1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án buổi hai lớp 4 tuan 2

14 287 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 122 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiếng Việt (ôn) Luyện đọc: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU I. MỤC TIÊU: Giọng đọc phù hợp với tính cách của Dế Mèn. Chọn được danh hiệu phù hợp với hiệu của Dế Mèn (trả lời được các CH trong SGK). Thể hiện sự thông cảm, xác định giá trị, tự nhận thức về bản thân. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Luyện đọc diễn cảm: Gọi 3 HS đọc nối tiếp cả bài. GV hướng dẫn HS luyện đọc một đoạn trong bài. Từ trong hốc đá đi không Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm + Đoạn trích này ca ngợi điều gì? GV ghi ý nghĩa lên bảng GV nhận xét chung. Củng cố, dặn dò: + Qua đoạn trích em học tập được đức tính đáng quý gì của Dế Mèn ? Nhắc nhở học sinh luôn sẵn lòng bênh vực, giúp đõ những người gặp khó khăn, hoạn nạn. + Nhận xét giờ học + Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài sau: Truyện cổ nước mình 3 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi cách đọc. HS theo dõi tìm cách đọc hay HS luyện đọc theo cặp 3,4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối bất hạnh. HS ghi vào vở nhắc lại Vài hs trả lời. Lắng nghe + Ghi nhớ. Toán (ôn) CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN I.MỤC TIÊU Giúp HS: Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính với số tự nhiên Tìm thành phần chưa biết trong phép tính Ôn tập về giải toán có lời văn II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động dạy Hoạt động học Bài 1: đặt tính rồi tính Hs nêu cách đặt tính, tính 65321+ 36285 ; 821003015 2623 x 4 ; 15850:5 Bài 2: tìm y Giáo viên viết đề cho học sinh nêu cách tìm Làm bài vào phiếu Bài 3:giờ đầu mỗi giờ đi được 45 km , hai giờ sau mỗi giờ đi được 50 km . hỏi trung bình mỗi giờ đi được bao nhiêu km? GV hướng dẫn. Học sinh giải vào vở Giáo viên thu một số vở chấm nhận xét 4. Củng cố dặn dò: Hệ thống nội dung bài hướng dẫn học ở nhà – nhận xét giờ học Học sinh nêu Đặt tính rồi tính ( học sinh làm bảng con ) y + 527 = 1892 y 631=361 y = 1892 527 y = 361+ 631 y = 1365 y = 992 y x 5 = 1085 y : 5 = 187 y = 1085 : 5 y = 187 x 5 y = 217 y = 935 Giải Ba giờ đi được số km là : 3 x 45 = 135 ( km) Hai giờ sau đi được số km là : 2 x 50 = 100 ( km ) Trung bình mỗi giờ đi được số km là : (135 + 100 ) : 5 = 47 ( km ) Đáp số : 47 km

Trang 1

TUẦN 2

Ngày soạn:11/9/2016 Ngày giảng:T2/12/9/2016

Tiết 1 Lịch sử

Tiết 2: LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ

(Tiếp theo)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức.

- Nêu được các bước sử dụng Bản đồ; đọc tên bản đồ, xem bảng chú giải, tìm đối tượng LS hay ĐL trên bản đồ

2 Kĩ năng.

- Biết đọc bản đồ ở mức đơn giản: nhận biết vị trí, đặc điểm của đối tượng trên bản đồ; dựa vào kí hiệu màu sắc phân biệt độ cao, nhận biết núi, cao nguyên, đồng bằng, vùng biển

3 Thái độ.

- Có ý thức và tìm được một số đối tượng Địa lý dựa vào bảng chú giải của Bản Đồ

II ĐỒ DÙNG :

- GV : Bản dồ địa lý tự nhiên Việt Nam, Bản đồ hành chính Việt nam

- HS : Sách vở môn học, hình ảnh một số dân tộc ở một số vùng

III PHƯƠNG PHÁP:

Quan sát, giảng giải, đàm thoại, thảo luận, thực hành, luyện tập

IV CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ :

Gọi 2 em trả lời câu hỏi :

+ Bản đồ dùng để làm gì ?

+ Kể một số đối tượng địa lý được

thể hiện trên Bản đồ ?

GV nhận xét, khen HS

3 Dạy bài mới :

a Giới thiệu bài - Ghi bảng.

b Tìm hiểu bài:

 Hoạt động 1: Làm việc cả lớp

- GV cho HS quan sát Bản đồ Địa lý tự

nhiên Việt Nam và trả lời câu hỏi :

+ Tên Bản đồ cho ta biết điều gì ?

+ Yêu cầu HS lên chỉ và đọc một số ký

hiệu phần chú giải trên Bản đồ

+ Yêu cầu 1 HS lên chỉ vị trí của đất

nước ta

+ Chỉ phần biên giới đất liền của Việt

Nam với các nước láng giềng

- HS theo dõi và trả lời câu hỏi theo yêu cầu

- HS ghi đầu bài vào vở

- HS quan sát bản đồ và trả lời theo yêu cầu:

+ Để đọc các ký hiệu của một số đối tượng địa lý

HS trao đổi và thảo luận theo nhóm, cử đại diện nhóm lên trình bày ( )

- Lần lượt từng HS lên chỉ

Trang 2

- GV nhận xét, hướng dẫn thêm cho HS

 Hoạt động 2: Thực hành theo

nhóm

- GV Yêu cầu HS quan sát hình phần a,

b và nêu nhiệm vụ :

+ Em hãy chỉ hướng Bắc, Nam , Đông,

Tây trên lược đồ

+ Hoàn thành bảng sau vào vở

- GV nhận xét, hướng dẫn thêm cho

HS

- Yêu cầu HS quan sát hình 2 và trả lời:

+ Đọc tỉ lệ của Bản đồ

+ Hoàn thiện bảng sau vào vở, ghi tên

và vẽ ký hiệu thể hiện

- GV hỏi nhận xét, khen ngợi HS

- Yêu cầu HS lên chỉ đường biên giới

quốc gia trên Bản đồ

+ Kể tên các nước láng giềng và Biển,

đảo, quần đảo của Việt Nam

+ Kể tên một số con sông được thể hiện

trên Bản đồ ?

 Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

GV treo Bản đồ hành chính lên bảng

- Yêu cầu 1 HS đọc tên Bản đồ và chỉ

các hướng Bắc, Nam, Đông, Tây trên

Bản đồ

+ Nêu và chỉ những Tỉnh, Thành phố

của mình.GV hướng dẫn cách chỉ

+ Qua bài học này các em hiểu được

điều gì?

- GV tổng kết toàn bài và rút ra bài học,

ghi bảng

- Hs chú ý nghe

- HS hoạt động theo nhóm, quan sát hình

và chỉ theo yêu cầu

- HS lên chỉ

- HS điền và vẽ ký hiệu vào vở:

Đối tượng lịch sử Ký hiệu thể hiện Quân ta mai

phục

Quân ta tấn công

Địch tháo chạy

- HS quan sát và trả lời câu hỏi

+ Tỉ lệ là 1 : 9 000 000 + HS vẽ vào vở:

Đối tượng lịch sử Ký hiệu thể hiện Đường biên giới

Sông Thủ đô

- 3, 4 Hs lên chỉ

- Các nước láng giềng là: Trung Quốc, Lào, Căm - pu - chia

+ Vùng biển nước ta là một bộ phận của Biển Đông Các quần đảo: Trường Sa, Hoàng Sa

+ Một số đảo : Phú Quốc, Côn Đảo, Cát Bà

- Một số sông chính: Sông Hồng, Sông Thái Bình, Sông Cửu Long, Sông Tiền, Sông Hậu

- HS chỉ trên Bản đồ theo yêu cầu

- HS lần lượt lên chỉ và nêu tên Tỉnh (Thành phố ) của địa phương mình

- Biết cách chỉ Bản đồ, đọc tên trên Bản

đồ, biết xem bảng chú giải và tìm đối tượng lịch sử hoặc địa lý trên Bản đồ

Trang 3

4 Củng cố - Dặn dò

- Muốn sử dụng được Bản đồ ta cần phải

làm gì ?

- Nhận xét giờ học và nhắc HS chuẩn bị

bài học sau : “Nước Văn Lang

- HS đọc bài học

- HS nhắc lại

- Lắng nghe, ghi nhớ

-Tiết 3

Tiếng Việt (ôn) Luyện đọc: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU

I MỤC TIÊU:

- Giọng đọc phù hợp với tính cách của Dế Mèn

- Chọn được danh hiệu phù hợp với hiệu của Dế Mèn (trả lời được các CH trong SGK)

- Thể hiện sự thông cảm, xác định giá trị, tự nhận thức về bản thân

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

* Luyện đọc diễn cảm:

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp cả bài

GV hướng dẫn HS luyện đọc một

đoạn trong bài." Từ trong hốc đá đi

không"

-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

+ Đoạn trích này ca ngợi điều gì?

GV ghi ý nghĩa lên bảng

- GV nhận xét chung

* Củng cố, dặn dò:

+ Qua đoạn trích em học tập được

đức tính đáng quý gì của Dế Mèn ?

- Nhắc nhở học sinh luôn sẵn lòng

bênh vực, giúp đõ những người gặp

khó khăn, hoạn nạn

+ Nhận xét giờ học

+ Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị

bài sau: Truyện cổ nước mình

- 3 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi cách đọc

- HS theo dõi tìm cách đọc hay

- HS luyện đọc theo cặp

- 3,4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất

Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối bất hạnh.

HS ghi vào vở - nhắc lại

- Vài hs trả lời

- Lắng nghe

+ Ghi nhớ

Trang 4

Ngày soạn:12/9/2016 Ngày giảng:T3/13/9/2016

Tiết 1

Tập làm văn

KỂ LẠI HÀNH ĐỘNG CỦA NHÂN VẬT

I MỤC TIÊU:

Giúp hs hiểu:

1 Kiến thức.

- Hành động của nhân vật thể hiện tính cách nhân vật; nắm được cách kể hành động của n/v

2 Kĩ năng.

- Biết dựa vào tính cách để xác định hành động của từng n/v (chim Sẻ, Chim Chích), bước đầu biết sắp xếp các hành động theo thứ tự trước sau để thành câu chuyện

3 Thái độ.

- Yêu thích nhân vật có tính cách tốt, phê phán nhân vật có tính cách chưa tốt

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

- Giáo viên: Giấy khổ to kẻ sẵn bảng, bút dạ, bảng phụ ghi câu văn có chỗ

chấm để luyện tập

- Học sinh: Vở bài tập tiếng việt tập 1.

III PHƯƠNG PHÁP:

Giảng giải, phân tích, thảo luận, luyện tập, thực hành

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1 Kiểm tra bài cũ:

Gọi 2 em trả lời câu hỏi:

- Thế nào là kể chuyện?

- Những điều gì thể hiện tính cách của

nhân vật trong truyện?

- Gọi 1 hs đọc bài tập của mình

- GV nxét cho điểm từng hs

2 Dạy bài mới:

2.1 Giới thiệu bài.

GV ghi đầu bài lên bảng

2.2 Tìm hiểu bài.

a) Phần nhận xét:

*Hoạt động 1: Gọi hs đọc truyện “Bài

văn bị điểm không”

- GV đọc diễn cảm, chú ý phân biệt lời

kể của nhân vật Xúc động giọng buồn

khi đọc lời nói: Thưa cô, con không có

ba

*Hoạt động 2:

Chia hs thành nhóm nhỏ, phát giấy và

bút dạ cho nhóm trởng Y/c hs thảo

- 2 Hs trả lời

- 1 hs đọc câu chuyện của mình

- HS ghi đầu bài vào vở

- 2 hs giỏi nối tiếp nhau đọc 2 lần toàn bài

- Hs lắng nghe

- Chia nhóm, nhận đồ dùng học tập thảo luận và hoàn thành phiếu

Trang 5

luận nhóm và hoàn thành phiếu.

- Y/c hs tìm hiểu y/c của bài

Hỏi: Thế nào là ghi vắn tắt ?

- Gọi 2 nhóm dán phiếu và đọc kết quả

làm việc trong nhóm

- Các hs khác nxét, bổ sung

- GV nxét, chốt lại lời giải đúng:

Hoạt động của cậu bé

- Giờ làm bài: không tả, không viết,

nộp giấy trắng cho cô

- Giờ trả bài: Làm thinh khi cô hỏi,

mãi sau mới trả lời: “Thưa cô con

không có ba”

- Lúc ra về: Khóc khi bạn hỏi “Sao

mày không tả ba của đứa khác ?”

- Qua mỗi hành động của cậu bé bạn

nào có thể kể lại câu chuyện?

GV giảng thêm: Chi tiết cậu bé khóc

khi nghe bạn hỏi sao không tả ba của

ngời khác đợc thêm vào cuối truyện đã

gây xúc động trong lòng ngời đọc bởi

tình yêu cha, lòng trung thực, tâm

trạng buồn tủi vì mất cha của cậu bé.

*Yêu cầu 3:

- Các hành động của cậu bé được kể

theo thứ tự nào? lấy dẫn chứng cụ thể

để minh hoạ?

+ Em có nxét gì về thứ tự kể các hành

động nói trên?

+ Khi kể hành động của nhân vật cần

chú ý điều gì ?

b) Phần ghi nhớ:

Gọi hs đọc phần ghi nhớ

- GV lấy ví dụ để giải thích thêm về

ghi nhớ

3 Luyện tập:

- Gọi hs đọc bài tập

- Bài tập yêu cầu gì ?

- Y/c hs thảo luận cặp đôi để làm bài

tập

- Y/c 2 hs lên bảng thi gắn tên nhân vật

- Hs đọc y/c của bài tập

- Là ghi những nội dung chính, quan trọng

- 2 hs đại diện trình bày

- Nxét, bổ sung:

Ý nghĩa của hành động

- Cậu bé trung thực rất thơng cha

- Cậu bé rất buồn vì hoàn cảnh của mình

- Tâm trạng buồn tủi của cậu vì cậu rất yêu cha mình dù cha biết mặt

- 2 hs kể

- Hs nghe

- Hs nối tiếp nhau trả lời đến khi có kết luận chính xác

- Hành động nào xảy ra trước thì kể trước, hành động nào xảy ra sau kể sau

- Cần chú ý chỉ kể những hành động tiêu biểu của nhân vật

- 2, 3 hs đọc ghi nhớ

- HS nghe

- 2 hs đọc bài tập

- Bài tập y/c điền đúng tên nhân vật: chích hoặc sửa vào trước hành động thích hợp

và sắp xếp các hành động ấy thành một câu chuyện

- HS thảo luận cặp đôi

Trang 6

phù hợp với hành động.

- Cả lớp và giáo viên nxét, kết luận

- GV nxét, tuyên dương hs ghép tên và

trả lời đúng, rõ ràng

4 Củng cố - dặn dò:

- Muốn kể hành động của nhân vật ta

phải chú ý những điều gì ?

- Nhận xét tiết học

- Dặn hs về nhà học thuộc ghi nhớ

- Hs thi làm bài Trình bày kết quả

- Nxét, bổ sung

- Cần chọn kể những hành động tiêu biểu của nhân vật Hành động nào xảy ra trước thì kể trước Xảy ra sau thì kể sau

Hs ghi nhớ

Tiết 2

Toán (ôn) CÁC SỐ CÓ 6 CHỮ SỐ

I MỤC TIÊU

- Biết mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề

- Biết đọc,viết các số có sáu chữ số

II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

Bài 1:

- GV cho HS đọc số nối tiếp nhau:

96 315 ; 796 315 ; 106 315 ; 106 827

- GV yêu cầu HS nhận xét và chữa bài

( nếu sai)

Bài 2:

- GV tổ chức cho học sinh thi viết

chính tả toán, Gv đọc và yêu cầu HS

nghe và viết vào vở

+ GV nhận xét, chữa bài và khen từng

HS

Bài 3:

Yêu cầu HS tự điền số vào các dãy số,

sau đó cho HS đọc từng dãy số trước

lớp

+ Yêu cầu HS đọc bài sau đó làm bài

vào vở

- GV nhận xét, chữa bài – khen HS

- Yêu cầu HS nêu từng dãy số

*Củng cố - dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

- Dặn HS về làm bài tập (VBT) và

chuẩn bị bài sau: Luyện tập

- HS nối tiếp nhau đọc từng số theo yêu cầu của GV

+ 369 815 : Ba trăm sáu mươi chín nghìn, tám trăm mười lăm

+ Bảy trăm tám mươi sáu nghìn, sáu trăm mười hai : 786 612

+ Chín mươi sáu nghìn, ba trăm mười lăm

- HS nghe GV đọc từng số và viết vào vở:

63 115 ; 723 936 ; 943 103 ; 860 372

+ 399 000 ; 3999 100 ; 399 200 ; 399 300 ; + 399 940 ; 399 950 ; 399 960 ; 399 970

456 784 ; 456 785 ; 456 786 ; 456 787 ; Bài 3(d,,e,g)

180 715 ; 307 421 ; 919 999

- HS tự nêu

- Lắng nghe

- Ghi nhớ

Trang 7

Tiết 3

Tiếng Việt (ôn) Luyện viết: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức.

- Nghe, viết đúng và trình bày bài CT sạch sẽ, đúng qui định

2 Kĩ năng.

- Luyện viết đúng, đẹp

3 Thái độ:

- Hs có ý thức rèn chữ, giữ vở tự giác trong học tập.

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

2 HD viết chính tả

a HD viết từ khó

- Gọi 1HS đọc bài văn

- Y/c HS tìm từ khó, dễ viết sai

- GV đọc cho HS viết từ khó vào bảng

con

- Nhận xét, sửa sai

- Gọi 1- 2 HSđọc lại các từ vừa viết

b Viết chính tả:

- GV đọc cho HS viết từng câu

- GV nhắc nhở HS tư thế ngồi viết

c Chấm, chữa bài

- GV đọc cho HS soát lỗi

- Y/c HS đổi vở soát lỗi

- GV sửa 1 số lỗi sai cơ bản mà HS hay

mắc phải

- Thu 1

3 số vở chấm tại lớp

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Dặn h/s về nhà viết bài nhiều lần cho

đúng đẹp

- 1 HSđọc bài văn

- HS nêu:

- HS luyện viết từ khó vào bảng con

- HS nghe và viết bài vào vở

- h/s đổi vở và soát lỗi

-Ngày soạn:13/9/2016 -Ngày giảng:T4/14/9/2016

Trang 8

Tiết1

Luyện từ và câu DẤU HAI CHẤM

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Hiểu được tác dụng của dấu hai chấm trong câu.

2 Kĩ năng.

- Nhận biết tác dụng của dấu hai chấm.

- Biết dùng dấu hai chấm khi viết văn.

3 Thái độ.

- GD Hs lòng ham học và có ý thức cao.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Giáo viên: Giáo án, sgk, bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ

- Học sinh: Sách vở, vở bài tập, đồ dùng bộ môn

III PHƯƠNG PHÁP:

Giảng giải, phân tích, thảo luận, luyện tập, thực hành

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 hs lên làm bài tập 2 và bài tập 4 ở

tiết trước

- GV nxét, khen hs

2 Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài:

GV ghi đầu bài lên bảng

b) Tìm hiểu bài:

* Phần nhận xét:

- Gọi hs nối tiếp nhau đọc nội dung bài

tập 1

a) y/c hs đọc thầm và trả lời câu hỏi:

+ Trong câu văn dấu hai chấm có tác

dụng gì? nó dùng phối hợp với dấu câu

nào?

b) Trong câu này dấu hai chấm có tác

dụng gì? nó dùng phối hợp với dấu câu

nào?

c) Câu c, dấu hai chấm cho ta biết điều

gì?

- Qua các ví dụ trên em hãy cho biết dấu

hai chấm có tác dụng gì ?

- Mỗi hs lên bảng làm 1 bài, cả lớp nxét

- Hs ghi đầu bài vào vở

- 3 hs đọc nối tiếp nội dung bài tập 1, mỗi em đọc 1 ý

- Hs đọc thầm và nối tiếp trả lời câu hỏi:

- Dấu hai chấm báo hiệu phần sau là lời nói của Bác Hồ Nó dùng phối hợp với dấu ngoặc kép.

- Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận câu sau là lời nói của Dế Mèn Nó được dùng phối hợp với dấu ngạch ngang đầu dòng.

- Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận đi sau là lời giải thích rõ nhưng điều lạ

mà bà già nhận thấy khi về nhà, như sân quét sạch, đàn lợn đã được ăn, cơm nước đã nấu tinh tươm

- Dấu hai chấm dùng để báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời của phận vật nói hay là lời giải thích cho bộ phận đứng trước.

Trang 9

- Dấu hai chấm thường phối hợp với

những dấu khác thì khi nào ?

- GV kết luận và rút ra ghi nhớ

*Phần ghi nhớ:

- Y/c hs đọc phần ghi nhớ

- Y/c hs về nhà học thuộc phần ghi nhớ

c) Luyện tập:

Bài 1:

- Gọi hs đọc y/c và ví dụ

- Y/c hs thảo luận cặp đôi về tác dụng

của mỗi dấu hai chấm trong từng câu

văn

- Gọi hs chữa bài và nxét

+ Ở câu a dấu hai chấm có tác dụng gì ?

Câu b dấu hai chấm có tác dụng gì ?

GV nxét, đánh giá

Bài 2:

Gọi hs đọc y/c của bài và trả lời câu hỏi:

+ Khi dấu hai chấm dùng để dẫn lời nhân

vật có thể phối hợp với dấu câu nào?

+ Còn khi nó dùng để giải thích thì sao?

- Y/c hs viết đoạn văn

- Y/c hs đọc đoạn văn trước lớp, giải

thích tác dụng của dấu hai chấm trong

mỗi trường hợp

- GV nxét và tuyên dương những hs viết

tốt và giải thích đúng

3.Củng cố - dặn dò:

- Qua bài hôm nay các em đã hiểu tác

dụng của dấu hai chấm ở trong từng đoạn

văn, bài thơ như thế nào?

- Dấu hai chấm được dùng phối hợp với

- Khi dùng để báo hiệu lời nói của nhân vật, dấu hai chấm được dùng phối hợp với dấu ngoặc kép hay dấu gạch ngang đầu dòng.

- 1 hs đọc to, cả lớp đọc thầm

- 2 hs đọc thành tiếng trước lớp

- Hs thảo luận cặp đôi

- Hs trả lời và nxét

- Dấu hai chấm có tác dụng giải thích cho bộ phận đứng trước Phần đi sau làm rõ những cảnh tuyệt đẹp của đất nước là những chuyện gì ?

- 1 hs đọc y/c, cả lớp theo dõi lắng nghe

- Để báo hiệu lời nói của nhân vật có thể dùng dấu hai chấm phối hợp với dấu ngoặc kép hoặc dấu gạch đầu dòng

- Khi dùng để giải thích nói không cần dùng với dấu nào cả

- Hs làm theo y/c

- Một số hs đọc bài của mình, cả lớp nxét, bổ xung

- Dấu hai chấm thứ nhất có tác dụng giải thích cho bộ phận đứng trước không kịp nữa rồi: vỏ ốc đã vỡ tan

- Dấu hai chấm thứ hai (phối hợp với dấu gạch ngang đầu dòng) báo hiệu bộ phận đứng sau là lời bà lão nói với nàng tiên

- Hs chú ý

- 1 – 2 hs TL: Dấu hai chấm có tác dụng báo hiệu bộ phận đứng sau nó là lời nói của một nhân vật là lời giải thích cho bộ phận đứng trước.

- Dùng phối hợp với dấu ngoặc kép

Trang 10

các dấu câu nào?

- GV nhận xét giờ nhớ trong sgk Mang

từ điển để chuẩn bị bài sau

hoặc dấu gạch ngang đầu dòng

- Hs lắng nghe và ghi nhớ

-Tiết 2

Toán (ôn) CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN

I.MỤC TIÊU

Giúp HS: Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính với số tự nhiên

Tìm thành phần chưa biết trong phép tính

Ôn tập về giải toán có lời văn

II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Bài 1: đặt tính rồi tính

Hs nêu cách đặt tính, tính

65321+ 36285 ; 82100-3015

2623 x 4 ;

15850:5

Bài 2: tìm y

Giáo viên viết đề cho học sinh nêu

cách tìm

Làm bài vào phiếu

Bài 3:giờ đầu mỗi giờ đi được 45 km ,

hai giờ sau mỗi giờ đi được 50 km

hỏi trung bình mỗi giờ đi được bao

nhiêu km?

GV hướng dẫn Học sinh giải vào vở

Giáo viên thu một số vở chấm nhận

xét

4 Củng cố dặn dò: Hệ thống nội

Học sinh nêu Đặt tính rồi tính ( học sinh làm bảng con )

65321 26385 91706

+ 82100

3015 79085

− 2623

4 10492

×

y + 527 = 1892 y - 631=361

y = 1892 -527 y = 361+ 631

y = 1365 y = 992

y x 5 = 1085 y : 5 = 187

y = 1085 : 5 y = 187 x 5

y = 217 y = 935

Giải

Ba giờ đi được số km là :

3 x 45 = 135 ( km) Hai giờ sau đi được số km là :

2 x 50 = 100 ( km ) Trung bình mỗi giờ đi được số km là : (135 + 100 ) : 5 = 47 ( km )

Đáp số : 47 km

Ngày đăng: 03/12/2016, 07:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w