• Ngày 22/04/1970: Hiệp ước cung cấp ngân sách bằng các nguồn tài chính riêng cho Cộng đồng Châu Âu được ký tại Lucxembua;SME được hình thành; Hà Lan, Lucxembua; định đã ký theo hướng
Trang 1Nhóm 7: ● Trần Thanh Nga ● Đỗ Thúy Nga ● Thân Thị Nga
Trang 2LIÊN MINH CHÂU ÂU
Trang 4Năm Các nước thành viên (tăng thêm)
1957 Bỉ, Đức, Ý, Hà Lan, Lucxembua, Pháp
1973 Đan Mạch, Ai Len, Anh
1981 Hy Lạp
1986 Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha
1995 Áo, Phần Lan, Thụy Điển
2004
Séc, Hungary, Ba Lan, Slovakia, Slovenia, Litva, Latvia,
Estonia, Malta, Síp
2007 Romania, Bunlgaria
Trang 5Tốc độ tăng trưởng GDP của EU giai đoạn 2000 – 2010
Nguồn: European Commission: Statistical Annex of European Economy, Spring 2010.
Ghi chú: * European Commission Spring 2006 Forecasts.
** Theo IMF, World Economic Outlook, October 2010.
Trang 6Cán cân thương mại EU-27
Nguồn: http://www.google.com.vn/search?sourceid+chrome
Trang 7• FDI ra nước ngoài (không kể đầu tư nội khối) chiếm 47% tổng FDI của toàn thế giới;
Trang 8• Ký hiệu: € (Mã ISO: EUR)
Trang 10• Năm 1923:“Phong trào Liên Âu” - do Bá tước người Áo Condanhve Kalagi sáng lập nhằm thiết lập “Hợp chủng quốc châu Âu” để làm đối trọng với “Hợp chủng quốc Hoa Kỳ” nhưng không được hợp tác ngoại trừ Pháp với đêề̀ nghị thành lập Liên bang Châu Âu trong khuôn khổ Hội Quốc Liên.
châu Âu”, nhưng ý tưởng này không được chấp nhận
Trang 11• Năm 1941: Những người kháng chiến Italia đã lập nên “Phong trào liên bang Châu Âu”.
việc thành lập một Liên bang Châu Âu với Hiến pháp Châu Âu, xây dựng một Chính phủ siêu quốc gia chịu trách nhiệm trước toàn thể nhân dân của Liên bang
và một Tòa án Châu Âu
• Tuy nhiên, sau khi chiến tranh kết thúc, những người kháng chiến bị gạt khỏi thành phần các chính phủ quốc gia Ý tưởng thống nhất Châu Âu không trở thành hiện thực
Trang 12• Ngày 09/5/1950 (ngày Châu Âu: Europe Day):
- Bộ trưởng Ngoại giao Pháp Robert Schuman đê nghị thành lập một tổ chức giữa Pháp và Đức để cùng khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên
Âu khác
Trang 13• Ngày 18/04/1951: Hiệp ước Paris
– Thành lập Cộng đồng than thép Châu Âu (ECSC)
– Gồm sáu nước: Đức, Bỉ, Pháp, Italia, Luxembua, Hà Lan
– Có hiệu lực ngày 27/05/1952
– Các nhiệm vụ chính:
• Cung ứng than và thép cho thị trường chung theo các điêu kiện không phân biệt đối xử;
• Thực hiện hiện đại hóa ngành sản xuất than và thép;
• Thực hiện xuất khẩu chung giữa các quốc gia trong khối;
• Thúc đẩy và làm đồng đêu các điêu kiện sinh sống của công nhân ngành than và thép.
Trang 14• Ngày 25/03/1957: Hiệp ước Rome
– Thành lập Cộng đồng kinh tế Châu Âu (EEC) – Thị trường chung Châu Âu;
– Thành lập Cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu (EAEC);
– Quy định những nguyên tắc cơ bản của Cộng đồng Châu Âu;
– Thiết lập các định chế, các luật nội dung của cộng đồng vê các lĩnh vực nông nghiệp, vận tải, cạnh tranh;
– Có hiệu lực từ ngày 01/01/1958.
Trang 15• Ngày 04/01/1960: Hiệp ước Stockholm
– Thành lập Hiệp hội trao đổi mậu dịch tự do Châu Âu (EFTA);
– Hợp nhất cơ quan chấp hành của các Cộng đồng Châu Âu để thành lập một Hội đồng Châu Âu và một Ủy ban Châu Âu duy nhất;
– Có hiệu lực từ 01/07/1967.
Trang 16• Ngày 22/04/1970: Hiệp ước cung cấp ngân sách bằng các nguồn tài chính riêng cho Cộng đồng Châu Âu được ký tại Lucxembua;
SME được hình thành;
Hà Lan, Lucxembua;
định đã ký theo hướng mở rộng quyên cảu Cộng đồng trên một số lĩnh vực
Trang 17• Ngày 21/10/1991: Hiệp ước thành lập Không gian kinh tế Châu Âu (EEE) giữa
12 nước Cộng đồng Châu Âu và 7 nước Hiệp hội trao đổi tự do Châu Âu;
– Đổi tên Cộng đồng Châu Âu (EC) thành Liên minh Châu Âu (EU) (ngày 01/01/1994);
– Thiết lập Quy chế công dân Cộng đồng Châu Âu;
– Thiết lập 01 NHTW Châu Âu và một hệ thống các NHTW Châu Âu
– Quy định vào năm 1999 phát hành đồng tiên thống nhất Châu Âu (EURO)
– Vạch thời gian biểu của tiến trình hình thành Liên minh Kinh tế và tiên tệ (EMU) và các tiêu chuẩn để gia nhập EMU.
Trang 18• Ký ngày 02/10/1997;
– Quyên công dân và việc làm là những vấn đê trung tâm của EU;
– Xóa bỏ những rào cản còn lại trong luân chuyển tự do trên thị trường thống nhất;
– Tạo lập một tiếng nói chung có trọng lượng hơn trong các công việc quốc tế;
– Thúc đẩy thể chế của EU hoạt động có hiệu quả hơn.
Trang 19• Ký ngày 26/02/2001, bắt đầu có hiệu lực vào ngày 01/02/2003;
sách mở rộng vê phía Đông Âu;
Trang 20HIỆP ƯỚC LISBON
Trang 21• Chính thức có hiệu lực ngày 01/12/2009;
một chính thể pháp lý duy nhất;
– Ba trụ cột cũ:
• Hiệp ước Maastricht
• Hiệp ước Amxterdam
• Hiệp ước Nice
Trang 22• Những thay đổi chung
– Các chính sách mới:
• Chính sách năng lượng chung và chiến lược đối phó với sự nóng lên của trái đất;
• Sự canh tranh bình đẳng trở thành yêu cầu bắt buộc;
• Điêu khoản “đoàn kết” được đưa ra trong trường hợp bị tấn công khủng bố;
– Những quyên lợi mới cho công dân EU:
• Quy định những điêu bắt buộc trong Chương vê các quyên cơ bản (Anh và Ba Lan được giữ quyên không tham gia và CH Séc gần như được hưởng sự đảm bảo tương tự);
• Công dân EU sẽ có thể được “mời” đến Uỷ ban châu Âu (EC) để đưa ra những đê xuất vê pháp lý trong một số lĩnh vực nhất định;
Trang 23• Những thay đổi chung
– Thể chế và các chức vụ lãnh đạo:
• Chủ tịch Hội đồng châu Âu, với nhiệm kỳ hai năm rưỡi, sẽ điêu hành các cuộc họp thượng đỉnh và thay mặt EU trên trường quốc tế;
• “Đại diện cao cấp vê chính sách đối ngoại và an ninh”;
• Tăng thêm các lĩnh vực chính sách cần được Nghị viện châu Âu thông qua.
– Hệ thống biểu quyết:
• Quy tắc biểu quyết theo đa số;
• Hệ thống bỏ phiếu mới - “Hệ thống đa số kép”:cần ít nhất 55% số nước thành viên đại diện cho ít nhất 65% dân số EU biểu quyết thông qua một văn bản pháp luật;
• Điêu khoản ra khỏi EU
Trang 24• Những thay đổi liên quan đến thương mại – đầu tư:
– Thẩm quyên của EU được tăng cường và xác định rõ hơn:
• quy định TRIPs và FDI thuộc thẩm quyên của EU;
– Vai trò lớn hơn của Nghị viện châu Âu (EP):
• Trao cho EP sự chia sẻ quyên lực với Hội đồng châu Âu trong việc thông qua các đạo luật thương mại;
• Vai trò của INTA cũng như EP cũng được tăng lên trong quá trình đàm phán thương mại;
• Vai trò cao hơn của EP trong việc phê chuẩn các thỏa thuận thương mại.
– Hợp nhất các chính sách ngoại thương và đầu tư, đối ngoại và an ninh, môi trường, phát triển và trợ giúp nhân đạo thành Hoạt động đối ngoại.
Trang 25• Kết luận
– Hiệp ước Lisbon mang tới nhiêu thay đổi trong việc hoạch định chính sách thương mại của EU với các nước ngoài khối Quyên hạn chung của khối được tăng cường rõ rệt Hội đồng châu Âu và HRFSP sẽ có vai trò hoạch định những quyết sách chủ chốt, trong khi EP được trao nhiêu quyên lực hơn Ủy ban châu Âu tiếp tục thực thi vai trò đàm phán quốc tế.
Trang 26● Hội đồng Châu Âu
● Hội đồng Bộ trưởng
● Ủy ban Châu Âu
● Nghị viện Châu Âu
● Tòa Án Châu Âu
● Tòa Kiểm toán Châu Âu
● NHTW Châu Âu
Trang 27• Là cơ quan quyên lực chung của EU, hoạt động định kỳ hoặc không định kỳ;
diện của mỗi quốc gia thành viên EU;
– Ấn định phương hướng chính trị của EU;
– Giải quyết các vấn đê quan trọng vì sự tiến bộ của cả liên minh;
– Giải quyết các vấn đê tranh chấp chưa đạt được sự thống nhất trong Hội đồng Bộ trưởng EU.
– Kí kết, phê chuẩn các thỏa thuận và điêu ước quốc tế quan trọng giữa Liên minh châu Âu và các quốc gia khác trên thế giới.
Trang 28• Là cơ quan ra quyết định chính của EU;
– Là cơ quan lập pháp cùng với Nghị viện Châu Âu;
– Thực thi các quyên hạn trong lĩnh vực ngân sách;
– Phối hợp chính sách kinh tế vĩ mô của các quốc gia thành viên;
Trang 29• Là cơ quan điêu hành của EU;
• Bao gồm các uỷ viên đại diện cho các nước thành viên EU, nhiệm kỳ 5 năm;
• Chủ tịch Ủy ban Châu Âu được chỉ định theo thỏa thuận giữa các nước thành viên và được sự phê chuẩn của Nghị viện Châu Âu;
• Bộ máy hành chính giúp việc đặt tại Brucxen và Lucxembua;
• Gồm 25 Vụ phụ trách các lĩnh vực chuyên môn khác nhau
• Chức năng:
– Là cơ quan hành pháp; đảm bảo việc thi hành các Nghị định, Chỉ thị của Hội đồng Châu Âu;
– Thực hiện các chính sách chung, trong khuôn khổ ngân sách được cấp.
Trang 30• Là cơ quan đại diện dân chủ và thực hiện quyên giám sát chính trị của EU;
• Gồm 751 nghị sĩ, nhiệm kỳ 5 năm, được bầu theo nguyên tắc phổ thông đầu phiếu từ các nước thành viên
– Là cơ quan lập pháp;
– Thông qua ngân sách, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chính sách của EU;
Trang 31• Có thẩm quyền tư pháp đối với các vấn đề liên quan đến luật pháp của EU;
Châu Âu”;
– Là cơ quan tư pháp;
– Bảo đảm sự tôn trọng luật pháp trong việc giải thích và áp dụng các Hiệp ước của EU;
– Đê ra các nguyên tắc cơ bản cho luật pháp cộng đồng nhằm tạo cơ sở cho quá trình nhất thể hóa Châu Âu;
– Kiểm tra tính hợp pháp của các văn bản do các thiết chế Châu Âu ban hành.
Trang 32• Thành lập tháng 10/1977;
các quốc gia thành viên sau khi tham khảo ý kiến của Nghị viện Châu Âu
– Kiểm soát sự cân đối và quản lý tài chính các ngân quỹ của cộng đồng.
Trang 33• Thành lập ngày 01/6/1998, trụ sở đặt tại thành phố Frankfurt, Đức;
• Chịu trách nhiệm vê chính sách tiên tệ của các quốc gia thuộc khu vực đồng Euro
Trang 35• Tháng 11/1990, Việt Nam và EU chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao
bản nhằm thúc đẩy mối quan hệ ngoại giao giữa VN-EU và bắt đầu có hiệu lực vào ngày 01/06/1996;
• Tháng 3/1997 Việt nam chính thức tham gia hiệp định hợp tác ASEAN-EU;
• Ngày 27/6/2005, hội đồng Châu Âu đã thông qua các quy định mới vê hệ thống ưu đãi thuế quan GSP;
• Tháng 5/2007 Việt Nam và EU thỏa thuận tiến hành đàm phán một hiệp định Đối tác và hợp tác (PCA).
Trang 36• Ngày 4/10/2010 tại Brussels, Vương quốc Bỉ, Việt Nam và EU ký tắt Hiệp định khung vê đối tác và hợp tác toàn diện Việt Nam –
EU (PCA).
Thứ trưởng Ngoại giao Bùi Thanh Sơn (bên trái) ký Hiệp định PCA Việt Nam - EU
Trang 37• Về đầu tư:
EU là nhà đầu tư hàng đầu Tính đến ngày 20-10-2010, với 1.036 dự án, tổng vốn đăng ký xấp xỉ 16 tỷ USD, EU đang là một trong các nhà đầu tư hàng đầu tại Việt Nam Các nhà đầu tư EU đã có mặt tại hầu hết các ngành kinh tế quan trọng của Việt Nam nhưng tập trung nhiêu nhất vào ngành dầu khí, điện nước, xây dựng kết cấu hạ tầng, chế biến nông sản thực phẩm, công nghệ cao Ngành công nghiệp và xây dựng (chiếm 52% số dự án và khoảng 59% tổng số vốn đầu tư), trong đó công nghiệp nặng khoảng 40% số dự án, tổng vốn đầu tư 6 tỷ USD, tiếp theo là khai thác dầu khí với gần 20 dự án và 2,4 tỷ USD vốn đầu tư Ngoài ra, một số lĩnh vực như đóng tàu, gia công hàng dệt may, sản xuất chế biến sữa, đồ uống, rượu bia, nước giải khát, dược phẩm, dụng cụ y tế, thực phẩm cao cấp, ngân hàng, bảo hiểm cũng đang được các doanh nghiệp EU quan tâm và chú ý đẩy mạnh trong thời gian gần đây Do có ưu thế vê công nghệ, các nhà đầu tư EU đã góp phần tích cực trong việc tạo ra một số ngành mới và sản phẩm mới có hàm lượng công nghệ cao
Trang 38• Về đầu tư:
Hiện có đến 21 trong số 27 nước EU tham gia đầu tư ở Việt Nam Các tập đoàn lớn của EU đêu đã có mặt tại Việt Nam và đang hoạt động hiệu quả như Shell (Anh), Siemens (Đức), Alcatel (Pháp), BP (Anh), Total Elf Fina (Pháp), Daimler (Đức)… Thời gian gần đây, dù vẫn tập trung vào các ngành công nghiệp công nghệ cao nhưng đầu tư từ EU đã có xu hướng chuyển sang các ngành dịch vụ như viễn thông, tài chính, văn phòng cho thuê, bán lẻ…
Với nguồn vốn đầu tư của mình, các nhà đầu EU đã phần nào thúc đẩy quá trình
mở rộng thị trường cả trong và ngoài Việt Nam, khai thông một số thị trường mà Việt Nam còn bỏ trống, tạo lợi thế cho hàng hoá Việt Nam thâm nhập ổn định vào thị trường này, nâng cao năng lực hơn trong việc đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam
Tính đến tháng 3.2011, EU có 1.079 dự án đầu tư trực tiếp đang hoạt động tại Việt Nam với tổng số vốn đăng ký là 16.158 tỉ USD
Trang 40• Kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam – EU
– Kim ngạch buôn bán với EU chiếm tỷ trọng không nhỏ trong tổng kim ngạch xuất - nhập khẩu của Việt Nam Trong 9 năm gần đây, tổng kim ngạch buôn bán 2 chiêu giữa Việt Nam và EU đạt hơn 76 tỷ USD, trong đó Việt Nam xuất khẩu hơn 50.4 tỷ USD và nhập
từ EU 26.1 tỷ USD Riêng trong năm 2009, tuy chịu tác động của cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu, kim ngạch thương mại 2 chiêu vẫn đạt 15.2 tỷ USD
9 tháng đầu năm 2010, Việt Nam xuấtkhẩu 7,8 tỷ USD vào EU, tăng 13% so với cùng kỳ trong khi nhập khẩu từ EU đạt 5 tỷ USD, tăng 26,2% EU là thị trường lớn cho một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam như may mặc, hải sản, giầy dép, cà phê, đồ gỗ Việt Nam nhập khẩu chủ yếu từ EU là máy móc thiết bị, tân dược, nguyên phụ liệu cho dệt may và giày da, sắt thép các loại, sản phẩm hóa chất, phân bón, dụng cụ quang học và phương tiện vận tải Xét cán cân thương mại song phương, Việt Nam luôn là bên xuất siêu Việc đạt được vị thế xuất siêu trong giao thương với EU là thành công khá ấn tượng bởi nước ta vẫn thường nhập siêu trong quan hệ thương mại với các đối tác khác
Trang 41Kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và EU 11 tháng đầu năm 2010
Đơn vị tính: EUR
Nguồn: Thương vụ Việt Nam tại Bỉ và EU
Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu
Việt Nam - EU Tổng 11 tháng đầu năm 2010 So với 11 tháng đầu năm 2009