→ bài mới2/ Triển khai bài: a - Hoạt dộng 1: - GV: yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK Hỏi: nêu những dụng cụ thí nghiệm cần thiết → cho các nhóm nhận dụng cụ và tiến hành lắp ráp thí nghiệm
Trang 13.Thái độ: Rèn tính cẩn thận, ý thức hợp tác trong hoạt động thu thập và xử lý thông tin trong nhóm.
- Cả lớp: Tranh vẽ to thớc kẻ có GHĐ 20cm và ĐCNN là 2mm, bảng kết quả đo ( B1.1)
Hỏi: câu chuyện của 2 chị em nêu lên
vấn đề gì? hãy nêu các phơng án giải
quyêt
Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đo lờng
hợp pháp của nớc ta là gì, kí hiệu ?
- Yêu cầu học sinh trả lời
- GV kiểm tra kết quả của các nhóm
chỉnh sửa Nhắc lại các đơn vị đo độ dài
ớc l ợng độ dài:
- Ước lợng 1m chiều dài bàn
Trang 2- GV: sửa cách đo của học sinh sau khi
kiểm tra phơng pháp đo
Hỏi: so sánh và nhận xét độ dài ớc lợng
và độ dài đo đợc ?
- Đo bằng thớc kiểm tra và nhận xét
- Ước lợng độ dài gang tay → kiểm tra bằng thớc
- GV: Tại sao trớc khi đo độ dài, chúng ta lại thờng phải ớc lợng độ dài vật cần đo ?
Hỏi: khi đo ta cần chú ý điều gì ?
- GV: yêu cầu học sinh nghiên cứu và
tiến hành nh SGK
Hỏi: vì sao em chọn thớc đo đó ?
Hỏi: em đã tiến hành đo mấy lần giá trị
TB, em tính nh thế nào ?
II - Đo độ dài1/ Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài: dùng thớc để
- Bảng 1.1
IV Củng cố:
- Hỏi: đơn vị đo độ dài là gì ?
- Hỏi: khi dùng dùng thớc đo cần chú ý điều gì ?
V Dặn dò:
- Hoàn thành các câu C1→ C7
- Nắm chắc phần ghi nhớ
- Làm bài tập 1 - 2.1 → 1- 2.6 SBT
VI Rút kinh nghiệm:
Tiết 2: Bài 2: Đo độ dài ( tiếp theo)
Ngày giảng
Trang 3Lớp, sĩ số 6A 6B
A Mục tiêu:
1.Kiến thức: - Củng cố việc xác định GHĐ và ĐCNN của thớc, cách xác định
gần đúng độ dài cần đo để chọn thớc đo phù hợp
2.Kĩ năng: - Rèn kỹ năng đo chính xác độ dài của vật và ghi kết quả
3 Thái độ: - Biết tính giá trị trung bình của đọ dài, rèn tính trung thực
- Học sinh 2: GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo là gì, cho học sinh vận dụng
III Bài mới:
1/ Đặt vấn đề: từ bài cũ GV dẫn dắt bài mới
2/ Triển khai bài:
a - Hoạt động 1:
- GV: cho học sinh hoạt động theo nhóm
thảo luận các câu hỏi từ C1 → C5
- Học sinh thảo luận ghi ý kiến vào phiếu
- Học sinh nhắc lại kiến thức cơ bản
- Ghi vào vỡ cách đo độ dài
- GV: lần lợt treo các tranh 2.1; 2.2; 2.3
và lần lợt cho học sinh trả lời các câu hỏi
II - Vận dụng
- Làm câu C7→ C10
Trang 4từ C7→ C10
- Hỏi: kiến thức cơ bản của bài ?
- GV: cho học sinh đọc phần có thể em cha biết
IV Củng cố:
- GV: cho học sinh đo chiều dài quyển vỡ Em ớc lợng là bao nhiêu và nên chọn dụng
cụ đo có ĐCNN là bao nhiêu ?
2.Kĩ năng:- Biết sử dụng dụng cụ đo thể tích chất lỏng
3.Thái độ:- Rèn tính trung thực, tỉ mĩ, thận trọng khi đo thể tích chất lỏng và báo cáo kết quả đo thể tích chất lỏng
B Ph ơng pháp:
- Thực nghiệm
C Chuẩn bị:
- Một số vật đựng chất lỏng, một số ca chứa chất lỏng
- Mỗi nhóm 2 → 3 loại bình chia độ
- Học sinh 2: Chữa bài 1-2.7; 1-2.8; 1-2.9
→ học sinh lớp theo dõi, nhận xét → giáo viên ghi điểm
III Bài mới:
1/ Đặt vấn đề:
2/ Triển khai bài:
Trang 5- GV: giới thiệu các loại bình chia độ
- GV: yêu cầu học sinh trả lời từ C2→ C5
- Học sinh hoàn thành câu hỏi C1 → C5
vào vỡ
Mỗi câu hai em trả lời, các em khác nhận
xét
- GV: điều chỉnh để học sinh ghi vỡ
- GV: cho học sinh tìm hiểu và thảo luận
+ Bài 3.1: cho hoạt động nhóm
+ Bài 3.2: học sinh hoạt động cá nhân
Trang 6Mỗi nhóm: chuẩn bị một vài vật rắn không thấm nớc, dây buộc, khăn lau, kẻ sẵn bảng kết quả 4.1.
GV: cho học sinh nhận xét, đánh giá → bổ sung → cho điểm
III Bài mới:
1/ Đặt vấn đề:
2/ Triển khai bài:
- Yêu cầu học sinh nêu phơng án đo
- GV: hớng dẫn học sinh làm việc theo
Trang 7- Yêu cầu học sinh ghi kết quả vào phiếu
học tập
Hỏi: Cách xác định thể tích của vật nh thế
nào ?
- GV: gọi đại diện tùng nhóm trình bày
- Yêu cầu các nhóm khác theo dõi bổ
sung nếu thiếu → GV: cho học sinh nhận
xét, đánh giá → ghi điểm
- GV: có thể kể câu chuyện đo thẻ tích
chiếc mũ niệm nhà vua do Acsimet tìm ra
- C2
- Kết luận C3: 1- Thả chìm
V1 + V2 + V3 Vtb =
3
c - Hoạt động 3
- GV: nhấn mạnh trờng hợp đo nh hình
4.4 không đợc hoàn chính xác, vì vậy phải
lau sạch bát đĩa khoá
Trang 82/ Triển khai bài:
a - Hoạt động 1:
- GV: tổ chức cho học sinh tìm hiểu con
số ghi khối lợng trên một số túi đựng
hàng, con số đó cho biết gì?
- TT giáo viên cho học sinh trả lời C2
- GV: yêu cầu học sinh nghiên cứu trả lời
C3, C4, C5, C6
- Học sinh hoạt động cá nhân
- GV: yêu cầu học sinh trình bày
- GV: tổng kết và thông báo dựa trên kiến
thức đã thu thập của học sinh → yêu cầu
ghi vỡ 2 ý
- GV: điều khiển học sinh hoạt động theo
nhóm
I- Khối l ợng - đơn vị khối l ợng 1/ khối l ợng
2/ Đơn vị đo khối l ợng
Trang 9Hỏi: nhắc lại đơn vị đo khối lợng
- Yêu cầu học sinh tìm số thích hợp điền
- Đơn vị chính là: kg
b - Hoạt động 2:
- GV: yêu cầu học sinh phân tích H5.2,
cho học sinh so sánh cân trong H5.2 với
cân thật trả lời C7, C8
- GV: giới thiệu cho học sinh núm điều
chỉnh để chỉnh kim cân về số 0
- GV: giới thiệu vạch chia trên thanh đòn
- Học sinh: hoạt động nhóm điền từ
- Học sinh tiến hành đo vật theo những
b-ớc vừa lĩnh hội
- GV yêu cầu học sinh tiến hành C9
- Yêu cầu học sinh đo vật ( C10 )
- Yêu cầu học sinh nói phơng pháp cân
của từng loại cân trong hình vẽ (C11)
II - Đo khối l ợng 1/ Tìm hiểu cân Robecvan
- C11
c - Hoạt động 3:
- GV yêu cầu học sinh hoạt động nhóm
C12 → gọi đại diện nhóm trình bày
- Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân C13
- Hỏi: vì sao trớc khi cân ngời ta cần phải ớc lợng khối lợng vật cần cân ?
- Hỏi: Cân gạo có cần dùng cân tiểu li không, hoặc để cân một chiếc nhẫn vàng dùng cân đòn có đợc không, tại sao ?
Trang 10- Mỗi nhóm 1 xe lăn; 1 quả gia trọng sắt
1 lò xo lá tròn; 1 giá TNo; 1 thanh nam châm
D Tiến trình lên lớp:
I ổ
n định:
II Bài cũ:
- Học sinh 1: chữa bài tập 5.1 và 5.3
- Học sinh 2: Qua bài học vừa rồi ta cần khắc sâu vấn đề gì ?
III Bài mới:
1/ Đặt vấn đề: - Yêu cầu học sinh đọc phần đặt vấn đề và trả lời câu hỏi
- Hỏi: Tại sao gọi là lực đẩy và lực kéo ? → bài mới2/ Triển khai bài:
a - Hoạt dộng 1:
- GV: yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK
Hỏi: nêu những dụng cụ thí nghiệm cần
thiết → cho các nhóm nhận dụng cụ và
tiến hành lắp ráp thí nghiệm dới sự hớng
dẫn của giáo viên
Hỏi: Em rút ra đợc nhận xét gì ?
- GV: yêu cầu các nhóm kiểm tra và nhận
xét câu trả lời → bổ sung hoàn thiện để
có câu trả lời đúng nhất
- Học sinh ghi nhận xét vào vỡ
- GV yêu cầu học sinh nghiên cứu C2 và
I - Hình thành khái niệm lực
1/ Thí nghiệm a/ Thí nghiệm 1:
- C1:
b/ Thí nghiệm 2:
- C2:
Trang 11tiến hành lắp ghép thí nghiệm trả lời câu
C2
- GV cho các nhóm trình bày nhận xét →
có thể bổ sung để hoàn thiện C2
- Học sinh ghi nhận xét vào vỡ
- GV yêu cầu học sinh nghiên cứu C3 và
tiến hành thí nghiệm trả lời C3
→ Các nhóm trình bày ý kiến
- Sau khi tiến hành thí nghiệm xong 3 thí
nghiệm giáo viên yêu cầu hoạc sinh hoạt
động cá nhân hoàn thành C4
- Học sinh hoạt động cá nhân làm C4
- Giáo viên gọi 1 vài học sinh đọc nội
dung bài làm của mình
Yêu cầu các học sinh khác nhận xét và có
thể bổ sung
- GV: hớng dẫn học sinh có cách làm
đúng nhất
- Học sinh hoàn thành C4 vào vỡ
Hỏi: Qua đó ta rút ra đợc kết luận gì ?
( giáo viên gọi vài em học sinh nhắc lại
- Học sinh làm lại thí nghiệm H6.2 và
buông tay ra → nhận xét trạng thái xe lăn
Hỏi: nhận xét trạng thái chuyển động của
xe ?
- Tơng tự yêu cầu học sinh tiến hành thí
nghiệm H6.1
Yêu cầu học sinh nghiên cứu tài liệu và
kết quả thí nghiệm nhận xét rằng lực phải
có phơng và chiều
- GV gọi 1 → 2 học sinh phân tích
II - Tìm hiểu về ph ơng và chiều của lực
+ phơng: ngang+ chiều: trái → phải
• Xe lăn chuyển động theo phơng ngang
• Xe lăn chuyển động theo chiều từ trái sang phải
- Nhận xét: mỗi lực có phơng và chiều xác
định
- C5:
c - Hoạt động 3:
- GV yêu cầu học sinh quan sát H6.4 trả
lời các câu hỏi C6, C7, C8
- Học sinh hoạt động cá nhân trả lời C6
Thống nhất ý kiến → học sinh ghi vỡ
- Kiểm tra câu C6
GV: nhấn mạnh trờng hợp 2 đội mạnh nh
nhau thì dây vẫn đứng yên
- Yêu cầu các nhóm hoàn thành C7 và nêu
Trang 12ghi vỡ:
- Yêu cầu học sinh chỉ rõ phơng, chiều
của 2 lực tác dụng lên dây ( 2 đội )
GV: sợi dây chịu tác dụng kéo của 2 đội
mà vẫn đứng yên → sợi dây chịu tác dụng
của 2 lực cân bằng
+ 2 đội mạnh nh nhau tức là độ lớn của 2
lực nh thế nào?
- GV yêu cầu học sinh hoàn thành C8 → -
GV gọi vài học sinh đọc nội dung C8
Hỏi: Với 2 lực cân bằng có những đặc
điểm nào ? ( 3 điểm )
+ Phơng dọc theo sợi dây+ Chiều ngợc nhau
- GV gọi học sinh trả lời câu C9
Gọi 2 → 3 học sinh trả lời C10
- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ
V Dặn dò: - Xem lại các câu hỏi từ C1 → C9
- Làm các bài tập ở SGK
- Xem trớc bài: Tìm hiểu kết quả tác dụng của lực
Trang 131.Kiến thức: Biết đợc thế nào là sự biến đổi của chuyển động và vật bị biến dạng, tìm
đợc ví dụ để minh hoạ
- Nêu đợc một số ví dụ về lực tác dụng lên vật làm biến đổi chuyển động hoặc làm vật biến dạng
2.Kĩ năng: Biết lắp ráp thí nghiệm , biết phân tích thí nghiệm, hiện tợng để rút ra quy
luật của vật chịu tác dụng của lực
3.Thái độ:Nghiêm túc nghiên cứu hiện tợng vật lý, xử lý các thông tin thu thập đợc
B Ph ơng pháp:
- Thí nghiệm, hợp tác nhóm nhỏ
C Chuẩn bị:
* Tranh vẽ cung tênMỗi nhóm: 1 xe lăn 1 lò xo lá tròn
III Bài mới:
1/ Đặt vấn đề : - GV: treo tranh: Hỏi → nhìn vào tranh hãy xác định ngời nào đã tác
dụng lên cung ( ngời 1 ) Vậy cơ sở nào để biết ngời 1 đã tác dụng lực lên cung ? → bài mới
2/ Triển khai bài:
a - Hoạt động 1:
- GV: yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi
- Hỏi: thế nào là sự biển đổi chuyển
động ?
- GV: yêu cầu học sinh trả lời câu C1 tức
là lấy ví dụ ứng với từng trờng hợp và
phân tích
- GV: lần lợt gọi 5 em học sinh trả lời
các ý trên
- GV: đa lò xo ra ấn lò xo rồi nói: lò xo
đang chuyển động nhanh rồi dừng lại
đúng hay sai ( sai )
Trang 14thay đổi nhng đã thay đổi hình dạng
→ b "
Hỏi: hình dạng lò xo thay đổi do đâu ?
( lực kéo của tay )
Hỏi: vì sao biết ngời 1 tác dụng lực lên
cung ?( là nhờ sự biến dạng của cung )
- GV: cho học sinh lấy thêm ví dụ và
phân tích
Ví dụ: dùng tay để nén quả bóng cao su,
lấy búa gõ mạnh vào thanh nhôm
GV: vậy khi có lực tác dụng thì gây ra
- GV: giới thiệu dụng cụ
Phân nhóm học sinh và yêu cầu
học sinh tiến hành 4 thí nghiệm để trả
lời các câu hỏi C3 → C6
- GV: qua các thí nghiệm yêu cầu học
sinh trả lời câu hỏi:
Hỏi: lực tác dụng lên một vật có thể gây
ra những kết quả gì ?
- GV: gọi 2 em học sinh nhắc lại kết
luận
- GV: yêu cầu học sinh làm C7, C8
II - Những kết quả tác dụng của lực
2 – Biến đổi chuyển động của
3 – Biến đổi chuyển động của
Trang 15• Không bị biến dạng
- GV: học sinh có thể trả lời C10 ở trờng
hợp C bài 7.2
* Bài tập trắc nghiệm: ( GV treo bảng phụ lên bảng )
- Khi ném quả bóng vào tờng lực của tờng đã tác dụng lên quả bóng gây ra kết quả nh thế nào Điền dấu X vào ô đúng nhất
+ Chỉ làm cho quả bóng thay đổi chuyển đông+ Chỉ làm biến dạng quả bóng
+ Vừa làm thay đổi chuyển động của quả bóng vừa làm biến dạng quả bóng
Trang 163.Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống
Giáo dục tính khoa học thực tiễn
B Ph ơng pháp
- Thí nghiệm – Hợp tác nhóm nhỏ
C Chuẩn bị
- Mỗi nhóm: + 1 giá treo, 1 quả nặng có móc treo
+ 1 khay nớc, 1 lò xo, 1 dây dọi, 1 êke
2/ Triển khai bài:
a - Hoạt động 1:
- GV: giới thiệu và phân công dụng cụ
Học sinh: hoạt động nhóm bố trí thí nghiệm
Hỏi: nhận xét hiện tợng xảy ra ?
Hỏi: nhận xét trạng thái của lò xo, giải thích
- GV: gọi đại diện nhóm trình bày
b/ Thí nghiệm 2:
- C2: Chứng tỏ đã có một lực tác dụng
Trang 17cầu học sinh hoàn thành C3
- GV gọi học sinh lên điền từ trên bảng phụ →
học sinh khác nhận xét, bổ sung
- GV cho 1 học sinh đọc lại C3 sau khi đã chữa
→ Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi
Hỏi: trái đất tác dụng lên mọi vật một lực nh
thế nào? gọi là lực gì ?
Hỏi: ngời ta thờng gọi trọng lực là gì ?
vào viên phấn, lực đó có phơng thẳng
đứng và có chiều từ trên xuống dới
- Gọi học sinh nhắc lại kết luận
- GV: khi nói đến lực thì ta biết rằng: Mỗi lực đều có phơng và chiều xác định
Vậy trọng lực có phơng và chiều nh thế nào?
b - Hoạt động 2:
- GV: yêu cầu học sinh lắp thí nghiệm nh hình
8.2 và trả lời câu hỏi
Hỏi: ngời thợ xây dùng dây dọi để làm gì ?
Hỏi: Dây dọi có phơng nh thế nào?
- GV cho học sinh quan sát lại thí nghiệm
H8.1
Hỏi: nhận xét quả nặng rơi ?
Hỏi: nhận xét chuyển động của quả nặng
( biến đổi )
Hỏi: chứng tỏ điều gì ?
Hỏi: phơng chuyển động của quả nặng?
Hỏi: chiều chuyển động của quả nặng ?
- GV yêu cầu học sinh làm C4, gọi học sinh lên
- GV: yêu cầu học sinh đọc thông tin ở SGK và
trả lời câu hỏi
Hỏi: độ lớn của lực còn gọi là gì ?
Trang 18Hỏi: lực nào đã làm thay đổi chuyển động của viên phấn ?
Hỏi: lực nào đã làm cho lò xo biến dạng ?
Hỏi: nhận xét phơng và chiều của 2 lực trên ?
Hỏi: lực đó còn gọi là gì?
Hỏi: vì sao ta có cảm giác nặng nhẹ giữa các vật ?
Hỏi: mối liên hệ fiữa P và m ?
Hỏi: Nếu P = 100 N → m = ?
IV - Vận dụng
- C6:
IV Củng cố:
Qua bài học ta cần khắc sâu vấn đề gì ?
Yêu cầu học sinh đọc phần có thể em cha biết
Trang 19Đề ra:
Phần I Trắc nghiệm
Em hãy khoanh tròn chữ cái đầu câu mà em cho là đúng nhất
Câu 1: Hãy chọn một thớc đo thích hợp nhất để đo kích thớc cuốn vỡ bài tập của em.
a Thớc thẳng có GHĐ 1m và ĐCNN là 5mm
b Thớc cuộn có GHĐ 10m và ĐCNN là 1mm
c Thớc thẳng có GHĐ 3dm và ĐCNN là 1mm
d Thớc cuộn có GHĐ 20m và ĐCNN là 2cm
Câu 2: Trên bao ni long đựng bột giặt có ghi 470g, số đó cho ta biết :
a Thể tích của bao bột giặt
b Khối lợng của bột giặt trong bao
c Sức nặng của bao bột giặt
d Trọng lợng của bao bột giặt
Câu 3:Có 1kg bông và 1kg sắt
a Lợng chất trong bông nhiều hơn lợng chất trong sắt
b Lợng chất trong bông ít hơn lợng chất trong sắt
c Lợng chất trong bông bằng lợng chất trong sắt
Trang 20a Gam (g )
b Niutơn ( N )
c Kilôgam ( kg )
d Tấn ( T )
Câu 6: Để đo thể tích quả chanh không thấm nớc ta làm nh sau:
a Thả quả chanh vào bình chia độ có đựng nớc, thể tích của nớc tràn ra bằng thể tích của quả chanh
b Thả quả chanh vào bình chia độ có đựng nớc, thể tích nớc dâng lên bằng thể tích quả chanh
c Thả quả chanh vào bình chia độ có đựng nớc, lấy tay nhấn chìm quả chanh thì thể tích nớc dâng lên bằng thể tích vật
d Thả quả chanh vào trong bình chia độ có đụng nớc, thể tích nớc dâng lên bằng thể tích quả chanh
Câu 7: Khi có lực tác dụng lên vật thì vật:
a Có thể biến dạng hoặc biến đổi chuyển động
1 Đo thể tích vật không thấm nớc ta có thể dùng hoặc
2 Trái đất tác dụng lực lên các vật Lực này gọi là
Đơn vị của lực là
3.Trọng lợng của bao gạo 56kg là Niutơn ( N )
4 Hệ thức liên hệ giữa trọng lợng và khối lợng của cùng một vật là
5 1050 mm = .m; 2,5 m3 = lít
Câu 9: Hãy ghép câu bên trái với câu bên phải thành câu hoàn chỉnh:
a Cân Robecvan dùng để 1 đo thể tích chất lỏng
b Bình chia độ dùng để 2 đo chiều dài
c Dùng thức để 3 đo khối lợng
Phần II Tự luận
Câu 10: Một ngời muốn bán 1 lít nớc mắm nhng trong tay chỉ có 2 cái ca loại 5 lít và 3 lít
( không có vạch chia ) Làm thế nào để đong đúng 1 lít
Câu 11 Một vật có khối lợng 2,5 kg thì có trọng lợng là bao nhiêu?
Đáp án – Biểu điểm
Mỗi câu xác định đúng đợc 1 điểm (đ )
Câu 1: c 1đ Câu 8: 1đ 1: (0,2đ) → bình chia độ-bình tràn
Trang 21Ví dụ: đong ca 3 lít hai lần ta đợc 6 lít đổ dần vào ca 5 lít nh vậy còn lại trong ca 3 lít là 6l-5l
= 1lít
Câu 11: Trọng lợng vật đó là: p= 10 m = 10 2,5 = 25 N
VI Củng cố: Thu bài
V Dặn dò: Về nhà làm lại bài của mình
Chuẩn bị:
Mỗi nhóm:
+ Một cái giá treo, 1 lò xo+ Một cái thớc chia đến mm+ Một hộp gồm 3 quả nặng giống nhau ( 50kg )
Trang 22- GV: - Một bộ thí nghiệm nh 1 nhóm
+ Một sợi dây cao su+ 6 tờ giấy có kẻ sẵn nh bảng 9.1 ở SGK ( phiếu học tập )+ Một tờ giấy lớn để ghi 2 câu hỏi tạo tình huống học tập (mầu 1)+ Một bảng để ghi kết quả của 6 nhóm
D Tiến trình lên lớp:
I.ổ
n định:
II.Bài cũ:
• Lực hút của trái đất lên các vật gọi là gì, có phơng và chiều nh thế nào ?
• GV bố trí thí nghiệm: treo quả cân vào lò xo trên giá
Hỏi: Trái đất có tác dụng lực lên quả cân không? Nếu có thì đó là lực nào?
Hỏi: Em dựa vào đâu để biết đợc trái đất tác dụng lực lên quả cân
( Lò xo bị biến dạng hoặc có thể nói: nếu bỏ quả cân ra khỏi lò xo thì nó rơi về mặt
2.Triển khai bài:
Trang 23H9.1 đo đạc và cách ghi kết quả
nh H9.2 và xác định chiều dài của lò xo
khi treo 1; 2; 3 quả nặng vào và ghi kết
quả vào phiếu
- Học sinh: làm theo yêu cầu của giáo
viên
- GV: yêu cầu học sinh bỏ hết qủa nặng
và đo lại chiều dài của lò xo lo'
- GV: yêu cầu đại diện nhóm lên ghi kết
quả thí nghiệm vào bảng ở mẫu 2 ( GV
treo lên ) và lý giải nếu thấy kết quả
không giống nhau
- GV yêu cầu học sinh nhận xét về mối
quan hệ giữa trọng lợng của quả nặng
móc vào và chiều dài của lò xo đồng thời
so sánh lo và lo' → nêu nhận xét
- GV yêu cầu học sinh làm hoàn thành C1
- GV gọi 1 học sinh điền và đọc bài C1,
các học sinh khác nhận xét, bổ sung →
cho học sinh đọc
Hỏi: Qua đó em rút ra đợc kết luận → - -
GV yêu cầu học sinh nhắc lại kết luận
Hỏi: Trả lời câu hỏi 1 ở ĐVĐ
GV: yêu cầu học sinh đọc thông tin ở
SGK về độ biến dạng của lò xo
- Yêu cầu học sinh tính độ biến dạng của
lò xo và hoàn thành C2
- GV: yêu cầu từng nhóm lên điền vào M2
Hỏi: nhận xét giá trị đo của các nhóm ?
Số quả
nặng 50g mắc vào lò xo
Tổng trọng lợng của các quả nặng
Chiều dài của lò xo độ biến dạng của lò
3 bằng
2/ Độ biến dạng của lò xo l-lo
Đại diện nhóm lên điền kết quả vào M2 trên bảng
- GV: lực mà lò xo sinh ra khi bị biến dạng tác dụng vào quả nặng trong thí nghiệm trên gọi
bằng nhau ) → nêu khái niệm
Hỏi: em có nhận xét gì về quan hệ giữa lực đàn hồi
II - Lực đàn hồi và đặc điểm của nó
Trang 24và độ biến dạng của lò xo ?
- GV: yêu cầu học sinh trả lời C4; C5
Hỏi: vậy lực đàn hồi có đặc điểm gì?
- GV: yêu cầu học sinh nhắc lại đặc điểm của Fđh
- C5:
IV.Củng cố:
• GV cho học sinh trả lời C6
• Qua bài học này em đã rút ra đợc kiến thức về Fđh nh thế nào?
→ GV gọi học sinh trả lời để khắc sâu phần ghi nhớ
• Yêu cầu học sinh đọc phần có thể em cha biết
→ hớng dẫn học sinh trong kỹ thuật không kéo dãn lò xo quá lớn → mất tính đàn hồi
Trang 25Học sinh nhận biết đợc cấu tạo của lực kế, xác định đợc GHĐ và ĐCNN của một lực kế, biết
đo lực bằng lực kế Biết mối liên hệ giữa trọng lợng và khối lợng để tính trọng lợng của vật khi biết khối lợng hoặc ngợc lại
- GV: 1 cung tên, 1 xe lăn, 1 vài quả nặng
2.Triển khai bài:
- GV: kiêm tra, thống nhất cả lớp
- GV yêu cầu học sinh quan sát lực kế của
nhóm mình và trả lời C2
- GV: có thể yêu cầu các nhóm kiểm tra
chéo nhau
I - Tìm hiểu lực kế1/ Lực kế là gì ?Học sinh: nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi2/ Mô tả 1 lực kế lò xo đơn giản
Học sinh: thảo luận nhóm ( 5 phút )Hoàn thành C1 → ghi vỡ
Học sinh: hoàn thành C2
b - Hoạt động 2
- GV: yêu cầu học sinh quan sát lực kế II - Đo một lực bằng lực kế1/ Cách đo lực
Trang 26nghiên cứu C3 → đại diện nhóm trình bày
- GV: yêu cầu học sinh đo lực kéo
→ Các nhóm trình bày câu trả lời C5 → -
- GV hợp thức hoá câu trả lời
Học sinh: hoạt động theo nhóm thảo luận C3
→ Các nhóm hoàn thành C3
2/ Thực hành đo lựcHọc sinh: hoạt động theo nhóm trả lời C4,5
→ Học sinh rút ra quy luật
Hỏi: Đơn vị của các đại lợng trong CT: P
= 10xm
- Yêu cầu học sinh làm C9
→ Yêu cầu học sinh trả lời C7
- GV: P = 50N → m = ?
P = 102N → m = ?
Hỏi: nêu cách tính m khi biết P ?
III - Công thức liên hệ giữa trọng l ợng và khối l ợng
Học sinh: làm việc cá nhân trả lời C6
M = 100g = 0,1kgVậy P = 0,1x10 = 1N
Công thức: P = 10xm
P : N
m : kg
Học sinh: hoàn thành C7, C9Học sinh nghiên cứu trả lời
m = 5kg; 10,2kg
* Chú ý: m = P:10
IV.Củng cố:
- Hỏi: Vậy qua bài học ta cần khắc sâu vấn đề gì ?
- Hỏi: Mối liên hệ giữa P và m ?
Trang 27l-Sử dụng bảng KLR của một số chất để xác định: chất đó là chất gì khi biết KLR của chất đó hoặc tính đợc khối lợng, hoặc trọng lợng của một số chất khi biết KLR.
2 Kĩ năng:Sử dụng phơng pháp cân khối lợng, phơng pháp đo thể tích để đo trọng lợng của vật, đo đợc TLR của chất làm vật
3 Thái độ:Rèn thái độ nghiêm túc, cẩn thận
2.Triển khai bài:
Hỏi: vậy KLR của một chất là gì ?
I - Khối l ợng riêng - Tính khối l ợng của các vật theo KLR
1/ Khối lợng riêngHọc sinh: Trả lời C1 ( hoạt động nhóm )Học sinh: chọn phơng án → các nhóm trình bày
Học sinh: nêu đợc:
V = 1 dm3 → m = 7,8kg
V = 1m3 → m = 7800kg
V = 0,9 m3→ m = ?
Trang 28- GV: giới thiệu bảng KLR của một số
chất ở SGK → yêu cầu học sinh nghiên
cứu
Hỏi: xác định KLR của gạo, nớc, nhôm,
dầu hoả là bao nhiêu ?
Hỏi: Nêu ý nghĩa của các con số đó ?
- GV: hớng dẫn học sinh trả lời câu C2
Hỏi: Vậy muốn tìm m khi biết D và V ta
làm nh thế nào ?
→ Yêu cầu học sinh hoàn thành C3
Yêu cầu học sinh giải thích các kí hiệu
trong công thức, đơn vị
Học sinh: nêu định nghĩa SGK
Đơn vị: kg/ m3
2/ Bảng KLR của một số chấtSGK
Học sinh: nghiên cứu SGK → trả lời câu hỏi của GV
3/ Tính chất của một vật theo KLRHọc sinh: nêu đợc m = 0,5.2600Học sinh: rút ra công thức :
b - Hoạt động 2
GV: yêu cầu học sinh nhắc lại định nghĩa
→ yêu cầu học sinh đọc thông tin ở SGK
và nêu đơn vị của TLR → yêu cầu học
→ Yêu cầu từng nhóm nêu kết quả
→ Yêu cầu các nhóm tiến hành luôn C7
III - Xác định TLR của một chấtHọc sinh: trả lời C5
- Nêu phơng án xác định dHọc sinh: hoạt động nhómHọc sinh: đại diện nhóm trình bày
IV.Củng cố:
Qua bài học ta cần khắc sâu điều gì ?
GV yêu cầu học sinh thực hiện C6
Trang 29• Học sinh: mỗi em chuẩn bị sẵn mẫu báo cáo
D Tiến trình lên lớp:
I>
ổ n định:
II> Bài cũ: ( 3 phút )
- Nêu định nghĩa KLR, công thức tính, đon vị ?
- Nói KLR của sắt là 7800kg/ m3 có nghĩa là gì ?
III> Bài mới:
Học sinh: hoạt động cá nhân thu thập thông tin
b - Hoạt động 2 ( 20 phút )
- Yêu cầu học sinh đọc tài liệu( 7 phút )
- Sau khi nghiên cứu xong yêu cầu các
nhóm tiến hành đo đạc để lấy số liệu
Trang 30hành thí nghiệm lấy kết quả, hớng dẫn
học sinh ghi và tính giá trị trug bình
- Trong quá trình làm thí nghiệm GV theo
dõi để đánh giá theo mức:
+ Tốt: 3đ
+ Khá: 2đ
+ TB: 1đ
- GV yêu cầu học sinh thực hiện đến đây
ghi ngay kết quả vào bảng
- Học sinh: hoạt động nhóm tiến hành đo
đạc lấy số liệu ghi kết quả thí nghiệm vào bảng 6 ở mẫu báo cáo
Học sinh: hoàn thành bảng số liệu
c - Hoạt động 3 ( 15phút )
- GV: yêu cầu cá nhân học sinh lu kết quả
thí nghiệm vào bảng → hoàn thành báo
cáo thí nghiệm theo từng cá nhân một
→ GV thu bản báo cáo
III - Viết báo cáoHọc sinh: hoạt động cá nhân
- Lấy số liệuẩtong nhóm → hoàn thành bản báo cáo riêng
Trang 31- GV: Treo tranh vẽ H13.2 đây là 1 phơng
án liệu rằng có thể kéo vật lên theo phơng
thẳng đứng với 1 lực nhỏ hơn P của vật
đ-ợc không ?
- GV: gọi 1 → 2 học sinh dự đoán
- GV: làm thế nào để kiểm tra dự đoán
- GV: yêu cầu học sinh nghiên cứu thí
nghiệm ở SGK
Hỏi: muốn tiến hành thí nghiệm để kiểm
tra dự đoán đó ta cần những dụng cụ gì ?
- Yêu cầu học sinh tiến hành thí nghiệm
và hoàn thành bảng kết quả 13.1
- GV theo dõi, nhắc nhở học sinh điều
chỉnh lực kế vè vạch số 0, cách cầm lực
kế để đo lực chính xác
- GV: gọi đại diện nhóm trình bày kết quả
thí nghiệm và dựa vào bảng kết quả trả lời
C1
→ Thống nhất kết quả, nhận xét của các
I - Kéo vật lên theo ph ơng thẳng đứng1/ Đặt vấn đề
- Học sinh: suy nghĩ tìm cách kiểm tra dự
đoán
Học sinh: hoạt động nhóm tiến hành thí nghiệm
2/ Thí nghiệmHọc sinh: làm thí nghiệm điền số liệu vào bảng 13.1
Học sinh: các nhóm trình bày kết quả thí
Trang 32→ Yêu cầu học sinh trả lời tiếp C2 →
hoàn thành kết luận
- GV: hớng dẫn học sinh thảo luận
- GV: giải thích từ “ ít nhất “ bao hàm cả
trờng hợp lớn hơn
- GV gọi vài học sinh nhắc lại kết luận
- GV yêu cầu học sinh nghiên cứu C3 và
trả lời câu hỏi, GV hớng dẫn để học sinh
có câu trả lời đúng
Hỏi: Trong thực tế để khắc phục những
khó khăn đó ngời ta làm nh thế nào ?
- GV: dựa vào câu trả lời của học sinh để
chuyển sang phần II
nghiệm và trả lời C1
3/ Kết luận: ( SGK )C2: ít nhất bằng
Học sinh: hoạt động cá nhân trả lời C3
b - Hoạt động 2 ( 7 phút )
GV yêu cầu học sinh nghiên cứu phần II
SGK trả lời câu hỏi
Hỏi: kể tên các máy cơ đơn giản thờng
dùng trong thực tế
Hỏi: nêu ví dụ về một số trờng hợp sử
dụng máy cơ đơn giản
II - Các máy cơ đơn giảnHọc sinh: nghiên cứu SGK → trả lời câu hỏi
c - Hoạt động 3 ( 7 phút )
- Yêu cầu học sinh nghiên cứu C4 điền từ
- GV gọi học sinh đọc lại bài C4
- GV yêu cầu học sinh đọc C5 và trả lời
a dễ dàng
b máy cơ đơn giảnHọc sinh: hoạt động nhóm trả lời câu C5Học sinh neu đợc:
- Qua bài học ta cần khắc sâu vấn đề gì
→ Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ
Trang 33Kiến thức: Nêu đợc thí dụ sử dụng mặt phẳng nghiêng trong cuộc sống và chỉ rõ
ích lợi của chúng, biết sử dụng mặt phẳng nghiêng hợp lý trong từng trờng hợp
Kĩ năng: Rèn kĩ năng sử dụng lực kế, làm thí nghiệm kiểm tra độ lớn của lực kéo
phụ thuộc vào độ cao ( chiều dài ) mặt phẳng nghiêng
Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, trung thực
- Cả lớp:
+ Tranh vẽ H14.1; 14.2+ Bảng phụ ghi kết quả các nhóm ( mẫu 1 )+ Phiếu bài tập cho các nhóm ( Mộu 2 )
D Tiến trình lên lớp:
I>
ổ n định:
II> Bài cũ:
- Hỏi: Kể tên các loại máy cơ đơn giản thờng dùng, cho ví dụ ?
- GV treo H13.2 lên bảng và nêu câu hỏi
- Hỏi: Nếu lực kéo của mỗi ngời trong H13.2 là 450N thì những ngời này có kéo đợc ống bêtông lên không, vì sao ?
- Nêu những khó khăn ytong việc kéo vật lên theo phơng thẳng đứng
III> Bài mới:
1/ Đặt vấn đề:
2/ Triển khai bài:
a - Hoạt động 1
- GV yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK
trả lời câu hỏi ở phần ĐVĐ
- GV gọi 1 → 2 học sinh trả lời
- GV yêu cầu học sinh nghiên cứu vấn đề
Trang 34- GV: để kiểm nghiệm lại câu trả lời ta tiến hành thí nghiệm kiểm tra
b - Hoạt động 2
- GV yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK
nêu dụng cụ thí nghiệm
- GV giới thiệu dụng cụ và cách lắp dụng
cụ thí nghiệm theo H14.2
Hỏi: nêu cách làm giảm độ nghiêng của
mặt phẳng nghiêng ?
- GV hớng dẫn học sinh cách đo theo các
bớc
→ GV phát dụng cụ, phiếu học tập cho
các nhóm → yêu cầu các nhóm tiến hành
thí nghiệm theo đúng các bớc, ghi kết quả
thí nghiệm vào phiếu học tập bảng 14.1
- GV treo bảng phụ ghi kết quả thí
nghiệm của các nhóm (mẫu 1) → Gọi đại
diện các nhóm lên điền kết quả
- GV yêu cầu các nhóm trả lời C2
Nếu các nhóm chỉ đa ra đúng 1 phơng án
thì GV có thể hỏi thêm
Hỏi: ngoài ra có thể có phơng án nào khác
?( giữ nguyên độ cao còn thay đổi chiều
dài mặt phẳng nghiêng )
- GV yêu cầu học sinh căn cứ kết quả thí
nghiệm nêu nhận xét
II - Thí nghiệmHọc sinh: hoạt động nhóm
- Nhận dụng cụ → phân công nhiệm vụ
→ Tiến hành thí nghiệm theo sự hớnh dẫn của GV → đọc và ghi kết quả thí nghiệm vào phiếu học tập ( bảng 14.1 )
- Cử đại diện báo cáo kết quả trớc lớp
- Các nhóm trình bày phơng án của nhóm mình thực hiện
Học sinh: hoạt động cá nhân nêu nhận xét
c - Hoạt động 3
- GV yêu cầu học sinh trả lời 2 câu hỏi
đặt ra ở đầu bài và khắc sâu kiến thức cơ
bản
Hỏi: hãy cho biết lực kéo vật lên theo mặt
phẳng nghiêng phụ thuộc vào cách kê mặt
Trang 35- GV phát phiếu học tập ( mẫu 2 ) cho
từng nhóm → yêu cầu các nhóm suy nghĩ
thảo luận và hoàn thành
→ yêu cầu học sinh làm trong vòng 7
phút
→ GV yêu cầu các nhóm trình bày kết
quả → có thể nhận xét, đánh giá, bổ sung
để có câu trả lời hoàn chỉnh hoặc GV có
thể kiểm tra rồi sửa
Kiến thức: Ôn lại những kiến thức cơ bản đã học, vận dụng kiến thức đã học vào
việc giải thích các hiện tợng trong thực tế