HS chia nhóm thảo luận 5 phút, cử đại diện trình bày trước lớp GV gợi ý, định hướng: 1 Chi tiết về nội cung thế tử : phơi bày trước mắt người đọc sự hưởng lạc, ăn chơi của phủ chúa; n
Trang 1Đọc văn :
VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH ( Trích : Thượng Kinh Kí Sự )
Lê Hữu Trác A.Mục tiêu cần đạt :
- Học sinh hiểu được đặc điểm của thể loại kí sự trong văn học trung đại
- Cảm nhận được giá trị hiện thực sâu sắc và nhân cách thanh cao của Hải ThượngLãn Ông Lê Hữu Trác
B.Phương tiện thực hiện :
- Giáo viên : Giáo án, SGK, SGV, thiết kế bài giảng
- Học sinh : Vở soạn, vở ghi, SGK, phiếu thảo luận nhóm
- Lê Hữu Trác có hiệu là gì ? Theo anh
chị, tại sao tác giả lại chọn cho mình tên gọi
đó ?
Định hướng :
Học sinh làm việc cá nhân, trình bày trước
lớp, giáo viên bổ sung : + Hải Thượng tấm
lòng khắc khoải đối với “cố hương” ( phủ
Thượng Hồng, trấn Hải Dương )
+ Lãn ( lười) tên hiệu thể hiện rõ
con người Lê Hữu Trác : ghét danh lợi
- Ở THCS, anh (chị ) đã được học tác
phẩm kí trung đại nào ? Từ đó có thể rút ra diểm
chung nhất của thể kí là gì ? Đặc điểm dđó biểu
hiện như thế nào trong “Thượng kinh kí sự” ?
( HS làm việc cá nhân, trình bày trước lớp )
GV giới thiệu tóm tắt tác phẩm “Thượng kinh
kí sự”
HĐ2 : Đọc hiểu đoạn trích
GV phân vai cho HS đọc đoạn trích một cách
rõ ràng, đúng sắc thái, giọng điệu
2.Tác phẩm :
Thuộc loại kí sự (ghi chép sự việc cóthật ).Lê Hữu Trác về kinh đô ThăngLong chữa bệnh cho cha con chúaTrịnh Sâm trong khoảng thời gian từtháng giêng 1782 đến khi trở về
II.Đọc - hiểu :
1.Đọc và tóm tắt các sự việc chính:
Trang 2- Em hãy tóm tắt những sự việc chính ?
Định hướng :
Thánh chỉ (sáng sớm mồng 1 tháng 2) vào
cung (cửa sau) nhiều lần cửa vườn cây
hành lang quanh co điếm “Hậu mã quân túc
trực” cửa lớn hành lang phía tây đại
đường, Quyển bồng, Gác tía, phòng trà trở
ra điếm “Hậu mã” ăn cơm mấy lần trướng
gấm hậu cung hầu mạch, dâng đơn về
nơi trọ
GV dựa vào sơ đồ tóm tắt và yêu cầu : Nhìn
lại con đường theo chân tác giả vào phủ chúa
Trịnh, anh (chị) thấy điều gì ấn tượng nhất về
quang cảnh nơi phủ chúa ?
HS làm việc cá nhân, trình bày trước lớp
GV nhận xét, kết ý
Cảnh sinh hoạt nơi phủ chúa thể hiện điều gì ?
- Trong đoạn trích có rất nhiều chi tiết thú vị
đối với người đọc Anh (chị) hãy chọn và phân
tích một vài chi tiết như thế ?
( HS chia nhóm thảo luận 5 phút, cử đại
diện trình bày trước lớp)
GV gợi ý, định hướng:
(1) Chi tiết về nội cung thế tử : phơi bày
trước mắt người đọc sự hưởng lạc, ăn
chơi của phủ chúa; nói rõ được nguồn
gốc, căn nguyên của con bệnh
(2) Chi tiết “Thánh thượng” đang ngự …
tự phơi bày hiện thực hưởng lạc nơi phủ
chúa mà không cần phải có một lời bình
luận nào
(3) Chi tiết thầy thuốc “già yếu” trước khi
khám bệnh (cho) được truyền lệnh lạy thế
tử để nhận lại một lời ban tặng từ đứa trẻ
“ông này lạy khéo” khoác cho đứa trẻ
danh dự, uy quyền song mối quan tâm của
thế tử chỉ là “lạy khéo” mà cả phủ chúa
2.Phân tích :
a.Cảnh sinh hoạt nơi phủ chúa :
- Bên ngoài : Mấy lần cửa, vườnhoa, hành lang quanh co, điếm, nhữngtoà nhà lộng lẫy, phòng chè, quan lại,người bảo vệ, phục vụ
- Nội cung : trướng gấm, màn là,sập vàng, ghế rồng, đèn sáp, hươnghoa, cung nhân
- Cách ăn uống : mâm vàng, chénbạc, của ngon vật lạ
- Nghi thức, thủ tục rườm rà
Đời sống xa hoa, cầu kì, lối sốnghưởng lạc xa lạ với cuộc sống bìnhthường của dân chúng bên ngoài ; lànơi quyền uy tối thượng (Cả trời Namsang nhất là đây !)
b.Thái độ, tâm trạng của tác giả:
Trang 3đều phải kính cẩn trở thành trò hề
Cách nhìn, thái độ cùa Lê Hữu Trác đối với
cuộc sống ở phủ chúa ?
Hs làm việc cá nhân, trình bày trước lớp
Gv định hướng : phân tích thông qua cách
quan sát, lời bình, những suy nghĩ của tác
giả ; chi tiết được mời ăn cơm ở “Hậu mã”
…
- Tâm trạng của tác giả khi kê đơn cho thế tử ?
Hs làm việc cá nhân, trình bày trước lớp
Gv định hướng : Phân tích ( mâu thuẫn )
cách lập luận của tác giả về căn bệnh của thế
tử ; cuộc đấu tranh giằng co giữa lương tâm
- Mâu thuẫn giằng co giữa trách nhiệmngười thầy thuốc và “vòng danh lợi” người thầy thuốc có lương tâm, đức độ
c Nghệ thuật kí, giá trị đoạn trích :
- Ngòi bút kí sự chân thực, sắc sảo vàđộc đáo
+ Ghi chép chân thực, tỉ mỉ, kháchquan phản ánh cuộc sống xa hoa,hưởng lạc, lấn lướt quyền vua của nhàchúa
+ Những chi tiết đặc sắc tạo cáithần cho cảnh vật ; bài kí đậm chất trữtình
+ Bộc lộ cái tôi của Lê HữuTrác,nhà nho, nhà thơ, một danh y
III.Tổng kết :
Ghi nhớ Sgk/9
4.Củng cố :
- Nội dung bao trùm đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh” là gì?
A.Khắc hoạ cuộc sống xa hoa nơi phủ chua
B.Thái độ coi thường danh lợi của tác giả
C.Niềm vui sướng khi được vào phủ chúa Trịnh
Trang 4TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN
- Tại sao ngôn ngữ là tài
sản chung của một dân
- Anh (chị) hiểu thế nào
là lời nói cá nhân ?
- Cái riêng trong lời nói
của mỗi người được
biểu lộ ở những
phương diện nào?
(Gv tổ chức cho Hs thảo
I.Ngôn ngữ:
- Tài sản chung của một dân tộc, một cộng đồng
- Tính chung trong ngôn ngữ của cộng đồng được biểu hiện qua các yếu tố :
+ Các âm và các thanh (phụ âm, nguyên âm, thanh điệu)
Các nguyên âm : i, e, ê,u , ư, o,ô, ơ, a, â,ă.
Sáu thanh:
Không huyền hỏi ngã sắc nặng
+ Các tiếng (âm tiết ) tạo bởi âm và thanh + Các từ các tiếng (âm tiết) có nghĩa
+ Các ngữ cố định thành ngữ, quán ngữ : thuận chồng thuận vợ, bụng ỏng đít vòn, của đáng tội, nói toạc móng heo, cô đi đúc lại, ếch ngồi đáy giếng
+ phương thức chuyển nghĩa từ Chuyển từ nghĩa gốc sang nghĩa khác (nghĩa phái sinh ) hay còn gọi là phương thức ẩn dụ
+ Quy tắc cấu tạo các loại câu
Câu đơn bình thường, hai thành phần
Trang 5Tìm hiểu mối quan hệ giữa
ngôn ngữ và lời nói - sản
phẩm của cá nhân thể hiện
qua bài “ Cảnh khuya” - Hồ
- Giọng nói cá nhân giúp ta nhận ra người quen khi không nhìn thấy mặt.
- Vốn từ ngữ cá nhân (do thói quen dùng từ ngữ nhất định ) phụ thuộc vào nhiều phương tiện như lứa tuổi, giới tính, vốn sống, trình độ hiểu biết, quan hệ xã hội
- Sự chuyển đổi khi sử dụng từ ngữ chung Cá nhân dựa vào nghĩa của từ (trồng cây trồng người ), ( buộc gió lại mong gió không thổi ) Đó là sự sáng tạo của cá nhân
- Tạo ra các từ mới Những từ này lúc đầu do cá nhân dùng Sau dó được cộng dồng chấp nhận và tự nhiên lại trở thành tài sản chung
- Biểu hiện cụ thể nhất và rõ nhất lời nói cá nhận là
phong cách ngôn ngữ cá nhân của nhà văn Ta gọi chúng là phong cách
+ Thơ Tố Hữu thể hiện phong cách trữ tình chính trị.
+ Thơ Hồ Chí Minh ( Nhật kí trong tù) kết hợp giữa cổ điển và hiện đại.
+ Thơ Nguyễn Khuyến nhẹ nhàng, thâm thuý + Thơ Tú Xương: Ồn ào, cay độc.
Trang 6 Tạo cá tính Hồ Xuân Hương: mạnh mẽ, đầy sức sống.
4.Củng cố - Dặn dò :
- Hs đọc mục « Ghi nhớ » sgk
- Các phương diện biểu hiện của ngôn ngữ chung ?
- Các phương diện biểu hiện của lời nói cá nhân ?
Trang 7Học sinh vận dụng những kiến thức và kĩ năng đã học về văn nghị luận, viết được mộtbài văn nghị luận xã hội có nội dung sát với thực tế đời sống và học tập của học sinh phổthông.
B.Phương tiện:
Giáo án, sgk, sgv, thiết kế bài giảng
C.Cách thức:
Kết hợp trao đổi, thảo luận, trả lời các câu hỏi
D.Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra:
3.Bài mới:
Hoạt đông của giáo viên - học sinh Kết quả cần đạt
HĐ 1: Ôn lại kiến thức về văn nghị luận
- Thế nào là nghị luận?
- Các kiểu bài nghị luận?
- Nghị luận xã hội có những dạng nào?
- Các thao tác lập luận của văn nghị
luận?
HĐ 2: Luyện tập
Bài tập 1:
- Xác định vấn đề cần nghị luận?
- Lựa chọn thao tác lập luận?
- Xác định luận điểm, luận cứ?
Hs làm việc cá nhân, trình bày trước
về một lí luận, tư tưởng hay một quan điểmnào đó
2.Kiểu bài nghị luận:
- Thao tác lập luận: Kết hợp giải thích,phân tích, chứng minh, bình luận
- Xác định luận điểm, luận cứ:
+ Trong cuộc đấu tranh ở truyện cổtích Tấm Cám, cô Tấm đã đối diện vớinhững thế lực tội ác nào?Cô Tấm đã vươnlên như thế nào trong cuộc đấu trnh ấy?
+ Trong cuộc sống học tập, trongđời thường, hs phải đối diện với những
Trang 8Hs chia nhóm thảo luân5 phút, cử đại
diện trình bày trước lớp.
Bài tập 3:
Gv gợi ý cho học sinh về nhà làm:
- Vấn đề nghị luận: Học và hành phải
đi liền nhau thì mới có hiệu quả Nói
cách khác, đề bài yêu cầu nghị luận
về mối quan hệ giữa học và hành,
giữa lí thuyết và thực hành.
- Các thao tác lập luận: Sử dụng thao
tác phân tích ,giải thích, chứng minh
kết hợp với dẫn chứng từ thực tế đời
sống để thuyết phục người đọc.
khó khăn nào? Muốn tránh khỏi nhữngđiều xấu, những khó khăn ấy thì phải làmgì?
Bài tập 2:
- Vấn đề nghị luận: Người tài và đức cóvai trò vô cùng quan trọng trong sựnghiệp xây dựng đất nước
- Thao tác lập luận: Giải thích, phân tích,chứng minh
- Xác định luận điểm, luận cứ:
+ Người tài và đức là người có họcvấn, có khả năng ứng dụng những hiểu biếtcủa mình trong đời sống Họ là người cótấm lòng thiết tha muốn đóng góp công sứccủa mình để xây dựng đất nước ( dc)
+ Tại sao người tài đức lại có vai tròquan trọng trong sự nghiệp xây dựng đấtnước
+ Hs đang ngồi trên ghế nhà trườngcần rèn luyện, phấn đấu ra sao để trở thànhngười tài đức góp phần xây dựng đất nước?
4.Củng cố - Dặn dò :
-Hs dựa vào đề đã phân tích, lập dàn ý cho một trong 3 đề văn trên
- Coi lại phần kiến thức về văn nghị luận, làm phần bài tập giáo viên đã giao
- Giáo viên giao đề bài viết số 1 cho học sinh về nhà làm:
Anh ( chị) hãy bày tỏ ý kiến của mình về vấn đề này
Đọc văn :
TỰ TÌNH (Bài II)
Hồ Xuân Hương.
I – Mục tiêu bài học:
Trang 9Hs nắm được:
- Cảm nhận được tâm trạng buồn tủi, phẫn uất, xót xa trước cảnh ngộ éo le ngang tráicủa duyên phận Hồ Xuân Hương Thấy được bản lĩnh, khát vọng sống, khát vọnghạnh phúc của Hồ Xuân Hương
- Hiểu sâu hơn tài năng thơ nôm của Hồ Xuân Hương ở cách dùng từ ngữ, hình ảnhgiản dị, giàu sức biểu cảm, táo bạo mà tinh tế
- Biết cách phân tích các sắc thái từ ngữ, có biện pháp nghệ thuật tu từ để diễn ả cảmxúc tâm trạng
III - Tiến trình thực hiện:
1 - Kiểm tra bài cũ:
- Vì sao nói đoạn trích vào phủ chúa Trịnh có giá trị hiện thực sâu sắc?
- Hình tượng tác giả trong đoạn trích sáng lên những phẩm chất gì?
2 - Nội dung bài học:
Giới thiệu bài: Hồ Xuân Hương là một tronh những nhà thơ nổi tiếng của VH trung
đại VN Nhà thơ tình nổi tiếng Xuân Diệu đã từng phong tặng cho bà danh hiệu là “ Bà chúathơ nôm” Thơ của bà là tiếng nói đòi quyền sống, là niềm khao khát sống mãnh liệt Đặcbiệt những bài thơ nôm của bà là cảm thức về thời gian tinh tế, tọa nền cho tâm trạng “Tựtình II” là một trong những bài thơ tiêu biểu cho điều đó, đồng thời thể hiện những đặc sắc
về thơ nôm Hồ Xuân Hương
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
chết, cuối cùng bà sống cô đơn,
rồi đi du lãm khắp nơi và làm
thơ để khuây khỏa.
I – Giới Thiệu:
1 – Tác giả: Hồ Xuân Hương (? - ?) , bà sống vào cuốithế kỷ XVII, đầu thế kỷ XIX Quê bà ở Nghệ An,nhưng sống ở thành Thăng Long, bên bờ hồ Tây
-Bà là người thông minh sắc sảo bạn của bà là nhữngdanh sĩ nổi tiếng: Ng Du, Phạm Đình Hổ, …
-Con dường tình duyên của bà nhiểu éo le trắc trở
-Bà là tác giả của gần 50 bài thơ đường luật, tập thơchữ hán : Lưu hương ký
-Thơ của bà vừa tráo phúng, vùa trữ tình vừa thanh vừatục là tiếng nói khát khao đòi quyền sống tự do, bìnhđẳng, quyền hạnh phúc
2 – Đọc – giải nghĩa từ khó:
-Đề tài: Tự Tình: Tự bộc bạch giãi bày tâm sự củamình Theo ước đoán thì bài thơ này được sáng tác vàoquang thời gian bà làm vợ lẽ
3 – Bố cục: 4 liên: đề - thực - luận - kết
Trang 10HĐ 2: Đọc - hiểu văn bản
Gv gọi 1 – 2 hs đọc bài thơ,
gv nhận xét cách đọc
-Câu thơ đầu cho thấy tác giả
đang ở trong khoảng thời gian,
không gian nào?
-Thời gian được hiện lên qua
câu 1 với âm thanh gì?
-Câu thơ thứ 2 sử dụng nghệ
thuật gì? Từ Trơ ở đây có nghĩa
là gì?
-“ Hồng nhan” chỉ vẻ đẹp của
người phụ nữ nhưng tại sao ở
đây lại là “ cái hồng nhan”?
-“ Cái hồng nhan” lại đem sánh
với gì? Điều đó có tác dụng gì?
-“ Hương rượu gợi lên điều gì?
-Trăng thường gợi mối nhân
duyên nhưng hình ảnh “ Vầng
trăng bóng xế khuyết chưa tròn
lại gợi cho người đọc cảm giác
Âm thanh: Văng vẳng tiếng trống
Nghệ thuật đảo ngữ Từ trơ: tủi hổ, bẽ bàng song còn là sự thách thức.
Cái hồng nhan: Gợi lên sự rẻ rúng, mỉa mai.
Tình cảnh cô đơn của người phụ nữ trong đêm
khuya thanh vắng.Sự cảm nhận, sự thể hiện bước đi củathời gian, sự rối bời của tâm trạng; nỗi dằn vặt sắpđược bộc lộ, giải bày một tâm sự
2.Hai câu thực, luận:
- Tình duyên chưa trọn ( trăng bóng xế khuyết chưatròn)
Ngoại cảnh cũng là tâm cảnh
b.Hai câu luận:
Hình ảnh rêu, đá là những sinh vật nhỏ bé nhưng không chịu khuất phục trước sự khắc nghiệt của thiên nhiên.
Tác giả dùng biện pháp đảo ngữ + các động từ mạnh để miêu tả sự phẫn uất của thiên nhiên cũng là
sự phẫn uất của tâm trạng.
- Nỗi bực dọc, phản kháng, ấm ức duyên tình.
3.Hai câu kết:
Ngán: Chán ngán, ngán ngẩm Xuân:Là mùa xuân cũng là tuổi xuân Lại 1 : Thêm 1 lần nữa
Lại 2 : Trở lại Câu cuối sử dụng nghệ thuật tăng tiến tăng hạnh phúc quá đỗi bé mọn của người phụ nữ có thân phận làm lẽ trong xã hội phong kiến.
Trang 11-Từ “ lại” ở đây có mấy nghĩa?
- Nêu chủ đề bài thơ?
- Cấu tạo bài thơ? Tìm những từ ngữ được vận dụng sáng tạo, mang tính biểu cảmcao trong bài?
- Học bài, học thuộc lòng bài thơ,làm bài tập phần “ Luyện tập”
- Soạn trước bài mới: Câu cá mùa thu
- Hs hiểu được nghệ thuật tả cảnh, tả tình và sử dụng tiếng Việt của Nguyễn Khuyến
- Cảm nhận được vẻ đẹp của bức tranh thu qua sự miêu tả của nhà thơ
- Rèn luyện được cách phân tích thơ Nôm Đường luật
B.Phương tiện thực hiện:
Giáo án, sgk, sgv, thiết kế bài giảng
Trang 12C.Cách thức:
Kết hợp đọc sáng tạo, gợi tìm; trao đổi, thảo luận, trả lời các câu hỏi
D.Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
- Nêu chủ đề bài Tự tình II của HXH?
- Bài thơ được viết theo thể thơ gì? Cấu tạo của thể thơ đó?
- Tìm, phân tích những từ ngữ được vận dụng sáng tạo, mang tínhbiểu cảm cao trong bài?
3.Bài mới:
Hoạt động của giáo viên- học sinh Yêu cầu cần đạt
HĐ 1: Tìm hiểu chung
Hs đọc phần tiểu dẫn sgk
- Cho biết năm sinh, năm mất, quê quán
của Nguyễn Khuyến?
- Người ta còn gọi Nguyễn Khuyến bằng
tên gọi gì?Vì sao lại có tên gọi đó?
- Nêu những nét sơ lược về tính cách,
con người Nguyễn Khuyến?
- Thơ Nguyễn Khuyến chủ yếu viết bằng
- Dựa vào nội dung bài có thể chia làm
mấy phần? Nêu nội dung từng phần?
- Chủ đề bài thơ
1.Phân tích vẻ đẹp bức tranh thu:
- Điểm nhìn cảnh thu của tác giả có gì
đặc sắc?
- Từ điểm nhìn ấy, tác giả đã bao quát
cảnh thu như thế nào?
- Tìm những hình ảnh gợi nét riêng của
- Tam nguyên yên đỗ
- Tài năng, cốt cách thanh cao, yêu nước, thương dân.
- Hình ảnh: Ao thu, nước trong veo,sóng biếc, trời xanh ngắt, lá vàng
- Đường nét, sự chuyển động: Sóng hơi
Trang 13- Không gian trong câu cá mùa thu là
không gian gì?
- Không gian tĩnh lặng ấy được thể hiện
qua những màu sắc nào?
- Tìm những sự chuyển động làm tăng
nét tĩnh lặng ấy?
- Cảnh thu trên ở miền quê nào? Có gì
đặc biệt?
2.Bức tranh tâm trạng của nhà thơ:
Không gian trong Câu cá mùa thu góp
phần miêu tả tâm trạng tác giả, tâm trạng
ấy được biểu hiện như thế nào?
HĐ 3: Tổng kết
Học sinh đọc mục Ghi nhớ sgk/ 22
- Nêu nội dung bài Câu cá mùa thu?
- Nghệ thuật sử dụng từ ngữ trong bài có
bức tranh thu ở đồng bằng Bắc Bộ dịunhẹ, thanh sơ, hài hoà
2.Tâm trạng nhà thơ:
- Thiết tha, gắn bó với thiên nhiên
- Cô quạnh, uẩn khúc trước tình trạng đấtnước đau thương
III.Tổng kết: Ghi nhớ sgk/ 22.
1.Nội dung:
2.Nghệ thuật:
- Nghệ thuật sử dụng từ ngữ: Gieovần, sử dụng hình ảnh, màu sắc, sự chuyểnđộng
-Nghệ thuật lấy động tả tĩnh
4.Củng cố - Dặn dò :
- Nêu chủ đề bài Câu cá mùa thu?
- Nêu nghệ thuật sử dụng hình ảnh, từ ngữ của Nguyễn Khuyến trong bài Câu cá mùathu?
- Học thuộc lòng bài thơ, học phần nội dung, nghệ thuật của bài
- Xem lại kiến thức cũ về văn nghị luận; soạn trước bài mới: Phân tích đề, lập dàn ýbài văn nghị luận
Làm văn:
PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN.
A.Mục tiêu cần đạt:
- Học sinh nắm được cách phân tích đề văn nghị luận
- Biết cách lập dàn ý bài văn nghị luận
B.Phương tiện thực hiện:
Giáo án, sgk, sgv, thiết kế bài giảng
C.Phương pháp:
Kết hợp trao đổi, thảo luận, trả lời các câu hỏi
D.Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra:
Trang 14- Thế nào là văn nghị luận?
- Thế nào là luận điểm, luận cứ?
câu 2; nhóm 5,6 câu 3 Sau đó cử
đại diện trình bày trước lớp.
Gv cho các nhóm thảo luận,
nhận xét chéo, sau đó tổng kết,
chốt lại ý chính.
- Dựa vào kết quả thảo luận của
các nhóm anh ( chị) hãy cho biết
khi phân tích đề cần chú ý điều
-Từ ý kiến của Vũ Khoan có thể
xác định được bao nhiêu luận
điểm, đó là những luận điểm
+ Đề 2: Tâm sự của HXH trong bài Tự tình II + Đề 3: Bàn luận về bài thơ Câu cá mùa thu của Nguyễn Khuyến.
-Định hướng đề ra:
+ Đề 1: Định hướng cụ thể + Đề 3,4: Người viết phải tự xác định hướng triển khai.
- Phạm vi tư liệu cần sử dụng:
+ Những vấn đề liên quan đến kh3 năng thực hành khi “ chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới” đó chính là những vấn đề thuộc đời sống xã hội.
+ Đề 1,2 những vấn đề liên quan đén nội dung, nghệ thuật của 2 bài thơ: Dẫn chứng văn học
Trang 15-Sắp xếp các luận điểm, luận cứ
cho phù hợp?
-Dựa vào ngữ liệu vừa phân tích,
anh (chị) hãy cho biết quá trình
cho đề văn trên?
Hs chia nhóm thảo luận 5
b.Cách sử dụng hình ảnh thể hiện bi kịch củanhà thơ: chén rượu hương đưa, vầng trăng, xuân đixuân lại lại
c Cách sử dụng thể thơ nôm Đường luật đểthể hiện nghịch đối duyên phận muộn màng, lỡ dởtrong khi thời gian cứ lạnh lùng trôi qua
3.Kết bài: Đánh giá lại giá trị của việc sử dụng
Trang 16ngôn ngữ dân tộc trong bài thơ, so sánh với một sốbài thơ khác
4.Củng cố - Dặn dò :
- Nêu cách phân tích một đề văn?
- Quá trình lập dàn ý cho một đề văn
- Về kiến thức: Nắm được bản chất, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích
- Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng tiến hành các thao tác lập luận phân tích
- Có sự tích hợp với những kiến thức về văn học và tiếng việt đã học
III - Tiến trình thực hiện:
1 - Kiểm tra bài cũ:
2 - Nội dung bài học:
Trang 17Lời giới thiệu: Trong bài văn nghị luận, thao tác lập luận phân tích giữ vai trò quan
trọng, quyết định phần lớn đến sự thành công của bài văn Thao tác lập luận phân tích nhằmmục đích gì, cách thức tiến hành như thế nào bài học hôm nay sẽ làm sáng rõ những vấn đềnày
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
HĐ 1:GV yêu cầu hs đọc kỹ đoạn
trích và trả lời các câu hỏi ở mục
I của sgk.
-Nội dung ý kiến đánh giá của tác
giả đối với nhân vật Sở Khanh là
gì?
-Để thuyết phục người đọc tác giả
đã tác giả đã phân tích ý kiến ấy
ntn?
-Chỉ ra sự kết hợp giữa phân tích
và tổng hợp trong đoạn văn ấy ?
-Từ đó hs trả lời câu hỏi về mục
đích, yêu cầu của lập luận phân
tích
-Mục đích của thao tác lập luận
phân tích là gì?
-Thế nào là lập luận phân tích
trong văn nghị luận?
HĐ 2: GV yêu cầu hs tìm hiểu
-Để thuyết phục người đọc tác giả đã đưa ra những luận cứ sau:
+ Sở khanh sống bằng một cái nghề tồi tàn.
+ SK là kẻ tồi tàn nhất trong những kẻ tồi tàn.
-Sự kết hợp giữa phân tích và tổng hợp:Sau khi phân tích biểu hiện cụ thể về sự tồi tàn của Sở Khanh, tác giả đã khái quát thành một vấn đề mang tính bản chất XH: “ Nó là cái mức cao nhất của tình hình đồi bại trong XH này”
Mục đích:
-Tìm hiểu đặc điểm về nội dung, hình thức, cấutrúc và các mối quan hệ trong, ngoài của đối tươngYêu cầu:
-Lập luận phân tích là thao tác chia nhỏ đối tượngthành các yếu tố bộ phận để xem xét, rồi sau đótổng hợp để phát hiện ra bản chất của đối tượng
II- Cách phân tích:
Đoạn 1:
-Phân tích theo quan hệ nội bộ đối tượng: Tính hai mặt của đồng tiền: Tích cực và tiêu cực.
-Phân tích theo quan hệ kết quả - nguyên nhân:
“ Tác hại của đồng tiền vẫn là mặt chủ yếu”(kết quả)
-Phân tích theo quan hệ nguyên nhân – kết quả:
“ Những tác hại cụ thể của đồng tiền”
Đoạn 2:
- Phân tích theo quan hệ nguyên nhân – kết quả:
Bùng nổ dân số (nguyên nhân) - Ảnh hưởng đền
Trang 18-Theo em có những cách phân
tích nào?
Bài tập 2: (Phân tích vẻ đẹp của
ngôn ngữ nghệ thuật trong bài thơ
Tự tình của Hồ Xuân Hương)
-Nghệ thuật sử dụng từ ngữ giàu
hình ảnh và cảm xúc: Văng vẳng,
trơ, cái hồng nhan, xiên ngang,
đâm toạc, tí, con con.
III- Luyện tập:
Bài tập 1: Phân tích các lập luận
Đoạn a) Quan hệ nội bộ đối tượng ( Diễn biến nội tâm của nhân vật): Đau xót, quẩn quanh, tuyệt vọng.
Đoạn b) Quan hệ giữa đối tượng này với các đối tượng khác có liên quan: Bài thơ lời kỹ nữ của Xuân Diệu với bài thơ Tì bà hành của Bạch Cư Dị.
- Hs hiểu thêm về thể thơ thất ngôn bát cú và cách tiếp cận thể thơ này
- Cảm nhận được hình ảnh bà Tú và tình cảm thương yêu, quý trọng người vợ cùng những tâm sự của nhà thơ
- Thấy được thành công nghệ thuật của bài thơ : sử dụng tiếng Việt giản dị, tự nhiên, giàu sức biểu cảm ; vận dụng sáng tạo hình ảnh, cách nói của văn học dân gian
B.Phương tiện thực hiện :
- Gv : giáo án, SGK,SGV, thiết kế bài giảng
- Hs : vở soạn, vở ghi, SGK, bảng thảo luận nhóm
C.Cách thức tiến hành :
Kết hợp đọc sáng tạo, gợi tìm ; trao đổi, thảo luận trả lời các câu hỏi
D.Tiến trình bài dạy :
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra :
Trang 19a.Bài cũ :
? Đọc thuộc lòng bài “Câu cá mùa thu”, cho biết đôi nét về Nguyễn Khuyến
? Nêu chủ đề bài thơ
? Nét đặc sắc về nghệ thuật bài thơ
b.Sự chuẩn bị bài mới :
Kiểm tra vở soạn một vài Hs
? Trần Tế Xương còn có tên gọi là gì ? Năm sinh,
năm mất, quê quán ?
? Sáng tác của Tú Xương gồm những mảng đề tài
? Giải nghĩa từ quanh năm, mom sông
Quanh năm: trọn cả năm tháng, không trừ một ngày
Mom sông : cheo leo, chênh vênh nơi đầu sóng,
ngọn gió, gợi không gian sinh tồn khó khăn
? Câu thơ đầu nổi bật lên hình ảnh bà Tú gắn liền
với công việc gì
? Câu thơ tiếp theo có gì đặc biệt
- Chú ý từ “nuôi đủ” : không thiếu, không thừa, nói
được cả số lượng lẫn chất lượng, đủ đến mức: “Cơm
hai bữa: cá kho, rau muống quà một chiều : khoai
lang, lúa ngô” (Thầy đồ dạy học) chu đáo, đảm
đang, tần tảo
- Năm con với một chồng Gành nặng lớn đè lên
hai vai bà Tú sự tần tảo, tháo vát
? Hình ảnh “Thân cò” gợi cho em suy nghĩ gì ? Em
đã từng gặp hình ảnh này ở đâu ?
? Ở đây tác giả đã dùng biện pháp nghệ thuật
gì ? ? mục đích?
? Từ “quãng vắng” gợi lên cảm giác gì rợn
ngợp của thời gian, không gian
(2) sự đảm đang, tần tảo, chu đáo của bà Tú phẩm chất cao đẹp dù trong hoàn cảnh vất
vả, gian truân
- Hai câu thực (luận)
Trang 20? Vậy câu thơ thứ(3) gợi lên hình ảnh gì của bà Tú
? Giải nghĩa từ “Eo sèo”
? Câu thơ này gợi lên tính cách gì của bà Tú
? Câu “Nuôi đủ năm con với một chồng” thể hiện
tình cảm gì của ông Tú đối với vợ
Cho mình là một “Thứ con đặc biệt” mà bà Tú phải
nuôi riêng, nổi bật lên một Tú Xương hiếu vợ, biết ơn
vợ …
? Câu 5,6 thoạt nghe như lời bà nói với ông nhưng
thực chất là lời của ai
? Câu 7,8 là lời chửi, trách của ai
? Tiếng chửi này toát lên được nhân cách đẹp gì từ
ông Tú
? Bên cạnh việc sử dụng Tiếng Việt giản dị, tự
nhiên, giàu sức biểu cảm, tác giả đã rất thành công
trong việc vận dụng sáng tạo hình ảnh, cách nói của
văn học dân gian Em hãy phân tích những hình ảnh,
- Bài thơ tập trung thể hiện vẻ đẹp bà Tú -
một người phụ nữ đảm đang, vị tha
- Thể hiện tấm lòng thương vợ, biết ơn vợ
cũng như lời tự trách mình của Tú Xương
- Đề tài mới và được diễn đạt qua việc sử
dụng Tiếng Việt giản dị, giàu sức biểu cảm; sử dụng những hình ảnh, ngôn ngữ quen thuộc của văn học dân gian
(3) “ Lặn lội thân cò… quãng vắng” sự lam lũ, vất
vả của bà Tú (4) Bất chấp khó khăn, gian khổ để lo cho chồng, con, quên bản thân mình
2.Tấm lòng Tú Xương :
- Thương xót, cảm thông, biết ơn vợ
- Hai câu luận : (5),(6) Tú Xương nói thay, than thở dùm vợ lòng thương vợ sâu sắc
- Hai câu kết : + Chửi “thói đời” nhưng thực chất còn tự “chửi” mình, nhận ra thiếu sót và tự trách mình một cách thẳng thắn
3.Nghệ thuật :
- Sử dụng Tiếng Việt giản dị,
tự nhiên, giàu sức biểu cảm
- Vận dụng, sáng tạo hình ảnh, cách nói của văn học dân gian
III.Tổng kết: Ghi nhớ SGK/ 30
4.Củng cố - Dặn dò :
-Nêu ý chính toàn bài
- Học thuộc lòng bài thơ, nắm được những ý chính
- Soạn trước bài mới : “Khóc Dương Khuê”, “vịnh khoa thi hương”
Trang 21Đọc thêm:
KHÓC DƯƠNG KHUÊ
- Bài thơ có thể chia làm mấy phần? Nội
dung của từng phần ?
Hs làm việc cá nhân, trình bày trước lớp
- Tình bạn thắm thiết, thuỷ chung giữa
hai người được thể hiện như thế nào ?
Nhóm 1,2,3 thảo luận 5 phút, cử đại
diện trình bày trước lớp
Câu hỏi 1:
Bố cục bài thơ:4 phần (1) 2 câu đầu : Tin đến đột ngột (2) 12 câu tiếp : Sự hồi tưởng về những kỉ niệm thời xuân xanh, chưa thành đạt (3) 8 câu tiếp : Ấn tượng mới trong lần gặp cuối cùng, lúc cả hai đã mãn chiều, xế bóng
(4) 16 câu còn lại : nỗi đau khôn tả lúc rứt
áo “ra đi”
Câu hỏi 2:
Tình bạn thắm thiết, thuỷ chung giữa hai người được tác giả diễn đạt qua sự vận độngcủa cảm xúc thơ:
- Nỗi đau khi nghe tin bạn qua đời (2 câu đầu) tiếng kêu thương đột ngột, thất vọng ; sự mất mát không gì
Trang 22- Tìm những biện pháp tu từ được sử
dung trong bài ?
Nhóm 4,5,6 thảo luận 5 phút, cử đại
diện trình bày trước lớp
Sau khi các nhóm trình bày, Gv
choHs nhận xét chéo sau đó chốt lại ý
chính
VỊNH KHOA THI HƯƠNG
- Hai câu đầu cho thấy kì thi có gì khác
- Nỗi trống vắng khi bạn mất (2 câu kết)
Câu hỏi 3:
Bài thơ sử dụng nhiều biện pháp tu từ :
- Cách nói giảm: Bác Dương thôi đã thôi rồi !
- Nhân hoá : nước mây man mác …
- So sánh : tuổi già giọt lệ như sương
- Liệt kê : có lúc, có khi, cũng có khi … VỊNH KHOA THI HƯƠNG
luộm thuộm, không gon gàng sự sa sút về “nho phong sĩ khí” do sự ô hợp, nhốn nháo xã hội đưa lại
Hình ảnh quan trường:
“Ậm oẹ quan trường” cái oai “vờ” của quan trường tính chất lộn xộn của kì thi
Câu hỏi 3:
cờ trước> < người sauváy trước> < người sau
cờ (che đầu quan sứ ) > < váy (bà đầm)
đảo ngữ + thuật đối tạo sức mạnh đả kích, châm biếm sâu, cay
Câu hỏi 4:
Vạch trần bức tranh hiện thực xã hội , là lờikêu gọi, đánh thức lương tri;là nỗi nhục mất nước
4.Củng cố :
- Nêu vài nét về nội dung nghệ thuật của hai bài thơ
- Học thuộc hai bài thơ
5.Dặn dò :
- Học bài, soạn trước bài mới : Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân
Trang 23Tiếng Việt:
TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN ( tiếp theo)
A.Mục tiêu bài học:
- Hs nắm được mối quan hê giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói của từng cá nhân
- Biết phân tích, làm nổi bật cách tác giả vận dụng ngôn ngữ vào việc tạo lập tác phẩm văn chương
B.Phương tiện: Giáo án, sgk, sgv, thiết kế bài giảng.
C.Cách thức:
Kết hợp trao đổi, thảo luận, trả lời các câu hỏi
D.Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra:
a.Bài cũ:
-Các phương diện biểu hiện của ngôn ngữ chung?
-Các phương diện biểu hiện của lời nói cá nhân?
b.Sự chuẩn bị bài mới:
Kiểm tra vở soạn của bất kì 3 học sinh
I.Quan hệ giữa ngôn ngữ chung
và lời nói cá nhân:
Ghi nhớ sgk/ 35
Trang 24Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung”
Tìm, phân tích những yếu tố chung, những
phương thức, quy tắc chung của ngôn ngữ
Hs cử đại diện trình bày trước lớp, giáo viên cho các
nhóm nhận xét chéo sau đó tổng kết, bổ sung.
Bài tập 4:
a Mọn mằn: từ mới được cấu tạo nhờ phương
thức cấu tạo từ mới trong tiếng Việt:
- Dựa vào các từ có phụ âm đầu là m: mờ
mịt, muộn màng…
- Dựa vào sự lấy thanh điệu ( thanh huyền)
Mọn mằn chỉ vật nhỏ bé, ra đời muộn, thể hiện sự
sáng tạo của người viết
b Giỏi giắn:
- Dựa vào các từ chỉ sự đảm đang, tháo
vat1cua3 một đối tượng nào đó: Giỏi giang, nhanh
- Soi : Một hoạt động có sự chiếu ánh sáng
vào bên trong
Nội soi : Thật ngữ dùng trong y học chỉ phương
pháp đưa một ống nhỏ vào bên trong cơ thể, qua đó
II.Luyện tập:
Bài tập 1:
Nách: Là một bộ phận của cơ thể con người, mặt dưới giữa cánh tay nối với ngực
Nách tường: Nơi tiếp giáp giữa hai bức tường câu thơ giàu giá trị biểu hiện
+ Xuân: Vẻ đẹp con người,
sự trinh tiết của người phụ nữ -Câu 3:
+ Bầu xuân: Không khí thânthiết, gần gũi, tri âm
- Câu 4:
+ Xuân 1: Nghĩa thực + Xuân 2: Sự xanh tươi, vẻ đẹp, sự giàu có
Bài tập 3:
a Mặt trời thực- một biểu hiện của thiên nhiên
b Mặt trời: Biểu hiện cho lí
tưởng cách mạng( Xuất phát từ nghĩa thực của hình ảnh mặt trời:
ấm, nóng) c.Mặt trời 1: Nghĩa thực
Mặt trời 2: So sánh ngầm của người mẹ về hình ảnh đứa conthân yêu
Trang 25có thể quan sát hay chụp ảnh bằng một máy ảnh đặt ở
đầu ống phía bên ngoài
-Có ý thức trong việc hình thành nhân cách sống cao đẹp của con người
-Nắm được đặc điểm của thể hát nói
Kiểm tra bài cũ :
-Tâm sự của Nguyễn Khuyến được thể hiện như thế nào trong “Câu cá mùa thu”?Câu thơ nào thể hiện rõ nhất tâm trạng ấy?
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
-Ông là người có cá tính mạnh mẽ, độc đáo, lập dị tài
Trang 26trước lớp.
*Một tên tuổi lớn: Một danh
tướng, một nhà kinh tế, một nhà
thơ, một tài tử tài hoa nhưng
cuộc đời lại lắm thăng trầm.
* Sáng tác của ông chủ yếu viết
bằng chữ nôm Thể loại ông ưa
thích: Hát nói- ca trù, ông là
người đầu tiên đem đền cho thể
loại này nội dung phù hợp với
cấu trúc và chức năng của nó.
-Cảm hứng chủ đạo trong tác
phẩm đó là cảm hứng gì?
-Ngất ngưởng là như thế nào? Hs
giải thích theeo nghĩa rộng và
hẹp.
-Vì sao tác giả lại ngất ngưởng
như vậy?
-Câu thơ này có nghĩa là gì? Tại
sao ông lại nói như vậy? (Câu thơ
nói lên điều gì ở ông?
-Sự mâu thuẫn trong câu thơ này
-Thể loại ca trù- hát nói có cấu trúc, bố cục riêng, vần
và nhịp điệu tương đối tự do không quy định chặt chẽ
-Nghĩa hẹp: Chênh vênh không vững vàng.
-Nghĩa rộng:Nghĩa là tư thế, thái độ của một con người, đứng giữa mọi người mà chỉ biết có mình Đây gọi là con người khác đời, con người bất cần đời Một con người đầy cá tính, đầy bản lĩnh.
-Nguyễn Công Trứ ý thức được tài năng và giá trị củaphẩm chất của mình
2-Ngất ngưởng khi đương triều:
* Tài năng và danh vị XH:
“Vũ trụ nội mạc phi phận sự” : Đây chính là vai tròcủa kẻ sĩ ông ý thức được về vai trò và trách nhiệmcủa mình, ông tự hào kiêu hãnh vì có mặt trong cõithế
-“Ông Hi Văn tài bộ đã vào lồng”: Chọn con đườnghọc hành, làm quan mà ông xem như là đã vào lồng
Vì triều đình nhà Nguyễn mà ông phục vụ hết lòngvẫn chưa làm ông thỏa chí Đây là sự ngất ngưởngđầu tiên của ông
-Tài năng danh vị mà ông đã đạt được:
▫Về học vị: NCT từng thi đỗ thủ khoa( giải nguyên)
▫Về chức vị: Tham tán quân vụ bộ hình, tổng đốc AnHải, đại tướng bình tây, phủ doãn Thừa Thiên
-Nghệ thuật:
Điệp từ “khi, có lúc” để nói về công việc
Từ hán việt làm tăng thêm sự trang trọng
Làm tăng thêm niềm tự hào kiêu hãnh của nhà thơkhi khẳng định cái tôi tài năng., cái cốt cách tài tử cảumình
Trang 27-Phong cách sống của NCT khi về
hưu ntn?
-Em nhận xét gì về phong cách
sống của ông?
-Quan niệm về lẽ được mất trên
đời của ông ntn?
-Quan niệm ấy thể hiện triết lý
sống ntn?
-Tác giả khẳng định điều gì về
mình ở cuối bài thơ ?
-câu hỏi tu từ cuối bài thơ có ý
3- Ngất ngưởng khi về hưu:
-Khi ở ở kinh đô Huế, trong những ngày đầu tiên của cuộc sống một hưu quan, ông đã làm mọi người kinh ngạc bởi cuộc dạo chơi khắp kinh thành bằng cách cưỡi bò cái vàng Ông lại đeo đạc ngựa cho bò, đeo
mo cau sau đuôi nó và bảo là để che miệng thế gian
thật là khác người (ngất ngưởng) và bản lĩnh -Ông ngạc nhiên về sự thay đổi của mình:Vốn là tay kiếm cung, con nhà võ nghiêm khắc mà nay trở nên một ông già từ bi đạo mạo.
-Ông đem cả ban hát ca trù lên chùa mà hát trước tượng phật.
-Hình ảnh một ông già hưu trí di chùa lại mang hteo
cả cô đầu việc làm vừa trái khuấy, lại vừa chướng đến bụt cũng phải cười khì , cười khì vì không làm thế nào khác được.
-Phong cách sống của ông đã phác họa một bức chândung trào phúng của một NCT có phong cách sốngkhác đời, cuộc sống thoát tục, phóng túng, lãng mạn
Thể hiện một triết lý sống bình thản, khác hẳnquan nhiệm thời đó Đây là một triết lý sống mớicủa thời đại ấy
-Lời tự khẳng định cuối bài thơ:
“ Chẳng trái nhạc …như ông” Đây là lời khẳngđịnh về tài năng và lòng trung thành của mình
-Câu hỏi tu từ là lời tự khẳng định mình, khác đời,hơn người và là sự thách đố thiên hạ
III- Tổng Kết:
-Bài thơ xây dựng một hình tượng có ý nghĩa tràophúng, nhưng đằng sau nụ cười là một quan niệmsống, một thái độ sống ít nhiều mang màu sắc hiệnđại
-Giọng tự tin, tự hào, hóm hỉnh, hài hước, trẻ trung.Biện pháp tu từ, nhịp thơ thay đổi hài hòa
4.Củng cố - Dặn dò :
- Hs đọc ghi nhớ sgk – thực nhiện câu hỏi sgk trang 39
- Học thuộc lòng bài thơ và soạn bài mới
Trang 28Làm văn:
LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH.
A.Mục tiêu cần đạt:
- Củng cố và nâng cao tri thức về thao tác lập luận phân tích
- Vận dụng thao tác lập luận phân tích trong bài văn nghị luận
B.Phương tiện:
- Gv: Giáo án, sgk, sgv, thiết kế bài giảng
- Hs: Vở soạn, vở ghi, sgk, bảng thảo luận nhóm
C.Phương pháp:
Kết hợp trao đổi, thảo luận, trả lời các câu hỏi
D.Tiến trình bài dạy:
b.Sự chuẩn bị bài mới:
Kiểm tra vở soạn của bất kì 3 học sinh
- Lập dàn ý cho bài văn dựa
vào những luận điểm cho sẵn?
Trang 29quả học tập và công tác Anh
(chị) hãy phân tích hai căn
bệnh trên
Đề 2:Phân tích hình ảnh của
sĩ tử và quan trường trong hai
câu thơ sau:
“ Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ
Ậm oẹ quan trường
-Biểu hiện của thái độ tự phụ: ngược với tự ti
+ Tự ti: Dễ xa lánh mọi người, ít có điều kiệnhọc tập để tiến bộ, mất chí tiến thủ, sống tự xa rời mọingười, không hoà hợp được với cộng đồng, tập thể
+ Tự phụ: Khó gần mọi người, chủ quan ích kỉ,
tự cô lập mình, không tiến bộ
- Khẳng định cách sống hợp lí:
+ Một bên quá hạ thấp mình,một bên quá đềcao mình và vì thế đều là cực đoan, khó tiến bộ, dễ mấtnhân cách
+ Phải hoà hợp với mọi người, thẳng thắnhọc hỏi, không kiêu căng, không nhu nhược, hoà hợpvới mọi người cùng tiến bộ
-Nghệ thuật sử dụng từ lôi thôi, a6m5oe5:
+ Lôi thôi: Từ láy kéo dài sự luộm tuộm, khônggọn gàng
+Ậm oẹ: Âm thanh bị nghẹn lại trong cổ họng
- Phân tích biện pháp đảo trật tự từ trong hai câuthơ:
+Lôi thôi sĩ tử: Đảo ngữ, nhấn mạnh sự luộmthuộm, không gọn gàng, ô hợp, nhồn nháo
+Ậm oẹ quan trường: Tính chất lộn xộn của kìthi
- Phân tích hình ảnh Vai đeo lọ của sĩ tử và miệngthet1loa của quan trường
Trang 30-Học sinh đọc phần đọc thêm, nhận xét cách sử dụng thao tác lập luận phân tích dùngtrong 2 đoạn trích.
- Xem lại bài, làm bt về nhà:
Phân tích hai câu thơ sau trong bài Tự tình II
“ Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn
Trơ cái hồng nhan với nước non”
-Soạn trước bài mới: Lẽ ghét thương
Đọc văn:
BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN CÁT
(Sa Đoản Hành)
Cao Bá Quát I- Mục tiêu cần đạt :
-Trong hoàn cảnh nhà Nguyễn bảo thủ trì trệ, Cao Bá Quát tuy vẫn đi thi nhưng đã tỏ
ra chán ghét con đường mưu cầu danh lợi tầm thường
-Bài thơ biểu lộ tinh thần phê phán đối với học thuật và sự bảo thủ, trì trệ của chế độnhà Nguyễn nói chung
-Hiểu được khao khát đổi mới cuộc sống của nhà thơ đầy bản lĩnh
-Nắm được đặc điểm của bài thơ cổ thể
2- Kiểm tra bài cũ:
-Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ “Vịnh khoa thi hương”?
-Phân tích cảnh trường thi, sĩ tử và quan trương qua tiếng cười châm biếm của Trần
Người đời thường ca ngợi ông: Văn như Siêu, Quát vô tiền Hán; Thần Siêu, Thánh Quát Thiên hạ có 3 bồ chữ thì Cao Bá Quát chiếm 1.
Nhiều lần đi qua con đường gió lào cát trắng để vào Huế thi hội, Cao Bá Quát đã làmbài thơ này để ghi lại tâm trạng và những suy nghĩ của mình
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
Trang 31-Bài thơ “ Bài ca ngắn đi trên cát”
ra đời trong hoàn cảnh nào?
-Bài thơ được viết bằng thể loại
nào? Thể loại ấy ntn?
-Chia bố cục của bài thơ?
-Cảnh bãi cát dài và người đi trên
cát được tác giả miêu tả ntn?
- Thơ ông bộc lộ sự phê phán chế độ phong kiến nhàNguyễn, chứa đựng nội dung khai sáng có tính chất tựphát, phản ánh nhu cầu đổi mới của XH VN lúc bấygiờ
- Cao Bá Quát làm nhiều thơ, chủ yếu bằng chữ hán.2- Bài thơ:
-Hoàn cảnh sáng tác bài thơ: Bài thơ được hình thànhtrong những lần Cao Bá Quát đi thi hội, qua các tỉnhmiển Trung đầy gió cát Ông mượn hình ảnh đoànngười khó nhọc đi trên cát để hình dung con đườngmưu cầu danh lợi đáng ghét làm ông phải theo đuổicũng như là sự bế tắc của triều đình nhà Nguyễn.-Thể thơ: Cổ thể- Hành ca: Là một thể loại thơ cổTrung Quốc, tự do về số tiếng, câu, vần, nhịp điệu.-Bố cục:
+ Bốn câu đầu: Cảnh bãi cát dài và người đi trên cát.+ Còn lại: Tâm trạng và suy nghĩ của người đi trênbãi cát dài
4- Đọc – Giải thích từ khó: (sgk)
II- Đọc – Hiểu:
1- Cảnh bãi cát dài và việc người đi trên cát:
Bãi cát dài, lại bãi cát dài
Đi một bước như lùi một bước Mặt trời đã lặn nhưng chưa dừng được Người đi trên đường nước mắt tuôn rơi
-Là hình ảnh vừa thực vừa có ý nghĩa tượng trưng.+ Nét thực: Bãi cát dài, mênh mông Người đi trên cátthật khó nhọc, khổ đến nỗi nước mắt rơi
+ Nét tượng trưng:
Hình ảnh bãi cát dài ám chỉ cái môi trường XH, conđường đầy chông gai mà con người buộc phải dấnthân để mưu cầu công danh
2- Tâm trạng và suy nghĩ của người đi trên cát:
-Có người tên là Hạ Hầu có thể vừa đi vừa ngủ, trèo non lội sông mà mắt vẫn nhắm, chân vẫn bước mà vẫn cứ ngáy.
Tác giả thấy giận mình vì không có khả năng như người xưa mà phải tự mình mệt mỏi vì con đường công danh
-Câu 7,8: Nói về sự cám dỗ của danh lợi đối với
Trang 32Câu 9, 10 có ý nghĩa gì?
-Bốn câu thơ 7,8,9,10 thể hiện
tâm trạng gì của tác giả?
-Câu hỏi “ người say …bao
người” là hỏi ai? Ý nghĩa của câu
hỏi ấy?
-Người đi trên bãi cát bỗng nhiên
dừng lại để hỏi bãi cát, những câu
hỏi ây thể hiện tâm trạng gì của
ông?
-Con đường mà tác giả đang đi,
ông gọi đó là con đường gì? Ý
nghĩa ntn?
-Tác giả hành động như thế nào?
-Hình ảnh thiên nhiên ở cuối bài
thơ có ý nghĩa gì?
-Tư thế dừng lại bốn phía để hỏi
thể hiện điều gì ở nhà thơ?
Hs đọc bài, Gv gợi ý
người đời, biết khó nhọc nhưng vẫn cứ đổ xô vào -Phường danh lợi cũng như kẻ say sưa trong quán rượu, thấy rượu ngon là tìm đến say sưa một cách tầm thường – Danh lợi cũng là một thứ rượu ngon dễ cám dỗ, dễ làm say người.
-Thể hiện sự chán ghét khinh bỉ của Cao Bá Quát đối
với phường danh lợi Ông không muốn đi con đườngđau khổ ấy nhưng chưa tìm được lối rẽ
-Tác giả hỏi mọi người và cũng là hỏi chính Ông nhận ra tính chất vô nghĩa của lối học khoa cử, con đường công danh đương thời là vô nghĩa, tầm thường.
mình Những câu cảm thán và câu hỏi tu từ thể hiện tâm
4.Củng cố - Dặn dò :
- Hs đọc ghi nhớ sgk – thực hiện câu hỏi sgk trang 42
- Học thuộc lòng bài thơ và soạn bài mới
Trang 33-Hs nắm được những nét cơ bản về cuộc đời của Nguyễn Đình Chiểu.
-Nhận thức được tình cảm yêu ghét phân minh, mãnh liệt và tấm lòng thương dânsâu sắc của Nguyễn Đình Chiểu
-Hiểu được đặc trưng bút pháp trữ tình của Nguyễn Đình Chiểu
Lời vào bài: Nguyễn Đình Chiểu được xem là một nhà thơ tiêu biểu cho văn học cổ
điển VN Trong số những sáng tác của ông, “Lục Vân Tiên” là một tác phẩm được nhiềungười yêu thích không chỉ trong thời đại ông mà còn được yêu thích trong mọi thời đại Ở
đó chứa những bài học đạo lý về lối sống, cách sống “Lẽ ghét thương” là một trong nhữngđoạn trích tiêu biểu cho điều đó
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
GV gọi 1-2 HS đọc phần tiểu
dẫn trong sách giáo khoa
-Trình bày những hiểu biết của
em về tác giả NĐC?
Chở bao nhiêu đạo thuyền
không khẳm; Đâm mấy thằng
gian bút chẳng tà.
Gv gọi 1-2 hs đọc tác phẩmchú
ý phân biệt giọng ghét- thương.
-Câu truyện bàn về vấn đề gì?
-Ông quán là ai? Là nhân vật
phụ là biểu tương cho tình cảm
yêu ghét phân minh, trong sáng
của nhân dân
I- Giới Thiệu :
1- Tác giả: Là nhà thơ mù quê ở Gia Định-Đồng Nai,cuộc đời của ông gặp nhiều bất hạnh nhưng ông đãvượt qua để trở thành:
Nhà giáo mẫu mực
Thầy thuốc
Nhà thơ-Ông là ngọn cờ đầu của VH yêu nước Việt Nam thế kỷXIX, là tấm gương yêu nước thương dân
- Ông dùng ngòi bút của mình như một thứ vũ khíchiến đấu không biết mệt mỏi
về một xã hội tốt đẹp
d)Bố cục:
Trang 34-Đoạn trích có thể chia bố cục
như thế nào?
-Câu mở đầu giới thiệu ông
Quán là người như thế nào?
-Quan niệm của ông Quán về lẽ
ghét thương như thế nào?
-Em hiểu như thế nào về quan
niệm này?
-Những điều mà ông Quán ghét
là gì? Ông ghét như thế nào?
-Vì sao việc nhỏ mà ông lại ghét
đến như thế?
Hs thảo luận 5 phút
-Ông Quán ghét những ai?
-Khi trình bày lẽ ghét tác giả đã
vận dụng nghệ thuật gì? Tác
dụng như thế nào?
-Vì sao ông Quán lại ghét các
triều đại ấy?
-Lẽ ghét của ông Quán có nguồn
gốc từ đâu?
Hs đọc từ câu 17- 30
-Ông Quán bàn về lẽ thương
như thế nào? Những con người
mà ông thương là ai? Khổng Tử,
Nhan Uyên, Đào Uyên Minh,
1- Nhân vật ông Quán:
- Ông Quán là người làu thông kinh sử, từng trải và yêughét rõ ràng
-Quan niệm của ông Quán: Hay ghét cũng là haythương
-Đây là mối quan hệ giữa thương và ghét Thương là gốc, vì thương nên ghét.
2- Lẽ ghét của ông Quán:
- Ghét việc tầm phào “ ghét cay ghét đắng, ghét vào tậntâm”
-Đây là cái cớ để ông trình bày về lẽ ghét thuơng.
- Ông ghét các triều đại: Kiệt, Trụ, U, Lệ, Ngũ bá, Thúcquý, …
-Điệp ngữ “ghét đời” + điệp từ “dân” cho ta thấyông ghét gì, vì sao ông ghét
-Vì các triều đại ấy đã bộc lộ rõ sự suy tàn của mình,vua chúa đắm say tửu sắc, tàn bạo, bất nhân ăn chơihưởng lạc không chăm lo đến đời sống của dân Nhân dân khốn khổ trăm đường, lại còn những nhiễudân lành
- Vì thương nên ông mới ghét Những ai làm khổ dân nên ông mới ghét Những chế độ triều đại nào ngược đãi dân, làm cho dân khổ đều đáng ghét, đáng lên án
Như vậy chính vì yêu nên mới ghét yêu là cơ sở
để ghét.
2- Lẽ thương của ông Quán:
-Ông dẫn chuyện những bậc hiền tài phải chịu số phận lận đận, có ước nguyện cứu dân, giúp đời nhưng không thành
-Ông Quán thương những bậc hiền tài vì họ ngaythẳng, có mộng cứu đời giúp nước, nhưng ước nguyệncủa họ không thành
-Những bậc hiền tài có những nét tương đồng với
NĐC Ông cũng từng nuôi chí giúp đời, lập công danh
sự nghiệp nhưng vì hoàn cảnh mù loà, lại sống trong buổi nhiễu nhương cho nên ông phải lánh xa nơi danh lợi
- Đây là sự đồng cảm của tác giả với những người đồngcảnh ngộ
Trang 35Nguyễn Đình Chiểu đã vì dân mà cảm thương những bậc hiền tài không gặp thời vận
mà đành chịu phui pha, trong đó có phần nào là sự thương tiếc cho cuộc đời, số phận của chính bản thân mình, muốn giúp đời nhưng không thực hiện được Đây chính là nét đẹp, nét cao cả của NĐC.
-Câu cuối cùng của bài thơ có ý
nghĩa gì? “ Nửa phần …lại
thương”: Vì thương nên ghét
-Nội dung đoạn thơ mang đặc
điểm gì?
- Thương và ghét là hai tình cảm đối lập nhau nhưngđều có chung một điểm xuất phát: Lòng thương dân sâusắc
III- Tổng kết:
-Thông qua đoạn trích, tác giả đã mượn lời ông Quán
để thể hiện quan điểm đạo đức của mình về lã ghét –thương
-Nội dung mang tính triết lý nhưng vẫn dạt dào cảmxúc
4.Củng cố - Dặn dò :
Vì sao đoạn thơ mang tính triết lý nhưng không khô khan? Vì tình cảm đó xuất phát
từ cái tâm trong sáng, từ trái tim sâu nặng tình người đã để lại những ấn tượn khó phai trong lòng người đọc.
Học sinh đọc ghi nhớ sgk, học thuộc lòng đoạn trích, soạn bài Văn tế nghĩa sĩ CầnGiuộc
Văn Học – Đọc Thêm:
Trang 36- CHẠY GIẶC - Nguyễn Đình Chiểu.
- BÀI CA PHONG CẢNH HƯƠNG SƠN - Chu Mạnh Trinh
(Hương Sơn Phong Cảnh Ca)
I- Mục tiêu cần đạt :
Nắm được vẻ đẹp tư tưởng - thẩm mỹ của hai bài thơ
-Nỗi lòng đau xót thương dân tha thiết trước cảnh chạy giặc của Đồ Chiểu
-Áng ca trù tả được cái hồn của cảnh trí hương sơn bằng cảm nhận và ngòi bút tàihoa Chu Mạnh Trinh Qua đó hiểu thêm về thể hát nói – ca trù
2- Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra sự chuẩn bị trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
Câu 1: Phân tích đặc sắc ngòi bút hiện thực của tác giả khi
tả cảnh đất nước và cảnh nhân dân Miền Nam khi giặc Phápđến xâm lược
- Cảnh tan nát, tan tác thê thảm của người dân chạy loạn,đặc biệt là trẻ em
- Cảnh nhà cửa làng xóm bị đốt phá, cướp bóc tan hoang,điêu tàn
-Thời cuộc đã vỡ như bàn cờ thế mà người cầm quân phút satay, lỡ bước, không thể cứu vãn được
Câu 2: Tâm trạng của tác giả Đau xót, buồn tủi và thất vọng Qua đó nổi bật nội dungyêu dân, yêu nước sâu nặng của tác giả
II -Bài ca phong cảnh hương sơn:
Câu 1: Cảnh nổi bật ở câu 1 là cảnh gì? “Bầu trời cảnh bụt”
Cảnh hương Sơn có nét đặc sắc riêng, nó mang vẻ đẹp chốn
Trang 37- Học sinh làm việc nhóm
và trả lời theo câu hỏi sgk
thần tiên, rất thanh tịnh, trong trẻo, đậm vị thiền
-Câu thơ gợi cảm húng chủ đạo của cả bài thơ: Ngợi cacảnh hương sơn, cảnh gợi lên sắc thái linh thiêng, không khí
ấy được gợi qua 2 câu thơ : “Vẳng bên tai …trong giấcmộng”
Câu 2: Người xưa miêu tả cảnh thiên nhiên chủ yếu sử dụngyếu tố ước lệ, Vì vậy, hai câu thơ miêu tả cảnh đẹp thiênnhiên bằng sự cảm nhận gián tiếp Tiếng chày kình khôngphải là tiếng chuông mà là tiếng mõ lớn gợi không khítâm linh, thanh tịnh thoát trần mộng mơ của du khách khivừa đi dạo trên núi vào động vừa lắng nghe tiếng mõ vọnglại từ một ngôi chùa
Câu 3:
-Cảnh hương sơn được miêu tả: Đầu tiên là nhìn từ xa, sau
đó cảnh được miêu tả theo lối cận cảnh
-Nghệ thuật tả cảnh có sự phối hợp khéo giữa âm thanh vàmàu sắc, lối so sánh, ẩn dụ càng làm tăng thêm không khíthiêng liêng và sức hấp dẫn của Pong cảnh hương sơn
4.Củng cố - Dặn dò :
-Đọc bài và học thuộc lòng 2 bài thơ trên
Soạn bài mới
Làm văn:
TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 1.
A.Mục tiêu:
Trang 38Học sinh biết phát hiện và sửa chữa những sai sót trong bài làm của mình để làm tốt hơn những bài tiếp theo.
- Anh (chị) hãy phân tích đề
cho hai đề văn trên
Gv yêu cầu hai học sinh lên
bảng thực hiện.
- Dựa vào nội dung vừa phân
tích, lập dàn ý cho đề văn trên?
Gv yêu cầu 4 học sinh lên bảng
thực hiện, gv sửa chữa, bổ sung.
Đề 1:Trong lớp, nhiều bạn thích câu tục ngữ: Ở hiền gặp lành và lấy đó làm phương châm sống Nhưng một
số bạn khác phản đối, cho câu tục ngữ trên không hẳn đùng, nhiều người ở hiền vẫn không gặp lành
Anh (chị) hãy bày tỏ ý kiến của mình về vấn đề này
2 Kiểu bài: Nghị luận xã hội 3.Tư liệu: Lấy dẫn chứng từ thực tế cuộc sống, có thể
2 Kiểu bài: Nghị luận xã hội, bình luận kết hợp với giải thích, chứng minh
3 Tư liệu: Không hạn chế, lấy từ thực tế cuộc sống
Trang 39HĐ 2: Nhận xét chung về bài
viết
Gv đọc 1 số bài chưa đạt yêu
cầu, một số bài hay
Học sinh lắng nghe, rút kinh
nghiệm cho bài làm sau của
mình.
HĐ 3: Phát bài, ghi điểm
Hs đọc lời nhận xét trong bài
làm của mình, sửa chữa lại các
lỗi trong bài làm
không?
- Cần có nhận thức và quan điểm đúng đắn về chữ “ hiền”
- Coi lại bài, chuẩn bị viết bài làm văn số 2 ( kiểm tra giữa kì)
- Soạn trước bài mới: Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
Trang 40- Cảm nhận được vẻ đẹp hiên ngang, bi tráng mà giản dị của bức tượng đài về ngườinông dân nghĩa sĩ hiếm có trong văn học trung đại VN.
- Cảm nhận được thái độ cảm phục xót thương của tác giả đối với các nông dân nghĩa
sĩ ấy
- Nắm được những đặc sắc trong ngôn ngữ nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật
và làm quen, hiểu được những nét cơ bản về thể loại văn tế
III - Tiến trình thực hiện:
1 Kiểm tra bài cũ: - Đọc diễn cảm bài thơ Chạy Giặc và nói rõ tâm trang của tác giảtrong bài thơ ấy?
- Nhận xét lẽ ghét và lẽ thương qua lời nói của ông Quán?
2 Nội dung bài học :
Giới thiệu bài: Có người nói về Nguyễn Đình Chiểu như sau:Trên trời có những vì so có
ánh sáng khác thường nhưng con mắt của chúng ta phải chăm chú nhìn thì mới thấy vàcàng nhìn lâu càng thấy sáng.Thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu cũng vậy, có người chỉ biết
Nguyễn Đình Chiểu là tác giả của Lục vân tiên chứ ít ai biết về thơ văn yêu nước của ông –
Khúc ca hùng tráng của phong trào yêu nước chống bọn xâm lược Pháp lúc chúng đến bờcõi nước ta cách đây hơn 100 năm …VTNSCG là một kiệt tác hay nhất, bi tráng nhất rongvăn học Trung Đại Việt Nam
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
-Khi giặc Pháp đánh vào Gia
Định ông cùng các lãnh tụ bàn
mưu tính kế đánh giặc, sáng tác
thơ văn Khi Nam Kì mất, ông
trở về bến tre, kiên quyết không
hợp tác với giặc dể giữ trọn tấm
lòng chung thủy với dân với
-Tìm hiểu sự nghiệp thơ văn của
NĐC ta nên phân chia thời điểm
như thế nào? Kể tên những tác
A- Phần Một -Tác Giả:
I- Tác giả: Nguyễn Đình Chiểu:
1- Cuộc đời: (1822-1888)-Ông xuất thân trong một gia đình nhà nho nghèo
-Năm 1843, ông thi đỗ tú tài Năm 1846, ông tiếp tục raHuế thi thì được tin mẹ mất ông bỏ thi về chịu tang mẹ,dọc đường vì khóc mẹ rồi bị đau mắt nên ông đã bị mù.Sau đó ông về Gia Định mở trường dạy học, bốc thuốcchữ bệnh cho dân, làm thơ
-Bài học từ cuộc đời của NĐC:
Ông là một con người có nghị lực, có bản lĩnh sốngvượt lên nỗi đau cá nhân
Tinh thần bất khuất trước kẻ thù
Tấm lòng yêu nước thương dân sâu nặng
2- Sự nghiệp thơ văn:
a) Những tác phẩm chính:
-Trước khi Pháp đến Nam Kì: Lục vân tiên, Dương từ
hà mậu, Ngư tiều y thuật vấn đáp, …
* Nội Dung: Đề cao lý tưởng đạo đức, tư tưởng nhân