Định nghĩa bệnh cơ tim giãnLà bệnh của cơ tim gây giãn và làm giảm sút khả năng co cơ thất trái và/hoặc thất phải.. Cơ thất thường mỏng đi nhưng cũng có thể dày lên và trong trường hợp
Trang 1Bệnh cơ tim giãn
ThS BS Hoàng Anh Tiến
Trang 2Định nghĩa bệnh cơ tim giãn
Là bệnh của cơ tim gây giãn và làm giảm sút khả năng co cơ thất trái và/hoặc thất phải Cơ thất thường mỏng đi nhưng cũng
có thể dày lên và trong trường hợp này
tiên lượng bệnh cơ tim giãn tốt hơn Thể tích tâm thu và tâm trương của thất tăng.
Trang 3PHÂN LOẠI BỆNH CƠ TIM (Tổ chức y tế thế giới 1995)
Bệnh cơ tim Bệnh cơ tim đặc hiệu
BCT giãn (vô căn, gia đình/di truyền, siêu vi/ miễn
dịch, rượu/nhiễm độc)
BCT thiếu máu cục bộ
BCT phì dại BCT do van tim
BCT hạn chế (xơ cơ tim vô căn, xơ hóa nội mạc cơ
tim)
BCT do tăng huyết áp BCT loạn sản thất phải gây loạn nhịp BCT do viêm : viêm cơ tim có suy tim
BCT không phân loại được (cơ tim không kết khối, xơ
chun…)
BCT chuyển hóa (cường giáp, suy giáp…) Bệnh hệ thống (lupus ban đỏ, viêm khớp dạng thấp…)
Loạn dưỡng cơ tim (Duchenne )
Rối loạn thần kinh cơ (Friedreich's ataxia ) Mẫn cảm và phản ứng nhiễm độc
BCTchu sinh
Trang 4Hình ảnh siêu âm 2D các bệnh cơ tim
Thông số BCT
phì đại
BCT giãn
BCT hạn chế
BCT nhiễm bột
BCT thất phải loạn nhịp
Không kết khối thất đơn độc
Đường kính thất trái
cuối tâm trương
N hoặc giảm
tăng
Đường kính nhĩ Tăng Tăng N hoặc
tăng
tăng
Độ dày thành thất
trái
tăng
tăng khu trú
EF thất trái N hoặc
tăng
giảm N hoặc
giảm
N hoặc giảm N N hoặc
giảm
Chức năng thất phải N N hoặc giảm N N hoặc giảm Giảm N hoặc
giảm
Trang 5WHO Classification
anatomy & physiology of the LV
1 Dilated
• Systolic dysfunction
2 Hypertrophic
• Diastolic dysfunction
3 Restrictive
• Diastolic dysfunction
4 Arrhythmogenic RV dysplasia
• Fibrofatty replacement
5 Unclassified
• Fibroelastosis
Circ 93:841, 1996
Trang 6Prognosis depends on Etiology
1230 pts referred for unexplained CM Felker GM NEJM 2000;342:1077
Trang 7Heart - internal anatomy
Trang 8Dilated Cardiomyopathy
Trang 9DCM: Etiology
Ischemic
Valvular
Hypertensive
Familial
Idiopathic
Inflammatory
Infectious
Viral – picornovirus, Cox B, CMV, HIV Ricketsial - Lyme Disease
Parasitic - Chagas’ Disease, Toxoplasmosis Non-infectious
Collagen Vascular Disease (SLE, RA) Peripartum
Toxic
Alcohol, Anthracyclins (adriamycin), Cocaine Metabolic
Endocrine –thyroid dz, pheochromocytoma, DM, acromegaly, Nutritional
Thiamine, selenium, carnitine Neuromuscular (Duchene’s Muscular Dystrophy x-linked)
Trang 10Các dạng ĐTĐ trong DCM
Trang 11Hình ảnh XQ của bệnh cơ tim giãn
Trang 13CT Scanner / DCM
Trang 14MRI: Giãn các buồng tim / DCM
Trang 15Siêu âm M-mode
Trang 16Echo in dilated CM
Trang 17Hở van 2 lá/Doppler liên tục /DCM
Trang 18Hở van 3 lá /Doppler liên tục, tính PAPs
Trang 19Điều trị bệnh cơ tim giãn
phần cải thiện triệu chứng Người ta đã thấy tỉ lệ tử vong giảm nhờ thuốc ức chế men chuyển và các thuốc giãn mạch khác
(Hydralasin, Nitrate) Đã có nhiều công trình thử nghiệm cho thấy thuốc ức chế bêta với liều tăng dần hiệu quả trong khoảng 50% trường hợp (các thuốc được chấp nhận sử dụng: Carvedilol,
Bisoprolol, Metoprolol)
thuộc vào loại loạn nhịp cũng như chức năng thất trái, nói chung chỉ cho khi cần thiết để tránh tác dụng phụ cũng như tác dụng sinh loạn nhịp của thuốc Amiodarone được ưa chuộng do ít làm ảnh
hưởng tới chức năng thất trái Khi có loạn nhịp ác tính có thể phải cần cấy máy chống rung cho người bệnh Ghép tim được chỉ định khi suy tim trơ với điều trị nội khoa
tần suất nhập viện Chỉ định hiện nay như sau:
+ Suy tim NYHA III/IV có chậm dẫn truyền trong thất
+ Bệnh nhân không đỡ với điều trị nội thích hợp
vậy hiệu quả thực sự cần phải được nghiên cứu tiếp