b.Trieån khai baøi: Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu tác dụng nhiệt của I/Taùc duïng nhieät C1 : đèn dây tóc, bếp điện , bàn là doøng ñieän Goïi HS leân ba[r]
Trang 1Tiết 17 BÀI 16
NS:14/12/2010 TỔNG KẾT CHƯƠNG 2 : ÂM HỌC
ND:17/12/2010
I-MỤC TIÊU
- Ôn lại một số kiến thức liên quan đến âm thanh
- Luyện tập để chuẩn bị kiểm tra cuối chương
II-CHUẨN BỊ
– Yêu cầu HS ôn trước ở nhà các bài học của chương âm thanh
– GV vẽ sẵn trên bảng treo 16.1 về trò chơi ô chữ
III- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài củ:
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Ôn lại các kiến thức cơ
bản
Yêu cầu cả lớp thảo luận và thống
nhất câu trả lời
I/Tự kiểm tra
- HS làm việc cá nhân từng câu một
Chú ý : 2/
a) Tần số : dao động càng lớn âm phát ra càng bổng
b) Ngược lại c) Dao động mạnh , biên độ lớn , âm phát ra to
d) Ngược lại 3/ a,c,d
5/D 7/b,d 8/ Bổng , vải xốp , gạch gỗ , bê tông
Hoạt động 2:Làm BT_Vận dụng
Mỗi câu yêu cầu HS chuẩn bị 1 phút
Tại sao họ không nói chuyện trực tiếp
được ? và âm truyền đi trong môi
trường nào ?
C5: Ban ngày có nghe không ?
Chỉ thống nhất khi biện pháp đó thực
hiện được
II/Vận dụng
- Mỗi câu 2 HS trả lời phần chuẩn bị của mình
- Thảo luận
- Ghi vở Câu 4 : HS thảo luận ghi vở Trong mũ có không khí Aâm truyền qua không khí rồi qua mũ đến tay
C5: Đó là tiếng vang của chân mình phát rakhi phản xạ lại từ hai bên tường ngõ
Trang 2C7:HS tự nêu ra các biện pháp thảo luận chung ghi vở
- Treo biển báo cấm bóp còi
- Xây tường chắn xung quanh bệnh viện
- Trông cây xanh xung quanh
- Dùng nhiều đồ dùng mềm , có bề mặt xù xì
Hoạt động 3: Trò chơi ô chữ
Khi 1 HS này điền xong thì 1 HS #
nhận xét => thống nhất rồi sang câu
khác
1 HS lên dẫn chương trình , gọi đại diện điền hàng ngang từ 1=> 7 Đọc cột dọc
IV: Củng cố
1) Đặc điểm chung của nguồn âm
là gì ?
2) Aâm bồng hoăc 5trầm phụ thuộc
vào yếu tố nào ?
3) Độ to của âm phụ thuộc vaò yếu
tố nào ? Đơn vị?Giới hạn độ to
của âm ảnh hưởng đến sức khỏe
như thế nào ?
4) Âm truyền trong môi trường nào
? MT nào âm truyền tốt ?
5) Âm phản xạ gọi là gì? Vật như
thế nào phản xạ âm tốt?Kém?
6) Các phương pháp chống ô nhiễm
tiếng ồn ?
HS trả lời câu hỏi sau, thảo lậun chung , ghi vở
V.Dặn dò : Học bài và xem lại tất cả các bài của chương.
Tiết 18: KIỂM TRA HỌC KÌ I ( Đề của së)
Trang 3CHƯƠNG II: ĐIỆN HỌC
Tiết 19: BÀI 17 SỰ NHIỄM ĐIỆN DO CỌ XÁT
NS: 02/01/2011
ND: 05/1/2011
I-MỤC TIÊU
1/ Kiến thức:
- Mô tả một hiện tượng hoặc một thí nghiệm chứng tỏ vật bị nhiễm điện do cọ xát
- Giải thích được một số hiện tượng nhiễm điện do cọ xát trong thực tế (chỉ ra các vật nào cọ xát với nhau và biểu hiện của sự nhiễm điện)
2/ Kỹ năng :
Làm thí nghiệm nhiễm điện cho vật bằng cách cọ xát
3/ Thái độ :
Yêu thích môn học,ham hiểu biết,khám phá thế giới xung quanh
II – CHUẨN BỊ
Đối với mỗi nhóm HS:
- 1 thước nhựa dẹt
- 1 thanh thủy tinh
- 1 mảnh ni lông(pôliêtilen)màu trắng đục(thường dùng làm túi đựng
hàng)kích thước 13cm x 25cm
- Một mảnh phim nhựa kích thước 13cm x 18cm
- Các vụn giấy viết kích thước 1mm x 1mm
- Các vụn nilông kích thước 0,5cm x 0,5cm
- 1 qủa cầu bằng nhựa xốp(hoặc bằng bấc) cỡ 0,5cm3 có xuyên sợi chỉ khâu
- 1 giá treo miếng nhựa xốp
- 1 mảnh vải khô ,1 mảnh lụa,1 mảnh len,mỗi mảnh kích thước khoảng 15cm x 15cm
- 1 mảnh kim loại (bằng tôn,hoặc bằng nhôm,đồng…) mỏng kích thước 11cm x 23cm
- 1 bút thử điện loại thông mạch
- 1 phích nước nóng và 1 cốc đựng nước
III- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1, Ổn định tổ chức:
2, Kiểm tra bài củ:
Trang 43 Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Làm TN1 phát hiện
nhiều vật bị cọ xát có t/c mới
Yêu cầu HS làm TN 1
Từng nhóm HS đưa thướt nhựa , mảnh
nilon, thanh thủy tinh, mảnh fim lại
gần giấy vụn , vụn nilon => quan sát
hiện tượng ?
Yêu cầu HS làm thao tác cọ xát
Cọ xát nhiều lần theo một chiều
Ghi KQ vào bảng nhóm thảo luận và
thống I phần KL 1:(có khả năng hút)
I/Vật nhiễm điện
KL1: (SGK)
Hoạt động2: Tn2 phát hiện vật bị cọ
xát bị nhiễm điện hay mang điện tích
Vật sau cọ xát có đặc điểm gì? HS có
thể nói : vật cọ xát nóng lên sẽ hút các
vật khác
GV:Yêu cầu HS làm TN kiểm tra
HS làm TN 2
GV lưu ý với HS các từ “Vật nhiễm
điện”, “Vật bị nhiễm điện”, “Vật
mang điện tích”
=> Đều mang một nghĩa
* Có thể làm vật nhiễm điện bằng
cách nào? Vật bị nhiễm điện có khả
năng gì?
Hs trả lời
KL 2: (SGK)
Hoạt động 3: Vận dụng
HS thảo luận và thống I câu trả lời
Hs thảo luận xong trả lời , gv theo dõi
và uốn nắn câu trả lời của HS
Nhóm thảo luận và lần lượt thống I
câu trả lời
III/Vận dụng
C1:tóc bị lược huít kéo thẳng ra do lượcvà tóc cùng cọ xát và cùng bị nhiễm điện
C2:Cánh quạt quay cọ xát không khí => quạt bị nhiễm điện nên hút những hạt bụi Mép cánh quạt chém vào không khí
Trang 5Yêu cầu HS đọc “Có thể em chưa
biết”
nhiều => nhiễm điện mạnh nên hút bụi nhiều
C3:Khi lau chúng bị cọ xát và bị nhiễm điện Vì thế chúng hút những bụi vải
IV.Củng cố :
- Ta có thể làm vật bị nhiễm điện bằng cách ?
Vật bị nhiễm điện có những t/c gì?Làm BT 17.1,2
V Dặn dò
- Học bài và trả lời các câu hỏi C1=>C3
- Làm BT 17.3,4
- Soạn bài 18
+ Tập học : ghi nhận xét TN1,TN2 và KL+quy ước=> ghi nhớ
+ Tập soạn : trả lời C1=>C4
D RÚT KINH NGHIỆM
Tiết 20: BÀI 18 HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH
NS:09/01/2011
ND:12/01/2011
Trang 6I-MỤC TIÊU
1/ Kiến thức:
- Biết có hai loại điện tích là điện tích dương và điện tích âm,hai điện tích cùng dấu thì đẩy nhau,trái dấu thì hút nhau
- Nêu được cấu tạo nguyên tử gồm : hạt nhân mang điện tích dương và các êlectrôn mang điện âm quay xung quanh hạt nhân, nguyên tử trung hòa về điện
- Biết vật mang điện tích âmthừa êlectrôn, vật mang điện tích dương thiếu êlectrôn
2/ Kỹ năng :
Làm thí nghiệm về nhiễm điện do cọ xát
3/ Thái độ :
Trung thực, hợp tác trong hoạt động nhóm
II– CHUẨN BỊ
Đối với cả lớp :
Hình vẽ to mô hình đơn giản của nguyên tử ( hình 18.4 SGK )
Đối với mỗi nhóm HS
- 3 mảnh nilông màu trắng đục cỡ 13cm x 25cm
- 1 bút chì vỏ gỗ còn mới
- 1 kẹp giấy ( hoặc kẹp nhựa )
- 2 thanh nhựa sẫm màu giống nhau dài 20cm , tiết diện tròn,có lỗ ở giữa để đặt vào trục quay
- 1 mảnh len cỡ 15cm x 15cm
- 1 mảnh lụa cỡ 15cm x 15cm
- 1 thanh thủy tinh
- 1 trục quay với mũi nhọn thẳng đứng
III- TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài củ:: Có thể làm vật nhiễm điện bằng cách nào?chúng có t/c gì?
3 Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Làm TN1, tạo ra hai vật
nhiễm điện cùng loại và tìm hiểu lực
tác dụng giữa chúng
I/Hai loại điện tích
Trang 7Làm TN1: theo nhóm
1.HS quan sát và kiểm tra : 2 mảnh
nilon không hút cũng không đẩy nhau
(không bị nhiễm điện )
2 Cọ xát : => 2 mảnh nilon đẩy nhau
Lưu ý : HS cọ xát mảnh nilon theo một
chiều và số lần như nhau
- Nếu có trường hợp nhóm bị hút
nhau là do một trong hai phần nilon
chưa được nhiễm điện
- Nếu hai mảnh cùng cọ xát vào
mảnh len Vậy chúng nhiễm điện
giống nhau hay khác nhau ?
HS trả lời giống nhau
*Làm TN với hai thanh nhựa (như
SGK yêu cầu) => đẩy nhau
- - Các nhóm thảo luận và thống I trả
lời nhận xét (cùng đẩy) Nhận xét: (SGK)
Hoạt động 2: Làm TN2 , phát hiện hai
vật nhiễm điện hút nhau và mang điện
tích khác loại
HS làm TN2 theo nhóm : cọ xát thanh
thủy tinh bằng lụa đưa gần thanh nhựa
Hút yếu
Cọ xát nhựa bằng vải khô
Chúng hút mạnh hơn
GV : Vì sao cho rằng chúng nhiễm
điện khác loại nhau ? (yêu cầu HS trả
Hoạt động 3: Kết luận và vận dụng
hiểu biết về hai loại điện tích và lực
tác dụng giữa chúng
Hs ghi KL vào vở ( 2, đẩy, hút)
Nhóm thảo luận trả lời
GV thông báo hai loại điện tích với
KL: (SGK)
C1:mảnh vải mang (+) vì chúng hút nhau
=> mang điện khác loại và thanh lụa cọ xát với vải => nhiễm điện (-)
Trang 8các tên gọi điện tích dương (+) và điện
tích âm (-)
Hoạt động 4: Tìm hiểu sơ lược về cấu
tạo nguyên tử
Gv thông tin về nguyên tử và giới
thiệu mô hình 18.4
Nguyên tử có kích thướt rất nhỏ
bé xếp chúng thành một hàng
dài 1mm có khoảng 10 triệu
nguyên tử
Electron có thể dịch chuyển
HS nhận biết hạt nhân trong nguyên tử
.Đếm số điện tích (+) và(-) trong hình
=> nguyên tử trung hòa về điện
Theo dõi sự thảo luận và trả lời câu
hỏi của nhóm
HS đọc và trả lời câu hỏi
Yêu cầu đọc “ Có thể em chưa biết”
II/Sơ lược về cấu tạo nguyên tử
C2:phải, (+) ở hạt nguyên tử, còn (-) ở các electron chuyển động xa hạt nhân
C3:Vì các vật chưa bị nhiễm điện , điện tích (+) và (-) trung hòa lẫn nhau
C4:Thướt nhựa nhận thêm (-) vải bị mất(+)
IV.Củng cố :
Có mấy loại điện tích ? tên gọi?
Cấu tạo nguyên tử gồm ? có tính chất gì?
V.Dặn dò : Học bài và trả lời câu hỏi từ C1=>C4 Làm BT 18.1,2,3,4
Soạn bài 19
+ Tập học : kết luận mục I , khái niệm nguồn điện
+ Tập soạn : trả lời C4=>C6
D RÚT KINH NGHIỆM:
Tiết 21: BÀI 19 DÒNG ĐIỆN - NGUỒN ĐIỆN
NS:17/01/2011
ND:20/01/2011
I-MỤC TIÊU
1/ Kiến thức:
Trang 9 Mô tả một thí nghiệm tạo ra dòng điện, nhận biết có dòng điện(bóng đèn bút thử điện sáng,đèn pin sáng,quạt điện quay…) và nêu được dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng
Nêu được tác dụng chung của các nguồn điện là tạo ra dòng điện và nhận biết các nguồn điện thường với 2 cực của chúng( cực dương và cực âm của pin hay ăcquy)
Mắc và kiểm tra để đảm bảo một mạch điện kín gồm pin, bóng đèn pin, công tắc và dây nối hoạt động, đèn sáng
2 / Kỹ năng :
Làm thí nghiệm , sử dụng bút thử điện
3/ Thái độ :
Trung thực, kiên trì, hợp tác trong hoạt động nhóm
Có ý thức thực hiện an toàn khi sử dụng điện
II – CHUẨN BỊ
Đối với cả lớp :
Tranh vẽ to hình 19.1,2 trong SGK
Các loại pin ( mỗi loại 1 chiếc ), 1 ăcquy , 1 đinamô của xe đạp
Đối với mỗi nhóm HS:
- 1 mảnh phim nhựa ( 13cm x 18cm ) 1 mảnh kim loại mỏng ( 11cm x 23cm) ,
1 bút thử điện, 1 mảnh len
- 1 pin đèn
- 1 bóng đèn pin lắp sẵn vào đế
- 1 công tắc
- 5 đoạn dây nối có vỏ cách điện
III- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài củ:
Có mấy loại điện tích ? Vật nhiễm điện cùng loại như thế nào ? Khác loại như thế nào?Cấu tạo nguyên tử ? Vật bị nhiễm điện (-) hay(+) thì nhận hay mất electron?
3 Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
Hoạt động 1:Tìm hiểu dòng điện là gì?
Yêu cầu HS quan sát Tranh hình 19.1
và nêu sự tương tự
Quan sát hình 19.1 và trả lời C1:
I/Dòng điện
Trang 10GV: - Mảnh fim tương tự bình đựng
nước
- Điện tích trong fim tương tự như
nước trong bình
HS quan sát TN hình 19.1c,d => thảo
luận nhóm => nêu nhận xét =>KL
GV thông báo : dòng điện và các dấu
hiệu nhận biết dòng điện chạy qua các
thiết bị
- Làm thế nào để đèn bút thử điện lại
sáng ?
NX: (SGK) KL: (SGK)
C2: dịch chuyển
Hoạt động 2: Tìm hiểu các nguồn điện
thường dùng
Thông báo tác dụng của nguồn điện
Mỗi nguồn điện có 2 cực (+) và (-)
HS kể tên các nguồn điện và xác định
cực (+),(-) của mỗi nguồn
C3 :
II/Nguồn điện 1/Các nguồn điện thường dùng
Hoạt động 3: Mắc mạch điện với pin
,bóng đèn , công tắc và dây điện , để
đảm bảo đèn sáng
HS: Các nhóm mắc mạch điện như
hình 19.3
- Nêu vấn đề cần khắc phục , nêu
mạch có đèn không cháy sáng
Kiểm tra mạch
Gv theo dõi giúp đỡ HS kiểm tra , phát
hiện chỗ hở mạch để đảm bảo đèn
sáng trong mạch
2/Mạch điện có nguồn điện
IV: Củng cố-Vận dụng
- Dòng điện là gì? Làm thế nào để
dòng điện chạy qua đèn ?
- Yêu cầu HS trả lời C1,C5,C6
C4:
Dòng điện là dòng các điện tích
Đèn điện sáng khi có dòng điện
Quạt điện quay khi có dòng điện
C5:Đèn pin , Radio, máy tính , máy ảnh , đồ chơi điện tử …
Trang 11C6:Núm xoay của nó tì vào vành xe , dây nối từ Đinamô đến đèn
Yêu cầu HS làm BT 19.1
V.Dặn dò : Học ghi nhớ và Tl các câu hỏi C1=>C6 Soạn bài 20
Tập học: mục I , bảng mục 3,kết luận 1
Tập soạn : Trả lời từ C1=>C9
D RÚT KINH NGHIỆM
Tiết 22 BÀI 20 CHẤT DẪN ĐIỆN VÀ CHẤT CÁCH ĐIỆN
DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI
NS:23/01/2011
ND:26/01/2011
I-MỤC TIÊU
1 Kiến thức :
- Nhận biết trên thực tế chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua , chất
cách điện là chất không cho dòng điện đi qua
Trang 12- Kể tên một số vật dẫn điện (hoặc vật liệu dẫn điện ) và vật cách điện ( hoặc vật liệu cách điện ) thường dùng
-Nêu được dòng điện trong kim loại là dòng các electron tự do dịch chuyển có hướng
2.Kỹ năng :
- Mắc mạch điện đơn giản
- Làm TN xác định vật dẫn điện , vật cách điện
3.Thái độ :
Có thói quen sử dụng điện an toàn
II-CHUẨN BỊ
Đối với cả lớp :
- Một số dụng cụ hoặc thiết bị dùng điện : bóng đèn , công tắt , ổ lấy điện , dây nối các loại , quạt điện …
- Tranh vẽ to các hình 20.1và 20.3 của SGK
Đối với mỗi nhóm HS:
- 1 bóng đèn (thắp sáng trong gia đình ) đui cài hoặc đui xoáy ;
- 1 phích cắm điện nối với một đoạn dây điện có vỏ bọc cách điện ;
- 1 pin ;
- 1 bóng đèn pin ;
- 5 đoạn dây nối có vỏ bọc cách điện , mỗi đoạn dài 30cm ;
- 2 mỏ kẹp (dạng hàm cá sấu );
- Một số vật cần xác định xem là dẫn điện hay cách điện : một đoạn dây đồng , dây thép , dây nhôm vv…; một đoạn vỏ nhựa bọc ngoài dây điện; thanh thuỷ tinh ; vỏ nhựa bút bi ; một đoạn ruột bút chì ; miếng sứ (hay một chén sứ )
III- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài củ: Dòng điện là gì?Mỗi nguồn điện có mấy cực ?
3 Bài mới:
Hoạt động của Gv và HS Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu chất dẫn điện và cách
điện ?
Thông báo chất dẫn điện và cách điện
Hs quan sát và nhận biết các bộ phận dẫn điện
và bộ phận cách điện hình 20.1
Gv theo dõi câu trả lời của các nhóm => thống
I
I/Chất dẫn điện và chất cách điện
C1: 1) Dây tóc , dây trục , 2 đầu dây , 2 chốt cắm , lõi dây
2) Trụ thủy tinh , thủy tinh đen, vỏ
nhựa , vỏ của phích , vỏ dây
Trang 13HS:Ghi KQ nhận biết vào vở
Hoạt động 2: Xác định vật dẫn điện , vật cách
điện
HS làm Tn như hình 20.2
HS ghi KQ của mỗi lần TN vào bảng trong vở
Theo dõi thao tác của HS , sửa chữa những
câu trả lời ở C2
Cả lớp thảo luận để Gv tổng kết lại
C2: + Đồng , sắt , chì…
+ Nhựa , thủy tinh, cao su Nhóm thảo luận và trình bày
C3=> cả lớp
C3: +) Khi ngắt công tắt , giữa hai chốt là không khí , đèn không sáng
+) Đèn ở lớp học +) Dây trần tải điện đi xa
Hoạt động 3: Tìm hiểu dòng điện trong kim
loại
- HS đọc a)
Gv thông báo và phát vấn
Hình 20.3
Hs thảo luận trên lớp
Hình 20.4
Hs: thảo luận => Kl đúng (electrontư do, dịch
chuyển có hướng )
II/Dòng điện trong kim loại
trả lờiC4: Hạt nhân nguyên tử mang điện tích (+), các electron mang điện tích (-)
- Đọc b)
HS xác định kí hiệu electron tự
do trên hình Vẽ thêm mũi tên cho các electron chỉ chiều chuyển dịch có hướng
C5: (-) phần còn lại của nguyên tử là nhữngvòng lớn có dấu (+) Vì mất bớt electron
C6:electron bị cực (-) đẩy, (+) hút
IV: Củng cố_-Vận dụng
- Chất dẫn điện là gì? Chất cách điện ?
- Dòng điện trong Kim loại ?
- Yêu cầu HS lần lượt trả lời C7=>C9
- Yêu cầu Hs đọc “Có thể em chưa biết”
C7:HS đọc và chọn câu đúng
C7:B
C8:C
C9:C
V.Dặn dò : Học ghi nhớ và trả lời các câu hỏi từ C1=>C9 Soạn bài 21
Tập học :Bảng kí hiệu một số bộ phận mạch điện ;vẽ hình 21.1.Quy ước chiều điện
Tập soạn : C1=>C6; Làm Bt SBT
Trang 14Tiết 23: BÀI 21 SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN – CHIỀU DÒNG ĐIỆN NS:05/02/2011
ND:08/02/2011
I-MỤC TIÊU
1 Kiến thức :
-Vẽ đúng sơ đồ của một mạch điện thực (hoặc anh vẽ , hoặc ảnh chụp của mạch điện thật ) loại đơn giản
-Mắc đúng một mạch điện loại đơn giản theo sơ đồ đã cho
-Biểu diễn đúng bằng mũi tên chiều dòng điện chạy trong sơ đồ mạch điện cũng như chỉ đúng chiều dòng điện chạy trong mạch điện thực
2.Kỹ năng :
Mắc mạch điện đơn giản
3.Thái độ :
Có thói quen sử dụng bộ phận điều khiển mạch điện và bộ phận an toàn điện Rèn khả năng tư duy mềm dẻo và linh hoạt
II-CHUẨN BỊ
Đối với cả lớp
- Tranh vẽ to bảng các kí hiệu biểu thị các bộ phận của mạch điện (như SGK) và sơ đồ mạch điện của một tivi hay của xe máy
Đối với mỗi nhóm HS :
- 1 pin đèn ;
- 1 bóng đèn pin lắp sẵn vào đế đèn ;
- 1 công tắc ;
- 5 đoạn dây nối có vỏ cách điện , mỗi đoạn dài khoảng 30cm ;( các dụng cụ trên đã sử dụng ở bài 19)
- 1 pin đèn loại ống tròn vỏ nhựa có lắp sẵn pin
III- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài củ: