giáo án chi tiết theo thời khóa biểu,font times new roman.Tập đọc DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU Tô Hoài I. MỤC TIÊU 1 Kiến thức Hiểu nội dung bài : Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp bênh vực người yếu. 2 Kĩ năng Đọc rành mạch, trôi chảy; bước dầu có giọng đọc bài phù hợp với tính cách của nhân vật (Nhà Trò, Dế Mèn) Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn; bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài. (Trả lời được các CH trong SGK) 3, Giáo dục thái độ, tình cảm HS biết yêu mến Dế Mèn, có ý thức giúp đỡ người khác khi gặp khó khăn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1, GV: Tranh minh hoạ trong SGK. 2, HS: SGK, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định tổ chức Hs hát 2. Kiểm tra bài cũ Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh 3. Bài mới (36p) 3.1 Giới thiệu bài:(1’) Bài tập đọc đầu tiên hôm nay, chúng ta sẽ học về chủ điểm: Thương người như thể thương thân. Tranh minh hoạ chủ điểm thể hiện con người yêu thương giúp đỡ nhau khi gặp hoạn nạn khó khăn. Bài tập đọc: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu là một trích đoạn từ truyện Dế Mèn phiêu lưu ký thể hiện tinh thần giúp đỡ của Dế Mèn với chị Nhà Trò. 3.2. Giảng bài(15p) Luyện đọc. GV chia đoạn yêu cầu HS theo dõi Đ1: Từ đầu ... bay được xa Đ2: Tiếp ... ăn thịt em Đ3: Còn lại GV gọi HS đọc nối tiếp 2 lần, mỗi lần 3 em L1: Gọi HS đọc, tìm từ khó và luyện phát âm L2: Gọi HS đọc kết hợp giải nghĩa từ: Cỏ xước là loại cỏ ntn? Em hiểu thế nào là “bự”? Áo đen hay ngả về đen thì gọi là áo gì? Ăn hiếp và mai phục là từ nói ý gì? Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp, gọi đại diện 2 cặp đọc bài. Gọi 1 HS đọc cả bài. GV HD đọc toàn bài và đọc mẫu. 3.3. Luyện tập (17p) Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài để trả lời câu hỏi: +Tìm những chi tiết trong bài cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt? +Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh nào? Yêu cầu HS qsát tranh trong SGK Nhà Trò bị bọn nhện đe doạ và ức hiếp như thế nào? +Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn? +Nêu một vài hình ảnh nhân hoá mà em thích, cho biết vì sao? +Câu chuyện ca ngợi ai và ca ngợi điều gì? Luyện đọc diễn cảm: Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài. Gọi 1 HS đọc đoạn 3 Để đọc hay, diễn cảm đoạn văn này em cần đọc như thế nào? GV HD cách đọc diễn cảm đoạn 3 và đọc mẫu. Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp, gọi đại diện 2 cặp thi đọc diễn cảm. Gọi HS thi đọc cá nhân . GV nhận xét, đánh giá. 4. Củng cố, dặn dò (3p) Gọi 1 HS nhắc lại ND chính của bài. +Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì? Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau: ... Nhận xét tiết học. Kiểm tra sách, vở, bút... Lớp lắng nghe. HS theo dõi, đánh dấu đoạn. 3 HS đọc tiếp nối HS tìm và luyện đọc: đá cuội, Nhà Trò, nức nở. Lớp theo dõi, nhận xét. Lớp đọc thầm HS lắng nghe. + Thân hình nhỏ bé yếu ớt, người bự những phấn như mới lột. Cánh mỏng, ngắn chùn chùn quá yếu lại chưa quen mở. Vì ốm yếu, chị kiếm bữa cũng chẳng đủ nên lâm vào cảnh nghèo túng. + Dế Mèn đi qua vùng cỏ xước thì nghe tiếng khóc tỉ tê ... đá cuội. + Trước đây mẹ con Nhà Trò vay lương ăn của bọn nhện. Chưa trả đủ đã chết. Nhà Trò ốm yếu kiếm không đủ ăn, không trả nợ được. Nhà Trò đã bị bọn nhện đánh mấy bận. Lần này chúng chăng tơ chặn đường, đe bắt chị ăn thịt. + Lời nói: Em đừng sợ. Hãy trở về cùng với tôi đây. Đứa độc ác không thể cậy khoẻ ăn hiếp kẻ yếu( lời nói dứt khoát, mạnh mẽ làm Nhà Trò yên tâm). + Cử chỉ: Phản ứng mạnh mẽ: Xoè cả hai càng ra bảo vệ, che chở, dắt Nhà Trò đi. + Nhà Trò ngồi gục đầu bên tảng đá cuội, mặc áo thâm dài, người bự những phấn. Vì Nhà trò như một cô gái yếu ớt đáng thương. Dế Mèn xoè cả hai càng ra...Vì: Dế Mèn như một võ sĩ oai vệ, lời nói mạnh mẽ, nghĩa hiệp. Dế Mèn dắt ... bọn nhện. Vì: Dế Mèn dũng cảm che chở, bảo vệ cho kẻ yếu, di thẳng tới chỗ mai phục của bọn nhện. ND: 4 HS nêu nội dung bài. Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp bênh vực người yếu. 3 HS đọc nối tiếp bài. Lớp theo dõi, nhận xét. 2 HS nêu, lớp nhận xét. HS lắng nghe. HS thực hiện theo yêu cầu, 3 em nhận xét. Thi đọc cá nhân: 3 – 5 em Lớp theo dõi. Nhận xét, bình chọn bạn đọc hay, diễn cảm nhất. 1 HS nêu HS phát biểu theo ý cá nhân
Trang 1III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Ổn định tổ chức
- Hs hát
2 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới (36p)
3.1 Giới thiệu bài:(1’)
Bài tập đọc đầu tiên hôm nay, chúng ta sẽ
học về chủ điểm: Thương người như thể
thương thân Tranh minh hoạ chủ điểm thể
hiện con người yêu thương giúp đỡ nhau
khi gặp hoạn nạn khó khăn Bài tập đọc:
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu là một trích đoạn
từ truyện Dế Mèn phiêu lưu ký thể hiện
tinh thần giúp đỡ của Dế Mèn với chị Nhà
Trò
3.2 Giảng bài(15p)
*Luyện đọc
- GV chia đoạn yêu cầu HS theo dõi
Đ1: Từ đầu bay được xa
Trang 2- GV gọi HS đọc nối tiếp 2 lần, mỗi lần 3
Áo đen hay ngả về đen thì gọi là áo gì?
Ăn hiếp và mai phục là từ nói ý gì?
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp, gọi đại
- Yêu cầu HS qsát tranh trong SGK
Nhà Trò bị bọn nhện đe doạ và ức hiếp
như thế nào?
+Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm
lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?
-3 HS đọc tiếp nối
- HS tìm và luyện đọc: đá cuội, Nhà Trò, nức nở
mở Vì ốm yếu, chị kiếm bữa cũng chẳng đủ nên lâm vào cảnh nghèo túng.+ Dế Mèn đi qua vùng cỏ xước thì nghe tiếng khóc tỉ tê đá cuội
+ Trước đây mẹ con Nhà Trò vay lương ăn của bọn nhện Chưa trả đủ đã chết Nhà Trò ốm yếu kiếm không đủ
ăn, không trả nợ được Nhà Trò đã bị bọn nhện đánh mấy bận Lần này chúng chăng tơ chặn đường, đe bắt chị
ăn thịt
+ Lời nói: Em đừng sợ Hãy trở về cùng với tôi đây Đứa độc ác không thể cậy khoẻ ăn hiếp kẻ yếu( lời nói dứt khoát, mạnh mẽ làm Nhà Trò yên tâm).+ Cử chỉ: Phản ứng mạnh mẽ: Xoè cả hai càng ra bảo vệ, che chở, dắt Nhà Trò đi
+ Nhà Trò ngồi gục đầu bên tảng đá cuội, mặc áo thâm dài, người bự những phấn Vì Nhà trò như một cô gái yếu ớt đáng thương
Trang 3+Nêu một vài hình ảnh nhân hoá mà em
thích, cho biết vì sao?
+Câu chuyện ca ngợi ai và ca ngợi điều
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp, gọi đại
diện 2 cặp thi đọc diễn cảm
- Gọi HS thi đọc cá nhân
- GV nhận xét, đánh giá
4 Củng cố, dặn dò (3p)
- Gọi 1 HS nhắc lại ND chính của bài
+Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau:
di thẳng tới chỗ mai phục của bọn nhện
* ND: 4 HS nêu nội dung bài.
Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp - bênh vực người yếu.
- 3 HS đọc nối tiếp bài
- 1 HS nêu
- HS phát biểu theo ý cá nhân
Tiết 4
-Toán
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I MỤC TIÊU
1, Kiến thức: Biết phân tích cấu tạo số.
2, Kĩ năng: Đọc, viết được các số đến 100 000
3, Giáo dục thái độ, tình cảm: Có ý thức học tập, yêu thích môn Toán.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1, GV: Bảng phụ kẻ sẵn bảng BT2(3), BT4(4).
2, HS: Bảng con, SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ (3p)
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- hs hát
Trang 4- Gọi 2 HS đọc yêu cầu bài tập:
a, Gọi 1 HS lên bảng điền số thích
hợp vào mỗi điểm trên tia số
b, GV yêu cầu HS làm vào vở, nêu
miệng
* Bài tập 2(3): Viết theo mẫu.
- Yêu cầu HS làm bài tập vào vào
phiếu, đại diện 3 nhóm làm vào phiếu
* Bài tập 3(3): a) Viết được 2 số
a, Viết mỗi số sau thành tổng:
? Làm thế nào để viết được mỗi số
này thành tổng ?
-Ghi đầu bài
- Lớp theo dõi
+ 8 chục nghìn, 3 nghìn, 2 trăm, 5 chục, 1 đơn vị
- HS đọc và nêu tên các hàng của mỗi chữ
số theo cặp, đại diện 3 cặp nêu miệng, lớp theo dõi, nhận xét
- 5 – 7 HS nêu nối tiếp:
- HS thực hiện theo yêu cầu
- Lớp nhận xét
- 2 HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi
+ Ta phải căn cứ mỗi chữ số đó thuộc hàng nào
- 2 HS lên bảng mỗi em viết 2 số
Trang 5b, Viết theo mẫu
- GV hướng dẫn HS làm mẫu, yêu
cầu HS làm vào vở, 2 HS lên bảng
mỗi em 2 số
- Gọi HS dưới lớp đọc bài làm của
mình, lớp nhận xét
* Bài tập 4(4): Tính chu vi các hình.
- Gọi 2 HS đọc ND yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS nêu cách tính chu vi
hình đó
- Yêu cầu mỗi dãy tính chu vi của 1
hình, đại diện mỗi dãy 1 HS lên bảng
giải
- Gọi lớp nhận xét, GV nhận xét, chữa
bài tập
4 Củng cố, dặn dò (3p)
- Nhắc lại nội dung bài
- Về nhà ôn bài, chuẩn bị bài sau
+ Biết vị trí địa lý, hình dáng của nước ta
+ Trên đất nước ta có nhiều dân tộc sinh sống và có chung một lịch sử, một Tổ
quốc
2, Kĩ năng: Biết quan sát bản đồ,lược đồ
3,Giáo dục thái độ, tình cảm:Học sinh yêu thích môn học Yêu thiên nhiên, con
người và đất nước Việt Nam
Trang 6Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ (2)
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
và giới thiệu vị trí của đất nước ta và
các cư dân ở mỗi vùng
+Em hãy xác định vị trí của nước ta
trên bản đồ địa lý tự nhiên VN ?
+ Trên đất nước ta có bao nhiêu dân
tộc sinh sống ? Họ sống ở đâu?
+Em đang sống ở nơi nào trên đất
nước ta? Nơi em đang sinh sống có
những dân tộc nào ?
* Hoạt động 2: làm việc nhóm 4
- GV phát cho mỗi nhóm một tranh
ảnh về cảnh sinh hoạt của một dân
tộc
- Yêu cầu HS tìm hiểu và mô tả bức
tranh ảnh đó
+ Mỗi dân tộc sống trên đất nước VN
có nét văn hoá riêng song đều có cùng
một tổ quốc, một lịch sử VN
* Hoạt động 3: Làm việc cả nhóm
- GV đặt vấn đề: Để có một tổ quốc
tươi đẹp như hôm nay ông cha ta đã
trải qua hàng ngàn năm dựng nước và
- 2HS lên bảng vừa chỉ vừa trình bày
+ Nước Việt Nam bao gồm phần đất liền và vùng biển rộng, phần đất liền có hình chữ S:
+ Phía Bắc giáp với Trung Quốc + Phía Tây giáp với Lào và Cam-pu-chia.+ Phía Đông và phía Nam là vùng biển rộng lớn, vùng biển phía Nam là một bộ phận của biển Đông Trong vùng biển nước ta có nhiều đảo và quần đảo
+ Trên đất nước VN có 54 dân tộc sinh sống, có dân tộc sống ở miền núi hoặc trung du; có dân tộc sống ở đồng bằng hoặc ở các đảo và quần đảo trên biển
- HS tự xác định theo hoạt động nhóm đôi
+ Các nhóm làm việc+ Các nhóm mô tả các hoạt động của bức tranh ảnh mà mình có
- HS nhắc lại
+ HS kể
Trang 7+ Tập quan sát sự vật, hiện tượng, thu thập tìm kiếm tài liệu lịch sử, địa lý mạnh dạn nêu thắc mắc đặt cây hỏi và tìm câu trả lời Tiếp đó em nên trình bày kết quả học tập bằng cách diễn đạt của mình.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ (4)
- Gọi HS đọc các số trên bảng và nêu
mỗi chữ số của số đó thuộc hàng nào:
- Lớp viết vào nháp: 29 432; 54 021;
- Lớp nhận xét
Trang 83.1 Giới thiệu bài
3.2 Giảng bài
* Luyện tính nhẩm:
- GV ghi bảng các phép tính, yêu cầu
HS nêu miệng nhanh kết quả:
7000 – 300 2000 + 6000
9000 - 5000 4000 + 3000
* Bài tập 1(4) Tính nhẩm:
- GV ghi phép tính cột 1 lên bảng yc
HS ghi nhanh kết quả vào bảng con
- GV yêu cầu HS nêu cách tính
nhẩm, gọi HS khác nhận xét, bổ sung
* Bài tập 2a(4)
- Gọi 2 HS nêu yêu cầu bài tập:
- Gọi HS đọc kết quả, nhận xét bài
? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV chia mỗi dãy một nhóm, mỗi
nhóm 2 phép tính thi lên bảng điền
nhanh đấu thích hợp vào chỗ chấm
tài theo dõi, nhận xét
- GV phổ biến luật chơi
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm trong
thời gian 1 phút, đại diện 2 nhóm lên
bảng viết mỗi em 1 số sau đó chạy về
đưa phấn cho bạn chạy lên điền số
- HS nêu miệng, lớp theo dõi, nhận xét
- HS ghi kết quả vào bảng con
7000 + 2000 = 900
9000 – 3000 = 6000
8000 : 2 = 4000
3000 x 2 = 6000
- 2 HS nêu yêu cầu bài tập, lớp theo dõi
- HS làm vào vở, 4 HS làn lượt lên bảng đặt tính và tính
4637 8245 12882
+
7035 2316 4719
−
325 3 975
×
25968 3
19 8656 16
18 0
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi
- HS tiến hành chơi trò chơi
N1: 56 731; 65 371; 67 351; 75 361N2: 92 678; 82 697; 79 862; 62 978
Trang 9tiếp theo.
- GV nhận xét, chữa bài tập, tuyên
dương
* Bài 5(5): (Nếu còn thời gian)
- Gọi 2 HS đọc ND bài toán
? Hãy phân tích dữ liệu bài toán?
- GV HD HS giải
- Gọi 1 HS lên bảng giải, lớp giải vào
vở
- Gọi 3 HS đọc bài giải của mình
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng
12500 + 12800 + 70 000 = 95300(đồng)
Số tiền còn lại là:
100 000 – 95 300 = 4 700 (đồng)Đáp số: a, 12 500đ; 12 800đ; 70 000đ
1, GV: sgk, bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo tiếng, có ví dụ điển hình, bộ chữ cái ghép
tiếng, màu sắc khác nhau
2, HS: Sách vở.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Trang 101 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ(4 phút)
-Kiểm tra đồ dùng sách vở của HS
3 Dạy bài mới (31 phút)
3.1 Giới thiệu bài(1p)
- Ghi đầu bài
3.2.Giảng bài (15p)
* Nhận xét:
GV ghi câu thơ:
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một
giàn
- Câu tục ngữ trên có bao nhiêu tiếng ?
Y/c hs đánh vần thầm và ghi lại cách
đánh vần tiếng: bầu
- GV dùng phấn màu ghi vào sơ đồ:
Tiếng Âm đầu Vần Thanh
- Tiếng “bầu” gồm có mấy bộ phận? Đó
là những bộ phận nào?
Kết luận: Tiếng bầu gồm 3 bộ phận âm
đầu, vần và thanh
- Y/c hs phân tích các tiếng còn lại của
câu thơ bằng cách kẻ bảng Mỗi nhóm
- Trong tiếng bộ phận nào không thể
thiếu? bộ phận nào có thể thiếu?
-KL: Trong mỗi tiếng bắt buộc phải có
vần và dấu thanh Thanh ngang không
được đánh dấu khi viết
- Hs lên chữa bài
Tiếng do âm đầu, vần và thanh tạo thành
- Các tiếng có đủ các bộ phận: Thương lấy, bí, cùng, tuy, rằng, khác, giống, nhưng, chung, một, giàn
- Tiếng “ơi” chỉ có phần vần và thanh không có âm đầu
- Trong tiếng bộ phận vần và thanh không thể thiếu, bộ phận âm đầu có thể thiếu
- Hs lắng nghe
2- 3 em đoc
Trang 11Lưu ý: Các dấu thanh của tiếng đều được
đánh dấu ở phía trên hoặc phía dưới âm
chính của vần
3.3 Luyện tập(15p)
Bài 1(7)
- Y/c hs làm bài nhóm đôi phân tích 2
tiếng Gọi đại diện các nhóm lên chữa bài
-GV nhận xét, đánh giá bài làm của hs
Bài 2(7)
-Cho HS thảo luận cặp đôi
-Gọi HS trả lời và giải thích câu đố
- GV nhận xét về đáp án đúng
4 Củng cố, dặn dò(2phút)
Nêu cấu tạo của tiếng ?
Dặn về nhà học thuộc phần ghi nhớ và
câu đố, chuẩn bị bài sau :Luyện tập về
cấu tạo của tiếng
- 1 hs đọc y/c trong sgk
- Hs phân tích câu :
Nhiễu điều phủ lấy giá gương Người trong một nước phải thương nhau cùng
- Hs lên bảng chữa bài
- 1 hs đọc yêu cầuThảo luận và trả lời :
- Đó là chữ “sao” vì để nguyên là ông sao trên trời Bớt âm đầu S thành tiếng
ao, ao là chỗ cả bơi hàng ngày
- Hs nêu
Tiết3
3, Giáo dục thái độ, tình cảm: có ý thức học tập, biết yêu thương, giúp đỡ
những người xung quanh
Trang 12Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra sách vở môn học của từng
học sinh
2 Dạy bài mới (32’)
2.1 Giới thiệu bài (1’)
Trong tiết kể chuyện hôm nay cô
sẽ kể cho cả lớp nghe câu chuyện: Sự
tích hồ Ba Bể
- Cho HS quan sát tranh ảnh vẽ hồ Ba
Bể là một cảnh đẹp của Tỉnh Bắc Cạn
Khung cảnh ở đây rất nên thơ và sinh
động Vậy hồ có từ bao giờ? Do đâu
mà có đó là nội dung câu chuyện hôm
- GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào
tranh minh hoạ phóng ta trên bảng
- Giảng nghĩa một số từ:
+ Em hiểu thế nào là cầu phúc?
+ Giao long là loài vật gì?
+ Bà goá là người phụ nữ thế nào?
+ Làm việc thiện là làm những công
việc gì?
+ Em hiểu thế nào là bâng quơ
+Bà cụ ăn xin xuất hiện như thế nào?
+ Mọi người đối xử với bà ra sao?
+ Ai đã đã cho bà cụ ăn và nghỉ?
+ Chuyện gì đã xảy ra trong đêm?
+Khi chia tay bà cụ dặn mẹ con bà goá
+ Làm điều tốt cho người khác
+ Không đâu vào đâu, không tin tưởng.+ Bà không biết từ đâu đến, trông bà gốm ghiếc, người gầy còm, lở loét xông lên mùi hôi thối Bà luôn miệng kêu đói
+ Mọi người đều xua đuổi bà
+ Mẹ con bà goá đưa bà về nhà, lấy cơm cho bà ăn và mời bà nghỉ lại
+ Chỗ bà cụ ăn xin nằm sáng rực lên Đó không phải là bà cụ mà là mộ con giao long lớn
+ Bà cụ nói sắp có lụt và đưa cho mẹ con
bà goá một gói tro và hai mảnh vỏ trấu.+ Lụt lội xảy ra, nước phun lên Tất cả mọi vật đều chìm nghỉm
Trang 13+Hồ Ba Bể đã được hình thành như
thế nào?
2.3 Luyện tập
- Chia nhóm, yc dựa vào tranh minh
hoạ và các câu hỏi, kể lại từng đoạn
- GV yêu cầu các nhóm cử đại diện lên
GV: Bất cứ ở đâu con người cũng phải
có lòng nhân ái, sẵn sàng giúp đỡ
những người gặp khó khăn, hoạn nạn
Những người đó sẽ được đền đáp xứng
đáng, gặp nhiều may mắn trong cuộc
sống
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện
- Dặn HS luôn có lòng nhân ái, giúp
đỡ mọi người nếu mình có thể
- Nhận xét giờ học, chuẩn bị bài sau.
+ Mẹ con bà goá dùng thuyền từ hai mảnh
vỏ trấu đi khắp nơi cứu người bị nạn
+ Chỗ đất sụt là hồ Bà Bể, nhà hai mẹ con
bà goá thành một hòn đảo nhỏ giữa hồ
* HS kể từng đoạn theo nhóm 4
- Các nhóm lần lượt từng em kể lại từng đoạn cho nhau nghe
- Các HS khác lắng nghe bạn kể, gợi ý, nhận xét lời kể của bạn
- Đại diện các nhóm lên trình bày mỗi nhóm kể 1 tranh
- Nhận xét lời kể của bạn theo các tiêu chí:
có đúng nội dung, đúng trình tự không
- HS lắng nghe
Trang 14III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Gọi 2 HS đọc nội dung bài tập
- Gọi 1 HS kể lại câu chuyện Sự tích hồ
Ba Bể
+ Câu chuyện có những nhân vật nào?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4:
+ Các sự việc xảy ra và kết quả của sự
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả:
+ Bà cụ ăn xin trong ngày hội cúng phật nhưng không ai cho
+ Hai mẹ con bà nông dân cho bà cụ ăn xin ăn và ngủ trong nhà
+ Đêm khuya bà cụ hiện hình một con giao long lớn
+ Sáng sớm bà cụ ăn xin cho hai mẹ con gói tro và hai mảnh vỏ trấu rồi đi ra
+ Nước lụt dâng cao, mẹ con bà nông dân trèo thuyền cưu người
* Ca ngợi những con người có lòng nhân
Trang 15+Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào?
Bài tập 2:
- GV treo bảng phụ Gọi 1 HS đọc nội
dung bài tập
+ Bài văn có nhân vật không ?
+ Bài văn có kể các sự việc xảy ra đối
với các nhân vật không?
+Hồ Ba Bể có phải là bài văn kể
chuyện không?
+ Vậy theo em thế nào là kẻ chuyện?
* Ghi nhớ:
- Gọi 4 HS nêu ghi nhớ
? Lấy một vài ví dụ về văn kể chuyện?
3.3.Luyện tập(16’)
Bài tập 1
- Gọi 2 HS đọc nội dung bài tập 1
+Hãy xác định nhân vật trong câu
chuyện?
Truyện cần nói dược sự giúp đỡ tuy
nhỏ nhưng rất thiết thực của em đối với
người phụ nữ
Em phải là ngôi thứ nhất xưng em hoặc
tôi
- Yêu cầu HS kể theo cặp
- Gọi một số HS thi kể trước lớp
- GV nhận xét, sửa cho HS
Bài tập 2
+Câu chuyện em vừa kể có những nhân
vật nào? Nêu ý nghĩa của câu chuyện?
- Lớp theo dõi
+ Không
+ Không, chỉ có những chi tiết giới thiệu hồ: Vị trí, độ cao, chiều dài, đặc điểm địa hình, khung cảnh thi vị gợi cảm xúc thơ ca
+ Không Đây là bài văn chỉ giới thiệu về
Trang 16-Ngày soạn: 3/9/2016 -Ngày dạy: Thứ tư: 7/9/2016
- Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Tình cảm yêu thương sâu sắcvà tấm lòng hiếu thảo, biết
ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ
yếu và trả lời câu hỏi:
+Nhà Trò bị bọn nhện đe doạ và ức
hiếp như thế nào?
+Những lời nói cử chỉ nào thể hiện tấm
lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?
-Gọi 1 HS nêu ND chính của bài
-GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới (36’)
3.1 Giới thiệu bài (1’)
Hôm nay các em sẽ học bài thơ Mẹ
ốm của nhà thơ Trần Đăng Khoa Đây
là một bài thơ thể hiện tình cảm của
làng xóm đối với một người bị ốm,
nhưng đậm đà, sâu nặng hơn vẫn là tình
cảm của người con đối với mẹ
Trang 17- Gọi HS đọc nối tiếp 2 lần, mỗi lần 6 em.
* L1: Gọi HS đọc kết hợp sửa lỗi phát âm
+ Tìm trong bài những từ khó đọc?
* L2: Gọi HS đọc kết hợp giải nghĩa từ khó
+ Cơi trầu là đồ vật như thế nào và
dùng để làm gì?
+ Người làm công việc như thế nào thì
gọi là y sĩ?
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp, đại
diện 2 cặp đọc bài trước lớp
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV HD HS đọc toàn bài, đọc mẫu
3.3 Luyện tập (19’)
+Hai khổ thơ đầu muốn nói điều gì?
- Cho HS quan sát cơi trầu
+Sự quan tâm săn sóc của làng xóm đối
với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua
những câu thơ nào?
+ Những chi tiết nào trong bài thơ bộc
lộ tình cảm yêu thương sâu sắc của bạn
nhỏ đối với mẹ?
- GV ghi: Đi gió đi sương, nhiều nếp
nhăn, ngâm thơ, kể chuyện, múa ca
+ Bài thơ thể hiện tình cảm gì của
người con đối với mẹ?
*Luyện đọc diễn cảm:
- Gọi 6 HS đọc nối tiếp bài
- Gọi HS đọc khổ thơ 4,5
- HS theo dõi, đánh dấu
+ lá trầu, nóng ran, mưa rào, trái chín -HS luyện phát âm
- HS quan sát cơi trầu
Người cho trứng, người cho cam
Anh y sĩ mang thuốc cho mẹ+ Bạn nhỏ xót thương mẹ:
Nắng mưa từ những ngày chưa tan
Cả đời đi gió đi sương tập di
Vì con mẹ khổ đủ điều nếp nhăn.+ Bạn nhỏ mong mẹ chóng khoẻ:
Con mong mẹ khoẻ dần dần
+ Bạn nhỏ không quản ngại làm mọi việc
để mẹ vui: Mẹ vui con có quản gì Ngâm thơ kể chuyện múa ca
+ Bạn nhỏ thấy mẹ là người có ý nghĩa to lớn đối với mình: mẹ là đất nước tháng ngày của con
* ND: Tình cảm yêu thương sâu sắcvà
tấm lòng hiếu thảo, biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm
- Lớp theo dõi, nhận xét
Trang 18? Để đọc được hay diễn cảm 2 khổ thơ
này em cần đọc như thế nào?
- GV đọc mẫu
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp, đại
diện 2 cặp thi đọc diễn cảm
- Gọi HS thi đọc cá nhân
* Luyện đọc thuộc lòng
- GV cho HS luyện đọc thầm thuộc bài
- Gọi HS đọc thuộc bài (có thể chỉ
thuộc 1 khổ thơ
- GV nhận xét, đánh giá
4 Củng cố, dặn dò (3’)
- Gọi 1 HS nhắc lại ND chính của bài
? Bài thơ khuyên chúng ta điều gì?
- Về nhà học thuộc bài thơ, chuẩn bị bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
3 Dạy bài mới (36’):
3.1 Giới thiệu bài(1’)
- Ghi đầu bài
- HS thực hiện
56346 2854 59200
+
43000 21308 21692
−
13065 4 52260
×
- HS ghi đầu bài vào vở