1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Khảo sát thực trạng điều trị của bệnh nhân lao đang được quản lý, điều trị tại trung tâm y tế quận long biên, hà nội năm 2018

64 196 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.4 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 22 3.6 Hiểu biết về nguyên tắc điều trị của bệnh nhân lao 24 3.7 Mức độ hiểu biết về từng nguyên tắc điều trị lao của bệnh 3.8 Thái độ của bệ

Trang 1

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

MAI THỊ NHUNG

KHẢO SÁT THỰC TRẠNG ĐIỀU TRỊ CỦA BỆNH NHÂN LAO ĐANG ĐƯỢC QUẢN LÝ, ĐIỀU TRỊ TẠI TRUNG TÂM Y TẾ QUẬN LONG BIÊN,

HÀ NỘI NĂM 2018

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ

Hà Nội - 2018

HÀ NỘI - 2018

Trang 2

1 Bộ môn Quản lý & Kinh tế Dƣợc

2 Trung tâm Y tế Quận Long Biên

Trang 3

LỜI CẢM ƠN Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Hương – Bộ môn Quản lý và kinh tế Dược Cô là người

trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo để giúp tôi thực hiện đề tài này Đối với tôi,

cô luôn là tấm gương về tinh thần làm việc nghiêm túc, trách nhiệm và luôn quan tâm tới sinh viên

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Trung tâm y tế Quận Long Biên, thành phố Hà Nội, đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá

trình triển khai đề tài

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến ThS Nguyễn Minh Quốc – Trung tâm y tế quận Long Biên, YS Lê Thị Mơ - cán bộ chuyên trách phòng khám lao ở trung tâm y tế đã quan tâm, nhiệt tình giúp đỡ ngay từ những ngày đầu tiên

triển khai đề tài đồng thời cũng cho tôi những lời khuyên hữu ích giúp tôi hoàn

thành tốt khóa luận

Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc tới toàn thể các thầy giáo, cô giáo trong Trường Đại học Dược Hà Nội đã giảng dạy cho tôi những kiến thức quý giá

trong 5 năm học vừa qua, giúp tôi có thể chuẩn bị hành trang kiến thức cũng như

có thêm tình yêu, nhiệt huyết với nghề

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đặc biệt tới gia đình, anh chị em bạn bè,

những người luôn bên cạnh, động viên, khích lệ, chia sẻ và quan tâm tôi Đây thực sự là nguồn động lực lớn giúp tôi có thể hoàn thành khóa luận cũng như có thể tiếp tục phấn đấu học tập và rèn luyện

Hà Nội, ngày 16 tháng 05 năm 2018

Sinh viên

Mai Thị Nhung

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Bệnh lao và một số cách phân loại 3

1.1.1 Khái niệm bệnh lao 3

1.1.2 Phân loại bệnh lao 3

1.2 Dịch tễ học bệnh lao và chiến lược phòng chống lao 4

1.2.1 Dịch tễ học bệnh lao và kế hoạch phòng chống trên thế giới 4

1.2.2 Dịch tễ học bệnh lao ở Việt Nam và chương trình chống lao quốc gia 6

1.3.Tuân thủ điều trị ở bệnh nhân lao tại cộng đồng và các yếu tố liên quan 8

1.3.1 Tuân thủ điều trị lao 8

1.3.2 Một số nghiên cứu về tuân thủ điều trị lao 9

1.3.3.Một số yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị của bệnh nhân lao 11

1.4 Giới thiệu địa bàn nghiên cứu 13

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 16

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 16

2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 16

2.2 Phương pháp nghiên cứu 16

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 16

2.2.2 Các biến số và chỉ số nghiên cứu 16

2.2.3 Cỡ mẫu nghiên cứu và phương pháp thu thập số liệu 21

2.2.4 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 23

2.2.5 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 23

Trang 5

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24

3.1 Kiến thức và thực trạng về tuân thủ điều trị của bệnh nhân lao 24

3.1.1 Kiến thức của bệnh nhân về bệnh lao và các nguyên tắc điều trị 24

3.1.2.Thực trạng về tuân thủ điều trị lao của bệnh nhân 26

3.2 Các yếu tố liên quan đến việc thực hành tuân thủ điều trị của bệnh nhân lao 28

3.2.1.Thông tin về một số yếu tố liên quan đến thực hành tuân thủ điều trị lao 28

3.2.2.Các yếu tố liên quan đến thực hành tuân thủ điều trị của bệnh nhân lao đang được quản lý và điều trị tại TTYT quận Long Biên 30

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 33

4.1 Kiến thức và thực trạng về tuân thủ điều trị của bệnh nhân lao 33

4.1.1 Hiểu biết của bệnh nhân về bệnh lao và các nguyên tắc điều trị 33

4.1.2 Thực trạng về tuân thủ điều trị lao của bệnh nhân 34

4.2 Các yếu tố liên quan đến việc tuân thủ điều trị của bệnh nhân lao 36

4.2.1.Thông tin về một số yếu tố liên quan đến thực hành tuân thủ điều trị lao 36

4.2.2 Các yếu tố liên quan đến thực hành tuân thủ điều trị của bệnh nhân lao đang được quản lý và điều trị tại TTYT quận Long Biên 37

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 39 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC VIẾT TẮT

(Trực khuẩn kháng cồn, kháng toan)

3 CTCLQG Chương trình chống lao quốc gia

5 DOTS Directly Observed Treatment Short

(Điều trị có giám sát trực tiếp)

Human Immunodeficiency Virus (Vi rút gây suy giảm miễn dịch ở người)

Trang 7

2.4 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 22

3.6 Hiểu biết về nguyên tắc điều trị của bệnh nhân lao 24

3.7 Mức độ hiểu biết về từng nguyên tắc điều trị lao của bệnh

3.8 Thái độ của bệnh nhân về sự cần thiết của việc tuân thủ

3.9 Hiểu biết về tác hại của việc không tuân thủ NTĐT lao 26

3.10 Mức độ hiểu biết về tác hại của việc không tuân thủ các

3.15 Thông tin về tác dụng phụ, sự giám sát điều trị và sự kỳ thị

của những người xung quanh với bệnh nhân lao 29

3.16 Mối liên quan giữa khoảng cách từ nhà BN đến trạm y tế xã

và việc thực hành tuân thủ các NTĐT lao của bệnh nhân 30

3.17 Mối liên quan giữa số lần điều trị bệnh lao và việc thực hiện

3.18 Các yếu tố liên quan đến việc thực hành tuân thủ các NTĐT

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh lao là nguyên nhân gây tử vong đứng thứ chín trong các bệnh trên thế giới và đứng thứ hai trong các bệnh nhiễm trùng [30] Theo số liệu của tổ chức y tế thế giới (TCYTTG) năm 2017 [30], có thêm khoảng 6,3 triệu ca lao mới được báo cáo

trong năm 2016 (cao hơn so với 6,1 triệu ca trong năm 2015) và khoảng 1,3 triệu người tử vong do lao, trong đó có khoảng 374.000 ca tử vong do đồng nhiễm lao/HIV, khoảng 98% số người chết do lao ở các nước có thu nhập vừa và thấp Trong báo cáo lao toàn cầu năm 2017, TCYTTG đã đưa ra danh sách 30 nước có gánh nặng bệnh lao cao

Trong danh sách này, Việt Nam xếp thứ 15 trong 30 nước có gánh nặng bệnh nhân lao cao trên thế giới [32] Hàng năm cả nước có khoảng 126.000 bệnh nhân lao mới (tương đương với 133/100.000 dân) Số người chết do lao khoảng 13.000 (14/100.000 dân).Lao mới mắc các thể giảm so với ước tính là 2,6%; lao/HIV dương tính mới mắc cũng giảm còn 4,2% Vấn đề nổi bật trong phòng chống lao hiện nay là lao kháng thuốc và đặc biệt là kháng đa thuốc Theo số liệu của TCYTTG năm 2017,

tỷ lệ lao đa kháng thuốc đối với bệnh nhân mắc mới không giảm nhưng tỷ lệ lao kháng thuốc điều trị lại thì tăng 26%, trong khi con số này năm 2015-2016 chỉ có 23% Chi phí điều trị bình quân cho một ca bệnh lao kháng đa thuốc gấp 100 lần so với bệnh nhân không kháng thuốc, nhiều ca bệnh dù tốn rất nhiều tiền nhưng vẫn không chữa được Có nhiều nguyên nhân dẫn đến lao kháng thuốc, trong đó nguyên nhân hàng đầu

là không tuân thủ nguyên tắc điều trị lao theo hướng dẫn của Bộ Y tế [2]

Quận Long Biên nằm ở vị trí cửa ngõ Đông Bắc của Thủ đô Hà Nội, tập

trung nhiều đầu mối giao thông quan trọng cả về đường bộ, đường sắt, đường sông và đường không Năm 2017 Phòng khám lao Trung tâm y tế quận Long Biên quản lý và điều trị 131 người bệnh lao [14], tính đến 01 tháng 05 năm 2018 hiện quản lý và điều trị 66 người bệnh lao, trong đó có 3 bệnh nhân mắc đồng thời HIV Theo báo cáo kết quả công tác phòng chống bệnh Lao quận Long Biên năm 2017, tỷ lệ điều trị khỏi bệnh nhân lao phổi AFB (+) mới đạt >90%, không có bệnh nhân bỏ trị Tuy nhiên một

số người dân ở đây còn thiếu kiến thức về bệnh, cán bộ y tế đã đến nhà vận động, gửi giấy mời nhưng không đi khám [18] Tuân thủ đúng nguyên tắc điều trị bệnh lao đóng vai trò then chốt trong việc bảo đảm điều trị khỏi bệnh Trái lại, không tuân thủ điều trị

sẽ dẫn tới nhiều nguy cơ cho bản thân người bệnh và cộng đồng do tạo điều kiện cho

Trang 9

2

vi khuẩn lao kháng thuốc mà hậu quả là không thể điều trị khỏi, hoặc điều trị tốn kém gấp hàng trăm lần so với điều trị lao không kháng thuốc Vi khuẩn lao kháng thuốc lây lan ra cộng đồng sẽ gây hậu quả nghiêm trọng Xuất phát từ thực tế trên và để có thêm

cơ sở khoa học cho việc đề xuất các giải pháp trong việc xây dựng, triển khai các hoạt

động của chương trình chống lao quốc gia tại quận Long Biên, đề tài : “Khảo sát thực trạng điều trị của bệnh nhân lao đang đƣợc quản lý, điều trị tại trung tâm y tế quận Long Biên, Hà Nội năm 2018” được nghiên cứu với 2 mục tiêu sau:

1/ Mô tả thực trạng tuân thủ điều trị của bệnh nhân lao đang được quản lý và điều trị ở Trung tâm y tế quận Long Biên năm 2018

2/ Xác định một số yếu tố liên quan đến việc tuân thủ các nguyên tắc điều trị của bệnh nhân lao đang được quản lý và điều trị tại Trung tâm y tế quận Long Biên

Trang 10

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Bệnh lao và một số cách phân loại

1.1.1 Khái niệm bệnh lao

Lao là một bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn lao (Mycobacterium tuberculosis) gây

nên Bệnh lao có thể gặp ở tất cả các bộ phận của cơ thể, trong đó lao phổi là thể lao phổ biến nhất (chiếm 80 - 85% tổng số ca bệnh) và là nguồn lây chính cho người xung quanh [1],[2]

Người nghi lao phổi khi có các triệu chứng sau:

- Ho kéo dài trên 2 tuần (ho khan, ho có đờm, ho ra máu) là triệu chứng nghi lao quan trọng nhất

Ngoài ra có thể có:

- Gầy sút, kém ăn, mệt mỏi

- Sốt nhẹ về chiều

- Ra mồ hôi “trộm” ban đêm

- Đau ngực, đôi khi khó thở

Nhóm nguy cơ cao cần chú ý:

- Người nhiễm HIV

- Người tiếp xúc trực tiếp với nguồn lây, đặc biệt trẻ em

- Người mắc các bệnh mạn tính: loét dạ dày-tá tràng, đái tháo đường, suy thận mạn,

- Người nghiện ma túy, rượu, thuốc lá, thuốc lào

- Người sử dụng các thuốc ức chế miễn dịch kéo dài như Corticoid, hóa chất điều trị ung thư,

Các trường hợp có bất thường trên Xquang phổi đều cần xem xét phát hiện lao phổi

1.1.2 Phân loại bệnh lao

+ Phân loại bệnh lao theo vị trí giải phẫu

- Lao phổi: Bệnh lao tổn thương ở phổi - phế quản, bao gồm cả lao kê Trường hợp tổn thương phối hợp cả ở phổi và cơ quan ngoài phổi được phân loại là lao phổi

- Lao ngoài phổi: Bệnh lao tổn thương ở các cơ quan ngoài phổi như: Màng phổi, hạch, màng bụng, sinh dục tiết niệu, da, xương, khớp, màng não, màng tim, Nếu lao

Trang 11

4

nhiều bộ phận, thì bộ phận có biểu hiện tổn thương nặng nhất (lao màng não, xương, khớp, ) được ghi là chẩn đoán chính

+ Phân loại người bệnh lao theo tiền sử điều trị lao

- Mới: Người bệnh chưa bao giờ dùng thuốc chống lao hoặc mới dùng thuốc chống lao dưới 1 tháng

- Tái phát: Người bệnh đã được điều trị lao và được thầy thuốc xác định là khỏi bệnh, hay hoàn thành điều trị nay mắc bệnh trở lại với kết quả AFB(+)

- Thất bại điều trị: Người bệnh có AFB(+) từ tháng điều trị thứ 5 trở đi, phải chuyển phác đồ điều trị, người bệnh AFB(-) sau 2 tháng điều trị có AFB(+), người bệnh lao ngoài phổi xuất hiện lao phổi AFB(+) sau 2 tháng điều trị, người bệnh trong bất kỳ thời điểm điều trị nào với thuốc chống lao hàng 1 có kết quả xác định chủng vi khuẩn lao kháng đa thuốc

- Điều trị lại sau bỏ trị: Người bệnh không dùng thuốc liên tục từ 2 tháng trở lên trong quá trình điều trị, sau đó quay trở lại điều trị với kết quả AFB(+)

- Khác:

+ Lao phổi AFB(+) khác: Là người bệnh đã điều trị thuốc lao trước đây với thời gian kéo dài trên 1 tháng nhưng không xác định được phác đồ và kết quả điều trị hoặc không rõ tiền sử điều trị, nay chẩn đoán là lao phổi AFB(+)

+ Lao phổi AFB(-) và lao ngoài phổi khác: Là người bệnh đã điều trị thuốc lao trước đây với thời gian kéo dài trên 1 tháng nhưng không xác định được phác đồ và kết quả điều trị hoặc được điều trị theo phác đồ với đánh giá là hoàn thành điều trị, hoặc không rõ tiền sử điều trị, nay được chẩn đoán lao phổi AFB(-) hoặc lao ngoài phổi

- Chuyển đến: Người bệnh được chuyển từ đơn vị điều trị khác đến để tiếp tục điều trị (lưu ý: những người bệnh này không thống kê trong báo cáo “Tình hình thu nhận người bệnh lao” và “Báo cáo kết quả điều trị lao”, nhưng phải phản hồi kết quả điều trị cuối cùng cho đơn vị chuyển đi) [2]

1.2 Dịch tễ học bệnh lao và những chiến lƣợc phòng chống lao

1.2.1 Dịch tễ học bệnh lao và những kế hoạch phòng chống trên thế giới

1.2.1.1 Dịch tễ học bệnh lao trên thế giới

Theo báo cáo lao toàn cầu năm 2017 của TCYTTG có: 6,3 triệu người mắc lao mới xuất hiện tương đương tỷ lệ 139/100.000 dân 14,4 triệu người bệnh lao cũ và lao

Trang 12

mới lưu hành 4,1 triệu người bệnh lao phổi AFB (+), (tương đương 62/100.000 dân) bao gồm 476.774 trường hợp HIV (+) (với 85% số bệnh nhân đã điều trị ARV) Bệnh lao là nguyên nhân gây tử vong đứng thứ hai trong các bệnh nhiễm trùng với khoảng 1,3 triệu người tử vong do lao, trong đó có 374.000 ca tử vong do đồng nhiễm lao/HIV 98% số ca tử vong là ở các nước đang phát triển 129.689 người bắt đầu điều trị lao kháng thuốc (tăng nhẹ so với năm 2015 là 125.629 trường hợp mắc lao mới kháng đa thuốc) với tỷ lệ 4,1% (độ tin cậy 95% khoảng [CI]: 2,8–5,3%) trường hợp mới và 19% (độ tin cậy 95% khoảng [CI]: 9,8–27%) các trường hợp được điều trị trước đây đã kháng thuốc Tình hình dịch tễ lao kháng thuốc đang có diễn biến phức tạp và đã xuất hiện ở hầu hết các quốc gia năm 2016 [7],[31]

1.2.1.2 Kế hoạch ngăn chặn bệnh lao

Kế hoạch ngăn chặn lao toàn cầu đã được đẩy mạnh bằng các cam kết từ các nước thành viên có tỷ lệ lao cao tại tuyên ngôn Amsterdam năm 2000, cam kết Washington về việc ngăn chặn lao năm 2001 và diễn đàn của các thành viên ngăn chặn lao tại Delhi năm 2004 Năm 2005, TCYTTG đã thông qua một nghị quyết nhằm “duy trì nguồn tài chính cho kiểm soát và phòng ngừa lao”, trong đó các quốc gia thành viên thiết lập một cam kết cùng thiên niên kỷ thứ 6 với mong muốn là “Thế giới không còn bệnh lao” với các mục tiêu:

- Giảm mạnh gánh nặng toàn cầu do bệnh lao gây ra trong năm 2015 theo tiêu chí của

“những mục tiêu phát triển thiên niên kỷ” và mục tiêu của liên minh ngăn chặn lao

- Nâng cao chất lượng chẩn đoán và điều trị cho người bệnh lao trên phạm vi toàn cầu

- Giảm gánh nặng kinh tế xã hội do bệnh lao gây ra

- Bảo vệ người nghèo và các đối tượng nhạy cảm khỏi mắc bệnh lao, lao/HIV và lao kháng đa thuốc

Các giai đoạn triển khai trên toàn cầu:

- Đến năm 2005, phát hiện ít nhất 70% những trường hợp lao phổi AFB(+)

- Đến năm 2015, giảm mức độ lây lan của bệnh lao và tỷ lệ tử vong xuống 50% so với năm 2000

- Đến năm 2050, bệnh lao không còn là một nguy cơ đối với sức khỏe cộng đồng (< 1 trường hợp AFB(+)/1 triệu dân) [17]

Trang 13

6

1.2.2 Dịch tễ học bệnh lao ở Việt Nam và chương trình chống lao quốc gia

1.2.2.1 Dịch tễ học bệnh lao ở Việt Nam

Tại Việt Nam, Bệnh lao vẫn chiếm tỷ lệ lớn trong các bệnh lây truyền Theo Báo cáo lao toàn cầu năm 2017, Việt Nam xếp thứ 15 trong số 30 nước có gánh nặng bệnh lao cao nhất trên thế giới với 126.000 ca mắc lao mới ( tương ứng với 133/100.000 dân) Trong đó, có 4.200 bệnh nhân lao mới đồng nhiễm HIV, chiếm 3% trong số bệnh nhân lao mới Tỷ lệ kháng đa thuốc ở người điều trị bệnh lao mới là 4,1% Số bệnh nhân lao tử vong trong năm 2016 là 13.000 người với tỷ lệ tử vong do lao là 14/100.000 dân, số ca tử vong do đồng nhiễm HIV là 850 ca, chiếm tỷ lệ 0,9/100.000 dân [7],[31]

1.2.2.2.Chương trình chống lao quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

- Bệnh lao là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm đối với sức khỏe cũng như tính mạng người mắc bệnh với nguy cơ lây lan ra cộng đồng lớn; bệnh có thể chữa khỏi nếu phát hiện sớm, chữa đúng phương pháp và đủ thời gian Vì vậy, công tác phòng, chống bệnh lao là một nhiệm vụ quan trọng lâu dài của cả hệ thống chính trị trong đó ngành

Y tế là nòng cốt

- Nhà nước giữ vai trò chủ đạo bảo đảm các nguồn lực cho công tác phòng, chống bệnh lao, đồng thời cần huy động mọi nguồn lực xã hội để hỗ trợ công tác phòng, chống bệnh lao

- Phòng, chống bệnh lao chủ yếu dựa vào cộng đồng và được mạng lưới phòng chống lao và bệnh phổi từ trung ương đến địa phương thực hiện, có sự phối hợp giữa các cơ sở y tế công lập và ngoài công lập [4]

- Mục tiêu:

+ Mục tiêu hết năm 2020:

- Giảm số người mắc bệnh lao trong cộng đồng xuống dưới 131 người trên 100.000 người dân;

- Giảm số người chết do bệnh lao xuống dưới 10 người trên 100.000 người dân;

- Khống chế số người mắc bệnh lao đa kháng thuốc với tỷ lệ dưới 5% trong tổng số người bệnh lao mới phát hiện

+ Tầm nhìn đến năm 2030:

Trang 14

Tiếp tục giảm số người chết do bệnh lao và giảm số người mắc bệnh lao trong cộng đồng xuống dưới 20 người/ 100.000 người dân Hướng tới mục tiêu để người dân Việt Nam được sống trong môi trường không còn bệnh lao [4]

-Giải pháp:

+ Giải pháp chính sách, pháp luật:

- Rà soát, sửa đổi và bổ sung các chính sách phù hợp với thực tiễn công tác phòng, chống bệnh lao

- Xây dựng chế độ chính sách ưu đãi cho cán bộ làm công tác phòng, chống bệnh lao

- Nghiên cứu ban hành quy định để người có Thẻ bảo hiểm y tế được thuận lợi trong khám, chữa bệnh lao từ Quỹ bảo hiểm y tế

+ Giải pháp truyền thông:

- Đẩy mạnh phổ biến, tuyên truyền pháp luật, chính sách về phòng, chống bệnh lao

- Tuyên truyền về bệnh lao và công tác phòng, chống lao để người dân không mặc cảm

kỳ thị đối với bệnh lao và chủ động tiếp cận sử dụng dịch vụ khám phát hiện, chẩn đoán, điều trị và dự phòng bệnh lao do ngành y tế cung cấp

- Các tổ chức, cộng đồng, người bệnh, người nhà người bệnh tham gia tích cực vào tuyên truyền về bệnh lao để mọi tầng lớp nhân dân hiểu và chủ động phòng, chống bệnh lao

+ Giải pháp chuyên môn kỹ thuật và dịch vụ phòng, chống bệnh lao:

- Tăng cường phát hiện lao sớm và điều trị có hiệu quả bệnh lao

- Đẩy mạnh việc áp dụng các kỹ thuật mới vào khám phát hiện, chẩn đoán, điều trị và

dự phòng bệnh lao

+ Giải pháp hợp tác quốc tế:

- Hợp tác chặt chẽ với các nước trong khu vực và thế giới để cùng giải quyết vấn đề phát hiện, điều trị và lan truyền bệnh lao qua biên giới cũng như các đối tượng di biến

+ Giải pháp về cung ứng thuốc và hậu cần kỹ thuật phòng, chống bệnh lao:

- Hoàn thiện cơ chế quản lý, cung ứng thuốc chữa bệnh lao và hậu cần kỹ thuật phù hợp cho công tác phòng, chống bệnh lao kịp thời

- Củng cố và tăng cường cơ sở hạ tầng, trang thiết bị y tế cho các cơ sở y tế trong việc tham gia phát hiện, chẩn đoán và điều trị bệnh lao

- Đầu tư nghiên cứu sản xuất thuốc trong nước đáp ứng nhu cầu điều trị cho người bệnh lao

Trang 15

8

+ Giải pháp về nguồn tài chính cho công tác phòng, chống bệnh lao:

Nguồn kinh phí phòng, chống lao được cấp từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật ngân sách nhà nước, nguồn Quỹ bảo hiểm y tế, các nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và các nguồn vốn hợp pháp khác

+ Giải pháp về nguồn nhân lực cho công tác phòng, chống bệnh lao:

- Đa dạng hóa các loại hình đào tạo chuyên khoa; cập nhật kiến thức phòng, chống bệnh lao cho các thầy thuốc đa khoa và chuyên khoa khác

- Nâng cao năng lực quản lý về phòng, chống bệnh lao cho cán bộ quản lý các cấp thông qua các chương trình đào tạo

- Lồng ghép hoạt động phòng, chống bệnh lao với hoạt động phòng, chống HIV/AIDS, các bệnh phổi mạn tính và các hoạt động y tế dự phòng khác

+ Giải pháp về kiểm tra giám sát:

- Đẩy mạnh hoạt động và hoàn thiện việc theo dõi, báo cáo ở tất cả các cơ sở y tế bằng

áp dụng công nghệ thông tin

- Nâng cao năng lực giám sát dịch tễ bệnh lao và đánh giá hiệu quả công tác phòng, chống bệnh lao các tuyến

- Tăng cường công tác kiểm tra giám sát việc thực hiện chính sách pháp luật về phòng, chống bệnh lao [4]

1.3 Tuân thủ điều trị ở bệnh nhân lao tại cộng đồng và các yếu tố liên quan

1.3.1 Tuân thủ điều trị lao

Tuân thủ điều trị là tuân thủ các nguyên tắc điều trị bệnh lao theo hướng dẫn của Bộ Y tế [2] bao gồm:

+ Phối hợp các thuốc chống lao

- Mỗi loại thuốc chống lao có tác dụng khác nhau trên vi khuẩn lao (diệt khuẩn, kìm khuẩn, môi trường vi khuẩn), do vậy phải phối hợp các thuốc chống lao

- Phối hợp ít nhất 3 loại thuốc chống lao trong giai đoạn tấn công và ít nhất 2 loại trong giai đoạn duy trì

- Với bệnh lao đa kháng: phối hợp ít nhất 4 loại thuốc chống lao hàng 2 có hiệu lực trong giai đoạn tấn công và duy trì

+ Phải dùng thuốc đúng liều

Các thuốc chống lao tác dụng hợp đồng, mỗi thuốc có một nồng độ tác dụng nhất định Nếu dùng liều thấp sẽ không hiệu quả và dễ tạo ra các chủng vi khuẩn

Trang 16

kháng thuốc, nếu dùng liều cao dễ gây tai biến Đối với lao trẻ em cần được điều chỉnh liều thuốc hàng tháng theo cân nặng

+ Phải dùng thuốc đều đặn

- Các thuốc chống lao phải được uống cùng một lần vào thời gian nhất định trong ngày và xa bữa ăn để đạt hấp thu thuốc tối đa

- Với bệnh lao đa kháng: dùng thuốc 6 ngày/tuần, đa số thuốc dùng 1 lần vào buổi sáng, một số thuốc như: Cycloserine, Prothinamide, Ethionamide, Para-aminosalicylic acid tùy theo khả năng dung nạp của người bệnh - có thể chia liều 2 lần trong ngày (sáng - chiều) để giảm tác dụng phụ hoặc có thể giảm liều trong 2 tuần đầu nếu thuốc khó dung nạp, nếu người bệnh có phản ứng phụ với thuốc tiêm - có thể tiêm 3 lần/tuần sau khi âm hóa đờm

+ Phải dùng thuốc đủ thời gian và theo 2 giai đoạn tấn công và duy trì

- Giai đoạn tấn công kéo dài 2, 3 tháng nhằm tiêu diệt nhanh số lượng lớn vi khuẩn có trong các vùng tổn thương để ngăn chặn các vi khuẩn lao đột biến kháng thuốc Giai đoạn duy trì kéo dài 4 đến 6 tháng nhằm tiêu diệt triệt để các

vi khuẩn lao trong vùng tổn thương để tránh tái phát

- Với bệnh lao đa kháng: Phác đồ điều trị chuẩn cần có thời gian tấn công 8 tháng, tổng thời gian điều trị: 20 tháng Các phác đồ ngắn hơn còn đang trong thử nghiệm

+ Phải xét nghiệm định kỳ kiểm tra

Xét nghiệm đờm theo dõi: người bệnh lao phổi cần phải xét nghiệm đờm theo dõi 3 lần

- Phác đồ 6 tháng: Xét nghiệm đờm vào cuối tháng thứ 2, 5 và 6

- Phác đồ 8 tháng: Xét nghiệm đờm vào cuối tháng thứ 3, 5, 7 (hoặc 8)

+ Phải tái khám định kỳ

1.3.2 Một số nghiên cứu về tuân thủ điều trị lao

Trên thế giới có một số nghiên cứu về tuân thủ điều trị và việc điều trị có giám sát trực tiếp (DOTS) của CBYT với bệnh nhân Kết quả các nghiên cứu được thể hiện trong bảng sau:

Trang 17

10

Bảng 1.1 Một số nghiên cứu về tuân thủ điều trị của bệnh nhân lao trên thế giới

STT Tác giả Địa điểm

Thiết kế nghiên cứu

Định lượng

2727 - Tỷ lệ TTĐT: 86%

- Các yếu tố liên quan đến TTĐT: các yếu tố nhân khẩu học

+ Vùng dân cư (nông thôn) + Bệnh nhân di chuyển hoặc thay đổi địa chỉ + Thiếu sự hỗ trợ của gia đình

Nghiên cứu mô tả

401 -Yếu tố liên quan đến

TTĐT: điều trị có giám sát trực tiếp (DOTS) của CBYT

-Yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện DOTS và TTĐT: + BN lao có trách nhiệm tự uống thuốc lao của họ + BN và CBYT coi việc quan sát trực tiếp là không cần thiết

+ Hầu hết BN mới TTĐT + Chi phí điều trị đắt đỏ + Sự hỗ trợ ít ỏi về vật chất của CTCLQG

+ Khoảng cách từ nhà BN đến CSYT

Trang 18

Nghiên cứu định lượng

393 -Tỷ lệ TTĐT: 66%

-Yếu tố liên quan đến TTĐT:

+ Tình trạng hôn nhân ( chưa kết hôn)

Cỡ mẫu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang

151 -Tỷ lệ TTĐT: 36,4%

-Các yếu tố liên quan đến TTĐT:

+ Tuổi + Dân tộc + Tình trạng hôn nhân + Thu nhập

+ Giám sát điều trị + Tác dụng phụ của thuốc

Nghiên cứu cắt ngang có phân tích

114 -Tỷ lệ TTĐT: 78,4%

-Các yếu tố liên quan đến TTĐT:

+ Thể lao + Sự quan tâm, chăm sóc của người thân

+ Hiểu biết về NTĐT

Trang 19

12

+ Hiểu biết đúng và đầy đủ các NTĐT

+ Nhận thức cần thực hiện đầy đủ các nguyên tắc điều trị

Bà Trưng Hà Nội

Nghiên cứu mô tả cắt ngang

174 -Tỷ lệ TTĐT: 63,8%

-Các yếu tố liên quan đến TTĐT:

+ Trình độ học vấn + Nghề nghiệp + Động viên giám sát của người thân

+ Giám sát của CBYT + Hiểu biết về các NTĐT

Nghiên cứu mô tả cắt ngang

103 -Tỷ lệ TTĐT: 51,5%

-Các yếu tố liên quan đến TTĐT:

+Tác dụng phụ của thuốc lao

+ Sự quan tâm của gia đình

1.3.3.Một số yếu tố ảnh hưởng đến TTĐT của bệnh nhân lao

Có thể tóm tắt các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị lao dựa vào các nghiên cứu trên theo các nhóm dưới đây:

- Yếu tố cá nhân: Yếu tố nhân khẩu học (Giới tính, tuổi, dân tộc, trình độ học vấn,

nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân, điều kiện thu nhập), cơ địa đáp ứng với thuốc điều

trị, thể bệnh, giai đoạn bệnh, số lần mắc bệnh, tác dụng phụ của thuốc lao, kiến thức

về bệnh và nguyên tắc điều trị lao, tiếp cận thông tin về nguyên tắc điều trị lao, không tin tưởng vào chất lượng, bệnh mắc kèm, uống rượu, hút thuốc

- Yếu tố gia đình và cộng đồng: Sự giúp đỡ, động viên và giám sát của người thân

trong gia đình, sự kỳ thị, thiếu quan tâm của cộng đồng

- Yếu tố dịch vụ y tế: thái độ của CBYT, sự giám sát tuân thủ điều trị của CBYT,

sự tuyên truyền về các nguyên tắc điều trị của CBYT, sự sẵn có của các loại thuốc lao

Trang 20

- Yếu tố khác: Khoảng cách từ nhà đến cơ sở y tế, điều kiện địa lí, thời tiết [9][17]

1.3.4 Biện pháp đánh giá tuân thủ điều trị

- Phỏng vấn: Tuân thủ điều trị thuốc có thể được đánh giá nói chung với một câu hỏi duy nhất: "Trong tháng qua, bạn có thường xuyên uống thuốc của bạn theo quy định?"

- Dựa trên hồ sơ bệnh án:

+ Xác định được chỉ định, hướng dẫn điều trị qua đơn thuốc

+ Xác định thời gian hẹn tái khám, thời gian hẹn xét nghiệm đờm

- Kiểm đếm số lượng thuốc còn lại

- Giám sát huyết thanh, nước tiểu hoặc nước bọt: đo nồng độ các loại thuốc hoặc chất chuyển hóa trong dịch thể

1.4 Giới thiệu địa bàn nghiên cứu

1.4.1 Giới thiệu về quận Long Biên, Hà Nội

Quận Long Biên nằm ở vị trí cửa ngõ Đông Bắc của Thủ đô Hà Nội, tập trung nhiều đầu mối giao thông quan trọng cả về đường bộ, đường sắt, đường sông và đường không Quận Long Biên có diện tích là 60,38km2, 14 phường với 308 tổ dân phố, 73.534 hộ gia đình (tăng 4.126 hộ so cùng kỳ 2016) Dân số cơ học tăng nhanh và già hóa: dân số 28.6873 người (tăng 10.726 người) Trong đó: 5.144 trẻ dưới 1 tuổi, 18.661 trẻ từ 2 đến 5 tuổi, 34.823 trẻ dưới 6 tuổi, Phụ nữ 15-49 tuổi 76.324 người (tăng 1.188 người), 36.654 người từ 60 tuổi trở lên [6]

Hệ thống phòng chống lao của quận Long Biên gồm có: Tổ chống lao, Phòng khám lao Trung tâm Y tế quận và chuyên trách lao 14 phường Công tác chống lao được phối hợp chặt chẽ với các tuyến trên: Bệnh viện phổi Trung ương, Bệnh viện Phổi Hà Nội, Khoa lao và bệnh phổi Bệnh viện Đa khoa Đức Giang

1.4.2 Kết quả công tác phòng chống bệnh Lao quận Long Biên năm 2017

+ Công tác truyền thông giáo dục sức khỏe:

- Đa dạng hóa hình thức: phát thanh loa đài, truyền thông trực tiếp, pa nô, áp phích, khẩu hiệu, cấp phát tờ gấp…tại các cơ sở y tế và cộng đồng để nâng cao nhận thức cho nhân dân về bệnh lao, 02 lần /tháng

- Nội dung: những dấu hiệu nghi lao, nguyên nhân, ảnh hưởng của bệnh, cách phòng tránh; việc tuân thủ điều trị đề phòng bệnh lao kháng thuốc, các địa chỉ khám nghi lao

Trang 21

14

+ Công tác khám phát hiện, thu nhận:

- Khám phát hiện lao các thể: lao phổi, lao ngoài phổi, đặc biệt lao trẻ em : 17 bệnh nhân Chỉ tiêu thu nhận 131/141 ~92,9% ( trong đó thu nhận lao thường 124, lao kháng thuốc 06, lao trẻ em 01) tính đến hết 29/12/2017

- Chủ động khám phát hiện ở người tiếp xúc trực tiếp với nguồn lây (là bệnh nhân lao phổi), người viêm đường hô hấp mãn tính, tiểu đường, viêm dạ dày mãn tính, người suy dinh dưỡng, điều trị Cocticoid kéo dài, suy giảm miễn dịch, người nhiễm HIV, người đang điều trị Methadon…

- Trong năm 2017 Phòng khám lao Long Biên phối hợp với Bệnh viện Phổi Hà Nội tổ chức các đợt khám nghi lao tại quận Long Biên:

+ Bệnh nhân đang điều trị Methadone: 384 người

+ Tổ chức khám chủ động lao trên địa bàn quận Long Biên cho 1000 dân, trong

đó 500 người được khám, tư vấn, làm xét nghiệm đờm, chụp Xquang miễn phí

+ Phối hợp Bệnh viện Phổi Hà Nội điều tra dịch tễ lao toàn quốc lần 2 tại Tổ 9,

Tổ 12, Tổ 14, tổ 15 - phường Thượng Thanh – Long Biên – Hà Nội: 1000 người

+ Quản lý, điều trị bệnh nhân:

- Điều trị đúng hướng dẫn của chương trình chống lao quốc gia; thực hiện nghiêm túc chiến lược DOTS: “Điều trị có giám sát trực tiếp” của cán bộ y tế với bệnh nhân lao Bệnh nhân giai đoạn tấn công 100% điều trị có giám sát trực tiếp của cán bộ y tế

- Kiểm soát đờm 1,2,3 đối với bệnh nhân lao phổi 100% bệnh nhân Lao phổi AFB(+) âm hóa đờm sau tháng thứ 2, 3 điều trị

- Tỷ lệ điều trị khỏi đạt >90%, không có bệnh nhân bỏ trị

+ Giám sát chuyên môn:

- Giám sát sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân để bệnh nhân hợp tác tốt, không bỏ trị, thực hiện tái khám định kỳ 01 tháng/ 1 lần

- Giám sát sẹo BCG ở trẻ dưới 1 tuổi tại các phường

- Giám sát hoạt động phòng chống lao tại Trạm Y tế phường 04 lần/ năm

- Lượng giá hoạt động chương trình chống lao tuyến Quận và Phường

+ Công tác đào tạo tập huấn:

Trang 22

Phối hợp bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn về phòng chống lao cho cán

bộ y tế tuyến Quận, tuyến phường, cộng tác viên y tế, cán bộ y tế cơ quan xí nghiệp, trường học…: 03 buổi

+ Công tác giao ban và báo cáo:

- Tổ chức giao ban mạng lưới chuyên trách lao tuyến phường 04 lần/năm

- Thực hiện công tác thống kê báo cáo tháng, quý đúng quy định [18]

1.4.3 Phương hướng nhiệm vụ năm 2018

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục sức khỏe cho người dân trên địa bàn quận nâng cao hiểu biết và cách phòng tránh bệnh lao Không để bệnh nhân mặc cảm với bệnh, giấu bệnh, xa lánh cộng đồng

- Tăng cường công tác thu nhận bệnh nhân, công tác tự phát hiện bệnh nhân lao phổi, lao màng phổi đặc biệt lao trẻ em Người nghi lao được khám phát hiện ít nhất 0,5% dân số Đẩy mạnh hoạt động khám nghi lao, lồng ghép khám người cao tuổi Phối hợp cùng các đơn vị tổ chức khám nghi lao cho đối tượng đang điều trị Methadone, ARV

- Tỷ lệ điều trị khỏi bệnh nhân lao phổi AFB (+) mới đạt >90%

- Ít nhất 85% bệnh nhân lao phổi AFB (+) mới âm hóa đờm sau 2, 3 tháng điều trị Hạn chế thấp nhất tình trạng bệnh nhân bỏ trị đề phòng lao kháng thuốc

- Phối hợp với tổ y tế 14 phường tổ chức các buổi tập huấn nâng cao ý thức người dân và cách xác định dấu hiệu nghi lao cho cộng tác viên y tế, người dân trên địa bàn quận

- Duy trì hoạt động báo cáo tháng, quý đúng quy định Tổ chức giao ban màng lưới chuyên trách lao theo lịch [18]

Trang 23

16

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Bệnh nhân lao đang được quản lý, điều trị tại Phòng khám lao Trung tâm Y tế quận Long Biên từ ngày 01/4/2018 đến 04/5/2018 đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

- Bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên

- Bệnh nhân đã điều trị lao tại trung tâm y tế quận Long Biên ít nhất 2 tháng với điều trị lao lần đầu và 3 tháng với điều trị lại

- Bệnh nhân không bị mắc bệnh tâm thần, lú lẫn, điếc

Nguồn số liệu thứ cấp: Hồ sơ bệnh án điều trị ngoại trú của bệnh nhân năm 2018 về

thông tin bệnh nhân đăng ký điều trị, ngày khám và xét nghiệm định kỳ của bệnh nhân, những triệu chứng của bệnh nhân trong quá trình điều trị

2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian: từ tháng 3/2018 đến tháng 5/2018

- Địa điểm: Phòng khám lao trung tâm y tế Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang

2.2.2 Các biến số và chỉ số nghiên cứu

+ Các biến số nghiên cứu:

Bảng 2.3 Các biến số nghiên cứu

thuật thu thập TT

A Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

1 Giới tính Là giới nam hay nữ của ĐTNC

Phân loại Phỏng vấn

Trang 24

1 Tiểu học, dưới tiểu học

2 Trung học cơ sở ( Cấp 2)

3 Trung học phổ thông ( Cấp 3)

4 Trung cấp, cao đẳng

5 Đại học, sau đại học

4 Nghề nghiệp Công việc chính đang làm của

ĐTNC

1 Học sinh, sinh viên

2 Làm nông, lâm, ngư nghiệp

3 Công nhân, thợ thủ công

Trang 25

Phân loại Phỏng vấn

2 Dùng thuốc đều đặn: Dùng liên tục không bỏ thuốc ngày nào theo chỉ dẫn của CBYT

Trang 26

định: Dùng thuốc đủ thời gian theo 2 giai đoạn tấn công và duy trì

5 XN đờm đúng định kỳ, thời gian qui định: Xét nghiệm đờm 3 lần trong suốt quá trình điều trị

Phân loại Phỏng vấn

6 Khám bệnh đúng hẹn: Đi khám hàng tháng tại PK Lao

6 Hiểu biết về tác

hại khi không

tuân thủ điều trị

1 Bệnh không khỏi, bệnh nặng lên

2 Thuốc mất tác dụng

3 Kháng thuốc

4 Có thể để lại di chứng hoặc

tử vong Hiểu biết đúng: Kể đúng và đủ 4 hậu quả trên

Trang 27

1 Có

2 Không

Phân loại Phỏng vấn

và Hồi cứu bệnh

Thực hành tuân thủ điều trị đạt: Thực hiện đủ cả 5 nguyên

D Một số yếu tố liên quan đến việc tuân thủ các NTĐT lao

Trang 28

5 Sự kỳ thị của

những người

xung quanh

Bệnh nhân có gặp bất cứ sự kỳ thị nào của những người xung quanh không

- Tỷ lệ lao phổi, lao ngoài phổi, lao mới, lao tái phát

- Tỷ lệ bệnh nhân biết về tác nhân gây bênh, đường lây và khả năng khỏi bệnh

- Tỷ lệ bệnh nhân gặp tác dụng phụ của thuốc

- Tỷ lệ bệnh nhân được CBYT hướng dẫn về tuân thủ các NTĐT

- Tỷ lệ bệnh nhân có sự giám sát điều trị của người nhà

- Tỷ lệ bệnh nhân có sự giám sát điều trị tại nhà của CBYT

- Tỷ lệ bệnh nhân bị kỳ thị bởi những người xung quanh

- Tỷ lệ người bệnh có kiến thức về tuân thủ nguyên tắc điều trị đúng, đầy đủ

- Tỷ lệ bệnh nhân có kiến thức về hậu quả của việc không tuân thủ điều trị

- Tỷ lệ người bệnh có thực hành tuân thủ nguyên tắc điều trị đúng, đầy đủ

- Các yếu tố liên quan đến việc tuân thủ điều trị của người bệnh lao: Xác định dựa vào p<0,05

2.2.3.Cỡ mẫu nghiên cứu và phương pháp thu thập số liệu

2.2.3.1 Cỡ mẫu nghiên cứu

- Bệnh nhân lao: toàn bộ bệnh nhân lao đang được quản lý, điều trị tại Phòng khám lao Trung tâm Y tế quận Long Biên trong tháng 4/2018 thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn

- Trung tâm y tế quận Long Biên đang quản lý và điều trị cho 66 bệnh nhân lao tính đến 3/5/2018, trong đó có 56 bệnh nhân phù hợp với các tiêu chuẩn lựa chọn (có 2 bệnh nhân lao đồng nhiễm HIV) Một số thông tin chính của đối tượng nghiên cứu được thể hiện dưới bảng sau:

Trang 29

22

Bảng 2.4 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

2.2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu

+) Xây dựng bộ công cụ thu thập số liệu:

- Bộ câu hỏi phỏng vấn có cấu trúc được xây dựng dựa trên cơ sở của các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị lao (mục 1.1.3) và dựa vào bộ câu hỏi của các nghiên cứu trước [9][15][1] (Phụ lục 1)

Trang 30

- Phiếu thu thập thông tin từ bệnh án (Phụ lục 2)

- Kiểm tra bộ công cụ:

+ Phỏng vấn thử 5 bệnh nhân để làm cơ sở chỉnh sửa bộ câu hỏi

+ Thu thập thông tin từ bệnh án của 5 bệnh nhân trên

- Hoàn thiện bộ công cụ:

+ Câu hỏi về thu thập bệnh nhân không trả lời bị loại bỏ ra bộ câu hỏi

+ Nguyên nhân dẫn đến không tuân thủ một nguyên tắc điều trị cũng bị loại

bỏ Vì nhiều bệnh nhân quên việc đi khám bệnh hoặc xét nghiệm đờm nhưng vẫn trả lời là tuân thủ 2 nguyên tắc đó Do đó, bệnh nhân sẽ không nhớ được nguyên nhân vì sao không tuân thủ 2 nguyên tắc trên

+)Thu thập số liệu:

- Phỏng vấn 56 bệnh nhân theo phiếu phỏng vấn đã được thay đổi cho phù hợp ( phụ lục 3) trong ngày tái khám

- Thu thập thông tin từ hồ sơ bệnh án sau khi phỏng vấn bệnh nhân

2.2.4 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

- Kiểm tra số liệu: Tất cả các phiếu phỏng vấn đều được kiểm tra đảm bảo thông tin đầy đủ Các phiếu phỏng vấn không đầy đủ thông tin phải thu thập lại ngay lúc đó

- Xử lý và phân tích số liệu: Số liệu được nhập vào phần mềm Excel 2010 và được xử lý bằng Stata 10

2.2.5 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

- Nghiên cứu chỉ tiến hành trên cơ sở tự nguyện tham gia của đối tượng nghiên cứu Việc tham gia nghiên cứu không làm tổn hại tinh thần, thể chất của đối tượng tham gia trong nghiên cứu

- Mọi thông tin cá nhân sẽ được giữ kín Các số liệu, thông tin thu thập được chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu, không phục vụ cho mục đích nào khác

- Tất cả bệnh nhân lao được chọn vào mẫu nghiên cứu sẽ được giải thích rõ ràng

về mục đích và nội dung nghiên cứu

-Bệnh nhân có thể không trả lời hoặc dừng phỏng vấn ở bất cứ thời điểm nào khi đang phỏng vấn

-Trong quá trình thu thập thông tin phỏng vấn, người phỏng vấn còn có thể tư vấn lại về các nguyên tắc điều trị lao cũng như cách phòng tránh bệnh lao cho đối tượng nghiên cứu

Trang 31

24

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Kiến thức và thực trạng về tuân thủ điều trị của bệnh nhân lao

3.1.1 Kiến thức của bệnh nhân lao về bệnh lao và các nguyên tắc điều trị

Bảng 3.5 Hiểu biết của bệnh nhân về bệnh lao

(N=56)

1 Tác nhân gây

bệnh lao

2 Đường lây truyền

Bảng 3.6 Hiểu biết về nguyên tắc điều trị của bệnh nhân lao

Trang 32

bệnh nhân biết 4 nguyên tắc hoặc 1 nguyên tắc (10,7%), 3 bệnh nhân biết 5 nguyên tắc hoặc không biết nguyên tắc nào chiếm 5,3%

Bảng 3.7 Mức độ hiểu biết về từng nguyên tắc điều trị lao của bệnh nhân

“xét nghiệm đờm đúng thời gian quy định” và “khám bệnh đúng hẹn” thì lại rất thấp (37,5% và 39,3% theo thứ tự), chứng tỏ bệnh nhân vẫn chưa hiểu một cách đầy đủ về các nguyên tắc điều trị

Bảng 3.8.Thái độ của bệnh nhân về sự cần thiết của việc tuân thủ nguyên tắc điều trị

STT Tuân thủ nguyên tắc điều trị Số lƣợng Tỷ lệ (%)

Ngày đăng: 02/07/2018, 23:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w