- Trong TH tràn khí gây khó thở thì có thể có xẹp phổi, do đàm nhớt làm nghẹt phế quản hoặc do dập phổi.. Điều trị u tuyến hung• Xạ trị còn có lợi khi bướu xâm lấn hay chèn ép TMC trên
Trang 2GỈAI PHẪU HỌC
• Người ta chia trung thất làm 3 vùng hay 4
vùng:
- Trung thất trên-trước : Bướu
Bướu giáp thòng, Bướu tuyến ức, teratoma, Lao
- Trung thất giữa : U nang
- Trung thất sau : U thần kinh
Trang 3Gìải phẫu
Trang 4Giải phẫu
Trang 5SINH LÝ HỌC
• Vách ngăn 2 phổi-màng phổi: không cho 2
phổi-màng phổi liên hệ, gây lây nhiễm.
• TT bình thường có thể di động
• Khi áp suất trong lồng ngực một bên tăng, có
thể đẩy TT lệch về bên kia và chèn ép tim,
phổi Khi bị đẩy lệch nhiều có thể gây xoắn tĩnh mạch chủ dưới, làm cản trở máu về tim gây ra hậu quả nghiêm trọng
Trang 6BỆNH LÝ TRUNG THẤT
VÀ ĐIỀU TRỊ
(Trừ Tim và Thực quản)
Trang 7Tràn khí TT- Định bệnh
• Tràn khí dưới da ở ngực cổ, mặt, bụng
- Sờ nghe lạo xạo, phù ra, da căng
- Khi tràn khí nhiều thì có thể gây khó thở
- Nghe vùng màng tim thấy dấu hiệu
Hamman, là tiếng ma sát tăng khi tim bóp
- Chụp hình ngực có thể thấy khí tràn dưới
da, thấy ở phần trên cơ thể, ở trung thất.
Trang 8• Do tự nhiên: vỡ nang thủng ở phổi dính vào
màng phổi khi ho mạnh hay hít thở sâu.
Trang 9Tràn khí TT: Điều trị
• Điều trị chính là điều trị nguyên nhân
- Trong TH tràn khí gây khó thở thì có thể có xẹp phổi, do đàm nhớt làm nghẹt phế quản hoặc do dập phổi
- Nếu tràn khí nhiều, phải xẻ da ở cổ cho khí thoát ra
- Khi bị trán khí do ép, gãy nhiều sườn cần gíup thở, có khi phải dẫn lưu lồng ngực, nếu
có TKMP
Trang 10Viêm TT cấp: Định bệnh
• BN bị sốc nhiễm trùng nặng: sốt cao,
mạch nhanh, đau ngực, lưng, cổ
• Bạch cầu cao
• Viêm mô tế bào và xương ức hở có thể
xẩy ra, nhất là ở trong hậu phẫu
Trang 11Viêm TT cấp: Định bệnh
• Chụp hình ngực với tư thế thẳng, nghiêng
thấy TT dãn rộng, có tràn khí, có khi thấy ổ apxe với mức nước-hơi và TD màng phổi
• Chụp thực quản có thể thấy chất cản quang
ra TT qua lổ thủng
• Nội soi TQ, nội soi phế quản có thể thấy
được chỗ thủng hay vỡ.
Trang 12Viêm TT cấp: Nguyên nhân
• Viêm TT cấp:
- Thủng thực quản do chấn thương, do nội soi, do nuốt vật lạ, do xì dò chỗ nối,
- Thủng khí-phế quản từ vết thương cổ, từ phổi, từ màng phổi, từ thành ngực, từ mổ tim qua đường xương ức hay tự nhiên
Trang 13Viêm TT cấp: Điều trị
• Điều trị gồm cắt lọc mô hoại tử, dẫn lưu,
kháng sinh mạnh xuống thang
• Khi sụn xương bị nhiễm, cần cắt lọc cho đến
chỗ chảy máu
• Viêm TT hậu phẫu sau khi chẻ xương ức, cần
dùng cơ chèn ép để cho tim và mạch máu
khỏi thoát ra.
Trang 14Viêm TT mãn & Định bệnh
• Là viêm nhiễm kinh niên do lao, nấm, xơ
cứng bì…, gây xơ hóa và chèn ép các tạng, đặc biệt là chèn ép TM gây phù áo khoác, chèn ép TQ gây nuốt nghẹn….
• Định bệnh nhờ khai thác lâm sàng và hình
ảnh
• Sinh thiết để biết tổn thương.
Trang 15Viêm TT mãn & Điều trị
• Dùng KS đặc hiệu và thuốc để điều trị lâu dài
các tác nhân gây nhiễm và xơ hoá
Khi các tạng bị chèn ép, mổ để giải phóng
hay nối tắt
Trang 16Xuất huyết TT- Định bệnh
• LS: Đau ngực sau xương ức, cổ và lưng
Nếu máu chảy nhiểu, TT bị chèn ép gây khó thở, tĩnh mạch nổi lên nhanh, bầm máu ở cổ
- Chụp hình ĐMC sẽ thấy chỗ nứt, cản quang lọt ra ngoài mạch.
Trang 17Xuất huyết TT: Nguyên nhân
• Do chấn thương làm vỡ các mạch máu lớn,
• Do vỡ ĐMC bóc tách, vỡ túi phình.
• Vỡ các khối u ở trung thất, như cao huyết áp
cấp.
Trang 18Xuất huyết TT: Điều trị
• Điều trị theo nguyên nhân.
- Giải ép TT và khâu tốt mạch máu bị tổn
thương
- Ở BN bị vết thương xuyên với dấu hiệu tụt huyết áp, cấn mở ngực cấp cứu, khâu mạch máu mà không cần chụp hình động mạch.
Trang 20HC chèn ép TMC trên: Định bệnh
• Định bệnh:
- Chụp hình phổi, trung thất rộng
- CT scan, MRI: thấy được khối u
- CVP: Áp suất TM lên cao, > 15 cm nước
Trang 21HC chèn ép TMC trên: Ng.nhân
• 75% do u ác ở TT trên, ở thùy trên phổi ăn
lan qua TT, 25% do u hiền ở trung thất
• Ở trẻ con, HC nầy thường gặp sau mổ tim,
đặc biệt trong chứng hoán vị các m.máu lớn
• Tĩnh mạch bị nghẹt có thể là do chèn ép, do
u ăn lan hay do cục máu đông
• Các nhánh bị nghẹt trước dẫn vào tĩnh mạch
chủ
Trang 22HC chèn ép TMC trên: Điều trị
• Ở các tuyến CK, các BS sẽ giải áp TM:
- Mổ lấy khối u,
- Có thể làm cầu nối TM qua chỗ nghẹt
- Trong TH bị chèn ép cấp hay HC thần kinh, phải điều trị cấp cứu
- Đặt stent trong TH TMC trên bị chèn ép do u
ác rất hiệu quả
Trang 23HC chèn ép TMC trên: Điều trị
• ĐT triệu chứng: dùng corticoids, thuốc lợi
tiểu, tư thế nữa ngồi nữa nằm, giảm lượng nước, không truyền dịch ở chi trên cho đến khi các TM nhánh phát triển hay phẫu thuật giải áp được thực hiện
• U hiền hay u ác có thể cắt được thì thực hiện
• Nếu là u ác không cắt được thì phải hóa xạ
kết hợp
• Tiên lượng: thường xấu ở những TH u ác
không cắt được
Trang 24U Nang tiên phát: phân loại
(Duke MC:514 U, không kể u giáp thòng)
• Loại u hay nang Tỷ lệ
Trang 25U Nang tiên phát: phân loại
Trang 26U tiên phát: NN-Vị trí
• U TT và u nang do bẩm sinh hay mắc phải
• Bộ phận bị u: Trong 2504 TH thì u xếp theo
thứ tự từ nhiều đến ít là: u thần kinh (20%), u tuyến hung (19%), u nang (18%), u lympho
(13%), u tế bào mầm (10%), ung thư tuyến
tiên phát, u trung mô, u nội tiết
• Những u ít gặp, trong 21% u nang thì có:
nang màng tim, nang phế quản, nang ruột,
• Vị trí: thưòng nằm ở TT trên trưóc 56%, TT
sau 25% và TT giữa 19%.
Trang 28- Triệu chứng do u lớn gây chèn ép hay u ác gây xâm lấn các tạng kế cận như TMC trên gây phù áo khoác, hạch giao cảm cổ gây
đau, gây hội chứng Horner và khàn tiếng
Trang 29Triệu chứng nội tiết
• Một số u TT do tiết ra hormon có thể gây ra
các HC nội tiết như ACTH (Cushing,
Carcinoid), độc giáp (u giáp lạc chỗ), cao
huyết áp (pheochromocytoma), tăng calci
máu (u cận giáp lạc chỗ) hay một số HC khác như hạ đường huyết (u trung mô ?), nhược
cơ (u tuyến hung), to đầu chi (u thần kinh), đau khi uống rượu và sốt (Hodgkin), rung cơ (neuroblastoma).
Trang 30U tuyến hung: Định bệnh
• U thường gặp ở TT trước, 65% là u hiền
• Hội chứng: đau ngực, khó thở, nuốt nghẹn,
khạc ra máu, ho và HC chèn ép TMC (u ác).
• Chụp hình thấy u nhỏ, hay 1 u lớn nhiều thuỳ
• Phân biệt giữa ác tính và hiền tính nhờ thấy
u xâm lấn các cấu trúc phía dưới, di căn hay phá vỡ vỏ bao
Trang 31U tuyến hung: nhược cơ
• 30 % u tuyến hung có kèm theo triệu chứng
Trang 32Điều trị u tuyến hung
• Nội khoa: Dùng Tensilon
• Ngoại khoa: Phẫu thuật cắt bỏ trọn tuyến
hung Khi bướu ăn lan, mổ và xạ trị có thể làm giảm những BC và đặc biệt là giảm thời gian giúp thở Ngay trước mổ phải ngưng thuốc ức chế (tensilon) và trong-sau mổ,
phải lọc plasma trong 72 giờ,
• Bảo đảm CN hô hấp nhờ lý trị, hút sạch đàm
nhớt và thuốc giãn phế quản
• Bỏ máy giúp thở khi VC >15ml/kg và áp suất
thở ra >40cmH2O.
Trang 33Điều trị u tuyến hung
• Xạ trị còn có lợi khi bướu xâm lấn hay chèn
ép TMC trên và có một số TH, sau xạ trị khối
u trước đó không cắt bỏ được thì nay cắt bỏ được.
• Như vậy, điều trị đa mô thức gồm phẫu, xạ,
hóa tùy gđ bướu: gđ I: 90-96% gđ II: 66-86%,
gđ III: 21-58%, gđ IV: 0-40%
• U tuyến hung tái phát chậm cho nên phải
theo dõi 10 năm.
Trang 34- Không phải seminoma
- Teratoma chưa trưởng thành
- Teratoma với những thành phần ác tính như:
Choriocarcinoma Embryonal cell carcinoma Entodermal cell (yolk sac) tumor Mixed germ cell tumor
Trang 35U tế bào mầm hiền: Triệu chứng
• Dermoid cyst: gồm võ ngoài có tế bào lát, tóc mồ
hôi
• Teratoma trưởng thành thì phức tạp hơn, phần đặc
có thể là xương, sụn, răng, cơ Thường nằm ở TT trên trước, ở độ tuổi 20-30
• Triệu chứng: đau ngực, ho, khó thở, viêm phổi tái
phát
• Bướu có thể vỡ vào màng tim, màng phổi, gây HC
khó thở cấp do chèn ép hay dò vào phế quản gây
ho ra các chất trong bướu như tóc, chất bả trong tuyến mồ hôi.
Trang 36trong máu
Trang 37• Các xét nghiệm AFP, hCG rất hữu ích để
phân biệt khối u là seminoma hay không phải seminoma
Trang 38Seminoma: Điều trị
• Phân biệt 2 loại u rất quan trọng vì u
seminoma rất nhạy tia Đa số phải đo AFP và beta HCG để định bệnh AFP và beta HCG
không cao nên không thể là seminoma
• Điều trị gồm phẫu thuật cắt bỏ trọn khối u là
tốt nhất Nếu không, sinh thiết để xác định
mô bướu và xạ trị có thể giúp ích nhiều.
Trang 39Không phải seminoma: Lâm sàng
• Về lâm sàng gần giống như seminoma, nếu
có khác thì loại u nầy có thể làm cho trẻ dậy thì sớm, di căn ra ngoài lồng ngực nhanh và
• Chụp hình phổi thấy u lớn ở TT trước xâm
lấn phổi và mô phía dưới Chèn ép TMC trên,
Trang 40Không phải seminoma: Điều trị
• Chiếm 40%, gồm nhiều loại mô:
choriocarcinoma, embryonal cell carcinoma, teratoma chưa trưởng thành, teratoma và
endo dermal cell (yolk sac)
• Là những u diễn tiến nhanh, ít nhạy tia Di
căn phổi, gan, xương và bạch mạch
• Hóa trị với nhiều hoá chất gồm cisplatin và
etoposide.
• Tỉ lệ đáp ứng với hoá trị thay đổi từ 20 đến
80% 45% sống qua 5 năm
Trang 41U thần kinh: Lâm sàng
• Hầu hết khối u không có triệu chứng
• Khi u lớn: đau ngực hay lưng do chèn ép
thần kinh, xương và thành ngực Ho và khó thở do chèn ép cây khí-phế quản hay
Pancoast và Horner do u chèn ép TK tùng tay hay hạch giao cảm.
• Phát hiện nhờ chụp phổi MRI cho thấy hình
ảnh rõ và cho phép mổ.
• NS lồng ngực để định bệnh và điều trị
Trang 42U thần kinh: Nguyên nhân
• Là u thường gặp nhất ở trung thất, gồm 20%
u hay u nang
• Khối u thường nằm ở trung thất sau, phát
xuất từ hạch giao cảm, từ thần kinh liên
sườn
• Khi chúng phát xuất từ hạch giao cảm thì gọi
là neuroblastic tumor
• Trẻ con chiếm 34%, có thể là ác tính nhưng ở
người lớn thì hầu hết là hiền.
Trang 43Neuroblastoma: Lâm sàng
• Phát xuất từ TK giao cảm, nằm ở TT sau, có
10-20%, Đa số là ở gđ muộn nên không tự
tiêu Vùng bị di căn là hạch bạch huyết,
xương, nảo, gan và phổi Hầu hết u nầy là ở trẻ mà 75% ở dưới 4 tuổi
• Bướu gồm có tế bào nhỏ, tròn, tổ chức thành
nan hoa mà trung tâm gồm những hạt tiết
chất catecholamine
• Liệt 2 chân do chèn ép tuỷ đến 1/3 Một số
khác thì đi cầu nước và đau bụng, rung cơ
do tiết catecholamine Đo catecholamine
trong nước tiểu 24h sẽ thấy.
Trang 44Neuroblastoma: Điều trị
• Neuroblastoma, mổ tuỳ gđ:
Stage I: bưóu lấy trọn không xâm lấn
Stage IIA: bướu xâm lấn tại chỗ, không xâm lấn vùng trung tâm, không lấy hết, hạch (-)
Stage IIB: bướu xâm lấn tại chỗ không xâm lấn vùng trung tâm, lấy hết hoặc không lấy hết, hạch (+).
Stage III:không thể cắt hết bướu được,hạch+ Stage IV: bướu di căn
Stage IVS: bướu tiên phát khu trú, di căn
gan, da và xương ở trẻ con dưới 1 tuổi
Trang 45Neuroblastoma: Tiên lượng
• Mỏ giai đoạn II trở lên, cắt u và chiếu tia, giai
đoạn III-IV: cắt bớt bướu, chiếu tia, xử dụng
đa hoá trị, cisplatin, doxorubicin,
cyclophosphamide và etoposide
• Trẻ dưới 1 tuổi có tiên lượng tốt, tuổi càng
cao, tiên lượng càng kém
• Neuroblastoma ở trung thất tiên lượng tót
hơn ở chỗ khác.
Trang 46Neurolemoma & Paraganglioma
• Neurolemoma, là u vỏ thấn kinh U gặp nhiều
Trang 47Nang trung thất
• Nang tiên phát:
• Chiếm 18% của bướu trung thất Nang có thể
từ phế quản, từ màng tim, từ ruột
• 75% không triệu chứng nhưng phải mồ vì lớn
dần, gây biến chứng
• Hầu hết nang có thể mổ qua nội soi
Trang 48như đau ngực, khó thở, ho và khò khé
- CT scan cho thấy rõ là nang
- Cắt nang được thực hiện
Trang 49Nang màng tim, nang ruột
Thường nằm ở trung thất sau dính thực quản, Khi
có niêm mạc dạ dày thì có thể bị loét thủng vào phế quản hoặc thực quản gây ho ra máu hay ói ra máu Phải mổ trường hợp nầy
Có ca kết hợp với các bất thường ở cột sống, lòi
tuỷ hay làm rộng kinh tuỷ sống, phải mổ cắt bỏ
Trang 53Trắc nghiệm 4
• Điều trị tràn máu trung thất cấp:
1- Bảo tồn
2- Mở trung thất, khâu vết thương
3- Mở trung thất ở tuyến chuyên sâu cấp cứu4- Chuyển tuyến trên
Trang 54Trắc nghiệm 5
• Điều trị chèn ép trung thất, cơ bản là:
1- Cho lợi tiểu
2- Không truyền dịch tay trên
3- Mở trung thất, lấy khối u chèn ép, hay nối tắt tĩnh mạch
4- Chiếu tia
Trang 56Trắc nghiệm 7
• Điều trị chèn ép trung thất mãn, cần:
1- Theo dõi
2- Tìm nguyên nhân để điều trị
3- Cho lợi tiểu
4- Không truyền dịch ở phần trên cơ thể
Trang 57Trắc nghiệm 8
• Điều trị viêm trung thất cấp, mổ trể:
1- Mở trung thất, khâu vết thương
2- Mở trung thất, dẫn lưu, mở dạ dày nuôi ăn3- Nội khoa
4- Dẫn lưu khoang màng phổi
Trang 58Trắc nghiệm 9
• U ở trung thất thường gặp nhất:1- Seminoma
2- Thymoma
3- Bướu giáp thòng
4- Carcinoma
Trang 64Trắc nghiệm 15
• U thần kinh, câu nào sai ?
1- Là u thường gặp nhất ở trung thất
2- Khối u thường nằm ở trung thất sau
3- Khi chúng phát xuất từ hạch giao cảm thì gọi là neuroblastic tumor
4- 3 câu trên đều sai
Trang 65Trắc nghiệm 16
• U thần kinh, câu nào sai ?
1- Hầu hết khối u không có triệu chứng
2- Nếu có triệu chứng thì đau ngực hay lưng do khối u lớn gây chèn ép
3- MRI cho thấy hình ảnh rõ và cho phép mổ
4- NS lồng ngực để định bệnh và có thể mổ
5- Các câu trên đều sai
Trang 66Trắc nghiệm 17
• Dermoid cyst và Teratoma có đặc tính gì để nhận biết, câu nào đúng ?
1- Dermoid cyst: võ ngoài, tế bào lát, tóc, mồ hôi và
Teratomas thì phức tạp hơn, phần đặc có thể là xương
2- Là loại bướu có nhiều mô khác nhau, thường nằm ở TT trên trước, gặp ở độ tuổi 20-30
3- Triệu chứng lâm sàng như đau ngực, ho, khó thở đặc biệt là viêm phổi tái phát
4- Bướu có thể vỡ vào màng tim, màng phổi, gây khó thở cấp hay dò vào phế quản gây ho ra các chất trong bướu như tóc, chất bả.
5- Những đặc tính trên là đúng.
Trang 67Trắc nghiệm 18
• Điều trị u tuyến hung, câu nào sai ?
1- Nội khoa: Tensilon
2- Ngoại khoa: Phẫu thuật cắt bỏ trọn tuyến hung,