Trình bày được một số khái niệm về sức khoẻ, giáo dục sức khoẻ, nâng cao sức khoẻ NCSK và các yếu tố quyết định sức khỏe.. Mô hình của Lalonde 1974 9 Sức khỏe Sinh học Hình thành do t
Trang 2M ục tiêu
2
1. Trình bày được một số khái niệm về sức khoẻ, giáo dục
sức khoẻ, nâng cao sức khoẻ (NCSK) và các yếu tố
quyết định sức khỏe
2. Trình bày được một số mô hình phân tích yếu tố quyết
định sức khỏe
3. Phân tích được các yếu tố quyết định sức khỏe
4. Trình bày được các chiến lược hành động NCSK theo
tuyên ngôn Ottawa, Bangkok
Trang 3N h ững khái niệm cơ bản
3
¨ Định nghĩa sức khoẻ (WHO, 1948):
“Sức khoẻ là trạng thái hoàn toàn khỏe mạnh về thể chất, tâm thần và xã hội chứ không chỉ là tình trạng không bệnh tật và đau yếu.”
Được khẳng định trong tuyên ngôn Alma-Ata 1978
Trang 4N hững khái niệm cơ bản (tiếp)
4
¨ Khỏe như thế nào gọi là khỏe?:
trường sống của họ
¤ Cá nhân: ít đau ốm, ít khuyết tật, cuộc sống cá nhân,
gia đình, xã hội hạnh phúc; có cơ hội lựa chọn trong công việc và nghỉ ngơi; chất lượng cuộc sống (CLCS) được cải thiện
¤ Cộng đồng: người dân có khả năng tham gia tốt hơn
trong việc lập kế hoạch và thực hiện các hoạt động phòng bệnh, hoạch định các chính sách sức khoẻ;
CLCS của người dân cao hơn
Trang 5Y ếu tố quyết định sức khỏe?
¤ …
Trang 6Các yếu tố quyết định sức khỏe
6
Trang 7Mô hình của Lalonde (1974)
7
Sức khỏe
Sinh học
Trang 8Mô hình của Lalonde (1974)
8
Sức khỏe
Sinh học
những tỉ lệ bệnh tật đặc trưng theo gien, tuổi, giới tính)
Trang 9Mô hình của Lalonde (1974)
9
Sức khỏe
Sinh học
Hình thành do tác động của nhiều yếu tố về xã hội, môi trường tự nhiên, gien
Thay đổi hành vi là một trong các mục tiêu quan trọng của NCSK
Trang 1010
Các yếu tố quyết định sức khỏe (WHO, 2009)
Trang 1111
15 yếu tố nguy cơ hàng đầu của gánh nặng bệnh tật (DALYs) ở Việt Nam, 2010 (WHO, 2012)
Trang 12Mô hình của Lalonde (1974)
12
Sức khỏe
Sinh học
Chất lượng chăm sóc, điều trị
Thái độ, trình độ chuyên môn của cán
bộ y tế
Khả năng tiếp cận dịch vụ của người dân (chi phí, khoảng cách, thời gian chờ đợi …)
Tính chất của hệ thống chăm sóc sức khỏe (chăm sóc sức khoẻ ban đầu hay chuyên sâu, y tế nhà nước hay y tế tư nhân)
Trang 13Mô hình của Lalonde (1974)
13
Sức khỏe
Sinh học
Các loại tai nạn, thương tích
Phương tiện giao thông, đường xá
Tai nạn thương tích
Nhà cửa chật, ô nhiễm
Bạo lực, Bệnh truyền nhiễm, các vấn đề sức khỏe tâm thần
Thành thị/nông thôn Ung thư, đa bệnh tật
Trang 14Mô hình của Lalonde (1974)
14
Sức khỏe
Sinh học
vong Mức độ kinh tế Liên quan chặt chẽ với
sức khỏe
Trang 15Ưu điểm của mô hình
với vai trò của dịch vụ y tế
¨ Toàn diện
giá mức độ quan trọng tương đối & sự tương tác giữa các nhóm yếu tố
15
Trang 16Mô hình các yếu tố quyết định sức khỏe của Dahlgren và Whitehead (1995)
16
Mô hình đa cấp độ của Dahlgren và
Whitehead (1995)
Trang 17Ưu điểm của mô hình
nhóm yếu tố
chiều hướng tác động của các nhóm yếu tố đi từ vòng tròn to nhất tới trung tâm
yếu tố
17
Trang 18Mô hình khung xã hội của John Germov (2005)
18
Trang 19Ưu điểm
sức khỏe
cạnh công tác điều trị của hệ thống y tế
19
Trang 20Có hay không sự hạn chế trong các cách tiếp cận này?
Tiếp cận y sinh học & tiếp cận xã hội học
20
Trang 21Hạn chế
¨ Tập trung vào chữa bệnh dẫn
đến ít nỗ lực trong phòng bệnh
¨ Quy giản bệnh tật về các nguyên
nhân đơn lẻ dẫn đến bỏ qua tính phức tạp của vấn đề sức khỏe
và bệnh tật
¨ Sai lầm trong việc giải thích
nguồn gốc xã hội của bệnh tật
¨ Các quan điểm y học có thể dẫn
đến quy trách nhiệm cho cá nhân
¨ Đề cập đến mục tiêu “không tưởng” về bình đẳng dẫn đến tình trạng không thể thực hiện được các giải pháp để biến đổi
xã hội;
¨ Quá nhấn mạnh đến những mặt hạn chế của tiếp cận y học;
¨ Đề xuất các giải pháp có thể là phức tạp và khó thực hiện trong thời gian ngắn;
¨ Quan điểm xã hội học có thể đánh giá thấp trách nhiệm cá nhân và các yếu tố tâm lý
21
Trang 22Các điều kiện nguy cơ
Nghèo đói, Phân biệt xã hội (theo giới, tuổi, dân tộc, khuyết tật…),
Nhà ở tồi tàn, Môi trường ô nhiễm, Bất bình đẳng xã hội, Thu nhập thấp/công việc nguy hiểm và căng thẳng
Các nhóm có nguy cơ
Thất nghiệp,
Dân tộc thiểu số,
Nhóm có cha mẹ/người chăm sóc độc thân
Người di chuyển nhiều
Đồng tính nam
Hành vi nguy cơ
Nghiện ma túy Tình dục không an toàn, Chế độ ăn thiếu dinh dưỡng, Hút thuốc lá
Gia tăng tỉ lệ bệnh tật và tử vong có thể phòng tránh được
Bệnh tim, Đột quỵ, Ung thư, Bệnh tâm thần, Các bệnh mãn tính (viêm khớp, hen suyễn, đái tháo đường), HIV,
Các bệnh lây nhiễm (bệnh lao…).
Sơ đồ mối tương
quan giữa các yếu tố
xã hội và sức khỏe
(Naido và Wills 2005)
Trang 23Tóm tắt các yếu tố quyết định sức khỏe
23
¨ Có thể làm gia tăng nguy cơ của bệnh tật,
giảm nguy cơ mắc bệnh, thương tích và tử vong
Trang 24Tại sao cần phân tích các yếu tố
quyết định sức khỏe?
§ Để biết các yếu tố này tác động làm thay đổi tình trạng sức khỏe như thế nào
§ Thiết kế nghiên cứu: Xây dựng khung lý thuyết; Cây
vấn đề; Xác định các biến số nghiên cứu; …
§ Có cơ sở, bằng chứng để xây dựng, thực hiện các chương trình can thiệp
24
Trang 25Thảo luận – 5’
25
¨ Chúng ta đã làm những gì để tình trạng sức khoẻ của người dân được cải thiện?
¨ Hiểu như thế nào về
¤ Nâng cao sức khoẻ?
Trang 26Giáo dục sức khoẻ
26
¨ Giáo dục sức khoẻ (GDSK) là một quá trình tác
động đến đối tượng, giúp họ nâng cao hiểu
biết, thay đổi thái độ, thực hiện và duy trì
những hành vi lành mạnh, có lợi đối với sức
khoẻ của chính họ và cộng đồng
khuyên bảo người dân để bảo vệ sức khoẻ, phòng bệnh, nâng cao tình trạng sức khoẻ
của người dân; cung cấp thông tin, gợi ý và trợ giúp lựa chọn cách giải quyết
Trang 27Nâng cao sức khoẻ
27
cộng đồng để tăng cường kiểm soát sức khỏe
và các yếu tố quyết định sức khỏe và qua đó
nâng cao sức khỏe của họ
(WHO, 1986)
trường, kinh tế, văn hóa, hành vi và sinh học đối với
sức khỏe của con người
Trang 28Nâng cao sức khoẻ
tế và môi trường, cũng như làm giảm tác động của
chúng lên sức khỏe cá nhân và cộng đồng
¨ Nâng cao sức khỏe nâng cao năng lực của con người
để kiểm soát các yếu tố quyết định sức khỏe và qua
đó nâng cao sức khỏe của họ
(Nutbeam, 1998)
Trang 29Nâng cao sức khoẻ
29
¨ “ Nâng cao sức khoẻ là một quá trình tạo điều
kiện thuận lợi cho người dân tăng cường khả năng kiểm soát sức khỏe và những yếu tố
quyết định sức khoẻ và bằng cách đó cải thiện sức khỏe của người dân; nâng cao sức khỏe là
phần giải quyết các bệnh lây, không lây và các
(WHO, Ottawa-1986; Bangkok-2005)
Trang 30Mô hình PRECEDE – PROCEED rút gọn (nguồn: Green L.W và cộng sự, 1991)
Trang 31Mối quan hệ giữa Giáo dục sức khoẻ và
Nâng cao sức khoẻ
31
(James F.MacKenzie (1993) Planning, Implementing, and Evaluating Health Promotion Programs)
Qui định- Luật Tổ chức
Chính sách
Xã hội
Chính trị
Kinh tế
Giáo dục sức khoẻ
Nâng cao sức khoẻ
Nâng cao sức khoẻ
Môi trường
Môi trường
Trang 32Nâng cao sức khoẻ trong
Y tế công cộng
32
(Nguồn: Palmer Beasley 2006)
Y tế công cộng
Sức khỏe cộng đồng
Dự phòng
bệnh tật Nâng cao sức khỏe Bảo vệ môi
trường
Y học lâm sàng
Sàng lọc Chuẩn đoán Điều trị
Trang 33Câu hỏi thảo luận
33
¨ Chúng ta đã làm những gì để giúp người dân
tăng cường khả năng kiểm soát sức khỏe và những yếu tố quyết định sức khoẻ (để
NCSK)?
Trang 34Hiến chương Ottawa (1986)
5 chiến lược hành động NCSK
34
1. Xây dựng chính sách công về sức khoẻ
2. Tạo môi trường thuận lợi cho sức khoẻ (môi trường
sống, làm việc; môi trường tự nhiên )
3. Đẩy mạnh hành động của cộng đồng (huy động tham
gia; trao quyền cho cộng đồng tự làm chủ )
4. Phát triển kĩ năng cá nhân (chia sẻ thông tin, giáo dục
sức khỏe, nâng cao kĩ năng sống, đào tạo kĩ năng…)
5. Định hướng lại dịch vụ sức khỏe (đáp ứng mục đích của
NCSK chứ không chỉ cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh)
Trang 35Hiến chương Ottawa
35
(prerequisites) cho sức khoẻ:
Trang 36Hiến chương Bangkok 2005
5 chiến lược hành động NCSK
36
Nhấn mạnh các chiến lược trong xu thế toàn cầu hóa:
sách bền vững để giải quyết các yếu tố quyết định sức khỏe
đạo, thực hành NCSK, nghiên cứu
đảm bảo công bằng trong CSSK
chức chính phủ, phi chính phủ để hành động bền vững
Trang 37H oạt động nâng cao sức khoẻ
37
¨ Theo những vấn đề/chủ đề sức khoẻ:
¤ Sức khoẻ sinh sản, sức khoẻ tâm thần, chấn thương…
¨ Theo những hành vi sức khoẻ:
¤ Vệ sinh cá nhân, dinh dưỡng, hút thuốc lá…
¨ Theo nhóm đối tượng:
¤ Trẻ em, vị thành niên, người già, dân tộc thiểu số…
¨ Theo những địa điểm thực hiện chương trình (settings for
health promotion):
¤ Trường học, nơi làm việc, bệnh viện, chợ, cộng đồng (thôn/ ấp; làng xã, thành phố…)
Trang 38V í dụ: một số can thiệp NCSK đối
với Chấn thương giao thông
38
¨ Chính sách, luật: hạn chế tốc độ; kiểm soát nồng độ
rượu của người lái xe; đội mũ bảo hiểm; đeo dây an toàn khi lái xe …
¨ Giáo dục người tham gia giao thông về luật giao thông
tạo tốt hơn; bảo dưỡng …
¨ An toàn và chất lượng đường xá: thiết kế hợp lí; hệ
thống báo hiệu, đèn hiệu; hệ thống đường dành riêng cho các loại phương tiện …
Trang 39Nâng cao sức khỏe Khẩu hiệu/Thông điệp chủ đạo
39
Trang 40quyền cho cộng đồng
đặc biệt quan trọng