1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn ngữ văn 7 HKII

178 6K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tục Ngữ Về Thiên Nhiên Và Lao Động Sản Xuất
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài soạn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 178
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu bài học : Giúp học sinh - Hiểu rõ nhu cầu nghị luận trong đời sống , đặc điểm chung của văn bản nghị luận II.. - Là văn nghị luận vì tác giả đã nêu ý kiến của mình nhằm xác lập

Trang 1

Ngày soạn:……….Ngày dạy:……….

Tiết 73 TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT

I Mục tiêu bài học : Giúp học sinh

- Hiểu thế nào là tục ngữ Hiểu nội dung ý nghĩa vàa một số hình thức nghệ

thuật của những câu tục ngữ trong bài học

- Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản Biết sưu tầm TN liên quan đến

mơi trường

II Các bước lên lớp :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ : - Kiểm tra việc soạn bài của học sinh

- Tập, sách giáo khoa

3 Bài mới : - Giới thiệu : Ở học kỳ I chúng ta đã tìm hiểu ca dao với các nội dung của

nó Trong học kỳ II này chúng ta lại tiếp tục tìm hiểu về tục ngữ cũng là một thể văn

học dân gian Nếu như ca dao thiên về diễn tả đời sống tâm hồn, tư tưởng, tình cảm

của nhân dân thì tục ngữ lại đúc kết những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt

Hôm nay các em sẽ được cung cấp kiến thức về tục ngữ và nôïi dung về thiên nhiên

lao động và sản xuất

Hoạt động 1 : Đọc kỹ các câu tục ngữ và chú

thích để hiểu văn bản và những từ ngữ khó

- Giáo viên đọc mẫu rồi hướng dẫn học sinh

đọc

- Tục ngữ là gì ?

Hoạt động 2 : Tìm hiểu văn bản.

- Có thể chia 8 câu tục ngữ torng bài làm mấy

nhóm Mỗi nhóm gồm những câu nào?

 8 câu tục ngữ trong bài chia làm 2 nhóm

Mỗi nhóm gồm 4 câu

Từ câu 1 đến 4 : Những câu tục ngữ về thiên

nhiên

Từ câu 5 đến 8 : Những câu tục ngữ về lao động

sản xuất

* Học sinh thảo luận 4 câu tục ngữ đầu tiên : Theo

yêu cầu của câu 3 trong đọc – hiểu văn bản

- Câu 1 : Nghĩa của câu tục ngữ này là gì?

( Tháng năm đêm ngắn ngày dài, tháng mười

đêm dài ngày ngắn)

I Tìm hiểu văn bản

1 Thế nào là tục ngữ?

* Chú thích : Sgk

2 Tìm hiểu nội dung và

hình thức các câu tục ngữ

a Tìm hiểu nội dung câu 1 :Đêm tháng năm chưa nằmđã sáng

Ngày tháng mười chưa cườiđã tối

 Kinh nghiệm để nhận biếtthời gian

Trang 2

- Có thể vận dụng kinh nghiệm của câu tục ngữ

này vào chuyện tính toán, xắp xếp công việc hoặc

vào việc giữ gìn sức khỏe cho mỗi người vào mùa

hè và mùa đông

- Giá trị kinh nghiệm của câu tục ngữ ?

(Giúp con người có ý thức chủ động để nhìn

nhận, sử dụng thời gian công việc, sức lao động vào

những thời điểm khác nhau trong năm)

- Giải thích câu tục ngữ số 2?

 Ngày nào đêm trước có nhiều sao, hôm nay sẽ

nắng trời ít sao Sẽ mưa

 Trời nhiều sao thì ít mây, do đó sẽ nắng và

ngược lại

 Câu tục ngữ này giúp con người có ý thức biết

nhìn sao để dự đoán thời tiết, sắp xếp công việc

Câu 3 :

- Giải thích : Ráng mỡ gà?

- Khi trên trời xuất hiện ráng có màu sắc vàng

mỡ gà tức là sắp có bão Đây là một trong rất nhiều

kinh nghiệm dự đoán bão

- Biết dự đoán bão thì sẽ có ý thức chủ động giữ

gìn nhà cửa hoa màu

Câu 4 :

Ở nước ta mùa lũ thuờng xảy ra vào tháng 7 âm

lịch Từ kinh nghiệm quan sát nhân dân tổng kết quy

luật : kiến bò nhiều vào tháng 7, thường là bò lên

cao, là điềm báo sắp có lụt Kiến là loại côn trùng

rất nhạy cảm với khí hậu, thời tiết nhờ cơ thể có

những tế bào cảm biến chuyên biệt Vì thế khi trời

chuẩn bị có mưa to kéo dài hay lũ lụt, kiến sẽ từ

trong tổ kéo ra hàng đàn để tránh mưa, lụt và để lợi

dụng đất mềm sau mưa làm những tổ mới

 Nạn lụt thường xuyên xảy ra ở nước ta vì vậy

nhân dân có ý thức dự đoán lũ lụt để chủ động

phòng chống

* Đại diện từng tổ lên trình bày theo thứ tự

Giáo viên chốt lại

* Chúng ta chia làm 4 tổ, thảo luận 4 câu còn

lại

Câu 5 :

+ Đất nước coi như vàng, quý như vàng  giới

Câu 2 :Mau sao thì nắng, vắng saothì mưa

 Kinh nghiệm để nhận biếtvề thời tiết (nắng, mưa)

Câu 3 :Ráng mỡ gà, xó nhà thì giữ

 Kinh ngiệm để nhận biếtthời tiết khi sắp có bão

Câu 4 :Tháng 7 kiến bò chỉ lo lạilụt

 Kinh nghiệm để nhận biếtthời tiết

Câu 5 :Tấc đất tấc vàng,

 Giá trị của đất đai

Câu 6 :Nhất canh trĩ, nhị canh viên,tam canh điền

 Thứ tự về nguồn lợi kinh tếcủa các ngành nghề

Trang 3

+ Người ta có thể sử dụng câu tục ngữ này trong

trường hợp nào?

- Phê phán hiện tượng lãng phí đất

- Đề cao giá trị của đất

Câu 6 : - Giải thích nghĩa?

- Câu tục ngữ này nói lên điều gì ? (thứ tự các

nghề, các công việc đem lại lợi ích kinh tế )

- Cơ sở khẳng định thứ tự trên

 Từ giá trị kinh tế của các vùng … Tuy nhiên

không phải nơi nào cũng đúng mà phải tùy từng

vùng

- Câu tục ngữ này giúp chúng ta điều gì ? (khai

thác tốt điều kiện, hoàn cảnh để tạo ra của cải, vật

chất)

Câu 7 : Gọi học sinh đọc câu 7

- Câu tục ngữ trên khẳng định thứ tự quan trọng

của các yếu tố đối với nghề trồng lúa nước của nhân

dân ta

- Các em hãy tìm những câu tục ngữ khác có nội

dung liên quan?

- Kinh nghiệm của câu tục ngữ được vận dụng

vào việc gì?

Câu 8 : Gọi học sinh đọc câu 8

Câu tục ngữ này nhằm khẳng định tầm quan

trọng của thời vụ, của đất đai đã được khai phá,

chăm bón đối với nghề trồng trọt

* Học sinh thảo luận câu hỏi 4 Sgk

- Hãy cho biết đặc điểm về hình thức của các

( Đối vế, đối ngữ, đối từ, nhịp  hình thức)

? sưu tầm TN liên quan đến mơi trường mà em

biết?

Câu 7 :Nhất nước, nhì phân, tamcần, tứ giống

 Thứ tự tầm quan trọng củanước, phân bón, sự cần mẫnvà giống má

b Đặc điểm về hình thứccác câu tục ngữ :

II TỔNG KẾT:

1.Nghệ thuật: So sánh, nĩiquá, hiệp vần, đối

2 Nội dung: đúc kếtnhững kinh nghiệm của nhândân về mọi mặt:chuyện tínhtoán, xắp xếp công việchoặc vào việc giữ gìn sứckhỏe cho mỗi người vào mùahè và mùa đông, - Phê phánhiện tượng lãng phí đất

- Đề cao giá trị của đất.Câu tục ngữ này nhằmkhẳng định tầm quan trọngcủa thời vụ, của đất đai đãđược khai phá, chăm bón đốivới nghề trồng trọt

* Ghi nhớ : Sgk

II Luyện tập

- Cử đại diện 4 tổ lên thi vớinhau về các câu tục ngữ màcác em đã sưu tầm ở nhà

Trang 4

4 Củng cố : Đọc lại ghi nhớ

5 Dặn dò : Về nhà sưu tầm các câu ca dao, dân ca, tục ngữ được lưu truyền ở địa

phương

Rút kinh nghiệm giờ dạy.

Ngày soạn:……….Ngày dạy:……….

PHẦN VĂN-TẬP LÀM VĂN

I Mục đích yêu cầu : Giúp học sinh

- Biết cách sưu tầm ca dao, tục ngữ theo chủ đề và TN liên quan đến mơi trường,

bước đầu biết chọn lọc, xắp xếp tìm hiểu ý nghĩa của chúng

- Tăng thêm hiểu biết và tình cảm gắn bó với địa phương quê hương mình

II Các bước lên lớp :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ : - Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

3 Bài mới :

- Giới thiệu : Tiết học này chúng ta sẽ nghe các tổ trình bày những câu ca dao,

tục ngữ mà các tổ đã sưu tầm được

- Yêu cầu các tổ nêu những câu ca

dao mà các em đã sưu tầm được

- Nhóm 1, 2 tục ngữ, ca dao lưu

hành ở địa phương

- Nhóm 3, 4 tục ngữ, ca dao viết về

địa phương mình

* Tục ngữ, ca dao

- Về sản xuất

- Về thiên nhiên

- Về xã hội

- Về con người

-TN liên quan đến mơi trường

- Sau khi nghe trình bày, các tổ tiến

hành thảo luận về những đặc sắc của ca

dao, tục ngữ mà các tổ đã sưu tầm

* Giáo viên nhận xét, tổng kết ý,

chấm điểm, động viên

* Tục ngữ, ca dao

- Về sản xuất

- Về thiên nhiên

- Về xã hội

- Về con người -TN liên quan đến mơi trường

Trang 5

- Đại diện các tổ lên trình bày.

- Các tổ thảo luận và trình bày phần

thảo luận của tổ

4 Củng cố, dặn dò : - Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : Tìm hiểu chung về văn nghị luận

Rút kinh nghiệm giờ dạy.

Ngày soạn:……….Ngày dạy:……….

I Mục tiêu bài học : Giúp học sinh

- Hiểu rõ nhu cầu nghị luận trong đời sống , đặc điểm chung của văn bản

nghị luận

II Các bước lên lớp :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ : - Sự chuẩn bị bài mới của học sinh

3 Bài mới : Giới thiệu : Trong đời sống, đôi khi ta kể lại một câu

chuyện, miêu tả một sự vật, sự việc hay bộc bạch những tâm tư, tình cảm, nguyện

vọng của mình qua các thể loại kể chuyện, miêu tả hay biểu cảm Người ta thường

bàn bạc, trao đổi những vấn đề có tính chất phân tích, giới thiệu hay nhận định Đó là

nhu cầu cần thiết của văn nghị luận Vậy thế nào là văn nghị luận? Tiết học hôm nay

chúng ta sẽ làm quen với thể loại này

Hoạt động 1 :

- Gọi học sinh đọc phần 1, nhu cầu nghị luận

+ Trong đời sống em có gặp các vấn đề và câu hỏi kiểu

như thế kg?

 Đó là những câu hỏi mà ta thường bắt gặp trong đời

sống

I Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận.

1 Nhu cầu nghị luận

- Muốn sống đẹp ta phải làm gì? (theo em như thế nào là sống đẹp?)

Trang 6

+ Hãy nêu thêm các câu hỏi về các vấn đề tương tự ?

 - Muốn sống cho đẹp ta phải làm gì ?

-Vì sao hút thuốc lá là có hại ?

+ Khi gặp các vấn đề và câu hỏi loại đó em trả lời bằng

cách nào trong các cách sau : kể, tả, biểu cảm, nghị luận

 (Dùng văn nghị luận vì văn nghị luận dùng lý lẽ để

phân tích, bàn bạc, đánh giá và giải quyết vấn đề )

+ Vì sao các phương thức còn lại không đáp ứng yêu

cầu trả lời các câu hỏi? Nó có tác dụng gì đối với văn nghị

luận?

* Cho học sinh thảo luận theo tổ

 ( Nó có tác dụng hỗ trợ làm cho lập luận sắc bén, thêm

sức thuyết phục.)

- Trong đời sống em thường gặp văn bản nghị luận dưới

dạng nào

 (Bài xã luận, bình luận, phát biểu cảm nghĩ, các ý kiến

trong cuộc họp)

- Hãy kể các loại văn bản nghị luận mà em biết?

 ( + Tuyên ngôn độc lập

+ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến 23/ 9của Bác Hồ)

* Trong đời sống ta thường gặp văn nghị luận dưới dạng

nào?

Hoạt động 2 : Gọi học sinh đọc văn bản chống nạn thất

học?

- Bác viết bài này để làm gì? Cụ thể Bác kêu gọi

nhân dân làm gì?

( Kêu gọi, thuyết phục nhân dân chống nạn thất học.)

- Em hãy gạch dưới các câu văn thể hiện ý kiến đó?

(luận điểm)

( + Có kiến thức… xây dựng đất nước

+ Biết đọc, viết, truyền bá chữ quốc ngữ, giúp đồng bào

thoát nạn mù chữ

+ Mọi người Việt Nam phải biết quyền lợi, bổn phận

của mình … nước nhà )

- Để có sức thuyết phục Bác Hồ đã nêu những lý lẽ nào

? Kể ra?

+ Vì sao nhân dânta phải biết đọc, biết viết?

(  Pháp cai trị tiến hành chính sách ngu dân

- 95% Người Việt Nam mù chữ …

 Vấn đề cần giải quyết, bànbạc để tìm ra hành động đúngđắn Tạo nên lối sống đẹp

* Trong đới sống ta thườnggặp văn nghị luận

2 Đặc điểm chung của vănnghị luận

* Văn bản : “chống nạn thấthọc”

- Luận đề : Chống nạn thấthọc

- Luận điểm+ Có kiến thức … xây dựngđất nước

+ Biết đọc, biết viết, truyềnbá chữ quốc ngữ … mù chữ+ Mọi người phải biết quyềnlợi, bổn phận của mình … nướcnhà

- Lý lẽ dẫn chứng+ 95% người Việt Nam mùchữ thì tiến bộ sao được

+ Người biết chữ dạy chongười không biết chữ

+ Người chưa biết chữ gắngsức học cho biết

 Tư tưởng, quan điểm : Bằng

Trang 7

- Nay dành được độc lập phải nâng cao dân trí )

+ Việc chống nạn mù chữ có thực hiện được hay không?

 ( - Được

- Người biết chữ dạy cho người không biết

- Người chưa biết gắng sức học

- Người giàu có mở lớp học ở tư gia

- Phụ nữ cần phải học để theo kịp nam giới )

- Bài phát biểu của Bác nhằm xác lập cho người đọc,

người nghe những tư tưởng, quan điểm nào?

 ( Bằng mọi cách phải chống nạn thất học để xây dựng

nước nhà, giúp đất nước tiến bộ, phát triển.)

- Nhhững luận điểm Bác đưa ra có rõ ràng và thuyết

phục hay không?  ( Có, rõ ràng và thuyết phục.

+ Nhân dân không biết bị lừa dối, bóc lột + Có liến thức mới có thể xây dựng đất nước + Phụ nữ phải học để bình đẳng với nam giới)

* Vậy đặc điểm chung của văn nghị luận là gì ?

( - Luận điểm rõ ràng

- Lý lẽ, dẫn chứng thuyết phục.)

- Theo em mục đích của văn nghị luận là gì?

 Nhằm xác lập cho nguời đọc, người nghe một tư tưởng,

quan điểm nào đó

- Mời 1 em đọc cho cô phần ghi nhớ Sau đó gọi 3 học

sinh khác nhắc lại

mọi cách phải gắng sức xây dựng nước nhà

 Lý lẽ dẫn chứng thuyết phục

* Ghi nhớ : Sgk

4 Củng cố : - Đọc lại ghi nhớ

5 Dặn dò : - Chuẩn bị phần luyện tập của bài học này

Rút kinh nghiệm giờ dạy.

Ngày soạn:……….Ngày dạy:……….

Tiết 76 TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN

I Mục đích yêu cầu : Giúp học sinh (TIẾP THEO)

- Hiểu rõ nhu cầu nghị luận trong đời sống , đặc điểm chung của văn bản

Trang 8

Giới thiệu : Tiết học này chúng ta sẽ cùng nhau làm luyện tập “Đặc điểm

chung của văn bản nghị luận”

Hoạt động 1 : Gọi học sinh đọc

văn bản “cần tạo ra thói quen tốt

trong đời sống xã hội”

* Nêu câu hỏi trong sách giáo

khoa

- Đây có phải là văn nghị luận

không? Vì sao

- Tác giả đã đề xuất ý kiến

gì? Gạch dưới câu thể hiện

- Để thuyết phục người đọc,

tác giả nêu lý lẽ, dẫn chứng nào?

- Vấn đề nhà văn nêu có trong

thực tế không?

- Em có tán thành ý kiến của

bài viết không? Vì sao?

Hoạt động 2 :

* Gọi học sinh đọc văn bản :

Hai Biển Hồ!

- Bài văn là văn tự sự hay văn

nghị luận, vì sao?

- Học sinh làm vào vở

- Chấm điểm, từ 5 đến 7 em

làm nhanh nhất

- Là văn nghị luận vì tác giả đã nêu ý kiến của mình nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một quan điểm là : Cần tạo ra một thói quen tốt trong đời sống xã hội là vấn đề cần giải quyết; Xóa bỏ thí quen xấu, hình thành thói quen tốt

- Đoạn cuối

1 Có một người biết phân biệt tốt xấu,nhưng vì thói quen nên rất khó bỏ, khgó sửa

(đoạn đầu)

2 Thói quen xấu ta thường gặp hàng ngày

… thành tệ nạn ( đoạn 2,3)

- Là vấn đề thường thấy trong thực tế

- Có tán thành vì xã hội muốn phát triển,đất nước muốn văn minh, không thể tồn tạinhững thói quen xấu ấy

- Là văn tự sự vì nó kể lại đặc điểm của 2Biển Hồ, tuy tác giả đã rút ra ý nghĩa chungtừ 2 đặc điểm đó nhưng không nêu lên tưtưởng, quan điểm của người viết để giảiquyết một vấn đề nào đó trong cuộc sống

4 Củng cố, dặn dò :

- Gọi học sinh nhắc lại ghi nhớ, chuẩn bị : Tục ngữ về con người và xã hội

Rút kinh nghiệm giờ dạy.

Trang 9

Ngày soạn:……….Ngày dạy:……….

Tiết 77 TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI

I Mục đích yêu cầu : Giúp học sinh

- Hiểu nội dung, ý nghĩa và một số hình thức diễn đạt (so sánh, ẩn dụ, nghĩa đen, nghĩa bóng) của những câu tục ngữ trong bài học

II Các bước lên lớp :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

- Nhắc lại khái niệm thế nào là tục ngữ

- Đọc các bài tục ngữ mà em đã học và sưu tầm được những chủ đề thiên

nhiên và lao động sản xuất

3 Bài mới :

Giới thiệu : Tục ngữ thường ví như “túi khôn dân gian” Không những thế tục ngữ là những lời vàng ngọc, là sự kết tinh kinh nghiệm, trí tuệ của nhân dân

bao đời Ngoài những kinh nghiệm về thiên nhiên và lao động sản xuất, tục ngữ còn

là kho báu những kinh nghiệm của dân gian về con người và xã hội Hôm nay chúng

ta sẽ đi vào tìm hiểu thêm một số câu tục ngữ nói về thiên nhiên và xã hội

Hoạt động 1 : Đọc văn bản

- Giáo viên đọc mẫu sau đó học sinh đọc lại

- Cho học sinh đọc phần chú thích sgk

Hoạt động 2 : Tìm hiểu văn bản

* Theo em, câu tục ngữ này muốn nói với chúng ta

điều gì?

 Đề cao giá trị con người Con người là quý nhất,

quý hơn mọi thứ của cải trên đời, con người quý hơn của

cải

- Em có đồng tình với nhận xét này của người xưa

không?tại sao?

 Con người là một nhân tố quyết định trong mọi

việc Người làm ra của chứ của không làm ra người

I Tìm hiểu bài :

Câu 1 Một mặt người bằng mười mặt của

 Con nguời quý hơn của cải

 Nghệ thuật so sánh

Trang 10

- Nghệ thuật trình bày của câu tục ngữ này có điều

gì đáng lưu ý?

 Từ, mặt ở đây được dùng để chỉ đơn vị Trong quan

hệ so sánh giữa 2 vế : Một mặt người bằng mười mặt

của, trong sự đối lập giữa một và mười Từ đó toát lên ý

người quý hơn của

- Em còn biết câu tục ngữ nào đề cao giá trị con

người nữa không

- Người ta là hoa đất

- Người sống đống vàng

* Học sinh đọc câu tục ngữ số 2 :

- Em hiểu gì về câu tục ngữ này?

 Nêu lên quan niệm thẩm mỹ về nét đẹp của con

người

- Nói tới nét đẹp của con người là có rất nhiều yếu

tố, vậy tại sao ở đây lại nói tới “cái răng, cái tóc”?

 Nét đẹp về hình thức bên ngoài của con người đều

do tạo hóa tạo nên khó thay đổi Răng tóc cũng thế, tuy

nhêin răng và tóc ta có thể tác động tới, ví dụ như đánh

răng cho trắng sạch, tóc tai gọn gàng, phù hợp với khuôn

mặt thì con người sẽ đẹp hơn, bởi vì răng và tóc là bộ

phân dễ gây ấn tượng nhất

* Học sinh đọc câu 3 :

- Từ sạch, thơm ở đây nghĩa là gì?

+ Sạch : Thiên về nghĩa trong sạch hơn là nghĩa sạch

sẽ

+ Thơm : Thiên về nghĩa tiếng thơm danh thơm hơn

là nghĩa thơm tho

- Em có thể cho biết ý nghĩa của câu tục ngữ ?

+ Nghĩa đen+ Nghĩa bóng : Đừng vì nghèo túng màxấu xa tội lỗi, phải giữ gìn phẩm giá của mình trong bất

cứ hoàn cảnh nào?

- Nhận xét về mặt kết cấu và về lối nói trong câu

này?

+ Kết cấu : Ở đây, cách đối (đối vế, đối từ

Được dùng chặt chẽ theo hướng kết hợp chơi chữ)

+ Lối nói : Hai vế tách ra các từ (như, đói,rách) được hiểu tách bạch thì có thể hiểu theo nghĩa hẹp

Nhưng gộp hai vế lại các từ đói rách mang nghĩa khái

quát, chỉ sự nghèo khổ, sạch thơm mang nghĩa khái quát

Câu 2 :Cái răng cái tóc là gốccon người

 Thể hiện cách nhìnnhận, đánh giá, bìnhphẩm con người củanhân dân

Câu 3 :Đói cho sạch, rách chothơm

 Phải giữ gìn phẩm giácủa con người trong bấtcứ hoàn cảnh nào

- Nghệ thuật : Ẩn dụ

- Vần lưng (trắc)

- Nhịp 3/3

Câu 4 :Học ăn học nói, học góihọc mở

 Điệp từ

Trang 11

chỉ sự trong sạch Hai vế diễn đạt cùng một ý cơ bản, nhờ

lối nói sóng đôi nên có sự nhịp nhàng, giàu hình ảnh

* Học sinh đọc câu 4 :

- Câu tục ngữ này muốn khuyên chúng ta điều gì?

 Cái gì cũng phải học kể cả những cái nhỏ bé nhất

mà mình ngỡ là biết rồi ( ăn, nói, gói, mở)

 Cách nói năng trong giao tiếp, nói thế nào cho

người khác nghe được, hiểu được, không phật ý, phật

lòng, nói có đầu, có đuôi hay nói cách khác là ăn nói cho

khéo léo, dễ nghe

- Thôn qua đâu mà em khẳng định điều đó?

(Hai từ gói, mở không thể hiểu theo nghĩa đen mà

còn hiểu theo nghĩa bóng mở lời, gói lời)

- Nghệ thhuật sử dụng trong câu

 Từ giản dị, gần gũi với đời thường Điệp từ học

dược nhắc đi nhắc lại

- Hãy tìm những câu tục ngữ khác có ý khuyên như

nhân dân ta trong nói năng giao tiếp

 + Chim khôn … dễ nghe

+ Lời nói … tiền mau … nhau

* Học sinh đọc câu 5 :

- Em hiểu gì về câu tục ngữ này ?

 Nhấn mạnh vai trò của người thầy trong việc

hướng dẫn, giúp đỡ học sinh học tập Đố  khó,

hiếm

* Học sinh đọc câu 6 :

- Tày ?  bằng

 So sánh việc học thầy và học bạn Trong thực tế

thường chúng ta thường gặp bạn nhiều hơn, có nhiều điều

học được ở bạn, lại có thể học bạn được thường xuyên

hơn nên có thể đem lại hiệu quả

- Vậy nội dung hai câu tục ngữ này có liên quan với

nhau như thế nào ?

 Hai câu tục ngữ này vừa đề cao vai trò của thầy,

vừa đề cao vai trò của bạn Học bạn và học thầy cả hai

đều đúng Mới đầu tưởng chừng như mâu thuẫn, đối lập

nhau, nhưng thực ra chúng bổ sung cho nhau Khuyên

nhủ chúng ta phải biết tận dụng cả hai hình thức học bạn

và học thầy để nâng cao trình độ

- Để nhấn mạnh vai trò của việc học thầy và học

bạn, câu tục ngữ này sử dụng lối nói gì ? (nói quá sự

Lời khuyên về tinhthần học hỏi, về sự vénkhéo trong cách ứng xửvà giao tiếp

Câu 5 :Không thầy đố màylàm nên

 Dùng lối nói quáVai trò quan trọng củangười thầy

Câu 6 :Học thầy không tàyhọc bạn

 Đề cao việc học hỏibạn bè

Câu 7 :

Trang 12

- Hãy tìm những câu tục ngữ tương tự như cặp câu

trên ?

 + Bán anh em xa mua láng giềng gần

+ Một giọt máu đào hơn ao nước là

* Học sinh đọc câu 7 :

- Câu tục nhữ này khuyên chúng ta điều gì ? Tại

sao ?

 Nên hết lòng, hết dạ giúp đỡ kẻ khó khăn Trong

cuộc sống nhiều khi vì một lý do nào đó, họ bị rơi vào

hoàn cảnh lao đao, khốn đốn (lụt, hạn hán, sóng thần …)

Chính lúc này họ rất cần những tấm lòng nhân ái của

mọi người Vậy chúng ta hãy coi nỗi đau của họ như của

chính chúng ta và tạân tâm giúp đỡ

* Học sinh đọc câu 8 :

- Em hiểu gì về câu tục ngữ này ?

 Chúng ta cần biết ơn những người đã gieo hạt

giống để tạo nên quả thơm trái ngọt cho chúng ta hưởng

thụ hôm nay Và lòng hưởng thụ, biết ơn ở đây không chỉ

dừng lại ở chỗ kẻ ăn quả biết ơn người trồng cây mà sâu

xa hơn là phải biết ơn tất cả những người đã giúp đỡ, làm

nên thành quả cho mình hưởng thụ

- Em hãy kể vài sự việc nói lên lòng biết ơn của

mình ?

 Biết ơn cha mẹ, thấy cô, anh hùng liệt sĩ …

- Em có nhân xét gì về hình ảnh sử dụng trong bài ?

 “Quả, cây”  bình dị, gần gũi, quen thuộc Lối

diễn đạt dễ hiểu nhưng ý nghĩa sâu xa

* Học sinh đọc câu 9 :

- Từ 1 cây, 3 cây, chụm lại ở đây có nghĩa gì ?

( + Một cây : Lẻ loi Cô độc + Ba cây : mà lại là 3 cây Chụm lại tạonên thế vững chãi khó lay chuyển

+ Chụm lại : gắn bó, đoàn kết )

- Vậy ý nghĩa câu tục ngữ này là gì ?

 Tinh thần đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh to lớn

- Lối nói trong bài này có gì đáng lưu ý

 Khẳng định, phủ định để nêu bật ý muốn nói đó

là tinh thần đoàn kết

Hoạt động 3 : Tổng kết.

Thương người như thểthương thân

 Nên hết lòng hết dạgiúp đỡ người gặp khókhăn

Câu 9 :Một cây làm chẳng lênnon

Ba cây chụm lại nênhòn núi cao

 Sức mạnh của sự đoànkết

Nghệ thuật : ẩn dụ

Trang 13

- Qua những câu tục ngữ vừa tìm hiểu em có thể

rút ra những nhận xét chung gì về nội dung và hình

thức nghệ thuật

( + Nội dung : Những câu tục ngữ này luôn chú ý,

tôn vinh giá trị con người, đưa ra nhận xét, lời khuyên về

phẩm chất và lối sống mà con người cần có

+ Nghệ thuật : - diễn đạt : so sánh (câu 1)

- diễn đạt : ẩn dụ (câu 3, 8, 9)

- dùng lối nói quá (câu 5, 6)

- từ, câu có nhiều nghĩa (câu 4)

* Mời học sinh đọc ghi nhớ :

Ghi nhớ : Sgk

II Luyện tập

Gọi học sinh đọc những câu tục ngữ mà các em đã sưu tầm

Củng cố : Học sinh đọc lại ghi nhớ

5 Dặn dò : Chuẩn bị bài tiếp theo : Rút gọn câu.

Rút kinh nghiệm giờ dạy .

Ngày soạn:……….Ngày dạy:……….

I Mục đích yêu cầu : Giúp học sinh

- Nắm được cách rút gọn câu và tác dụng của câu rút gọn

II Các bước lên lớp :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới :

Giới thiệu : Trong giao tiếp hằng ngày đôi khi để thông tin nhanh gọn

ta lược bỏ một số thành phần của câu Như vậy là ta đã vô tình tạo thành câu rút gọn

Nhưng “rút gọn câu” là gì ? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu cụ thể qua tiết học ngày hôm

nay

Hoạt động 1 : Thế nào là rút gọn câu?

- Các em cho biết cấu tạo của câu a và VD 1 :

Trang 14

câu b có gì khác nhau ?

 (a có không có chủ nghữ và b có chủ

( Chúng ta,ta, chúng em … )

- Theo em, vì sao chủ ngữ trong câu a được

lược bỏ ? (thảo luận)

(Vì câu tục ngữ là lời khuyên chung cho tất

cả mọi người dân Việt Nam, là lời nhắc nhở

mang tính đạo lý truyền thống của dân tộc Việt

Nam)

- Trong những câu in đậm sau đây,

thành phần nào của câu được lược bỏ ?

+ Các em hãy tìm thêm những từ ngữ thích

hợp vào các câu in đậm để chúng được đầy đủ

nghĩa ?

- Bạn đã điền đúng chưa ? Vậy các em hãy so

sánh câu bạn vừa điền vào và câu ban đầu có

những thành phần câu nào được lược bỏ ?

+ Câu a  Lược bỏ vị ngữ.

+ Câu b  Lược bỏ chủ ngữvà vị ngữ

- Tại sao có thể lược bỏ vị ngữ ở vd a và

chủ ngữ + vị ngữ ở vd b?

(  Chúng ta lược bỏ như thế để làm cho

câu gọn hơn nhưng vẫn đảm bảo được lượng

thông tin cần truyền đạt.)

- Qua quá trình phân tích các ví dụ trên em

nào có thể định nghĩa được cho cô thế nào là

câu rút gọn ?

Hoạt động 2 : Cách dùng câu rút gọn

- Giáo viên viết ví dụ 4 lên bảng

- Cho cô biết những câu in đậm của ví dụ 4

thiếu thành phần nào? ( thành

phần chủ ngữ )

- Có nên rút gọn như vậy hay không ?

( Không nên rút gon như vậy, vì như thế sẽ

Học ăn, học nói, học gói, học mở

 Thiếu thành phần chủ ngữ

 có thể hiểu là :(Chúng ta) học ăn, học nói, học gói, họcmở

VD 2 : Hai ba người đuổi theo nó Rồi ba bốnngười, sáu bảy người (đuổi theo nó)

(Lược bỏ thành phần vi ngữ)

VD 3 : Bao giờ cậu đi Hà Nội ?Ngày mai (mình đi Hà Nội)(Lược bỏ chủ ngữ, vị ngữ  nòng cốt câu)

* Ghi nhớ : Sgk

II Các dùng câu rút gọn :

VD 4 : Sáng chủ nhật trường em tổ chứccắm trại Sân trường thật đông vui, chạylăng quăng Nhảy dây, chơi kéo co

 Không nên rút gọn vì người đọc, ngườinghe khó hiểu hoặc hiểu sai nội dung câunói

 Sáng chủ nhật trường em tổ chức cắmtrại Sân trường thật đông vui (một sốbạn) chạy lăng quăng (một số bạn nữ) thìchơi nhảy dây Xa xa, (một tốp bạn nam)chơi kéo co

- Mẹ ơi hôm nay con được điểm 10

- Con ngoan quá, bài nào được điểm 10thế ?

- Bài kiểm tra toán ạ

 Cộc lốc, không lễ phép

 Phải thêm từ tình thái “ạ” vào cuối câuhoặc “dạ thưa” vào đầu câu

Trang 15

gây cho người đọc, người nghe khó hiểu )

- Em nào có thể khôi phục lại ví dụ 4 này ?

- Đọc yêu cầu 2 trong sách giáo khoa

Giáo viên treo ví dụ lên bảng

- Em có nhân xét gì về câu trả lời của

người con trong ví dụ trên?

( Không lễ phép )

- Vậy chúng ta cần thêm những từ ngữ nào

vào câu rút gọn này để thể hiện thái độ lễ phép

?

( “dạ thưa” vào đầu câu hoặc “ạ”

vào cuối câu )

 Do đó các em cần lưu ý không

nên rút gọn câu với người lớn, người bề trên

(ông, bà, cha mẹ, thầy, cô …) nếu dùng thì

phải kèm theo từ tình thái : dạ, ạ, … để tỏ ý

thành kính

* Từ 2 ví dụ trên, em hãy cho biết khi rút

gọn câu thì chúng ta cần chú ý những điều gì ?

Học sinh đọc bài tập 1:

- Trong các câu tục ngữ, câu nào là câu rút

gọn ? (b,c)

- Những thành phần nào của câu được rút

gọn ? (chủ ngữ)

- Rút gọn câu như vậy để làm gì ?

 Tục ngữ nêu quy tắc ứng xử chung cho

mọi người nêu đều có thể rút gọn chủ ngữ để

cho câu ngắn gọn hơn

- Gọi học sinh đọc bài tập 2 : (thảo luận)

- Hãy tìm câu rút gọn trong bài thơ

“Qua đèo ngang” và bài ca dao “Đồn quan

tướng có danh”

- Cho biết vì sao trong thơ, ca dao thường

có nhiều câu rút gọn như vậy ?

( Tổ 1, 2  câu 1 Tổ 3, 4 

câu 2 )

Bài tập 3 :

- Đọc ví dụ “mất rồi”

- Vì sao cầu bé và người khách hiểu nhầm

nhau ?

* Ghi nhớ : Sgk

III Luyện tập :

- Qua đèo ngang

(Tôi) bước tới … tà(Tôi) dừng chân đứng lại (nhìn) trời nonnước

(Người ta) đồn rằng …(Quan) cưỡi ngựa …(Vua) ban khen …(Vua) ban cho …(Quan) đánh giặc …(Quan) xông vào …

…(Quan trở về dọi …

 Sở dĩ trong văn vần (thơ, ca dao) thường có nhiều câu rút gọn như vậy vìtrạng thái, tính chất trong văn vần thường cô đúc Thơ, ca dao thường giớihạn số lượng câu chữ, tùy theo thể thơ làm cho câu gọn hơn

* Văn bản : Mất rồi

- Hiểu nhầm vì cậu bé dùng câu rút gọn

- Qua câu chuyện này em rút ra được bàihọc về cách nói năng là trong giao tiếpkhông phải lúc nào cũng dùng câu rút gọnmà phải tùy thuộc vào ngữ cảnh, hòancảnh Vì nếu dùng tùy tiện sẽ làm chongười đọc hiểu sai hoặc hiểu không đầyđủ nội dung câu nói

* Truyện : Tham ăn

-7 Đây-8 Mỗi

-9 Tiệt

Trang 16

- Qua câu chuyện, em rút được bài học gì

về cách nói năng ?

Bài tập 4 :

- Gọi học sinh đọc văn bản

- Cho biết chi tiết nào trong truyện có tác

dụng gây cười và phê phán

4 Củng cố : Khi rút gọn câu, ta cần chú ý những điều gì ?

5 Dặn dò : Học bài, làm bài

Xem trước bài : Đặc điểm của văn nghị luận

Rút kinh nghiệm giờ dạy.

Ngày soạn:……….Ngày dạy:……….

Tiết 79 ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

I Mục đích yêu cầu : Giúp học sinh

- Nắm được đặc điểm của văn bản nghị luận : Bao giờ cũng có một luận điểm, luận cứ và lập luận gắn bó mật thiết với nhau

- Biết xác định luận điềm, luận cứ và lập luận trong một văn bản mẫu

II Các bước lên lớp :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

- Thế nào là văn nghị luận ?

- Chúng ta thường gặp văn nghị luận ở đâu ?

3 Bài mới :

Hoạt động 1 : Tìm hiểu luận điểm

- Gọi học sinh đọc văn bản Chống nạn

thất học

- Tìm cho cô ý chính của bài văn này ?

(chống nạn thất học)

I Luận điểm, luận cứ và lập luận :

* Văn bản : Chống nạn thất học

1 Luận điểm :

- Ý chính : Chống nạn thất học

 Nhan đề

Trang 17

- Ý chính của bài văn được thể hiện dưới

dạng nào ? (dưới dạng nhan đề)

- Tìm cho cô các câu nào đã cụ thể hóa ý

chính đó ?

- Vạây các em thấy vai trò chính của ý chính

trong bài văn nghị luận này là gì? Hay nói

cách khác, ý chính thể hiện điều gì của bài văn

?

- Các em thấy ý chính chống nạn thất học

này có rõ ràng không? Và đây có phải là vấn

đề được nhiều người quan tâm không ?

* Giảng thêm : Vấn đề chống nạn thất

học không chỉ là vấn đề được nhiều người

quan tâm vào những năm 1945 mà hiện nay,

đây cũng là một trong những vấn đề đang được

quan tâm hàng đầu Trong nước ta hiện có rất

nhiều tỉnh, thành đã phổ cập tiểu học và có

một số đã phổ cập được bậc trung học cơ sở

 Như vậy, muốn cho ý chính có sức

thuyết phục thì ý chính phải rõ ràng, đúng đắn

là vấn đề luôn được mọi người quan tâm, là

vấn đề đáp ứng được nhu cầu thực tế

* Và trong văn nghị luận thì người ta gọi

ý chính này là luận điểm Vậy em nào cho cô

biết luận điểm là gì? (sgk)

- Chúng ta đã biết luận điểm là gì rồi Bây

giờ chúng ta sẽ tìm hiểu xem thế nào là luận

cứ

- Vậy chúng ta đã biết luận điểm là gì rồi,

luận điểm là ý chính của văn bản, vậy người

viết đã triển khai ý chính của văn bản (luận

điểm) bằng cách nào?

 ( Bằng lý lẽ, dẫn chứng cụ thể làm cơ

sở cho luận điểm )

- Trong văn bản “chống nạn thất học” thì

đầu tiên tác giả đưa ra lý lẽ gì ?

- Với chính sách cai trị như thế thì dẫn đến

hậu quả gì ?

- Số liệu cụ thể là bao nhiêu : 95%

* Và cái này cô gọi là dẫn chứng Đó là

khi bị Pháp cai trị, còn khi giành được độc lập

- Các câu văn cụ thể hóa ý chính.+ Mọi người Việt Nam …

+ Những người đã biết chữ …+ Những người chưa biết chữ …

- Ý chính thể hiện tư tưởng bàivăn Hay luận điểm thể hiện tưtưởng bài văn

2 Luận cứ :

Lý lẽ : Pháp cai trị

 chính sách ngu dânLuận cứ 1:

Dẫn chứng: 95%người

Việt nam thất học

Lý lẽ : Khi giànhđược

độc lập  nâng cao

Trang 18

thì như thế nào? Bác đặt ra vấn đề gì ?

- Theo người viết thì tại sao phải nâng cao

dân trí ?

(Tham gia vào công cuộc xây dựng

nước nhà)

- Vậy nâng cao dân trí để xây dựng nước

nhà bằng cách nào ?

- Mỗi lý lẽ và dẫn chứng cô gọi là luạân cứ

(luận cứ 1, luận cứ 2) Vậy theo các em luận

cứ là gì ? luận cứ đòi hỏi điều gì ? ( ghi nhớ )

- Và các em thấy những cái lý lẽ, dẫn

chúng (luận cứ) này, chân thật, đúng đắn và

tiêu biểu không? (có)

- À! Luận cứ thì phải chân thật, đúng đắn

và tiêu biểu thì mới làm cho luận điểm có sức

thuyết phục được

* Cô mời một em nhắc lại cho cô luận cứ

là gì ? và yêu cầu của luận cứ ?

* Học sinh nhìn lên dàn bài

- Các em hãy nhận xét cho cô là bài văn

này đã được sắp xếp trình bày một cách hợp lý

và chặt chẽ chưa? (hợp lý, chặt chẽ)

- À, các ý được xắp xếp một cách hợp lý

và chặt chẽ như thế thì người ta gọi là lập luận

Vậy các em hiểu lập luận là gì ? (ghi nhớ)

* Chúng ta tìm hiểu xong luận điểm, luận

cứ và lập luận trong bài văn nghị luận rồi, cô

mời một em nhắc lại cho cô phần ghi nhớ

- Đọc văn bản : Cần tạo thói quen tốt trong

đời sống xã hội

- Vấn đề chính của bài văn này là gì ?

- Để tạo ra những thói quen tốt trong bài

đã đề cập những vấn đề gì?

+ Các em thấy trước hết người ta chỉ ra

những thói quen tốt hay xấu ? (xấu)

+ Tại sao lại đề cập đến những thói quen

xấu như vậy ?

(biết xấu nhưng khó sửa)

- Từ những lý lẽ và dẫn chứng đó tác giả

đã đưa ra nhận xét chung gì ?

- Các em thấy bài văn này được xắp xếp

dân trí …Luận cứ 2:

- Dẫn chứng : những người đã biết chữ …những người khôngbiết chữ …

3 Lập luận : Chặt chẽ, hợp lý.

* Ghi nhớ : Sgk

II Luyện tập :

1 Luận điểm : Cần tạo thói quen

tốt trong đời sống xã hội

2 Luận cứ :

Lý lẽ : Biết xấunhưng

… khó sửaLuận cứ 1: Dẫn chứng : Tronggia

đình  hút thuốc láNgoài xã hội : vứt rác

bừa bãi …

3 Lập luận : chặt chẽ, hợp lý.

Trang 19

xhặt chẽ và hợp lý chưa? (chặt chẽ và hợp

lý)

- Các em có thực sự bị thuyết phục

không ? (có)

* À như vậy bài văn này có lập luận rất

chặt chẽ và hợp lý, tạo nên sức thuyết phục

cao

4 Củng cố : Học sinh đọc lại ghi nhớ

5 Dặn dò : Học bài, đọc bài đọc thêm

Xem trước bài : Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận

Rút kinh nghiệm giờ dạy.

Ngày soạn:……….Ngày dạy:……….

Tiết 80 ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN VÀ VIỆC LẬP Ý CHO

BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

I Mục đích yêu cầu : Giúp học sinh

- Nhận rõ đăïc điểm và cấu tạo của bài văn nghị luận, các bước tìm hiểu đề văn nghị luận và các yêu cầu chung của một bài văn nghị luận, xác định luận đề và luận điểm

- Nhận biết luận điểm, tìm hiểu đề bài văn nghị luận và tìm ý, lập ý

II Các bước lên lớp :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :Thế nào là luận đề, luận điểm, luận cứ, lập luận trong

văn bản nghị luận?

3 Bài mới :

Giới thiệu : Với văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, … trước khi làm bài người viết phải tìm hiểu kỹ càng đề bài và yêu cầu của đề Với văn nghị luận cũng vậy Nhưng đề nghị luận, yêu cầu của bài văn nghị luận vẫn có những đặc điểm riêng

Trang 20

HOẠT ĐỘNG GV- HS NỘI DUNG BỔ SUNG

Hoạt động 1 :

- Giáo viên treo 9 đề bài lên bảng sau đó gọi học

sinh đọc

- Đề tài 1: đề cập đến vấn đề gì ?

(Các đề còn lại hỏi tương tự)Diễn giảng : Vậy thì các em thấy người ta đã nêu

lên những vấn đề để chúng ta cùng bàn bạc, cùng

nêu lên ý kiến của mình Ví dụ như là Tiếng Việt có

giàu đẹp không? Hay là đời sống của Bác giản dị như

thế nào?

- Và theo các em cô có thể lấy các đề tài trên

làm đề cho bài văn nghị luận được hay không?

 Được vì mụch đích của các đoạn văn này là để

người viết bàn luận, đưa ra ý kiến của mình

- Đề 1, 2 có tính chất gì? (giải thích, ca ngợi)

- Đề 3, 4, 5 có tính chất gì? (khuyên nhủ,

phân tích)

- Đề 6, 7  suy nghĩ, bàn luận

- Đề 8, 9  tranh luận,phản bác, lật ngược vấn đề

* Vậy thì các em thấy đề bài thường có những tính

chất gì ? hãy kể

 Giải thích, ca ngợi,phân tích, khuyên nhủ, suy

nghĩ, bàn luận, phản bác, lật ngược vấn đề …

*Trong quá trình tìm hiểu từ hồi nãy giờ em nào

có thể nói lại thử xem (cho cô biết) đề văn nghị luận

nêu lên điều gì và có tính chất gì?

(ghi nhớ : sgk chấm 1)

- Bây giờ cô sẽ chọn một đề văn để chúng ta

- Với đề văn này đòi hỏi người viết phải làm gì?

(tức là đề này có tính chất gì thì người viết phải làm

như thế)

I Tìm hiểu đề văn nghị luận

1 Nội dung và tính chất của đềvăn nghị luận

1 Lối sống giản dị của Bác Hồ

2 Tiếng Việt giàu đẹp  đề cótính chất giải thích, ca ngợi

3 Thuốc đắng dã tật

4 Thất bại là mẹ thành công

5 Chớ nên tự phụ  đề có tínhchất khuyên nhủ, phân tích

6 Không thầy đố mày làm nênvà học thầy không tày học bạncó mâu thuẫn nhau hay không?

7 Gần mực thì đen, gần đèn thìrạng  đề có tính chất suy nghĩ,bàn luận

8 Ăn cỗ đi trước, lội nước theosau nên chăng ?

9 Thật thà là cha dai phảichăng?

 đề có tính chất tranh luận, phảnbác, lật ngược vấn đề

2 Tìm hiểu đề văn nghị luận

* Đề văn : Chớ nên tự phụ

- Luận điểm : chớ nên tự phụ

- Phạm vi đối tượng : cho mọingười

- Khuynh hướng tt : Phủ định

- Yêu cầu : khuyên nhủ, phântích

II Lập dàn ý cho bài văn nghị luận.

1 Xác định luận điểm

Luận điểm chính :

Trang 21

 Khuyên nhủ, phân tích.

* Từ việc tìm hiểu đề này các em hãy cho cô biết

: Trước một đề văn, muốn làm bài tốt ta cần tìm hiểu

điều gì trong đề ?

(chấm 2 trong ghi nhớ sgk)

* Chúng ta cần tìm hiểu xong đề văn nghị luận

rồi, bây giờ chúng ta sẽ lập ý cho bài văn nghị luận

Chúng ta sẽ lập ý cho đề bài văn “chớ nên tự phụ”

- Luận điểm được nêu ra trong bài là gì?

- Vậy tự phụ là gì ?

-Tự phụ tốt hay xấu

- Đã là tính xấu thì nó sẽ có lợi hay có hại đối

với mọi người ?

* Bước tiếp theo chúng ta sẽ tìm luận cứ

Em nào có thể nhắc lại cho cô luận cứ bao gồm

gì ?

( Lý lẽ + dẫn chứng )

- Cho nên trước tiên chúng ta cần phải có lý lẽ

- Trước hết chúng ta phải biết lý lẽ là gì ? ai trả

lời được ?

 Tự : bản thân

Phụ : đánh giá mình cao hơn người khác

- Vì sao khuyên chúng ta chớ nên tự phụ ?

( Vì tự phụ thường dẫn đến những hậu quả xấu)

như là gì ?

- Vậy tự phụ là tốt hay xấu? Có lợi hay có hại ?

- Tự phụ có hại như thế nào?

Gợi ý : + Xem mình hơn người khác thì có cần

phải học không?

+ Có cần phải trao dồi cố gắng tronghọc tập không?

+ Có nỗ lực trong học tập không?

- Như vậy một con người không có nhu cầu học,

không trao dồi, nỗ lực trong học tập thì sẽ trở thành 1

con người không có chí tiến thủ

- Ngoài ra, khi thấy mình hơn người khác thì sẽ

có thái độ gì?

 Coi thường, xem thường người khác

- Nếu xem người khác bằng mình thì mình không

học, không cố gắng thì từ từ mình có giỏi không?

 Không giỏi  trở nên lạc hậu

- Luận điểm : Chớ nên tự phụLuận điểm phụ :

- Tự phụ ?

- Tự phụ là một tính xấu

- Tác hại của nó đối với mọingười

- Tác hại của nó đối với bảnthân

2 Tìm luận cứ

- Luận cứ 1 : Tự phụ ?

- Luận cứ 2 : Có hạiLý lẽ :

- Không có nhu cầu học

- không có chí tiến thủHậu quả :

- Thái độ đối với mọi ngườikhông tốt

- Lạc hậu

- Bị xã hội xa lánhDẫn chứng :

- Học sinh tự phụ

- Cơ quan tự phụ

- Bác sĩ tự phụ

3 Xây dựng lập luận :Trình tự, hợp lý, chặt chẽ

* Ghi nhớ : Sgk

Trang 22

* Rõ ràng tự phụ là có hại, nhưng có hại cho ai?

(cho bản thân, cho người khác)

- Chúng ta đã đưa ra được những lý lẽ rồi, bây

giờ chúng ta sẽ tìm những dẫn chứng để làm cho lý lẽ

của mình càng thêm sức thuyết phục

+ Học sinh tự phụ thì như thế nào?

+ Cơ quan có nhiều người tự phụ thì sẽ dẫn

đến hậu quả gì

+ Bác sĩ mà tự phụ thì sẽ ra sao? (Blues trắng

 bs thanh)

* Vậy các em thấy trình bày như thế này thì đã

trình tự, hợp lý, chặt chẽ chưa ? (rồi)

- À, khi mà chúng ta đã trình bày được như thế

này là chúng ta đã biết cách lập luận rồi đó

* Chúng ta vừa hoàn thành xong bài học, cô

mời 1 em đọc lại cho cô phần ghi nhớ

4 Củng cố, dặn dò : - Nhận xét tiết học

- Làm bài tập, chuẩn bị bài : câu đặc biệt

Rút kinh nghiệm giờ dạy.

Tuần: 21 - Ngµy so¹n: Ngµy d¹y:

Tiết 81:

TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA

(Hồ Chí Minh)

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS:

_ Hiểu được tinh thần yêu nước là một truyền thống quý báu của dân tộc ta Nắm được nghệ thuật nghị luận chặt chẽ, sáng gọn, có tính mẫu mực của bài văn.

_ Nhớ được câu chốt của bài và những câu có hình ảnh so sánh trong bài văn.

B TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

_ GV chuẩn bị giáo án, HS chuẩn bị bài soạn.

Trang 23

1- Kiểm tra bài cũ:

_ Đọc 3 câu tục ngữ về con người và xã hội Nêu nội dung, nghệ thuật.

2- Giới thiệu bài mới:

Con người ai cũng gắn bó với nơi mình sinh ra và lớn lên, ai cũng có

tình cảm với những người yêu thương, thân thuộc Từ tình yêu gia đình,

làng xóm, tình cảm ấy đã được nâng lên thành tình yêu đất nước, quê

hương Và lòng yêu nước đã được tôi luyện, thử thách cũng như bộc lộ rõ

nét nhất mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng Chân lý đó đã được Bác Hồ làm

sáng tỏ trong văn bản : “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” mà chúng

ta tìm hiểu ngày hôm nay.

3- Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu

chú thích

(?) Em hãy nhắc lại sơ lược khái

niệm về văn nghị luận đã học

trong giờ tập làm văn ở tiết

trước.

 Đây là một mẫu mực về văn

nghị luận.

(!) Hãy nêu xuất xứ của bài.

+ Cho vài HS đọc lần lượt cả

văn bản và tìm hiểu những từ

(?)Em hãy tìm câu (chủ) chốt

thâu tóm nội dung vấn đề nghị

luận trong bài ( ở phần mở đầu)

_ Văn nghị luận là văn được viết ra nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một tư tưởng, quan điểm nào đó.

+ Đọc ( * ) SGK/25 + Đọc SGK/ 25,26

_ Vấn đề được đưa ra để nghị luận là tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

_ “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là một truyền thống quý báu của ta”.

Văn bản Tinh thần yêu nước của nhân

dân ta - Hồ

Chí

Minh-I- Đọc và tìm hiểu chú thích: (SGK/25) II- Tìm hiểu văn bản:

A- Nghệ thuật lập luận:

- Vấn đề nghị

luận: Dân ta có

một lòng nồng nàn yêu nước

(Luận điểm chính)

HĐ của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Trang 24

thuật lập luận

của tác giả

(?) Vậy để

chứng minh cho

nhận định: “Dân

- Bố cục : Bài văn chia làm 3 phần :

a “Dân ta … lũ cướp nước” : Nêu vấn

đề nghị luận: Tinh thần yêu nước là một truyền thống quý báu của nhân dân ta, đó là một sức mạnh to lớn trong các cuộc chiến đấu chống xâm lược.

b “Lịch sử ta … nồng nàn yêu

nước”: Chứng minh tinh thần yêu

nước trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc và trong cuộc kháng chiến hiện tại.

c “Tinh thần yêu nước … kháng

chiến”: Nhiệm vụ của Đảng là phải

làm cho tinh thần yêu nước của nhân dân ta được phát huy mạnh mẽ trong mọi công việc kháng chiến

2 Thân bài :

a Tinh thần yêu nước đã được chứng

minh qua những trang lịch sử vẻ vang của thời đại xa xưa với các anh hùng dân tộc tiêu biểu

b.Các tầng lớp nhân dân ngày nay

không phân biệt thành phần, lứa tuổi đã thể hiện lòng yêu nước của mình qua những việc làm cụ thể.

3 Kết bài :

- Tinh thần yêu nước có khi được

 truyền thống quý báu của ta.

+ Luận điểm phụ 1:

Lòng yêu nước trong quá khứ: “Lịch sử ta

có nhiều cuộc kháng

Trang 25

ta có một lòng

nồng nàn yêu

nước Đó là

truyền thống

quý báu của ta”,

tác giả đã đưa

trưng bày, có khi cất giấu kín.

- Bổn phận của chúng ta là làm cho tinh thần yêu nước được thể hiện

_ Tác giả đã đưa ra những chứng cứ biểu hiện tinh thần yêu nước trong các cuộc đấu tranh cho độc lập dân tộc trong lịch sử và hiện tại ( 2 luận điểm phụ).

Trọng tâm của việc chứng minh là những biểu hiện về cuộc kháng chiến lúc âý: Đó là những việc làm, hành động của mọi giới, mọi tầng lớp trong nhân dân.

 Đồng thời , tác giả cũng đi từ nhận xét bao quát đến những dẫn chứng cụ thể Những dẫn chứng này được sắp xếp theo trình tự thời gian (trước - sau ; xưa – nay)

chiến vĩ đại … vẻ vang”

- Dẫn chứng : Thời

đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung v v…

+ Luận điểm phụ 2:

Lòng yêu nước hiện tại: “Đồng bào ta

ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên

ta ngày trước…”.

HĐ của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

+ Đọc lại đoạn văn

từ “Đồng bào ta

ngày nay….” đến

“nơi lòng nồng nàn

yêu nước”.

(?) Hãy cho biết

câu mở đoạn và

câu kết đoạn ở

- Câu mở đoạn : “Đồng bào ta

ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước”.

cao quý đó, tuy khác nhau nơi việc làm nhưng đều giống nhau nơi lòng nồng nàn yêu nước”

_ Những dẫn chứng trong đoạn này được sắp xếp theo trình tự :

+ Lứa tuổi (từ già đến trẻ) ->

hoàn cảnh (đồng bào nước ngoài

đến nhân dân vùng bị tạm chiếm)

-> địa bàn cư trú (nhân dân miền ngược đến miền xuôi) -> các tầng

 Chứng minh theo trình tự thời gian (xưa – nay; trước – sau)

 Ai ai cũng có một lòng nồng nàn yêu nước,

Trang 26

(?) Qua các dẫn

chứng nhằm làm

sáng tỏ cho luận

điểm chính ở trên,

em có nhận xét gì

về nghệ thuật lập

luận của bài văn?

Hoạt động 4 : Tìm

hiểu những đặc

điểm đặc sắc

trong nghệ thuật

diễn đạt của bài

văn:

(?) Trong bài này

có những điểm nổi

bật nào về cách

diễn đạt ?

(?) Em hãy tìm

trong bài những

câu văn thể hiện

cụ thể hai điểm nổi

bật nói trên Phân

tích từng trường

hợp cụ thể

lớp nhân dân (từ tiền tuyến đến

hậu phương) -> các giai cấp (từ

công nhân , nông dân đến điền chủ).

+ Trình tự công việc ( bám sát

giặc -> nhịn ăn ủng hộ bộ đội ->

khuyên chồng con đi tòng quân ->

xung phong giúp việc vận tải ->

săn sóc yêu thương bộ đội -> thi đua tăng gia sản xuất, giúp kháng chiến -> quyên đất ruộng cho chính phủ…)

_ Nghệ thuật lập luận: nổi bật

nhất là cách lựa chọn và trình

bày dẫn chứng (tiêu biểu, theo

một trình tự thích hợp) khiến cho

lập luận hùng hồn, thuyết phục

_ Trong bài có hai điểm nổi bật về cách diễn đạt: sử dụng hình ảnh so sánh và dùng lối liệt kê với mô hình “từ … đến”.

+ HS thảo luận và phát biểu theo nhóm

_ Hình ảnh trên làm cho người đọc có thể hình dung cụ thể và sinh động về sức mạnh của tinh thần yêu nước  Các động từ trong câu được chọn lọc, thể hiện sức

 Phụ nữ – khuyên … xung phong …-> Bà mẹ – săn sóc …

 Công nhân , nông dân – thi đua tăng gia sản xuất -> Điền chủ – quyên đất ruộng

=> Việc làm thể hiện

lòng yêu nước:

-> Trình tự : Các tầng lớp nhân dân -> Các giai cấp

-=> Sức mạnh của lòng yêu nước

 Hình ảnh đặc sắc, động từ chọn lọc thể

Trang 27

Gợi ý:

?/ Nhận xét về

hình ảnh trong câu

ở phần mở đầu: “từ

xưa đến

mạnh với những sắc thái hiện sức

HĐ của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

nay … lũ cướp nước”

?/ Hình ảnh so sánh trong

đoạn cuối đặc sắc như thế

nào?

?/ Thủ pháp liệt kê trong

bài có tác dụng gì trong

việc thể hiện tinh thần yêu

nước của nhân dân ta?

?/ Các sự việc và con

người được liên kết theo

mô hình: “ từ … đến”

không phải được đặt một

cách tuỳ tiện mà đều có

mối quan hệ hợp lý như thế

 So sánh như vậy để nói lên sự quý

báu của tinh thần yêu nước, người đọc có thể hình dung rất rõ ràng hai trạng thái của tinh thần yêu nước:

tiềm tàng, kín đáo và biểu lộ rõ ràng,

đầy đủ

_ Thủ pháp liệt kê được sử dụng thích hợp thể hiện sự phong phú với nhiều biểu hiện đa dạng của tinh thần yêu nước trong nhân dân, ở mọi tầng lớp, giai cấp, lứa tuổi, ở mọi địa phương.

_ Các vế trong công thức liên kết được sắp xếp theo cùng một bình diện như lứa tuổi, tầng lớp, giai cấp, nghề nghiệp, địa bàn cư trú.

 Tác giả sử dụng mô hình “từ … đến

….” có tác dụng bao quát sự việc lẫn con người, từ việc nhỏ đến việc lớn, từ nơi này đến nơi kia, từ thành phần này đến giai cấp nọ nghĩa là hàm ý không sót một việc làm nào để thể hiện tinh thần yêu nước, không thiếu

mạnh với nhiều sắc thái khác nhau

+ Tinh thần

yêu nước – thứ của quý

… Có khi được trưng bày … có khi cất giấu kín đáo…

 Hình ảnh so

sánh sinh động: 2 trạng

thái của tinh thần yêu

nước: tiềm

tàng, kín đáo

và biểu lộ rõ

ràng, đầy đủ.

Trang 28

Hoạt động 4 : TỔNG

KẾT :

(?) Theo em nghệ thuật

nghị luận của bài này có

đặc điểm gì nổi bật (bố

cục, chọn lọc dẫn chứng,

trình tự đưa dẫn chứng và

hình ảnh so sánh…)?

(?) Bài văn nghị luận

chứng minh đã làm sáng

tỏ điều gì ?

 Bài văn này là một mẫu

mực về lập luận, bố cục và

cách dẫn chứng của thể

văn nghị luận : nội dung,

nghệ thuật, nghị luận chặt

chẽ, sáng, gọn, có tính mẫu

mực

(?) Qua bài văn này em đã

rút ra cho mình bài học gì

về bài văn lập luận chứng

 Bố cục hợp lý, rõ ràng.

 Chọn lọc dẫn chứng tiêu biểu, cụ thể, phong phú, giàu sức thuyết phục.

 Trình tự đưa dẫn chứng hợp lý.

Hình ảnh so sánh sinh động, thích hợp khiến cho lập luận thêm hùng hồn, thuyết phục.

_ Bài văn làm sáng tỏ một chân lý :

“Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là một truyền thống quý báu của ta.”

- Sử dụng những dẫn chứng cụ thể, tiêu biểu, giàu sức thuyết phục theo một trình tự nhất định, thích hợp

- Vận dụng biện pháp nghệ thuật

so sánh… để lý lẽ của mình thêm sinh động, thuyết phục

- Lập luận chặt chẽ, trong sáng, gọn gàng, tránh lan man, lê thê, sẽ lạc sang văn kể chuyện

- Bố cục hợp lý, rõ ràng …

chặt chẽ: biểu hiện đa dạng của tinh thần yêu nước trong nhân dân.

III-TỔNG KẾT:

Ghi nhớ trang 27

IV- LUYỆN TẬP: 1/ 27 Học thuộc lòng hai đoạn đầu (trang 24)

2/ 27 Viết đoạn văn theo lối liệt kê khoảng 4 - 5 câu có sử dụng mô hình

liên kết “từ … đến …” :

Mùa xuân sắp về trên quê hương ta mang theo niềm vui, sự hy

Trang 29

vọng đến cho mọi nhà Khắp nơi nơi, ai cũng nô nức chuẩn bị đón

chào bà chúa mùa xuân đang tới Bà lướt qua những ngọn cây làm cho trăm hoa đua nở, bà đậu trên vai áo của cô thiếu nữ khiến cho suối tóc thêm mượt mà, đôi mắt thêm long lanh Như cảm nhận được sự xuất hiện của nàng xuân, muôn chim đã hót líu lo trên cành làm cho không khí càng thêm tươi vui rộn rã Từ Bắc vào Nam, từ biển khơi đến vùng rừng núi, từ miền biên giới đến vùng hải đảo xa xôi, từ đứa trẻ đến cụ già, tất cả đều cảm thấy nao nao, hân hoan lắng nghe bước đi của thời gian và chờ đón phút giao thừa đang đến.

Dặn dò : - Học thuộc phần ghi nhớ / 27 và một đoạn văn nghị luận

- Xem trước bài : “Câu đặc biệt”

Phần ghi bảng hoàn chỉnh

Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

Hồ Chí Minh I- Đọc và tìm hiểu chú thích: (SGK/25)

II- Tìm hiểu văn bản: A- Nghệ thuật lập luận:

+ Vấn đề nghị luận: Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước (Luận

điểm chính)  truyền thống quý báu của ta.

+ Luận điểm phụ 1: Lòng yêu nước trong quá khứ: “Lịch sử ta có

nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại … vẻ vang”

- Dẫn chứng : Thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi,

Quang Trung v v…

+ Luận điểm phụ 2: Lòng yêu nước hiện tại: “Đồng bào ta ngày nay

cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước…”.

 Chứng minh theo trình tự thời gian (xưa – nay; trước – sau)

- Dẫn chứng : Cụ già -> các cháu nhi đồng => Ai ai cũng có một lòng

nồng nàn

Kiều bào -> đồng bào … yêu nước, ghét giặc

Nhân dân miền ngược -> miền xuôi

Trình tự : Lứa tuổi -> Hoàn cảnh -> Địa bàn cư trú

- Dẫn chứng :

Trang 30

 Chiến sĩ - tiêu diệt giặc -> Công chức – ủng hộ…

 Phụ nữ – khuyên … xung phong …-> Bà mẹ – săn sóc …

 Công nhân , nông dân – thi đua tăng gia sản xuất -> Điền chủ –

quyên đất ruộng

=> Việc làm thể hiện lòng yêu nước:  Trình tự : Các tầng lớp nhân

dân -> Các giai cấp

 Trình tự công việc

=> Lập luận hùng hồn, thuyết phục

B- Nghệ thuật diễn đạt:

+ Tinh thần yêu nước - Làn sóng mạnh mẽ : kết thành  lướt qua  nhấn

chìm

 Hình ảnh đặc sắc, động từ chọn lọc thể hiện sức mạnh của lòng yêu

nước với nhiều sắc thái khác nhau

+ Tinh thần yêu nước – thứ của quý … Có khi được trưng bày … có khi cất

giấu kín đáo

Hình ảnh so sánh sinh động : 2 trạng thái của tinh thần yêu nước: tiềm

tàng, kín đáo và biểu lộ rõ ràng, đầy đủ

+ “Từ … đến

Thủ pháp liệt kê, mô hình liên kết chặt chẽ: biểu hiện đa dạng của

tinh thần yêu nước trong nhân dân.

III-TỔNG KẾT: (Ghi nhớ/ trang 27

Ngày soạn:……….Ngày dạy:……….

I Mục tiêu bài học : Giúp học sinh

- Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu đặc biệt

- Biết sử dụng câu đặc biệt vào việc miêu tả, giới thiệu nhìn nhận, bộclộ cảm xúc

II Các bước lên lớp :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ : Tinh thần yêu nước

3 Bài mới :

Giới thiệu :

Hoạt động 1 : Câu đặc biệt I Thế nào là câu đặc biệt :

Trang 31

là gì?

- Ghi ví dụ lên bảng

- Nhận xét câu in

đậm “Ôi em Thủy”

 Đó là câu không kể

có chủ ngữ, vị ngữ

 Đây là câu đặc biệt

- Thế nào là câu

đặc biệt ?

Hoạt động 2 : Tác dụng

của câu đặc biệt

Giáo viên kẻ khung

lên bảng

Học sinh đánh dấu

vào ô thích hợp

+ Một đêmmùa xuân

+ Tiếng reo,tiếng vỗ tay

+ Trời ơi+ Sơn ! EmSơn !

 Câu đặc biệt Vậy

câu đặc biệt có tác dụng

như thế nào?

Mời học sinh đọc ghi nhớ

VD : Ôi, em Thủy! Tiếng kêu sửng sốt của cô giáolàm tôi giật mình Em tôi bước vào lớp

 Không có mô hình chủ ngữ, vị ngữ.

 Câu đặc biệt.

* Ghi nhớ : sgk

II Tác dụng của câu đặc biệt :

 Xác định thời gian.

 Liệt kê sự việc

 Bộc lộ cảm xúc

 Gọi đáp

III Luyện tập

* Kết hợp làm bài tập 1, 2 tìm câu đặc biệt, câurút gọn và nêu lên tác dụng của nó

* Câu rút gọn

a “Có khi được trưng bày … dễ thấy Nhưng …trong hòm” Nghĩa là kháng chiến”  làm cho câu gọnhơn, tránh sự lặp lại những từ đã xuất hiện trước nó

d Hãy kể … đi, bình thường … kể đâu  làm chocâu rút gọn hơn

Câu đặc biệt

b Ba … lâu quá  nêu lên thời gian diễn ra sựviệc được nói lên trong đoạn văn, bộc lộ cảm xúc

c Một hồi còi  liệt kê, thông báo về sự tồn tạicủa sự vật, hiện tượng

d Lá ơi  gọi đáp

Bài tập 3 : Học sinh tự làm

4 Củng cố, dặn dò :

- Chấm điểm bài tập 3

- Chuẩn bị bài tiếp theo : Bố cục và phương pháp lập luận trong bài vănnghị luận

Rút kinh nghiệm giờ dạy.

Ngày soạn:……….Ngày dạy:……….

Tiết 83 BỐ CỤC VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN

Trang 32

TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

I Mục tiêu bài học : Giúp học sinh

- Nắm được cách lập ý, lập luận và bố cục trong văn nghị luận

- Biết cách lập ý, lập bố cục và lập luận khi làm văn

II Các bước lên lớp :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ : Câu đặc biệt

3 Bài mới :Giới thiệu :

* Học sinh đọc ghi nhớ

Bài văn nêu lên tư tưởng :

chỉ ai chịu khó luyện tập động

tác cơ bản thật tốt, thật tinh thì

mới có tiền đồ

* Các luận điểm :

- Luận điểm chính : học cơ

bản mới có thể trở thành tài

lớn

- Luận điểm nhỏ

+ Ở đời có người đi học, nhưng

ít ai biết học cho thành tài

+ Nếu không cố công luyện tập

thì không vẽ đúng được đâu

+ Chỉ có thầy giỏi mới đào tạo

được trò giỏi

- Luận cứ :

+ Đơ-vanh-xi muốn học cho

nhanh nhưng cách dạy của

Vê-rô-ki-ô rất đặc biệt

+ em nên biết rằng … giống

nhau

+ câu chuyện vỉ trứng … tiền đồ

I Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận

* Bố cục của bài :

“ Tinh thần … nhân dân ta”

- Bố cục gồm 3 phần

a Đặt vấn đề:

“ Từ đầu … cướp nước”

 Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

b Giải quyết vấn đề :

“ tiếp … yêu nước”

 Dẫn chứng, chứng minh cho lòng yêu nước từ xưa hiện tại

c Kết thúc vấn đề :

“phần còn lại”

 Hành động của chúng ta hiện nay

 Bố cục hợp lý rõ ràng, lập luận chặt chẽ

Trang 33

Ngày soạn:……….Ngày dạy:……….

Tiết 84 LUYỆN TẬP VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG VĂN NGHỊ

LUẬN

I Mục tiêu bài học : Giúp học sinh

- Qua luyện tập mà hiểu sâu thêm về khái niệm lập luận

II Các bước lên lớp :

Hoạt động 1: Lập luận trong đời

sống

- Gọi học sinh đọc ví dụ và trả

lời câu hỏi

- Xác định luận cứ và kết luận?

( luận cứ ở bên trái dấu phẩy

Kết luận ở bên phải dấu phẩy)

- Nhận xét về mối quan hệ giữa

luận cứ và kết luận

(Quan hệ ng x, kết quả)

- Nhận xét về vị rí của luận cứ và

kết luận.(có thể thay thế vị trí)

- Hãy bổ sung luận cứ trong bài

tập 2

a … Vì nơi đây thường gắn bó

với em tuổi ấu thơ

b … Vì sẽ chẳng ai tin mình

nữa

c Đau đầu quá …

d Ở nhà …

e Những ngày nghỉ

- Em hãy viết tiếp kết luận (cho

học sinh lên bảng làm)

a … đến thư việc đọc sách

b … Chẳng biết học cái gì nữa

I Lập luận trong đời sống.

ví dụ

II Lập luận trong văn nghị luận.

Lập luận trong văn nghị luận diễn đạtdưới hình thức một tập hợp câu

III Luyện tập:

Bài tập 1 : Xác định luận điểm, luận cứ và

lập luận của truyện ngụ ngôn “ếch ngồiđáy giếng”

1 Luận điểm : - Cái giá phảitrả cho sự dốt nát, kiêu ngạo

2 Luận cứ : - Ếch sốnglâu trong giếng bên cạnh những con vậtnhỏ bé

Trang 34

c … ai cũng khó chịu

d … phải độ lượng hơn

e … chẳng để ý gì đến chuyện

học hành

* Giáo viên chốt : Trong đời

sống, hình thức biểu hiện mối quan hệ

giữa luận cứ và luận điểm thường

nằm trong một cấu trúc câu nhất định

Mỗi luận cứ có thể đưa tới một hoặc

nhiều luận điểm và ngược lại

Hoạt động 2 : Lập luận trong văn nghị

luận

- Gọi học sinh đọc

- So sánh các kết luận ở mục I với

các lậun điểm ở mục II?

* Giống : đều là những kết luận

* Khác :

- Ở mục I : Trong đời sống mang

tính cá nhân và có ý nghĩa hàm ẩn

- Ở mục II : Mang tính khái quát và

có ý nghĩa tường minh

- Nêu tác dụng của luận điểm

trong văn nghị luận?

+ Là cơ sở triển khai luận cứ

+ Là kết luận của lập luận

* Giáo viên chốt : Lập luận

trong đời sống hằng ngày thường được

diễn đạt dưới hình thức một câu

- Lập luận trong văn nghị luận

diễn đạt dưới hình thức một tập hợp

câu

* Nội dung : Trong đời sống, lập

luận thường mang tính cảm tính hàm

ẩn, không tường minh, văn nghị luận

có tính lý luận, chặt chẽ và tường

minh

- Các loài vậtnày rất sợ tiếng kêu vang động của ếch

- Ếch tưởngmình ghê gớm như một vị chúa tể

- Trời mưa to,nước dềnh lên, đưa ếch ra ngoài

- Quen thói cũếch đi nghênh ngang, chẳng thèm để ýđến xung quanh

- Ếch bị trâudẫm bẹp

3 Lập luận : Theo trình tự thời

gian và không gian, chuyện kể với nhữngchi tiết, sự việc cụ thể và chọn lọc để rút

ra kết luận (luận điểm một cách kín đáo)

* Nhận xét, chấm điểm

Củng cố, dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài tiếp theo : Sự giàu đẹp của Tiếng Việt

- Làm bài tập còn lại

Trang 35

Rút kinh nghiệm giờ dạy.

Ngày soạn:……….Ngày dạy:……….

I Mục tiêu bài học : Giúp học sinh

- Hiểu được sự giàu đẹp của Tiếng Việt qua phân tích, chứng minh trong bàinghị luận giàu sức thuyết phục của Đặng Thai Mai

- Nắm được những điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận của bài văn

II Các bước lên lớp :

Hoạt động 1 : Gọi học sinh đọc bài

- Cho biết vài nét về tác giả?

( Cho học sinh đọc tác giả sgk và giải nghĩa từ khó trang 35)

Hoạt động 2 : Tìm hiểu văn bản

- Vấn đề được tác giả đưa ra bàn luận

trong văn bản này là gì?

(Sự giàu đẹp của TiếngViệt)

- Văn bản này có bố cục như thế nào?

Nêu ý chính của mỗi đoạn

(bố cục gồm 3 phần)

* Phần 1 : Từ đầu đến “của nó” : Niềm

tự hào về sự giàu đẹp của Tiếng Việt

* Phần 2 : Tiếp theo đến :văn

nghệ” : Phân tích, chứng minh sự giàu đẹp

I Tác giả – tác phẩm : sgk

II Tìm hiểu văn bản:

1 Nêu vấn đề : sự giàu

đẹp của Tiếng Việt

2 Giải quyết vấn đề :

a Tiếng Việt rất đẹp

- Hài hòa về mặt âmhưởng, thanh điệu … tế nhị,uyển chuyể

- Đủ khả năng diễn đạt tìnhcảm, tư tưởng.,

 Phân tích cụ thể

Dẫn chứng : nhiều người

Trang 36

cụa Tieâng Vieôt.

* Phaăn 3 : Ñoán coøn lái : Khaúng

ñònh söùc soâng mánh meõ cụa Tieâng Vieôt

* Hóc sinh ñóc lái ñoán : “Tieâng Vieôt …

lòch söû”

- Trong ñoán naøy, taùc giạ nhaôn ñònh

“Tieâng Vieôt coù nhöõng ñaịc saĩc cụa moôt thöù

tieâng ñép, moôt thöù tieâng hay” vaø nhaôn ñònh

naøy ñaõ ñöôïc giôùi thieôu cú theơ nhö theâ naøo?

 Ñöôïc giôùi thieôu moôt caùch cú theơ coù

tính khaúng ñinh, laø thöù tieâng haøi hoøa veă maịt

ađm höôûng, thanh ñieôu … teâ nhò, uyeơn chuyeơn

trong ñaịt cađu Coù khạ naíng dieên ñát tình cạm,

tö töôûng

- Ñeơ chöùng minh cho vẹ ñép cụa Tieâng

Vieôt, taùc giạ ñaõ ñöa ra nhöõng chöùng cöù gì vaø

xaĩp xeâp caùc chöùng cöù aây nhö theâ naøo?

 (Ñöa ra lôøi bình phaơm cụa nhöõng ngöôøi

ngoái quoâc)

+ Nhieău ngöôøi ngoái quoâc sang nöôùc ta vaø

coù dòp nghe…chaât nhác

+ Moôt giaùo só … túc ngöõ

 Saĩp xeâp theo loâi taíng tieân (töø nhöõng

ngöôøi ít hieơu bieât ñeân nhöõng ngöôøi thaønh tháo

veă ngođn ngöõ Tieâng Vieôt)

- Theo taùc giạ vẹ ñép aây coù yù nghóa nhö

theâ naøo?

 Loøng töï haøo tröôùc vẹ ñép veă maịt hình

thöùc deê ñi sađu vaøo loøng ngöôøi

- Em coù nhaôn xeùt gì veă caùch ñöa daên

chöùng cụa taùc giạ?

(taùc giạ khođng baøn nhieău, noùi nhieău maø

chư ñöa ra hai lôøi bình phaơm cụa nöôùc ngoaøi

nhöng ñaõ bao quaùt, toaùt leđn vẹ ñép cụa Tieâng

Vieôt)

- Taùc giạ ñaõ chöùng minh söï giaøu coù vaø

khạ naíng phöông phaùp cụa Tieâng Vieôt veă

nhöõng maịt naøo?

- Heô thoâng nguyeđn ađm, phú ađm phong

phuù

- Giaøu veă thanh ñieôu

ngoái quoâc nhaôn xeùt :Tieâng Vieôt laø moôt thöù tieânggiaøu chaât nhác

- Moôt giaùo só nöôùc ngoaøi … coù theơ noùi ñeân Tieâng Vieôt nhö laø moôt thöù tieâng ñép

 Daên chöùng cú theơtheo loâi taíng tieân

b Tieâng Vieôt raât giaøu

- … coù heô thoângnguyeđn ađm vaø phú ađm khaùphöông phaùp

- … giaøu nhác ñieôu

- … giaøu hình töôïngngöõ ađm

- … khođng gnöøng ñaịt

ra nhöõng töø môùi, nhöõngcaùch noùi môùi

 daên chöùng cú theơ,chi tieât

3 Keẫt thuùc vaân ñeă

- Khaúng ñònh söùc soâng cụaTieâng Vieôt … Tieâng Vieôtvôùi khạ naíng thích öùng vôùihoaøn cạnh lòch söû … moôtchöùng cöù khaù roõ veă söùcsoâng cụa noù

* Ghi nhôù : sgk

Baøi taôp 1 : Tieâng noùi laøthöù cụa cại vođ cuøng lađu ñôøi

Trang 37

- Giàu hình tượng ngữ âm.

- Về cú pháp rất tự nhiên cân đối, nhịp

nhàng

- Từ vựng dồi dào

- Không ngừng đặt ra những từ mới,

những cách nói mới, những khái niệm mới

- Cách đưa dẫn chứng về sự giàu có của

Tiếng Việt có gì khác cách đưa dẫn chứng về

cái đẹp của Tiếng Việt?

 (đưa một cách cụ thể, tỉ mỉ)

Hoạt động 3 :

- Sau khi đọc xong ví dụ này em có đồng

tình với với vấn đề mà tác giả đã đưa ra?

 Đồng tình bởi bên cạnh những lý lẽ là

những dẫn chứng chặt chẽ và toàn diện

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ sgk

* Câu hỏi thảo luận :

Em hãy tìm 2 dẫn chứng cụ thể để làm

rõ các nhận xét trên của tác giả? (sách

tham khảo)

Hoạt động 4 : Luyện tập

và vô cùng quý báu củadân tộc Chúng ta phải giữgìn nó, quý trọng nó,làmcho nó phổ biến ngàycàng rộng khắp

Bài tập 2 : Đây là vănchứng minh vì ngoài nhữnglý lẽ là dẫn chứng mà tácgiả đưa ra để làm sáng tỏvấn đề mình nói tới

- Luận điểm 1 :Tiếng Việt trong cấu tạocủa nó thật sự có nhữngđặc sắc của một thứ tiếngkhá đẹp

- Luận điểm 2 : Mấyđặc sắc trên đây phải đượcliệt vào mục ưu điểm củatiếng ta

4 Củng cố : - Đọc lại ghi nhớ

5 Dặn dò : - Học thuộc phần ghi nhớ

- Chuẩn bị bài tiếp theo : Thêm trang ngữ cho câu

Rút kinh nghiệm giờ dạy.

Ngày soạn:……….Ngày dạy:……….

I Mục tiêu bài học : Giúp học sinh

- Nắm được trang ngữ và các loại trạng ngữ trong câu

II Các bước lên lớp :

1 Ổn định lớp :

Trang 38

2 Kiểm tra bài cũ : - Thế nào là câu đặc biệt, nêu tác dụng của câuđặc biệt

- Kiểm tra tập bài tập

3 Bài mới :

Giới thiệu : Bên cạnh các thành phần chính là chủ ngữ và vị ngữ, trong câucòn có sự tham gia của các thành phần khác, chúng sẽ bổ xung nghĩa cho nòng cốtcâu Một trong ghững thành phần cô muốn đề cập trong tiết học hôm nay đó là thànhphần trạng ngữ

 (Trạng ngữ có vai trò bổ

sung ý nghĩa cho nòng cốt câu,

giúp cho ý nghĩa của câu cụ thể

hơn)

- Còn hình thức, các em

thấy trạng ngữ trên đứng ở vị trí

nào trong câu? Và thường được

nhận biết bằng dấu hiệu nào?

 (Trạng ngữ thường có thể

đứng ở đầu câu, cuối câu và

giữa câu Và thường được nhận

biết bằng một quãng ngắt hơi

khi nói, dấu phẩy khi viết.)

- Như vậy chúng ta có thể

chuyển các trạng ngữ trên sang

những vị trí nào trong câu?

(đầu câu, giữa câuhoặc cuối câu)

* Giáo viên chốt :

Về bản chất thêm trạng ngữ

cho câu tức là ta đã thực hiện

một trong những cách mở

rộng câu

- tâ mời một học sinh đọc

phần ghi nhớ

III Luyện tập

HS

II Đặc điểm của trạng ngữ :

- Dưới bóng tre xanh  trạng ngữ chỉ nơichốn

- Đã từ lâu rồi  trạng ngữ chỉ thời gian

- Đời đời, kiếp kiếp

- Đã mấy ngìn năm

III Luyện tập :

Bài tập 1 : Trong 4 câu đã cho chỉ cótừ Mùa Xuân trong câu : mùa xuân cây gạogọi đến bao nhiêu là chim ríu rít  Mùaxuân là từ ngữ  thời gian

a Mùa xuân giữ vai trò chủngữ và vị ngữ

b Mùa xuân giữ vai trò bổngữ

d Mùa xuân giữ vai trò làcâu đặc biệt

Bài tập 2+3 : Tìm trạng ngữ trong cácđoạn trích – phân loại

a Khi đi qua những cánhđồng xanh, mà hạt thóc nếp đầu tiên làmtrĩu nặng thân lúa còn tươi (trạng ngữ chỉthời gian)

Trang 39

Giáo viên chốt - Trong cái vỏ xanh kia (trạng ngữ chỉ

* Kể thêm vài trạng ngữ khác

- Để thực hiện kế hoạch của nhàtrường, lớp em đã trồng xong một vườn câybạch đàn (trang ngữ chỉ mục đích)

- Bằng cách bám vào từng mẩu đamọi người đã từ từ leo lên đỉnh núiù (trạngngữ chỉ cách thức)

4 Củng cố : Đọc lại ghi nhớ

5 Dặn dò : Làm bài tập vào vở, học bài, chuẩn bị bài tiếp theo

Rút kinh nghiệm giờ dạy.

Ngày soạn:……….Ngày dạy:……….

Tiết 87 TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHỨNG MINH

I Mục tiêu bài học : Giúp học sinh

- Nắm được mục đích, tính chất và các yếu tố của bài văn nghị luận chứngminh

II Các bước lên lớp :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

- Hiểu thế nào là lập luận trong bài văn nghị luận Khi lập luận người tathường thực hiện theo một quy trình nào ?

3 Bài mới :

Giới thiệu : Trong các tiết học trước các em đã được tìm hiểu rất kỹ về vănnghị luận Tuy nhiên, đó chỉ là tên gọi chung của một số thể văn (chứng minh, phân

Trang 40

tích, giải thích, bình luận) Hôm nay chúng ta sẽ đi sâu vào phân tích một thể loại cụ

thể, đó là kiểu bài nghị luận chứng minh qua bài học hôm nay

1 :- Trong đời sống, khi cần chứng minh cho ai đó

tin rằng lời nói của em là thật không phải nói dối,

em phải làm như thế nào?

 Em phải tìm những dẫn chứng để thuyết

phục, để chứng tỏ là mình nói sự thật Ví dụ như

đưa ra những vật chứng (đồ vật, tranh ảnh) hay

nhân chứng (mời ai đó từng chứng kiến sự việc)

làm chứng

- Từ đó em nhận xét thế nào là chứng minh?

(trong đời sống)

 Chứng minh trong đời sống là đưa ra

những bằng chứng để làm sáng tỏ, để chứng tỏ sự

đúng đắn của vấn đề

* Có thể đưa ra một tình huống trong đời

sống cho học sinh thảo luận (sách tham

khảo)

- Tuy nhiên trong bài văn nghị luận, khi mà

người ta chỉ được dùng lời văn, (không được dùng

nhân chứng và vật chứng) thì làm thế nào để

chứng tỏ một ý kiến nào đó là đáng tin cậy và

đúng sự thật

Muốn chứng minh vấn đề trong bài văn nghị

luận chỉ có cách dùng lý lẽ, lời văn trình bày và

lập luận để làm sáng tỏ

* Học sinh thảo luận bài văn nghị luận

“đừng sợ vấp ngã”

- Gọi học snh đọc bài văn

- Luận đỉem chính của bài văn này là gì?

- Hãy tìm những câu văn mang luận điểm

đó

- Để khuyên người ta “đừng sợ vấp ngã” bài văn

đã lập luận như thế nào? Các sự thật được dẫn ra

có đáng tin không?

* Nhận xét : Để khuyên người ta đừng sợ

vấp ngã, tác giả đã sử dụng phương pháp lập luận

chứng minh bằng một loạt các sự thật có độ tin

cậy và sức thuyết phục cao Nói cách khác mụch

đích của phương pháp lập luận chứng minh là làm

I Mục đích và phương pháp lập luận chứng minh :

* Tìm hiểu văn bản : Đừng sợ vấp ngã

- Luận điểm chính : Đừng sợ vấp ngã+ Đã bao lần bạn vấp ngã mà không hềnhớ

+ Vậy xin bạn chớ lo thất bại+ Điều đáng sợ hơn là bạn bỏ quanhiều cơ hội chỉ vì không cố gắng hếtmình

+ Phương pháp lập luận chứng minh

- Oan đi-Xnây từng bị tòa báo sa thải vìthiếu ý tưởng

- Lúc còn học phở thông Lu-I-pa-xtơchỉ là một học sinh trung bình

- L.tôn-tôi, tác giả bộ tiểu thuyết nổitiếng “chiến tranh và hòa bình” bị đìnhchỉ học vì vừa không có năng lực, vừathiếu ý chí học tập

- He-ri Pho thất bại và cháy túi tới 5lần trước khi đi tới thành công

- Ca sĩ Ô-pê-ra nổi tiếng, En-ri-cô ru-xô bị thầy giáo cho là thiếu chấtgiọng

Ngày đăng: 22/11/2013, 14:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức các câu tục ngữ - Bài soạn ngữ văn 7 HKII
Hình th ức các câu tục ngữ (Trang 1)
Hình ảnh trong câu - Bài soạn ngữ văn 7 HKII
nh ảnh trong câu (Trang 27)
Hình ảnh so sánh…)? - Bài soạn ngữ văn 7 HKII
nh ảnh so sánh…)? (Trang 28)
Hình caâu. - Bài soạn ngữ văn 7 HKII
Hình ca âu (Trang 53)
Hình sân khấu dân gian được phổ biến rất rộng rãi ở Bắc Bộ. Tiết học - Bài soạn ngữ văn 7 HKII
Hình s ân khấu dân gian được phổ biến rất rộng rãi ở Bắc Bộ. Tiết học (Trang 97)
Hình   lớp   em - Bài soạn ngữ văn 7 HKII
nh lớp em (Trang 150)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w