1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn Ngữ văn 7 HKI

174 19,3K 21
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài soạn Ngữ văn 7 HKI
Tác giả Lý Lan, Ét-môn-đô đê A-mi-xi
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Bài soạn
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 174
Dung lượng 916,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, cảm thụ văn bản , phân tích tâm trạng của người mẹ - Thái độ: Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường, cha mẹ đối với cuộc đời mỗi con người  ta càng thêmyê

Trang 1

TUẦN 01: BÀI 01:

Tiết: 01 VĂN BẢN: CỔNG TRƯỜNG MỞ RA

A-Mục tiêu:

- Kiến thức:Giúp HS cảm nhận được những tình cảm thiêng liêng, đẹp đẽ của cha mẹ đối với con cái

- Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, cảm thụ văn bản , phân tích tâm trạng của người mẹ

- Thái độ: Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường, cha mẹ đối với cuộc đời mỗi con người  ta càng thêmyêu quý cha mẹ

B-Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: SGK, bài soạn

- Trò: SGK

C-Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra vở, SGK của HS, vở bài soạn

D-Bài mới :

* Vào bài: Người mẹ nào cũng thương yêu, lo lắng cho con, nhất là trong ngày đầu tiên bước vào lớp mộtcủa con em mình Để hiểu rõ tâm trạng của các bậc cha mẹ trong đêm hôm trước ngày khai trường ấy, chúng ta tìm hiểuvăn bản “Cổng trường mở ra”

I/ Đọc, tìm hiểu chú thích:

- GV đọc mẫu 1 đoạn Gọi 3 em đọc tiép > nhận xét

- GV gọi HS đọc chú thích

- HS tư duy trảlời

- HS đọc văn

Trang 2

II/ Đọc, tìm hiểu văn bản:

1) Đại ý: Bài văn viết về tâm trạng của

người mẹ trong đêm không ngủ trước

ngày khai trường đầu tiên của con

2) Tâm trạng của mẹ

- Trong đêm trước ngày khai trường

đầu tiên của con, mẹ trằn trọc suy nghĩ

triền miên Thể hiện tấm lòng yêu

thương con, tình cảm đẹp đẽ, sâu nặng

đối với con, đồng thời bộc lộ tâm trạng

nôn nao nghĩ đến ngày khai trường năm

xưa của chính mình

3) Suy nghĩ của mẹ:

“Bước qua cổng trường ….kì diệu sẽ

mở ra”

>Vai trò to lớn của nhà trường đối với

cuộc sống mỗi con người

III/ Tổng kết:

- Học ghi nhớ/SGK/9

* Hoạt động 2:

- Từ văn bản đã đọc hãy nêu tóm tắt đại ý bài văn?

(Gợi ý: Bài văn viết về ai? viết về việc gì?)

- Trong đêm trước ngày khai trường tâm trạng của mẹ vàđứa con có gì khác nhau? Điều đó thể hiện ở những chi tiếtnào trong bài?

- Tác giả dùng biện pháp nghệ thuật gì khi diễn tả điều đó?

- Theo em tại sao người mẹ lại không ngủ được? (Vì lo lắngcho con? Vì nôn nao nghĩ về ngày khai trường đầu tiên củamình hay vì lí do gì khác?)

- Chi tiết nào cho thấy ngày khai trường đầu tiên đã để lạidấu ấn thật sâu đậm trong lòng người mẹ?

- Qua đó ta hiểu điều mà người mẹ mong muốn ở con là gì?

(Những kỉ niệm đẹp của ngày khai trường sẽ làm hành trangtheo con suốt cuộc đời)

- Từ những sự trăn trở, suy nghĩ đến mong muốn của mẹtrong đêm trước ngày khai trường đầu tiên của con, em thấyngười mẹ ở đây là người như thế nào? (ghi)

- Trong bài văn có phải mẹ đang trực tiếp nói với conkhông? Theo em mẹ đang trực tiếp nói với ai? Cách viết nàycó tác dụng gì?

- Câu văn nào trong bài nói lên tầm quan trọng của nhàtrường đối với thế hệ trẻ?

- Kết thúc bài văn người mẹ nói:”Bước ….kì diệu sẽ mở ra”

* Em đã học qua thời tiểu học, em hiểu thế giới kì diệu đó làgì?

- Qua tâm trạng của người mẹ trong đêm không ngủ được

bản

- Đọc chú thích

- HS tư duy trảlời

- HS tư duy trảlời

( NT tươngphản)

- HS thảo luậnnhóm cử đạidiện trình bày

- HS tư duy trảlời

Gọi 2 em trả lời

Trang 3

IV/ Luyện tập:

1) Trả lời tại lớp: gọi vài em

2) Về nhà làm

trước ngày khai trường đầu tiên của con, em hiểu vấn đề màtác giả mong muốn ở đây là gì?

- Bài văn giúp em hiểu thêm được gì về bản thân mình?

+ Gọi HS đọc ghi nhớ

* Hoạt động 3:

+ Gọi HS đọc bài tập 1 + Đọc bài tập 2 Gợi ý cho HS về nhà làm (Nhớ lại ngàykhai trường đầu tiên của em và kể lại 1 kỉ niệm làm em nhớnhất)

- HS thảo luận > trả lời

E-Hướng dẫn tự học:

1) Bài vừa học:

- Nắm nội dung bài học

- Thuộc ghi nhớ SGK/9

- Làm bài tập 2 2) Bài sắp học: Chuẩn bị bài: “Mẹ tôi”

- Tìm hiểu tác giả , chú thích

- Thái độ của người bố đối với En-ri-cô như thế nào?

- Điều gì đã khiến En - ri - cô “Xúc động vô cùng” khi đọc thư của bố

G- Bổ sung:

Trang 4

Tiết: 02 VĂN BẢN: MẸ TÔI

A-Mục tiêu:

- Kiến thức:Giúp HS hiểu biết và thấm thía những tình cảm thiêng liêng sâu ngặng của cha mẹ đối với concái

- Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, tóm tắt truyện

- Thái độ: Giáo dục HS lòng kính yêu cha mẹ

B-Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: SGK, bài soạn

- Trò: SGK, vở soạn

C-Kiểm tra bài cũ:

- Tóm tắt ngắn gọn văn bản “Cổng trường mở ra”

- Phân tích diễn biến tâm trạng của người mẹ trong đêm trước ngày khai trường của con

D-Bài mới :

Trang 5

* Vào bài: Trong cuộc đời của mỗi con người – người mẹ có một vị trí hết sức quan trọng – Mẹ là tất cả những gì thiêng liêng và cao cả nhất Nhưng không phải ai cũng ý thức được điều đó, chỉ đến khi mắc những lỗi lầm ta mới nhận ra điều đó Văn bản “Mẹ tôi” sẽ cho ta bài học như thế.

I/ Đọc, tìm hiểu chú thích:

1) Đọc

2) Tác giả , tác phẩm :

SGK/11

II/ Tìm hiểu văn bản :

1) Thái độ của người bố đối với En

- ri - cô :

- Qua những lời lẽ trong thư “Sự

hỗn láo của con ….tim bố vậy” “bố

không thể nén được cơn tức giận

đối với con” … ta thấy người bố hết

sức buồn bã và tức giận trước lỗi

lầm của En - ri -oô đối với mẹ Từ

đó giúp em biết được công lao, sự

hi sinh vô bờ bến của người mẹ

2) Lời khuyên của bố:

- Từ nay không bao giờ con thốt ra

lời nói nặng với mẹ

* Hoạt động 1:

+ Gọi HS đọc chú thích */SGK? GV nhắc lại bổ sung

- GV hướng dẫn cách đọc văn bản : Thể hiện được những tâm tưvà tình cảm buồn khổ của người cha trước lỗi lầm của con trai vàsự trân trọng đối với người vợ

- GV đọc mẫu 1 đoạn > Gọi 3 em đọc tiếp, GV nhận xét + Gọi HS đọc chú giải từ khó SGK/11

* Hoạt động 2:

- Bài văn kể lại câu chuyện gì?

- Tại sao nội dung văn bản là bức thư người bố gửi cho con mànhan đề lại lấy tên là “Mẹ tôi”?

- Nguyên nhân nào dẫn đến việc bố viết thư cho En - ri - cô ?

- Hãy tóm tắt văn bản “Mẹ tôi”

- Qua bài văn em thấy thái độ của bố đối với En - ri - cô như thếnào? Lí do nào? Dựa vào đâu em biết được điều đó? Tìm hiểunhững hình ảnh, lời lẽ trong thư thể hiện điều đó?

- Trong truyện những chi tiết, hình ảnh nào nói về người mẹ của

En - ri - cô ? Qua đó em hiểu mẹ của En - ri - cô là người như thếnào?

- Căn cứ vào đâu em có được nhận xét như thế?

- Từ đó em có suy nghĩ gì về tấm lòng của người mẹ đối với con?

- Theo em điều gì khiến En - ri - cô xúc động vô cùng khi đọc thưcủa bố?

- Hãy tìm (h/ảnh) hiểu và chọn lí do đúng?

- HS đọc

- HS đọc vănbản

- HS đọc

- HS tư duy trảlời

(Kể lại chuyện

En - ri -oô ….chatức giận)

- HS trả lờibuồn bã, tứcgiận

- HS trình bày ýkiến cá nhân

- Thảo luận

Trang 6

- Con phải xin lỗi mẹ

- Hãy cầu xin mẹ hôn con

Đây là lời khuyên nhủ chân tình và

sâu sắc của bố

III/ Tổng kết:

Ghi nhớ: SGK/12

IV/ Luyện tập:

1) HS trình bày

2) Về nhà làm

- Gọi HS đọc các lí do SGK/12 – Thảo luận, trả lời

- Trước tấm lòng thương yêu và sự hi sinh vô bờ của mẹ dànhcho En - ri - cô người bố đã khuyên con điều gì?

- Theo em tại sao người bố không trực tiếp nói với En - ri - cô màlại viết thư?

+ GV tổng hợp ý, nhận xét

- Qua bức thư của người bố gửi cho En - ri – cô, em rút ra đượcbài học gì?

* Hoạt động 3:

+ Đọc bài tập  Gọi 2 HS đọc đoạn văn trong thư + HS đọc bài tập  GV hướng dẫn HS về nhà tự làm

nhóm > cử đạidiện trình bày

- Thảo luậnnhóm -cử đạidiện trả lời-HSnhận xét

- Đọc ghi nhớ

- HS đọc

E-Hướng dẫn tự học:

1) Bài vừa học: - Tóm tắt văn bản , nắm nội dung bài vừa học, làm bài tập 2/12/SGK

2) Bài sắp học: Soạn bài: Từ ghép

- Các loại từ ghép

- Nghĩa của từ ghép

G- Bổ sung:

Tiết: 03 TỪ GHÉP

Ngày soạn: 4 /9 /2006

A-Mục tiêu:

- Kiến thức:+ Nắm được cấu tạo của 2 loại từ ghép : từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập

+ Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ ghép tiếng Việt

- Kĩ năng: Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo nghĩa vào việc tìm hiểu nghĩa của hệ thống từ ghép

- Thái độ: Có ý thức sử dụng đúng từ ghép khi nói và viết

B-Chuẩn bị của thầy và trò:

Trang 7

- Thầy: SGK, bài soạn, bảng phụ

- Trò: SGK, vở bài tập

C-Kiểm tra bài cũ:

Trong truyện “Mẹ tôi” có các từ: Khôn lớn, trưởng thành Theo em đó là từ đơn hay từ phức? Nếu là từ phứcthì nó thuộc kiểu từ phức nào?

D-Bài mới :

* Vào bài: Các từ: Khôn lớn, trưởng thành ta mới vừa tìm hiểu thuộc kiểu từ ghép Vậy từ ghép có mấy loại? Nghĩa của chúng như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp ta hiểu điều đó.

I/ Các loại từ ghép :

* Bài tập :

Từ: bà ngoại, thơm phức >Từ ghép chính

phụ

VD: hoa hồng, hoa lan, xe đạp …

Từ: quần áo, trầm bổng >Từ ghép đẳng lập

VD: nhà cửa, giày dép, xinh đẹp, to lớn …

* Ghi nhớ 1:

Học SGK/14

* Hoạt động 1:

+ Gọi HS đọc 2 đoạn văn bài tập 1/13 (bảng phụ)

- Các từ ghép: bà ngoại, thơm phức có tiếng nào làtiếng chính, tiếng nào là tiếng phụ bổ sung ý nghĩatiếng chính?

- Kiểu từ ghép có tiếng chính và tiếng phụ như vậy gọilà từ ghép gì?

- Em có nhận xét gì về trật tự các tiếng trong những từghép ấy?

- Từ đó em hiểu thế nào là từ ghép chính phụ ?

- Tìm các từ ghép chính phụ khác mà em biết?

+ Cho HS đọc 2 đoạn trích bài tập 2 SGK/14

- Hai từ ghép : quần áo, trầm bổng trích trong văn bản

“Cổng trường mở ra” có phân ra tiếng chính, tiếng phụkhông?

- Về mặt ngữ pháp các tiếng trong 2 từ này như thếnào với nhau?

+ Gọi HS đọc ghi nhớ: SGK/14

- Các từ đó ta gọi là từ ghép đẳng lập Vậy theo em

- HS đọc

- Trình bày ýkiến cá nhân

- Trao đổi nhóm > trả lời

- HS đọc

- HS tư duy trảlời

- HS đọc

- HS tư duy trảlời

Trang 8

II/ Nghĩa của từ ghép :

*Bài tập :

- Từ: bà ngoại, thơm phức >Nghĩa hẹp hơn,

cụ thể hơn nghĩa của các tiếng “bà, thơm”

(Tiếng chính)

- Từ: quần áo, trầm bổng > Nghĩa khái quát

hơn nghĩa của các tiếng tạo nên từ

* Ghi nhớ 2:

SGK/14

III/ Luyện tập:

1) Phân loại từ ghép:

- Từ ghép chính phụ : lâu đời, xanh ngắt,

nhà máy, nhà ăn, cười nụ

- Từ ghép đẳng lập : suy nghĩ, chài lưới, cây

cỏ, ẩm ướt, đầu đuôi

2) Tạo từ ghép chính phụ :

- bút bi - ăn bám

- thước kẻ - trắng tinh

- mưa phùn - vui tai

- làm quen - nhát gan

3) Tạo từ ghép đẳng lập :

thế nào là từ ghép đẳng lập ? -Tìm thêm 1 số từ ghép thuộc kiểu này

- Tương tự so sánh nghĩa của từ: quần áo, trầm bổngvới nghĩa của mỗi tiếng tạo nên nó, em thấy có gì khácnhau? (định hướng: nghĩa của từ khái quát hơn, chunghơn)

- Vậy em có nhận xét gì về nghĩa của từ ghép đẳnglập so với các tiếng tạo nên nó?

+ Gọi HS đọc ghi nhớ 2/SGK/14

* Hoạt động 3:

+ Gọi HS đọc bài tập 1/15 + Gọi HS lên bảng phân loại từ ghép > GV nhận xét sửa sai

+ Gọi HS đọc bài tập 2/15

- HS điền từ và trình bày > GV chấm vở 3 em  nhận xét

(xung phong)

- HS trình bày ýkiến cá nhân

- Đọc ghi nhớ

- HS lên bảngtrình bàyHSnhận xét, sửasai

- HS đọc bàitập 2

- Làm bài tậpvào vở

Trang 9

- núi sông - mặt mũi

non mày

- học hành - xinh tươi

hỏi đẹp

4) Giải thích :

- Có thể nói 1 cuốn sách, 1 cuốn vở vì sách

vở là danh từ tồn tại dưới dạng cá thể, có thể

đếm được

- Còn sách vở là từ ghép đẳng lập có nghĩa

tổng hợp, chỉ chung cả loại nên không thể nói

1 cuốn sách vở

5) Giải thích :

a- Không phải mọi thứ hoa màu hồng đều

gọi là hoa hồng, hoa hồng là tên của 1 loài

hoa

b- Nói như vậy là đúng, vì áo dài là tên 1

kiểu áo chứ không phải là may đã dài mà lại

nói là ngắn

+ Gọi HS đọc bài tập 3/15

- HS ghép từ và trình bày trước lớp (gọi 2 em) > GV nhận xét, sửa sai

+ Gọi HS đọc bài tập 4/15

- Dành 2 phút cho HS trao đổi trình bày ý kiến theo tổ > GV tổng hợp ý – rút ra ý chung

+ Gọi HS đọc bài tập 5/

> GV nhận xét – ghi điểm

- HS đọc bàitập 3

- Trình bày bàilàm cá nhân

- Nhận xét

- Thảo luận tổ > Cử đại diệntrình bày

- HS tư duy trảlời ý kiến cánhân

E-Hướng dẫn tự học:

1) Bài vừa học: - Nắm vững cấu tạo và nghĩa các loại từ ghép

- Làm bài tập : 5 (c, d) ; 6, 7 /16 2) Bài sắp học: Soạn bài: “ Liên kết trong văn bản “

- Đọc kĩ 2 đoạn văn SGK/17, 18

- Trả lời các câu hỏi SGK/17, 18

- Nắm nội dung cần ghi nhớ

G- Bổ sung:

Tiết: 04 LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN

Trang 10

- Thái độ: Có ý thức sử dụng liên kết vào các câu, các đoạn trong văn bản bằng những ngôn ngữ thích hợp.

B-Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: SGK, bài soạn

- Trò: SGK, vở bài tập

C-Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra vở và sự chuẩn bị bài mới của HS

D-Bài mới :

* Vào bài: Ở lớp 6 các em đã học: Văn bản và phương thức biểu đạt – Gọi HS nhắc lại 2 kiến thức này Để vănbản có thể biểu đạt rõ mục đích giao tiếp cần phải có tính liên kết và mạch lạc Vậy liên kết trong văn bản là như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp ta hiểu rõ hơn.

I/ Liên kết và phương tiện liên kết trong

văn bản :

1) Tính liên kết của văn bản :

a- Đoạn văn chưa có tính liên kết

b- Chọn ý 3

* Ghi nhớ 1: SGK/18

2) Phương tiện liên kết trong văn bản :

- Liên kết nội dung (ý nghĩa)

* Hoạt động 1: + Gọi HS đọc bài tập (a) -SGK/17

- Theo em đọc mấy dòng ấy En - ri - cô đã thật sự hiểuđiều bố muốn nói chưa? Vì sao như vậy?

+ Gọi HS đọc câu b/17

- Nếu En - ri - cô chưa hiểu thì đó là lí do nào trong các lí

do đã nêu?(câu b) > GV chốt ý: Muốn đoạn văn hiểuđược thì phải có tính liên kết > Vậy liên kết trong vănbản là gì?

+ Gọi HS đọc ghi nhớ 1: SGK/18

- HS đọc câu a

- Trình bày ýkiến cá nhân

- HS đọc

- Thảo luậnnhóm > T/B ýkiến

- HS đọc

- HS đọc BT1/17

Trang 11

- Liên kết hình thức (bằng phương tiện

ngôn ngữ)

* Ghi nhớ 2: SGK/18

II/ Luyện tập:

1/18: Sắp xếp câu:

(1) > (4) > (2) > (5) > (3)

2/19: Về hình thức đoạn văn có vẻ như

có tính liên kết nhưng về nội dung thì các

câu văn không có sự thống nhất

3/19: Điền từ: bà, bà, cháu, bà, bà,

cháu,thế là

4/19: Giải đáp:

-Hai câu nếu tách rời văn bản có vẻ rời

rạc nhưng đứng liền với các câu văn khác

thì có sự liên kết chặt chẽ với nhau

5/19: HS giỏi:

Liên kết là sự kết nối các câu văn,

đoạn văn lại với nhau tạo thành 1 văn bản

> một trăm đốt tre dính liền để tạo thành

cây tre trăm đốt

* Hoạt động 2: + Gọi HS đọc kĩ lại đoạn văn (bài tập

- Sự thiếu liên kết trong đoạn văn là gì?

- Qua 2 bài tập trên ta thấy: Một văn bản có tính liên kếtphải có những điều kiện nào?

+ Gọi HS đọc ghi nhớ 2: SGK/18

* Hoạt động 3:

+ Gọi HS đọc bài tập 1

- Sắp xếp các câu trong đoạn theo thứ tự hợp lí

HS trả lời – GV nhận xét + Gọi HS đọc bài tập 2

HS trả lời – GV nhận xét + Gọi HS đọc bài tập 3

HS điền từ vào chỗ trống – GV nhận xét + Gọi HS đọc bài tập 4

HS trao đổi trình bày – GV tổng hợp ý kiếnchung

- Một HS xung phong kể tóm tắt câu chuyện : Cây tretrăm đốt

> Từ câu chuyện ấy em hiểu gì về vai trò của liên kếttrong văn bản ? > GV ghi điểm

- Thảo luận >cửđại diện trả lời >thiếu LKvềND

- Tư duy trả lời

- Đọc ghi nhớ 2

- Đọc bài tập 1

- Ý kiến cá nhân

- Đọc bài tập 2

- Ý kiến cá nhân

- HS điền từ

- Thảo luậnnhóm nhỏ >Cử đại diện trìnhbày

- 1 HS kể

- HS khá giỏi trảlời

E-Hướng dẫn tự học:

1) Bài vừa học: - Nắm vững nội dung bài (ghi nhớ )

Trang 12

- Làm bài tập 5/19 vào vở bài tập 2) Bài sắp học: Soạn bài: Cuộc chia tay của những con búp bê.

- Đọc tóm tắt văn bản

- Trả lời các câu hỏi: 2, 3, 4 SGK/27

G- Bổ sung:

A-Mục tiêu:

- Kiến thức:+ Thấy được những tình cảm chân thành, sâu nặng của hai anh em trong câu chuyện

+ Cảm nhận được nỗi đau đớn xót xa của những bạn chẳng may rơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh

- Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc tóm tắt cốt truyện một cách mạch lạc, xúc động

- Thái độ: + Giáo dục HS biết thông cảm và chia sẻ với những người bạn có hoàn cảnh gia đình bất hạnh

+ Học tập đức tính vị tha, nhân hậu, tình cảm trong sáng và cao đẹp của anh em Thành, Thủy

B-Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: SGK, bài soạn

- Trò: SGK, vở bài tập

C-Kiểm tra bài cũ:

- Đọc văn bản “Mẹ tôi “Ét - môn - đô đê A - mi - xi em thấy người bố có thái độ như thế nào đối với

En - ri - cô ? Vì sao?

- Qua bức thư em hiểu mẹ của En - ri - cô là người như thế nào? Bố đã khuyên En - ri - cô điều gì?

- Qua văn bản “Mẹ tôi” tác giả muốn nhắc nhở chúng ta điều gì?

D-Bài mới :

Trang 13

* Vào bài: Trong cuộc sống bên cạnh những trẻ em được sống trong gia đình hạnh phúc, có cha mẹ yêuthương, chăm sóc, được học hành thì cũng có những em có hoàn cảnh bất hạnh phải chia lìa người thân khiến các emđau đớn, xót xa Đó chính là hoàn cảnh của 2 em Thành, Thủy trong văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê”.

I/ Giới thiệu tác giả , tác phẩm :

SGK/26

II/ Đọc, tìm hiểu chú thích:

III/ Tìm hiểu văn bản :

1) Tình cảm của 2 anh em

Thành, Thủy:

- Thủy đem kim chỉ ra sân vận

động vá áo cho anh

- Chiều nào Thành cũng đi đón

em

- “Anh cho em tất ”

- Em để lại hết cho anh …

… lấy ai gác đêm cho anh

- Đặt con Em Nhỏ quàng tay vào

con Vệ Sĩ

==>Tình cảm trong sáng, cao đẹp,

tấm lòng nhân hậu, vị tha của hai

anh em

*Hoạt động 1:

+ Gọi HS đọc chú thích 1/26 > Tìm hiểu xuất xứ truyện > GV bổ sung thêm về quyền trẻ em

- Chọn một số đoạn tiêu biểu gọi HS đọc >GV đọc mẫu 1 đoạn

- Gọi HS tóm tắt truyện (2 em)

- Cho HS tìm hiểu chú thích từ (2) > (6)

b- Tên truyện có liên quan đến ý nghĩa của truyện không?

(Những con búp bê gợi cho em suy nghĩ gì? chúng đã mắc lỗigì? Chúng có chia tay thật không?)

- Vì sao chúng phải chia tay? Vậy tên truyện có liên quan gì đếnnội dung chủ đề của truyện

> GV tổng hợp ý kiến của các nhóm

- Tìm những chi tiết trong truyện để thấy hai anh em Thành,Thủy rất mực gần gũi, yêu thương, chia sẻ và luôn quan tâm đếnnhau?

- Em có nhận xét gì về tình cảm của 2 anh em Thành, Thủy

- Lời nói và hành động của Thủy khi thấy anh chia 2 con búp bê:

Vệ Sĩ và Em Nhỏ ra có gì mâu thuẫn?

- Đọc chú thích 1

- HS đọc vănbản

-Xung phongtrảlời

- Trình bày ýkiến cá nhân

- Thảo luậnnhóm > trìnhbày

- Nêu ý kiến cánhân

Trang 14

2) Cuộc chia tay của Thủy ở lớp

học

- Cô giáo tặng Thủy quyển vở

và cây bút

- Việc Thủy phải theo mẹ về quê

ngoại và không được đi học nữa

khiến mọi người bàng hoàng

IV/ Tổng kết:

Học ghi nhớ : SGK/28

- Theo em có cách nào để giải quyết mâu thuẫn đó không?

- Kết thúc truyện Thủy đã lựa chọn cách giải quyết nào? Chi tiếtnày gợi lên trong em những suy nghĩ và tình cảm gì?

==>GV tổng hợp ý > ghi bảng

- Chi tiết nào trong cuộc chia tay của Thủy ở lớp học làm cô giáobàng hoàng?

- Chi tiết nào làm em cảm động nhất? Vì sao?

- Hãy giải thích vì sao khi dắt em ra khỏi trường tâm trạng củaThành lại “Kinh ngạc thấy mọi người vẫn đi lại bình thường vànắng vẫn vàng ươm trùm lên cảnh vật”? > GV tổng hợp ý

*Hoạt động 3:

- Em có nhận xét gì về cách kể chuyện của tác giả? Cách kểchuyện ấy có tác dụng gì trong việc thể hiện chủ đề tư tưởng củatruyện?

- Qua câu chuyện theo em tác giả muốn nhắn gửi với mọi ngườiđiều gì?ù

- Thảo luậnnhóm >Cử đạidiện trả lời

- HS thảo luậntổ

>Cử đại diệntrình bày

- Trao đổi vớinhau >Trả lời

E-Hướng dẫn tự học:

1) Bài vừa học:

- Tóm tắt truyện

- Nắm nội dung bài học

- Đọc bài học thêm 2) Bài sắp học:

- Soạn bài: Bố cục (và mục lục) trong văn bản + Tìm hiểu bố cục và những yêu cầu về bố cục

G- Bổ sung:

Trang 15

Tiết: 7 BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN

- Kĩ năng: Rèn kĩ năng biết cách bố trí sắp xếp các phần các đoạn theo một trình tự hợp lý

- Thái độ: Hiểu được tầm quan trọng của bố cục và có ý thức xây dựng bố cục trước khi tạo lập văn bản

B-Chuẩn bị của thầy và trò:

Trang 16

- Thầy: SGK, bài soạn, bảng phụ.

- Trò: SGK, vở bài tập

C-Kiểm tra bài cũ:

- Em hiểu thế nào là liên kết trong văn bản ?

- Muốn làm cho văn bản có tính liên kết ta phải sử dụng những phương tiện liên kết nào?

D-Bài mới :

* Vào bài: Trong việc tạo lập văn bản nếu ta chỉ biết liên kết các câu trong văn bản thôi thì chưa đủ Văn bảncòn cần có sự mạch lạc, rõ ràng Muốn vậy phải sắp xếp các câu, các đoạn theo một trình tự hợp lí, đó chính là bố cụctrong văn bản Bài học hôm nay sẽ giúp ta biết cách làm đó

I/ Bố cục và những yêu cầu về bố cục

trong văn bản :

1) Bố cục của văn bản :

+ Gọi 2 HS đọc 2 câu chuyện SGK/29

- Cho biết 2 đoạn truyện được trích từ văn bản nào?

- Hai câu chuyện trên đã có bố cục chưa?

- Cách kể chuyện như trên bất hợp lý ở chỗ nào?

- Theo em nên sắp xếp bố cục 2 câu chuyện trên như thếnào?

- Qua bài tập trên ta hiểu các đièu kiện để bố cục được

- Ýù kiến cá nhân

- Ýù kiến cá nhân

- Đọc ghi nhớ

- HS đọc

- Thảo luậnnhóm >Cử đạidiện trình bày

- HS tư duy, tổnghợp ý >Trả lời

- Đọc ghi nhớ

Trang 17

2) Bố cục truyện: “Cuộc chia tay của

những con búp bê”

a- MB: “Mẹ tôi … khóc nhiều” Giới

thiệu hoàn cảnh bất hạnh của Thủy và

Thành

b- TB: “Đêm qua … đi thôi con” > Cảnh

chia đồ chơi và chia tay lớp học

c- KB: Cuộc chia tay đầy xúc động của

hai anh em

==>Bố cục truyện đã rành mạch hợp lí

rành mạch hợp lí là gì?

+ HS đọc ghi nhớ SGK/30

- Văn bản tự sự, miêu tả thường có bố cục mấy phần? đólà những phần nào?

- Hãy nêu nhiệm vụ của 3 phần: MB, TB, KB trong vănbản tự sự và miêu tả?

- Có cần phân biệt rõ ràng nhiệm vụ của mỗi phầnkhông? Tại sao?

- Có bạn cho rằng phần MB là sự tóm tắt, rút gọn củaphần TB, còn phần KB chẳng qua là sự lặp lại lần nữacủa phần TB Nói như vậy có đúng không? Vì sao?

- Một bạn khác cho rằng nội dung chính của việc miêu tả,tự sự đều dồn cả vào TB nên MB và KB là những phầnkhông cần thiết lắm, em có đồng ý với ý kiến đó không?

==>Vậy một văn bản thường có bố cục gồm mấy phần?

* Hoạt động 2:

+ HS đọc bài tập 1

- Tìm VD minh họa cho sự rành mạch, hợp lí của vănbản là quan trọng?

- Ghi lại bố cục chuyện: “Cuộc chia tay của những conbúp bê”

- Theo em bố cục ấy đã rành mạch, hợp lí chưa?

> Gọi HS nhận xét

- Thảo luận tổ

- Thảo luận bàn

- Đọc

- Ý kiến cá nhân

Trang 18

E-Hướng dẫn tự học:

1) Bài vừa học: - Thuộc ghi nhớ

- Làm bài tập 3 2) Bài sắp học: Soạn bài: “Mạch lạc trong văn bản”

- Trả lời các câu hỏi SGK/ 31, 32

Trang 19

- Kiến thức: Giúp HS thấy được tính phổ biến và sự hợp lí của dạng bố cục 3 phần: MB, TB, KB, nhiệm vụ của mỗi phần, chú ý đến sự mạch lạc trong các bài tập làm văn

- Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết câu, đoạn văn mạch lạc, rõ ràng

- Thái độ: Hiểu được tầm quan trọng của mạch lạc trong văn bản

B-Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: SGK, bài soạn

- Trò: SGK, vở bài tập

C-Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là bố cục trong văn bản ?

- Các điều kiện để bố cục được rành mạch, hợp lí là gì?

D-Bài mới :

* Vào bài: Để văn bản dễ hiểu, có ý nghĩa và rành mạch, hợp lí không chỉ có tính chất liên kết mà còn phảicó sự sắp xếp , trình bày các câu, đoạn theo một thứ tự hợp lí Tất cả những cái đó người ta gọi là mạch lạc trong vănbản

I/ Mạch lạc và những yêu cầu về

mạch lạc trong văn bản :

1) Mạch lạc trong văn bản :

* Bài tập :

a- Cả 3 tính chất đều là mạch lạc

trong văn bản

b- Ý kiến đó đúng

* Ghi nhớ: SGK/ 32

2) Các điều kiện để một văn bản có

tính mạch lạc:

* Bài tập :

- Cho HS đọc câu (a/31) > GV giải thích rõ hơn nghĩa của từ

“Mạch lạc” trong Đông y và trong văn bản

- Hãy xác định mạch lạc trong văn bản có những tính chất gìtrong các tính chất nêu ở bài tập a/31

- Có người nói rằng: Trong văn bản mạch lạc là sự tiếp nốicủa các câu, các ý theo một trình tự hợp lí Em có tán thành ýkiến đó không? Vì sao?

==> Vậy văn bản cần phải như thế nào?

+ Đọc câu a/31

- Văn bản : Cuộc chia tay của những con búp bê kể về nhiềusự việc khác nhau Nhưng toàn tộ các sự việc đó đều xoay

- Ý kiến cá nhân

- Thảo luậnnhóm >Cử đạidiện trình bày

Trang 20

* Ghi nhớ: SGK/32

II/ Luyện tập:

1) Tính mạch lạc :

a- Văn bản Mẹ tôi:

- Ý tứ chủ đạo suốt văn bản là: Ca

ngợi tấm lòng sự hi sinh cao cả của

người mẹ

b/2: Chủ đề chung xuyên suốt toàn

văn bản là: Sắc vàng trù phú, đầm

ấm của làng quê vào mùa đông giữa

ngày mùa

- Trình tự sắp xếp các câu, các

đoạn hợp lí

quanh sự việc chính nào?

- Hai anh em Thành, Thủy đóng vai trò gì trong truyện?

- Các từ ngữ: Chia tay, chia đồ chơi, chia ra, chia đi, chia rõ,

xa nhau khóc … cứ lặp đi lặp lại trong bài Một loạt từ ngữ vàcác chi tiết khác biểu thị ý không muốn chia tay cũng lặp đilặp lại Theo em, đó có phải là chủ đề liên kết các sự việcthành một thể thống nhất không? Có thể xem đó là mạch lạccủa văn bản không?

- Trong văn bản : Cuộc chia tay của những con búp bê cóđoạn kể việc hiện tại, có đoạn kể việc quá khứ, có đoạn kểviệc ở nhà, ở trường, có đoạn kể chuyện hôm qua, sáng nay …Hãy cho biết các đoạn đó được nối với nhau theo mối liên hệnào? Những mối liên hệ ấy có tự nhiên, hợp lí không?

- Qua các bài tập trên em hãy cho biết những điều kiện đểvăn bản có tính mạch lạc là gì?

+ Gọi HS đọc ghi nhớ: /32

- Chủ đề:Tìm tính mạch lạc của văn bản : Mẹ tôi đê-A-mi-xi)

(Ét-môn-đô Chủ đề chung xuyên suốt các phần, các đoạn và các câucủa mỗi văn bản là gì?

- Trình tự tiếp nối của các phần, các đoạn, các câu trong vănbản có giúp cho sự thể hiện chủ đề được liên tục, thông suốtvà hấp dẫn không?

- Trao đổi >trình bày ý kiến

- Thảo luậnnhóm > Cử đạidiện trình bày

- Ý kiến cá nhân

- Đọc

Trang 21

E-Hướng dẫn tự học:

1) Bài vừa học:

- Học thuộc ghi nhớ

- Làm bài tập 1b, 2, SGK/33, 34 2) Bài sắp học: Soạn bài: Những câu hát về tình cảm gia đình

- Đọc kĩ văn bản

- Trả lời các câu hỏi SGK/36

G- Bổ sung:

Trang 22

TUẦN 3: VĂN BẢN: CA DAO DÂN CA

Ngày soạn: 15 / 9 /2006

A-Mục tiêu:

- Kiến thức:+ Hiểu được khái niệm ca dao dân ca

+ Nắm được nội dung , ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu có chủ đề tình cảm gia đình

- Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm bài ca dao có chủ đề tình cảm gia đình

- Thái độ: Giáo dục HS lòng yêu kính ông, bà, cha mẹ, anh em

B-Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: SGK, bài soạn, tư liệu về những bài ca dao tình cảm gia đình

- Trò: SGK, vở bài tập

C-Kiểm tra bài cũ:

- Em hãy phân tích tình cảm của hai anh em Thành và Thủy ở bài “Cuộc chia tay của những con búp bê”

- Qua bài văn: “Cuộc chia tay của những con búp bê” tác giả muốn nhắn gửi đến mọi người điều gì?

D-Bài mới :

* Vào bài: Mỗi người đều sinh ra từ chiếc nôi gia đình, lớn lên trong vòng tay yêu thương của mẹ, của cha, sựđùm bọc nâng niu của ông bà, anh chị … Mái ấm gia đình là nơi ta tìm về niềm an ủi, đông viên, nghe những lời bảo ban,chân tình Tình cảm ấy được thể hiện qua các bài ca dao mà hôm nay các em sẽ được tìm hiểu

I/ Khái niệm về ca dao, dân ca:

Học chú thích */35

II/ Đọc, tìm hiểu chú thích:

+ Gọi HS đọc chú thích */SGK/35 > GV chốt lại những ý chính

- Gọi 2 HS đọc toàn bài ca dao  GV nhận xét cách đọc

- Đọc

- Đọc

Trang 23

III/ Tìm hiểu văn bản :

* Bài 1: Bằng phép so sánh, bài ca

dao nói lên công lao trời biển của cha

mẹ đối với con cái và nhắc nhở bổn

phận làm con phải ghi nhớ công lao to

lớn ấy

* Bài 2: Bộc lộ tâm trạng, nỗi buồn

xót xa, sâu lắng của người con gái lấy

chồng xa nhớ mẹ nơi quê nhà

* Bài 3: Bằng nghệ thuật so sánh bài

ca dao diễn tả nỗi nhớ và sự kính yêu

vô hạn của con cháu đối với ông bà

* Bài 4: Bằng nghệ thuật so sánh để

biểu hiện sự gắn bó thiêng liêng của

tình anh em ruột thịt

IV/ Tổng kết:

Học ghi nhớ : SGK/36

+ Đọc bài ca dao 1

- Bài ca dao là lời của ai nói với ai? Tại sao em khẳng địnhnhư vậy?

- Bài ca dao 1 (là lời của ai nói với ai?) muốn diễn tả là tìnhcảm gì?

- Hãy chỉ ra cái hay của ngôn ngữ, hình ảnh, âm điệu của bài

ca dao này?

- Tìm những câu ca dao cũng nói đến công cha, nghĩa mẹtương tự như bài 1

+ Đọc bài ca dao 2:

- Bài ca dao là lời của ai nói với ai?

- Tâm trạng của người con gái lấy chồng xa quê được diễn tảnhư thế nào?

- Trong hoàn cảnh không gian và thời gian ra sao?

- Em có suy nghĩ gì về thân phận của người con gái xưa?

+ Đọc bài ca dao 3:

- Bài 3 diễn tả tình cảm gì? Của ai đối với ai?

- Những tình cảm đó được diễn tả như thế nào?

- Cái hay của cách diễn tả + Đọc bài 4:

- Bài ca dao diễn tả tình cảm của ai? Tình cảm anh em thânthương được diễn tả như thế nào? Qua biện pháp nghệ thuậtgì?

- Bài ca dao nhắc nhở chúng ta điều gì?

==>Bốn bài ca dao đã học có sử dụng các biện pháp nghệthuật gì?

-Ý kiến cá nhân

- Thảo luậnnhóm > trìnhbày

- Ý kiến cá nhân

- Đọc ghi nhớ

E-Hướng dẫn tự học:

Trang 24

1) Bài vừa học:

- Học thuộc 4 bài ca dao, nội dung, nghệ thuật từng bài

- Tìm những bài ca dao khác có chủ đề về tình cảm gia đình

2) Bài sắp học: - Soạn bài: Những câu hát về tình yêu quê hương đất nước

- Đọc kĩ 4 bài ca dao

- Trả lời câu hỏi SGK/39

G- Bổ sung:

- Thái độ: Giáo dục ý thức trân trọng, say mê tìm hiểu cảnh đẹp của quê hương, đất nước, con người

B-Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: SGK, bài soạn,

- Trò: SGK, vở bài tập

C-Kiểm tra bài cũ:

- Nêu khái niệm về ca dao, dân ca – Đọc bài ca dao 1 – Phân tích nội dung và nghệ thuật

- Đọc 3 bài ca dao: 2, 3, 4 Phân tích nội dung, nghệ thuật từng bài

D-Bài mới :

* Vào bài: Ngoài việc biết trân trọng, yêu quý những người thân trong gia đình; mỗi người chúng ta cần phải cótình yêu quê hương, đất nước Bởi đó là những tình cảm cao đẹp thể hiện lòng yêu nước Tình cảm ấy được biểu hiện rất rõ trong những câu ca dao hôm nay.

Trang 25

I/ Đọc, tìm hiểu chú thích:

Đọc chú thích SGK/39

II/ Tìm hiểu văn bản :

* Bài 1: Bằng thể thơ lục bát biến thể qua

lời hát đối đáp của chàng trai, cô gái về

những địa danh và đặc điểm của địa

danh là cách để họ bày tỏ tình cảm với

nhau; qua đó thể hiện niềm tự hào, tình

yêu đối với quê hương, đất nước

* Bài 2: Bài ca gợi lên một Hồ Gươm, một

Thăng Long đẹp, giàu truyền thống lịch sử

văn hóa Câu hỏi cuối bài là lời khẳng định

về công lao dựng nước của cha ông, nhắc

nhở con cháu phải biết giữ gìn và xây

dựng non nước đẹp hơn

* Bài 3: Bài ca phác họa cảnh đường vào

xứ Huế thật đẹp

- Lời mời, lời nhắn gửi cuối bài thể

hiện tình yêu, niềm tự hào, niềm vui muốn

chia sẻ và ý tình kết bạn với mọi người

* Bài 4: Bằng nghệ thuật điệp ngữ, đảo

ngữ, đối xứng và so sánh; Bài ca dao là lời

chàng trai chàng trai ngợi ca cánh đồng và

vẻ đẹp của cô gái, đó cũng là cách để bày

tỏ tình cảm của mình

- GV hướng dẫn cách đọc – đọc mẫu 1 bài > Gọi HSđọc

> GV nhận xét + HS đọc chú thích + Đọc bài ca dao 1: Nhận xét về bài 1 – em đồng ývới ý kiến nào? (gọi HS đọc câu hỏi 1 SGK/39)

- Vì sao chàng trai, cô gái lại dùng những địa danh vớinhững đặc điểm của từng địa danh để hỏi – đáp?

- Cách hỏi – đáp của chàng trai và cô gái đã thể hiệntình cảm gì?

+ Đọc bài ca dao 2:

- Cụm từ “Rủ nhau” trong bài ca dao có ý nghĩa gì?

- Em có nhận xét già về cách tả cảnh trong bài ca dao2?

- Địa danh và cảnh trí trong bài gợi nên điều gì?

- Em có suy nghĩ gì về câu hỏi ở cuối bài ca dao?

+ Đọc bài ca dao 3:

- Hãy nêu nhận xét của em về cảnh trí xứ Huế?

- Cách tả cảnh trong bài ca dao có gì đặc sắc?

- Đại từ “Ai” trong bài ca dao có ý nghĩa gì?

- Những tình cảm ẩn chứa trong lời mời, lời nhắn gửi đólà gì?

Trang 26

IV/ Tổng kết:

Học ghi nhớ : SGK/40

tác dụng, ý nghĩa gì?

- Hình ảnh cô gái trong hai dòng cuối bài được miêu tảnhư thế nào?

- Bài ca dao là lời của ai? Người ấy muốn biểu hiện tìnhcảm gì?

- Bài ca dao còn có cách hiểu nào khác? Em đồng ý vớicách nào? Vì sao?

==>Tóm lại: Tình cảm chung thể hiện trong 4 bài ca daolà gì? Tình cảm ấy được thể hiện bằng những hình thứcnào?

- Đọc ghi nhớ

E-Hướng dẫn tự học:

1) Bài vừa học: - Học thuộc 4 bài ca dao, Phân tích ý nghĩa từng bài

2) Bài sắp học: - Soạn bài: Từ láy

- Tìm hiểu các loại từ láy, nghĩa từ láy

- Kiến thức:+ Nắm được cấu tạo của 2 loại từ láy: Từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận

+ Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ láy tiếng Việt

- Kĩ năng: Rèn kĩ năng biết vận dụng từ láy về cấu tạo và cách tạo nghĩa

- Thái độ: Vận dụng tốt từ láy vào việc viết văn

B-Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: SGK, bài soạn, bảng phu.ï

- Trò: SGK, vở bài tập

C-Kiểm tra bài cũ:

Trang 27

- Cho biết cấu tạo của từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập – Cho VD từng loại.

- Trình bày nghĩa của từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập – VD

D-Bài mới :

* Vào bài: Ở lớp 6 các em đã được học khái niệm của từ láy Em nào nhắc lại từ láy là gì? Tiết học hôm naychúng ta tiếp tục tìm hiểu cấu tạo và nghĩa của từng loại từ láy

I/ Các loại từ láy:

* Bài tập :

1) – đăm đăm > láy tiếng > láy toàn

bộ

- mếu máo > láy âm đầu

- liêu xiêu > láy vần ==>láy

bộ phận

3) bần bật, thăm thẳm > láy toàn bộ

(biến đổi thanh điệu)

1) Từ láy: ha hả, oa oa, tích tắc, gâu

gâu > mô phỏng âm thanh

2) a- lí nhí, li ti, ti hí > láy vần i (nghĩa:

- Từ VD trên em hãy cho biết có mấy loại từ láy? Kể tên?

- Thế nào là từ láy toàn bộ?

- Thế nào là từ láy bộ phận?

+ Đọc bài tập 3/41

- Theo em từ láy bần bật, thăm thẳm thuộc kiểu từ láy nào?

- Vì sao không thể viết bật bật, thẳm thẳm?

- Vậy từ láy toàn bộ ngoài việc lặp lại hoàn toàn nó còn cónhững trường hợp nào khác?

+ Gọi HS đọc ghi nhớ

- Nghĩa của các từ láy: ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu, đượctạo thành do đặc điểm gì về âm thanh?

+ Đọc bài tập 2

- Các từ láy trong mỗi nhóm có điểm gì chung về âm thanhvà về nghĩa?

+ Nhóm a: Về âm thanh có gì giống nhau, nghĩa chung làgì?

- Cá nhân trả lời

- Đọc

- Tư duy trả lời

- Đọc

- Đọc ghi nhớ

- Ý kiến cá nhân

- Đọc

- Thảo luậnnhóm > Cử đạidiện trình bày

Trang 28

b- nhấp nhô, phập phồng, bập bênh

> Tiếng đầu có vần âp > chuyển

động lên

* Ghi nhớ 2: SGK/ 42

III/ Luyên tập:

1) Từ láy trong đoạn văn :

- Láy toàn bộ: bần bật, thăm thẳm,

chiền chiện, chiêm chiếp

- Láy bộ phận: nức nở, tức tưởi, rón

rén, lặng lẽ, ríu ran

2) Điền thêm tiếng để tạo từ láy:

- Lấp ló, nho nhỏ, khang khác, thâm

thấp, chênh chếch, anh ách, nhức nhối

3) Đặt câu:

- HS đặt câu

+ Nhóm b: Có vần nào giống nhau, nghĩa chung là gì?

==>Em hiểu nghĩa của từ láy được tạo thành là do đâu?

+ Đọc bài tập 3

- Nghĩa các từ láy: mềm mại, đo đỏ, như thế nào so vớinghĩa của tiếng gốc? > Vậy trường hợp từ láy có nhữngsắc thái như thế nào?

+ Gọi HS đọc ghi nhớ + Đọc bài tập 1:

- Gọi HS lên bảng điền (tiếng láy > Tạo thành từ láy) từ láy toàn bộ

từ láy bộ phận

==>HS nhận xét > GV nhận xét

+ Đọc bài tập 2:

- Điền tiếng láy > tạo thành từ láy

- GV gọi HS đặt câu > GV nhận xét > ghi điểm

- Đọc ghi nhớ

- Đọc

- HS trình bàytrên bảng

- HS lên bảngđiền từ

E-Hướng dẫn tự học:

1) Bài vừa học:

- Học thuộc 2 ghi nhớ

- Làm bài tập 3, 5, 6 SGK/43

2) Bài sắp học: - Soạn bài: Quá trình tạo lập văn bản

- Tìm hiểu các bước tạo lập văn bản

- Chuẩn bị bài viết số 1 (ở nhà)

G- Bổ sung:

Trang 29

Tiết: 12 QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN

Trang 30

- Kĩ năng: Rèn kĩ năng tạo lập văn bản

- Thái độ: Xác định đúng từng bước của quá trình tạo lập văn bản

B-Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: SGK, bài soạn, bảng phụ

- Trò: SGK, vở bài tập

C-Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là mạch lạc trong văn bản ? Văn bản có tính mạch lạc phải có những điều kiện gì?

- Văn bản : Cuộc chia tay của những con búp bê đã có tính mạch lạc chưa? Vì sao?

D-Bài mới :

* Vào bài: Các em đã được học xong các tính chất quan trọng của văn bản là: Liên kết, bố cục và mạch lạc,những tính chất ấy sẽ giúp các em tạo lập văn bản được tốt hơn Nhưng quá trình tạo lập văn bản như thế nào, bài họchôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ

I/ Các bước tạo lập văn bản :

- Xác định rõ 4 vấn đề: Viết cho ai?

Viết để làm gì? Viết về cái gì? Viết như

thế nào?

- Tìm ý , sắp xếp ý

- Lập dàn bài

- Viết thành văn

- Kiểm tra lại bài, sửa sai

- Khi nào thì người ta có nhu cầu tạo lập văn bản ? VD nhưviệc viết thư chẳng hạn  điều gì đã thôi thúc người ta viếtthư?

- Khi viết thư người ta phải xác định rõ những vấn đề nào?

- Có thể bỏ qua vấn đề nào trong 4 vấn đề đó không? Vìsao? (không tạo lập được văn bản )

- Sau khi đã xác định được 4 vấn đề đó, cần phải làmnhững việc gì tiếp theo để viết được văn bản ?

- Chỉ có ý và dàn bài thì đã tạo thành một văn bản chưa?

- Cho biết việc viết thành văn ấy cần đạt những yêu cầu gìdưới đây?

+ HS đọc bài tập 4/45

- Sau khi viết thành văn có cần kiểm tra lại bài viết không?

Nếu có thì ta cần kiểm tra những gì?

- Thảo luậnnhóm

Trang 31

* Ghi nhớ 1: SGK/46

II/ Luyện tập:

1) HS trả lời ý kiến cá nhân

2) a- Bài báo cáo kinh nghiệm học tốt

mà chỉ nêu thành tích học tập là chưa

phù hợp

b- Bạn xác định chưa đúng đối

tượng để báo cáo

3) a- Dàn ý viết ngắn gọn

b- Các ý lớn, nhỏ phải phân biệt

- GV nêu lại câu hỏi > HS trả lời từng câu hỏi

+Đọc bài tập 2/46

- Theo em bài báo cáo của bạn là có phù hợp không? nênđiều chỉnh lại như thế nào?

+ Đọc bài tập 3

- Dàn bài có cần viết những câu trọn vẹn, đúng ngữ phápkhông?

- Phân biệt các mục lớn, nhỏ như thế nào? sắp xếp như thếnào cho hợp lý?

- Đọc

- Thảo luận >cử đại diện trìnhbày

- Thảo luận bàn > trả lời

E-Hướng dẫn tự học:

1) Bài vừa học:

- Học thuộc ghi nhớ

- Làm bài tập 4 SGK 2) Bài sắp học: - Soạn bài: Những câu hát than thân

- Trả lời các câu hỏi SGK/49

- Đọc kĩ các bài ca dao, chú thích

G- Bổ sung:

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1

Trang 32

A-Mục tiêu:

- Kiến thức:Giúp HS tạo lập được một văn bản hoàn chỉnh về văn miêu tả và tự sự

- Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết, sắp xếp, trình bày một văn bản rõ ràng, mạch lạc

- Thái độ: Có ý thức hứng thú, say mê viết bài

B-Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: Đề bài

- Trò: Giấy làm bài

C-Kiểm tra bài cũ: Không.

Trang 33

- Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích , so sánh, nội dung các bài ca dao cùng chủ đề.

- Thái độ: GD HS lòng cảm thông về những nỗi khổ đau, bất hạnh của người lao động ngày xưa, biết yêuthương họ

B-Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: SGK, bài soạn

- Trò: SGK, vở bài tập

C-Kiểm tra bài cũ:

- Đọc bài ca dao số 1 và 2 nói về tình yêu quê hương, đất nước, con người – Phân tích nội dung , nghệthuật ?

- Đọc bài ca dao 3 và 4, phân tích nội dung và nghệ thuật 2 bài ca dao đó

D-Bài mới :

* Vào bài: Ca dao , dân ca là tấm gương sáng, phản ánh đời sống, tâm hồn nhân dân Nó không chỉ là tiếnghát tình cảm, yêu thương đối với gia đình, với quê hương đất nước mà còn là tiếng hát than thân cho những mảnh đời cơcực, đắng cay – Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó

I/ Đọc, tìm hiểu chú thích:

* Bài 1:

- Bài ca dao mượn hình ảnh con cò

để diễn tả cuộc đời lận đận, vất vả,

đắng cay của người nông dân Đồng

thời lên án, tố cáo xã hội phong kiến

+ GV hướng dẫn cách đọc: Thể hiện âm điệu tâm tình,ngọt ngào, thể hiện sự đồng cảm sâu sắc

+ Gọi HS đọc văn bản  nhận xét cách đọc

+ Cho HS tìm hiểu chú thích + Gọi HS đọc lại bài ca dao 1

- Trong bài ca dao có mấy lần nhắc đến hình ảnh con cò

- Những hình ảnh, từ ngữ miêu tả đó gợi cho em liên tưởng

- HS đọc

- Đọc

- Trình bày ý

Trang 34

(Bằng hình ảnh đối lập:

non nước >< một mình

lên >< xuống

đầy >< cạn)

* Bài 2:

- Bằng những hình ảnh ẩn dụ bài ca

dao biểu hiện cho nỗi khổ nhiều bề của

người lao động, bị áp bức bóc lột, chịu

nhiều oan trái trong xã hội cũ

* Bài 3:

- Bằng hình ảnh so sánh, bài ca dao

đã diễn tả chân thực cuộc đời, thân

phận đắng cay, lênh đênh, vô định của

người phụ nữ xưa

II/ Tổng kết:

* Học ghi nhớ: SGK/49

- Ngoài ý nghĩa than thân bài ca dao còn có ý nghĩa gì?

+ Đọc bài ca dao 2:

- Bài ca dao có từ nào được lặp lại nhiều lần? Em hiểu cụmtừ “Thương thay” là nhơ thế nào ?

- Bài ca dao là lời của ai? Thương cho đói tượng nào?

- Những hình ảnh được nói đến trong bài ca dao gợi cho emliên tưởng đến ai?

- Cách nói hình ảnh ấy ta gọi là nghệ thuật gì?

- Hãy phân tích những nỗi thương thân của người lao độngqua các hình ảnh ẩn dụ?

==>GV tóm lại những hình ảnh ẩn dụ là biểu hiện nỗi khổnhiều bề của nhiều phận người trong xã hội cũ

+ Đọc bài ca dao 3:

- Bài ca dao này nói về thân phận của ai?

- Bài ca dao sử dụng hình ảnh nghệ thuật gì? Hình ảnh sosánh ấy có gì đặc biệt?

- Qua đấy em thấy cuộc đời người phụ nữ trong xã hộiphong kiến nhơ thế nào ?

- Hãy sưu tầm một số bài ca dao bắt đầu bằng cụm từ

“Thân em”

- Bài ca dao có những điểm chung gì về nội dung và nghệ

kiến cá nhân

- Đọc

- Ý kiến cá nhân

- Cá nhân trìnhbày

- Thảo luậnbàn

Trang 35

thuật ?

+ Gọi HS đọc ghi nhớ

- Đọc

E-Hướng dẫn tự học:

1) Bài vừa học:

- Học thuộc lòng 3 bài ca dao

- Nắm vững nội dung , nghệ thuật từng bài

2) Bài sắp học: - Soạn bài: Những câu hát châm biếm

- Đọc kĩ văn bản

- Tìm hiểu nội dung , nghệ thuật từng bài

G- Bổ sung:

Trang 36

Tiết: 14 VĂN BẢN: NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM

- Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích , so sánh, nội dung các bài cùng chủ đề

- Thái độ: GD HS thấy được những thói hư, tật xấu cần nên tránh, tích cực bài trừ nạn mê tín dị đoan

B-Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: SGK, giáo án

- Trò: SGK, vở bài tập

C-Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng bài ca dao 1, 3 về chủ đề than thân, phân tích nội dung bài ca dao đó

- Đọc bài 2 bài ca dao những câu hát than thân - phân tích nội dung

- Nêu những đặc điểm chung về nội dung và nghệ thuật của ba bài ca dao về chủ đề than thân

D-Bài mới :

* Vào bài: Ca dao , dân ca có nội dung cảm xúc rất đa dạng Ngoài những câu hát tình cảm gia đình, tình yêuquê hương, đất nước, những câu hát than thân, ca dao còn có rất nhiều câu hát châm biếm Nội dung các bài ca daonày châm biếm điều gì, châm biếm như thế nào ta sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay

I/ Đọc, tìm hiểu chú thích: + GV hướng dẫn cách đọc: To, rõ thể hiện sự châm biếm

Trang 37

II/ Tìm hiểu văn bản:

* Bài 1: Bằng cách dùng lặp từ, liệt kê

bài ca dao giới thiệu bức chân dung của

"chú tôi" là con người lắm tật xấu Từ đó

chế giễu những hạng người nghiện ngập

và lười lao động chỉ muốn hưởng thụ

* Bài 2:

- Phê phán châm biếm những kẻ hành

nghề mê tín, dốt nát, lừa bịp, lợi dụng lòng

tin của người khác để kiếm tiền

* Bài 3:

- Bằng hình ảnh tượng trưng bài ca dao

đã phê phán, châm biếm hủ tục ma chay

trong xã hội

* Bài 4: Bằng nghệ thuật châm biếm,

phóng đại bài ca dao thể hiện thái độ mỉa

mai pha chút thương hại của người dân đối

với cậu cai

III/ Tổng kết:

 Học ghi nhớ: SGK/53

- Bài 1: Âm điệu hơi nhanh để gây sự chú ý

- Bài 2: Âm điệu chậm rãi, tạo sự hồi hộp

- Bài 3, 4: Âm điệu chế giễu, châm biếm + Gọi HS đọc nhận xét, sửa sai

+ Gọi HS đọc bài 1

- Bài ca dao "giới thiệu" về "chú tôi" như thế nào?

- Chữ "hay" được lặp lại trong bài có ý nghĩa gì?

- Bài này châm biếm hạng người nào trong xã hội?

+ Đọc bài 2

- Bài ca dao nhắc lại lời của ai nói với ai?

- Thầy bói đã phán những gì? Theo em, cách nói ấy nhưthế nào ?

- Bài ca dao phê phán điều gì?

- Hãy tìm những bài ca dao khác có nội dung tương tự?

- Ý kiến cá nhân

- Ýù kiến cá nhân

- Đọc

- Thảo luậnnhóm

- Đọc

- Thảo luận

- Ý kiến cá nhân

Trang 38

Cả 4 bài ca dao đều có sử dụng nghệ thuật gì? nhằmthể hiện những nội dung gì?

E-Hướng dẫn tự học:

1) Bài vừa học:

- Học thuộc lòng 4bài ca dao

- Tìm thêm 1 số bài ca dao có cùng chủ đề

2) Bài sắp học: - Soạn bài: Đại từ

- Tìm hiểu: + Khái niệm, vai trò, ngữ pháp

+ Các loại đại từ

- Kiến thức:Giúp HS nắm được thế nào là đại từ , các loại đại từ Tiếng Việt

- Kĩ năng: Rèn kĩ năng phát hiện đúng đại từ và đặt câu đúng

- Thái độ: Có ý thức sử dụng đại từ thích hợp với tình huống giao tiếp

B-Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: Bảng phụ, SGK, giáo án

- Trò: SGK, vở bài tập

C-Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc 2 bài ca dao 1, 2 về chủ đề châm biếm - phân tích nội dung, nghệ thuật

- Đọc thuộc 2 bài ca dao 3, 4 về chủ đề châm biếm - phân tích nội dung, nghệ thuật

D-Bài mới :

Trang 39

* Vào bài: Trong quá trình giao tiếp ta thường dùng các đại từ để xưng hô hoặc chỉ trỏ với nhau Ta thườnggọi là đại từ -vậy đại từ là gì? Đại từ có những chức năng gì? Gồm bao nhiêu loại, chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học hômnay.

I/ Thế nào là đại từ :

* Bài tập:

a) Nó > em tôi (Thủy) > chỉ người

b) Nó > con gà > chỉ vật

c) Thế > dùng thay thế sự vật

d) Ai > dùng để hỏi

* Ghi nhớ: 1/SGK/55

* Các chức năng của đại từ :

- Làm CN: VD: Nó / lại khéo tay nữa

- Làm VN: VD: Người học giỏi văn nhất /

II/ Các loại đại từ:

+ GV dùng bảng phụ ghi các VD SGK/54

- Gọi HS đọc các VD?

- Cho biết các VD trên được trích từ các văn bản nào?(Tíchhợp)

- Từ "nó" ở đoạn văn (a) trỏ ai?

- Từ "nó" ở đoạn văn (b) trỏ con vật gì?

- Nhờ đâu em biết được nghĩa của hai từ "nó" trong 2 đoạnvăn đó

- Từ "thế" ở đoạn văn (c) trỏ sự việc gì? Nhờ đâu em hiểuđược nghĩa của từ "thế" trong đoạn văn?

- Từ "ai" trong bài ca dao dùng để làm gì?

- Các từ vừa xét trên ta gọi là đại từ > Em hiểu thế nàolà đại từ ==> GV chốt ý cơ bản

+ Gọi HS đọc ghi nhớ 1/55

- Các từ: nó, thế, ai, trong các đoạn văn trên giữ vai tròngữ pháp gì trong câu?

+ Đọc ghi nhơ:ù 2/55

- GV đưa thêm VD – HS phân tích để nhận biết đại tứ giữnhững chức năng ngữ pháp gì trong câu?

- Đọc

- Đọc ghi nhớ

- Đọc ghi nhơ

Thảo luận nhóm

Trang 40

1) Đại từ để trỏ:

a- Đại từ : tao, tớ, họ …  Trỏ người, sự

vật

b- bấy, bấy nhiêu …  Trỏ số lượng

c- Vậy, thế …  Trỏ hoạt động, tính

a- Đại từ : ai, gì  hỏi về người, sự vật

b- Đại từ : bao nhiêu, mấy  hỏi về số

lượng

c- Đại từ : sao, thế nào  hỏi hoạt động,

tính chất

III/ Luyện tập:

1) a- Xếp các đại từ trỏ người, sự vật theo

bảng

- Qua các VD trên ta thấy đại từ gồm mấy loại lớn? Đó lànhững loại đại từ nào?

- Các từ: Tôi, tao, tớ, nó, hắn  dùng để trỏ gì?

- Các từ: bấy, bấy nhiêu  dùng để trỏ gì?

- Các từ: Vậy, thế  dùng để trỏ gì?

- Các từ: đâu, bao giờ  dùng để trỏ gì?

==> Vậy các đại từ dùng để hỏi gồm mấy loại nhỏ?

+ Gọi HS đọc ghi nhớ

- Các đại từ: ai, gì hỏi về gì?

- Các đại từ: bao nhiêu, mấy hỏi về gì?

- Các đại từ: sao, thế nào hỏi về gì?

==> Vậy các đại từ dùng để hỏi gồm mấy loại nhỏ?

+ HS đọc ghi nhớ / 56

- Đọc bài tập

- Xếp các đại từ trỏ người, sự vật theo bảng?

+ GV nhận xét – ghi điểm

+ Đọc bài tập:

- Nghĩa của đại từ mình trong 2 câu thơ có gì khác nhau?

cử đại diện trìnhbày (mỗi nhóm 1câu)

-Ýù kiến cá nhân

1 tôi, tao, tớ chúng tôi, chúng

tao

2 mày, cậu, anh chúng mày

3 hắn, nó họ, chúng nó

Ngày đăng: 18/06/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2) Hình ảnh người bà: - Bài soạn Ngữ văn 7 HKI
2 Hình ảnh người bà: (Trang 136)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w