1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn Ngữ văn 9 HKII

97 1,1K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhớ Rừng
Tác giả Thế Lữ
Người hướng dẫn GV Soạn: Lê Phú Tấn
Trường học Nguyễn Huệ High School
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại bài soạn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 511 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kĩ năng: Phân biệt câu nghi vấn với các kiểu khác; nắm vững chức năng chính của câu nghi vấn: dùng để hỏi.. Các câu này không phải là câu nghi vấn vì các từ không, tại sao câu a,b chỉ

Trang 1

TUẦN 19 - Tiết 73, 74 – Văn NHỚ RỪNG (Thế Lữ)

A MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Giúp HS cảm nhận được niềm khát khao tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc cái thực tại tù túng, tầm thường, giả dối được thể hiệntrong bài thơ qua lời con hổ bị nhốt ở vườn bách thú, thấy được bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của nhà thơ

- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu, phân tích để thấy cái hay, cái đẹp của một bài thơ mới thời kì 1930-1945

- Thái độ: Giáo dục lòng yêu quí tự do, khơi gợi khát vọng vươn tới cái cao cả, đẹp đẽ; vượt lên trên cái thấp hèn, tầm thường, giả dối

B CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Soạn bài + Tìm hiểu thêm về Thơ Mới

- Học sinh: Trả lời các câu hỏi 1,2,3 tr.7 SGK tập 2

C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

* Kiểm tra:

Kể tên bài, tên tác giả những văn bản đã học ở HKI

* Bài mới:

Giới thiệu bài: Bên cạnh dòng văn học hiện thực phê phán giai đoạn 1930-1945, dòng văn học lãng mạn cũng phát triển mạnh mẽ Trong đó, phong

trào Thơ Mới đã đem đến cho thơ ca Việt Nam những nét mới, nét đẹp đặc sắc mà tiêu biểu là bài thơ Nhớ rừng của Thế Lữ.

I Đọc, tìm hiểu chú thích và bố cục

II Phân tích:

Hướng dẫn đọc:

Đoạn1,4,5 giọng nuối tiếc, căm giận

Đoạn 2,3 giọng mạnh mẽ

Cho biết nội dung chính của mỗi đoạn thơ

Đọc bài thơ

Đọc chú thích () tr.5,6 SGK

Đoạn1,4 : Cảnh vườn bách thú, nơi con hổ bị nhốt.Đoạn 2,3 : Cảnh núi rừng hùng vĩ, nơi con hổ ngựtrị những “ngày xưa”

Đoạn 5 : Lời nhắn gửi của con hổ với núi rừng xưa

Trang 2

1 Tâm sự của con hổ:

Tâm trạng của con hổ được thể hiện qua

hai cảnh tượng:

- Cảnh vườn bách thú, nơi con hổ bị nhốt,

“tầm thường, giả dối” và hình ảnh con hổ “bị

nhục nhằn tù hãm”, bị làm “thứ đồ chơi”

- Cảnh núi rừng, nơi con hổ ngự trị những

“ngày xưa”, hùng vĩ, hoang vu, bí hiểm, lớn

lao phi thường và hình ảnh con hổ oai phong

lẫm liệt là “chúa tể của muôn loài”

Qua hai cảnh tượng tương phản đó, ta hiểu

được tâm sự của con hổ trong tâm trạng căm

uất, ngao ngán trước hiện tại và tiếc nuối,

nhớ nhung quá khứ Đó chính là tâm trạng

của nhà thơ lãng mạn đồng thời cũng là tâm

trạng chung của người dân mất nước lúc bấy

giờ

2 Nghệ thuật:

- Tràn đầy cảm hứng lãng mạn

- Có biểu tượng thích hợp, đẹp đẽ để thể

hiện chủ đề

- Ngôn ngữ và nhạc điệu phong phú

- Ngôn ngữ thơ giàu chất tạo hình

III Tổng kết: Ghi nhớ tr.7 SGK

Cảnh vườn bách thú hiện ra dưới cái nhìn của chúasơn lâm như thế nào?

Những từ ngữ, hình ảnh nào miêu tả được cảnh núirừng hoang vu, hùng vĩ và vẻ oai phong lẫm liệt củachúa sơn lâm?

Trong đoạn 3 hiện lên mấy cảnh? Phân tích vẻ đẹpcủa từng cảnh

Ta hiểu được tâm sự của con hổ như thế nào? Tâm sựcủa con hổ có gì gần gũi với tâm sự người Việt Namđương thời?

Cảm hứng lãng mạn được thể hiện trong bài thơ nhưthế nào?

Vì sao tác giả mượn “lời con hổ ở vườn bách thú”?

Nhận xét về nhạc điệu của bài thơ

Đánh giá chung về bài thơ

- đáng chán, đáng khinh, đáng ghét, “không dờinào thay đổi”, “tầm thường”, “giả dối”

- bóng cả, cây già, gió gào ngàn, nguồn hét núi,tấm thân như sóng cuộn nhịp nhàng, mắt thần quắc

- Đoạn 3 là một bộ tranh tứ bình: cảnh “đêm vàng”diễm ảo, cảnh “ngày mưa” dữ dội, cảnh “bìnhminh” tươi sáng, cảnh “chiều lênh láng máu” vừarực rỡ vừa bi tráng

- Căm uất, ngao ngán trước thực tại; nuối tiếc quákhứ; cũng là tâm trạng của người dân Việt Nammất chủ quyền lúc bấy giờ

- Hướng về thế giới mộng tưởng lớn lao, phi thường+ cảm xúc chán ghét, uất ức, xót xa

- Để tiện nói lên một cách đầy đủ, sâu sắc tâm sự uuất của một lớp người lúc bấy giờ

* Hướng dẫn tự học: 1 Bài vừa học: - Học ghi nhớ + tác giả, tác phẩm 2 Bài sắp học: “Ông đồ”- Trả lời các câu 1,2 tr.10 SGK

Trang 3

TUẦN 19 - Tiết 75 CÂU NGHI VẤN

A MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Giúp học sinh hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu nghi vấn

- Kĩ năng: Phân biệt câu nghi vấn với các kiểu khác; nắm vững chức năng chính của câu nghi vấn: dùng để hỏi

- Thái độ: Chú ý việc sử dụng câu nghi vấn thích hợp

B CHUẨN BỊ:- Giáo viên: Soạn bài

- Học sinh: Trả lời câu hỏi phần I tr.11 SGK

C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

* Kiểm tra: Câu ghép là câu như thế nào? Cho ví dụ

* Bài mới: Giới thiệu bài: Câu ghép mà ta đã được học là kiểu câu dựa vào cấu trúc để phân loại Người ta còn phân loại câu theo mục

đích nói Một trong những kiểu câu chia theo mục đích nói là câu nghi vấn.

I Đặc điểm hình thức và chức năng chính:

- Đặc điểm hình thức: có những từ nghi vấn hoặc từ

hay.

- Chức năng chính: dùng để hỏi

- Dấu kết thúc câu: dấu chấm hỏi

II Luyện tập:

1 a Chị khất tiền … phải không?

Tìm hiểu đoạn trích:

“Vẻ nghi ngại … chúng con đói quá?”

Trong đoạn trích, câu nào là câu nghi vấn?

Những đặc điểm hình thức nào cho biết đó làcâu nghi vấn?

Các câu nghi vấn trong đoạn trích trên dùngđể làm gì?

Đọc đoạn trích

Các câu nghi vấn:

Sáng ngày người ta đấm u có đau lắm không?

Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai?

Hay là u thương chúng con đói quá?

Trong các câu này có các từ nghi vấn:

không, sao và từ hay.

Các câu này dùng để hỏi

HS trả lời miệng

Trang 4

b Tại sao … khiêm tốn như thế?

c Văn là gì? Chương là gì?

d Chú mình … đùa vui không? Đùa trò gì? Cái gì

thế? Chị Cốc béo xù … ấy hả?

2 Các câu này có từ hay thể hiện ý lựa chọn nên

thuộc kiểu câu nghi vấn Không thể thay từ hay bằng từ

hoặc, vì nếu thay câu sẽ sai ngữ pháp hoặc biến thành

một kiểu câu khác

3 Các câu này không phải là câu nghi vấn vì các từ

không, tại sao (câu a,b) chỉ làm chức năng bổ ngữ, các

từ nào, ai (câu c,d) là những từ phiếm định.

4 Câu a theo mô hình có … không dùng để thăm hỏi

không cần giả định

Câu b theo mô hình đã … chưa dùng để thăm hỏi

cần có một giả định trước đó

Đặt câu: Bạn có thuộc bài không?

Bạn đã thuộc bài chưa?

5 Câu a từ bao giờ đứng đầu câu để hỏi về thời điểm

của một hành động sẽ diễn ra trong tương lai

Câu b từ bao giờ đứng cuối câu để hỏi về thời điểm

của một hành động diễn ra trong quá khứ

6 Câu a đúng vì nhìn một sự vật ta có thể nhận định

nặng hay nhẹ

Câu b sai vì chưa biết giá thì không thể biêt là đắt

* Hướng dẫn tự học:

1 Bài vừa học:- Học ghi nhớ - Xem lại BT 2 Bài sắp học: “Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh”

Trang 5

Tuần 19 - Tiết 76 VIẾT ĐOẠN TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

A MỤC TIÊU:

- Kiến thức; Giúp học sinh biết cách sắp xếp ý trong đoạn văn thuyết minh cho hợp lí

- Kĩ năng: Rèn viết đoạn văn thuyết minh

- Thái độ: Chú ý viết đoạn văn mạch lạc

B CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Soạn bài + Ghi bảng phụ

- Học sinh: Trả lời những câu hỏi phần I tr.13,14 SGK

C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

* Kiểm tra:

Có những cách trình bày đoạn văn nào?

Cách sắp ý của từng cách

* Bài mới:

Giới thiệu bài: Khi viết bài văn thuyết minh, các em chưa chú ý tách đoạn cũng như chưa chú ý sắp xếp ý trong đoạn khiến nội dung của văn bản

chưa rõ ràng Cần trình bày một đoạn văn trong văn bản thuyết minh như thế nào? Ta hãy cùng nhau tìm hiểu

I Đoạn văn trong văn bản thuyết minh:

Ghi nhớ tr.15 SGK

1 Nhận dạng các đoạn văn thuyết minh:

Đoạn a tr.14 SGK

Đoạn b tr.14 SGK

Nêu cách sắp xếp các câu trong đoạn

2 Sửa lại các đoạn văn thuyết minh chưa chuẩn:

Đoạn văn a trình bày lộn xộn  Cần trình bày lầnlượt từng bộ phận: ruột bút, vỏ bút,… (có thể tách

Trang 6

II Luyện tập:

1 Viết đoạn giới thiệu trường em:

Gợi ý:

a Mở bài: Trường em nằm ở đâu? Tên gì?

Được thành lập năm nào?

b Kết bài: Cảm nghĩ của em: yêu quí

trường, không bao giờ quên trường

2 Viết đoạn có câu chủ đề

3 Viết đoạn giới thiệu bố cục sách Ngữ văn

8:

Gợi ý:

Có 3 phần: Lời nói đầu, Bài học, Mục lục

Mỗi bài học gồm các nội dung:

- Mục tiêu cần đạt

- Phân môn Văn gồm: Văn bản, Đọc – hiểu

văn bản

- Phân môn Tiếng Việt và Tập làm văn

gồm: Nội dung bài học và Luyện tập

- Các bài đọc thêm

HS trả lời miệng

Tổ 1 và tổ 2 cử đại diện trình bày

Tổ 3 và tổ 4 cử đại diện trình bày

* Hướng dẫn tự học:

1 Bài vừa học:- Học ghi nhớ.- Xem lại BT 2 Bài sắp học: “Quê hương” - Trả lời các câu 1,2,3 tr.18 SGK

Trang 7

Tuần 20 – Tiết 77 QUÊ HƯƠNG Tế Hanh

A MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Cảm nhận được vẻ đẹp tươi sáng, giàu sức sống của một miền biển được miêu tả trong bài thơ và tình cảm quê hương đằm thắm của tác giả.

- Kỹ năng : Thấy được những nét đặc sắc nghệ thuật của bài thơ.

- Thái độ : Yêu quý quê hương mình.

B CHUẨN BỊ:

- Giáo viên : Băng ngâm thơ, 02 câu trắc nghiệm (câu 1,5 – trang 120, 121).

- Học sinh : Đọc và tìm hiểu kỹ bài thơ.

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

* Kiểm tra : Đọc thuộc bài thơ “Ông đồ” ? Tác giả Vũ Đình Liên Phân tích hình ảnh ông đồ ở khổ thơ 1,2 và 3,4 So sánh? Nghệ thuật nội dung chính.

* Bài mới:

Vào bài: Từ thơ của Đỗ Trung Quân “Quê hương mỗi người chỉ một … sẽ không lớn nổi thành người”

Quê hương là nguồn cảm hứng lớn trong suốt đời thơ Tế Hanh… năm 18 tuổi (từ Quảng Ngãi) ra Huế học ông đã làm nên bài thơ này

Trang 8

I.Đọc và tìm hiểu bố cục:

II Phân tích:

1 Cảnh dân chài bơi thuyền ra khơi đánh

cá:

- Bằng nghệ thuật so sánh và ẩn dụ, nhà

thơ đã miêu tả phong cảnh thiên nhiên

tươi sáng cùng cảnh ra khơi đánh cá hứng

khởi và dạt dào sức sống

- Hình ảnh cánh buồm trắng căng gió

biển là biểu tượng đẹp, là linh hồn của

làng chài

2 Cảnh thuyền đánh cá trở về:

- Với cánh miêu tả vừa chân thực vừa

lãng mạn, nhà thơ giúp người đọc nhận ra

một cảnh lao động rộn ràng với niềm vui

thu hoạch, vẻ đẹp khoẻ mạnh của người

Bài thơ “Quê hương” là sự mở đầu đầy ý nghĩa chonguồn cảm hứng về quê hương của Tế Hanh

Bài thơ viết theo thể 8 chữ (như “Nhớ rừng”) mớixuất hiện trong thơ mới có hình thức tự do, độ ngắn dàikhông hạn định, gieo vần liền với sự hoán vị bằng trắcđều đặn

Hướng dẫn đọc: Đọc mẫu, hướng dẫn học sinh tìmhiểu bố cục:

- 2 câu đầu: Giới thiệu chung về làng tôi

- 6 câu tiếp theo: Cảnh thuyền chài ra khơi đánh cá

- 8 câu tiếp theo: Cảnh thuyền đánh cá về bến

- Khổ cuối: Nỗi nhớ khôn nguôi của tác giả

Câu hỏi: Hai câu thơ đầu tác giả giới thiệu về quêhương mình như thế nào?

Sáu câu thơ tiếp theo, nhà thơ nói gì về cảnh đoànthuyền ra khơi? Hình ảnh nào nổi bật nhất?

- Phân tích hình ảnh so sánh (con tuấn mã) và cácđộng từ mạnh (hăng, phăng, vượt)

- Phân tích cái hay của câu thơ: “Cánh buồm giươngto… thâu góp gió”

- Cho hs đọc khổ 3, 4 Hai khổ thơ này có nhiều hìnhảnh đẹp: “Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe”, một lờicảm tạ trời đất vì mỗi lần ra khơi là mỗi lần cái chếtcận kề với sự sống, đó chính là niềm vui to lớn lúc trởvề Hình ảnh trai tráng và con thuyền được đặc tả nhưthế nào?

- Phân tích cái hay của câu thơ “Dân chài… xa xăm”

Hãy so sánh với những h/ảnh ở đầu bài thơ (hăng hái…

nằm im…)

Đọc chú thích * (trang 17)

“Nhớ con sông quê hương”- Tế Hanh

- Đọc bài thơ – tìm hiểu chú thích và bố cục

 2 câu thơ đầu giới thiệu vị trí địa lí, đặcđiểm nghề nghiệp

 “Trời trong… con thuyền… cánh buồm” “Biển xao động nôn nao chiều con nước.Làng như thuyền chờ đợi buổi ra khơi” (TếHanh)

 Lối so sánh thú vị, vẻ đẹp lãng mạn cánhbuồm trắng căng gió biển bỗng trở nên lớn lao,thiêng liêng thơ mộng là biểu tượng của linhhồn làng chài “Nhờ ơn trời… biển lặng… cá đầyghe”

 Cái hay của câu thơ “Dân chài… xa xăm”

Trang 9

dân chài và con thuyền thấm đẫm vì muối

mặn của biển khơi

3.Tình cảm của tác giả:

Chân thành, tha thiết

4.Những nét đặc sắc về nghệ thuật:

- Biểu cảm kết hợp với miêu tả

- Sáng tạo nhiều hình ảnh thơ đặc sắc

III Tổng kết:

Ghi nhớ (trang 18)

- Phân tích 4 câu thơ kết

- Phân tích những nét những nét đặc sắc về nghệthuật của bài thơ

Sóng, gió, nắng, nước biển in dấu trên lànda… hình ảnh vừa chân thực vừa lãng mạn: bứctượng khoẻ khoắn giàu sức sống của người dânchài…

*HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

Trang 10

1 Bài vừa học: - Học thuộc lòng và tập đọc diễn cảm bài thơ - Nắm vững nghệ thuật, nội dung chính

2 Bài sắp học: “Khi con tu hú” - Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3/20

A MỤC TIÊU:

Kiến thức: Giúp học sinh cảm nhận được lòng yêu cuộc sống, niềm khát khao tự do cháy bỏng của người chiến sĩ cách mạng trẻ tuổi đang bị

giam cầm được thể hiện bằng hình ảnh gợi cảm

Kỹ năng : Cảm thụ thơ lục bát

Thái độ : Yêu thích tự do, lòng say mê vẻ đẹp thiên nhiên và kính trọng các chiến sĩ cách mạng

B CHUẨN BỊ:Giáo viên : Hai câu trắc nghiệm, bảng phụ. Học sinh : Đọc và tìm hiểu kỹ bài thơ

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

* Kiểm tra: Đọc thuộc bài thơ “Quê hương” Tác giả? Nghệ thuật nội dung chính.

* Bài mới: Vào bài : Nhà thơ Tố Hữu đang say mê lí tưởng, yêu đời và hoạt động cách mạng với niềm vui phơi phới thì bị bắt giam trong nhà lao Thừa phủ Tố Hữu đã viết: “Cô đơn thay là cảnh thân tù – Tai mở rộng và lòng nghe rạo rực – Tôi lắng nghe tiếng đời lăn náo nức – Ở ngoài kia vui sướng biết bao nhiêu!” (“Tâm tư trong tù”) Bài thơ “Khi con tu hú” cũng viết trong giai đoạn này (1939).

I Đọc-tìm hiểu chú thích bố cục: Diễn giảng mở rộng: Con đường thơ của Tố Hữu hầu như

bắt đầu cùng với con đường cách mạng Thơ của ông đãđem lại sức mạnh tinh thần cho thế hệ trẻ

“Ồ, vui quá! Rộn ràng trên vạn nẻo

Bốn phương trời và sau dấu muôn chân

Cũng như tôi tất cả tuổi đang xuân

Chen gió nhẹ trong gió đầy ánh sáng”

(“Hy vọng”)-? Nhận xét về thể lục bát của bài thơ

-? Bố cục:

- Đọc chú thích * (trang 19)

- Đọc bài thơ

- Thể thơ lục bát: nhịp nhàng, uyển chuyển, linhhoạt

- Tìm hiểu chú thích, bố cục bài thơ

- Đọc 6 câu thơ đầu

”Khi con tu hú” vế phụ của một câu (câu chưatrọn vẹn) gợi mở mạch cảm xúc cho toàn bài Giátrị hoán dụ, giá trị liên tưởng Tiếng chim tu húlà tín hiệu của mùa hè rực rỡ, sự sống tưng bừng,

Trang 11

II Phân tích:

1 Cảnh đất trời vào hè trong hồn người

tù cách mạng: (6 câu đầu)

Sáu câu thơ lục bát mở ra một thế

giới rộn ràng tràn trề nhựa sống (nhiều

hình ảnh tiêu biểu của mùa hè được đưa

vào bài thơ) Tiếng chim tu hú đã mở ra

tất cả, bắt nhịp tất cả: mùa hè rộn ràng

âm thanh, rực rỡ màu sắc, ngọt ngào

hương vị, bầu trời khoáng đạt, tự do…

trong cảm nhận của người tù

2 Tâm trạng của người tù cách mạng:

(4 câu thơ cuối)

Đoạn thơ với cách ngắt nhịp bất

thường, cách dùng những từ ngữ mạnh,

từ ngữ cảm thán, tất cả như truyền đến

đọc giả cái cảm giác ngột ngạt cao độ,

niềm khao khát cháy bỏng muốn thoát

ra khỏi cảnh ngục tù, trở về với cuộc

sống bên ngoài

3 Những nét đặc sắc về nghệ thuật:

Thể thơ lục bát mềm mại, uyển

chuyển linh hoạt Bài thơ liền mạch,

giọng điệu tự nhiên khi tươi sáng,

khoáng đạt, khi dằn vặt u uất, rất phù

hợp với cảm xúc thơ

IV/ Tổng kết:

* Ghi nhớ (trang 20)

+ 6 câu đầu: Cảnh đất trời vào hè trong tâm tưởng người tucách mạng

+ 4 câu cuối: Tâm trạng người tù cách mạng

- Em hiểu như thế nào về nhan đề bài thơ

-? Vì sao tiếng chim tu hú tác động mạnh mẽ đến tâm hồnnhà thơ như vậy?

-? Qua 6 câu thơ đầu, em thấy mùa hè như thế nào? (âmthanh, màu sắc, hình ảnh…)

-? Câu thơ nào miêu tả cảnh mùa hè?

-? Cảnh sắc mùa hè có phải là cảnh nhìn trực tiếp không?

Câu thơ nào thể hiện điều đó? (Ta nghe hè dậy…)

-? Phân tích tâm trạng của người tù cách mạng trong phònggiam

-? Hãy so sánh 2 câu thơ miêu tả tiếng chim tu hú ở đầu vàcuối bài thơ (“gọi bầy” khác với “kêu”)

 từ tiếng gọi bầy trở thành tiếng kêu, tiếng chim tu húnhư khoan vào lòng người những cảm giác ngột ngạt, tùtúng Niềm khao khát càng lúc càng dâng cao như tiếng đòitự do mãnh liệt

-? Những nét đặc sắc nghệ thuật?

- Cho hs làm bài tập trắc nghiệm (10, 15/ 122, 123)

trời cao lồng lộng, tự do Tiếng chim đã tác độngmạnh mẽ đến tâm hồn người tù

 ”vào hạ”: “Trời nhẹ dần lên cao hồn tôi tựanhư cánh chim, vờn đôi cánh mềm, lặng nghetiếng chốn nao bình yên”

- Đọc 4 câu thơ cuối:

 Ở câu thơ đầu tiếng chim tu hú gọi bầy gợinên cảnh tượng trời đất vào hè bao la rộng mở,câu kết tiếng chim kêu làm người tù thấy bực bội,uất ức, đau khổ ở cả hai câu tiếng chim tu hú làtiếng gọi tha thiết của tự do

- “cảnh”: đẹp, dạt dào sức sống

- “tình” : sôi nổi sâu sắc, da diết

V HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

Trang 12

1 Bài vừa học: 2 Bài sắp học: “Câu nghi vấn” (tiếp theo)

- Học thuộc lòng và tập đọc diễn cảm bài thơ - Trả lời các câu hỏi a, b, c, d, e /21

- Nắm vững nghệ thuật, nội dung chính?

- Viết đoạn văn ngắn khoảng 5 dòng bắt đầu bằng “Khi con tu hú” để tóm tắt nội dung bài thơ

A.MỤC TIÊU:

Kiến thức: Hiểu rõ câu nghi vấn không chỉ dùng để hỏi mà còn dùng để câu khiến, khẳng định, phủ định, đe doạ, bộc lộ tình cảm, cảm xúc

Kỹ năng : Biết sử dụng câu nghi vấn phù hợp với tình huống giao tiếp.

B CHUẨN BỊ: Bảng phụ ghi bài tập 2, trắc nghiệm câu 19, 20 (Trang 125)

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

*Kiểm tra: Thế nào là câu nghi vấn? Chức năng của câu nghi vấn? Khi viết câu nghi vấn kết thúc bằng dấu chấm hỏi.

* Bài mới:Vào bài: Câu nghi vấn không phải lúc nào cũng được dùng để hỏi ( và kết thúc bằng dấu chấm hỏi), mà ngoài chức năng chính là dùng

để hỏi, câu nghi vấn còn có nhiều chức năng khác

I.Những chức năng khác:

Bài tập: Tìm câu nghi vấn

a Hồn ở đâu bây giờ?

(dùng để bộc lộ cảm xúc, tình cảm)

b Mày định nói cho cha mày nghe đấy à? (đe doạ)

c Có biết không? lính đâu? Sao bây dám để cho

nó chạy xồng xộc vào đây như vậy? Không còn phép

tắc gì nữa à? (đe dọa)

d Cả đoạn (khẳng định)

e Con gái tôi vẽ đây ư? Chả lẽ lại đúng là nó? Cái

con mèo hay lục lọi ấy! (bộc lộ tình cảm, cảm xúc)

*Ghi nhớ: (trang 22)

II.Luyện tập: Bài tập 1 (trang 22)

a “Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót

+ Cho học sinh đọc các bài tập, bài a, b,

c, d, e và nêu các câu hỏi

- Trong những đoạn trích trên, câu nào làcâu nghi vấn?

- Câu nghi vấn trong những đoạn tríchtrên có dùng để hỏi không? Nếu khôngdùng để hỏi thì dùng để làm gì?

- Nhận xét về dấu kết thúc của nhữngcâu nghi vấn trên? (có phải bao giờ cũnglà dấu chấm hỏi không?)

+ Hình thành cho học sinh phần ghi nhớ

+ Cho học sinh đọc từng đoạn trích a, b,

c, d, và trả lời các câu hỏi:

- Đọc các bài tập và trả lời các câu hỏi theođịnh hướng của giáo viên

- Biết thêm những chức năng khác ngoàichức năng để hỏi của loại câu nghi vấn

Đọc phần ghi nhớ

- Chú ý các loại dấu câu kèm với mỗi chứcnăng (dấu chấm, chấm than, chấm lửng)

- Đọc từng bài tập và trả lời theo địnhhướng của giáo viên như phần nội dungchính

Trang 13

Binh Tư để ăn ư?” (tình cảm, cảm xúc, sự ngạc

nhiên)

b Trong cả khổ thơ, chỉ riêng “Than ôi!” không phải

là câu nghi vấn

c Sao ta không ngắm sự biệt li theo tâm hồn một

chiếc lá nhẹ nhàng rơi (ý cầu khiến, bộc lộ tình

cảm, cảm xúc)

d Ôi! Nếu thế thì còn đâu là bóng bay? (phủ định,

bộc lộ tình cảm, cảm xúc)

Bài tập 2 (trang 23)

a Sao cụ lo xa quá thế? Tội gì bây giờ nhịn đói mà

tiền để lại? (phủ định)

- Ăn mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì mà lo liệu?

(phủ dịnh)

b Cả đàn bò giao cho thằng bé không ra người ra

ngợm ấy chăn dắt làm sao? (băn khoăn, ngần ngại)

c Ai dám bảo thảo mộc tự nhiên không có tình mẫu

tử? (khẳng định)

d “Thằng bé kia, mày có việc gì? Sao lại đến đây

mà khóc?” (hỏi)

Câu có ý tương đương:

a Cụ đừng lo xa thế

b Không nên nhịn đói mà tiền để lại

c Thảo mộc tự nhiên có tình mẫu tử

Bài tập 4 (trang 24)

- Câu nghi vấn dùng để chào

- Mối quan hệ giữa người nói và người nghe: thân

- Những câu nghi vấn đó dùng để làm gì?

- Trong những câu nghi vấn đó, câu nàocó thể thay thế được câu nghi vấn mà có ýnghĩa tương đương?

Hãy viết những câu có ý nghĩa tươngđương đó

+ Nêu các câu hỏi trong bài tập 4 (trang24)

+ Bài tập trắc nghiệm

- Học sinh đọc trên bảng phụ, thảo luậnnhóm phần viết những câu có ý nghĩa tươngđương vào giấy

- Đại diện nhóm lên bảng dán phần bài làmcủa mình

- Nhận xét chéo

- Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

*HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: 1 Bài vừa học - Thuộc kỹ phần ghi nhớ. 2 Bài sắp học: “Thuyết minh về một phương pháp”(cách làm)

Trang 14

Tuần 20 – Tiết 80 THUYẾT MINH VỀ MỘT PHƯƠNG PHÁP (cách làm)

A.MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Giúp học sinh biết cách thuyết minh một phương pháp, một cách làm thí nghiệm.

- Kỹ năng : Biết làm bài văn thuyết minh về một phương pháp.

- Thái độ : Yêu thích thuyết minh một phương pháp, một thí nghiệâm.

B.CHUẨN BỊ:

- GV: Vật dụng làm đồ chơi, tìm hiểu cách làm một vài đồ chơi thông dụng, cách nấu một vài món ăn quen thuộc

- HS: Tìm hiểu cách làm một vài đồ chơi thông dụng, cách nấu một vài món ăn quen thuộc

C.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

* Kiểm tra:

- Khi làm bài văn thuyết minh cần xác định điều gì?

- Các ý trong đoạn văn được sắp xếp như thế nào?

- Làm bài tập 1 (trang 14)

* Bài mới: Vào bài: Các em đã biết thuyết minh về một đồ dùng, một thể loại văn học Hôm nay, ta tìm hiểu thêm về cách thuyết

minh về một phương pháp

Trang 15

I.Giới thiệu một phương pháp (cách làm):

a Cách làm đồ chơi “em bé đá bóng” bằng

quả khô

b Cách nấu canh rau ngót với thịt lợn nạc

*Ghi nhớ: SGK trang 26

- Số người chơi

- Dụng cụ chơi

- Cách làm, luật chơi

- Yêu cầu đối với trò chơi

c Kết bài: Cảm nhận của mình đối với trò

chơi

Bài tập 2 trang 26:

- Cách đặt vấn đề: Bài viết đưa ra số liệu

trang in hàng năm trên thế giới để từ đó thấy

được mức độ khổng lồ của núi tư liệu mà con

người cần phải nghiên cứu, tìm hiểu

- Bài viết giới thiệu một cách đọc nhanh nhất:

không đọc theo hàng ngang mà mắt luôn

chuyển động theo đường dọc từ trên xuống

dưới Cách đọc này giúp ta nhìn toàn bộ

những thông tin trong trang sách, đọc toàn bộ

bài viết và tiếp thu toàn bộ nội dung

- Số liệu trong bài: có tác dụng thuyết minh

Cho học sinh đọc văn bản và trả lời các câuhỏi:

- Khi cần thuyết minh cách làm một đồ vật,hay cách nấu một món ăn, may quần áo

người ta thường nêu những nội dung gì? Cáchlàm được trình bày theo trình tự nào?

Hình thành cho học sinh phần ghi nhớ

Hãy tự chọn một đồ chơi, trò chơi quen thuộcvà lập dàn bài thuyết minh cách làm, cách chơitrò chơi đó?

Yêu cầu trình bày rõ ràng mạch lạc

Gợi ý để học sinh có thể chọn các trò chơi: cờca-rô, kéo co, chuyền chanh bằng miệng, đổnước chai

Bài tập 2 trang 26:

Cho học đọc bài giới thiệu và hỏi:

- Hãy chỉ ra cách đặt vấn đề, cách đọc và đặcbiệt là nội dung và hiệu quả của phương phápđọc nhanh được nêu trong bài

Các số liệu trong bài có ý nghĩa gì đối với việcgiới thiệu phương pháp đọc nhanh?

-Đọc 2 văn bản ở trang 24, 25 và trả lời

Người ta thường nêu những nội dung:

1 Nguyên vật liệu

2 Cách làm

3 Yêu cầu thành phẩm

-Mỗi nhóm tự chọn 1 trò chơi thảo luận nhómviết vào giấy và cử đại diện trình bày

-Các bạn trong lớp nhận xét và góp ý

-Đọc văn bản “Phương pháp đọc nhanh”, trảlời các câu hỏi theo định hướng của giáo viênnhư phần nội dung chính

-Đọc lại ghi nhớ

Trang 16

cho tác dụng của phương pháp đọc nhanh.

* HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

Trang 17

1 Bài vừa học: 2 Bài sắp học: “Tức cảnh Pác Bó”

- Thuộc kỹ phần ghi nhớ - Soạn các câu hỏi 1, 2, 3 (trang 29)

- Xem lại các dạng bài tập

A.MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Giúp HS cảm nhận được niềm vui thích thật sự của HCM trong những ngày gian khổ ở Pác Bó; qua đó, thấyđược vẻ đẹp tâm hồn của Bác, vừa là một chiến síay mê cách mạng, vừa như một “khách lâm tuyền” ung dung sống hoà vớithiên nhiên, hiểu được giá trị độc đáo của bài thơ

- Kĩ năng: Rèn kĩ năng cảm thụ, phân tích thơ trữ tình thất ngôn tứ tuyệt được viết trực tiếp bằng tiếng Việt

- Thái độ: Giáo dục lòng yêu kính Bác

B CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Soạn bài

- Học sinh: Trả lời các câu 1,2,3 tr.29 SGK

C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

* Kiểm tra:

Đọc thuộc bài thơ “Khi con tu hú”

Nêu vài nét tiêu biểu về tác giả

Nêu nội dung chính của bài thơ

*Bài mới:

Trang 18

Giới thiệu bài: “Thú lâm tuyền”, một tình cảm thanh cao của các triết nhân, hiền giả từ bỏ công danh tìm đến cuộc sống

ẩn dật chốn núi rừng Còn Bác Hồ của chúng ta thì “thú lâm tuyền” là như thế nào? Ta hãy tìm hiểu điều đó qua bài thơ “Tức

cảnh Pác Bó” của Bác.

I Đọc và tìm hiểu chú thích :

II Phân tích:

1 “Thú lâm tuyền” của Bác Hồ :

Những câu thơ có giọng khẩu khí, pha chút

hóm hỉnh cho thấy niềm vui thích thực sự của

Bác khi được sống giữa núi rừng quê hương dù

hoàn cảnh sống và điều kiện làm việc hết sức

khó khăn, gian khổ

2 Cái “sang” của cuộc đời cách mạng:

Người xưa tìm đến thú lâm tuyền vì bất lực

trước thực tế xã hội Còn Bác sống hoà nhịp

với thiên nhiên nhưng vẫn nguyên vẹn cốt

cách chiến sĩ cách mạng

Lối sống thanh cao, khí tiết trong thú lâm

tuyền của Bác không hề tiêu cực mà là một

biểu hiện “sang trọng” của cuộc đời người

cách mạng

Chữ “sang” kết thúc bài thơ có thể xem là

chữ “thần”, là “nhãn tự” đã kết tinh và toả

sáng tinh thần toàn bài

III Tổng kết:

Ghi nhớ tr.30 SGK

Qua bài thơ ta biết được cuộc sống của Bác ởPác Bó có những khó khăn nào? Nhận xét vềgiọng điệu của bài thơ, có thể nói bài thơthuộc loại thơ gì? Giọng thơ này biểu hiệnđược tâm trạng nào của Bác? Tại sao Bác cóniềm vui thích như vậy?

“Thú lâm tuyền” của Nguyễn Trãi trong bàiCôn Sơn ca và ở Bác có gì giống và khácnhau?

Vì sao Bác lại thấy cuộc sống gian khổ đó

“thật là sang”?

Chữ sang ở đây có ý nghĩa gì?

Bài thơ thuộc thể thơ gì? Kể tên một số bàithơ thuộc thể thơ này mà em đã học Cáchdùng từ ngữ của bài thơ này như thế nào? Bàithơ cho thấy Bác là người như thế nào?

Đọc bài thơ và chú thích () tr.28 SGK

Cuộc sống của Bác ở Pác Bó khó khăn vềnhiều mặt: ăn, ở, điều kiện làm việc

Nhịp thơ 4/3 tạo cảm giác nhịp nhàng về nềnnếp sinh hoạt; các từ ngữ “sẵn sàng”, “thật làsang” được sử dụng với giọng hóm hỉnh  thểhiện niềm vui thích đối với cuộc sống giữa núirừng

Giống: hoà mình với núi rừng, gió trăng mộtcách thích thú

Khác: Người xưa tìm đến núi rừng vì bất lựctrước thực tế xã hội; Bác sống với núi rừng vìđiều kiện hoạt động của công việc cách mạngvà trong điều kiện đó Bác tìm thấy được niềmvui

Với những niềm vui tìm thấy được trong giankhổ tạo một nét đẹp cho cuộc đời hoạt độngcách mạng  một biểu hiện “sang trọng”

Thể thơ tứ tuyệt (Cảnh khuya, Sông núi nướcNam, Bánh trôi nước,…)

Từ ngữ được dùng trong bài thơ thật bình Bác rất yêu thiên nhiên, lạc quan

Trang 19

dị-* Hướng dẫn tự học:

- Học ghi nhớ + xem bài ghi - Trả lời các câu hỏi phần I tr.30,31 SGK

- Học thuộc bài thơ

A MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Giúp học sinh hiểu được đặc điểm hình thức của câu cầu khiến Phân biệt câu cầu khiến với các kiểu câu

khác

- Kỹ năng : Nắm vững chức năng của câu cầu khiến Biết sử dụng câu cầu khiến phù hợp với tình huống giao tiếp.

- Thái độ : Ý thức sử dụng câu cầu khiến đúng chỗ.

Tìm hiểu câu cầu khiến

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

* Kiểm tra : - Bài : Câu ghép (tiếp theo). - Cho biết câu nghi vấn có những chức năng gì ? cho ví

dụ

Trang 20

* Bài mới: Giới thiệu bài: Câu cầu khiến có đặc điểm hình thức như thế nào và chức năng gì?

I/Đặc điểm hình thức và chức năng:

Bài tập 1 trang 30:

a Câu cầu khiến:

- Thôi đừng lo lắng (khuyên bảo)

- Cứ về đi (yêu cầu)

- Đi thôi con (yêu cầu)

Bài tập 2 trang 30, 31:

- Cách đọc câu “Mở cửa” Phát âm với giọng

được nhấn mạnh hơn (câu cầu khiến)

* Ghi nhớ trang 31:

II/Luyện tập:

Bài tập 1/ 31:

- Đặc điểm hình thức:

a Có “hãy” b Có “đi” c Có “đừng”

- Nhận xét và thêm bớt về chủ ngữ:

Câu a: vắng chủ ngữ “Lang Liêu”

Câu b: Chủ ngữ là ‘’ông giáo’’

Câu c: Chủ ngữ ‘’chúng ta’’

Bài tập 2 trang 32:

- Có những câu cầu khiến sau:

a Thôi, im cái điệu hát mưa dầm sụt sùi đó đi

(vắng chủ ngữ, từ ngữ cầu khiến “đi”)

- Hướng dẫn học sinh đọc bài tập 1/30 và trả lời các câuhỏi

- Trong những đoạn trích trên câu nào là câu cầu khiến?

Đặc điểm hình thức nào cho ta biết đó là câu cầu khiến?

- Câu cầu khiến trong những đoạn trên dùng để làm gì?

nhau? Hướng dẫn học sinh hình thành ghi nhớ

- Cho học sinh đọc bài tập 1/ 31

- Đặc điểm hình thức nào để cho biết những câu trên làcâu cầu khiến?

- Nhận xét về chủ ngữ của những câu trên? Thử thêm bớthoặc thay đổi chủ ngữ xem ý nghĩa các câu trên thay đổinhư thế nào?

- Đọc bài tập 2: Yêu cầu học sinh xác định câu cầu khiếnvà nhận xét sự khác nhau về hình thức biểu hiện ý nghĩacầu khiến giữa những câu đó

- Hãy so sánh hình thức và ý nghĩa của 2 câu cầu khiến

- Đọc bài tập 1/30 và trả lời các câu hỏi

- Chức năng của câu a dùng để trả lờicâu hỏi

- Chức năng của câu b dùng để đề nghị,

ra lệnh

- Đọc ghi nhớ trang 31

- Đọc bài tập 1 trang 31

- Câu b bỏ chủ ngữ (không lịch sự)

- Câu c thay “chúng ta” bằng “các anh”(thay đổi ý nghĩa cơ bản)

- Đọc bài tập 2

- Nhận diện câu cầu khiến, phân biệt sựkhác nhau về hình thức giữa các câu đó

Trang 21

b Các em đừng khóc (có chủ ngữ ngôi thứ hai

số nhiều, có từ “đừng”)

c Đưa tay cho tôi mau! (vắng chủ ngữ, không

có từ cầu khiến, chỉ có ngữ điệu cầu khiến)

Bài tập 3 trang 32:

+ (a) vắng chủ ngữ ,(b) có chủ ngữ vì vậy có ý

cầu khiến nhẹ hơn, tình cảm hơn

sánh hình thức và ý nghĩa 2 câu đó

* HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

1 Bài vừa học: 2 Bài sắp học: “Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh”

- Học ghi nhớ - Đọc và nghiên cứu bài mẫu “Hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc

Sơn”

- Làm bài tập 4, 5 trang 32

Trang 22

Tuần 21 – Tiết 83 THUYẾT MINH VỀ MỘT DANH LAM THẮNG CẢNH

A MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Giúp học sinh biết cách thuyết minh một danh lam thắng

- Kỹ năng : Quan sát, tìm hiểu nghiên cứu và viết bài giới thiệu về một danh lam thắng cảnh.

- Thái độ : Yêu thích và trân trọng những danh lam thắng cảnh của quê hương, đất nước.

B CHUẨN BỊ: - GV: Tranh về Hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn

- HS: Tìm hiểu lịch sử hình thành, đặc điểm của một vài danh lam thắng cảnh của quê hương mình

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

* Kiểm tra : - Khi cần thuyết minh về cách làm một đồ vật (hay nấu một món ăn, may quần áo ) người ta thường nêu những nội dung gì?

* Bài mới: Vào bài: Để thể hiện lòng yêu quê hương đất nước

sinh I.Giới thiệu một danh lam thắng cảnh:

Bài giới thiệu về “Hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn”

1 Hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn là 2 di tích nằm giữa lòng

Hà Nội

2 Cần có những kiến thức về vị trí, diện tích, độ nông sâu,

quang cảnh thiên nhiên xung quanh, nét đặc biệt về di tích đó

3 Muốn có những tri thức trên ta phải đọc sách, tra cứu, quan

sát, hỏi han

4 Bài viết thiếu phần mở bài, chỉ mới đề cập đến phần lịch

- Theo em bài này có sai sót gì về bố cục?

5 Phương pháp thuyết minh ở đây là gì ?

* Hình thành ghi nhớ

Đọc bài giới thiệu và trả lờicác câu hỏi theo định hướng ởphần nội dung chính

- (4/34) chưa có phần miêu tảvề vị trí, độ rộng, hẹp của hồ,thiếu miêu tả quang cảnh xungquanh, cây cối, màu nước, đặcbiệt ở hồ Gươm có một loạirùa hiếm, vì thế bài viết cóphần khô khan

- Hồ Hoàn Kiếm và đền NgọcSơn là 2 thắng cảnh nổi tiếng ởHà Nội Có một nhà thơ nướcngoài đã gọi hồ Gươm là chiếclẵng hoa xinh đẹp giữa lòng

Trang 23

Bai tập 1 trang 35:

Dàn ý

I.Mở bài: Giới thiệu khái quát về “Hồ Hoàn Kiếm và đền

Ngọc Sơn”

II.Thân bài:

Nêu xuất xứ của hồ, tên hồ, độ rộng hẹp, vị trí của Tháp Rùa,

đền Ngọc Sơn, cầu Thê Húc, miêu tả quang cảnh xung quanh,

cây cối, màu nước, rùa nổi lên

III.Kết bài: Tình cảm của người Hà Nội đối với 2 thắng cảnh

này

Bài tập 2 trang 35:

- Từ xa đến gần: hồ rộng có tháp Rùa, góc hồ có đền Ngọc

Sơn; đến gần: có tháp Bút, cầu Thê Húc

Bài tập 3/ 35:

a Mở bài: Giới thiệu khái quát về “Hồ Hoàn Kiếm và đền

Ngọc Sơn”

b Thân bài:

- Giới thiệu sự tích lịch sử của hồ Gươm

- Giới thiệu về hồ Gươm ngày nay: diện tích , sinh vật, thực

vật tiêu biểu

- Tác dụng của hồ Gươm đối với môi trường sinh thái, du lịch

c Kết bài:

- Khẳng định lại giá trị của hồ Gươm

- BT1/ 35: Lập lại bố cục bài giới thiệu “HồHoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn” một cách hợp lí

- BT2/ 35: Nếu muốn giới thiệu theo trình tựtham quan Hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn từ

xa đến gần, từ ngoài vào trong thì nên sắp nhưthế nào?

Hướng dẫn học sinh thảo luận và nhận xét

- BT3/ 35: Nếu viết lại bài này theo bố cục 3phần, em sẽ chọn những chi tiết tiêu biểu nàođể làm nổi bật giá trị lịch sử và văn hoá của ditích, thắng cảnh?

-BT 4/ 35: Một nhà thơ nước ngoài gọi “HồGươm là chiếc lẵng hoa xinh đẹp giữa lòng HàNội”

Em có thể sử dụng câu đó vào phần nào?

- Cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm

Hà Nội

- 2/35: thảo luận nhóm, ghi ragiấy Đại diện nhóm trình bày,lớp nhận xét

- Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

* HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: 1 Bài vưà học: 2 Bài sắp học: “Ôn tập về văn bản thuyết minh”

Trang 24

Tuần 21 – Tiết 84 ÔN TẬP VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH

A MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Ôn lại khái niệm về văn thuyết minh, hệ thống hoá các tri thức về văn thuyết minh.

- Kỹ năng : Nắm chắc cách làm văn thuyết minh.

- Thái độ : Thích cách làm văn thuyết minh.

B CHUẨN BỊ: - GV: bảng phụ, trắc nghiệm câu 20/ 132 - HS: ôn lại kiểu bài thuyết minh

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

*Kiểm tra : Bài thuyết minh về một danh lam thắng cảnh.

1 Muốn bài giới thiệu về danh lam thắng cảnh cần có những kiến thức gì?

2 Yêu cầu về bố cục và lời văn khi giới thiệu về một danh lam thắng cảnh như thế nào?

* Bài mới: Vào bài: Để giúp các em hệ thống hoá những kiến thức cơ bản khi làm một bài văn thuyết minh

I Ôn tập lí thuyết:

1 Vai trò và tác dụng: cung cấp cho con người những tri

thức những hiểu biết để con người có thể vận dụng phục vụ

lợi ích của mình

2 Tính chất: Trình bày tri thức một cách khách quan, chính

xác

3 Việc chuẩn bị: Người viết cần phải nghiên cứu, tìm hiểu

sự vật, hiện tượng cần thuyết minh, nhất là phải nắm được

bản chất, đặc trưng của chúng và cũng để tránh xa và trình

bày các biểu hiện không tiêu biểu, không quan trọng

Hướng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi

1 Văn bản thuyết minh có vai trò và tác dụngnhư thế nào trong đời sống?

2 Văn bản thuyết minh có những tính chất gìkhác với văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm nghịluận?

3 Muốn làm tốt văn thuyết minh, cần phảichuẩn bị những gì? Bài văn thuyết minh làmnổi bật điều gì?

4 Những phương pháp thuyết minh nào thường

Tái hiện những kiến thức đãhọc về văn thuyết minh ở cáctiết học trước để trả lời lần lượttừ câu 1 đến câu 4 trang 35

Trang 25

4 Các phương pháp thuyết minh như: nêu định nghĩa, ví dụ,

liệt kê, dùng số liệu so sánh, đối chiếu, phân tích, phân loại

II Luyện tập:

BT 1/ 35:

a Giới thiệu một đồ dùng trong sinh hoạt hay học tập: xuất

xứ, cấu tạo, công dụng, cách sử dụng và bảo quản

b Giới thiệu một danh lam thắng cảnh: lịch sử ra đời, cấu

trúc, ý nghĩa

c Giới thiệu về một tác phẩm: tác giả, hoàn cảnh sáng tác

của tác phẩm, nội dung, ý nghĩa

d Giới thiệu một cách làm (phương pháp): nguyên liệu,

cách làm, yêu cầu thành phẩm

BT 2/ 36: Viết đoạn

Yêu cầu xác định luận điểm (như cách làm ở BT

1) từ luận điểm đó tìm ra luận cứ để làm sáng tỏ

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

1 Bài vừa học: - Chuẩn bị các đề tập làm văn: b, d, g trang 36 để tuần 23 viết bài hoàn chỉnh

2 Bài sắp học:* “Ngắm trăng”

- Tìm hiểu hoàn cảnh sáng tác của bài thơ

- Ở bài thơ này em thấy Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh nào? Tâm trạng của Bác?

- Hiệu quả nghệ thuật của 2 câu thơ cuối

Trang 26

Tuần 22 – Tiết 85 NGẮM TRĂNG (Hồ Chí Minh)

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Kiến thức: +Cảm nhận được tình yêu thiên nhiên đặc biệt sâu sắc của Bác Hồ, dù trong hoàn cảnh tù ngục vẫn mở rộng tâm hồn, tìm đến

giao hoà với vầng trăng

+Hiểu được ý nghĩa tư tưởng của bài thơ: từ việc đi đường gian lao đến đường đời, đường cách mạng

- Kỹ năng : Cảm nhận được sức truyền cảm nghệ thuật của bài thơ: bình dị, tự nhiên, chặt chẽ, sâu sắc.

- Thái độ : Yêu kính Bác Hồ – một vị lãnh tụ tài hoa, có nghị lực phi thường, tinh thần lạc quan và yêu thích thiên nhiên.

B CHUẨN BỊ:

- GV: Tập thơ “Nhật ký trong tù” Bảng phụ ghi 2 câu trắc nghiệm: câu 10/ 135, câu 17/ 136

- HS: Đọc 2 bài thơ, tìm hiểu hoàn cảnh sáng tác và trả lời các câu hỏi giáo viên đã hướng dẫn

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

* Kiểm tra :

Đọc thuộc lòng bài thơ “Tức cảnh Pắc Bó”, nêu hoàn cảnh sáng tác, nghệ thuật, nội dung chính?

* Bài mới:

Vào bài: Tháng 8/ 1942, Bác Hồ sang Trung Quốc để tranh thủ sự viện trợ Quốc Tế cho cách mạng Việt Nam thì bị bắt giam ở Quảng Tây,

trong thời gian cực khổ hơn 1 năm trời, Bác Hồ đã sáng tác tập thơ “Nhật ký trong tù” gồm 133 bài bằng chữ Hán Qua tập thơ đã thể hiện tâmhồn cao đẹp đó là tinh thần yêu nước, yêu thiên nhiên và nghị lực phi thường của vị lãnh tụ vĩ đại

* Bài “Ngắm trăng”:

I Đọc và tìm hiểu chú thích

II Phân tích:

1 Hai câu thơ đầu:

Nhân có trăng đẹp, Bác thấy tiếc là không có

rượu và hoa cho trọn vẹn để hưởng cảnh đẹp

* Bài “Ngắm trăng”:

Hướng dẫn học sinh đọc chú thích 1 để tìm hiểu tácgiả – tác phẩm

Giới thiệu tập “Nhật ký trong tù”, có thể nói thêmvề tình yêu thiên nhiên đặc biệt sâu sắc ở Bác Hồ

Gợi học sinh nhớ lại hình ảnh trăng rất đẹp trong thơcủa Bác

Cho học sinh đọc 2 bài thơ – đọc lại 2 câu thơ đầu

Ở bài thơ này, Bác ngắm trăng trong hoàn cảnh như

Ở lớp 7:

+“Cảnh khuya” (Tiếng suối )+”Rằm tháng giêng” (Rằmxuân )

Đọc bài thơ

Đọc 2 câu thơ đầu, trả lời các câuhỏi

Trang 27

này Hai câu thơ nói rõ cảnh ngộ và tâm trạng

xúc động bối rối của một người nghệ sĩ tài hoa

vì hoàn cảnh oái oăm: ngắm trăng khi không

còn tự do

2 Hai câu thơ cuối:

Cách nhân hóa trăng và cách đối ý cho ta thấy

giữa trăng và người có mối đồng cảm tha thiết,

tri âm tri kỉ với nhau, bất chấp song sắt tàn bạo

của nhà tù, cùng chủ động tìm đến nhau để giao

hòa và gắn bó

IV Tổng kết: Ghi nhớ (trang 38)

thế nào? Vì sao Bác lại nói đến cảnh “Trong tùkhông rượu cũng không hoa” Qua 2 câu thơ đầu, emthấy Bác có tâm trạng ra sao trước cảnh đẹp ngoàitrời?

Cho học sinh đọc tiếp 2 câu cuối

Trong 2 câu cuối của bài thơ, sự sắp xếp vị trí các từ

“nhân” (và “thi gia”) song, nguyệt (và “minhnguyệt”) có gì đáng chú ý?

Sự sắp xếp như vậy (phép đối) có hiệu quả nghệthuật như thế nào?

Hình ảnh Bác Hồ thể hiện qua bài thơ?

Hình thành phần tổng kết, làm trắc nghiệm

Đọc tiếp 2 câu cuối, giải thích ýnghĩa?

* HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

- Học thuộc lòng bài thơ

- Nắm vững hoàn cảnh sáng tác và nghệ thuật, nội dung chính

Trang 28

tiết 86 đi đường

tiết 87-88 viết tlv số 5

Trang 29

Tuần 22 – Tiết 89 CÂU CẢM THÁN

A MỤC TIÊU: Qua bài này học sinh phải nắm được:

- Kiến thức: Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu cảm thán với các kiểu câu khác.

- Kỹ năng : Nắm vững chức năng của câu cảm thán.

- Thái độ : Ý thức sử dụng câu cảm thán phù hợp với tình huống giao tiếp.

B CHUẨN BỊ:

- GV: Bảng phụ câu 9, 10 trang 46

- HS: Tìm hiểu câu cảm thán

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

* Kiểm tra : - Thế nào là câu cầu khiến? Cho VD - Dấu câu khi viết câu cầu khiến? Làm BT 2/ 32

* Bài mới: Vào bài: Câu cảm thán cũng như câu cầu khiến có đặc điểm hình thức thật rõ để phân biệt với câu trần thuật

I/ Đặc điểm hình thức và chức năng của

câu cảm thán:

* Câu cảm thán trong các đoạn trích a, b/

Câu cảm thán:

a Than ôi!, Lo thay!, Nguy thay!

b Hỡi cảnh rừng ghê ghớm của ta ơi!

Cho học sinh đọc các đoạn trích a, b/ 43

- Trong các đoạn trích trên, câu nào là câu cảmthán?

- Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu cảmthán?

- Câu cảm thán dùng để làm gì?

- Khi viết đơn, hợp đồng hay trình bày kết quảgiải một bài toán có thể dùng câu cảm thánkhông? Vì sao?

- Hình thành ghi nhớ

- Hướng dẫn học sinh làm các bài tập:

- Đọc ghi nhớ trang 44

- Làm các BT theo định hướng ở nộidung chính

Trang 30

c Chao ôi có biết đâu rằng mình thôi.

- BT 2/ 45:

Tất cả các câu đều là câu bộc lộ tình cảm

cảm xúc, nhưng không phải là câu cảm

thán Vì không có hình thức đặc trưng của

kiểu câu này (từ cảm thán và dấu chấu

than)

a Lời than của người nông dân dưới chế

độ phong kiến

b Lời than của người chinh phụ

c Tâm trạng bế tắc của nhà thơ trước

cuộc sống

d Sự ân hận của Dế Mèn

- BT 3/ 45: Đặt câu

+ Em nhớ chị vô cùng chị ơi!

+ Chao ôi! Mặt trời đã mọc rồi

Cho biết yêu cầu của bài tập

- Đặt hai câu cảm thán theo yêu cầu

- Treo bảng phụ – Câu hỏi trắc nghiệm

- BT 2/ 44:

Các nhóm thảo luận, viết ra giấy, đạidiện trình bày

- Đặt câu

- Làm bài tập trắc nghiệm

* HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

1 Bài vừa học: 2 Bài sắp học: “Viết bài tập làm văn số 5”

- Học thuộc ghi nhớ - Ôn kỹ về cách làm bài văn thuyết minh theo 4 dạng đề đãcho

- Làm bài tập 4/ 45 vào vở

Trang 31

Tuần 23 – Tiết 90 CÂU TRẦN THUẬT

A MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Hiểu rõ đặc điểm của câu trần thuật, phân biệt với các kiểu câu khác.

- Kỹ năng : Nhận biết đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật, vận dụng vào viết bài.

- Thái độ : Ý thức sử dụng câu trần thuật phù hợp với tình huống giao tiếp.

B CHUẨN BỊ: - GV: Bảng phụ và trắc nghiệm câu 1, 2/ 46 - HS: Soạn bài câu trần thuật, ôn lại câu nghi vấn, câu cầukhiến

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

* Kiểm tra : Thế nào là câu cảm thán? Khi viết câu cảm thán cần được kết thúc như thế nào? Cho VD Làm bài tập trang 44.

* Bài mới: Vào bài: Câu trần thuật là kiểu câu cơ bản được dùng trong giao tiếp.

sinh I/Đặc điểm hình thức và chức năng:

* Tìm hiểu các đoạn trích trang 45, 46 SGK

- “Ôi Tào Khê!” (câu cảm thán)

Những câu còn lại không có hình thức của câu nghi

vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán gọi là câu trần thuật

* Ghi nhớ: Trang 46/ SGK

II/Luyện tập:

+ BT 1/46: Xác định các kiểu câu:

a) Cả 3 câu đều là câu trần thuật (câu 1 để kể, câu 2

và 3 bộc lộ cảm xúc)

b) Câu 1: trần thuật (kể); câu 2: cảm thán (bộc lộ cảm

xúc, được đánh dấu bằng từ quá); câu 3 và 4: trần thuật

Cho HS đọc các đoạn trích trang 45, 46

- Những câu nào trong các đoạn trích trên không cóđặc điểm hình thức câu nghi vấn, câu cầu khiến vàcâu cảm thán?

- Những câu này dùng để làm gì? Trong các kiểucâu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán và trần thuật,kiểu câu nào được dùng nhiều nhất? Vì sao?

- Giáo viên hệ thống hoá kiến thức và hình thànhghi nhớ

- BT 1/ 46: Hãy xác định kiểu câu và chức năng củachúng

- Đọc các đoạn trích và trả lờicác câu hỏi

- Đoạn a: Nêu suy nghĩ củangười viết về truyền thống dântộc

- Đoạn b: (Câu 1: kể; câu 2:báo cáo)

- Đoạn c: Miêu tả hình dáng,tuổi tác của Cai Tứ

- Đoạn d: Câu 1: cảm thán,câu 2, 3, 4: trần thuật để nhậnđịnh và bộc lộ cảm xúc

- Đọc ghi nhớ trang 46

- Làm BT 1/ 46:

Trang 32

(bộc lộ cảm xúc – cảm ơn)

+ BT 2/ 47: Câu thứ 2 trong phần dịch nghĩa bài thơ

“Ngắm trăng” của Hồ Chí Minh là câu nghi vấn Câu

thứ 2 trong phần dịch thơ là câu trần thuật Hai câu này

tuy khác nhau về kiểu nhưng cùng diễn đạt 1 ý nghĩa:

Đêm trăng đẹp gây xúc động cho nhà thơ

+ BT 3/ 47: Xác định kiểu câu và chức năng

a Câu cầu khiến

b Câu nghi vấn

c Câu trần thuật

Cùng chức năng yêu cầu không hút thuốc lá nhưng

câu (b) và (c) ý nhẹ nhàng lịch sự hơn câu (a)

+ BT 4/ 47: Xác định đặc điểm và chức năng câu trần

thuật

a và b là câu trần thuật dùng để cầu khiến (trừ câu b1

dùng để kể)

- BT 2/ 47: Cho học sinh thảo luận: Em hãy nhậnxét về kiểu câu và ý nghĩa của 2 câu (câu thứ 2 phầndịch nghĩa và câu thứ 2 phần dịch thơ) của bài

“Ngắm trăng”

- BT 3/ 47: Xác định kiểu câu và chức năng

- BT 4/ 47: Xác định kiểu câu và chức năng

Cho HS làm bài trắc nghiệm câu 1, 2/ 47 (đáp án:

1D, 2-câu nghi vấn, câu trần thuật, câu cầu khiến,câu cảm thán)

- Thảo luận nhóm BT 2: Ghi

ra giấy – đọc – lớp nhận xét

- Làm BT trắc nghiệm

* HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

1 Bài vừa học:

- Học ghi nhớ, làm BT 5/ 47

2 Bài sắp học: “Chiếu dời đô”

- Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4 SGK/ 51

Trang 33

Tuần 23 – Tiết 91 CHIẾU DỜI ĐÔ (Thiên đô chiếu – Lí Công Uẩn)

A MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Giúp học sinh thấy được khát vọng của nhân dân ta về một đất nước độc lập, thống nhất, hùng cường và khí phách của dân

tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh được phản ảnh qua “Chiếu dời đô”; nắm được đặc điểm cơ bản của thể chiếu; thấy được sức thuyết phục tolớn của “Chiếu dời đô” là sự kết hợp của lý và tình

- Kỹ năng : Biết vận dụng bài học để viết văn nghị luận.

- Thái độ : Giáo dục lòng yêu quê hương đất nước, yêu các bậc tiền nhân.

B CHUẨN BỊ: - GV: Bảng phụ và trắc nghiệm câu 4, 5, 7, 8/ 47, 48 - HS: Đọc văn bản, chú thích và trả lời các câu hỏi trang 51 vào

vở

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

* Kiểm tra : - Đọc bản dịch thơ 2 bài thơ “Ngắm trăng” và “Đi đường” của Hồ Chí Minh

- Nêu hoàn cảnh sáng tác, nội dung, nghệ thuật 2 bài thơ

* Bài mới: Vào bài: Tư thế làm chủ là tư thế thể hiện bản lĩnh của một con người, một dân tộc Dân tộc ta đã thể hiện

được tư thế làm chủ đất nước mình trong suốt quá trình lịch sử phát triển của một dân tộc Các tác phẩm văn học cũng đã thể hiện được tư thế đó Một trong những tác phẩm như vậy có “Chiếu dời đô” của Lí Công Uẩn tức Lí Thái Tổ Ta cùng tìm hiểu bài văn này.

I Đọc – tìm hiểu chú thích:

II Đọc – tìm hiểu văn bản:

- Cho học sinh đọc chú thích * trang 50

- Trình bày những hiểu biết của em về tác giả, tácphẩm

- Gv nhấn mạnh: Lí Công Uẩn là người thông minh,nhân ái, được tôn lên làm vua; hoàn cảnh ra đời của

“Chiếu dời đô”

- Chốt ý về thể chiếu và văn biền ngẫu

- Mở đầu “Chiếu dời đô”, Lí Công Uẩn viện dẫn sử

- Đọc chú thích * trang 50

- Trình bày những hiểu biết về tác giả, tác phẩm

- Đọc văn bản

- Trong lịch sử từng có việc dời đô, và đã từng

Trang 34

1 Đoạn mở đầu (Xưa phồn thịnh): Đoạn

có tính chất nêu tiền đề: Tác giả viện dẫn

sử sách để thấy việc dời đô không có gì

khác thường, trái với quy luật

2 Đoạn hai (Thế mà dời đổi):

Soi sử sách vào tình hình thực tế của đất

nước với cách nói có lí có tình để cho thấy

việc dời đô là cần thiết

3 Đoạn cuối (Huống gì thế nào?):

Khẳng định thành Đại La là nơi tốt nhất để

định đô

4 Nghệ thuật:

Bài chiếu có bố cục 3 phần chặt chẽ, cách

lập luận mang tính thuyết phục cao, kết hợp

cả lí và tình

III Tổng kết:Ghi nhớ SGK/ 51.

sách Trung Quốc của các vua nhà Thương, Chu vềviệc gì? Kết quả của việc dời đô ấy?

- Theo em, tác giả đã viện dẫn như thế nhằm mụcđích gì?

- Đọc đoạn 2, nhắc chú thích *

- Theo Lí Công Uẩn, kinh đô cũ ở vùng núi Hoa Lưcủa 2 triều Đinh, Lê là không còn thích hợp Vì sao?

- Câu nói: “Trẵm rất đau xót về việc đó” có tácđộng như thế nào?

- Cho học sinh đọc đoạn cuối

- Theo tác giả, thành Đại La có những thuận lợi gìđể chọn làm nơi đóng đô?

- Hãy nêu cụ thể những thuận lợi ấy?

- Chứng minh “Chiếu dời đô” có thuyết phục lớnbởi sự kết hợp giữa lí và tình

- Tại sao tác giả không kết thúc bằng một mệnh lệnh mà đặt câu hỏi:

“Các khanh nghĩ như thế nào?”

đem lại những kết quả tốt đẹp

- Hai triều Đinh và Lê vẫn cứ định đô ở Hoa Lưchứng tỏ thế và lực của 2 triều ấy chưa đủ mạnh.Đến đời Lí Công Uẩn thì đất nước đã phát triển,thịnh trị nên đô ở Hoa Lư không còn thích hợpnữa, dời đô là cần thiết

- Bên cạnh tính chất mệnh lệnh thì lời nói củavua còn mang đậm tính tâm tình với thần dân

- Thành Đại La có nhiều lợi thế: về vị thế địa lí,chính trị – văn hóa, về tất cả các mặt thành Đại

La có đủ điều kiện để trở thành kinh đô

- Bên cạnh ngôn từ của người trên ban bố mệnhlệnh cho người dưới là ngôn ngữ mang tính tâmtình, trao đổi

* HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

1 Bài vừa học:

- Học thuộc đoạn “Huống gì muôn đời”, chú thích, ghi nhớ, bài ghi

2 Bài sắp học: “Câu phủ định” - Trả lời các câu hỏi phần I/ 52

Trang 35

Tuần 23 – Tiết 92 CÂU PHỦ ĐỊNH

A MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Hiểu rõ đặc điểm, hình thức của câu phủ định

- Kỹ năng : Nắm vững chức năng của câu phủ định.

- Thái độ : Ý thức sử dụng câu phủ định phù hợp với tình huống giao tiếp.

B CHUẨN BỊ: - GV: Bảng phụ và 02 trắc nghiệm: câu 9 và 10/ 48 - HS: Soạn bài tập 1, 2/ 52

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

* Kiểm tra :- Câu trần thuật có đặc điểm, hình thức của các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán không? Câu trần thuật có chức năng gì?

* Bài mới: Vào bài: Câu phủ định có thể thuộc kiểu câu trần thuật, nghi vấn, cầu khiến hoặc cảm thán Tuy nhiên, khi đề cập đến câu phủ định

người ta thường chỉ phân tích kiểu câu trần thuật có từ ngữ phủ định.

I/Đặc điểm hình thức và chức năng:

* Tìm hiểu VD 1/ 52:

- Các câu b, c, d có đặc điểm hình thức khác với

câu a là có các từ phủ định: không, chưa, chảng

- Câu a: khẳng định

- Câu b, c, d: phủ định

* Tìm hiểu VD 2/ 52:

a Câu có từ ngữ phủ định:

- Không phải, nó chần chẫn như cái đòn càn

- Đâu có!

b Đây là những câu phủ định bác bỏ

* Ghi nhớ: trang 53.

II/Luyện tập:

+ BT 1/ 53: Các câu phủ định bác bỏ:

- Cụ cứ tưởng thế đấy chứ nó chẳng hiểu gì đâu?

- Không, chúng con không đói nữa đâu

Cho học sinh đọc các BT 1, 2/ 52

1 Các câu b, c, d có đặc điểm hình thức

gì khác so với câu a

Những câu này có gì khác với câu a vềchức năng?

- Trong đoạn trích trên câu nào có chứctừ ngữ phủ định

- Mấy ông thầy bói xem voi dùng nhữngcâu có từ ngữ phủ định để làm gì? Nhưvậy có 2 cách dùng câu phủ định đó là gì?

Cho học sinh hình thành ghi nhớ

Cho học sinh đọc BT 1

Câu hỏi: Trong các câu sau đây, câu nàolà câu phủ định bác bỏ? Vì sao?

Đọc các BT và trả lời các câu hỏi trongcác BT 1, 2/ 52 như định hướng ở phầnnội dung chính

Có 2 loại câu phủ định:

- Dùng để thông báo, xác nhận (phủđịnh miêu tả)

- Dùng để phản bác 1 ý kiến, một nhậnđịnh (phủ định bác bỏ)

Đọc ghi nhớ

Đọc các BT và trả lời theo hướng dẫncủa giáo viên

Trang 36

Vì phản bác 1 ý kiến, nhận định trước đó.

+ BT 2/ 53,54: Cả 3 đều là câu phủ định vì có từ

ngữ phủ định: “không” (câu a, b); “chẳng” (câu c)

Tuy nhiên không phải ý phủ định vì có từ phủ định

kết hợp với từ phủ định khác (câu a, b) và có từ phủ

định kết hợp với từ nghi vấn (câu c) nên chúng có ý

khẳng định

+ BT 3/ 54: Nếu Tô Hoài thay từ phủ định

“không” bằng “chưa” thì phải viết lại: “Choắt chưa

dậy được nằm thoi thóp” Nghĩa của câu bị thay đổi

(vì trong truyện Dế Choắt chết) nên câu của Tô

Hoài phù hợp hơn

+ BT 4/ 54: Không phải câu phủ định

a Không đẹp

b Không có chuyện đó

c Bài thơ chẳng hay

d Tôi cũng khổ lắm

Câu hỏi: Các câu a, b, c/ 53,54 có phải làcâu phủ định có ý nghĩa phủ định không?

Câu hỏi: Nếu Tô Hoài thay từ phủ định

“không” bằng “chưa” thì nhà văn phảiviết lại như thế nào? Nghĩa của câu cóthay đổi không? Câu nào phù hợp không?

+ BT 4/ 54:

Các câu sau đây có phải là câu phủ địnhkhông? Dùng làm gì? Đặt câu có ý tươngđương?

Cho học sinh làm trắc nghiệm

Đặt câu không có từ phủ định và có ýkhẳng định tương đương

a Câu chuyện có lẽ chỉ là một câuchuyện hoang đường, song vẫn có ýnghĩa

b Tháng Tám, hồng ngọc đỏ, hồng hạcvàng ai cũng từng ăn trong dịp tết trungthu

c Từng qua thời thơ ấu ở Hà Nội, aicũng một lần …

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

- Học thuộc ghi nhớ Làm bài tập 5, 6/ 54 - Trả lời câu hỏi 1,2,3,4,5.6 tr.61 SGK

Trang 37

Tuần 24 – Tiết 93,94 HỊCH TƯỚNG SĨ (Trần Quốc Tuấn)

A MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Giúp học sinh: cảm nhận được lòng yêu nước bất khuất của Trần Quốc Tuấn, của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống

ngoại xâêm thể hiện qua lòng căm thù giặc, tinh thần quyết chiến, quyết thắng kẻ thù xâêm lược Nắm được đặt điểm cơ bản của thể hịch,

thấy được đặc sắc của văn chính luận trong “Hịch tướng sĩ”

- Kỹ năng : Biết vận dụng bài học để viết văn nghị luận có sự kết hợp giữa tư duy lô-gíc và tư duy hình tượng, giữa lí lẽ và tình cảm.

- Thái độ : Nâng cao lòng yêu quê hương, đất nước.

B CHUẨN BỊ: - GV: Đọc kỹ bài bài hịch, định hướng phân tích cho học sinh theo bố cục của bài hịch, lập sơ đồ kết cấu của bài hịch.

- HS: Đọc kỹ văn bản và trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5, 6/ 61

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

* Kiểm tra : - Phân tích bố cục của bài ”Chiếu dời đô”.

* Bài mới: Vào bài: Trần Quốc Tuấn là một danh tướng kiệt xuất của dân tộc có phẩm chất cao đẹp, văn võ song toàn, là người có công

lớn trong cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên lần thứ 2 (1285) và lần thứ 3 (1287) Bài hịch này được Trần Quốc Tuấn viết

trước cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên lần thứ 2 nhằm để khích lệ lòng yêu nước, nêu cao tinh thần chiến đấu của tướng sĩ

I/ Đọc và tìm hiểu chú thích:

(Xem kỹ chú thích * /58, 59)

II/ Đọc – hiểu văn bản:

1 Bố cục: gồm 4 phần

2 Phân tích:

a) Nêu những tấm gương trung thần nghĩa sĩ

trong sử sách để khích lệ ý chí lập công danh, xả

thân vì nước

* Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chú thích

- Trình bày những hiểu biết về tác giả

- Hịch là gì? Bài hịch được sáng tác khi nào?

* Hướng dẫn đọc và tìm hiểu văn bản – bài hịchnày chia mấy phần, ý từng phần?

- Mở đầu bài hịch, Trần Quốc Tuấn nêu ra mấygương trung thần nghĩa sĩ? Đó là những tấmgương nào? Nêu như vậy nhằm mục đích gì?

- Đọc kỹ chú thích */ 58, 59 và trảlời câu hỏi

- Đọc bài hịch

- Bố cục gồm 4 phần:

+ Đoạn 1: Từ đầu “lưu tiếng tốt”+ Đoạn 2: “Huống chi vui lòng”+ Đoạn 3: “Các ngươi khôngmuốn vui phỏng có được không”

Trang 38

b) Tố cáo tội ác của giặc và lòng yêu nước căm

thù giặc của vị chủ tướng:

* Tố cáo tội ác của giặc:

Hành vi ngang ngược: đi lại nghênh ngang, chửi

mắng triều đình, bắt nạt tể phụ

Tham lam tàn bạo: đòi ngọc lụa, vét bạc vàng

Đoạn văn khơi gợi lòng căm thù, ý thức trách

nhiệm của tướng sĩ

* Lòng yêu nước căm thù giặc của Trần Quốc

Tuấn được thể hiện bằng những hành động cụ

thể: quên ăn, mất ngủ, đau đớn đến thắt tim, thắt

ruột “ta thường đầm đìa”; uất ức, căm tức chưa

trả thù được “chỉ căm tức quân thù” nên Trần

Quốc Tuấn đã quyết tâm diệt giặc, sẵn sàng hi

sinh thân mình “dẫu trong thân vui lòng”

c Phê phán những biểu hiện sai trái và khẳng

định những hành động đúng nên làm của tướng

sĩ: Ban đầu Trần Quốc Tuấn ôn lại mối ân tình

chủ – tướng “các ngươi có kém gì” để khích lệ

lòng thương quân, ái quốc và lòng ân nghĩa thuỷ

chung Tiếp theo ông phê phán thái đôï vô trách

nhiệm, thói ham chơi của tướng sĩ “nay tiếng

hát” Sau đó, ông phân rõ thiệt hơn để thuyết

phục họ từ bỏ lối sống đó Cuối cùng ông chỉ ra

những việc đúng nên làm: Đó là nêu cao tinh

thần cảnh giác, chăm lo luyện tập binh thư để

sẵn sàng quyết chiến và quyết thắng kẻ thù xâm

- Trước khi phê phán những biểu hiện sai tráicủa tướng sĩ, vị chủ tướng đã làm gì? Điều đónhằm mục đích gì?

- Sau khi phê phán những biểu hiện sai trái củatướng lĩnh, ông đã dùng lí lẽ để phân tích thiệthơn như thế nào? Điều đó nhằm mục đích gì?

Cuối cùng ông chỉ ra những việc nên làm đó lànhững việc nào? Vì sao phải như vậy?

- Nhận xét gì về giọng văn của đoạn văn vừaphân tích? (giọng văn là lời chủ soái nói vớitướng sĩ dưới quyền hay là người cùng cảnh ngộ

Là lời khuyên răn bày tỏ thiệt hơn hay lời cảnhcáo? Cách viết văn của tác giả có tác động tớitướng sĩ như thế nào?)

- Để dành thế áp đảo cho tinh thần quyết chiến,quyết thắng, cuối bài hịch Trần Quốc Tuấn đãlàm gì?

- Hãy nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật của

+ Đoạn 4: Phần còn lại

- Đọc thầm phần chữ nhỏ

- Đọc từ “Huống chi về sau”

- Đọc từ “Ta thường vui lòng”.(Khi bày tỏ lòng mình, chính TrầnQuốc Tuấn đã làm một tấm gươngyêu nước bất khuất có tác dụngđộng viên to lớn đối với tướng sĩ)

- Đọc “Các ngươi kém gì”

- Đọc “Nay tiếng hát”

- Khích lệ lòng tự trọng liêm sĩ củamỗi người khi nhận đúng sai, thiệt –hơn, từ đó khích lệ lòng yêu nước,tinh thần quyết chiến, quyết thắngkẻ thù

- Giọng văn vừa là lời chủ soái nóivới tướng sĩ dưới quyền vừa là lờicủa người cùng cảnh ngộ; chính vìvậy, cách nói có khi nghiêm khắcmang tính chất sỉ mắng, răn đe, cókhi lại chân tình, tình cảm mang tínhchất thiệt – hơn, điều có tác đôïngmạnh mẽ đến nhận thức của tướng

sĩ khiến họ mong chống muốn chứngminh tài năng của mình bằng nhữngviệc làm cụ thể

- Vạch rõ ranh giới giữa 2 conđường chính và tà cũng có nghĩa làsống và chết để thuyết phục tướng

Trang 39

d Đoạn kết: Động viên tới mức cao nhất ý chí

và quyết tâm chiến đấu của mọi người

e Đặc sắc nghệ thuật:

- Kết cấu chặt chẽ, lập luận sắc bén

- Giọng văn linh hoạt

- Sử dụng rất thành công thủ pháp so sánh,

tương phản, điệp từ, điệp ý, tăng tiến

III Tổng kết: Ghi nhớ SGK/ 61

bài hịch

- Khích lệ nhiều mặt để tập trung vào một hướng,đó là cách triển khai lập luận của bài “Hịch tướngsĩ” Hãy làm sáng tỏ điều này bằng một lược đồkết cấu của bài hịch

sĩ Tác giả biểu lộ thái độ dứt khoáthoặc là địch hoặc là ta Chính tháiđộ dứt khoát này đã có tác dụngthanh toán thái độ trù trừ trong hàngngũ Động viên những người còn thờ

ơ hẳn sang lực lượng quyết chiếnquyết thắng

- Thảo luận nhóm:

* Lược đồ kết cấu bài hịch:

1 Khích lệ lòng căm thù giặc, nỗi nhục mất nước

2 Khích lệ lòng trung quân ái quốc và lòng ân nghĩa thuỷ chung của người cùng cảnh ngộ

3 Khích lệ ý chí lập công danh, xả thân vì nước

4 Khích lệ lòng tự trọng, liêm sỉ ở mỗi người khi nhận rõ cái sai, thấy rõ điều đúng

5 Khích lệ lòng yêu nước bất khuất, quyết chiến quyết thắng kẻ thù xâm lược

* HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

1 Bài vừa học:

- Học thuộc đoạn “Huống chi vui lòng”, phần tác giả, tác phẩm; phân tích bài hịch theo bố cục

2 Bài sắp học: “Hành động nói”

- Trả lời các câu hỏi phần “Hành động nói là gì”? và phần “Một số kiểu hành động nói thường gặp”

Trang 40

Tuần 24 – Tiết 95 HÀNH ĐỘNG NÓI

A MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Giúp học sinh hiểu rõ nói cũng là một thứ hành động Số lượng hành động nói khá lớn nhưng có thể qui lại thành một

số kiểu nhất định Có thể sử dụng nhiều kiểu câu đã học để thực hiện cùng một hành động nói

- Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng sử dụng hành động nói.

- Thái độ : Ý thức sử dụng hành động nói phù hợp với tình huống giao tiếp.

B CHUẨN BỊ: - GV: Bảng phụ và 02 trắc nghiệm: câu và / 48

- HS: Soạn bài theo các câu hỏi SGK/ 62,63

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

* Kiểm tra : - Câu phủ định là gì? Chức năng của câu phủ định? Viết một đoạn hội thoại có phủ định bác bỏ?

* Bài mới: Vào bài: Trong phần kiểm tra bài cũ, cô đã sử dụng phương tiện gì để yêu cầu bạn trả bài? (lời nói) Cô đã

dùng lời nói để yêu cầu bạn trả lời Như vậy cô đã thực hiện một hành động nói, hành động nói là gì? Vào bài học hôm nay sẽ rõ.

I/ Hành động nói là gì?

* Ghi nhớ: SGK/62

II/ Một số hành động nói thường gặp:

- Hành động hỏi

- Hành động cầu khiến (điều khiển)

Hoạt động tìm hiểu khái niệm “Hànhđộng nói”

Nêu các câu hỏi 1, 2, 3, 4

* GV chốt: Những hành động được thựchiện bằng lời nói nhằn một mục đíchnhất định nào đó gọi là Hành động nói

- Thế nào là hành động nói?

- Trong đoạn trích trên, ngoài câu đãphân tích, mỗi câu còn trong lời nói của

LT đều nhằm một mục đích nhất định

Những mục đích đó là gì?

- Đọc mục 2 phần II/ 63

- Chỉ ra các hành động nói trong đoạn

Đọc văn mục I, các yêu cầu?

1 Lí Thông nói với Thạch Sanhnhằm đẩy TS đi để mình hưởng lợi.Câu thể hiện: “Thôi bây giờ trốnđi”

2 Có Vì nghe LT nói, TS vội vàng đingay

3 Bằng lời nói

4 Việc làm của LT là một hành độngnói vì đó là một việc làm có muchđích

- Đọc ghi nhớ/ 62

- Câu 1 trình bày; câu 2 đe doạ; câu 4

Ngày đăng: 18/06/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Kiến thức: Giúp họcsinh hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu nghi vấn. - Bài soạn Ngữ văn 9 HKII
i ến thức: Giúp họcsinh hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu nghi vấn (Trang 3)
4. Câ ua theo mô hình có … không dùng để thăm hỏi không cần giả định. - Bài soạn Ngữ văn 9 HKII
4. Câ ua theo mô hình có … không dùng để thăm hỏi không cần giả định (Trang 4)
- Giáo viên: Soạn bài + Ghi bảng phụ. - Bài soạn Ngữ văn 9 HKII
i áo viên: Soạn bài + Ghi bảng phụ (Trang 5)
hình ảnh vừa chân thực vừa lãng mạn: bức tượng khoẻ khoắn giàu sức sống của người dân chài… - Bài soạn Ngữ văn 9 HKII
h ình ảnh vừa chân thực vừa lãng mạn: bức tượng khoẻ khoắn giàu sức sống của người dân chài… (Trang 9)
-GV: Tập thơ “Nhật ký trong tù”. Bảng phụ ghi 2câu trắc nghiệm: câu 10/ 135, câu 17/ 136 - Bài soạn Ngữ văn 9 HKII
p thơ “Nhật ký trong tù”. Bảng phụ ghi 2câu trắc nghiệm: câu 10/ 135, câu 17/ 136 (Trang 26)
- Kỹ năng: Nhận biết đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật, vận dụng vào viết bài - Bài soạn Ngữ văn 9 HKII
n ăng: Nhận biết đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật, vận dụng vào viết bài (Trang 31)
- Kỹ năng: Biết vận dụng bài học để viết văn nghị luận có sự kết hợp giữa tư duy lô-gíc và tư duy hình tượng, giữa lí lẽ và tình cảm - Bài soạn Ngữ văn 9 HKII
n ăng: Biết vận dụng bài học để viết văn nghị luận có sự kết hợp giữa tư duy lô-gíc và tư duy hình tượng, giữa lí lẽ và tình cảm (Trang 37)
-GV cho họcsinh đọc BT1/ 70, treo bảng phụ và hướng dẫn học sinh đánh số thứ tự trước mỗi câu trần thuật trong đoạn trích và xác định mục đích nói. - Bài soạn Ngữ văn 9 HKII
cho họcsinh đọc BT1/ 70, treo bảng phụ và hướng dẫn học sinh đánh số thứ tự trước mỗi câu trần thuật trong đoạn trích và xác định mục đích nói (Trang 45)
-Treo bảng phụ cho HS làm bài trắc nghiệm. - Bài soạn Ngữ văn 9 HKII
reo bảng phụ cho HS làm bài trắc nghiệm (Trang 58)
Hình thành ghi nhớ. - Bài soạn Ngữ văn 9 HKII
Hình th ành ghi nhớ (Trang 63)
B.CHUẨN BỊ:- Giáo viên: Chuẩn bị bảng phụ ghi 02 câu trắc nghiệm .- Học sinh: Soạn các câu hỏi 1,2,3 (mục I) tr.111 - Bài soạn Ngữ văn 9 HKII
i áo viên: Chuẩn bị bảng phụ ghi 02 câu trắc nghiệm .- Học sinh: Soạn các câu hỏi 1,2,3 (mục I) tr.111 (Trang 67)
B.CHUẨN BỊ:- Giáo viên: Bảng phụ, 2câu trắc nghiệm .- Học sinh: Soạn trước đề tà iở mục I/ SGK trang 125 - Bài soạn Ngữ văn 9 HKII
i áo viên: Bảng phụ, 2câu trắc nghiệm .- Học sinh: Soạn trước đề tà iở mục I/ SGK trang 125 (Trang 75)
- Giáo viên: Đề bài, bảng phụ. - Bài soạn Ngữ văn 9 HKII
i áo viên: Đề bài, bảng phụ (Trang 79)
2*. Sự khác biệt nổi bật về hình thức nghệ thuật giữa các văn bản thơ. - Bài soạn Ngữ văn 9 HKII
2 *. Sự khác biệt nổi bật về hình thức nghệ thuật giữa các văn bản thơ (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w