Nêu được trong trường hợp nào thấu kính hội tụ cho ảnh thật và cho ảnh ảo của 1 vật và chỉ ra được đặc điểm của các ảnh này.2.. Đặc điểm của ảnh của 1 vật tạo bởi thấu kính hội tụ: Đối v
Trang 1CHÖÔNG III
Trang 2Bài 40: HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
I MỤC TIÊU:
- Nhận biết được hiện tượng khúc xạ ánh sáng
- Mô tả đưực TN quan sát đường truyền của tia sáng từ không khí qua nước và ngược lại
- Phân biệt được hiện tượng khúc xạ ánh sáng với hiện tượng phản xạ ánh sáng
- Vận dụng được kiến thức đã học để giải thích 1 số hiện tượng đơn giản do sự đổi hướng của tia sáng khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường gây nên
II CHUẨN BỊ:
* Đối với mỗi nhóm HS:
- 1 bình thuỷ tinh hoặc bình nhựa
trong
- 1 bình chứa nước sạch
- 1 ca múc nứớc
- 3 chiếc đinh ghim
- miếng gỗ phẳng, mềm để có thể cắm được đinh ghim
* Đối với GV:
- 1 bình thuỷ tinh hoặc bình nhựa trong suốt hình hộp chữ nhật đựng nước
- 1 miếng gỗ phẳng ( hoặc nhựa để làm màn hứng ánh sáng
- 1 nguồn sáng có thể tạo được chùm sáng hẹp ( nên dùng bút laze để HS dễ quan sát tia sáng)
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1.
Hoạt động 1 :Tìm hiểu hiện tượng khúc xạ ánh sáng từ không khí sang nước:
Trang 32 Hoạt động 2: Tìm hiểu hiện tượng khúc xạ của tia sáng khi truyền từ nước sang không khí:
- HS hoạt động nhóm bố
trí TN như hình 40.3
SGK
- Từng HS trả lời câu C5
và C6
- HS hoạt động nhóm ,
trả lời câu hỏi của GV
- Yêu cầu HS trả lời câu C4, gợi ý HS phân tích tính khả thi của từng phương án đã nêu ra:
+ Để nguồn sáng trong nước, chiếu ánh sáng từ đáy bình lên
+ Để nguồn sáng ở ngoài, chiếu ánh sáng qua đáy bình, qua nước rồi qua không khí
II Sự khúc xạ của tia sáng khi truyền từ nước sang không khí:
Khi tia sáng truyền từ nước sang không khí thì :
- Tia khúc xạ nằm
- HS hoạt động cá nhân
trả lời các câu hỏi của
GV
- Từng HS quan sát
hình 40.1 ( hoặc làm
TN) để trả lời câu hỏi ở
phần mở bài
- Từng HS quan sát
hình 40.2 để rút ra nhận
xét
- Nêu được kết luận về
hiện tượng khúc xạ ánh
sáng
- Từng HS đọc phần 1
vài khái niệm
- HS hoạt động cá nhân
quan sát GV tiến hành
TN Hoạt động nhóm
để trả lời câu C1 , C2
- HS hoạt động cá nhân
trả lời các câu hỏi của
GV
1 Ôn lại kiến thức cũ:
- Định luật truyền thẳng của ánh sáng được phát biểu như thế nào?
- Có thể nhận biết được đường truyền của tia sáng bằng những cách nào?
- GV yêu cầu HS đọc phần mở bài (hoặc làm TN như hình 40.c.)
2.Tìm hiểu sự khúc xạ ánh sáng từ không khí sang nước:
- Yêu cầu HS thực hiện mục 1 phần I SGK Trước khi HS nhận xét, GV có thể yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Aùnh sáng truyền trong không khí và trong nước đã tuân theo định luật nào?
+ Hiện tượng ánh sáng truyền từ không khí sang nước có tuân theo định luật truyền thẳng của ánh sáng không?
+ Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là gì?
- Yêu cầu HS tự đọc mục 3 phần I trong SGK
- GV tiến hành TN như hình 40.2 Yêu cầu HS quan sát để trả lời câu C1 và C2
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
+ Khi tia sáng truyền từ không khí sang nước, tia kbúc xạ nằm trong mặt phẳng nào? So sánh góc tới và góc khúc xạ?
- Yêu cầu HS thực hiện câu C3
I Hiện tượng khúc xạ ánh sáng:
Hiện tượng tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường được gọi là hiện tượng khúc xạ ánh sáng
Khi tia sáng truyền từ không khí sang nước thì:
- Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới
- góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới
Trang 4để rút ra kết luận + Nếu không có phương án nào thực
hiện ngay trên lớp GV nên giới thiệu phương án trong SGK
- GV hướng dẫn HS tiến hành TN
- GV yêu cầu 1 vài HS trả lời câu C5
C6 và cho cả lớp thảo luận
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng nào? So sánh độ lớn góc khúc xạ và góc tới?
Từng HS trả lời câu C4
trong mặt phẳng tới
- Góc khúc xạ lớn hơn góc tới
3 Hoạt động 3: Vận dụng – Củng cố – Hướng dẫn về nhà:
- Yêu cầu HS trả lời câu C7 , C8 và cho cả lớp thảo luận GV chỉnh sửa chính xác các câu trả lời của HS
- Về nhà học bài và làm bài tập trong SBT
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Bài 41: QUAN HỆ GIỮA GÓC TỚI VÀ GÓC KHÚC XẠ
I MỤC TIÊU:
- Mô tả được sự thay đổi của góc khúc xạ khi góc tới tăng hoặc giảm
- Mô tả được TN thể hiện mối quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ
II CHUẨN BỊ:
* Đối với mỗi nhóm HS:
- 1 miếng thuỷ tinh hoặc nhựa trong suốt hình bán nguyệt, mặt phẳng đi qua đường kinh được dán giấy kín chỉ chừa 1 khe hở nhỏ tại tâm I của miếng thuỷ tinh( hoặc nhựa)
- 1 miếng gỗ phẳng
- 1 tờ giấy có vòng tròn chia độ hoặc thước đo độ
- 3 chiếc đinh ghim
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ;
- Thế nào là hiện tượng khúc xạ ánh sáng? Quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ?
- Sửa bài tập trong SBT
2 Hoạt động 2: Tìm hiểu sự thay đổi của góc khúc xạ theo góc tới.
Trang 5Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Phần ghi bài
- Đại diện các nhóm lên
nhận dụng cụ TN
- Hs hoạt động nhóm bố
trí TN như hình 41.1 trong
SGK và tiến hành TN
- HS hoạt động nhóm trả
lời các câu C1 và C2
- Dựa vào bảng kết quả
TN, cá nhân suy nghĩ, trả
lời câu hỏi của GV để rút
ra kết luận
- HS hoạt động cá nhân
đọc phần mở rộng trong
+ Kiểm tra các nhóm khi xác định vị trí cần có của đinh ghim A,
- Yêu cầu đại diện 1 vài nhóm trả lời câu C1 Có thể gợi ý HS bằng cách đặt câu hỏi:
+ Khi nào mắt ta nhìn thấy hình ảnh của đinh ghim A qua miếng thuỷ tinh?
+ Khi mắt ta chỉ nhìn thấy đinh ghim
A, , chứng tỏ điều gì?
- GV yêu cầu HS trả lời câu C2
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Khi ánh sáng truyền từ không khí sang thuỷ tinh, góc khúcxạ và góc tới liên hệ với nhau như thế nào?
- Khi tia sáng truyền từ không khí sang các môi trường trong suốt rắn, lỏng khác nhau thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới
- Khi góc tới tăng ( giảm) thì góc khúc xạ cũng tăng(giảm).-Khi góc tới bằng 00
thì góc khúc xạ bằng
00, tia sáng không bị gãy khúc khi truyền qua hai môi trường
3 Hoạt động 3: Vận dụng – Củng cố- Hướng dẫn về nhà:
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Khi ánh sáng truyền từ không khí sang các môi trường trong suốt rắn, lỏng khác nhau thì góc khúc xạ và góc tới có quan hệ với nhau như thế nào?
Đối với HS yếu kém thì có thể yêu cầu tự đọc phần ghi nhớ trong SGK, rồi trả lời câu hỏi của GV
- Yêu cầu HS trả lời câu C3 Có thể gợi ý HS trả lời câu hỏi này như sau;
+ Mắt nhìn thấy A hay B? Từ đó vẽ đường truyền của tia sáng trong không khí tới mắt?+ Xác định điểm tới và vẽ đường truyền của tia sáng từ A tới mặt phân cách
- Yêu cầu HS trả lời câu C4
- Dặn dò: Về nhà học bài và làm hết các bài tập trong SBT
Trang 6Bài 42: THẤU KÍNH HỘI TỤ
I MỤC TIÊU:
1 Nhận dạng được thấu kính hội tụ
2 Mô tả được sự khúc xạ của các tia sáng đặc biệt (tia tới quang tâm, tia song song với trục chính và tia có phương qua tiêu điểm) qua thấu kính hội tụ
3 vận dụng được kiến thức đã học để giải bài tập đơn giản về thấu kính hội tụ và giải thích 1 vài hiện tượng thường gặp trong thực tế
II CHUẨN BỊ:
Đối với mỗi nhóm HS
- 1 thấu kính hội tụ có tiêu cự
khoảng 12 cm
- 1 giá quang học
- 1 màn hứng để quan sát đường truyền của chùm sáng
- 1 nguồn sáng phát ra tia sáng song song
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
- Cho biết mối quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ? Vẽ tia khúc xạ trong 2 trường hợp:
+ Tia sáng truyền từ không khí sang thuỷ tinh
+ Tia sáng truyền từ nước sang không khí
- Sửa bài tập 41.1 và 41.3 trong SBT
2 Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của thấu kính hội tụ:
- Các nhóm cử đại diện
lên nhận và kiểm tra
dụng cụ TN
- HS hoạt động nhóm
bố trí và tiến hành TN
theo sự hướng dẫn của
- Đối với lớp HS khá, giỏi, trước khi bố trí TN như hình 42.2 , GV có thể làm thêm TN sau: Dùng thấu kính hội tụ hứng 1 chùm sáng song song ( chùm sáng mặt trời hoặc ánh sáng ngọn đèn đặt ở xa) lên màn hứng Từ từ dịch chuyển tấm bìa ra xa thấu kính, yêu
I Đặc điểm của thấu kính hội tụ:
Thấu kính hội tụ thường dùng có phần rìa mỏng hơn phần giữa
Trang 7- Cá nhân đọc phần
thông báo về tia tới và
tia ló trong SGK
Từng HS trả lời câu C2
- HS hoạt động cá nhân
trả lời câu C3
- Cá nhân đọc phần
thông báo về thấu kính
và thấu kính hội tụ
trong SGK
cầu HS quan sát TN và trả lời câu hỏi:
Kích thước vệt sáng trên màn thay đổi thế nào? Dự đoán chùm khúc xạ ra khỏi thấu kính có đặc điểm gì? Sau khi HS trả lời các câu hỏi trên mới bố trí TN như hình 42.2
- Yêu cầu HS trả lời câu C1.
- Thông báo về tia tới và tia ló
- Yêu cầu HS trả lời câu C2
- Yêu cầu HS trả lời câu C3
- GV thông báo cho HS biết chất liệu làm thấu kính hội tụ thường dùng trong thực tế Nhận biết thấu kính hội tụ dựa vào hình vẽ và kí hiệu thấu kính hội tụ
3 Hoạt động 3: Tìm hiểu các khái niệm trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của thấu kính hội tụ:
Trang 8- Cả nhóm thực hiện lại
TN như hình 42.2 Thảo
luận nhóm để trả lời
câu C4
- Từng HS đọc phần
thông báo về trục chính
và khái niệm quang
tâm
- HS hoạt động nhóm
tiến hành TN và từng
HS trả lời câu C5 và C6
- Từng HS đọc phần
thông báo trong SGK và
trả lời câu hỏi của GV
+ Yêu cầu HS tìm cách kiểm tra dự đoán ( có thể dùng thước thẳng)
+ Thông báo về khái niệm trục chính
- GV thông báo khái niệm quang tâm
GV làm TN Khi chiếu tia sáng bất kỳ qua quang tâm thì nó tiếp tục đi thẳng, không đổi hướng
- Hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm tiêu điểm:
+ Yêu cầu HS quan sát lại TN để trả lời câu C5 và C6
+ Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Tiêu điểm của thấu kính là gì? Mỗi thấu kính có mấy tiêu điểm? Vị trí của chúng có đặc điểm gì?
+ GV phát biểu chính xác các câu trả lời C5 và C6
+ GV thông báo về khái niệm tiêu điểm
- GV thông báo về khái niệm tiệu cự
- GV làm TN đối với tia tới qua tiêu điểm
II Trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của thấu kính hội tụ:
- Một chùm tia tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ cho chùm tia ló hội tụ tại tiêu điểm của thấu kính
- Đường truyền của
ba tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ:+ Tia tới đến quang tâm thì tia ló tiếp tục truyền thẳng theo phương của tia tới.+ Tia tới song song với trục chính thì tia ló qua tiêu điểm.+ Tia tới qua tiêu điểm thì tia ló song song với trục chính
4 Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố – Hướng dẫnvề nhà:
- Nêu các cách nhận biết thấu kính hội tụ?
- Cho biết đặc điểm đường truyền của 1 số tia sáng qua thấu kính hội tụ? Yêu cầu HS trả lời câu C7 , C8
- Dặn dò: Học bài và làm hết bài tập trong SBT
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Bài 43: ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI THẤU KÍNH HỘI TỤ
I MỤC TIÊU:
Trang 91 Nêu được trong trường hợp nào thấu kính hội tụ cho ảnh thật và cho ảnh ảo của 1 vật và chỉ ra được đặc điểm của các ảnh này.
2 Dùng các tia sáng đặc biệt dựng được ảnh thật và ảnh ảo của 1 vật qua thấu kính hội tụ
II.CHUẨN BỊ:
Đối với mỗi nhóm HS
- 1 thấu kính hội tụ có tiêu cự
khoảng 12 cm
- 1 giá quang học
- 1 cây nến cao khoảng 5 cm
- 1 bàn để hứng ảnh
- 1 bao diêm hoặc bật lửa
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
- Hình dạng và đặc điểm của thấu kính hội tu?
- Sửa bài tập trong SBT
2 Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của ảnh của 1 vật tạo bởi thấu kính hội tụ:
- Các nhóm bố trí TN
như hình 43.2 SGK, đặt
vật ngoài khoảng tiêu
cự, thực hiện các yêu
cầu của C1 và C2
- Ghi đặc điểm của ảnh
vào dòng 1,2,3 của
bảng 1
- HS hoạt động nhóm
như hình 43.2 SGK, đặt
vật trong khoảng tiêu
cự Thảo luận nhóm để
trả lời C3
- Ghi đặc điểm của ảnh
vào dòng 4 của bảng 1
* GV hướng dẫn HS làm TN:
- Trường hợp vật được đặt rất xa thấu kính để hứng ảnh ở tiêu điểm là rất khó khăn GV có thể hướng dẫn HS quay thấu kính về phía cửa sổ lớp để hứng ảnh của cửa sổ lớp lên màn
- Cho các nhóm thảo luận trước khi ghi nhận xét đặc điểm của ảnh vào bảng 1
* Hướng dẫn HS làm TN để trả lời câu C3 Có thể yêu cầu HS trả lời thêm câu hỏi: Làm thế nào để quan sát được ảnh của vật trong trường hợp này?
* Cho các nhóm thảo luận trước khi ghi nhận xét về đặc điểm ảnh vào bảng 1
I Đặc điểm của ảnh của 1 vật tạo bởi thấu kính hội tụ:
Đối với thấu kính hội tụ:
- Vật đặt ngoài khoảng tiêu cự cho ảnh thật, ngược chiều với vật Khi vật đặt rất xa thấu kính thì ảnh thật có vị trí cách thấu kính 1 khoảng bằng tiêu cự
- Vật đặt trong khoảng tiêu cự cho ảnh ảo, lớn hơn vật và cùng chiều với vật
3 Hoạt động 3: Dựng ảnh của 1 vật tạo bởi thấu kính hội tụ:
- HS hoạt động cá
nhân thực hiện câu C4 Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:- Chùm tia tới xuất phát từ S qua
thấu kính cho chùm tia ló đồäng qui ở S’ Khi đó S’ là gì của S?
- Cần sử dụng mấy tia sáng xuất phát từ S để xác định S’
II Cách dựng ảnh:Muốn dựng ảnh A’B’ của AB qua thấu kính ( AB vuông góc với trục chính của thấu kính, A nằm trên trục
Trang 10- HS dựng ảnh của
một vật sáng AB tạo
bởi thấu kính hội tụ
- Từng HS thực hiện
câu C5
- GV thông báo khái niệm ảnh của điểm sáng
- Giúp đỡ các em HS yếu vẽ hình
GV hướng dẫn HS thực hiện câu C5:
- Dựng ảnh B’ của điểm B
- Hạ A’B’ vuông góc với trục chính, A’ là ảnh của A và A’B’ là ảnh của AB
chính), chỉ cần dựng ảnh B’ của B cách vẽ đường truyền của hai tia sáng đặc biệt, sau đó từ B’ hạ vuông góc xuống trục chính ta có ảnh A’ của A
4 Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố – Hướng dẫn về nhà:
- Hãy nêu đặc điểm của ảnh của 1 vật tạo bởi thấu kính hội tụ?
Nêu cách dựng ảnh của 1 vật qua thấu kính hội tụ?
Đối với HS trung bình yếu, có thể cho HS tự đọc phần ghi nhớ trong SGK, rồi trả lời câu hỏi
- Hướng dẫn HS trả lời câu C6
+ Xét 2 cặp tam giác đồng dạng
+ Trong từng trường hợp tính tỉ số A AB'B' =A OI'B'
Đề nghị HS trả lời câu C7
* Dặn dò: Về nhà học bài và làm bài tập trong SBT
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Bài 44: THẤU KÍNH PHÂN KÌ
I MỤC TIÊU:
1 Nhận dạng được thấu kính phân kỳ
2 Vẽ được đường truyền của 2 tia sáng đặc biệt (tia tới quang tâm và tia tới song song với trục chính) qua thấu kính phân kỳ
3 Vận dụng được các kiến thức đã học để giải thích 1 vài hiện tượng thường gặp trong thực tế
II CHUẨN BỊ:
Đối với mỗi nhóm HS
- 1 thấu kính phân kỳ có tiêu cự
khoảng 12 cm
- 1 giá quang học
- 1 nguồn phát ra 3 tia sáng song song
- 1 màn hứng để quan sát đường truyền của tia sáng
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Trang 111 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
- Cho biết đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ? Cách nhận biết thấu kính hội tụ?
- Cách dựng ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ?
2 Hoạt động 2: Đặc điểm của thấu kính phân kì:
- Từng HS thực hiện câu
C1
- HS hoạt động cá nhân
trả lời câu C2
- HS hoạt động nhóm
làm TN
- Từng HS quan sát thí
nghiệm và chú ý nghe
thông báo của GV
- Yêu cầu HS trả lời câu C1 Thông báo về thấu kính phân kì
- Yêu cầu 1 vài HS nêu nhận xét về hình dạng của thấu kính phân kì
- So sánh hình dạng của thấu kính phân kì với thấu kính hội tụ?
-Hướng dẫn HS tiến hành TN như hình 44.1 để trả lời C3
+ Theo dõi, hướng dẫn các nhóm HS làm TN yếu
+ Thông báo hình dạng mặt cắt và kí hiệu thấu kính phân kì
I Đặc điểm của thấu kính phân kì:
Thấu kính phân kì thường dùng có phần rìa dày hơn phần giữa
3 Hoạt động 3: Tìm hiểu trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của thấu kính phân kì:
- HS hoạt động nhóm
tiến hành TN
- Từng HS quan sát thảo
luận nhóm để trả lời
câu C4
- Từng HS đọc phần
thông báo về trục chính
và trả lời câu hỏi của
GV
- Từng HS đọc phần
thông báo về quang tâm
và trả lời câu hỏi của
GV
- Các nhóm tiến hành
lại TN, từng HS chú ý
quan sát và trả lời câu
- Yêu cầu HS tiến hành lại TN như hình 44.1:
+ Theo dõi, hướng dẫn các em HS yếu thực hiện lại TN Quan sát lại hiện tượng để có thể trả lời câu C4
+ Gợi ý: Dự đoán xem tia nào đi thẳng? Tìm cách kiểm tra dự đoán
- Yêu cầu đại diện 1 vài nhóm trả lời C4 GV chỉnh sửa những sai sót nếu có của HS
- Trục chính của thấu kính có đặc điểm gì?
- Yêu cầu HS tự đọc phần thông báo và cho biết đặc điểm của quang tâm?
-Yêu cầu Hs làm lại TN hình 44.1 và 1 vài nhóm trả lờ câu C5
Chọn 1 vài HS lên bảng làm C6
II Trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của thấu kính phân kì:
- Chùm tia tới song song với trục chính của thấu kính phân kì cho chùm tia ló phân kì
-Đường truyền của hai tia sáng đặc biệt qua thấu kính phân kì:
+ Tia tới song song với trục chính thì tia ló kéo dài đi qua tiêu điểm.+ Tia tới đến quang tâm thì tia ló tiếp tục truyền thẳng theo phương của tia tới
Trang 12C5 vàØ C6
- HS hoạt động cá nhân
trả lời câu hỏicủa GV
và trình bày ý kiến của mình trước lớp
* GV chỉnh sửa những sai sót của HS
- Yêu cầu HS cho biết: Tiêu cự của thấu kính là gì?
4.Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố – Hướng dẫn về nhà:
- Yêu cầu HS trả lời câu C7 , C8 và C9
+ Theo dõi và kiểm tra HS thực hiện câu C7
+Thảo luận với cả lớp để trả lời C8
+ Đề nghị HS phát biểu trả lời C9
- Dặn dò: Về nhà học bài và làm các bài tập trong SBT
IV RÚT KINH NGHIỆM:
BÀI 45: ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI THẤU KÍNH PHÂN KÌ
I MỤC TIÊU:
1 Nêu được ảnh của 1 vật sáng tạo bởi thấu kính phân kỳ luôn là ảnh ảo Mô tả được những đặc điểm của ảnh ảo của 1 vật tạo bởi thấu kính phân kỳ Phân biệt được ảnh ảo được tạo bởi thấu kính hội tụ và phân kỳ
2 Dùng 2 tia sáng đặc biệt ( tia tới quang tâm và tia tới song song với trục chính) dựng được ảnh của 1 vật tạo bởi thấu kính phân kỳ
II CHUẨN BỊ:
Đối với mỗi nhóm HS
- 1 thấu kính phân kỳ có tiêu cự
khoảng 12 cm
- 1 giá quang học
- 1 cây nến cao khoảng 5 cm
- 1 màn để hứng ảnh
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cách nhận biết thấu kính phân kì? Thấu kính phân kì có đặc điểm gì trái ngược với thấu kính hội tụ?
- Vẽ đường truyền của hai tia sáng đã học qua thấu kính phân kì
2 Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của ảnh của 1 vật tạo bởi thấu kính phân kì:
Trang 13Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Phần ghi bài
- Từng HS hoạt động cá
nhân chuẩn bị trả lời
các câu hỏi của GV
- Các nhóm bố trí và
tiến hành TN như hình
45.1 trong SGK
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- Muốn quan sát ảnh của 1 vật tạo bởi thấu kính phân kì, cần có những dụng cụ gì? Nêu cách bố trí và tiến hành TN?
-Đặt màn sát thấu kính Đặt vật ở vị trí bất kì trên trục chính của thấu kính và vuông góc với trục chính
- Từ từ dịch chuyển màn ra xa thấu kính Quan sát trên màn xem có ảnh của vật hay không?
- Tiếp tục làm như vậy khi thay đổi vị trí của vật trên trục chính
- Qua thấu kính phân kì, ta luôn nhìn thấy ảnh của 1 vật đặt trước thấu kính nhưng không hứng được ảnh đó trên màn Vậy đó là ảnh thật hay ảnh ảo?
* Đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì:
Đối với thấu kính phân kì:
- Vật sáng đặt ở mọi vị trí trước thấu kính phân
kì luôn cho ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật và luôn nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính
- Vật đặt rất xa thấu kính, ảnh ảo của vật có
vị trí cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự
3 Hoạt động 3: Dựng ảnh của 1 vật sáng AB tạo bởi thấu kính phân kì:
Từng HS hoạt động cá
nhân trả lời các câu C3
và C4
- GV yêu cầu HS trả lời câu C3; + Muốn dựng ảnh của 1 điểm sáng ta phải làm thế nào?
+ Muốn dựng ảnh của 1 vật sáng ta phải làm thế nào?
- GV gợi ý HS trả lời câu C4: + Khi dịch vật AB vào gần hoặc ra
xa thấu kính thì hướng của tia khúc xa ïcủa tia tới BI (tia đi song song với trục chính) có thay đổi không?
+ Aûnh B’ của điểm B là giao điểm của những tia nào?
4 Hoạt động 4: So sánh độ lớn của ảnh ảo tạo bởi các thấu kính;
- Từng HS dựng ảnh của 1 vật
đặt trong khoảng tiêu cự đối
với các thấu kính hội tụ và
Trang 14- So sánh độ lớn của 2 ảnh vừa
dựng được
loại thấu kính
5 Hoạt động 5: Vận dụng – Củngcố – Hướng dẫn về nhà:
- Yêu cầu HS trả lời câu C6
- Hướng dẫn HS làm câu C7
- Xét hai cặp tam giác đồng dạng
- Trong từng trường hợp, tính tỉ số
' '( ' ')
OI
B A hay AB
B A
- Đề nghị HS trả lời C8
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Bài 46: THỰC HÀNH: ĐO TIÊU CỰ CỦA THẤU KÍNH HỘI TỤ
I MỤC TIÊU:
1 Trình bày được phương pháp đo tiêu cự của thấu kính hội tụ
2 Đo được tiêu cự của thấu kính hội tụ theo phương pháp nêu trên
II.CHUẨN BỊ:
- 1 thấu kính hội tụ có tiêu cự cần đo (f vào khoảng 15 cm)
- 1 vật sáng phẳng có dạng chữ L hoặc F, khoét trên 1 màn chắn sáng bắng 1 ngọn đèn
- 1 màn ảnh nhỏ
- 1 giá quang học thẳng, dài khoảng 80 cm, trên có các giá đỡ vật, thấu kính và màn ảnh
- 1 thước thẳng có GHĐ 800 mm và có ĐCNN 1mm
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Hoạt động 1:
Trình bày phần chuẩn bị nếu Gv yêu cầu - Làm việc với cả lớp để kiểm tra phần
chuẩn lý thuyết của HS cho bài thực hành Yêu cầu 1 số HS trình bày câu trả lời đối với từng câu hỏi nêu ra ở phần 1 của mẫu
Trang 15báo cáo và hoàn chỉnh câu trả lời cần có.
- Kiểm tra việc chuẩn bị báo cáo thực hành của HS như mẫu đã cho ở cuối bài
2.Hoạt động 2:
Từng nhóm HS thực hiện các công việc
sau:
a/ Tìm hiểu các dụng cụ có trong bộ thí
nghiệm
b/ Đo chiều cao h của vật
c/ Điều chỉnh để vật và màn cách thấu
kính những khoảng bằng nhau và cho ảnh
cao bằng vật
d/ Đ các khoảng cách (d, d’) tương ứng từ
vật và từ màn đến thấu kính khi h = h’
- Đề nghị đại diện các nhóm nhận biết: hình dạng vật sáng, cách chiếu để tạo vật sáng, cách xác định vị trí của thấu kính, của vật và màn ảnh
- Lưu ý các nhóm HS:
* Lúc đầu đặt thấu kính ở giữa giá quang học, rồi đặt vật và màn ảnh ở gần thấu kính, cách đều thấu kính Cần đo các khoảng cách này để đảm bảo d0 = d0’
* Sau đó xê dịch đồng thời vật và màn những khoảng lớn bằng nhau (chừng 5 cm)
ra xa dần thấu kính để luôn đảm bảod= d’
* Khi ảnh hiện trên màn gần rõ nét thì dịch chuyển vật và màn những khoảng nhỏ bằng nhau cho tới khi thu được ảnh rõ nét cao bằng vật Kiểm tra đều này bằng cách
đo chiều cao h’ của ảnh để so sánh với chiều cao h của vật: h = h’
3 Hoạt động 3:
Từng HS hoàn thành báo cáo thực hành - Nhận xét ý thức, thái độ và tác phong
làm việc của các nhóm Tuyên dương các nhómlàm tốt và nhắc nhở các nhóm làm chưa tốt
- Thu báo cáo thực hành của HS
Bài 47: SỰ TẠO ẢNH TRÊN PHIM TRONG MÁY ẢNH
Trang 16I MỤC TIÊU:
1 Nêu và chỉ ra được 2 bộ phận chính của máy ảnh là vật kính và buồng tối
2 Nêu và giải thích được các đặc điểm của ảnh hiện trên phim của máy ảnh
3 Dựng được ảnh của 1 vật được tạo ra trong máy ảnh
II CHUẨN BỊ:
- 1 mô hình máy ảnh, tại chổ đặt phim có dán mảnh giấy mờ (hay mảnh phim đã tẩy trắng hoặc 1 mảnh nhựa trong, cứng) Trong trường hợp không có mô hình máy ảnh thì có thể dùng 1 máy ảnh cũ làm dụng cụ trực quan cho cả lớp
- 1 ảnh chụp 1 số máy ảnh, nếu có, để có thể giới thiệu cho cả lớp xem
- Photocopy hình 47.4 SGK đủ cho mỗi HS 1 tờ, nếu muốn kiểm tra kỹ năng dựng ảnh quang học của từng HS
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của máy ảnh:
- HS hoạt động theo nhóm
để tìm hiểu 1 máy ảnh qua
mô hình
- Từng HS chỉ ra đâu là vật
kính, buồng tối và chổ đặt
phim của máy ảnh
- Yêu cầu HS đọc mục I trong SGK
- Hỏi 1 vài HS để đánh giá sự nhận biết của các em về các thành phần cấu tạo của máy ảnh
I Cấu tạo của máy ảnh:
- Mỗi máy ảnh đều có vật kính, buồng tối và chổ đặt phim
- Vật kính của máy ảnh là một thấu kính hội tụ
2 Hoạt động 2: Tìm hiểu cách tạo ảnh của một vật trên phim:
- Từng nhóm HS tìm
cách thu ảnh của 1
vậttrên tấm kính mờ
hay tấm nhựa trong đặt
ở vị trí của phim trong
mô hình máy ảnh và
quan sát ảnh này Từ đó
trả lời câu C1 và C2
- Từng HS thực hiện
câu C3
- Hướng vật kính của máy ảnh về phía
1 vật ngoài sân trường hoặc cửa kính của phòng học, đặt mắt phía sau tấm kính mờ hoặc tấm nhựa trong được đặt
ở vị trí của phim để quan sát ảnh của vật này
- Đề nghị đại diện của 1 ài nhóm HS trả lời câu C1 và C2
- Trong trường hợp không được trang bị mô hình máy ảnh thì GV gợi ý để HS cả lớp trả lời các câu hỏi sau:
+ Aûnh thu được trên phim của máy ảnh là ảnh ảo hay ảnh thật?
+ Vật thật cho ảnh thật thì cùng chiều hay ngược chiều?
II Aûnh của 1 vật trên phim:
Aûnh trên phim là ảnh thật, nhỏ hơn vật và ngược chiều với vật
Trang 17- HS hoạt động cá nhân
thực hiện câu C4
- Rút ra nhận xét về
đặc điểm của ảnh trên
phim trong máy ảnh
+ Vật thật cách vật kính 1 khoảng xa hơn so với khoảng cách từ ảnh trên phim tới vật kính thìảnh này lớn hơn hay nhỏ hơn vật?
+ Vật thật cho ảnh thật thì vật kính của máy ảnh là thấu kính hội tụ hay thấu kính phân kì?
- Phát cho HS hình 47.4 trong SGK hoặc đề nghị HS vẽ lại hình này vào vở để làm C3 và C4
- Có thể gợi ý như sau nếu Hscó khó khăn khi thực hiện C3:
+ Sử dụng tia qua quang tâm để xác định ảnh B’ của B hiện trên phim PQ và ảnh A’B’ của AB
+ Từ đó vẽ tia ló khỏi vật kính đối với tia sáng từ B tới vật kính và song song với trục chính
+ Xác định tiêu điểm F của vật kính
- Đề nghị Hs xét 2 tam giác đồng dạng OAB và OA’B’ để tính tỉ số mà C4 yêu cầu
- Đề nghị HS nêu nhận xét về đặc điểm của máy ảnh trên phim trong máy ảnh
3 Hoạt động 3: Vận dụng – Củng cố – Hướng dẫn về nhà:
-Gợi ý HS vận dung kết quả vừa thu được ở C4 để giải câu C6
-Dặn dò: Về nhà học bài và làm bài tập trong SBT
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Bài 48: MẮT
I MỤC TIÊU:
1 Nêu và chỉ ra được trên hình vẽ (hay trên mô hình) hai bộ phận quan trọng nhất của mắt là thể thuỷ tinh và màng lưới
Trang 182 Nêu được chức năng của thể thuỷ tinh và màng lưới, so sánh được chúng với các bộ phân tương ứng của máy ảnh.
3 Trình bày được khái niệm sơ lược` về sự điều tiết, điểm cực cận và điểm cực viễn
4 Biết cách thử mắt
II CHUẨN BỊ:
- 1 tranh vẽ can mắt bổ dọc
- 1 mô hình con mắt
- 1 bảng thử thị lực của y tế (nếu có)
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
- Cho biết cấu tạo của máy ảnh?
- Aûnh của 1 vật trên phim được tạo như thế nào?
2 Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của mắt:
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
sau để kiểm tra khả năng đọc,
hiểu:
+ Tên hai bộ phận quan trọng nhất
của mắt là gì?
+ Bộ phận nào của mắt là 1 thấu
kính hội tụ?
+Tiêu cự của nócó thể thay đổi
được không? Bằng cacùh nào?
+ Aûnh của vật mà mắt nhìn thấy
hiện ở đâu?
- Yêu cầu 1 hay 2 HS trả lời từng
câu hỏi trong câu C1
- Từng HS đọc mục 1 phần I trong SGK về cấu tạo của mắt và trả lời các câu hỏi của GV
- So sánh về cấu tạo của mắt và máy ảnh Từng HS làm C1 và trình bày câu trả lời trước lớp khi GV yêu cầu
I Cấu tạo của mắt:
- Hai bộ phận quan trọng nhất của mắt là thể thuỷ tinh và màng lưới
- Thể thuỷ tinh đóng vai trò như vật kính trong máy ảnh, còn màng lưới như phim Aûnh của vật mà ta nhìn hiện trên màng lưới
3 Hoạt động 3 : Tìm hiểu về sự điều tiết của mắt:
- Từng HS đọc phần II
trong SGK
- HS hoạt động cá nhân
thực hiện câu C2: Dựng ảnh
của cùng 1 vật tạo bởi thể
thuỷ tinh khi vật ở xa và
khi vật ở gần
Từ đó rút ra nhận xét về
kích thước của ảnh trên
màn lưới và tiêu cự của thể
thuỷ tinh trong 2 trường
hợp khi vật ở gần và khi
- Đề nghị HS trả lời các câu hỏi sau:
+ Mắt phải thực hiện quá trình gì thì mới nhìn rõ các vật?
+ Trong quá trình này, có sự thay đổi gì ở thể thuỷ tinh?
- Hướng dẫn HS dựng ảnh của cùng 1 vật tạo bởi thể thuỷ tinh khi vật ở xa và khi vật ở gần, trong đó thể thuỷ tinh được biểu diễn bằng thấu kính hội tụvà màng lưới được biểu diễn bằng 1
II Sự điều tiết:
Trong quá trình điều tiết thì thể thuỷ tinh bị co giãn, phồng lên hoặc dẹt xuống, để cho ảnh hiện trên màng lưới rõ nét
Trang 19vật ở xa mắt màn hứng ảnh như hình 48.3
+ Đề nghị HS căn cứ vào tia qua quang tâm để rút ra nhận xét về kích thước của ảnh trên màn lưới khi mắt nhìn cùng 1 vật ở gần và
ở xa mắt
+ Đề nghị HS căn cứ vào tia song song với trục chính để rút ra nhận xét về tiêu cự của thể thuỷ tinh khi mắt nhìn cùng 1 vật ở gần và
ở xa mắt
4 Hoạt động 4: Tìm hiểu về điểm cực cận và điểm cực viễn:
- Đọc hiểu thông tin về
điểm cực viễn, trả lời
các câu hỏi của GV và
làm C3
- Đọc hiểu thông tinvề
điểm cực cận, trả lời
các câu hỏi của GV yêu
cầu và làm C4
- Kiểm tra sự hiểu biết của HS về điểm cực viễn:
+ Điểm cực viễn là điểm nào?
+ Điểm cực viễn của mắt tốt là điểm nào?
+ Mắt có trạng thái như thế nào khi nhìn 1 vật ở điểm cực viễn?
+ Khoảng cách từ mắt đến điểm cực viễn được gọi là gì?
- Kiểm tra sự hiểu biết của HS về điểm cực cận:
+ Điểm cực cận là điểm nào?
+ Mắt có trạng thái như thế nào khi nhìn 1 vật ở điểm cực cận?
+ Khoảng cách từ mắt đến điểm cực cận được gọi là gì?
III Điểm cực cận và điểm cực viễn:
- Điểm xa mắt nhất mà ta có thể nhìn rõ được khi không điều tiết gọi là điểm cực viễn
- Điểm gần mắt nhất mà
ta có thể nhìn rõ được gọi là điểm cực cận
5 Hoạt động 5: Vận dụng – Củng cố – Hướng dẫn về nhà:
- Hướng dẫn HS giải C5 trong bài này như C6 trong bài 47
- Nếu không có thời gian thì giao C5 và C6 cho HS làm ở nhà
- Để chuẩn bị học bài 49, đề nhị HS ôn lại:
+ Cách dựng ảnh của 1 vật tạo bởi thấu kính phân kì
+ Cách dựng ảnh ảo của 1 vật thật tạo bởi thấu kính hội tụ
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 20Bài 49: MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO
3 Giải thích được cách khắc phục tật cận thị và tật mắt lão
4 Biết cách thử mắt bằng bảng thử thị lực
II CHUẨN BỊ:
- 1kính cận - Cách dựng ảnh của 1 vật tạo bởi thấu kính phân kỳ
- 1 kính lão - Cách dựng ảnh của 1 vật thật tạo bởi thấu kính phân kỳ
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
- Cho biết cấu tạo của mắt? Mắt điều tiết như thế nào?
- Điểm nào là điểm cực cận? Là điểm cực viễn?
2 Hoạt động 2: Tìm hiểu tật cận thị và cách khắc phục:
Trang 213 Hoạt động 3: Tìm hiểu về tật mắt lão và cách khắc phục
- HS hoạt động cá
nhân đọc mục 1 phần
+ So với mắt bình thường thì điểm cực
II Mắt lão:
Mắt lão nhìn rõ các vật
ở xa, nhưng không nhìn rõ các vật ở gần Kính lão là thấu kính hội tụ
- Từng HS làm C2 , C2
và C3 Tham gia trả lời
trên lớp về lớp về các
câu trả lời của bạn
- HS hoạt động cá
nhân chú ý theo dõi
GV vẽ hình
HS hoạt động cá nhân
trả lời các câu hỏi của
- Vận dụng kết quả của C1 và kiến thức đã có về điểm cực viễn để làm
C2 Lưu ý HS về điểm cực viễn
- Vận dụng kiến thức về nhân dạng thấu kính phân kì để làm C3: Có thể nhận dạng qua hình dạng hình học của thấu kính phân kì( có bề dày phần giữa nhỏ hơn bề dày phần rìa mép); Hoặc qua cách tạo ảnh của thấu kính phân kì ( vật thật cho ảnh ảo nhỏ hơn vật)
* Trước hết GV vẽ mắt, cho vị trí điểm cực viễn, vẽ vật AB được đặt xa mắt hơn so với điểm cực viễn và đặt câu hỏi: Mắt có nhìn rõ vật AB không? Vì sao?
* Sau đó GV vẽ thêm kính cận là thấu kính phân kì có tiêu điểm trùng với điểm cực viễn và được đặt gần sát mắt, đề nghị HS vẽ ảnh A’B’ của AB tạo bởi kính này GV đặt câu hỏi: Mắt có nhìn rõ ảnh A’B’ của AB không? Vì sao? Mắt nhìn ảnh này lớn hơn hay nhỏ hơn AB?
* Để kết luận, đề nghị HS trả lời những câu hỏi sau:
- Mắt cận không nhìn rõ vật ở xa hay ở gần mắt?
I Mắt cận:
Mắt cận nhìn rõ các vật
ở gần, nhưng không nhìn rõ những vật ở xa Kính cận là thấu kính phân kì Mắt cận phải đeo kính phân kì để nhìn rõ các vật ở xa
Trang 22- HS hoạt động cá
nhân thực hiện câu
C5
- HS hoạt động cá
nhân thực hiện câu
C5
- HS tiến hành vẽ
ảnh và hoạt động cá
nhân trả lời các câu
+ Có thể quan sát ảnh của dòng chữ tạo bởi thấu kính khi đặt thấu kính sát dòng chữ rồi dịch dần ra xa, nếu ảnh này to dần thì đó là thấu kính hội tụ, còn nếu ảnh nhỏ dần thì đó là thấu kính phân kì
- GV đặt câu hỏi: Có cách nào nhận dạng thấu kính được nữa hay không?
- Yêu cầu HS vẽ mắt, cho vị trí điểm cực cận ve õvật AB được được đặt gần mắt hơn so với điểm cực cận: Mắt có nhìn rõ vật AB không? Vì sao?
- Sau đó yêu cầu HS vẽ thêm kính lão đặt gần sát mắt, vẽ ảnh A’B’ của AB tạo bởi kính này: Mắt có nhìn ẽo ảnh A’B’
không?Vì sao? Aûnh này lớn hơn hay nhỏ hơn AB?
- Kính cận là thấu kính loại gì? Tiêu điểm ở đâu?
- Kính lão là thấu kính loại gì? Tiêu điểm?
Mắt lão phải đeo kính hội tụ để nhìn rõ các vật
ở gần
4 Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố – Hướng dẫn về nhà:
- Cho biết 1 số biểu hiện của mắt cận và mắt lão?
- Cho biết loại kính nào có thể khắc phục các tật về mắt này?
IV.RÚT KINH NGHIỆM:
Bài 50: KÍNH LÚP
Trang 23I MỤC TIÊU:
1 Trả lời được câu hỏi: Kính lúp dùng để làm gì?
2 Nêu được 2 đặc điểm của kính lúp (kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn)
3 Nêu được ý nghĩa của số bội giác của kính lúp
4 Sử dụng được kính lúp để quan sát 1 vài vật nhỏ
II CHUẨN BỊ:
Đối với mỗi nhóm HS
- 3 chiếc kính lúp có số bội giác đã biết Có thể dùng các thấu kính hội tụ có tiêu cự f≤0,20 mhay có độ tụ D = ≥
f
1
5 điôp (f tính bằng met) Khi đó phải tính số bội giác của kính rồi ghi lên vành kính Công thức tính số bội giác của kính theo độ tụ của nó là G = 0,25 D, trong đó D đo bằng điôp
- 3 thước có GHĐ 300mm và ĐCNN 1mm để đo áng chừng khoảng cách từ vật đến kính
- 3 vật nhỏ để quan sát như con tem, chiếc lá cây, xác kiến,
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
- Mắt như thế nào gọi là mắt cận? Kính cận là loại kính gì? Nó có tác dụng gì?
- Mắt như thế nào là mắt lão? Kính lão là loại kính gì? Tác dụng của kính lão
2.Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo và đặc điểm của kính lúp:
- Quan sát các kính lúp
trong bộ TN để nhận ra đó
là thấu kính hội tụ
- Đọc mục 1 phần I trong
SGK để tìm hiểu các
thông tin về tiêu cự à số
bội giác của kính lúp
- Vận dụng các huểu biết
trên để thực hiện C1, C2
- Rút ra kết luận về công
thức và ý nghĩa của số bội
giác của kính lúp
- Đề nghị 1 vài HS nêu cách nhận ra các kính lúp là các thấu kính hội tụ
- Đề nghị 1 vài HS trả lời các câu hỏi sau:
+ Kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu cự như thế nào?
+ Dùng kính lúp để làm gì?
+ Số bội giác của kính lúp được cấu tạo như thế nào? Và liên hệ với tiêu cự bằng công thức nào?
- Cho các nhóm HS dùng kính lúp có số bội giác khác nhau để quan sát cùng 1 vật nhỏ Từ đó đề nghị đại diện của 1 vài nhóm sắp xếp các kính lúp theo thứ tự cho ảnh từ nhỏ đến lớn khi quan sát cùng 1 vật nhỏ và đối chiếu với số bội giác của các kính lúp này
- Cho HS làm C1 và C2
I Cấu tạo và đặc điểm của kính lúp:
Kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn, dùng để quan sát các vật nhỏ
Trang 24- Đề nghị 1 vài HS nêu kết luận về công thức và ý nghĩa của số bội giác của kính lúp.
3 Hoạt động 3: Tìm hiểu cách quan sát 1 vật qua kính lúp và sự tạo ảnh qua kính lúp:
* Các nhóm quan sát 1 vật
nhỏ qua 1 kính lúp có tiêu
cự đã biết để:
- Đo khoảng cách từ vật
tới kính lúp và so sánh
khoảng cách này với tiêu
cự của kính
- Vẽ ảnh của vật qua kính
lúp
- Thực hiện C3 và C4
- Rút ra kết luận về vị trí
của vật cần quan sát bằng
kính lúp và đặc điểm của
ảnh tạo bởi kính lúp khi
1 HS khác đo áng chừng khoảng cách từ vật tới kính lúp Ghi lại kết quả đo và so sánh với tiêu cự của kính
* Từ kết quả trên, đề ngị từng HS vẽ ảnh của vật qua kính lúp, trong đó lưu
* Yêu cầu 1 vài HS trả lời chung trước lớp các câu hỏi nêu trong C3 và C4
* Đề nghị 1 vài HS nêu kết luận đã rút ra và cho các HS khác góp ý để có kết luận đúng cần có
II Cách quan sát một vật nhỏ qua kính lúp:
- Vật cần quan sát phải đặt trong khoảng tiêu cự của kính để cho một ảnh ảo lớn hơn vật Mắt nhìn thấy ảnh ảo đó
- Dùng kính lúp có số bội giác càng lớn để quan sát thì ta thấy ảnh càng lớn
4 Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố – Hướng dẫn về nhà:
- Kính lúp là thấu kính loại gì? Có tiêu cự như thế nào? Được dùng để làm gì?
- Để quan sát 1 vật qua kính lúp thì vật phải ở vị trí như thế nào so với kính?
- Nêu đặc điểm của vật được quan sát qua kính lúp?
- Số bội giác của kính lúp có ý nghĩa gì?
- Yêu cầu HS thực hiện câu C5 và C6 trong SGK
- Về nhà học bài và làm bài tập từ 50.1 đến 50.6 trong SBT
IV RÚT KINH NGHỊÊM:
Bài 51 BÀI TẬP QUANG HÌNH HỌC