1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo an Tự chon Lí 9 chương III

21 457 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 597 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III- TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1: ôn lại lý thuyết < 10 phút > - Tổ chức cho học sinh nhắc lại kiến thức của bài bằng các câu

Trang 1

Ngày soạn : Tuần :

Ngày dạy : Tiết :

Chủ đề 1: HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG

QUAN HỆ GIỮA GÓC TỚI VÀ GÓC KHÚC XẠ

I- MỤC TIÊU:

-Giải thích được một số hiện tượng khúc xạ ánh sáng

-Khắc sâu thêm kiến thức của bài hiện tượng khúc xạ ánh sáng.

II- CHUẨN BỊ:

- Hệ thống các bài tập có liên quan tới chủ đề.

III- TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Hoạt động 1: ôn lại lý thuyết < 10 phút >

- Tổ chức cho học sinh nhắc

lại kiến thức của bài bằng

các câu hỏi như:

+ Thế nào là hiện tượng khúc

xạ ánh sáng.

+ Quan hệ giữa góc tới và góc

khúc xạ.

- Tổ chức cho học sinh trả lời.

- Gv chốt lại vấn đề cần nắm

A- Lý thuyết:

- Học sinh nhắc lại kiến thức qua các câu hỏi của gv.

- Hs tham gia trả lời.

- Hs tiếp nhận thông tin.

Hoạt động 2: Vận dụng < 75 phút >

- Tổ chức cho Hs tìm hiểu

thông tin bài 1.

- yêu cầu hs lần lượt trả lời.

- Gv chốt lại vấn đề cần nắm

- Tia phản xạ quay về môi trường cũ.

- Tia khúc xạ đi sang môi trừng thứ 2

Trang 2

- Tổ chức cho Hs tìm hiểu

thông tin bài 2.

- yêu cầu hs lần lượt trả lời.

- Gv chốt lại vấn đề cần nắm

- Tổ chức cho Hs tìm hiểu

thông tin bài 3.

- yêu cầu hs lần lượt trả lời.

- Gv chốt lại vấn đề cần nắm

khi ánh sang truyền từ nước sang không khí và ngược lại

Trả lời:

- Khi ánh sáng truyền từ không khí sang nước: i > r

- Khi ánh sáng truyền từ nước sang không khí : i < r

Bài 3: < Bài 40 – 41.3_SBT>

Trả lời:

a) Không chạm vào viên sỏi.

b) Đường truyền của ánh sáng lúc nào là:

Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà < 5 phút >

+ Học thuộc phàn ghi nhớ.

+ Hoàn thành những câu trả

lời chưa hoàn thiện.

+ Học kỹ và làm bài tập

thêm

Lưu ý đến những nhắc nhở của Gv.

RÚT KINH NGHIỆM



Trang 3

-Ngày soạn : Tuần :

Ngày dạy : Tiết :

Chủ đề 2: THẤU KÍNH HỘI TỤ

I- MỤC TIÊU:

-Biết được khái niệm thấu kính nói chung, thấu kính hội tụ nói riêng.

-Các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ

-Khắc sâu thêm kiến thức của bài Thấu kính hội tụ

II- CHUẨN BỊ:

- Hệ thống các bài tập có liên quan tới chủ đề.

III- TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Hoạt động 1: ôn lại lý thuyết < 10 phút >

- Tổ chức cho học sinh nhắc lại

kiến thức của bài bằng các câu

- Tổ chức cho học sinh trả lời.

- Gv chốt lại vấn đề cần nắm

A- Lý thuyết:

- Học sinh nhắc lại kiến thức qua các câu hỏi của gv.

- Hs tham gia trả lời.

- Hs tiếp nhận thông tin.

Hoạt động 2: Vận dụng < 75 phút >

- Tổ chức cho Hs tìm hiểu thông

tin bài 1.

- yêu cầu hs lần lượt trả lời.

- Gv chốt lại vấn đề cần nắm

Trang 4

- Tổ chức cho Hs tìm hiểu thông

tin bài 2.

- yêu cầu hs trả lời, vẽ hình

- Gv chốt lại vấn đề cần nắm

b) Vẽ đường truyền của tia sàng để xác định được S’

c) Hãy cho biết đó là thấu kính gì? Nêu tính chất ảnh.

d) Vẽ đường truyền của tia sàng để xác định được S’

Trả lời:

a) Thấu kính hội tụ, ảnh ảùo.

b) hình vẽ:

Trang 5

- Tổ chức cho Hs tìm hiểu thông

tin bài 3.

- yêu cầu hs lần lượt trả lời.

- Gv chốt lại vấn đề cần nắm

Bài 3: Hãy nêu các điều kiện đêr nhận biết

đó là thấu kính hội tụ.

Trả lời:

- Có phần rìa mỏng hơn phần giữa.

- cho ảnh thật : nằm phía bên kia thấu kính, hoặc nằm phía bên kiâ trục chình.

- Cho ảnh ảo xa thấu kính hơn vật

Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà < 5 phút >

+ Học thuộc phàn ghi nhớ.

+ Hoàn thành những câu trả lời

chưa hoàn thiện.

+ Học kỹ và làm bài tập thêm

+ Xem trước bài 18- ảnh ccủa

vật tạo bỏi TKHT, Tìm hiểu TK

phân kỳ.

IV- Lưu ý đến những nhắc nhở của

Gv.

RÚT KINH NGHIỆM



Trang 6

Ngày soạn : Tuần :

Ngày dạy : Tiết :

Chủ đề 3: ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI

THẤU KÍNH HỘI TỤ

-Biết được khái niệm thấu kính nói chung, thấu kính hội tụ nói riêng

-Các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ

-Khắc sâu thêm kiến thức của bài Thấu kính hội tụ

- Hệ thống các bài tập có liên quan tới chủ đề

III- TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Hoạt động 1: ôn lại lý thuyết < 10 phút >

- Tổ chức cho học sinh nhắc lại

kiến thức của bài bằng các câu hỏi

như:

+ Nêu đặc điểm của ảnh của vật qua

thấu kính hội tụ

+ Thế nào là quang tâm, tiêu điểm,

tiêu cự, trục chính của thầu kính hội tụ

- Tổ chức cho học sinh trả lời

- Gv chốt lại vấn đề cần nắm

A- Lý thuyết:

- Học sinh nhắc lại kiến thức qua các câu hỏi của gv

- Hs tham gia trả lời

- Hs tiếp nhận thông tin

Hoạt động 2: Vận dụng <30 phút >

- Tổ chức cho Hs tìm hiểu thông tin

bài 1

- yêu cầu hs làm bài tập đã cho

- Tổ chức Hs lên bảng làm Yêu cầu

hs khác nhận xét bài làm của bạn

- Gv chốt lại vấn đề cần nắm

B- Bài tập:

Bài 1: Cho một thấu kính hội tụ có tiêu cự f

= 30cm, một vật sáng AB đặt trước thấu kínhvà cách thấu kinh một khoảng 45cm

a- Hãy trình bày cách dựng ảnh A’B’ củavật sáng AB qua TKHT trên

b- Hãy tìm khoảng cách từ ảnh đếnTKHT

c- Tìm độ cao của ảnh A’B’ nêu AB cao9cm

Trang 7

O, cho tia ló truyền thẳng.

- Hai tia ló cắt nhau tại B’ hạ từ vuông góc từ B’ xuống trục chính, cắt trục chính tại A’

- Vậy A’B’ chính là ảnh cần dựng

b) Ta có: ABO ~ A’B’O

=> A AB'B' = A A'0O ( 1)

Ta có: A’B’F’ ~ OIF’

=> A OI'B' = A OF'F''  A AB'B'=

'

' '

OF

OF O

(2)

0

'

A

O A

= A'O OFOF' '=> A’O.OF’ = AO (A’O– OF’)

<=> A’O.30 = 45.(A’O – 30) 15.A’O = 1350 => A’O = 90cm

c) Từ (1) ta có: A9' B' = 4590 => A’B’ = 4,5cm

Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà < 5 phút >

+ Học thuộc phàn ghi nhớ

+ Hoàn thành những câu trả lời

chưa hoàn thiện

+ Học kỹ và làm bài tập thêm

- Lưu ý đến những nhắc nhở của Gv

RÚT KINH NGHIỆM

- 

Trang 8

-Ngày soạn : Tuần :

Ngày dạy : Tiết :

Chủ đề 3: ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI

THẤU KÍNH HỘI TỤ< tiếp >

I MỤC TIÊU:

-Biết được khái niệm thấu kính nói chung, thấu kính hội tụ nói riêng

-Các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ

-Khắc sâu thêm kiến thức của bài Thấu kính hội tụ

II CHUẨN BỊ:

- Hệ thống các bài tập có liên quan tới chủ đề

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Hoạt động 1: ôn lại lý thuyết < 10 phút >

- Tổ chức cho học sinh nhắc lại

kiến thức của bài bằng các câu hỏi

như:

+ Nêu đặc điểm của ảnh của vật qua

thấu kính hội tụ

+ Thế nào là quang tâm, tiêu điểm,

tiêu cự, trục chính của thầu kính hội tụ

- Tổ chức cho học sinh trả lời

- Gv chốt lại vấn đề cần nắm

A- Lý thuyết:

- Học sinh nhắc lại kiến thức qua các câu hỏi của gv

- Hs tham gia trả lời

- Hs tiếp nhận thông tin

Hoạt động 2: Vận dụng < 3O phút >

- Tổ chức cho Hs tìm hiểu thông tin bài

1

- yêu cầu hs làm bài tập đã cho

- Tổ chức Hs lên bảng làm Yêu cầu

hs khác nhận xét bài làm của bạn

- Gv chốt lại vấn đề cần nắm

B- Bài tập:

Bài 1: Cho một thấu kính hội tụ có tiêu

cự f, một vật sáng AB đặt trước thấu kínhmột khoảng 25cm, qua thấu kính cho ảnhthật A’B’ cách thấu kính một khoảng50cm

a) Hãy vẽ ảnh A’B’ của vật sáng AB nóitrên

b) Hãy tìm tiêu cự của thấu kính

Giải:

a) Vẽ hình

b) Ta có: ABO ~ A’B’O

Trang 9

- Tổ chức cho Hs tìm hiểu thông tin bài

2

- yêu cầu hs làm bài tập đã cho

- Tổ chức Hs lên bảng làm Yêu cầu

hs khác nhận xét bài làm của bạn

- Gv chốt lại vấn đề cần nắm

OF

OF O

= A'O OFOF' '=> A’O.OF’ = AO.(A’O– OF’)

50.OF’ = 25.(50 – OF’)  75.OF’ = 1250

=> OF’ = 16,7cm

Bài 2: Cho một thấu kính hội tụ có tiêu cự f,

một vật sáng AB đặt trước thấu kính mộtkhoảng 15cm, qua thấu kính cho ảnh A’B’cách thấu kính một khoảng 45cm Hãy dựngảnh và tìm tiêu cự của thấu kính nói trên

Giải:

* TH1: Nếu là ảnh thật:

Ta có: ABO ~ A’B’O

OF

OF O

(2)Từ (1) và (2), ta có: A A'0O = A'O OFOF' '=>A’O.OF’ = AO.(A’O– OF’)

45.OF’ = 15.(45 – OF’)  60.OF’ = 675

=> OF’ = 11,25cm

* TH2: Nếu là ảnh ảo:

Ta có: ABO ~ A’B’O

OF

OF O

= A'O OFOF' '=> A’O.OF’= AO.(A’O+ OF’)

45.OF’ = 15.(45 + OF’)  30.OF’ = 675

=> OF’ = 22,5cm

Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà < 5 phút >

Trang 10

+ Học thuộc phàn ghi nhớ.

+ Hoàn thành những câu trả lời

chưa hoàn thiện

+ Học kỹ và làm bài tập thêm

- Lưu ý đến những nhắc nhở của Gv

Ngày soạn : Tuần :

Ngày dạy : Tiết :

Chủ đề 3: ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI

THẤU KÍNH HỘI TỤ< tiếp >

I MỤC TIÊU:

-Biết được khái niệm thấu kính nói chung, thấu kính hội tụ nói riêng

-Các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ

-Khắc sâu thêm kiến thức của bài Thấu kính hội tụ

II CHUẨN BỊ:

- Hệ thống các bài tập có liên quan tới chủ đề

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Hoạt động 1: ôn lại lý thuyết < 10 phút >

- Tổ chức cho học sinh nhắc lại

kiến thức của bài bằng các câu hỏi

như:

+ Nêu đặc điểm của ảnh của vật qua

thấu kính hội tụ

+ Thế nào là quang tâm, tiêu điểm,

tiêu cự, trục chính của thầu kính hội tụ

- Tổ chức cho học sinh trả lời

- Gv chốt lại vấn đề cần nắm

A- Lý thuyết:

- Học sinh nhắc lại kiến thức qua các câu hỏi của gv

- Hs tham gia trả lời

- Hs tiếp nhận thông tin

Hoạt động 2: Vận dụng < 30 phút >

- Tổ chức cho Hs tìm hiểu thông tin bài

1

- yêu cầu hs làm bài tập đã cho

- Tổ chức Hs lên bảng làm Yêu cầu

hs khác nhận xét bài làm của bạn

- Gv chốt lại vấn đề cần nắm

B- Bài tập:

Bài 1: Cho một thấu kính hội tụ có tiêu cự

20cm, một vật sáng AB đặt trước thấu kínhmột khoảng OA, qua thấu kính cho ảnh A’B’cách thấu kính một khoảng OA’ cao gấp 6 lầnvật

a) Hãy vẽ ảnh A’B’ của vật sáng AB nóitrên

b) Hãy tìm OA? OA’?

Trang 11

- Tổ chức cho Hs tìm hiểu thông tin bài

2

- yêu cầu hs làm bài tập đã cho

- Tổ chức Hs lên bảng làm Yêu cầu

hs khác nhận xét bài làm của bạn

- Gv chốt lại vấn đề cần nắm

- Tổ chức cho Hs tìm hiểu thông tin bài

3

- yêu cầu hs làm bài tập đã cho

- Tổ chức Hs lên bảng làm Yêu cầu

hs khác nhận xét bài làm của bạn

- Gv chốt lại vấn đề cần nắm

Giải:

a) Vẽ hình:

b) Ta có: ABO ~ A’B’O

=> A AB'B' = A A'0O = 6 lần => A’O = 6.AO(*)

Ta có: A’B’F’ ~ OIF’

=> A OI'B' = A OF'F''  A AB'B'=

'

' '

OF

OF O

= A'O OFOF' '= 6 => A’O – 20 =6.20

=> A’O = 140cm

Thay A’O = 140 vào (*) ta được:

140 = 6.AO => AO = 1406 = 23,3cm

Bài 2: Cho một thấu kính hội tụ có tiêu cự f =

20cm, một vật sáng AB đặt trước thấu kínhmột khoảng OA, qua thấu kính cho ảnh thậtA’B’ cách thấu kính một khoảng 60cm

a) Hãy vẽ ảnh A’B’ của vật sáng AB nóitrên

b) Hãy tìm khoảng cách từ vật đến thấukính

OF

OF O

= A'O OFOF' '=> A’O.OF’ = AO.(A’O– OF’)

60.20 = AO.(60 – 20) 

=> OA = 30 cm

Bài 3: Cho một thấu kính hội tụ có tiêu cự f =

15cm, đặt một vật sáng AB đặt trước thấukính một khoảng OA qua thấu kính cho ảnhthật A’B’ cách thấu kính một khoảng 45cm.Hãy dựng ảnh và tìm khoảng cách OA’

Giải:

Trang 12

Ta có: ABO ~ A’B’O

=> A AB'B' = A A'0O ( 1)

Ta có: A’B’F’ ~ OIF’

=> A OI'B' = A OF'F''  A AB'B'=

'

' '

OF

OF O

(2) Từ (1) và (2), ta có: A A'0O = A'O OFOF' '=> A’O.OF’ = AO.(A’O– OF’)

A’O.15 = 45.(A’O – 15) => A’O = 22,5cm

Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà < 5 phút >

+ Học thuộc phàn ghi nhớ

+ Hoàn thành những câu trả lời

chưa hoàn thiện

+ Học kỹ và làm bài tập thêm

- Lưu ý đến những nhắc nhở của Gv

RÚT KINH NGHIỆM

- 

-Chủ đề 4: ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI

THẤU KÍNH PHÂN KỲ

I- MỤC TIÊU:

-Biết được khái niệm thấu kính nói chung, thấu kính phân kỳ nói riêng.

-Các tia sáng đặc biệt qua thấu kính phân kỳ

-Khắc sâu thêm kiến thức của bài Thấu kính phân kỳ

II- CHUẨN BỊ:

- Hệ thống các bài tập có liên quan tới chủ đề.

III- TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Hoạt động 1: ôn lại lý thuyết < 10 phút >

Trang 13

- Tổ chức cho học sinh nhắc lại

kiến thức của bài bằng các câu

hỏi như:

+ Nêu đặc điểm của ảnh của vật

qua thấu kính phân kỳ

+ Thế nào là quang tâm, tiêu

điểm, tiêu cự, trục chính của thầu

kính phân kỳ.

- Tổ chức cho học sinh trả lời.

- Gv chốt lại vấn đề cần nắm

A- Lý thuyết:

- Học sinh nhắc lại kiến thức qua các câu hỏi của gv.

- Hs tham gia trả lời.

- Hs tiếp nhận thông tin.

Hoạt động 2: Vận dụng < 75 phút >

- Tổ chức cho Hs tìm hiểu thông

tin bài 1.

- yêu cầu hs làm bài tập đã cho.

- Tổ chức Hs lên bảng làm Yêu

cầu hs khác nhận xét bài làm của

bạn

- Gv chốt lại vấn đề cần nắm

- Tổ chức cho Hs tìm hiểu thông

tin bài 2.

B- Bài tập:

Bài 1: Cho một thấu kính phân kỳ có tiêu

cự 25cm, một vật sáng AB đặt trước thấu kính một khoảng OA, qua thấu kính cho ảnh A’B’ cách thấu kính một khoảng OA’ và nhỏ gấp 3 lần vật

a) Hãy vẽ ảnh A’B’ của vật sáng AB nói trên.

b) Hãy tìm OA? OA’?

Giải:

a) Vẽ hình:

b) Ta có: ABO ~ A’B’O

=> A AB ' B' = A AO'O = 3 lần => AO = 3.A’O (*)

Ta có: A’B’F ~ OIF

=> A OI ' B' = A OF'FA AB ' B'=

' '

'

OA OF

OF

 = 3 lần 3.( 25 – OA’) = 25 => OA’ = 16,7cm

=> AO = 3 16,7 = 50cm.

Bài 2: Cho một thấu kính phân kỳ có tiêu

cự f = 60cm, một vật sáng AB đặt trước thấu kính và ccho ảnh A’B’ cách thấu kinh một khoảng 45cm.

a) Hãy tìm khoảng cách từ vật sáng đến TKPK.

b) Tìm độ cao của ảnh A’B’ nêu AB

Trang 14

- yêu cầu hs làm bài tập đã cho.

- Tổ chức Hs lên bảng làm Yêu

cầu hs khác nhận xét bài làm của

bạn

- Gv chốt lại vấn đề cần nắm

- Tổ chức cho Hs tìm hiểu thông

tin bài 3.

- yêu cầu hs làm bài tập đã cho.

- Tổ chức Hs lên bảng làm Yêu

cầu hs khác nhận xét bài làm của

Từ (1) và (2) ta có: A AO'O = OF OFOA'

 AO.(OF – OA’) = A’O.OF AO.(60 – 45) = 45.60 => AO = 180cm.

Bài 3: Cho một thấu kính phân kỳ có tiêu

cự f, một vật sáng AB đặt trước thấu kính một khoảng OA bằng 90cm, qua thấu kính cho ảnh ảo A’B’ cách thấu kính một khoảng 60cm

a) Hãy vẽ ảnh A’B’ của vật sáng AB nói trên.

b) Hãy tìm tiêu cự thấu kính

Từ (1) và (2) ta có: A AO'O = OF OFOA'

 AO.(OF – OA’) = A’O.OF

 90.(OF – 60) = 60.OF => OF = 180cm.

Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà < 5 phút >

+ Học thuộc phàn ghi nhớ.

+ Hoàn thành những câu trả lời

chưa hoàn thiện.

- Lưu ý đến những nhắc nhở của Gv.

Trang 15

+ Học kỹ và làm bài tập thêm

RÚT KINH NGHIỆM

- 

-Ngày soạn : Tuần :

Ngày dạy : Tiết :

Chủ đề 5: SỰ TẠO ẢNH TRÊN PHIM TRONG MÁY ẢNH

A.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

-Nêu và chỉ ra được hai bộ phận chính của máy ảnh là vật kính và buồng tối

-Nêu và giải thích được đặc điểm của ảnh hiện trên phim của máy ảnh.-Dựng được ảnh của vật được tạo ra trong máy ảnh

2 Kĩ năng: Biết tìm hiểu kĩ thuật đã được ứng dụng trong kĩ thuật, cuộc sống

Biết vận dụng các kiến thức đã học để làm một số bài tập

3.Thái độ: Say mê, hứng thú khi hiểu được tác dụng của ứng dụng

B CHUẨN BỊ :

C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Hoạt động 1: ôn lại lý thuyết < 10 phút >

-Tổ chức cho học sinh nhắc lại

kiến thức của bài bằng các câu hỏi

như:

+Bộ phận quan trọng của máy ảnh là

gì?

+Vật kính là thấu kính gì? Vì sao?

+Tại sao phải có buồng tối?

-Vị trí của ảnh phải nằm ở bộ phận

A- Lý thuyết:

- Học sinh nhắc lại kiến thức qua các câu hỏi của gv.

- Hs tham gia trả lời.

- Hs tiếp nhận thông tin.

Trang 16

- ảnh của vật đặt trước máy ảnh có

đặc điểm gì?

Hoạt động 2: Vận dụng < 30 phút >

- Tổ chức cho Hs tìm hiểu

thông tin bài 1.

- yêu cầu hs lần lượt trả lời.

- Gv chốt lại vấn đề cần nắm

- Tổ chức cho Hs tìm hiểu

thông tin bài 2.

- yêu cầu hs lần lượt trả lời.

- Gv chốt lại vấn đề cần nắm

B- Bài tập:

Bài 1:

Một người cao 1,6m, đứng cách máy ảnh 5m.

Hỏi ảnh người ấy trong phim cao bao nhiêu biết vật kính cách phim 8cm ?

GỢI Ý:

a) Phải đặt máy sao cho chiều dài tòa nhà có ảnh dài 36mm trên phim Tương tự như bài trên: xét các cặp tam giác đồng dạng, từ tỉ số đồng dạng

=> OB Đs: OB = 100 m.

b) Ở cách máy ảnh 200m, tòa lâu đài dài 36mm x 108mm thì sẽ cho ảnh có kích thước 18mm

x 54mm, ảnh trên phim.

Vậy máy ảnh có thu hết được ảnh của tòa nhà trên phim không? (HS tự đưa ra câu trả lời).

Hình 17.7

8cm

B’

B O

A’

1,6m 5m

Phim

Ngày đăng: 26/05/2015, 21:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w