉnh trang hợp lý đảm bảo giữ gìn và phát huy các giá trị văn hoá của địa phương và theo hướng văn minh, hiện đại, phù hợp với tiêu chí xây dựng nông thôn mới.
Trang 1* Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã Nhơn Hải, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định đến năm 2020
MỤC LỤC
MỤC LỤC i
THUYẾT MINH QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 1
XÃ NHƠN HẢI, TP QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH ĐẾN NĂM 2020 1
MỞ ĐẦU 1
I SỰ CẦN THIẾT LẬP QUY HOẠCH 1 II MỤC TIÊU LẬP QUY HOẠCH 1 III PHẠM VI, NỘI DUNG NGHIÊN CỨU LẬP QUY HOẠCH 2 IV NHỮNG CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ TÀI LIỆU SỬ DỤNG 2 1 Các văn bản pháp lý 2
2 Các nguồn tài liệu, số liệu 4
3 Các nguồn bản đồ 4
PHẦN I 5
HIỆN TRẠNG ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI 5
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 5 1 Vị trí địa lý 5
2 Địa hình 5
3 Thời tiết, khí hậu 5
4 Tài nguyên thiên nhiên 5
5 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên 6
II ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI 7 1 Hiện trạng sử dụng đất 7
2 Dân số, lao động, thu nhập 9
3 Thực trạng phát triển kinh tế 10
4 Hiện trạng về không gian và kiến trúc hạ tầng cơ sở 14
III ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CỦA XÃ THEO BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ NÔNG THÔN MỚI 16 IV ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP 20 1 Thuận lợi 20
2 Khó khăn, hạn chế 20
PHẦN II 20
QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 20
Trang 2* Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã Nhơn Hải, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định đến năm 2020
XÃ NHƠN HẢI, TP QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH ĐẾN NĂM 2020 20
1 Dự báo tiềm năng 21
2 Dự báo dân số, lao động, thu nhập 21
3 Dự báo về biến đổi khí hậu, nước biển dâng 22
4 Định hướng phát triển KT-XH của tỉnh, thành phố và các địa phương lân cận có liên quan đến xã 22
II QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN 23 1 Quan điểm phát triển 23
2 Mục tiêu phát triển 23
IV QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT 30 1 Quy hoạch phát triển nông, lâm, thuỷ sản 30
b Quy hoạch phát triển lâm nghiệp 31
c Quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản 31
V QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG 34 4 Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật 40
VI CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN 43 NHU CẦU VỐN VÀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ 46
I NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ 46 1 Nhu cầu vốn đầu tư 46
2 Nguồn vốn đầu tư 47
3 Phân kỳ vốn đầu tư 47
II HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ 47 1 Về kinh tế 47
2 Về xã hội 47
3 Về môi trường 47
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 47
Trang 4THUYẾT MINH QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
XÃ NHƠN HẢI, TP QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH ĐẾN NĂM 2020
MỞ ĐẦU
I SỰ CẦN THIẾT LẬP QUY HOẠCH
Nhơn Hải là một trong 04 xã bán đảo nằm ở phía Đông Bắc thành phố QuyNhơn, cách trung tâm thành phố bằng đường thủy khoảng 12 km, bằng đường bộqua cầu Nhơn Hội khoảng 20 km, với tổng diện tích tự nhiên là 1.208,08ha chiếm4,23% diện tích tự nhiên của toàn thành phố Là vùng đất có nhiều tiềm năng dulịch sinh thái biển của tỉnh nói chung và thành phố Quy Nhơn nói riêng
Trong những năm qua, được sự quan tâm đầu tư của Nhà nước bằng cácchương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội, nhằm nâng cao đời sống của nhândân Với mục tiêu đó, cùng với nhân dân trong xã, Đảng uỷ và Uỷ ban nhân dân xãNhơn Hải đã tập trung chỉ đạo phát huy sức mạnh nội lực, tận dụng các nguồn lực
từ bên ngoài nhằm phát triển kinh tế - xã hội Nhờ đó, trên các lĩnh vực bước đầu
đã đạt được một số kết quả nhất định; sản lượng khai thác, nuôi trồng thủy sản tăngkhá; dịch vụ nông thôn bước đầu đã được phát triển; kết cấu hạ tầng đã được củng
cố, đời sống nhân dân ngày càng được đã được cải thiện; bộ mặt nông thôn của xã
đã được đổi thay đáng kể so với trước đây
Tuy nhiên, với đặc trưng của một xã bán đảo còn nhiều khó khăn, phần lớndiện tích tự nhiên là đất trống, đồi núi trọc, bãi bồi ven biển; mật độ dân cư đôngđúc; thu nhập người dân còn nhiều bấp bênh, cơ sở hạ tầng còn yếu và thiếu, chưađảm bảo phục vụ nhu cầu của người dân Thêm vào đó, trong những năm qua xãvẫn chưa tận dụng được hết tiềm năng lợi thế, công tác xây dựng, phát triển ngànhnghề và tổ chức đời sống còn nhiều thách thức, so với tiêu chí về nông thôn mớivẫn còn nhiều vấn đề bất cập chưa giải quyết được
Thực hiện Nghị quyết số 26/NQ-TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành
Trung ương Đảng về “Nông nghiệp, nông dân, nông thôn”; đồng thời để đáp ứng
các tiêu chí về xây dựng nông thôn mới theo Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày
16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành ”Bộ tiêu chí Quốc gia về
nông thôn mới” và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của xã, nhằm xây dựng nông
thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại, đời sống vật chất vàtinh thần của người dân ngày càng được nâng cao Do đó, việc nghiên cứu lập quyhoạch chung xây dựng nông thôn mới xã Nhơn Hải, thành phố Quy Nhơn, tỉnh BìnhĐịnh đến năm 2020 theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới là việc làm hết sứccần thiết và cấp bách
II MỤC TIÊU LẬP QUY HOẠCH
1 Mục tiêu chung
Trang 5Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội từng bước hiệnđại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp vớiphát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; phát triển nông thôn với đô thị theo quyhoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môitrường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất vàtinh thần của người dân ngày càng được nâng cao
2 Mục tiêu cụ thể
Đến năm 2020 xã Nhơn Hải phấn đấu hoàn thành 19/19 tiêu chí của Bộ tiêuchí Quốc gia về nông thôn mới do Chính phủ ban hành tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009
III PHẠM VI, NỘI DUNG NGHIÊN CỨU LẬP QUY HOẠCH
1 Phạm vi nghiên cứu
- Ranh giới, diện tích tự nhiên, dân số
+ Ranh giới theo địa giới hành chính của xã:
+ Quy mô diện tích tự nhiên toàn xã Nhơn Hải: 1.208,08 ha
+ Dân số: Hiện trạng năm 2010 là 6.096 người; Dự báo năm đến năm 2015:5.799 người; Dự báo năm đến năm 2020: 5.975 người (dân số giảm do di dời, thuhồi đất Dự án du lịch Hải Giang)
- Thời gian thực hiện quy hoạch: Xác định mốc thời gian đến năm 2015 và
năm 2020
2 Nội dung nghiên cứu
- Phân tích và đánh giá hiện trạng tổng hợp của xã
- Dự báo tiềm năng và định hướng phát triển của xã
- Quy hoạch không gian tổng thể toàn xã
- Quy hoạch sử dụng đất
- Quy hoạch sản xuất
- Quy hoạch chung xây dựng
IV NHỮNG CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ TÀI LIỆU SỬ DỤNG
Trang 6- Quyết định 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệtChương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn năm 2010-2020;
- Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xâydựng về việc quy định việc lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạchxây dựng xã nông thôn mới;
- Thông tư số 31/2009/TT-BXD, Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày10/9/2009 của BXD về việc Ban hành Tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn
và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn;
- Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn về việc hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới;
- Thông tư số 07/2010/TT-BNNPTNT ngày 08/02/2010 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn về việc Hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nôngnghiệp cấp xã theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới;
- Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKH ĐT-BTC hướng dẫnmột số nội dung thực hiện quyết định số 800/Q Đ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựngnông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020;
- Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT ngày 28tháng 10 năm 2011 của liên Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường, quy định về việc lập, thẩm định, phê duyệtquy hoạch xây dựng nông thôn mới;
- Thông tư số 06/2011/TT-BVHTTDL ngày 08/03/2011 của Bộ Văn hoá Thểthao và Du lịch quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của nhà văn hoá –khu thể thao thôn;
- Quyết định số 315/QĐ-BGTVT ngày 23/02/2011 của Bộ trưởng Bộ Giaothông Vận tải về việc ban hành hướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật đường giaothông nông thôn phục vụ Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mớigiai đoạn 2010 – 2020;
- Chương trình hành động số 05 – CTr/TU ngày 22/8/2011 của Tỉnh ủy BìnhĐịnh thực hiện Nghị quyết Đại hội XI của Đảng và Nghị quyết Đại hội XVIIIĐảng bộ tỉnh về “ Xây dựng nông thôn mới của tỉnh giai đoạn 2011 – 2015, tầmnhìn đến năm 2020”;
- Nghị quyết số 21/2011/NQ-HĐND ngày 18/8/2011 của Hội đồng nhân dântỉnh khóa XI, kỳ họp thứ 2;
- Quyết định số 441/QĐ-UBND ngày 05/9/2011 của UBND tỉnh Bình Định
về việc ban hành Kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựngnông thôn mới tỉnh Bình Định giai đoạn 2011-2015;
Trang 7- Hướng dẫn số 03/HD-SXD-SNNPTNT ngày 10/8/2011 của liên Sở Xâydựng và Nông nghiệp và PTNT về việc lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ ánquy hoạch chung xã nông thôn mới.
- Hướng dẫn số 01/HD-SXD-NNPTNT-TNMT ngày 27 tháng 3 năm 2012của liên Sở Xây dựng, Nông nghiệp và PTNT, Tài nguyên Môi trường về hướngdẫn thực hiện Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MTngày 28/10/2011;
- Quyết định số 9291/QĐ-UBND ngày 09/12/2011 của Chủ tịch UBNDThành phố Quy Nhơn về việc phê duyệt Nhiệm vụ thiết kế và dự toán chi phí quyhoạch chung xây dựng nông thôn mới xã Nhơn Hải, thành phố Quy Nhơn, tỉnhBình Định đến năm 2020
2 Các nguồn tài liệu, số liệu
- Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Quy Nhơn được Thủtướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 98/2004/QĐ-TTg ngày 01/6/2004
- Kết quả điều tra, đánh giá thực trạng nông thôn theo 19 tiêu chí của UBND
xã Nhơn Hải
- Các dự án đang triển khai trên địa bàn xã
- Niên giám thống kê, các báo cáo của xã và các văn bản, tài liệu có liênquan khác…
3 Các nguồn bản đồ
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Nhơn Hải năm 2010
- Bản đồ quy hoạch khu du lịch sinh thái Dviews Resort
- Bản đồ quy hoạch khu tái định cư dân vùng thiên tai xã Nhơn Hải, thành phốQuy Nhơn
- Bản đồ quy hoạch chi tiết khu du lịch Hải Giang
- Các loại bản đồ có liên quan khác
Trang 8Phần I HIỆN TRẠNG ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1 Vị trí địa lý
Nhơn Hải là một xã bán đảo nằm ở phía Đông Bắc thành phố Quy Nhơn,cách trung tâm thành phố khoảng 12km đường thủy, bằng đường bộ qua cầu NhơnHội khoảng 20km Toàn xã có tổng diện tích tự nhiên là 1.208,08 ha, phân bố trênđịa bàn 4 thôn, có tọa độ địa lý như sau:
+ Từ 13045’15” đến 13048’30” độ vĩ Bắc
+ Từ 190015’30” đến 109018’15” độ kinh Đông
Ranh giới theo địa giới hành chính xã:
+ Phía Bắc : Giáp xã Nhơn Lý và xã Nhơn Hội
+ Phía Đông và Nam : Giáp biển Đông
+ Phía Tây : Giáp phường Hải Cảng
2 Địa hình
Địa hình ít bằng phẳng, có độ dốc lớn, phần lớn diện tích là đất lâm nghiệpchưa có rừng và đất bãi bồi ven biển chiếm 83,5% tổng diện tích tự nhiên của xã
3 Thời tiết, khí hậu
Mang đặc tính chung của khí hậu ven biển Duyên hải miền Trung, được chialàm 2 mùa rõ rệt: mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 12, mùa này thường cóbão kèm theo mưa to gió lớn; mùa khô bắt đầu từ tháng 1 đến tháng 8, có nắnghanh khô kéo dài và thường tập trung vào các tháng 5,6,7
- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình/năm là 270C
- Độ ẩm: Độ ẩm tương đối khoảng 78%
- Chế độ mưa: Lượng mưa trung bình/năm khoảng 2.456mm phân bố khôngđều theo mùa Lượng mưa vào những tháng mưa chiếm 77% tổng lượng mưa cảnăm tập trung nhiều nhất vào tháng 10 và 11
- Nắng: Tổng số giờ nắng trong năm khoảng 2.193 giờ, phân bố không đềugiữa các tháng trong năm
Là một xã bán đảo, đời sống người dân phụ thuộc rất nhiều vào điều kiệnthời tiết, trong những năm gần đây tình hình thời tiết diễn biến phức tạp gây khókhăn cho sản xuất, nhất là đánh bắt và nuôi trồng thủy sản là ngành sản xuất chủđạo của xã Nhơn Hải
4 Tài nguyên thiên nhiên
4.1 Tài nguyên đất
Trang 9Tổng diện tích tự nhiên của xã Nhơn Hải là 1.208,08 ha Theo kết quả đánhgiá đất của Hội khoa học đất Việt Nam xây dựng 1997 (thuộc hệ thống phân loạicủa FAO-UNESCO), toàn xã tập trung chủ yếu là đất xám feralit, chiếm khoảng90% diện tích, phân bố ở hầu hết các thôn, đất có độ phì kém, kết cấu rời rạc,nghèo chất dinh dưỡng; phần diện tích còn lại là đất mặn chiếm khoảng 10% Do
đó, gây khó khăn cho người dân nơi đây trong việc khai thác quỹ đất phục vụ sảnxuất, nhất là sản xuất nông nghiệp
4.2 Tài nguyên nước
Nguồn nước phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất của người dân chủ yếu lànguồn nước mưa tại chỗ và nguồn nước ngầm
Nguồn nước ngầm phần lớn bị nhiễm phèn, nhiễm mặn, không đảm bảo chấtlượng, gây khó khăn cho đời sống người dân trên địa bàn xã Vấn đề nước sạch làmột trong những vấn đề cấp bách hiện nay ở địa phương, trong thời gian tới cần ưutiên đầu tư đảm bảo phục vụ tốt nhu cầu của nhân dân
4.3 Tài nguyên rừng
Toàn xã hiện có 181,51 ha diện tích đất rừng phòng hộ chủ yếu trồng keo lai
và bạch đàn, chiếm 15,02% tổng diện tích tự nhiên, trong đó Công ty Lâm nghiệpQuy Nhơn quản lý 175,59ha, người dân quản lý 5,92ha Diện tích rừng phát triểntương đối tốt, góp phần hạn chế xói mòn và bảo vệ môi trường
4.4 Tài nguyên biển
Nhơn Hải có đường bờ biển dài 12,4km, nguồn lợi thủy sản đa dạng, có tiềmnăng, thế mạnh về đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản Tuy nhiên, nguồn lợi ven biểnđang bị khai thác quá mức và khai thác bằng những công cụ như: giã cào, điện cao
áp công suất lớn… làm phá vỡ môi trường sống của các loài thuỷ sinh và cạn kiệtnguồn lợi thuỷ sản ven bờ
4.5 Tài nguyên du lịch
Nhơn Hải là xã có tiềm năng lớn về du lịch Là một xã ven biển, vùng bãi
ngang, tiếp giáp với biển Đông, với nhiều ghềnh đá và hang động thiên nhiên, cóbãi đá ngầm và rặng san hô được trải dài theo dọc bờ biển từ hang yến Rừng Cao(gần mũi Khe Sanh - Hải Giang) đến Eo Vượt ( gần bãi Đá Đen – Nhơn Lý), cótiềm năng, thế mạnh về du lịch sinh thái biển Bên cạnh đó, UBND thành phố QuyNhơn đã phê duyệt quy hoạch khu du lịch Hải Giang và khu Dviews Resort nằmtrên địa bàn xã; đây là những điểm du lịch hấp dẫn, hứa hẹn thu hút nhiều kháchđến tham quan, nghỉ dưỡng, là điều kiện thuận lợi để phát triển dịch vụ phục vụ dulịch trong những năm đến
5 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên
5.1 Thuận lợi
Trang 10- Nhơn Hải nằm án ngữ con đường chính từ biển Đông đi vào thành phố Quy
Nhơn, là địa bàn có nhiều thuận lợi để phát triển du lịch sinh thái biển, du lịch nghỉdưỡng của tỉnh ta nói chung và thành phố Quy Nhơn nói riêng
- Có đường bờ biển kéo dài 12,4km, là điều kiện thuận lợi để phát triểnngành khai thác đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản
- Giáp với khu Kinh tế Nhơn Hội và gắn với các dự án du lịch, trong tươnglai không xa có điều kiện để thực hiện chuyển dịch cơ cấu lao động, đồng thời là
cơ hội để phát triển mạnh các hoạt động thương mại - dịch vụ
5.2 Khó khăn
- Địa hình dốc, đất đai nghèo kiệt dinh dưỡng, chủ yếu là đất đồi núi, không
có điều kiện phát triển sản xuất nông nghiệp, mật độ dân cư đông đúc, giao thông
đi lại khó khăn
- Thường xuyên chịu ảnh hưởng trực tiếp của thiên tai bão lũ, làm thiệt hạitài sản và ảnh hưởng đến sản xuất và sinh hoạt của người dân trong xã
II ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI
1 Hiện trạng sử dụng đất
Theo báo cáo thống kê đất đai hàng năm; kết quả kiểm kê đất đai năm 2010.Tổng diện tích tự nhiên của xã Nhơn Hải là 1.208,08 ha Cụ thể hiện trạng sử dụng
và biến động đất đai của xã qua các năm như sau:
Bảng 1 Hiện trạng sử dụng đất xã Nhơn Hải (2005 – 2010)
Năm 2005 Năm 2010
Tăng, giảm (ha)
Diện tích (ha)
Tỷ lệ (%) tích (ha) Diện Tỷ lệ (%)
2,4 6
Trang 11Bảng 2 Hiện trạng sử dụng đất chi tiết xã Nhơn Hải năm 2010
TT Hạng mục Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
Tổng diện tích tự nhiên 1.208,08 100,0
Trang 125 Đất khu dân cư nông thôn DNT 30,00 2,48
(Nguồn: Thống kê, kiểm kê đất đai năm 2005, 2010)
- Nhóm đất nông nghiệp: Năm 2010 so với năm 2005 giảm 6,92 ha, là dochuyển sang đất phi nông nghiệp (đất cơ sở dịch vụ và đất khu mai táng, cải tang,đường giao thông, đất ở) Hiện nay nhóm đất nông nghiệp của xã còn lại 239,62ha;
- Nhóm đất phi nông nghiệp: Năm 2010 tăng so với năm 2005 là 4,66 ha dochuyển mục đích sử dụng một số diện tích đất nông nghiệp và đất bằng chưa sửdụng sang sử dụng các công trình hạ tầng, khu dân cư
- Nhóm đất chưa sử dụng: Năm 2010 so với năm 2005 tăng 7,88 ha, do thayđổi chỉ tiêu kiểm kê đất đai năm 2005
Là một xã bán đảo, địa hình phức tạp, diện tích nhỏ hẹp, dân cư đông đúc khókhăn trong việc khai thác và quản lý quỹ đất, nhưng trong những năm qua việc quản
lý sử dụng tài nguyên đất đai đã đạt được nhiều kết quả tích cực Kế hoạch sử dụngđất hàng năm đã được thiết lập; tuy nhiên do xã chưa có bản đồ địa chính và quyhoạch sử dụng đất, nên gặp nhiều khó khăn trong giải quyết tranh chấp, lấn chiếmđất đai ở địa phương Trong thời gian tới, thành phố sớm giúp địa phương tiếnhành đo đạc bản đồ địa chính và tổ chức cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chonhân dân theo quy định của pháp luật, nhằm đảm bảo quyền lợi của người dân vàgiúp cho công tác quản lý nhà nước về đất đai ở địa phương ngày càng chặt chẽ hơn
2 Dân số, lao động, thu nhập
- Dân số trung bình năm 2010 của xã là 6.096 người (chiếm 2,2% dân sốtoàn thành phố), tỷ lệ tăng dân số tự nhiên hàng năm 1,3%, toàn xã có 1.335 hộđược chia thành 4 thôn; trong đó:
+ Thôn Hải Bắc 184 hộ 799 người
+ Thôn Hải Đông 466 hộ 2.155 người
+ Thôn Hải Nam 567 hộ 2.591 người
+ Thôn Hải Giang 118 hộ 551 người
Theo báo cáo của Ban chỉ đạo Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thuỷsản xã Nhơn Hải năm 2011 số hộ có ngành sản xuất chính là nông nghiệp chiếmkhoảng 80,02%, hộ phi nông nghiệp chiếm khoảng 19,98% tổng số hộ hiện có
- Tổng số lao động trong độ tuổi 3.629 người, trong đó lao động nông, lâm,thuỷ sản chiếm khoảng 64,7% Lao động đã qua đào tạo chiếm khoảng 34% tổng
số lao động hiện có
- Thu nhập bình quân đầu người năm 2010 đạt 8,8 triệu đồng; gần bằng 0,9lần so với bình quân thu nhập ở khu vực nông thôn toàn tỉnh
Trang 13+ Tiểu thủ công nghiệp và Thương mại - Dịch vụ: tăng trưởng giá trị sảnxuất bình quân hàng năm đạt 13,2%.
3.2 Cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế nông thôn có sự dịch chuyển từ lĩnh vực nông, lâm, thủy sảnsang lĩnh vực phi nông nghiệp
- Ngành nông, lâm, thuỷ sản chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu, năm 2005 tỷtrọng giá trị sản xuất nông, lâm thuỷ sản (tính theo giá hiện hành) chiếm 91,64%đến năm 2010 giảm xuống còn chiếm 88,18% Cơ cấu giá trị sản xuất nội bộ ngànhnông, lâm, thủy sản năm 2010 thủy sản chiếm phần lớn 97,8%, ngành nông nghiệp(trồng trọt, chăn nuôi) chiếm tỷ trọng rất nhỏ chỉ khoảng 2,2%
- Tiểu thủ công nghiệp và Thương mại – Dịch vụ năm 2005 chiếm 8,36%đến năm 2010 tăng lên đạt 11,82%
* Chăn nuôi: Ngành chăn nuôi trên địa bàn xã phần lớn là hình thức hộ gia
đình với số lượng đàn không nhiều, chủ yếu tạo thêm thu nhập cải thiện đời sốngngười dân, năm 2010 giá trị sản xuất đạt khoảng 1.127,4 triệu đồng chiếm 83,1%trong cơ cấu giá trị sản xuất Ngành nông nghiệp
Bảng 3: Hiện trạng ngành chăn nuôi từ năm 2005-2010 STT Vật nuôi ĐVT 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2010/ Tăng
Trang 14(Nguồn: Báo cáo hàng năm của xã Nhơn Hải)
Số lượng đàn vật nuôi của địa phương giảm dần qua các năm, năm 2010 đàn
bò giảm 121 con, đàn heo giảm 404 con, đàn gia cầm giảm 1.248 so với năm 2005.Nguyên nhân chủ yếu là do những năm vừa qua tình hình dịch bệnh diễn biến phứctạp, giá cả đầu vào tăng cao, người dân sản xuất không có hiệu quả, dẫn đến khôngđầu tư phát triển đàn
Trong những năm tới cần duy trì ổn định đàn vật nuôi, tận dụng một số diện tíchdưới tán rừng tạo điều kiện cho người dân đầu tư phát triển chăn nuôi góp phần nâng caohiệu quả kinh tế, tăng thu nhập cho người chăn nuôi Đồng thời tăng cường thực hiện tốtcông tác thú y, theo dõi kiểm soát chặt chẽ tình hình dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầmgiúp người dân yên tâm sản xuất
* Dịch vụ nông nghiệp: Nhìn chung dịch vụ nông nghiệp chủ yếu là dịch vụ
phục vụ cho nuôi trồng thuỷ sản như: Giống, thức ăn ; Do địa phương chưa hìnhthành tổ chức hợp tác, hay hợp tác xã, nên khâu dịch vụ này do một số cơ sở tưnhân trong và ngoài xã thực hiện, cơ bản đáp ứng nhu cầu cần thiết của người dântrong hoạt động sản xuất nuôi trồng thuỷ sản
b) Thực trạng phát triển sản xuất lâm nghiệp
Tổng diện tích đất lâm nghiệp trên địa bàn xã là 181,51 ha, hầu hết là rừngphòng hộ do Công ty Lâm nghiệp Quy Nhơn quản lý chủ yếu trồng keo, phi laophục vụ cho mục đích phòng hộ, nên giá trị sản xuất đóng góp vào cơ cấu kinh tếnông nghiệp không đáng kể
Công tác bảo vệ rừng trồng và phòng chống cháy rừng được xã quan tâmphối hợp với Công ty Lâm nghiệp Quy Nhơn thực hiện tốt, tổ chức tuyên truyềntrong nhân dân cùng tham gia bảo vệ rừng, kịp thời xử lý các vụ vi phạm lâm luật,đảm bảo diện tích rừng sinh trưởng và phát triển tốt
c) Thực trạng phát triển ngành Thuỷ sản
Thủy sản là ngành sản xuất mũi nhọn của xã Nhơn Hải, tốc độ tăng trưởnggiá trị sản xuất (tính theo giá cố định 1994) giai đoạn 2006 – 2010 là 7%; tỷ trọnggiá trị sản xuất ngành thủy sản năm 2005 chiếm 94,7% đến năm 2010 chiếm97,82% giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản
Bảng 4 Diễn biến diện tích nuôi trồng và sản lượng đánh bắt qua các năm
2010 /2005
Trang 15- Nuôi tôm sú: Ổn định diện tích 17ha ở đầm nước lợ Hải Giang, sản lượng cácnăm không ổn định, đặc biệt năm 2009 và 2010 sản lượng thu hoạch giảm đáng kể dothời tiết thất thường, mưa bão kéo dài, đã làm vỡ bờ bao gây thiệt hại hầu như 100%.Năm 2006-2007 điều kiện thời tiết có thuận lợi hơn, nên sản lượng đạt cao nhất giaiđoạn 2005-2010 (đạt từ 130-132 tấn/năm).
- Nuôi tôm hùm giống: Được bà còn nhân dân địa phương tích cực tham gia,tuy diện tích nuôi năm 2010 giảm so với năm 2005 là 0,35 ha, sản lượng không ổnđịnh là do ảnh hưởng từ môi trường nguồn nước tự nhiên và các yếu tố tác độngkhác, nên tỷ lệ tôm hao hụt cao, hơn nữa dịch bệnh tôm hùm đã xảy ra ở nhiều nơi
đã làm hạn chế nhiều mặt đến đầu tư phát triển nuôi trồng (thấp nhất là năm 2007sản lượng tôm hùm giống chỉ đạt 14.000 con) Tuy nhiên, so với năm 2005 thì năm
2010 sản lượng tôm tăng (đạt 33.600 con), cao nhất là năm 2008 đạt 68.600 con đãgóp phần đem lại hiệu quả kinh tế cho người nuôi
Ngoài ra, những năm gần đây người dân đã mở rộng đầu tư nuôi một số loạithuỷ sản có giá trị kinh tế cao như tôm hùm thương phẩm và ốc hương với sảnlượng đạt khá, góp phần tạo thêm thu nhập cho người dân, nâng cao giá trị sản xuấtngành Thủy sản, phát triển kinh tế ở địa phương
* Khai thác thủy sản: Trong những năm qua, đánh bắt là nghề chính của
người dân địa phương, tổng sản lượng đánh bắt không ổn định và có xu hướng
Trang 16giảm dần, vì số tàu thuyền hiện có hầu hết là đánh bắt gần bờ nên nguồn lợi thuỷsản ngày càng cạn kiệt Năm 2005 tổng sản lượng đánh bắt là 1.450,3 tấn đến năm
2010 sản lượng đạt 1.426,4 tấn giảm 23,88 tấn Về đầu tư năng lực thuyền nghềnăm 2005 toàn xã có 406 chiếc, đến năm 2010 giảm 72 chiếc, còn 334 chiếc vớitổng công suất 7.464 CV (bình quân có 22CV/chiếc), nguyên nhân giảm là do ảnhhưởng giá cả nhiên, nguyên vật liệu tăng, thời tiết diễn biến thất thường, biển mấtmùa cá nổi, thu nhập không ổn định nên nhiều người dân đã chuyển sang làm cácngành nghề khác như vận tải, công nhân ở các công nghiệp…
d) Đánh giá chung về thực trạng phát triển sản xuất nông, lâm, thủy sản.
* Những kết quả đạt được:
- Kinh tế nông, lâm, thủy sản tiếp tục tăng trưởng
- Nghề đánh bắt và nuôi trồng thủy sản vẫn là nghề chính của địa phương,nhân dân đã bắt đầu chuyển dần sang nuôi những loài thuỷ sản có giá trị kinh tếcao, góp phần tăng thu nhập cho nhân dân
* Các mặt hạn chế:
- Ngành sản xuất nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi) không có điều kiện phát triển
- Hầu hết tàu thuyền hiện có đều đánh bắt gần bờ, trong khi nguồn lợi thuỷsản ven bờ ngày càng cạn kiệt, mặc khác điều kiện thời tiết ngày càng biến đổitheo hướng bất lợi đã ảnh hưởng đến sản xuất, làm cho đời sống người dân gặpnhiều khó khăn
3.3.2 Thực trạng phát triển tiểu thủ công nghiệp và Thương mại - Dịch vụ
Tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2006 – 2010 đạt 13,2% Tuy vậy, tỷ trọng đónggóp vào cơ cấu kinh tế nông thôn còn thấp (chiếm 11,82%)
- Tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn: Hiện có 01 cơ sở sản xuất
đá lạnh, 01 cơ sở sản xuất nước mắm, 03 cơ sở cơ khí, hàn tiện phục vụ nhu cầuphát triển thủy sản, tuy nhiên quy mô giá trị sản xuất nhỏ
- Dịch vụ nông thôn: Chủ yếu hoạt động mua bán nhỏ lẻ trên trục đường
chính của xã và đường liên thôn, phục vụ những nhu cầu thiết yếu hàng ngày chongười dân Dịch vụ vận tải bắt đầu có sự phát triển, đến nay toàn xã có 6 chiếc xecác loại (xe khách 2 chiếc, xe tải 4 chiếc) đáp ứng được nhu cầu đi lại và vậnchuyển hàng hóa của nhân dân
Nhìn chung kinh tế phi nông nghiệp thời gian qua phát triển còn chậm, chưa
đa dạng và chủ yếu là tự phát, mới chỉ dừng lại ở quy mô nhỏ hộ gia đình, chưahình thành tổ chức kinh tế hợp tác (HTX, tổ hợp tác…) sản xuất tập trung để tạo rasản phẩm hàng hóa với số lượng lớn, thu hút nhiều lao động
Với thế mạnh kinh tế biển (đánh bắt thủy sản), nhưng do chưa hình thànhbến cá, chợ cá nên chế biến thủy hải sản chưa được đầu tư phát triển, giá trị đónggóp vào cơ cấu kinh tế nông thôn thấp Đây là một hạn chế lớn để tăng giá trị sảnxuất phi nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn và cơ cấu lao động của
Trang 174.1.2 Các công trình tôn giáo, tín ngưỡng
Toàn xã có 02 chùa (Hương Mai, Giác Hải), 01 Dinh Bà Cố (Hải Nam), 01Thanh Minh Tự (Hải Nam), 01 Lăng Ông (Hải Bắc) đã được tôn tạo khá hoànchỉnh và mang tính thẩm mỹ cao, phục vụ nhu cầu tôn giáo tín ngưỡng của ngườidân địa phương
4.1.3 Trụ sở UBND xã
Trụ sở UBND xã Nhơn Hải tại thôn Hải Nam, với diện tích 2.345,8m2, đượcxây dựng năm 1999 Đến nay một số hạng mục đã hư hỏng, xuống cấp cần đượcđầu tư nâng cấp, cải tạo đảm bảo nhu cầu làm việc cho hệ thống chính trị của xã
4.1.4 Các công trình giáo dục
- Trường mầm non: Toàn xã có 04 điểm trường ở 04 thôn với tổng diện tích
là 807m2, trong đó diện tích xây dựng là 592m2 gồm có 7 lớp với tổng số 240 họcsinh Cơ sở vật chất còn thiếu thốn, chưa có phòng chức năng và diện tích sân chơibãi tập, chưa đảm bảo diện tích cho trẻ sinh hoạt, vui chơi
- Trường tiểu học: Hiện có 3 điểm trường với 27 phòng (điểm trường thônHải Bắc có 14 phòng, thôn Hải Đông có 11 phòng, thôn Hải Giang có 2 phòng) vớitổng diện tích là 2.891m2, có 21 phòng học với 631 học sinh và 6 phòng chứcnăng Diện tích sân chơi, bãi tập chưa đảm bảo yêu cầu
- Trường trung học cơ sở: Có tổng diện tích là 3.324,4m2 trong đó diện tíchxây dựng là 868m2, có 10 phòng học với 376 học sinh và 2 phòng chức năng Côngtrình phụ trợ còn thiếu, sân chơi bãi tập chưa đảm bảo yêu cầu
Nhìn chung, hệ thống trường học của xã mới chỉ dừng lại ở mức độ đảm bảonhu cầu học tập của học sinh trên địa bàn từ cấp học mầm non đến trung học cơ sở.Các điểm trường còn nhỏ lẻ chưa tập trung, cơ sở vật chất còn yếu và thiếu, một sốphòng học, phòng chức năng chưa đảm bảo Vì vậy, trong thời gian tới cần chútrọng đầu tư xây dựng các điểm trường tập trung, với cở sở vật chất, trang thiết bịđầy đủ phục vụ tốt cho công tác dạy và học, phấn đầu xây dựng trường học đạtchuẩn trong thời gian đến
4.1.5 Trạm y tế
Trang 18Trạm y tế xã có diện tích 343,4 m2, trong đó diện tích xây dựng khoảng254m2, kết cấu nhà cấp 4, có các công trình phụ trợ được xây dựng kiên cố và đãđạt chuẩn quốc gia năm 2010.
4.1.6 Các công trình văn hoá, thể thao, bưu điện
- Trên địa bàn xã chưa có nhà văn hóa và khu thể thao xã, chưa có khu thểthao thôn, nhà văn hoá thôn (trụ sở thôn) đã có 4/4 thôn, nhưng chưa đạt chuẩntheo quy định, cần phải đầu tư cải tạo, mở rộng mới đáp ứng yêu cầu tiêu chí nôngthôn mới
- Xã hiện có 01 bưu điện văn hóa trực thuộc Bưu Điện thành phố Quy Nhơnvới diện tích 131,9 m2, xây dựng năm 1999, có buồng điện thoại gọi trong và ngoàitỉnh; có 1.300 máy thuê bao cố định Hiện có 02 thôn (Hải Nam, Hải Đông) đã cóđiểm dịch vụ truy cập internet đến thôn, với đường truyền ADSL tốc độ cao, đápứng được nhu cầu của người dân
4.1.7 Dịch vụ thương mại
Hiện tại trên địa bàn xã có 01 chợ tạm, tổng diện tích 348 m2 ở thôn HảiNam, chưa đảm bảo nhu cầu phục vụ người dân cần phải quy hoạch đầu tư xâydựng mới để đạt chuẩn theo quy định của Bộ Xây dựng
4.2 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và môi trường
- Đường trục thôn đã bê tông hoá 3/7 km (đạt 43%), mặt đường 3.0m, lềđường 1.0m
- Đường ngõ xóm đã được cứng hoá, không lầy nội vào mùa mưa1,24/2,24km (đạt 55%)
Nhìn chung, giao thông của xã đã được đầu tư cơ bản, nhưng còn các tuyếnđường liên thôn, xóm cần phải được đầu tư nâng cấp và làm mới để tạo điều kiệnthuận lợi trong việc giao thông vận chuyển và đi lại của nhân dân Riêng đoạnđường nối vào trục đường chính duy nhất của xã đi qua khu Kinh tế Nhơn Hộichưa được đầu tư cứng hoá, nên mùa mưa thường bị lầy lội gây khó khăn trongviệc đi lại
4.2.2 Đê kè
Xã hiện có 01 kè biển thuộc 03 thôn (Hải Bắc, Hải Đông và Hải Nam) đượcxây dựng để chống triều cường và sóng biển, tổng chiều dài tuyến kè khoảng1.000m đã được bê tông hóa (Hải Bắc 200m, Hải Đông 500 và Hải Nam 300m)
Trang 19Tuy nhiên, do đã xây dựng lâu năm nên hiện nay có một số đoạn xuống cấp cầnphải đầu tư nâng cấp, sửa chữa để đảm bảo yêu cầu, hạn chế những thiệt hại dothiên tai gây ra.
4.2.3 Cấp điện
Hệ thống điện của xã năm 2010 đã chuyển giao cho Ngành điện quản lý, xã
hiện có 3 trạm biến áp với tổng công suất là 750 KVA: 01 trạm ở Hải Nam côngsuất 250 KVA, 01 trạm ở Hải Đông công suất 320 KVA và 01 trạm ở Hải Giangcông suất 180 KVA, hệ thống đường dây trung áp 22KV dài khoảng 4km Nhìnchung, hệ thống điện cơ bản đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của nhân dântrong xã Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn đạt 90%
4.2.5 Thoát nước, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang, môi trường
- Thoát nước: Hiện nay trong các khu dân cư ở các thôn đã được xây dựng hệ
thống mương, cống và rãnh thoát nước mưa và nước thải sinh hoạt Nhưng vẫn cònmột số đoạn mương chưa có nắp đậy gây ô nhiễm môi trường, một số đoạn mươngchưa có kè bê tông chống sạt lở, chưa có hệ thống mương thoát lũ từ núi xuống,ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của nhân dân
- Quản lý chất thải rắn và môi trường: Tại các thôn trong xã đã được bố trí
các thùng đựng, xe đẩy để thu gom và phân loại rác, cứ 2 ngày có xe của Công tyMôi trường Đô thị đến thu gom một lần Nhưng để đảm bảo vệ sinh môi trườngcần phải quy hoạch các điểm tập trung rác thải, không gây ảnh hưởng đến mỹ quan
và sinh hoạt của nhân dân
- Nghĩa trang: Ngoài nghĩa trang liệt sĩ của xã đã được xây dựng khang trang,
nghĩa trang nhân dân vẫn còn nằm rải rác ở gần các khu dân cư, hiện nay đã đượcquy hoạch tập trung nghĩa trang nhân dân 01 khu mới ở thôn Hải Bắc đảm bảo nhucầu chôn cất, cải táng của nhân dân trong xã, nhưng quy mô còn hạn chế cần mởrộng và chỉnh trang thêm
III ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CỦA XÃ THEO BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ NÔNG THÔN MỚI
Bảng 5 Kết quả đánh giá thực trạng nông thôn theo Bộ tiêu chí quốc gia
Nông thôn mới xã Nhơn Hải
TT Tên tiêu chí Nội dung tiêu chí
Chỉ tiêu Vùng D.hải NTB
Mức độ đạt theo từng ND
Kết quả đạt theo từng tiêu chí
Trang 20A TIÊU CHÍ LIÊN QUAN ĐẾN QUY HOẠCH
Đạt 20% phùhợp với
quy hoạch
3/3 nội dung chưa
đạt, kết quả chưa đạt
1.2 Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường theo chuẩn mới
Đạt 15% phùhợp với
quy hoạch 1.3 Quy hoạch phát triển các
khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp
Đạt
70% phù hợp với quy hoạch
B NHÓM TIÊU CHÍ LIÊN QUAN ĐẾN HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI
2 thôngGiao
2.1 Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc
bê tông hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT
100% (6/6 km)100%
2/4 nội dung chưa
đạt, kết quả chưa đạt
2.2 Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của
Bộ GTVT
70% (3/7 km)43%
2.3 Tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa
100%
(70%
cứng hóa)
(1,24/2,24
km) 55%
cứng hoá 2.4 Tỷ lệ km đường trục
chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện
70%
Chỉ tiêu này không có
½ nội dung chưa đạt,
kết quả chưa đạt
kết quả chưa đạt
4.2 Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các
Trang 215 Trườnghọc
Tỷ lệ trường học các cấp:
mầm non, mẫu giáo, tiểu học, THCS có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia
dung chưa
đạt, kết quả chưa đạt
6.2 Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa và khu thể thao đạt quy
chưa đạt
9.2 Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt
Thu nhập bình quân đầu người trên năm so với mức thu nhập bình quân đầu người của tỉnh
cầu
12 Cơ cấu laođộng Lao động trong độ tuổi làmviệc trong lĩnh vực nông,
Lâm, Ngư nghiệp
13 Tổ chức SX Có tổ hợp tác hoặc hợp tác
Chưa đạt yêu cầu
2/3 nội dung chưa đạt,
kết quả chưa đạt
Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học TH(Phổ thông, bổ túc, học nghề)
kết quả đạt yêu cầu
Trang 2216 Văn hóa
Xã có từ 70% số thôn, bản trở lên đạt tiêu chuẩn làng văn hóa theo quy định của
bộ VH-TT-DL
Đạt (1/4 thôn)25% Chưa đạt
Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn Quốc gia
3/5 nội
dung chưa đạt, kết quả chưa đạt
Các cơ sở SX-KD đạt tiêu
Không có các hoạt động gây suy giảm môi trường và
có các hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp
Nghĩa trang được xây dựng
Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định
4/4 nội dung đạt,
kết quả đạt yêu cầu
18.2 Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ
19 An ninh, trậttự xã hội An ninh, trật tự xã hội đượcgiữ vững Đạt Đạt Đạt yêu cầu
Tóm lại, qua rà soát đánh giá thực trạng nông thôn theo Bộ tiêu chí Quốc gia
về xây dựng nông thôn mới, xã Nhơn Hải đạt kết quả như sau:
- Số tiêu chí đạt 5/19 tiêu chí gồm: (TC8) Bưu điện; (TC11) Hộ nghèo;
(TC15) Y tế; (TC18) Hệ thống chính trị; (TC19) An ninh trật tự
- Số tiêu chí chưa đạt 14/19 tiêu chí gồm: (TC1) Quy hoạch; (TC2) Giao
thông; (TC3) Thủy lợi; (TC4) Điện; (TC5) Trường học; (TC6) Cơ sở vật chất vănhóa; (TC7) Chợ; (TC9) Nhà ở dân cư; (TC10) Thu nhập; (TC12) Cơ cấu lao động;(TC13) Hình thức tổ chức sản xuất; (TC14) Giáo dục; (TC16) Văn hóa; (TC 17)Môi trường
Trang 23IV ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP
1 Thuận lợi
- Nhơn Hải là xã bán đảo có nhiều thuận lợi để phát triển đánh bắt và nuôi
trồng thuỷ sản và phát triển du lịch sinh thái biển, du lịch nghỉ dưỡng
- Giáp với khu Kinh tế Nhơn Hội và gắn với các dự án du lịch trên địa bàn
xã, trong tương lai xã có điều kiện phát triển mạnh các hoạt động thương mại dịch vụ và chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn
Kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội từng bước được đầu tư nâng cấp và xâydựng mới, đời sống ngày càng được cải thiện đáng kể
- Được hưởng nhiều chính sách ưu tiên của Đảng và Nhà nước đối với vùngbãi ngang, tạo điều kiện cho địa phương phát triển kinh tế - xã hội
2 Khó khăn, hạn chế
- Tăng trưởng kinh tế còn thấp và chưa ổn định, cơ cấu kinh tế nông thônchuyển dịch chậm, quy mô sản xuất nhỏ lẻ, chưa tạo ra những sản phẩm hàng hoálớn có giá trị mang tính đột phá, sản xuất nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi) không
có điều kiện để phát triển, đánh bắt thuỷ sản chủ yếu gần bờ, trong khi nguồn lợithuỷ sản ngày càng cạn kiệt; chế biến thuỷ sản và dịch vụ hậu cần nghề cá pháttriển còn quá nhỏ bé
- Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của xã vẫn còn yếu và thiếu, nhất là hạtầng kỹ thuật phục vụ cho phát triển nông nghiệp, nông thôn (bến cá, chợ cá, chếbiến thuỷ sản ); mật độ dân cư đông đúc, giao thông đi lại khó khăn (đoạn từđường trục chính xã nối với khu Kinh tế Nhơn Hội)
- Cơ cấu lao động nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao (64,7%); mức hưởng thụ vănhóa, chăm sóc sức khỏe còn hạn chế; môi trường sinh thái còn nhiều tiềm ẩn gây ônhiễm; đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn
- Thường xuyên chịu ảnh hưởng trực tiếp của thiên tai bão lũ, triều cườnglàm ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của người dân trong xã
Phần II QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
XÃ NHƠN HẢI, TP QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH ĐẾN NĂM 2020
I CÁC DỰ BÁO VỀ TIỀM NĂNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
Trang 241 Dự báo tiềm năng
- Tiềm năng đất đai phục vụ cho phát triển sản xuất nông nghiệp rất hạn chế,đất đai hiện có chủ yếu là đất đồi núi quy hoạch cho mục đích phòng hộ, quỹ đấtphục vụ dân cư, công trình hạ tầng chủ yếu dọc hai bên đường trục chính của xã,nhưng mật độ dân cư đông đúc, nên việc bố trí quy hoạch một số công trình hạtầng xã hội đáp ứng với tiêu chí nông thôn mới gặp nhiều khó khăn, không đủ quỹđất để bố trí
- Ngoài đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản, hiện nay trên địa bàn xã có 02 dự
án về phát triển du lịch sinh thái biển, nghỉ dưỡng, mở ra cho xã hướng phát triểndịch vụ trong tương lai
2 Dự báo dân số, lao động, thu nhập
Bảng 6: Dự báo dân số, lao động, thu nhập xã Nhơn Hải đến năm 2020
Năm 2010 Năm 2015 Năm 2020
4 Tổng số người trong độ tuổi LĐ Người 3.629 3.769 4.063
Đất ở (ha)
Dân số (người)
Chỉ tiêu đất ở (m 2 /hộ)
Đất ở tăng thêm (ha)
Dân số (người)
Chỉ tiêu đất ở (m 2 /hộ)
Đất ở tăng thêm (ha)
1 Hải Nam 2.591 6,5 2.710 80/30 0,24 2.792 80/21 0,17
Trang 252 Hải Đông 2.155 7,5 2.254 80/25 0,20 2.322 80/17 0,14
3 Hải Bắc 799 5,91 836 80/09 0,07 861 80/06 0,05
4 Hải Giang 551 2,00
Tổng cộng 6.096 21,91 5.799 64 0,510 5.975 44 0,35
3 Dự báo về biến đổi khí hậu, nước biển dâng
Theo kịch bản trung bình của “Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng
cho Việt Nam” của Bộ Tài nguyên và Môi trường năm 2011:
- Nhiệt độ trung bình năm: Vào cuối thế kỷ 21, nhiệt độ trung bình năm ởBình Định có thể tăng lên 2,1oC (năm 2020 tăng 0,40C, năm 2050 tăng 1,20C) sovới trung bình thời kỳ 1980 - 1999
- Lượng mưa trung bình năm: Tổng lượng mưa năm theo dự báo vào cuốithế kỷ 21 lượng mưa/năm ở Bình Định có thể tăng lên 7% (năm 2020 tăng 1,4%,năm 2050 tăng 3,6%) so với trung bình thời kỳ 1980 – 1999; đồng thời lượng mưamùa mưa tăng, trong khi đó lượng mưa mùa khô có xu hướng giảm
- Nước biển dâng: Vào cuối thế kỷ 21, dự báo nước biển dâng ở Bình Định
từ 59-75cm (năm 2020 từ 8-9cm, năm 2050 từ 23-27cm) so với trung bình thời kỳ
1980 - 1999
Như vậy, thời tiết thay đổi thất thường theo dự báo sẽ dẫn đến hạn hán, ngậplụt, tăng nguy cơ xuất hiện dịch bệnh, làm ảnh hưởng đến năng suất cây trồng, vậtnuôi Do vậy, trong thời gian đến xã Nhơn Hải cần quan tâm đến việc ứng phó vớibiến đổi khí hậu trong hoạt động sản xuất (nuôi trồng thuỷ sản, đánh bắt thuỷ sản).Trong hoạt động xây dựng kết cấu hạ tầng, cần có giải pháp nhằm hạn chế nhữngtác động tiêu cực do biến đổi khí hậu gây ra, không xây dựng vùng ảnh hưởng triềucường, vùng sạt lở, vùng nước biển dâng
4 Định hướng phát triển KT-XH của tỉnh, thành phố và các địa phương lân cận có liên quan đến xã
- Theo định hướng chung toàn tỉnh đến năm 2020, tốc độ tăng trưởng nềnkinh tế bình quân khoảng 13-14%/năm Hiện trạng năm 2010, cơ cấu nền kinh tếcủa tỉnh với công nghiệp - TTCN chiếm 27,20%, TM - DV chiếm 37,10% vàNông, lâm nghiệp, thủy sản chiếm 37,70%; định hướng đến năm 2020 Côngnghiệp - TTCN chiếm 41,80%, TMDV chiếm 38,90% và Nông, lâm nghiệp, thủysản chiếm 19,30% GDP bình quân đầu người năm 2015 đạt2.000USD/người/năm, năm 2020 đạt 4.200USD/người/năm
- Mối quan hệ về không gian: Theo điều chỉnh Quy hoạch chung thành phốQuy Nhơn đến năm 2020 Khu đô thị Nhơn Hội (thuộc Khu kinh tế Nhơn Hội - bánđảo Phương Mai) được xây dựng thành khu đô thị mới, phục vụ phát triển côngnghiệp và du lịch Về quy hoạch kiến trúc và bảo vệ cảnh quan thiên nhiên: KhuNhơn Hội - bán đảo Phương Mai là khu vực xây dựng mới có cơ cấu và hình tháiphát triển không gian thành phố vườn, với những trục không gian chủ đạo hướng
Trang 26ra đầm Thị Nại; khu vực núi Phương Mai được xây dựng thành các lâm viên phục
vụ du lịch sinh thái
Nhơn Hải là xã nằm trong hệ thống các điểm du lịch hấp dẫn của thành phốQuy Nhơn trong tương lai, tạo điều kiện thu hút nhiều nguồn lực để đầu tư pháttriển Từ những yếu tố trên, định hướng phát triển kinh tế - xã hội Nhơn Hải gắnphát triển dịch vụ du lịch với phát triển khai thác, nuôi trồng thủy sản theo hướngbền vững
II QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1 Quan điểm phát triển
- Quan điểm phát triển xây dựng nông thôn mới theo hướng bền vững, phảigắn với định hướng phát triển chung của tỉnh, huyện
- Phát triển kinh tế - xã hội dựa vào nội lực là chính, dân là chủ thể, nhànước hướng dẫn, hỗ trợ thực hiện các lĩnh vực sau:
+ Phát triển sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nôngthôn trên cơ sở lợi thế so sánh, theo hướng sản xuất hàng hóa
+ Phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội, môi trường nông thôn theohướng chỉnh trang, cải tạo, nâng cấp và đầu tư xây dựng mới những công trìnhchưa có, đáp ứng theo Bộ tiêu chí quốc gia xây dựng nông thôn mới
+ Phát triển kinh tế phải gắn với giải quyết tốt các vấn đề an sinh xã hội; môitrường sinh thái được bảo vệ; quốc phòng, an ninh được củng cố vững chắc
2 Mục tiêu phát triển
2.1 Giai đoạn 2011 – 2015
- Giữ vững 05 tiêu chí đã đạt được (TC8-Bưu điện; TC11-Hộ nghèo; TC15-Y tế; TC18-Hệ thống chính trị; TC19-An ninh trật tự) và phấn đấu đến năm 2015 đạt thêm 07 tiêu chí (TC1-Quy hoạch; TC2-Giao thông; TC4-Điện;
TC6-Cơ sở vật chất văn hoá; TC9-Nhà ở dân cư; TC14-Giáo dục; TC16-Văn hoá)
để nâng số tiêu chí đạt được 12/19 tiêu chí theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông
thôn mới do Chính phủ ban hành tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009;trong đó phấn đấu đạt được một số chỉ tiêu chủ yếu sau:
* Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất: 8-10% năm; trong đó:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế nông, lâm, thuỷ sản: 8-9% năm
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế phi nông nghiệp: 20% năm
* Cơ cấu kinh tế đến năm 2015:
- Nông, lâm, thuỷ sản: 73%
- Phi nông nghiệp: 27%
* Các chỉ tiêu khác:
- Tỷ lệ lao động nông nghiệp đến năm 2015: 55%
Trang 27- Thu nhập bình quân đầu người: 20 triệu đồng/năm.
- Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn: 2% (theo tiêu chí 2005)
5.2 Giai đoạn 2016 – 2020
- Giữ vững 12 tiêu chí đã đạt được và phấn đấu đến năm 2020 đạt 07 tiêu chí còn lại (TC3-Thuỷ lợi; TC5-Trường học; TC7-Chợ nông thôn; TC10-Thu nhập; TC12-Cơ cấu lao động; TC13-Tổ chức sản xuất; TC17-Môi trường) để nâng
số tiêu chí đạt được 19/19 tiêu chí theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới do
Chính phủ ban hành tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009; trong đó phấnđấu đạt được một số chỉ tiêu chủ yếu sau:
* Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất: 9% năm; trong đó:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế nông, lâm, thuỷ sản: 8% năm
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế phi nông nghiệp: 17% năm
* Cơ cấu kinh tế đến năm 2020:
- Nông, lâm, thuỷ sản: 64%
- Phi nông nghiệp: 36%
* Các chỉ tiêu khác:
- Tỷ lệ lao động nông nghiệp đến năm 2020: 45%
- Thu nhập bình quân đầu người: 40 triệu đồng/năm
- Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn: 0% (theo tiêu chí 2005)
III QUY HOACH KHÔNG GIAN TỔNG THỂ TOÀN XÃ
1 Định hướng tổ chức hệ thống khu dân cư
- Định hướng tổ chức hệ thống quy hoạch trong giai đoạn tới vẫn ổn định hệthống dân cư theo hiện trạng ở 3 thôn hiện nay (trừ thôn Hải Giang); đồng thời cảitạo, chỉnh trang và di dời các hộ dân sống giáp với bờ kè chắn sóng có nguy cơ sạt
lở vào các khu tái định cư
- Phát triển dân cư mới ở những khu vực đã quy hoạch tái định cư và quyhoạch mở rộng đất ở nông thôn dọc đường trục chính xã ở thôn Hải Bắc
- Trong khuôn viên nhà ở: Hàng rào xung quanh nhà nên sử dụng hàng ràocây xanh (cây dương liễu) tạo vẻ mềm mại và không gian mềm mại cho ngôi nhà
2 Định hướng tổ chức hệ thống các công trình công cộng
- Bởi đặc thù xã Nhơn Hải quỹ đất để bố trí các công trình công cộng theoquy định của Bộ tiêu chí Quốc gia xây dựng nông thôn mới rất khó khăn, nên giảipháp quy hoạch trên cơ sở hiện trạng, quy hoạch mở rộng tuỳ theo điều kiện củatừng công trình hiện hữu Các công trình công cộng như nhà văn hoá thôn trên cơ
sở cải tạo, mở rộng trụ sở thôn trước đây; khu thể thao thôn do điều kiện quỹ đấtkhông có để bố trí, nên cả xã chỉ quy hoạch 01 khu thể thao xã để sử dụng chung