Nhằm tận dụng tối đa các ưu đãi thuế quan mà Hiệp định EVFTA mang lại, doanh nghiệp cần nắm rõ các quy định về quy tắc cũng như các quy định về chứng nhận xuất xứ, từ đó giảm thiểu tối đ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HÌNH THỨC THI TLOTT
Học phần: NHẬP MÔN LUẬT HỌC
Khóa: K24.2 Mã lớp HP: 22D2LAW5110410
Chuyên ngành: Luật Kinh doanh
Thời hạn nộp bài: 10/05/2022
Họ tên SV: Lê Nguyễn Hoài Thương
Mã số SV: 33211025540
Lớp: VB24.2LK01
Đề tài tiểu luận:
VẬN DỤNG QUY TẮC CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ TRONG HIỆP ĐỊNH EVFTA KHI XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ GIỮA HAI THỊ
TRƯỜNG LIÊN MINH CHÂU ÂU VÀ VIỆT NAM
Tóm tắt:
Liên minh Châu Âu hiện là đối tác thương mại lớn thứ 3 và là một trong 2 thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam với kim ngạch thương mại song phương đạt 50,4 tỷ USD trong năm 2018 Sau khi được ký kết, EVFTA sẽ là đòn bẩy tăng trưởng cho kinh tế Việt Nam cũng như cả cộng đồng doanh nghiệp Nhằm tận dụng tối đa các ưu đãi thuế quan mà Hiệp định EVFTA mang lại, doanh nghiệp cần nắm rõ các quy định về quy tắc cũng như các quy định về chứng nhận xuất xứ, từ đó giảm thiểu tối đa các chi phí xuất nhập khẩu hàng hoá giữa hai thị trường EU-Việt Nam, góp phần thúc đẩy tăng trưởng lợi nhuận cho doanh nghiệp và nền kinh tế nước nhà
Trang 2BẢNG QUY ĐỊNH VIẾT TẮT
CPTPP Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương C/O Chứng nhận xuất xứ
EU Liên minh Châu Âu
EVFTA Hiệp định Thương mại tự do Liên minh Châu Âu – Việt Nam FTA Hiệp định Thương mại tự do
VN Việt Nam
WTO Tổ chức Thương mại thế giới
Trang 3MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do và tình hình nghiên cứu: 1
2 Mục tiêu nghiên cứu: 2
3 Phương pháp và phạm vi nghiên cứu: 3
NỘI DUNG 4
1 TỔNG QUAN VỀ HIỆP ĐỊNH EVFTA 4
1.1 Bối cảnh ra đời của EVFTA 4
1.2 Hệ thống pháp luật Việt Nam và sự đáp ứng các yêu cầu của EVFTA 5
2 QUY ĐỊNH VỀ XUẤT XỨ HÀNG HOÁ TRONG EVTFA 5
2.1 Quy định về xuất xứ hàng hoá tại Luật Quản lý Ngoại thương 5
2.2 Thủ tục chứng nhận xuất xứ theo Hiệp đình EVFTA có gì đặc biệt?
5
3 THUẬN LỢI VÀ THÁCH THỨC TRONG VIỆC ÁP DỤNG QUY TẮC XUẤT XỨ HÀNG HOÁ KỂ TỪ KHI EVFTA CÓ HIỆU LỰC 8
3.1 Thuận lợi 8
3.2 Thách thức tồn đọng 10
PHẦN KẾT LUẬN 12
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do và tình hình nghiên cứu
Trong những năm nửa cuối thế kỷ XX, nhiều quốc gia Châu Á đang phát triển như Hàn Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Singapore và Hong Kong đã vươn mình trở thành các nước phát triển một cách vượt bậc Theo các nhà nghiên cứu, sự thay đổi đáng kinh ngạc này được đánh giá phần lớn nhờ vào
xu hướng xây dựng các Hiệp định tự do thương mại giữa các nước đang phát triển và các nước phát triển ở phương Tây Qua thời gian, các hiệp định thương mại tự do dần trở thành một xu hướng phát triển kinh tế quan trọng trong thời đại Toàn cầu hoá Việt Nam cũng không hề ngoại lệ trong xu hướng phát triển này Từ khi Việt Nam chính thức gia nhập vào nền kinh tế thế giới (1995) và trở thành thành viên của WTO (2006), nền kinh tế nước nhà đã có nhiều sự chuyển mình mạnh mẽ, đưa Việt Nam trở thành một trong những nước đang phát triển có nền kinh tế tiềm năng trên thế giới Sự tăng trưởng của nền kinh tế Việt Nam phần lớn tập trung vào thị trường xuất khẩu các ngành hàng chủ đạo sang các nước phát triển có thu nhập cao Cùng với nhiều
sự hợp tác đàm phán và ký kết các hiệp định thương mại tự do, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam không chỉ phát triển vượt bậc mà đời sống xã hội còn được cải thiện tích cực
Hiệp định tự do thương mại Liên minh Châu Âu – Việt Nam (EVFTA)
là một trong những Hiệp định tự do “thế hệ mới” mà Việt Nam đã đàm phán trong nhiều năm và chính thức có hiệu lực kể từ ngày 01/08/20201 EVFTA được dự đoán sẽ đem lại nhiều lợi ích đáng kể cho nền kinh tế Việt Nam, mà
cụ thể hơn là thị trường xuất nhập khẩu giữa hai bên Việt Nam – EU Riêng đối với các doanh nghiệp Việt Nam, việc nước nhà tham gia Hiệp định EVFTA là một lợi thế rất lớn để các doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận, khai thác thị trường châu Âu, giúp thị trường xuất khẩu của Việt Nam được đa dạng hoá ngành nghề, đồng thời cũng đẩy mạnh các ngành hàng nhập khẩu từ
EU mà Việt Nam đang cần Thông qua các ưu đãi thuế quan, việc xuất nhập
1 Hà Chính, Báo Chính Phủ, EVFTA có hiệu lực từ 1/8: Cột mốc trọng đại, 01/08/2020
Trang 5khẩu giữa hai bên sẽ trở nên thuận lợi, tiết kiệm chi phí và hạn chế nhiều rủi
ro
Với tình hình như trên, tác giả đã thực hiện bài nghiên cứu về các điều khoản ưu đãi thuế quan, cụ thể hơn là việc vận dụng các quy tắc chứng nhận xuất xứ trong Hiệp định EVFTA khi xuất nhập khẩu hàng hoá giữa hai thị trường Liên minh Châu Âu và Việt Nam
2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Bài nghiên cứu này tập trung vào các mục tiêu sau:
- Tổng quan về sự ra đời của Hiệp định EVFTA
- Phân tích các quy tắc chứng nhận xuất xứ trong Hiệp định EVFTA khi xuất nhập khẩu hàng hoá vào từ thị trường EU vào Việt Nam
- Đánh giá các thuận lợi, khó khăn khi thực hiện các quy tắc chứng nhận xuất xứ đối với thị trường xuất nhập khẩu của Việt Nam
Trong bài nghiên cứu, tác giả tập trung trả lời 2 câu hỏi chính sau đây:
- Giữa hệ thống pháp luật Việt Nam và các điều khoản về quy tắc xuất xứ trong Hiệp định EVFTA có sự khác biệt hay không?
- Việc thực hiện các quy tắc chứng nhận xuất xứ của các doanh nghiệp Việt Nam trong hoạt động xuất nhập khẩu giữa hai thị trường Việt Nam-EU có những thuận lợi, khó khăn gì?
3 Phương pháp và phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu được tập trung vào các văn bản quy phạm pháp luật được điều chỉnh liên quan đến các điều khoản trong Hiệp định EVFTA kể
từ thời điểm bắt đầu quá trình đàm phán cho đến khi hiệp định được ký kết và thực hiện hoạt động thương mại giữa Việt Nam và EU
Phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu tại bàn: tác giả chủ yếu thu thập các tài liệu, báo cáo liên quan đến chủ đề nghiên cứu (như các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu pháp lý liên quan đến chủ trương, chính sách của Việt Nam đối với EVFTA)
Trang 6NỘI DUNG
1. TỔNG QUAN VỀ HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO LIÊN MINH CHÂU ÂU - VIỆT NAM
1.1 Bối cảnh ra đời của Hiệp định thương mại tự do Liên minh châu Âu
- Việt Nam
Hiệp định thương mại tự do Liên minh châu Âu - Việt Nam (European Union–Vietnam Free Trade Agreement - EVFTA) là một trong những hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới giữa Việt Nam và 27 nước thành viên EU Trong bối cảnh quan hệ song phương Việt Nam-EU được phát triển tốt đẹp, EVFTA chính thức được tuyên bố khởi động đàm phán vào ngày 26/6/2012 sau khi các bên đã hoàn tất các công việc kỹ thuật Sau nhiều năm đàm phán, EVFTA được ký kết vào ngày 30/6/2019 và có hiệu lực kể từ ngày 1/8/20202 EVFTA được kỳ vọng sẽ mang lại nhiều lợi ích chiến lược cho Việt Nam bên cạnh các hiệp định bảo hộ đầu tư tiêu chuẩn cao Riêng trong năm
2021, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu cả nước ước đạt gần 670 tỉ USD, tăng gần 23% so với năm 2020 (theo Bộ Công Thương)3 Theo đó, EU, một trong những đối tác thương mại quan trọng và là một trong hai thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam, cùng với Hiệp định EVFTA, dự đoán sẽ mang lại nhiều chuyển biến tích cực cho các ngành xuất nhập khẩu của Việt Nam
Với mục đích tự do thương mại toàn diện, đảm bảo cân bằng lợi ích EU-VN, EVFTA vừa giúp đa dạng hoá thị trường, tăng sức cạnh tranh các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam, vừa đẩy mạnh các mặt hàng nhập khẩu từ thị trường EU mà Việt Nam đang cần, bao gồm các ngành hàng điện tử, thiết
bị máy móc, dược phẩm và các chế phẩm sinh học Hơn nữa, cùng với sự ra đời của Hiệp định Bảo hộ Đầu tư IPA, Việt Nam dự kiến sẽ là thị trường thu hút các nhà đầu tư đến từ Liên minh Châu Âu và các nước khác
1.2 Hệ thống pháp luật Việt Nam và sự đáp ứng các yêu cầu của EVFTA
2 Hà Chính, Báo Chính Phủ, EVFTA có hiệu lực từ 1/8: Cột mốc trọng đại, 01/08/2020, tlđd số 1.
3 Hệ thống cơ sơ dữ liệu thống kê ngành Công thương, Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu 2021 EU-VN
Trang 7Đối với các FTA trước đây, phương pháp tiếp cận hiệp định tập trung phần lớn vào các quy ước về tự do thương mại đầu tư Tuy nhiên, EVFTA là một hiệp định thương mại thế hệ mới, yêu cầu sự hợp tác chặt chẽ giữa hai bên trong tất cả các lĩnh vực liên quan, không chỉ riêng các yếu tố tự do thương mại Bên cạnh việc đàm phán EVFTA, VN-EU đều đã lưu ý về sự chênh lệch trình độ phát triển giữa hai bên Theo đó, trong quá trình đàm phán EVFTA, Việt Nam đã và đang chú ý bổ sung, điều chỉnh về mặt pháp lý, vừa đáp ứng các yêu cầu mà EVFTA đưa ra, vừa đảm bảo khai thác tối đa các lợi ích từ EVFTA
Tháng 12/2015, Hiệp định tự do thương mại Liên minh châu Âu – Việt Nam đã kết thúc quá trình đám phán, Việt Nam bắt đầu bước vào giai đoạn rà soát pháp lý để chuẩn bị cho việc ký kết Hiệp định Theo chuỗi Báo cáo Rà soát pháp luật Việt Nam4, hệ thống pháp luật Việt Nam về cơ bản đã đáp ứng đầy đủ các yếu tố cơ bản được đề cập trong EVFTA Ngoài ra, có một số điểm bất cập trong các Luật chuyên ngành liên quan vẫn còn tồn đọng Hơn nữa, những vấn đề thực thi pháp luật cũng cần được chú ý kiểm tra trước khi bước vào thời điểm ký kết Hiệp định
2. QUY ĐỊNH VỀ XUẤT XỨ HÀNG HOÁ TRONG EVFTA
2.1.Quy định về xuất xứ hàng hoá tại Luật Quản lý Ngoại thương
Nhằm đảm bảo việc khai thác tối đa các lợi ích của các FTA thế hệ mới, đồng thời lĩnh hội, đáp ứng những yêu cầu về quy tắc xuất xứ mà các FTA đề
ra, Quốc hội đã thông qua và ban hành Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH145 (ngày 12/06/2017) Trong đó, riêng Mục 04 mang nội dung
về quy tắc chứng nhận xuất xứ hàng hoá, đây là yếu tố quan trọng để các doanh nghiệp nắm vững các yêu cầu nhằm hưởng ưu đãi thuế quan khi áp dụng FTA Ngoài ra, Luật cũng quy định về việc doanh nghiệp được tự chứng
4 Trung tâm WTO và Hội nhập, Báo cáo Rà soát pháp luật Việt Nam với Hiệp định tạo thuận lợi thương mại
của WTO, (TFA), 12/2015
5 Luật Quản lý Ngoại thương số 05/2017/QH14.
Trang 8nhận xuất xứ hàng hoá theo các hiệp định FTA thế hệ mới6 Theo đó, doanh nghiệp được phép đăng ký phát hành chứng nhận tự xuất xứ hàng hoá đối với những đơn hàng có trị giá không vượt quá 6.000 EUR7 Đây là một điểm mới trong các Hiệp định tự do thế hệ mới, nhằm đẩy mạnh yếu tố tự do thương mại, hỗ trợ doanh nghiệp hưởng thuế suất ưu đãi linh động hơn Đồng thời, điều này cũng có thể được áp dụng trong khuôn khổ Hiệp định EVFTA mà Việt Nam đang trong quá trình đàm phán tại thời điểm đó
2.2.Thủ tục chứng nhận xuất xứ theo Hiệp định EVFTA có gì đặc biệt?
Đối với quy định về thủ tục chứng nhận xuất xứ hàng hoá trong EVFTA, tất cả các loại hàng hoá đều được áp dụng chung với 2 loại thủ tục chứng nhận xuất xứ khác nhau, trong đó:
a) Thủ tục cấp giấy chứng nhận xuất xứ: do các cơ quan chức năng của nước xuất khẩu phát hành8 (đối với các đơn hàng có trị giá lớn hơn 6.000 euro)
Ví dụ, đối với các lô hàng xuất khẩu từ Việt Nam vào thị trường châu
Âu có giá trị trên 6.000 euro, Việt Nam tiếp tục bảo lưu áp dụng cơ chế chứng nhận xuất xứ hàng hoá truyền thống9 Nhà xuất khẩu phải xin Giấy chứng nhận xuất xứ theo mẫu EUR.110 tại Bộ Công Thương và các đơn vị do Bộ Công Thương uỷ quyền
b) Thủ tục tự chứng nhận xuất xứ: “Nhà xuất khẩu tự phát hành chứng
nhận xuất xứ cho hàng hoá của mình trên các chứng từ như hoá đơn, phiếu giao hàng hay bất kỳ chứng từ thương mại nào”11 (đối với các đơn hàng có giá trị không vượt quá 6.000 euro)
6 Luật Quản lý Ngoại thương số 05/2017/QH14, Điều 32 khoản 1 quy định “chứng từ chứng nhận xuất xứ
hàng hoá bao gồm: a) Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá dưới dạng văn bản hoặc các hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp b) Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hoá do thương nhân phát hành.”
7 Luật Quản lý Ngoại thương số 05/2017/QH14, Điều 34 khoản 2.
8 EVFTA, Nghị định thư 1, Mục D, Điều 16.
9 Thông tư số 11/2020/TT-BCT ngày 15/06/2020 quy định về Quy tắc xuất xứ hàng hoá trong EVFTA, Điều
19 khoản 2.
10 Thông tư số 11/2020/TT-BCT, phụ lục VI.
11 EVFTA, Nghị định thư 1, Mục D, Điều 17.
Trang 9Bàn về quy tắc chứng nhận tự xuất xứ, khi so sánh với Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương CPTPP, phạm vi chứng nhận tự xuất xứ của EVFTA đã thể hiện sự hạn chế hơn Nếu như CPTPP cho phép việc tự chứng nhận xuất xứ được thực hiện bởi nhà xuất khẩu, nhà cung ứng sản xuất, nhà nhập khẩu12, thì EVFTA chỉ cho phép việc này được thực hiện bởi nhà xuất khẩu13 Mô hình này thực tế dựa trên thông lệ trước đây mà
EU đã và đang áp dụng cho các nhà xuất khẩu tự chứng nhận xuất xứ
Trên thực tế khi áp dụng EVFTA, mỗi bên sẽ tự quy định thủ tục chứng nhận xuất xứ (bao gồm thủ tục cấp chứng nhận xuất xứ và tự chứng nhận xuất xứ) Đối với hàng hoá xuất khẩu từ EU vào Việt Nam, Liên minh Châu Âu vốn đã xây dựng Hệ thống chứng nhận tự xuất xứ REX (Registered Exported) cho các nhà xuất khẩu trong phạm vi EU đăng ký Dựa trên nền tảng hệ thống REX đã được thực thi, các nhà xuất khẩu EU có thể tự đăng ký tự chứng nhận xuất xứ hàng hoá qua hệ thống và sẽ được cấp một mã số riêng biệt cho lô hàng (hay còn gọi là mã số REX) Do đó, các nhà xuất khẩu EU thống nhất sử dụng mã số REX để tự chứng nhận xuất xứ cho các lô hàng đáp ứng đủ các quy tắc xuất xứ trong EVFTA khi xuất khẩu hàng hoá sang Việt Nam14 Mặt khác, đối với hàng hoá xuất khẩu từ Việt Nam vào EU có giá trị không vượt quá 6.000 euro, doanh nghiệp Việt Nam có thể tự chứng nhận xuất xứ thông qua các chứng từ có giá trị pháp lý của đơn hàng để hưởng ưu đãi thuế quan EVFTA mà không cần sử dụng mẫu EUR.1 đính kèm Thông tư số 11/2020/TT-BCT
Riêng đối với việc áp dụng quy tắc chứng nhận tự xuất xứ cho hàng hóa nhập khẩu từ EU vào VN, Chính phủ, Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan
đã tạo điều kiện thuận lợi cũng như đưa ra nhiều văn bản hướng dẫn thủ tục chi tiết cho doanh nghiệp nắm bắt để áp dụng hưởng ưu đãi thuế quan theo EVFTA Trong đó, Thông tư số 07/2021/TT-BTC15, Bộ Tài chính đã quy định thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hoá nhập khẩu trong
12 CPTPP, Chương 3 - Quy tắc xuất xứ và thủ tục chứng nhận xuất xứ, Điều 3.21.
13 EVFTA, Nghị định thư 1, Mục D, Điều 15, khoản 1.
14 Notice to exporters concerning the application of the REX system in the European Union for the purpose of its Free Trade Agreement with Vietnam 2020/C 196/06.
15 Thông tư số 07/2021/TT-BTC “Quy định thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hoá nhập khẩu
trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên Minh Châu Âu”.
Trang 10EVFTA để cơ quan hải quan nắm bắt và thực hiện Thông tư này cho thấy các doanh nghiệp đã được Bộ Tài chính và Hải quan tạo thuận lợi trong việc áp
dụng EVFTA cho các lô hàng nhập khẩu từ EU “Theo điểm a khoản 1 điều 3,
Thông tư hướng dẫn doanh nghiệp nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hoá tại thời điểm làm thủ tục hải quan nhập khẩu Trong trường hợp doanh nghiệp chưa có đầy đủ chứng từ chứng nhận xuất xứ tại thời điểm làm thủ tục hải quan nhập khẩu có thể xin phép chậm nộp và khai bổ sung theo hướng dẫn của khoản b, c Điều 3 tại Thông tư này” 16 Nội dung của Thông tư số 07/2021/TT-BTC mang ý nghĩa rất lớn đối với các doanh nghiệp Việt Nam khi thực hiện thủ tục nhập khẩu hàng hoá EU vào thị trường Việt Nam, vừa cắt giảm được chi phí nhập khẩu, vừa tối ưu hóa được quy trình thủ tục hải quan nhập khẩu, giảm thiểu thời gian chờ đợi chứng từ tới mức tối đa
3. THUẬN LỢI VÀ THÁCH THỨC TRONG VIỆC THỰC HIỆN QUY TẮC XUẤT XỨ HÀNG HOÁ TRONG VIỆC NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ TỪ EU KỂ TỪ KHI EVFTA CÓ HIỆU LỰC
3.1.Thuận lợi
Kể từ thời điểm EVFTA có hiệu lực (01/08/2020), Việt Nam cũng gặp nhiều trở ngại khi mà khoảng thời gian này trùng với lúc đại dịch Covid-19 bùng nổ trên toàn thế giới Tình hình chung trong năm đầu tiên thực hiện Hiệp định EVFTA, tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang EU tính đến tháng 08/2021 đạt 39,75 tỷ USD, tăng 6,2% so với cùng kỳ năm trước17 Con
số này là một con số khá khiêm tốn khi mà các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam như điện thoại, linh kiện, hàng dệt may đều giảm Tuy nhiên, nhờ vào việc thực hiện EVFTA hưởng ưu đãi thuế quan khi nhập khẩu hàng hoá vào châu Âu, một số ngành hàng gần như được miễn thuế hoàn toàn khi nhập khẩu vào EU (sắt, thép, sản phẩm từ nhựa, cao su) Từ đó việc tổng kim ngạch vẫn tăng, chứng tỏ đã có sự xuất hiện của hiệu ứng đa dạng hoá sản phẩm xuất khẩu Việt Nam vào thị trường EU Việc hưởng lợi từ việc giảm
16 Thông tư số 07/2021/TT-BTC, Điều 3.
17 Nguyễn Đức Thành, Phạm Văn Long, Phan Nhật Quang, Đỗ Thị Lê, Báo cáo Đánh giá một năm thực hiện
Hiệp định EVFTA, Konrad Adenauer Stiftung - Văn phòng Foundation Việt Nam, 2021, tr.1.