Tác nhân vi khuẩn gây CAP ở Châu Á Nghiên cứu ở Châu Á chỉ ra rằng 11% CAP liên quan đến M.. Điểm gãy CLSI cũ đối với Penicillin2.0 mg/L : đề kháng hợp cho viêm phổi... pneumoniaeThay đ
Trang 1Victor Lim Đại học Y quốc gia Kuala Lumpur, Malaysia
Trang 2Tử vong toàn cầu do bệnh/hội chứng nhiễm
Trang 3Tỷ lệ tử vong do viêm phổi ở Châu Á
T a bl e 4
M o r tality ra t es du e to pneumonia
amon gs t a du l t s in t region he A sia- P acific
Mort a lity rate(%) I mean (range W
~ Study mortality ra t es a r e repo r ted as t he
mean of reported v a l u e s: the cited studies are lo west and hig i ndica he s t t repo ed rt ed m ortali ty rate s(%) i n the i pa n r e n thes
es.
Song JH et al Int J Antimicrob Agents 2011;
38:108
Trang 4Viêm phổi cũng là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở Việt Nam
Trang 5Gánh nặng của nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới
New Zealand
~ Chi phí y tế trực tiếp: USD 16.8 triệu/năm
~ Năng xuất lao động mất đi: USD 19.2 triệu/năm
Trang 6Kháng sinh điều trị viêm
Trang 7Tác nhân liên quan đến CAP
Streptococcus pneumoniae là nguyên nhân nhân hàng
đầu gây nhiễm khuẩn hô hấp
Garau J et al, Lancet 2008;371:455−58.
Pathogen Relative frequency (%)
Trang 8Tác nhân vi khuẩn gây CAP ở Châu Á
Nghiên cứu ở Châu Á chỉ ra rằng 11% CAP liên quan đến M.
Song JH et al Int J Antimicrob Agents 2011; 38:108
Liam CK et al Respirology 2001; 6:259 Lim TK Ann Acad Med Singapore 1997;26:651 Liu Y et al BMC Infect Dis 2009; 9:31
Ngeow YF Et al Int J Infect Dis 2005; 9:144
Trang 9Tác nhân vi khuẩn gây CAP ở Châu Á
nặng ở bệnh nhân đái tháo đường 1 phổi
Trang 10Streptococcus pneumoniae
Khu vực Châu Á Thái Bình Dương là nơi có tình hình phế cầu đề
kháng cao nhất trên thế giới dựa trên tiêu chuẩn điểm gãy CLSI cũ
1 Song et al Antimicrob Agents and Chemo 2004;2101– 2107.
2 Bell and Turnidge Commun Dis Intell 2003;27 Suppl:S61– S66.
Tỷ lệ Penicillin đề kháng Quốc gia % kháng
Rất cao (>50%)
Trung bình cao (20–50%)
Thấp (< 20%)
Đài Loan2 ~75.0 Vietnam1 71.4 Nhật Bản2 ~61.0 Hàn Quốc1 54.8 Hong Kong1 43.2 Malaysia1 29.5 Singapore1 17.1 Sri Lanka1 14.3 Trung Quốc2 ~12.0 Philippines1 0.0
Trang 11Điểm gãy CLSI cũ đối với Penicillin
2.0 mg/L : đề kháng
hợp cho viêm phổi.
Trong viêm phổi:
Trang 12Điểm gãy mới cho phế cầu trong nhiễm khuẩn đường hô hấp được thiết lập năm 2008
MIC μg/mL Susceptible Intermediate Resistant
Mới ≤ 2 4 ≥ 8
Cũ ≤ 0.06 0.12-1.0 ≥ 2
Trang 13Hiệu quả của penicillin đối với Strep
pneumoniae theo điểm gãy mới
(SH Kim et al, AAC 2012)
Điểm gãy cũ Điểm gãy mới
Nhạy cảm 74.7% 93.2%
Kháng trung gian 15.0% 5.6%
Đề kháng 10.3% 1.2%
Trang 14461-Nghiên cứu ANSORP (phân lập 555 từ 10 nước Châu Á)
Nước Nhạy cảm với erythromycin % đề kháng
Vietnam1 88.3 Taiwan1 87.2 Korea1 85.1 Hong Kong1 76.5 China1 75.6
Nhật Bản2 73.4
Singapore1 52.9 Malaysia1 36.8 Thailand1 21.9 (50)3
Sri Lanka1 10.3 India1 1.5
Total: Resistant 59.3% (329)
(excludes Japan) Susceptible 38.9% (216); Intermediate 1.8% (10)
Trang 15Đề kháng Erythromycin ngày càng phổi biến ở Châu Á (2008/9 chủng)
(SH Kim et al, AAC 2012)
Quốc gia % kháng Erythromycin
75.5 17.4 61.1 77.7 32.7 4.4 79.0 84.9 44.3 80.7
Hong Kong
Ấn Độ Nhật Bản Hàn Quốc Malaysia Philippines Sri Lanka Đài Loan Thái Lan Việt Nam
Trang 16Cơ chế đề kháng của S pneumoniae
Thay đổi điểm đích (erm)
– Sinh một men loại men làm thay đổi ribomsomes
methyl hóa gốc adenin còn thông qua
– Kết quả là mức độ đề kháng macrolides và clindamycin cao
• Cơ
–
–
chế bơm chủ động (mef)
Bơm đẩy phụ thuộc ATP macrolide ra khỏi tế bào
Kết quả là kháng trung bình với macrolides nhưng còn lại nhạy cảm với clindamycin
Trang 17Cơ chế đề kháng erythromycin ở Châu Á
Trang 19Haemophilus influenzae
Bae S et al Antimicrob Agents Chemother 2010;54(1):65–71 Bell and Turnidge Commun Dis Intell 2003;27 Suppl:S61– S66 Sun et al Zhonghua Yi Xue Za Zhi 2009 Nov 17;89(42):2983-7 Jean SS et al Eur J Clin Microbiol Infect Dis
2009;28(8):1013–7 MOH Malaysia 2009 Available at: http://www.imr.gov Inoue et al., Int J Infect Dis 2005 Jan;9(1):27–36 Van PH et al Poster Presentation ICID 2008.
Quốc gia % kháng Ampicillin
Hàn Quốc 58.5% (Bae et al 2010)
Hong Kong ~25% (Bell and Turnidge 2003)
Australia ~26% (Bell and Turnidge 2003)
Trung Quốc 15.3% (Sun et al, 2009)
Đài Loan 55% (Jean et al, 2009)
Singapore ~26% (Bell and Turnidge 2003)
Malaysia 18.3% (Malaysia MOH 2009)
Nhật Bản 8.5% (Inoue 2000); BLNAR common
Việt Nam 49% (Van et al, 2008)
Trang 20Lựa chọn liệu pháp điều trị theo kinh nghiệm
Tác nhân gây bệnh có liên quan nhất
Trang 21Các hướng dẫn điều trị đối với CAP
Infectious Disease Society of America (IDSA) and British Thoracic Society (BTS) Guidelines
điều trị phù hợp
Mô hình đề kháng khác biệt
Trang 22Hướng dẫn của Hội
Kháng sinh uống cho hầu hết bênh nhân:
amoxycillin macrolide và
Đường tiêm: penicillin/amoxycillin và clarithromycin tiêm tĩnh mạch
Thay thế :
~ doxycycline hoặc quinolone uống
~ levofloxacin tiêm tĩnh mạch hoặc cephalosporin kết hợp clarithromycin
Trang 23Hướng dẫn của Hội Lồng ngực Anh 2009
(người lớn)
Kháng sinh đường tiếm
Augmentin tiêm tĩnh mạch và clarithromycin
Thay thế : cephalosporin tiêm tĩnh mạch và clarithromycin
fluoroquinolones được coi là liệu pháp thay thế nhưng không phải là lựa chọn ưu tiên, phần lớn dựa trên điều trị phù hợp với tình hình nhiễm khuẩn bênh viện, đáng chú ý là bệnh liên quan đến C dificile.
Trang 24Hướng dẫn IDSA đối với CAP (2011)
Macrolide hoặc doxycycline
trước đó, nguy cơ nhiễm DRSP)
Quinolone hô hấp
Beta-lactam phối hợp macrolide/doxycycline
Trang 25Ứng dụng những hướng dẫn quốc tế vào thực
tế địa phương
Haemophilus influenzae đề kháng Ampicillin/amoxicillin ở mức độ cao bằng cách tiết men beta-lactamase
không hợp lý
Trang 26Những hướng dẫn điều trị CAP
Amoxicillin/clavulanate +/- macrolide (Phòng khám & khoa tổng hợp)
Beta-lactam/inhibitor (Viêm phổi nhẹ tới trung bình)
bệnh đi kèm)
Amoxicillin/clavulanate +/- macrolide (Khoa tồng hợp)
1 Alpuche C et al Int J Antimicrob Agents 2007;30(Suppl 2):S135– 8.
2 Philippine Clinical Practice Guidelines Available at: http://www.psmid.org.ph/clinical/cap_guidelines_2010.pd f.
Trang 27 Dùng liều cần tối đa
hóa khoảng thời gian
trên MIC (T>MIC)
Nồng độ kháng sinh
trong huyết thanh
cần phải cao hơn
ve MIC TimePK/PD và diệt khuẩn phụ thuộc thời gian
Trang 28White et al J Antimicrob Chemother 2004; 53(S1):i3-i20
Trang 29Thời gian tương ứng trên MIC 12
Trang 30Có rất nhiều sự khác biệt giữa các vùng
nhân gây bệnh và mô hình đề kháng.
Beta-lactam/inhibitor phối hợp hoặc không
phối hợp với macrolide là lựa chọn điều trị hợp
lý CAP ở Châu Á