1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá Mô hình tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân giai đoạn 2011 - 2015

32 1,3K 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 125,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông thường, trước hôn nhân các cặp nam nữ chuẩn bị kết hôn và gia đình hai bên, ngoài việc chuẩn bị cơ sở vật chất cho cuộc sống mới của đôi vợ chồng trẻ thì chỉ quan tâm đến việc chuẩn bị tâm lý, còn vấn đề quan trọng khác như: trang bị kiến thức về kỹ năng sống, kiến thức và thực hành chăm sóc sức khỏe sinh sản; khám kiểm tra tình trạng sức khỏe, khả năng sinh con và phát hiện sớm các bệnh tật, điều trị bệnh; thực hiện các biện pháp dự phòng hầu như chưa được quan tâm.

Trang 1

Bài tập SBL 1 – Môn Bảo vệ bà mẹ và trẻ em

MÔ HÌNH TƯ VẤN VÀ KHÁM SỨC KHỎE TIỀN HÔN NHÂN

Thông thường, trước hôn nhân các cặp nam nữ chuẩn bị kết hôn và gia đình haibên, ngoài việc chuẩn bị cơ sở vật chất cho cuộc sống mới của đôi vợ chồng trẻ thìchỉ quan tâm đến việc chuẩn bị tâm lý, còn vấn đề quan trọng khác như: trang bịkiến thức về kỹ năng sống, kiến thức và thực hành chăm sóc sức khỏe sinh sản;khám kiểm tra tình trạng sức khỏe, khả năng sinh con và phát hiện sớm các bệnhtật, điều trị bệnh; thực hiện các biện pháp dự phòng hầu như chưa được quan tâm

Từ đó dẫn đến nạo phá thai, sinh con ngoài ý muốn, mắc các bệnh lây truyềnqua đường tình dục, hay việc xảy ra các mối bất hoà trong ứng xử giữa hai vợchồng, giữa vợ và họ hàng bên chồng, hay giữa chồng với họ hàng bên vợ ,những vấn đề trên đều có ảnh hưởng trực tiếp đến tình cảm vợ chồng hoặc ảnhhưởng đến các yếu tố khác như kinh tế, sức khỏe, tâm lý; lâu dài là ảnh hưởng đếnhạnh phúc gia đình; sâu rộng hơn là ảnh hưởng đến cộng đồng Điều đáng nói làphần lớn những rắc rối ấy có thể dự phòng nhằm tránh hoặc giảm nhẹ rủi ro nếungười nam và người nữ được tư vấn, hướng dẫn và kiểm tra sức khỏe tiền hônnhân

Nhằm triển khai hiệu quả các hoạt động can thiệp đối với vị thành niên, thanh niên

và đối tượng chuẩn bị kết hôn, tại công văn số 220/BYT-TCDS ngày 12/01/2010của Bộ Y tế hướng dẫn thống nhất triển khai mô hình “Tư vấn và kiểm tra sứckhỏe tiền hôn nhân” trên cơ sở 4 mô hình can thiệp cho vị thành niên, thanh niên

và đối tượng chuẩn bị kết hôn (bao gồm các loại mô hình: “Cung cấp thông tin, tư vấn và dịch vụ SKSS/KHHGĐ cho vị thành niên, thanh niên”; “Kiểm tra sức khoẻ

và tư vấn tiền hôn nhân”; “Truyền thông về chăm sóc SKSS cho vị thành niên, thanh niên”; “Tư vấn và kiểm tra sức khỏe tiền hôn nhân”) đang được triển khai

Trang 2

tại các địa phương từ năm 2009 trở về trước và lựa chọn các hoạt động cho phùhợp với địa bàn triển khai từng loại mô hình nhằm giảm các hoạt động trùng lắptrên địa bàn huyện, tỉnh và tiến tới tổng kết, đánh giá và thống nhất các mô hìnhnày vào cuối năm 2010 [7]

I Giới thiệu tổng quan về mô hình:

1 Thực trạng [8] :

1.1 Số lượng vị thành niên – thanh niên Việt Nam 2011

Cơ cấu dân số theo giới tính và nhóm tuổi phản ánh bức tranh tổng quát vềmức sinh, mức chết và tốc độ gia tăng dân số của các thế hệ sinh cho đến thời điểmđiều tra Một công cụ hữu ích để mô tả cơ cấu dân số theo giới tính và nhóm tuổi làtháp dân số, hay còn gọi là tháp tuổi Hình 1.2 trình bày Tháp dân số Việt Namtheo số liệu Điều tra biến động dân số năm 2011

Trang 3

Do mức độ sinh gần đây đã giảm đáng kể trong khi tuổi thọ trung bình ngày càngtăng đã làm cho dân số nước ta có xu hướng già hoá với tỷ trọng dân số trẻ giảm và

tỷ trọng người già ngày càng tăng Sự thu hẹp của ba thanh ở đáy tháp đối với cảnam và nữ chứng tỏ rằng mức sinh của dân số nước ta giảm liên tục vànhanh

Phân bố dân số theo giới tính và tỷ số giới tính chia theo nhóm tuổi,

1/4/2011

1.2.Sức khoẻ sinh sản và sức khoẻ tình dục

Về sức khỏe sinh sản, tuổi bắt đầu có kinh ở nữ và mộng tinh/xuất tinh ở nam ởSAVY 2 có xu hướng giảm, nam nữ thanh niên ở đô thị bắt đầu có sự kiện nàysớm hơn nam nữ ở nông thôn

Trong mẫu nghiên cứu SAVY 2 có 17% thanh niên đã lập gia đình (ở SAVY 1 tỷ

lệ này là 16%) Tính chung cho cả người đã kết hôn lẫn những người còn chưa kết

Trang 4

hôn, có 9,5% thanh niên ở SAVY 2 cho biết họ đã từng có quan hệ tình dục trướchôn nhân (tỷ lệ này ở SAVY 1 là 7,6%) Tỷ lệ nam thanh niên đã từng có quan hệtình dục khi chưa lập gia đình (kể cả những người hiện đã kết hôn) là 13,6%, caohơn hai lần tỷ lệ này ở nữ là 5,2% (con số tương ứng ở SAVY 1 là 11,1% và 4%).Phần lớn nam và nữ hiện đã lập gia đình nhưng đã từng có quan hệ tình dục trướchôn nhân là quan hệ tình dục với người mà sau này là vợ/chồng mình Cũng như ởnhiều nước khác trên thế giới trong giai đoạn hiện đại hóa, tuổi quan hệ tình dụclần đầu trung bình của thanh niên có xu hướng giảm từ 19,6 tuổi (20 cho nam và19,4 cho nữ) ở SAVY 1 xuống còn 18,1 tuổi (18,2 cho nam và 18 cho nữ) ở SAVY

2 Thanh niên ngày nay tỏ ra có quan niệm cởi mở hơn về quan hệ tình dục trướchôn nhân, đặc biệt ở những nhóm tuổi cao hơn, ở nam giới, và ở những người sống

ở đô thị

Kiến thức về mang thai ở thanh thiếu niên ở cả hai cuộc điều tra còn rất hạn chế vàđiều này dường như không có tiến bộ đáng kể nào giữa hai kỳ điều tra Thanh thiếuniên chủ yếu biết được thông tin về mang thai hay kế hoạch hóa gia đình qua cácnguồn thông tin đại chúng Mức độ biết các thông tin này từ nhà trường, gia đình,nhân viên y tế/dân số hay các cơ sở tư vấn sức khỏe sinh sản còn rất khiêm tốn Sovới SAVY 1, thanh thiếu niên ở SAVY 2 nhìn chung có hiểu biết và thái độ đối vớiviệc dùng bao cao su tích cực hơn nhiều Đa số thanh thiếu niên, đặc biệt là nam vàthanh niên ở nhóm tuổi lớn hơn biết nơi nào họ có thể kiếm bao cao su khi cần.Các trở ngại chính đối với việc dùng bao cao su có liên quan đến định kiến có tínhđạo đức của xã hội như cảm giác e ngại, xấu hổ, hay sợ bị người khác thấy và cho

đó là việc không đứng đắn Nữ có những lo ngại này nhiều hơn nam Không có sựkhác nhau nhiều giữa nam nữ thanh niên đô thị và nông thôn, giữa người Kinh/Hoa

và người dân tộc thiểu số về cảm giác e ngại, xấu hổ.Gần hai phần ba số thanhthiếu niên được hỏi cho biết họ dễ dàng tiếp cận các dịch vụ tư vấn và chăm sóc

Trang 5

sức khỏe sinh sản Tỷ lệ này ở đô thị cao hơn ở nông thôn, và người Kinh/Hoa cókhả năng tiếp cận các dịch vụ này nhiều hơn người dân tộc thiểu số.

Quan hệ tình dục với người mua/bán dâm là khá hiếm trong thanh niên nói chung ở

cả hai cuộc điều tra Có lẽ một phần do cách chọn mẫu SAVY chỉ tập trung vào vịthành niên và thanh niên sống cùng gia đình là những người có ít nguy cơ mua/bándâm Hiểu biết của thanh thiếu niên ở cả hai cuộc điều tra về người đồng tính cũngrất hạn chế

1.3 HIV/AIDS

Tuyệt đại đa số nam nữ thanh thiếu niên ở cả hai cuộc điều tra đã từng nghe nóiđến HIV/AIDS Hầu hết thanh thiếu niên ở SAVY 2 đều biết HIV có thể lây truyềnqua quan hệ tình dục không có biện pháp bảo vệ (98%), lây truyền từ mẹ sang con(98%), dùng chung bơm kim tiêm hay các dụng cụ xuyên chích qua da (99%),hoặc truyền máu không an toàn (96%) Tuy nhiên, một số đáng kể thanh thiếu niêncòn cho rằng HIV có thể lây truyền qua muỗi đốt hay côn trùng đốt (26%), qua ănuống chung bát đĩa (10%), hoặc qua đường hô hấp (13%) Có khoảng 1/4 nam nữthanh thiếu niên được hỏi đã không nắm chắc các cách phòng chống HIV

1.4 Sử dụng các chất gây nghiện

Thanh thiếu niên ở SAVY 2 tỏ ra sử dụng rượu bia nhiều hơn thanh thiếu niên ởSAVY 1 60,5% nam và 22% nữ ở SAVY 2 cho biết họ đã từng say rượu/bia Tỷ lệsay rượu/bia không khác nhau đáng kể ở nông thôn và đô thị, song tỷ lệ này tăngtheo độ tuổi Không có sự liên hệ rõ rệt giữa hiện tượng bị say rượu, bia trongtháng qua và các hành vi đánh đập xảy ra trong gia đình trong 12 tháng qua, mặc

dù có xu hướng mắng chửi nhau nhiều hơn trong số những người có say trongtháng qua Cũng không tìm thấy mối quan hệ chặt chẽ giữa việc bị say trong thángqua với các hành vi bị chấn thương hoặc bị tai nạn trong 12 tháng qua Tuy nhiên,

Trang 6

có một tỉ lệ đáng kể những thanh niên bị say từ 2 lần trở lên trong tháng qua đãtừng lái xe máy sau khi uống rượu (gần 80%) trong khi tỉ lệ những thanh niên chưatừng bị say trong tháng qua từng lái xe máy sau khi uống rượu chỉ có 46% Không

có bằng chứng rõ ràng về mối quan hệ giữa tình trạng nghiện rượu của thành viêngia đình với việc thanh niên từng có uống bia, rượu

Không có sự khác nhau nhiều về tỷ lệ thanh thiếu niên có hút thuốc giữa hai kỳđiều tra Mối liên hệ giữa việc hút thuốc của vị thành niên với môi trường gia đìnhcũng không rõ ràng

1.5 Tai nạn, thương tích và bạo hành gia đình

So sánh với kết quả SAVY 1, tỉ lệ thanh thiếu niên bị tai nạn, thương tích cần phảiđiều trị trong vòng 12 tháng qua trong cuộc khảo sát SAVY 2 có giảm đi chút ít(6,6% so với 7,4% ở điều tra SAVY 1) Đại bộ phận các vụ tai nạn, thương tích lầngần nhất là xảy ra trên đường/phố (73%) Những địa điểm khác có tỉ lệ cao bị tainạn là tại nhà (9,5%) và nơi làm việc (9,0%) Cũng đáng lưu ý là đối với cáctrường hợp bị tai nạn, thương tích tại nhà thì tỉ lệ đối với nữ thanh niên cao hơn sovới nam thanh niên (10,8% so với 8,6%) nhưng tai nạn tại nơi làm việc thì ngượclại, tỉ lệ nam thanh niên bị cao hơn rõ rệt so với nữ thanh niên (11,9% so với4,4%) Có khoảng ¼ số thanh niên còn có những lúc đi xe máy không đội mũ bảohiểm, trong số đó chiếm phần chủ yếu là nam thanh niên tuổi trẻ (đặc biệt là ở độtuổi vị thành niên 14-17 tuổi) Trong số này, chỉ tính riêng trong 6 tháng trướccuộc khảo sát có khoảng 89% khẳng định đã có lúc lái xe hoặc ngồi sau xe khôngđội mũ bảo hiểm (tỉ lệ nam cao hơn nữ)

Trong số 1678 trường hợp đã từng kết hôn có 4,1% trả lời đã từng bị chồng/vợđánh đập Nạn nhân bị đánh đập chủ yếu rơi vào nữ thanh niên, với tỉ lệ là 5,8% sovới 1,0% nam thanh niên bị vợ đánh đập Đáng ngạc nhiên là nếu so với kết quả

Trang 7

của SAVY 1 thì tỉ lệ nữ thanh niên bị chồng đánh đập hoàn toàn không giảm đi(SAVY 1 là 5,8%) Và cũng đáng ngạc nhiên là tương tự với kết quả của SAVY 1,

tỉ lệ người vợ đã từng bị chồng đánh đập ở khu vực thành thị cao hơn ở khu vựcnông thôn (8,4% so với 5,3%), thậm chí cao hơn so với kết quả của SAVY 1 (6,8%

ở khu vực thành thị) Chỉ báo này cho thấy vấn đề bạo lực gia đình vẫn còn rất cầnđược quan tâm hiện nay

1.6 Sức khoẻ thể chất

Nhìn chung, khoảng một nửa thanh thiếu niên ở SAVY 2 cho rằng họ đang có sứckhỏe tốt hoặc rất tốt, và một nửa còn lại cho rằng họ có sức khỏe "trung bình" Sovới SAVY 1, tỷ lệ ốm đau trong 1 tháng trước điều tra đã giảm từ 41% xuống còn31% Gần 1/3 thanh thiếu niên ở SAVY 2 tập thể dục thể thao "rất thường xuyên"hoặc "thường xuyên", còn lại chỉ thỉnh thoảng mới tập (45%) hoặc hiếm khi haykhông bao giờ tập thể dục, thể thao

1.7 Sức khoẻ tinh thần

SAVY 2 cho thấy thanh thiếu niên có cái nhìn lạc quan về cuộc sống trong tươnglai, không có sự khác biệt đáng kể về mức độ lạc quan giữa nữ và nam, giữa khuvực thành thị và nông thôn, giữa các nhóm thanh niên có trình độ học vấn khácnhau, cũng như giữa những người theo các tôn giáo khác nhau Mặt khác, SAVY 2cũng cho thấy có một tỷ lệ không nhỏ trong số họ còn có lúc có cảm giác tự ti(29,9%), có cảm giác thất vọng, chán chường về tương lai (14,3%) Cuộc sống giađình, môi trường học tập, sự hài lòng với công việc, việc có hay không sử dụngchất gây nghiện là những yếu tố có ảnh hưởng đến đời sống tinh thần của thanhthiếu niên

Nhìn chung, giới trẻ Việt Nam luôn kỳ vọng vào tương lai, tự tin, đánh giá cao bảnthân, thấy mình có ích đối với gia đình, có vai trò trong xã hội và điều này hầu như

Trang 8

không thay đổi ở cả hai cuộc điều tra Nếu được tạo điều kiện phát triển thuận lợi,tinh thần lạc quan này sẽ là động lực thúc đẩy thanh niên lao động và học tập hiệuquả hơn, góp phần đẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

1.8 Nạo phá thai và nạo phá thai không an toàn

Theo thống kê của Trung tâm Tư vấn SKSS-KHHGĐ của Bệnh viện Phụ sảnTrung ương, trong 5 năm 2008-2012, mỗi năm có xấp xỉ 80-100 ca đẻ/nạo, pháthai ở độ tuổi VTN Tỷ lệ mang thai VTN trong tổng số ca nạo phá thai ở Bệnhviện này chiếm 1-3%.Tại Bệnh viện Từ Dũ (TPHCM) cũng trong giai đoạn này, tỉ

lệ đẻ/phá thai ở độ tuổi VTN cũng chiếm khoảng 2,2-3,4% tổng số ca đẻ/phá thai ởBệnh viện Tuy nhiên, trong 2 năm 2011-2012, tỉ lệ phá thai VTN ở Bệnh viện Từ

Dũ tăng cao đột biến lên 6,8% Theo các chuyên gia, việc gia tăng này có thể xuấtphát từ 2 lý do: Thực sự là do số ca nạo phá thai tăng lên, hoặc do các em nhậnthức tốt hơn về phá thai an toàn nên đến các Bệnh viện chuyên khoa, có trang thiết

bị, tay nghề bác sĩ tốt

Theo Vụ Sức khỏe Bà mẹ-Trẻ em (Bộ Y tế), tỷ lệ vị thành niên có thai trong tổng

số người mang thai tăng liên tục qua các năm: Năm 2010: 2,9%; năm 2011: 3,1%;năm 2012: 3,2%, tương ứng tỷ lệ phá thai ở lứa tuổi này là 2,2% (2010), 2,4%(2011) và 2,3% (2012)

Theo điều tra quốc gia về VTN và thanh niên Việt Nam lần thứ 2 (SAVY 2) năm

2009, tỉ lệ nạo phá thai ở VTN trên tổng số ca đẻ ước tính khoảng 20%, cao hơnnhiều so với số liệu của Bệnh viện Phụ sản Trung ương và Bệnh viện Từ Dũ Vìthế, theo các chuyên gia, sự chênh lệch này phản ánh mảng tối trong việc phá thaikhông an toàn hiện nay.Thống kê của Hội Kế hoạch hóa gia đình Việt Nam chothấy, trung bình mỗi năm cả nước có khoảng 300 ngàn ca nạo hút thai ở độ tuổi 15-

19, trong đó 60 - 70% là học sinh, sinh viên Theo Tổng cục Dân số-KHHGĐ, mặc

Trang 9

dù tỷ lệ phá thai ở Việt Nam trong 10 năm gần đây giảm, nhưng tỷ lệ nạo phá thai

ở trẻ VTN, thanh niên lại có dấu hiệu gia tăng, chiếm hơn 20% các trường hợp nạophá thai

Các kết quả nghiên cứu cũng cho thấy, độ tuổi quan hệ tình dục lần đầu ở VTNViệt Nam ngày càng sớm Tuy nhiên, kiến thức của VTN về phòng tránh thai, HIV

và các bệnh lây truyền qua đường tình dục khác vẫn còn rất hạn chế - chỉ cókhoảng 20,7% sử dụng biện pháp tránh thai trong lần quan hệ tình dục đầu tiên.Vớicon số mang thai và nạo hút thai VTN như trên, Việt Nam là nước có tỷ lệ nạo pháthai ở tuổi VTN cao nhất Đông Nam Á và đứng thứ 5 trên thế giới Đây không chỉ

là một gánh nặng, thách thức lớn cho công tác dân số, mà đáng lưu tâm hơn là nó

để lại những hậu quả nghiêm trọng cho thế hệ trẻ Nguyên nhân của thực trạng trênđược các chuyên gia dân số lý giải đó là do tình trạng tảo hôn và quan hệ tình dụctrước hôn nhân; các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, tình dục còn chưa đượcphổ biến rộng rãi; giới trẻ chưa được trang bị đầy đủ kiến thức về giới tính; tiếpcận với các dịch vụ chăm sóc SKSS, sức khỏe tình dục không dễ dàng, đặc biệt làVTN, thanh niên sống ở nông thôn và miền núi [2]

1.9 Xu hướng kết hôn:

Nhìn chung, nữ có xu hướng kết hôn sớm hơn nam, mặc dù hôn nhân của nam làphổ biến hơn nữ Trước tuổi 30, nữ giới kết hôn nhiều hơn so với nam giới Ởnhóm tuổi trẻ nhất 15-19, chỉ có 2,3% nam giới đã từng kết hôn, trong khi 8,6%

nữ giới ở nhóm tuổi đó đã từng kết hôn Ở nhóm tuổi 20-24, phần trăm đã từng kếthôn của nữ cao gấp hơn 2 lần của nam (48,7 so với 23,7%) Sau tuổi 35, tỷ trọng

đã từng kết hôn của nữ giới bắt đầu thấp hơn so với nam Ở nhóm tuổi cuối cùngcủa thời kỳ sinh đẻ 45-49, vẫn còn 6,1% nữ giới chưa kết hôn Ở nhóm tuổi 15-49,61,3% nam giới hiện đang có vợ, còn tỷ trọng nữ giới hiện đang có chồng là

Trang 10

66,6% Hôn nhân ở nước ta còn có đặc điểm là, tỷ trọng nữ giới hiện đang cóchồng tăng dần từ tuổi 15 đến tuổi 39, sau đó giảm dần ngay sau tuổi 40 Phầntrăm nam giới hiện có vợ chỉ giảm sau tuổi 60 Tuổi kết hôn trung bình lần đầu có

xu hướng tăng đối với nam So với năm 1999, năm 2011 SMAM của nam đã tăng

1 năm, trong khi SMAM của nữ năm 2011 gần như không đổi (22,8 năm) Chênhlệch SMAM giữa nam và nữ ngày càng lớn tăng từ 2,6 năm từ 1999 lên 3,6 nămvào năm 2011 Tuổi kết hôn trung bình lần đầu có sự khác biệt theo nơi cư trú Với

cả nam và nữ, SMAM của thành thị đều cao hơn của nông thôn Vào năm 2011,SMAM của nam thành thị cao hơn của nam nông thôn là 2,2 năm Sự khác biệt đócủa nữ là 2,5 năm Điều đó cho thấy, nam thành thị có xu hướng kết hôn muộn hơn

so với nam nông thôn Đông Nam Bộ là vùng có tuổi kết hôn trung bình lần đầucao nhất trong cả nước (27,8 năm đối với nam, và 24,6 năm đối với nữ), tiếp sau làBắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung Vùng có SMAM thấp nhất là Trung du

và miền núi phía Bắc (24,3 năm cho nam và 21,1 năm cho nữ), tiếp theo là TâyNguyên (25,6 năm cho nam và 22 năm cho nữ) Hai vùng này có tỷ trọng cao vềdân số thuộc các dân tộc ít người sinh sống Số liệu cho thấy, vùng nào có SMAMcủa nam cao thì ở đó SMAM của nữ cũng cao Nhìn chung, ở đâu có mức độ đô thịhóa cao hơn hoặc kinh tế phát triển hơn thì ở đó người dân kết hôn muộn hơn

2.1 Các căn cứ pháp lý [6] :

- Quyết định số 09/2006/QĐ-TTg ngày 10/01/2006 của Thủ tướng Chínhphủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 47-NQ/TW ngày 22/3/2005 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chínhsách DS-KHHGĐ;

- Chỉ thị số 23/2008/CT-TTg ngày 04/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc Tiếp tục đẩy mạnh công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình;

Trang 11

- Quyết định số 25/QĐ-BYT ngày 07 tháng 01 năm 2011 của Bộ Y tế vềviệc ban hành hướng dẫn chuyên môn về tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân.

- Văn bản (Nghị quyết, Quyết định, Chỉ thị, Chương trình hành động…) củađịa phương đã ban hành có liên quan đến việc nâng cao chất lượng dân số;

- Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máycủa Chi cục DS-KHHGĐ tỉnh

II Mục tiêu [6] :

1.1 Mục tiêu tổng quát:

Nâng cao nhận thức và kỹ năng thực hành chăm sóc SKSS/KHHGĐthông qua tư vấn và khám sức khoẻ cho vị thành niên, thanh niên từngbước góp phần nâng cao thể chất, trí tuệ, tinh thần của vị thành niên,thanh niên

1.2 Mục tiêu cụ thể:

2.2.1 Mục tiêu 1: Đáp ứng cơ bản nhu cầu cần được thông tin, tư vấn về chăm

sóc SKSS/KHHGĐ cho VTN, TN

2.2.2 Mục tiêu 2: Khám sức khỏe, phát hiện, tư vấn về phòng tránh và điều trị

cho nam, nữ chuẩn bị kết hôn các nguy cơ sinh con bị khuyết tật, dị tật

2.3 Chỉ báo kiểm định

Đến hết 2015, tại các xã, phường, thị trấn triển khai mô hình trong tỉnh:

 100% cán bộ làm kỹ thuật dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ tại các địa bàntriển khai mô hình cấp xã được tập huấn về kỹ năng tư vấn cho khách hàng

về các nội dung chăm sóc SKSS/KHHGĐ;

Trang 12

 90% VTN, TN được cung cấp thông tin và tư vấn các nội dung ưu tiên vềSKSS vị thành niên, thanh niên;

 90% nam, nữ chuẩn bị kết hôn được cung cấp thông tin, tư vấn về nội dungchăm sóc SKSS/KHHGĐ;

 80% vị thành niên, thanh niên và nam nữ chuẩn bị kết hôn có nhu cầu đượccung cấp các dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ phù hợp, thân thiện và thuậntiện;

 70% nam nữ chuẩn bị kết hôn được kiểm tra sức khỏe, phát hiện, điều trị tưvấn về phòng tránh các nguy cơ sinh con bị khuyết tật, dị tật

3 Địa bàn triển khai mô hình

Tỷ lệ so vớitoàn tỉnh

Duytrì

Mởrộng Cộng

Tỷ lệ sovới toàntỉnh2011

2012

2013

2014

2015

Trang 13

4 Các hoạt động của mô hình

Xây dựng các hoạt động đáp ứng thực hiện được mục tiêu cụ thể của môhình Các hoạt động có liên quan chung cho toàn bộ hoạt động của mô hình cần bốtrí thành một mục riêng

Để xác định hoạt động cụ thể cho từng mục tiêu của mô hình, cần căn cứ vàotình hình thực tế của địa phương, các hoạt động chính được nêu sau đây để lựachọn; mặt khác, tỉnh có thể đề xuất bổ sung thêm những hoạt động xét thấy cầnthiết và phù hợp để triển khai có hiệu quả mô hình tại địa phương

Mỗi hoạt động của mô hình phải nêu rõ về: mục đích, nội dung của hoạtđộng, đối tượng, phương thức tổ chức thực hiện, thời gian, tiến độ triển khai, kinhphí

Một số hoạt động chính của mô hình như sau:

4.1 Hoạt động 1: Xây dựng và củng cố mạng lưới cung cấp thông tin, tư vấn và dịch

vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ

Tiến hành khảo sát thực trạng về kiến thức, thái độ và hành vi của vị thànhniên, thanh niên (VTN, TN) và nam, nữ chuẩn bị kết hôn về SKSS/KHHGĐ; thựctrạng mạng lưới cung cấp thông tin tư vấn và dịch vụ kỹ thuật chăm sócSKSS/KHHGĐ của các điểm triển khai mô hình Tổ chức mạng lưới giáo dục viênđồng đẳng nhằm cung cấp thông tin, tư vấn và triển khai các hoạt động của môhình Bổ sung trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện cho các góc thân thiện và phòngdịch vụ kỹ thuật về SKSS/KHHGĐ tại các điểm triển khai mô hình Tổ chức quản

lý theo dõi đối tượng VTN, TN và nam, nữ chuẩn bị kết hôn tại các điểm triển khai

mô hình

Trang 14

4.2 Hoạt động 2: Tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng tư vấn và

cung cấp dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ cho cán bộ quản lý và tổ chức triển khai

mô hình

 Xây dựng chương trình, hoàn thiện tài liệu tập huấn về kiến thức và kỹ năngquản lý mô hình; truyền thông giáo dục, tư vấn và cung cấp dịch vụ chămsóc SKSS/KHHGĐ

 Tổ chức, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên chủ chốt các cấp

 Tổ chức các khóa tập huấn, bồi dưỡng cho cán bộ chuyên môn, kỹ thuật cấp

xã, huyện và cán bộ quản lý tổ chức triển khai mô hình

4.3 Hoạt động 3: Tổ chức tuyên truyền, vận động và giáo dục về SKSS/KHHGĐ.

 Xây dựng, sản xuất và phân phối các tài liệu truyền thông (dành cho cácnhà lãnh đạo, cán bộ truyền thông, cán bộ cung cấp dịch vụ, VTN, TN vànam, nữ chuẩn bị kết hôn) về các vấn đề: SKSS VTN, TN; SKSS/KHHGĐ

và khám sức khoẻ dành cho nam, nữ chuẩn bị kết hôn

 Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, vận động thông qua các kênh truyềnthông thích hợp tại các điểm triển khai mô hình (thảo luận nhóm; sinh hoạtcâu lạc bộ; các cuộc thi, giao lưu; các buổi làm mẫu; sinh hoạt lồng ghép vớicác tổ chức xã hội; các buổi giáo dục về SKSS; các buổi tư vấn tại cộng đồng )

 Hoàn thiện các mô hình truyền thông: câu lạc bộ SKSS VTN, TN; câu lạc

bộ SKSS/KHHGĐ dành cho nam, nữ chuẩn bị kết hôn; góc thân thiện dànhcho VTN, TN; giáo dục đồng đẳng về SKSS VTN, TN;

Trang 15

4.4 Hoạt động 4: Tổ chức kiểm tra sức khỏe, phát hiện, tư vấn về các nguy cơ sinh

con bị khuyết tật, dị tật cho nam, nữ chuẩn bị kết hôn

Tổ chức khám sức khỏe cho nam, nữ chuẩn bị kết hôn.

 Tổ chức tư vấn cho các đối tượng chuẩn bị kết hôn về phòng tránh nguy cơsinh con bị khuyết tật, dị tật

4.5 Hoạt động 5: Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá quá trình triển khai và kết

quả thực hiện mô hình ở các cấp

5 TỔ CHỨC THỰC HIỆN TƯ VẤN VÀ KHÁM SỨC KHỎE TIỀN HÔN NHÂN

a Tuyến Trung ương

Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, Bộ Y tế chịu trách nhiệm chỉ đạo, kiểmtra, giám sát các hoạt động tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân

b Tuyến tỉnh

1 Cơ quan quản lý

Sở Y tế (Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình) hướng dẫn, kiểm tra, giám sáthoạt động tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân trong phạm vi tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là tỉnh)

2 Cơ quan thực hiện

Các Bệnh viện, các cơ sở y tế và các đơn vị dịch vụ đủ điều kiện quy định tại Điều

6 và Điều 7 của Hướng dẫn này có nhiệm vụ:

a Tổ chức, thực hiện các hoạt động tuyên truyền, vận động, giáo dục, tư vấn vàkhám sức khỏe tiền hôn nhân trong phạm vi tỉnh

Trang 16

b Tổ chức đào tạo chuyên môn, kỹ thuật về tư vấn và khám sức khỏe tiền hônnhân cho các cơ sở cung cấp dịch vụ trong phạm vi tỉnh.

c Thực hiện tư vấn và khám sức khỏe cho các khách hàng quy định tại Điểm c,khoản 2, Điều 2 của Hướng dẫn này

d Thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng theo chỉ định của bác sỹ

đ Chỉ đạo, giám sát và hỗ trợ kỹ thuật cho tuyến dưới

e Thống kê, tổng hợp, báo cáo theo quy định

c Tuyến huyện

1 Cơ quan quản lý

Trung tâm DS-KHHGĐ phối hợp với Phòng Y tế kiểm tra, giám sát hoạt động tưvấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân trong phạm vi quận, huyện, thị xã (sau đâygọi tắt là huyện)

2 Cơ quan thực hiện

Trung tâm DS-KHHGĐ; Bệnh viện đa khoa huyện; Khoa Sức khỏe sinh sản thuộcTrung tâm y tế huyện; các cơ sở y tế và các đơn vị dịch vụ đủ điều kiện quy địnhtại Điều 6 và Điều 7 của Hướng dẫn này có nhiệm vụ:

a Tổ chức, thực hiện các hoạt động tuyên truyền, vận động, giáo dục, tư vấn vàkhám sức khỏe tiền hôn nhân trong phạm vi huyện

b Tổ chức đào tạo chuyên môn, kỹ thuật về tư vấn và khám sức khỏe tiền hônnhân cho các cơ sở cung cấp dịch vụ trong phạm vi huyện

c Thực hiện tư vấn và khám sức khỏe cho các khách hàng quy định tại Điểm c,khoản 2, Điều 2 của Hướng dẫn này

d Chỉ đạo, giám sát và hỗ trợ kỹ thuật cho tuyến xã

Ngày đăng: 11/11/2016, 15:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình (2013), KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA DS-KHHGĐ, 2011-2012, chủ biên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA DS-KHHGĐ, 2011-2012
Tác giả: Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2013
3. Chi cục dân số - kế hoạch hóa gia đình thành phố Hồ Chí Minh (2015), NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG MÔ HÌNH TƯ VẤN VÀ KHÁM SỨC KHỎE TIỀN HÔN NHÂN, chủ biên, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG MÔ HÌNH TƯ VẤN VÀ KHÁM SỨC KHỎE TIỀN HÔN NHÂN
Tác giả: Chi cục dân số - kế hoạch hóa gia đình thành phố Hồ Chí Minh
Nhà XB: Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2015
6. Bộ Y tế (2010), HƯỚNG DẪN KHUNG XÂY DỰNG: MÔ HÌNH TƯ VẤN VÀ KHÁM SỨC KHỎE TIỀN HÔN NHÂN GIAI ĐOẠN 2011-2015, chủ biên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: HƯỚNG DẪN KHUNG XÂY DỰNG: MÔ HÌNH TƯ VẤN VÀ KHÁM SỨC KHỎE TIỀN HÔN NHÂN GIAI ĐOẠN 2011-2015
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2010
8. BỘ Y TẾ và các cộng sự. (2010), BÁO CÁO CHUNG ĐIỀU TRA QUỐC GIA VỀ VỊ THÀNH NIÊN VÀ THANH NIÊN VIỆT NAM LẦN THỨ II (SAVY 2), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: BÁO CÁO CHUNG ĐIỀU TRA QUỐCGIA VỀ VỊ THÀNH NIÊN VÀ THANH NIÊN VIỆT NAM LẦN THỨ II(SAVY 2)
Tác giả: BỘ Y TẾ và các cộng sự
Năm: 2010
4. Chi cục dân sô - kế hoạch hóa gia đình thành phố Hải Phòng (2015), Mô hình tư vấn, khám sức khỏe tiền hôn nhân: Kênh thông tin hữu ích cho các bạn trẻ, chủ biên Khác
5. CỔNG THÔNG TIN - GIAO TIẾP ĐIỆN TỬ TỈNH VĨNH PHÚC (2014), Khảo sát tình hình thực hiện chính sách pháp luật về chăm sóc sức khỏe sinh sản cho thanh niên, chủ biên, Vĩnh Phúc Khác
7. BỘ Y TẾ (2011), QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH HƯỚNG DẪN CHUYÊN MÔN VỀ TƯ VẤN VÀ KHÁM SỨC KHỎE TIỀN HÔN NHÂN, chủ biên, Hà Nội Khác
9. Trung tâm phòng chống HIV/AIDS tỉnh Phú Thọ (2014), Mô hình tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân: Phương án đầu tư chiều sâu trong công tác DS-KHHGĐ, chủ biên, Phú Thọ Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w