1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tích phân vận tốc thời gian dòng chảy dưới van động mạch chủ ở bệnh nhân suy tim tăng huyết áp và bệnh cơ tim giãn

42 549 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ận tốc thời gian ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứngnăng tim là vi c làm thện ường kính động mạch chủng nh t và r t c n thi t trên lâm sàng đ giúp đi uận tốc thời gian ất tâ

Trang 1

B GIÁO D C VÀ ĐÀO T O Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ỤC VÀ ĐÀO TẠO ẠO

TR ƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC NG Đ I H C Y D ẠO ỌC HUẾ ƯỢC C

NGHIÊN C U TÍCH PHÂN V N TÔC TH I GIAN ỨU TÍCH PHÂN VẬN TÔC THỜI GIAN ẬN TÔC THỜI GIAN ỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC

C A DÒNG CH Y D ỦA DÒNG CHẢY DƯỚI VAN ĐỘNG MẠCH CHỦ Ở ẢY DƯỚI VAN ĐỘNG MẠCH CHỦ Ở ƯỚI VAN ĐỘNG MẠCH CHỦ Ở I VAN Đ NG M CH CH Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ẠO ỦA DÒNG CHẢY DƯỚI VAN ĐỘNG MẠCH CHỦ Ở Ở

B NH NHÂN SUY TIM TĂNG HUY T ÁP VÀ B NH C ỆNH NHÂN SUY TIM TĂNG HUYẾT ÁP VÀ BỆNH CƠ Ế ỆNH NHÂN SUY TIM TĂNG HUYẾT ÁP VÀ BỆNH CƠ Ơ

TIM GIÃN

LU N VĂN TH C SĨ Y H C ẬN TÔC THỜI GIAN ẠO ỌC HUẾ

Chuyên ngành: NỘI KHOA

Trang 2

2D ( Two-dimensinal spce): Hai bình di nện

AOD ( Aortic rôt dimention): Đường kính động mạch chủng kính đ ng m ch chộng mạch chủ ạch chủ ủ

ASE (American Society of : H i siêu âm tim Hoa kỳộng mạch chủ

Echocarrdiography)

BSA ( Body surface area) : Di n tích da c thện ơ thể ể

CO (Cardiac output) : Cung lượng timng tim

CI (Cardiac index) : Ch s timỉ số tim ố tim

ECG ( Electrocardiogram) : Đi n tim đện ồ

HATTr : Huy t áp tâm trết áp tâm thu ươ thểng

IVSd (Interventricular septal diastolic): Đ dày vách liên th t tâm trộng mạch chủ ất tâm trương ươ thểng

IVSs (Interventricular septal systolic: ): Đ dày vách liên th t tâm thu.ộng mạch chủ ất tâm trương

LAD (Left Atrial Diameter): Đường kính động mạch chủng kính nhĩ trái

LVDd ( Left ventricular and diastolic Diameter) : Đường kính động mạch chủng kính th t tráiất tâm trương

cu i tâm trố tim ươ thểng)

LVDs ( Left ventricular and systolic Diameter) : Đường kính động mạch chủng kính th t trái cu iất tâm trương ố timtâm thu)

LVM ( Left ventricular mass): Kh i lố tim ượng timng c th t tráiơ thể ất tâm trương

LVMI ( Left ventricular mass index): Ch s kh i c th t tráiỉ số tim ố tim ố tim ơ thể ất tâm trương

LVPWd (Left ventricular posterior wall thickness diastsolic): Đ dàyộng mạch chủthành sau th t trái tâm trất tâm trương ươ thểng

Trang 3

LVPWs (Left ventricular posterior wall thickness sysstsolic): Đ dàyộng mạch chủthành sau th t trái tâm thuất tâm trương

LVOT (Left ventricular outflow tract): Đường kính động mạch chủng t ng máu th t tráiố tim ất tâm trương

M-mode ( Motion mode): M t bình di nộng mạch chủ ện

SD ( Standar deviation) : Đ l ch chu nộng mạch chủ ện ẩn

SV ( Stoke volume) : Th tích t ng máu ể ố tim

VTI ( Velocity time integral): Tích phân v n t c th i gianận tốc thời gian ố tim ờng kính động mạch chủ

MỤC LỤC

Trang

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 TỔNG QUAN VỀ SUY TIM

1.2 ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG TÂM THU THẤT TRÁI

1.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VÀ THẾ GIỚI

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU

2.4ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Chương 3 DỰ KIẾN KẾT QUẢ

LIỆU THAM KHẢO

ĐĂT VẤN ĐỀ

Trang 5

Suy tim là m t h i ch ng, hay là m t nhóm các d u hi u và tri u ch ngộng mạch chủ ộng mạch chủ ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng ộng mạch chủ ất tâm trương ện ện ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứnggây ra b i tim không còn kh năng đáp ng các nhu c u chuy n hóa c a cởi tim không còn khả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng ầu chuyển hóa của cơ ể ủ ơ thể

th mà ch y u là nhu c u oxy, b ng các c ch bù tr thể ủ ết áp tâm thu ầu chuyển hóa của cơ ằng các cơ chế bù trừ thường dùng khác ơ thể ết áp tâm thu ừ thường dùng khác ường kính động mạch chủng dùng khácnhau c a c th và tim [5].ủ ơ thể ể

Suy tim là m t b nh lý r t thộng mạch chủ ện ất tâm trương ường kính động mạch chủng g p trên lâm sàng Theo nghiên c uặp trên lâm sàng Theo nghiên cứu ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứngFramingham thì có kho ng 2,3 tri u ngả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ện ường kính động mạch chủi Mỹ b suy tim (1981) và cũng Mỹị suy tim (1981) và cũng ở Mỹ ởi tim không còn khả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ

m i năm có kho ng 400.000 b nh nhân m i m c suy tim [15],[18].ỗi năm có khoảng 400.000 bệnh nhân mới mắc suy tim [15],[18] ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ện ới mắc suy tim [15],[18] ắc suy tim [15],[18]

Suy tim là di n bi n cu i cùng c a nhi u b nh tim m ch, làm gi m ho cễn biến cuối cùng của nhiều bệnh tim mạch, làm giảm hoặc ết áp tâm thu ố tim ủ ều bệnh tim mạch, làm giảm hoặc ện ạch chủ ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ặp trên lâm sàng Theo nghiên cứu

m t h n s c lao đ ng c a b nh nhân và là m t trong nh ng nguyên nhânất tâm trương ẳn sức lao động của bệnh nhân và là một trong những nguyên nhân ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng ộng mạch chủ ủ ện ộng mạch chủ ững nguyên nhânchính d n đ n t vong Nghiên c u Framingham (1993) theo dõi các b nhẫn đến tử vong Nghiên cứu Framingham (1993) theo dõi các bệnh ết áp tâm thu ử vong Nghiên cứu Framingham (1993) theo dõi các bệnh ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng ệnnhân suy tim th y t l s ng sau m t năm là 57% b nh nhân nam và 64% ất tâm trương ỷ lệ sống sau một năm là 57% ở bệnh nhân nam và 64% ở ện ố tim ộng mạch chủ ởi tim không còn khả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ện ởi tim không còn khả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ

b nh nhân n , sau 5 năm các t l này l n lện ững nguyên nhân ỷ lệ sống sau một năm là 57% ở bệnh nhân nam và 64% ở ện ầu chuyển hóa của cơ ượng timt là 25% và 38% [3]

Nhi u chuyên gia đã d đoán suy tim sẽ là v n đ tim m ch ch y u trênều bệnh tim mạch, làm giảm hoặc ự đoán suy tim sẽ là vấn đề tim mạch chủ yếu trên ất tâm trương ều bệnh tim mạch, làm giảm hoặc ạch chủ ủ ết áp tâm thutoàn th gi i vào nh ng th p k t i [7].ết áp tâm thu ới mắc suy tim [15],[18] ững nguyên nhân ận tốc thời gian ỷ lệ sống sau một năm là 57% ở bệnh nhân nam và 64% ở ới mắc suy tim [15],[18]

Có nhi u bều bệnh tim mạch, làm giảm hoặc ưới mắc suy tim [15],[18].c ti n quan tr ng v c ch b nh sinh cũng nh đi u tr suyết áp tâm thu ọng về cơ chế bệnh sinh cũng như điều trị suy ều bệnh tim mạch, làm giảm hoặc ơ thể ết áp tâm thu ện ư ều bệnh tim mạch, làm giảm hoặc ị suy tim (1981) và cũng ở Mỹtim đã xu t hi n trong hai th p k qua Theo NHLBI 2002, t l s ng sót sauất tâm trương ện ận tốc thời gian ỷ lệ sống sau một năm là 57% ở bệnh nhân nam và 64% ở ỉ số tim ện ố timphát hi n suy tim đện ượng tim ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơc c i thi n c hai gi i [11] Chính vì v y, đánh giá ch cện ởi tim không còn khả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ới mắc suy tim [15],[18] ận tốc thời gian ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứngnăng tim là vi c làm thện ường kính động mạch chủng nh t và r t c n thi t trên lâm sàng đ giúp đi uận tốc thời gian ất tâm trương ầu chuyển hóa của cơ ết áp tâm thu ể ều bệnh tim mạch, làm giảm hoặc

tr b nh nhân có hi u qu ị suy tim (1981) và cũng ở Mỹ ện ện ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ

Ngày nay, khi phươ thểng ti n khoa h c kỹ thu t ngày càng phát tri n cóện ọng về cơ chế bệnh sinh cũng như điều trị suy ận tốc thời gian ểnhi u phều bệnh tim mạch, làm giảm hoặc ươ thểng pháp đ đánh giá ch c năng tim, ch ng h n nh : siêu âm tim,ể ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng ẳn sức lao động của bệnh nhân và là một trong những nguyên nhân ạch chủ ư

m t kỹ thu t đáp ng đ ộng mạch chủ ận tốc thời gian ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng ượng tim c yêu c u v hi u qu cũng nh giá thành ầu chuyển hóa của cơ ều bệnh tim mạch, làm giảm hoặc ện ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ư

Trang 6

T trừ thường dùng khác ưới mắc suy tim [15],[18] ới mắc suy tim [15],[18].c t i nay đánh giá ch c năng tâm thu th t trái ch y u d a vàoứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng ất tâm trương ủ ết áp tâm thu ự đoán suy tim sẽ là vấn đề tim mạch chủ yếu trênthông s phân su t t ng máu(EF) Tuy nhiên trong m t s trố tim ất tâm trương ố tim ộng mạch chủ ố tim ường kính động mạch chủng h p hìnhợng tim

nh siêu âm ch t l ng x u nh b nh nhân quá béo, khí ph th ng, gù v o

ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ất tâm trương ượng tim ất tâm trương ư ện ết áp tâm thu ủ ẹo

c t s ng …hay trong trộng mạch chủ ố tim ường kính động mạch chủng h p th t co bóp không đ ng d ng phân su t t ngợng tim ất tâm trương ồ ạch chủ ất tâm trương ố timmáu khó đánh giá và không chính xác Thông s tích phân v n t c dòng ch yố tim ận tốc thời gian ố tim ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ(VTI) dưới mắc suy tim [15],[18].i van đ ng m ch ch có th th c hi n ngay c trong nh ng trộng mạch chủ ạch chủ ủ ể ự đoán suy tim sẽ là vấn đề tim mạch chủ yếu trên ện ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ững nguyên nhân ường kính động mạch chủng

h p này và có th dùng thay th EF đ đánh giá ch c năng tâm thu th t trái.ợng tim ể ết áp tâm thu ể ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng ất tâm trương

Suy tim đượng timc phân lo i d a vào ch c năng theo phân su t t ng máu gi mạch chủ ự đoán suy tim sẽ là vấn đề tim mạch chủ yếu trên ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng ất tâm trương ố tim ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơhay b o t n V y s bi n đ i tả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ồ ận tốc thời gian ự đoán suy tim sẽ là vấn đề tim mạch chủ yếu trên ết áp tâm thu ổi tương ứng của tích phân vận tốc thời gian dòng ươ thểng ng c a tích phân v n t c th i gian dòngứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng ủ ận tốc thời gian ố tim ờng kính động mạch chủ

ch y (VTI) đả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ường kính động mạch chủng ra th t trái t c là th tích t ng máu nh th nào là v n đất tâm trương ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng ể ố tim ư ết áp tâm thu ất tâm trương ều bệnh tim mạch, làm giảm hoặc

c n làm sáng t Li u th tích t ng máu có luôn bi n đ i song hành theo thôngầu chuyển hóa của cơ ỏ Liệu thể tích tống máu có luôn biến đổi song hành theo thông ện ể ố tim ết áp tâm thu ổi tương ứng của tích phân vận tốc thời gian dòng

s phân su t t ng máu (EF) hay không? H n n a, thông s tích phân v n t cố tim ất tâm trương ố tim ơ thể ững nguyên nhân ố tim ận tốc thời gian ố timdòng ch y dả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ưới mắc suy tim [15],[18].i van đ ng m ch ch (VTI) đ n gi n hóa vi c đo th tích t ngộng mạch chủ ạch chủ ủ ơ thể ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ện ể ố timmáu Xu t phát t nh ng lý do trên, chúng tôi ti n ti n hành đ tàiất tâm trương ừ thường dùng khác ững nguyên nhân ết áp tâm thu ết áp tâm thu ều bệnh tim mạch, làm giảm hoặc : “Nghiên

c u tích phân v n t c th i gian dòng ch y d ận tốc thời gian dòng chảy dưới van động mạch chủ ở ốc thời gian dòng chảy dưới van động mạch chủ ở ời gian dòng chảy dưới van động mạch chủ ở ảy dưới van động mạch chủ ở ưới van động mạch chủ ở i van đ ng m ch ch ộng mạch chủ ở ạch chủ ở ủ ở ở

b nh nhân suy tim tăng huy t áp và b nh c tim giãn” ệnh nhân suy tim tăng huyết áp và bệnh cơ tim giãn” ết áp và bệnh cơ tim giãn” ệnh nhân suy tim tăng huyết áp và bệnh cơ tim giãn” ơ tim giãn” v i 2 m c tiêuới mắc suy tim [15],[18] ục tiêuchính:

1 Đánh giá thông s tích phân v n t c theo th i gian dòngố tim ận tốc thời gian ố tim ờng kính động mạch chủ

ch y dả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ưới mắc suy tim [15],[18].i van Đ ng m ch ch b nh nhân suy tim tăng huy t áp vàộng mạch chủ ạch chủ ủ ởi tim không còn khả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ện ết áp tâm thu

b nh c tim giãn.ện ơ thể

2 Tìm m i tố tim ươ thểng quan gi a tích phân v n t c th i gian dòngững nguyên nhân ận tốc thời gian ố tim ờng kính động mạch chủ

ch y dả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ưới mắc suy tim [15],[18].i van đ ng m ch ch (VTI), phân su t t ng máu (EF), phân động mạch chủ ạch chủ ủ ất tâm trương ố tim ộng mạch chủ

ch c năng suy tim c a H i tim m ch New York (NYHA).ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng ủ ộng mạch chủ ạch chủ

Trang 7

Ch ương 1 ng 1

T NG QUAN TÀI LI U ỔNG QUAN TÀI LIỆU ỆNH NHÂN SUY TIM TĂNG HUYẾT ÁP VÀ BỆNH CƠ

1.1 T NG QUAN V SUY TIM ỔNG QUAN TÀI LIỆU Ề SUY TIM

1.1.1 D ch t h c suy tim ịch tễ học suy tim ễ học suy tim ọc suy tim

T l m c suy tim tăng theo tu i: Nghiên c u Framingham b t đ u tỷ lệ sống sau một năm là 57% ở bệnh nhân nam và 64% ở ện ắc suy tim [15],[18] ổi tương ứng của tích phân vận tốc thời gian dòng ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng ắc suy tim [15],[18] ầu chuyển hóa của cơ ừ thường dùng khác

1948 trên 5.209 nam và n tu i và n tu i 30 – 60 m t th tr n mang tên đóững nguyên nhân ổi tương ứng của tích phân vận tốc thời gian dòng ững nguyên nhân ổi tương ứng của tích phân vận tốc thời gian dòng ởi tim không còn khả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ộng mạch chủ ị suy tim (1981) và cũng ở Mỹ ất tâm trươngthu c bang Massachusetts (Hoa kỳ), nh ng ngộng mạch chủ ững nguyên nhân ường kính động mạch chủi này đượng timc khám xét theo dõi

đ nh kỳ 2 năm 1 l n, ch n đoán suy tim d a trên các tiêu chu n lâm sàng, cácị suy tim (1981) và cũng ở Mỹ ầu chuyển hóa của cơ ẩn ự đoán suy tim sẽ là vấn đề tim mạch chủ yếu trên ẩntiêu chu n này đẩn ượng timc thi t k t khi b t đ u vào nghiên c u và không thay đ iết áp tâm thu ết áp tâm thu ừ thường dùng khác ắc suy tim [15],[18] ầu chuyển hóa của cơ ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng ổi tương ứng của tích phân vận tốc thời gian dòngtrong quá trình theo dõi cho th y lúc đ u ch có 17 b nh nhân suy tim (3/1000ất tâm trương ầu chuyển hóa của cơ ỉ số tim ện

ngường kính động mạch chủi, 0,3%), t t c đ u dất tâm trương ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ều bệnh tim mạch, làm giảm hoặc ưới mắc suy tim [15],[18].i 62 tu i, sau 34 năm s b nh nhân suy tim tăngổi tương ứng của tích phân vận tốc thời gian dòng ố tim ệncao và tăng d n theo tu i: 0,8% l a tu i tăng lên 9,1 % l a tu i 80 – 89,ầu chuyển hóa của cơ ổi tương ứng của tích phân vận tốc thời gian dòng ởi tim không còn khả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng ổi tương ứng của tích phân vận tốc thời gian dòng ởi tim không còn khả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng ổi tương ứng của tích phân vận tốc thời gian dòngtăng kho ng g p đôi c m i th k cho l a tu i t 50 tr lên (Kannel) [10],ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ất tâm trương ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng ỗi năm có khoảng 400.000 bệnh nhân mới mắc suy tim [15],[18] ết áp tâm thu ỷ lệ sống sau một năm là 57% ở bệnh nhân nam và 64% ở ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng ổi tương ứng của tích phân vận tốc thời gian dòng ừ thường dùng khác ởi tim không còn khả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ[11]

Theo nghiên c u Framingham t l suy tim m i m c tăng t 3 trứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng ỷ lệ sống sau một năm là 57% ở bệnh nhân nam và 64% ở ện ới mắc suy tim [15],[18] ắc suy tim [15],[18] ừ thường dùng khác ường kính động mạch chủng

h p/năm cho 1.000 nam thu c l a tu i 50 – 59 lên t i 27 trợng tim ộng mạch chủ ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng ổi tương ứng của tích phân vận tốc thời gian dòng ới mắc suy tim [15],[18] ường kính động mạch chủng h p/nămợng timcho 1.000 nam thu c l a tu i 80 -89, các con s tộng mạch chủ ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng ổi tương ứng của tích phân vận tốc thời gian dòng ố tim ươ thểng ng n là 2 và 22ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng ởi tim không còn khả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ững nguyên nhân

trường kính động mạch chủng h p/năm.ợng tim

Theo H i Tim m ch châu Âu năm 2005, t l m c suy tim vào kho ng 0,4ộng mạch chủ ạch chủ ỷ lệ sống sau một năm là 57% ở bệnh nhân nam và 64% ở ện ắc suy tim [15],[18] ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ-2% v i dân s c a các nới mắc suy tim [15],[18] ố tim ủ ưới mắc suy tim [15],[18].c trong t m qu n lý vào kho ng 900 tri u ngầu chuyển hóa của cơ ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ện ường kính động mạch chủ ị suy tim (1981) và cũng ở Mỹi bsuy tim có tri u ch ngện ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng

Trang 8

Khuy n cáo c a ACC/AHA v suy tim m n tính năm 2005 cho th y Hoaết áp tâm thu ủ ều bệnh tim mạch, làm giảm hoặc ạch chủ ất tâm trương ởi tim không còn khả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ

kỳ có g n 5 tri u ngầu chuyển hóa của cơ ện ường kính động mạch chủ ị suy tim (1981) và cũng ở Mỹi b suy tim, hàng năm có trên 550.000 ngường kính động mạch chủ ượng timi đ c ch nẩnđoán l n đ u suy tim, m i năm có đ n 12 đ n 15 tri u ngày n m vi n vì suyầu chuyển hóa của cơ ầu chuyển hóa của cơ ỗi năm có khoảng 400.000 bệnh nhân mới mắc suy tim [15],[18] ết áp tâm thu ết áp tâm thu ện ằng các cơ chế bù trừ thường dùng khác ệntim, riêng năm 2001 có g n 53.000 ngầu chuyển hóa của cơ ường kính động mạch chủi ch t do nguyên nhân chính là suyết áp tâm thutim, s t vong v n tăng đ u đ n m c dù có nhi u ti n b trong đi u tr ố tim ử vong Nghiên cứu Framingham (1993) theo dõi các bệnh ẫn đến tử vong Nghiên cứu Framingham (1993) theo dõi các bệnh ều bệnh tim mạch, làm giảm hoặc ặp trên lâm sàng Theo nghiên cứu ặp trên lâm sàng Theo nghiên cứu ều bệnh tim mạch, làm giảm hoặc ết áp tâm thu ộng mạch chủ ều bệnh tim mạch, làm giảm hoặc ị suy tim (1981) và cũng ở Mỹ

n c ta, cho đ n nay ch a có nh ng nghiên c u đánh giá tình hình) ưới mắc suy tim [15],[18] ết áp tâm thu ư ững nguyên nhân ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng

m c suy tim trong c ng đ ng T i Vi n Tim m ch Vi t Nam năm 1991 s b nhắc suy tim [15],[18] ộng mạch chủ ồ ạch chủ ện ạch chủ ện ố tim ệnnhân suy tim chi m 59% t ng s b nh nhân n m vi n và 48 % t ng s b nhết áp tâm thu ổi tương ứng của tích phân vận tốc thời gian dòng ố tim ện ằng các cơ chế bù trừ thường dùng khác ện ổi tương ứng của tích phân vận tốc thời gian dòng ố tim ệnnhân t vong( Tr n Đ Trinh, 1996); năm 2000 s bênh nhân b lo i b nh nàyử vong Nghiên cứu Framingham (1993) theo dõi các bệnh ầu chuyển hóa của cơ ỗi năm có khoảng 400.000 bệnh nhân mới mắc suy tim [15],[18] ố tim ị suy tim (1981) và cũng ở Mỹ ạch chủ ện

n m đi u tr tai Vi n Tim m ch cũng còn chi m t i 56,6%( Ph m Gia Kh i)ằng các cơ chế bù trừ thường dùng khác ều bệnh tim mạch, làm giảm hoặc ị suy tim (1981) và cũng ở Mỹ ện ạch chủ ết áp tâm thu ới mắc suy tim [15],[18] ạch chủ ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ[10],[11]

1.1.2 Đ nh nghĩa suy tim ịch tễ học suy tim

Suy tim là m t h i ch ng, hay là m t nhóm các d u hi u và tri u ch ngộng mạch chủ ộng mạch chủ ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng ộng mạch chủ ất tâm trương ện ện ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứnggây ra b i tim không còn kh năng đáp ng các nhu c u chuy n hóa c a cởi tim không còn khả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng ầu chuyển hóa của cơ ể ủ ơ thể

th mà ch y u là nhu c u oxy, b ng các c ch bù tr thể ủ ết áp tâm thu ầu chuyển hóa của cơ ằng các cơ chế bù trừ thường dùng khác ơ thể ết áp tâm thu ừ thường dùng khác ường kính động mạch chủng dùng khácnhau c a c th và tim [5],[21].ủ ơ thể ể

B ng1.1 Phân lo i suy tim theo EF(AHA 2013) [21]ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ạch chủPhân loại EF (%) Mô tả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ

I.Suy tim với phân suất

tống máu giảm (HFrEF) ≤40% Còn được gọi là suy tim tâm thu Cácthử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên chủ

yếu nghiên cứu trên các bệnh nhânHFrEF, và do đó các phác đồ điều trịchứng minh được sự hiệu quả của nóthì chỉ áp dụng trên đối tượng này

II.Suy tim với phân suất

tống máu được bảo tồn

(HFpEF)

≥50% Còn được gọi là suy tim tâm

trương.Có một số các tiêu chuẩn khácnhau được sử dụng để định nghĩaHFpEF Việc chẩn đoán HFpEF rấtkhó bởi vì hầu như đây là một chẩnđoán loại trừ các nguyên nhân ngoàitim mạch gây ra các triệu chứng gợi ýsuy tim Cho đến nay Các liệu phápđiều trị hiệu quả vẫn chưa đượcnghiên cứu nhiều trên nhóm đối

Trang 9

tượng nàya.HFpEF, mức ranh giới 41 –

49% Những bệnh nhân được xếp vàonhóm mức ranh giới hoặc trung gian

Các đặc trưng, vấn đề điều trị và dựhậu của nhóm bệnh nhân này cũngtương tự như những bệnh nhânHFpEF

b.HFpEF, cải thiện từ

HFrEF trước đó >40% Có một số dưới nhóm các bệnh nhânHFpEF trước đó là HFrEF Những

bệnh nhân này phục hồi về mặt lâmsàng liên quan đến EF, nhưng cầnphân biệt rõ với những bệnh nhân EFgiảm hoặc bảo tồn trường diễn Cần

có các nghiên cứu xa hơn liên quanđến nhóm đối tượng này

1.1.3 Nguyên nhân suy tim

Có th chia 3 nhóm chính đó là s quá t i v th tích, s quá t i v áp l cể ự đoán suy tim sẽ là vấn đề tim mạch chủ yếu trên ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ều bệnh tim mạch, làm giảm hoặc ể ự đoán suy tim sẽ là vấn đề tim mạch chủ yếu trên ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ều bệnh tim mạch, làm giảm hoặc ự đoán suy tim sẽ là vấn đề tim mạch chủ yếu trên

và b nh c tim.ện ơ thể

1.1.3.1 Qua t i v th tích ải về thể tích ề thể tích ể tích

Nhũng b nh nhân này có th tích cu i tâm trện ể ố tim ươ thểng quá cao làm cho tim

ph i đ y quá nhi u máu Ví d nh h hai lá, h van đ ng m ch ch ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ầu chuyển hóa của cơ ều bệnh tim mạch, làm giảm hoặc ục tiêu ư ởi tim không còn khả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ởi tim không còn khả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ộng mạch chủ ạch chủ ủ

1.1.3.2 Quá t i v áp l c ải về thể tích ề thể tích ực

Nh ng b nh nhân này có nh ng c n tr l n đ i v i lu ng máu t timững nguyên nhân ện ững nguyên nhân ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ởi tim không còn khả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ới mắc suy tim [15],[18] ố tim ới mắc suy tim [15],[18] ồ ừ thường dùng khác

b m ra Bao g m các b nh nhân tăng huy t áp n ng, h p đ ng m ch ch vàơ thể ồ ện ết áp tâm thu ặp trên lâm sàng Theo nghiên cứu ẹo ộng mạch chủ ạch chủ ủ

h p hai lá.ẹo

1.1.3.3 B nh c tim ệnh cơ tim ơng 1

Các ví d b nh c tim g m b nh tim thi u máu c c b , b nh c tim giãn,ục tiêu ện ơ thể ồ ện ết áp tâm thu ục tiêu ộng mạch chủ ện ơ thểviêm c tim.ơ thể

1.1.4 Phân lo i suy tim ại suy tim

1.1.4.1 Suy tim c p và suy tim m n ấp và suy tim mạn ại suy tim

- Suy tim c p: Quá trình suy tim xu t hi n ngay sau khi có nguyên nhânất tâm trương ất tâm trương ệnsuy tim di n bi n nhanh ngày trong nh ng ngày đ u c a b nh, ví d nh suyễn biến cuối cùng của nhiều bệnh tim mạch, làm giảm hoặc ết áp tâm thu ững nguyên nhân ầu chuyển hóa của cơ ủ ện ục tiêu ư

Trang 10

tim c p trong giai đo n đ u nh i máu c tim, viêm c tim, đ t dây ch ng v iất tâm trương ạch chủ ầu chuyển hóa của cơ ồ ơ thể ơ thể ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng ằng các cơ chế bù trừ thường dùng khác ới mắc suy tim [15],[18].

c nhú… Các th suy tim c p tính chính là phù ph i c p do tim và s c tim.ơ thể ể ất tâm trương ổi tương ứng của tích phân vận tốc thời gian dòng ất tâm trương ố tim

- Suy tim m n: suy tim ti n tri n t t , có th x y ra sau suy tim c pạch chủ ết áp tâm thu ể ừ thường dùng khác ừ thường dùng khác ể ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ất tâm trương

ho c không, kéo dài nhi u tháng, nhi u năm nh trong suy tim trong các b nhặp trên lâm sàng Theo nghiên cứu ều bệnh tim mạch, làm giảm hoặc ều bệnh tim mạch, làm giảm hoặc ư ệntim m c ph i, các b nh tim b m sinh, b nh tăng huy t áp [2],[20].ắc suy tim [15],[18] ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ện ẩn ện ết áp tâm thu

1.1.4.2 suy tim ph i và suy tim trái ải về thể tích

- Suy tim trái: Thường kính động mạch chủng x y ra trên b nh nhân có t n thả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ện ổi tương ứng của tích phân vận tốc thời gian dòng ươ thểng th t trái doất tâm trươngnghẽn đường kính động mạch chủng ra th t trái(thí d h p van đ ng m ch ch , tăng huy t áp…), doất tâm trương ục tiêu ẹo ộng mạch chủ ạch chủ ủ ết áp tâm thutăng t i th tích th t trái ( ví d h van đ ng m ch ch ho c do t n thả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ể ất tâm trương ục tiêu ởi tim không còn khả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ộng mạch chủ ạch chủ ủ ặp trên lâm sàng Theo nghiên cứu ổi tương ứng của tích phân vận tốc thời gian dòng ươ thểng

c tim trái ( ví d b nh c tim giãn n , b nh c tim thi u máu c c b …).ơ thể ục tiêu ện ơ thể ởi tim không còn khả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ện ơ thể ết áp tâm thu ục tiêu ộng mạch chủ

- Suy tim ph i: X y ra do tăng t i áp l c th t ph i ( ví d H p van đ ngả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ự đoán suy tim sẽ là vấn đề tim mạch chủ yếu trên ất tâm trương ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ục tiêu ẹo ộng mạch chủ

m ch ph i, tăng áp đ ng m ch ph i…), do tăng t i th tích th t ph i ( ví d :ạch chủ ổi tương ứng của tích phân vận tốc thời gian dòng ộng mạch chủ ạch chủ ổi tương ứng của tích phân vận tốc thời gian dòng ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ể ất tâm trương ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ục tiêu

H van ba lá…) ho c do t n thởi tim không còn khả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ặp trên lâm sàng Theo nghiên cứu ổi tương ứng của tích phân vận tốc thời gian dòng ươ thểng c th t ph i ( ví d : Nh i máu c tim th tơ thể ất tâm trương ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ục tiêu ồ ơ thể ất tâm trương

ph i…) [2],[20].ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ

1.1.4.3 Suy tim cung l ượng thấp và suy tim cung lượng cao ng th p và suy tim cung l ấp và suy tim mạn ượng thấp và suy tim cung lượng cao ng cao

- Suy tim cung lượng timng th p: Là th suy tim thất tâm trương ể ường kính động mạch chủng g p trong h u h t cácặp trên lâm sàng Theo nghiên cứu ầu chuyển hóa của cơ ết áp tâm thu

b nh tim m c ph i hay b nh tim b m sinh, b nh thi u máu c c b c tim,ện ắc suy tim [15],[18] ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ện ẩn ện ết áp tâm thu ục tiêu ộng mạch chủ ơ thể

nh t là sau nh i máu c tim… Đ c tr ng là phân su t t ng máu gi m, ch nất tâm trương ồ ơ thể ặp trên lâm sàng Theo nghiên cứu ư ất tâm trương ố tim ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ẩnđoán d dàng b ng siêu âm tim.ễn biến cuối cùng của nhiều bệnh tim mạch, làm giảm hoặc ằng các cơ chế bù trừ thường dùng khác

- Suy tim cung lượng timng cao: G p ch y u trong cặp trên lâm sàng Theo nghiên cứu ủ ết áp tâm thu ường kính động mạch chủng giáp, thi u máu n ngết áp tâm thu ặp trên lâm sàng Theo nghiên cứu

m n tính, b nh tê phù , thông đ ng tĩnh m ch, b nh Paget, b nh đa h ng c u,ạch chủ ện ộng mạch chủ ạch chủ ện ện ồ ầu chuyển hóa của cơ

b nh đa u t y, ch ng tim ph i m n tính… Trong th suy tim này cung lện ủ ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng ổi tương ứng của tích phân vận tốc thời gian dòng ạch chủ ể ượng timngtim thường kính động mạch chủng xuyên m c cao h n so v i ngởi tim không còn khả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng ơ thể ới mắc suy tim [15],[18] ường kính động mạch chủi bình thường kính động mạch chủng trưới mắc suy tim [15],[18].c khi có suytim, chính cung lượng timng tim cao thường kính động mạch chủng xuyên đã t o đi u ki n hình thành suyạch chủ ều bệnh tim mạch, làm giảm hoặc ệntim [2],[20]

1.1.4.4 Suy tim phía tr ước và suy tim phía sau c và suy tim phía sau

Tăng áp l c trong h th ng d n máu vào m t th t hay hai th t ( suy timự đoán suy tim sẽ là vấn đề tim mạch chủ yếu trên ện ố tim ẫn đến tử vong Nghiên cứu Framingham (1993) theo dõi các bệnh ộng mạch chủ ất tâm trương ất tâm trươngphía sau), cung lượng timng tim t ng máu đi không đ ( suy tim phía trố tim ủ ưới mắc suy tim [15],[18].c), ho cặp trên lâm sàng Theo nghiên cứu

ph i h p c hai tình tr ng trên gi i thích tri u ch ng lâm sàng c a suy tim.ố tim ợng tim ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ạch chủ ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ện ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng ủ

Trang 11

Suy tim trái gây suy tim ph i là m u hình quan tr ng c a lý thuy t “ suy timả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ẫn đến tử vong Nghiên cứu Framingham (1993) theo dõi các bệnh ọng về cơ chế bệnh sinh cũng như điều trị suy ủ ết áp tâm thuphía sau” Áp l c tâm trự đoán suy tim sẽ là vấn đề tim mạch chủ yếu trên ươ thểng th t trái, nhĩ trái và tĩnh m ch ph i tăng nhất tâm trương ạch chủ ổi tương ứng của tích phân vận tốc thời gian dòng ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ

hưởi tim không còn khả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơng dây chuy n làm tăng áp l c phía sau d n đ n tăng áp l c đ ng m chều bệnh tim mạch, làm giảm hoặc ự đoán suy tim sẽ là vấn đề tim mạch chủ yếu trên ẫn đến tử vong Nghiên cứu Framingham (1993) theo dõi các bệnh ết áp tâm thu ự đoán suy tim sẽ là vấn đề tim mạch chủ yếu trên ộng mạch chủ ạch chủ

ph i, cu i cùng gây suy th t ph i tăng áp l c tĩnh m ch h th ng Ngoài h uổi tương ứng của tích phân vận tốc thời gian dòng ố tim ất tâm trương ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ự đoán suy tim sẽ là vấn đề tim mạch chủ yếu trên ạch chủ ện ố tim ận tốc thời gian

qu sung huy t tĩnh m ch các c quan, suy tim phía sau có th gây gi m cungả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ết áp tâm thu ạch chủ ơ thể ể ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ

lượng timng tim kèm tưới mắc suy tim [15],[18].i máu c quan kém (suy tim phía trơ thể ưới mắc suy tim [15],[18].c) Suy tim phía trưới mắc suy tim [15],[18].c

có th lý gi i nhi u tri u ch ng lâm sàng trong suy tim, nh lú l n do gi mể ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ều bệnh tim mạch, làm giảm hoặc ện ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng ư ẫn đến tử vong Nghiên cứu Framingham (1993) theo dõi các bệnh ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ

tưới mắc suy tim [15],[18].i máu não, m t m i và y u do gi m tện ỏ Liệu thể tích tống máu có luôn biến đổi song hành theo thông ết áp tâm thu ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ưới mắc suy tim [15],[18].i máu c vân và gi u mu i giơ thể ững nguyên nhân ố tim ững nguyên nhân

nưới mắc suy tim [15],[18].c v sung huy t tĩnh m ch th phát do gi m tới mắc suy tim [15],[18] ết áp tâm thu ạch chủ ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ưới mắc suy tim [15],[18].i máu th n Tình tr ngận tốc thời gian ạch chủ

gi u mu i gi nững nguyên nhân ố tim ững nguyên nhân ưới mắc suy tim [15],[18] ạch chủc l i làm tăng th tích d ch ngo i bào và cu i cùng d n đ nể ị suy tim (1981) và cũng ở Mỹ ạch chủ ố tim ẫn đến tử vong Nghiên cứu Framingham (1993) theo dõi các bệnh ết áp tâm thucác tri u ch ng sung huy t c a tim, v n do tích t nhi u c quan và môện ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng ết áp tâm thu ủ ố tim ục tiêu ều bệnh tim mạch, làm giảm hoặc ởi tim không còn khả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ơ thểngo i biên [3],[20] ạch chủ

1.1.4.5 Suy tim tâm thu và suy tim tâm tr ương 1 ng

Tri u ch ng c năng và th c th c a suy tim có th do b t thện ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng ơ thể ự đoán suy tim sẽ là vấn đề tim mạch chủ yếu trên ể ủ ể ất tâm trương ường kính động mạch chủng ch cứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứngnăng tâm thu d n đ n tim gi m co bóp t ng máu (suy tim tâm thu) ho c b tẫn đến tử vong Nghiên cứu Framingham (1993) theo dõi các bệnh ết áp tâm thu ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ố tim ặp trên lâm sàng Theo nghiên cứu ất tâm trương

thường kính động mạch chủng ch c năng tâm trứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng ươ thểng c a c tim d n đ n b t thủ ơ thể ẫn đến tử vong Nghiên cứu Framingham (1993) theo dõi các bệnh ết áp tâm thu ất tâm trương ường kính động mạch chủng v đ đ y th tều bệnh tim mạch, làm giảm hoặc ổi tương ứng của tích phân vận tốc thời gian dòng ầu chuyển hóa của cơ ất tâm trương(suy tim tâm trươ thểng) Gi m đ đ y th t trái do r i lo n ch c năng tâm trả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ổi tương ứng của tích phân vận tốc thời gian dòng ầu chuyển hóa của cơ ất tâm trương ố tim ạch chủ ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng ươ thểnggây gi m th tích nhát bóp và các tri u ch ng c a cung lả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ể ện ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng ủ ượng timng tim th p, trongất tâm trươngkhi tăng áp l c đ đ y d n đ n các tri u ch ng c a sung huy t ph i Vì v yự đoán suy tim sẽ là vấn đề tim mạch chủ yếu trên ổi tương ứng của tích phân vận tốc thời gian dòng ầu chuyển hóa của cơ ẫn đến tử vong Nghiên cứu Framingham (1993) theo dõi các bệnh ết áp tâm thu ện ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng ủ ết áp tâm thu ổi tương ứng của tích phân vận tốc thời gian dòng ận tốc thời gian

m t s đ c tr ng c a suy tim (ví d : th t trái m t kh năng cung c p đ cungộng mạch chủ ố tim ặp trên lâm sàng Theo nghiên cứu ư ủ ục tiêu ất tâm trương ất tâm trương ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ất tâm trương ủ

lượng timng v phía trều bệnh tim mạch, làm giảm hoặc ưới mắc suy tim [15],[18].c đ đáp ng nhu c u c a c vân khi v n đ ng, đ ng th iể ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng ầu chuyển hóa của cơ ủ ơ thể ận tốc thời gian ộng mạch chủ ồ ờng kính động mạch chủduy trì áp l c đ đ y th t bình thự đoán suy tim sẽ là vấn đề tim mạch chủ yếu trên ổi tương ứng của tích phân vận tốc thời gian dòng ầu chuyển hóa của cơ ất tâm trương ường kính động mạch chủng) có th do ban đ u là do r i lo n ch cể ầu chuyển hóa của cơ ố tim ạch chủ ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứngnăng tâm trươ thểng, và có th x y ra m t s b nh nhân có ch c năng tâm thuể ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ởi tim không còn khả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ộng mạch chủ ố tim ện ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng

th t trái bình thất tâm trương ường kính động mạch chủng [3],[11],[12]

1.1.5 Sinh lý b nh suy tim ệnh cơ tim

Các yếu tố quyết định cung lượng tim: cung lượng tim chịu ảnh hưởng củacác yếu tố sau:

- Tiền gánh

- Hậu gánh

Trang 12

oÁp lực đổ đầy thất tức là lượng máu trở về thất

oĐộ giãn cơ tâm thất

1.1.5.2 Sức co bóp cơ tim ( Định luật Frank – Starling)

Khi áp lực hoặc thể tích cuối tâm trương trong tâm thất tăng lên thì sẽ làmtăng sức co bóp cơ tim và thể tích nhát bóp tăng lên

Nhưng đến một mức nào đó, dù áp lực hay thể tích cuối tâm trương của tâmthất có tăng lên hơn nữa thì thể tích của nhát bóp cũng không tăng tương ứng màthậm chí còn giảm, mức đó gọi là “mức dự trữ tiền gánh tới hạn”

Đay là cơ chế quan trọng trong suy tim, nghĩa là áp lực hoặc thể tích cuốitâm trương trong tâm thất gia tăng do nguyên nhân khác nhau thì làm cho thể tíchnhát bóp tăng theo Nhưng sau một thời gian dài chịu đựng sức co bóp của cơ tim sẽyếu dần, thể tích nhát bóp giảm dần và xuất hiện suy tim Tim càng suy thì nhát bópcàng giảm [4],[10]

Trang 13

1.1.5.3 Hậu gánh

Hậu gánh là sức cản của mạch máu đối với sự co bóp của cơ tim Sức cảncàng cao thì sự co bóp của cơ tim càng lớn Lúc đó công của tim sẽ tăng lên và tăngmức tiêu thụ oxy của cơ tim Lâu dần sức co bóp của cơ tim giảm dần và giảm lưulượng tim [4],[10]

1.1.5.5 Những rối loạn về giãn thất

Những rối loạn về giãn thất cũng ảnh hưởng nhiều đến chức năng thất, nếuthất dãn ít thì máu không về đầy đủ, nhĩ buộc phải tăng hoạt động để máu xuống vàhậu quả là sẽ làm tăng áp lực phía trên thất [3]

1.1.6 Các nguyên nhân suy tim

Phần lớn các bệnh nhân suy tim ở các nước tiên tiến là do bệnh động mạchvành, bệnh tăng huyết áp, bệnh cơ tim giãn nở và một số bệnh tim khác Tại ViệtNam, do tần suất bệnh van tim do thấp tim còn cao, sự phân phối nguyên nhân suytim có thể khác, tuy nhiên các nguyên nhân chính của suy tim vẫn là tăng huyết áp,bệnh động mạch vành, bệnh van tim do thấp, bệnh cơ tim [14]

1.1.6.1 Tăng huy t áp ết áp và bệnh cơ tim giãn”

Cũng là m t nguyên nhân ph bi n c a suy tim, chi m 14% các trộng mạch chủ ổi tương ứng của tích phân vận tốc thời gian dòng ết áp tâm thu ủ ết áp tâm thu ường kính động mạch chủng

h p Trong nghiên c u Framingham tăng huy t áp tâm thu 20mmHg làm tăngợng tim ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng ết áp tâm thu56% nguy c b suy tim Nh ng b nh nhân này có hi n tơ thể ị suy tim (1981) và cũng ở Mỹ ững nguyên nhân ện ện ượng timng tăng h u t i c aận tốc thời gian ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ủ

th t trái qua nhi u c ch khác nhau nh : gi mu i, nất tâm trương ều bệnh tim mạch, làm giảm hoặc ơ thể ết áp tâm thu ư ững nguyên nhân ố tim ưới mắc suy tim [15],[18].c, co th t các ti uắc suy tim [15],[18] ể

đ ng m ch, gi m tính đàn h i c a m ch máu, x c ng m ch máu ngo i biên,ộng mạch chủ ạch chủ ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ồ ủ ạch chủ ơ thể ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng ạch chủ ạch chủ

ho t hóa h th ng th n kinh th d ch R i lo n ch c năng th t trái x y raạch chủ ện ố tim ầu chuyển hóa của cơ ể ị suy tim (1981) và cũng ở Mỹ ố tim ạch chủ ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng ất tâm trương ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơngay c khi ch a có phì đ i th t trái Nh ng thay đ i này bao g m co bóp cả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ư ạch chủ ất tâm trương ững nguyên nhân ổi tương ứng của tích phân vận tốc thời gian dòng ồ ơ thểtim nhi u h n m c bình thều bệnh tim mạch, làm giảm hoặc ơ thể ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng ường kính động mạch chủng kèm theo tăng phân su t co rút và tăng áp l cất tâm trương ự đoán suy tim sẽ là vấn đề tim mạch chủ yếu trên

Trang 14

thành tim Vì v y, phì đ i th t trái nên đận tốc thời gian ạch chủ ất tâm trương ượng timc xem nh là giai đo n đ u c a suyư ạch chủ ầu chuyển hóa của cơ ủtim do tăng huy t áp, m c dù cung lết áp tâm thu ặp trên lâm sàng Theo nghiên cứu ượng timng tim v n đẫn đến tử vong Nghiên cứu Framingham (1993) theo dõi các bệnh ượng timc duy trì.

Phì đ i th t trái làm gi m kh năng đàn h i trong th i kỳ tâm trạch chủ ất tâm trương ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ồ ờng kính động mạch chủ ươ thểng, kéodài th i gian th giãn đ ng tích, d n đ n tăng ph thu c tâm nhĩ thu trongờng kính động mạch chủ ư ẳn sức lao động của bệnh nhân và là một trong những nguyên nhân ẫn đến tử vong Nghiên cứu Framingham (1993) theo dõi các bệnh ết áp tâm thu ục tiêu ộng mạch chủ

vi c đ y th t Phù ph i c p thện ầu chuyển hóa của cơ ất tâm trương ổi tương ứng của tích phân vận tốc thời gian dòng ất tâm trương ường kính động mạch chủng do m t kh năng tăng th tích cu i tâmất tâm trương ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ể ố tim

trươ thểng th t trái đ đáp ng v i tăng ti n t i, do gi m tính đàn h i và th giãnất tâm trương ể ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng ới mắc suy tim [15],[18] ều bệnh tim mạch, làm giảm hoặc ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ồ ư

th t trái Kh năng giãn n c a đ ng m ch vành cũng gi m khi có hi n tất tâm trương ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ởi tim không còn khả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ủ ộng mạch chủ ạch chủ ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ện ượng timngphì đ i th t trái, nó cũng góp ph n làm tăng ti n tri n c a x v a đ ng m ch.ạch chủ ất tâm trương ầu chuyển hóa của cơ ết áp tâm thu ể ủ ơ thể ững nguyên nhân ộng mạch chủ ạch chủ

N u tăng huy t áp không đết áp tâm thu ết áp tâm thu ượng timc đi u tr hi u qu t hi n tều bệnh tim mạch, làm giảm hoặc ị suy tim (1981) và cũng ở Mỹ ện ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ừ thường dùng khác ện ượng timng phì đ i th tạch chủ ất tâm trươngtrái sẽ ti n tri n thành giãn thành tim và bu ng th t [11].ết áp tâm thu ể ồ ất tâm trương

Tiêu chu n ch n đoán tăng huy t áp theo phân h i tăng huy t áp Vi tẩn ẩn ết áp tâm thu ộng mạch chủ ết áp tâm thu ệnNam [6]

- T i phòng khám: Khi b nh nhân có tr s HA ≥ 140/90 mmHg Sau khiạch chủ ện ị suy tim (1981) và cũng ở Mỹ ố timkhám l c lâm sàng ít nh t 2 và 3 l n khác nhau M i l n khám HAọng về cơ chế bệnh sinh cũng như điều trị suy ất tâm trương ầu chuyển hóa của cơ ỗi năm có khoảng 400.000 bệnh nhân mới mắc suy tim [15],[18] ầu chuyển hóa của cơ

đượng timc đo ít nh t 2 l n.ất tâm trương ầu chuyển hóa của cơ

- T i nhà: Khi đo nhi u l n đúng phạch chủ ều bệnh tim mạch, làm giảm hoặc ầu chuyển hóa của cơ ươ thểng pháp THA khi có tr s HA >ị suy tim (1981) và cũng ở Mỹ ố tim135/85 mmHg

- Đo HA băng máy đo HA Holter 24 gi HA > 125/80 mmHg.ờng kính động mạch chủ

B ng 1.2 Phân đ huy t áp theo phân h i tăng huy t áp Vi t Namả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ộng mạch chủ ết áp tâm thu ộng mạch chủ ết áp tâm thu ện

≥ 180 và//ho cặp trên lâm sàng Theo nghiên cứu

≥ 140

< 80

< 8585-8990-95100-109

≥ 110

< 90

Trang 15

Khi HATT Và HATTr n m hai m c đ khác nhau, ch n m c đ cao h n đãằng các cơ chế bù trừ thường dùng khác ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng ộng mạch chủ ọng về cơ chế bệnh sinh cũng như điều trị suy ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng ộng mạch chủ ơ thểphân lo i Tăng huy t áp tâm thu đ n đ c cũng đạch chủ ết áp tâm thu ơ thể ộng mạch chủ ượng timc đánh giá theo m c đ 1,ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng ộng mạch chủ

đ 2 hay 3 theo giá tr c a HATT n u HATTr < 90 mmHg [6].ộng mạch chủ ị suy tim (1981) và cũng ở Mỹ ủ ết áp tâm thu

1.1.6.2 B nh c tim giãn ệnh cơ tim giãn ơ tim giãn

B nh c tim giãn là m t h i ch ng lâm sàng bi u hi n b i tình tr ng giãn l nện ơ thể ộng mạch chủ ộng mạch chủ ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng ể ện ởi tim không còn khả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ạch chủ ới mắc suy tim [15],[18]

m t ho c hai bu ng th t v i đ ng m ch vành bình thộng mạch chủ ặp trên lâm sàng Theo nghiên cứu ồ ất tâm trương ới mắc suy tim [15],[18] ộng mạch chủ ạch chủ ường kính động mạch chủng và không cónguyên nhân nào khác gây r i lo n c u trúc và ch c năng tim[11].ố tim ạch chủ ất tâm trương ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng

Nguyên nhân không tìm th y trong nhi u trất tâm trương ều bệnh tim mạch, làm giảm hoặc ường kính động mạch chủng h p, nh ng BCT giãnợng tim ưcũng có th là h u qu c a t n thể ận tốc thời gian ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ủ ổi tương ứng của tích phân vận tốc thời gian dòng ươ thểng c tim do các tác nhân nhi m trùng,ơ thể ễn biến cuối cùng của nhiều bệnh tim mạch, làm giảm hoặcnhi m đ c, chuy n hóa BCT giãn cũng có th là k t c c c a t n thễn biến cuối cùng của nhiều bệnh tim mạch, làm giảm hoặc ộng mạch chủ ể ể ết áp tâm thu ục tiêu ủ ổi tương ứng của tích phân vận tốc thời gian dòng ươ thểng c pất tâm trương

do siêu vi trùng trung gian qua c ch mi n d chơ thể ết áp tâm thu ễn biến cuối cùng của nhiều bệnh tim mạch, làm giảm hoặc ị suy tim (1981) và cũng ở Mỹ

Hưới mắc suy tim [15],[18].ng d n c a nhóm nghiên c u châu Âu ch n đoán b nh c tim giãnẫn đến tử vong Nghiên cứu Framingham (1993) theo dõi các bệnh ủ ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng ẩn ện ơ thểtrên siêu âm:

 Các tiêu chu n chính:ẩn

- EF < 45% và/ho c Fs < 25%ặp trên lâm sàng Theo nghiên cứu

- Và đường kính động mạch chủng kính cu i tâm trố tim ươ thểng th t trái LVDd > 117% giá tr d báoất tâm trương ị suy tim (1981) và cũng ở Mỹ ự đoán suy tim sẽ là vấn đề tim mạch chủ yếu trên

đi u ch nh theo tu i và di n tích da c th ều bệnh tim mạch, làm giảm hoặc ỉ số tim ổi tương ứng của tích phân vận tốc thời gian dòng ện ơ thể ể

Các tiêu chu n ph :ẩn ục tiêu

- Đường kính động mạch chủng kính cu i tâm trố tim ươ thểng th t trái >112% giá tr d báo đi u ch nhất tâm trương ị suy tim (1981) và cũng ở Mỹ ự đoán suy tim sẽ là vấn đề tim mạch chủ yếu trên ều bệnh tim mạch, làm giảm hoặc ỉ số timtheo tu i và di n tích da c th ổi tương ứng của tích phân vận tốc thời gian dòng ện ơ thể ể

Trang 16

1.1.7 Chẩn đoán xác định suy tim

Tiêu chu n Framingham đẩn ượng timc đ xu t t 1971 khi các phều bệnh tim mạch, làm giảm hoặc ất tâm trương ừ thường dùng khác ươ thểng ti n thămện

dò hi n đ i ch a phát tri n nên ch a đ a ra b ng ch ng v siêu âm tim hayện ạch chủ ư ể ư ư ằng các cơ chế bù trừ thường dùng khác ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng ều bệnh tim mạch, làm giảm hoặccác thăm dò khác.[2],[16]

Ch n đoán suy tim huy t khi có 2 tiêu chu n chính ho c m t tiêuẩn ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng ết áp tâm thu ẩn ặp trên lâm sàng Theo nghiên cứu ộng mạch chủchu n chính và 2 tiêu chu n ph ẩn ẩn ục tiêu

Tiêu chu n chính:ẩn

1 Khó th k ch phát ban đêm ho c khi n mởi tim không còn khả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ị suy tim (1981) và cũng ở Mỹ ặp trên lâm sàng Theo nghiên cứu ằng các cơ chế bù trừ thường dùng khác

2 Ph ng tĩnh m ch cồ ạch chủ ổi tương ứng của tích phân vận tốc thời gian dòng

3 Ran m ph iẩn ởi tim không còn khả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ổi tương ứng của tích phân vận tốc thời gian dòng

4 Tim to

5 Phù ph i c pổi tương ứng của tích phân vận tốc thời gian dòng ất tâm trương

6 Ti ng ng a phiết áp tâm thu ự đoán suy tim sẽ là vấn đề tim mạch chủ yếu trên

7 Áp l c tĩnh m ch > 16cm H20ự đoán suy tim sẽ là vấn đề tim mạch chủ yếu trên ạch chủ

8 Th i gian tu n hoàn > 25 giâyờng kính động mạch chủ ầu chuyển hóa của cơ

9 Ph n h i gan tĩnh m ch c (+)ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ồ ạch chủ ổi tương ứng của tích phân vận tốc thời gian dòng

Tiêu chu n ph :ẩn ục tiêu

1 Phù m t cá chânắc suy tim [15],[18]

2 Ho ban đêm

3 Khó th g ng s cởi tim không còn khả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ắc suy tim [15],[18] ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng

4 Gan to

5 Tràn d ch màng ph iị suy tim (1981) và cũng ở Mỹ ổi tương ứng của tích phân vận tốc thời gian dòng

6 Gi m dung tích s ng 1/3 so v i t i đaả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ố tim ới mắc suy tim [15],[18] ố tim

7 T n s tim nhanh > 120 l n/phútầu chuyển hóa của cơ ố tim ầu chuyển hóa của cơ

Tiêu chu n c a H i tim m ch châu Âu ẩn của Hội tim mạch châu Âu ủa Hội tim mạch châu Âu ội tim mạch châu Âu ại suy tim

Đượng timc đ ra t năm 1995 và đều bệnh tim mạch, làm giảm hoặc ừ thường dùng khác ượng timc nh c l i năm 2001 và năm 2005ắc suy tim [15],[18] ạch chủ

Trang 17

1.Có tri u ch ng c năng suy tim ( lúc ngh hay trong lúc g ng s c) ện ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng ơ thể ỉ số tim ắc suy tim [15],[18] ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng

2.Ch ng c khách quan c a r i lo n ch c năng tim ( lúc ngh ).ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng ới mắc suy tim [15],[18] ủ ố tim ạch chủ ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng ỉ số tim

3.Đáp ng v i đi u tr suy tim(trong trứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng ới mắc suy tim [15],[18] ều bệnh tim mạch, làm giảm hoặc ị suy tim (1981) và cũng ở Mỹ ường kính động mạch chủng h p có nghi ng ch n đoán)ợng tim ờng kính động mạch chủ ẩn

Các tiêu chu n 1 và 2 c n có trong m i trẩn ầu chuyển hóa của cơ ọng về cơ chế bệnh sinh cũng như điều trị suy ường kính động mạch chủng h p [16].ợng tim

1.1.8 Phân lo i giai đo n ại suy tim ại suy tim

Trong môn Tim m ch và H i Tim m ch hoa kỳ (ACC/AHA) trong khuy nạch chủ ộng mạch chủ ạch chủ ết áp tâm thucáo v suy tim m n tính năm 2001 đã đ a ra b ng phân lo i theo 4 giai đo nều bệnh tim mạch, làm giảm hoặc ạch chủ ư ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ạch chủ ạch chủ

d a vào ti n tri n c a suy timự đoán suy tim sẽ là vấn đề tim mạch chủ yếu trên ết áp tâm thu ể ủ

Giai đo n A: B nh nhân có nguy c cao suy tim nh ng ch a có r i lo nạch chủ ện ơ thể ư ư ố tim ạch chủ

c u trúc tim, ví d nh trong b nh tăng huy t áp, b nh m ch vành, đái tháoất tâm trương ục tiêu ư ện ết áp tâm thu ẹo ạch chủ

đường kính động mạch chủng, ti n s dùng các thu c đ c cho tim ho c u ng nhi u rều bệnh tim mạch, làm giảm hoặc ử vong Nghiên cứu Framingham (1993) theo dõi các bệnh ố tim ộng mạch chủ ặp trên lâm sàng Theo nghiên cứu ố tim ều bệnh tim mạch, làm giảm hoặc ượng timu, có b nhện

th p ho c ti n s gia đình có b nh c tim.ất tâm trương ặp trên lâm sàng Theo nghiên cứu ều bệnh tim mạch, làm giảm hoặc ử vong Nghiên cứu Framingham (1993) theo dõi các bệnh ện ơ thể

Giai đo n B: B nh nhân đã có r i lo n c u trúc c tim d phát tri n thànhạch chủ ện ố tim ạch chủ ất tâm trương ơ thể ễn biến cuối cùng của nhiều bệnh tim mạch, làm giảm hoặc ểsuy tim nh ng ch a có tri u ch ng c a suy tim, ví d nh khi có phì đ i, x ,ư ư ện ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng ủ ục tiêu ư ạch chủ ơ thểgiãn ho c gi m co bóp th t trái, b nh van tim ch a có tri u ch ng, m i bặp trên lâm sàng Theo nghiên cứu ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ất tâm trương ện ư ện ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng ới mắc suy tim [15],[18] ị suy tim (1981) và cũng ở Mỹ

Giai đo n D: B nh nhân suy tim giai đo n cu i c a b nh tim tr v iạch chủ ện ởi tim không còn khả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ạch chủ ố tim ủ ện ơ thể ới mắc suy tim [15],[18]

đi u tr thông thều bệnh tim mạch, làm giảm hoặc ị suy tim (1981) và cũng ở Mỹ ường kính động mạch chủng đòi h i ph i có nh ng can thi p đi u tr chuyên khoaỏ Liệu thể tích tống máu có luôn biến đổi song hành theo thông ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ững nguyên nhân ện ều bệnh tim mạch, làm giảm hoặc ị suy tim (1981) và cũng ở Mỹ

h tr tu n hoàn, truy n liên t c thu c tr tim, ghép tim ỗi năm có khoảng 400.000 bệnh nhân mới mắc suy tim [15],[18] ợng tim ầu chuyển hóa của cơ ều bệnh tim mạch, làm giảm hoặc ục tiêu ố tim ợng tim

B ng phân lo i này có ý nghĩa th c ti n giúp cho vi c s d ng các bi nả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ạch chủ ự đoán suy tim sẽ là vấn đề tim mạch chủ yếu trên ễn biến cuối cùng của nhiều bệnh tim mạch, làm giảm hoặc ện ử vong Nghiên cứu Framingham (1993) theo dõi các bệnh ục tiêu ệnpháp thích h p đ d phòng ti n tri n sang suy tim ngay t các giai đo n A vàợng tim ể ự đoán suy tim sẽ là vấn đề tim mạch chủ yếu trên ết áp tâm thu ể ừ thường dùng khác ạch chủ

Trang 18

B vì sang các giai đo n C và D có tri u ch ng lâm sàng thì suy tim đã tr nênạch chủ ện ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng ởi tim không còn khả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ

n ng n , khó đi u tr ACC/AHA cũng nêu b ng phân lo i này b sung chặp trên lâm sàng Theo nghiên cứu ều bệnh tim mạch, làm giảm hoặc ều bệnh tim mạch, làm giảm hoặc ị suy tim (1981) và cũng ở Mỹ ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ạch chủ ổi tương ứng của tích phân vận tốc thời gian dòng ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứngkhông thay th cho b ng phân đ suy tim theo H i Tim m ch New Yorkết áp tâm thu ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ộng mạch chủ ộng mạch chủ ạch chủ(NYHA) [3],[19],[22],[23]

1.1.9 Phân đ suy tim ội tim mạch châu Âu

Phân đ ch c năng c a suy tim theo NYHA động mạch chủ ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng ủ ượng timc s d ng t lâu, d aử vong Nghiên cứu Framingham (1993) theo dõi các bệnh ục tiêu ừ thường dùng khác ự đoán suy tim sẽ là vấn đề tim mạch chủ yếu trênvào tri u ch ng c năng và kh năng g ng s c.ện ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng ơ thể ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ắc suy tim [15],[18] ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng

Phân đ ch c năng suy tim ( theo NYHA) có 4 giai đo n:ộng mạch chủ ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng ạch chủ

Đ I: Không h n ch - V n đ ng th l c thông thộng mạch chủ ạch chủ ết áp tâm thu ận tốc thời gian ộng mạch chủ ể ự đoán suy tim sẽ là vấn đề tim mạch chủ yếu trên ường kính động mạch chủng không gây m t,ệnkhó th ho c h i h p.ởi tim không còn khả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ặp trên lâm sàng Theo nghiên cứu ồ ộng mạch chủ

Đ II: H n ch nh v n đ ng th l c B nh nhân kh e khi ngh ng i V nộng mạch chủ ạch chủ ết áp tâm thu ẹo ận tốc thời gian ộng mạch chủ ể ự đoán suy tim sẽ là vấn đề tim mạch chủ yếu trên ện ỏ Liệu thể tích tống máu có luôn biến đổi song hành theo thông ỉ số tim ơ thể ận tốc thời gian

đ ng th l c thông thộng mạch chủ ể ự đoán suy tim sẽ là vấn đề tim mạch chủ yếu trên ường kính động mạch chủng d n đ n m t, h i h p, khó th ho c đau ng cẫn đến tử vong Nghiên cứu Framingham (1993) theo dõi các bệnh ết áp tâm thu ện ồ ộng mạch chủ ởi tim không còn khả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ặp trên lâm sàng Theo nghiên cứu ự đoán suy tim sẽ là vấn đề tim mạch chủ yếu trên

Đ III: H n ch nhi u v n đ ng th l c M c dù b nh nhân kh e khi nghộng mạch chủ ạch chủ ết áp tâm thu ều bệnh tim mạch, làm giảm hoặc ận tốc thời gian ộng mạch chủ ể ự đoán suy tim sẽ là vấn đề tim mạch chủ yếu trên ặp trên lâm sàng Theo nghiên cứu ện ỏ Liệu thể tích tống máu có luôn biến đổi song hành theo thông ỉ số tim

ng i, nh ng ch v n đ ng nh đã có tri u ch ng c năng.ơ thể ư ỉ số tim ận tốc thời gian ộng mạch chủ ẹo ện ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng ơ thể

Đ IV: Không v n đ ng th l c nào mà không gây khó ch u Tri u ch ngộng mạch chủ ận tốc thời gian ộng mạch chủ ể ự đoán suy tim sẽ là vấn đề tim mạch chủ yếu trên ị suy tim (1981) và cũng ở Mỹ ện ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng

c năng c a suy tim x y ra ngay khi ngh ng i Ch m t v n đ ng th l c, tri uơ thể ủ ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ỉ số tim ơ thể ỉ số tim ộng mạch chủ ận tốc thời gian ộng mạch chủ ể ự đoán suy tim sẽ là vấn đề tim mạch chủ yếu trên ện

ch ng c năng gia tăng [3],[22],[23].ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng ơ thể

Ch c năng tâm thu th t trái th hi n kh năng co bóp t ng máu c tim.ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng ất tâm trương ể ện ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ố tim ơ thểTuy v y, s co c nh hận tốc thời gian ự đoán suy tim sẽ là vấn đề tim mạch chủ yếu trên ơ thể ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ưởi tim không còn khả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơng b i nhi u y u t sinh lý bao g m nh p tim, vanởi tim không còn khả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ều bệnh tim mạch, làm giảm hoặc ết áp tâm thu ố tim ồ ị suy tim (1981) và cũng ở Mỹtim, nh ng y u t chuy n háo và nh ng thu c có nh hững nguyên nhân ết áp tâm thu ố tim ể ững nguyên nhân ố tim ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ưởi tim không còn khả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơng tim H n th n aơ thể ết áp tâm thu ững nguyên nhân

m c đ co c , kh năng t ng máu c a tim còn ph thu c vào ti n t i (các y uứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng ộng mạch chủ ơ thể ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ố tim ủ ục tiêu ộng mạch chủ ều bệnh tim mạch, làm giảm hoặc ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ết áp tâm thu

t áp l c và th tíc trố tim ự đoán suy tim sẽ là vấn đề tim mạch chủ yếu trên ể ưới mắc suy tim [15],[18].c th t) và h u t i (các y u t kháng tr đ ng m chất tâm trương ận tốc thời gian ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ết áp tâm thu ố tim ởi tim không còn khả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ộng mạch chủ ạch chủ

ch ho c s c căng thành cu i tâm thu) Có r t nhi u phủ ặp trên lâm sàng Theo nghiên cứu ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng ố tim ất tâm trương ều bệnh tim mạch, làm giảm hoặc ươ thểng pháp đánh giáhình thái và ch c năng c a tim, đ c bi t đánh giá ch c năng tâm thu và tâmứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng ủ ặp trên lâm sàng Theo nghiên cứu ện ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng

trươ thểng th t trái.ất tâm trương

1.2.1 Khám lâm sàng, X- quang và ECG

Trang 19

Hi n nay các phện ươ thểng ti n kinh đi n này v n còn đện ể ẫn đến tử vong Nghiên cứu Framingham (1993) theo dõi các bệnh ượng timc s d ngử vong Nghiên cứu Framingham (1993) theo dõi các bệnh ục tiêu

thường kính động mạch chủng quy đ đánh giá ch c năng tim khi ngể ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng ường kính động mạch chủ ệni b nh có t t huy t áp, nh pục tiêu ết áp tâm thu ị suy tim (1981) và cũng ở Mỹtim nhanh, tĩnh m ch c n i, ran m ph i, ti ng tim th 3, m m tim đ pạch chủ ổi tương ứng của tích phân vận tốc thời gian dòng ổi tương ứng của tích phân vận tốc thời gian dòng ẩn ởi tim không còn khả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ổi tương ứng của tích phân vận tốc thời gian dòng ết áp tâm thu ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng ỏ Liệu thể tích tống máu có luôn biến đổi song hành theo thông ận tốc thời giantrên đường kính động mạch chủng nách trưới mắc suy tim [15],[18].c, tim l n v i xung huy t máu ph i trên X-quang, sóng Qới mắc suy tim [15],[18] ới mắc suy tim [15],[18] ết áp tâm thu ổi tương ứng của tích phân vận tốc thời gian dòng

t V1-V6 trên ECG sẽ có ch c năng th t trái suy gi m dù cho đánh giá ch cừ thường dùng khác ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng ất tâm trương ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứngnăng tim b ng b t c phằng các cơ chế bù trừ thường dùng khác ất tâm trương ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng ươ thểng ti n nào u đi m c a phện Ưu điểm của phương pháp này là có ể ủ ươ thểng pháp này là có

th ể làm l i nhi u l n, không gây nguy hi m cho ngạch chủ ều bệnh tim mạch, làm giảm hoặc ầu chuyển hóa của cơ ể ường kính động mạch chủ ệni b nh và cũng không

t n kém [3],[22].ố tim

1.2.2 Thông tim và ch p m ch ụp mạch ại suy tim

Đánh giá ch c năng th t trái đứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng ất tâm trương ượng timc th c hi n qua s ph i h pự đoán suy tim sẽ là vấn đề tim mạch chủ yếu trên ện ự đoán suy tim sẽ là vấn đề tim mạch chủ yếu trên ố tim ợng tim

gi a đo áp l c th t và ch p th t Tuy thăm dò này cho phép đánh giá đững nguyên nhân ự đoán suy tim sẽ là vấn đề tim mạch chủ yếu trên ất tâm trương ục tiêu ất tâm trương ượng tim ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơc c

ch c năng tâm thu và tâm trứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng ươ thểng nh ng không ph i la m t xét nghi m có thư ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ộng mạch chủ ện ể

d dàng làm l i và có th có h i cho ngễn biến cuối cùng của nhiều bệnh tim mạch, làm giảm hoặc ạch chủ ể ạch chủ ường kính động mạch chủ ệni b nh, m t khác đay là thăm dò xâmặp trên lâm sàng Theo nghiên cứu

nh p r t t n kém Ngận tốc thời gian ất tâm trương ố tim ường kính động mạch chủi ta có th ch n đoán b nh c tim thi u máu c c bể ẩn ện ơ thể ết áp tâm thu ục tiêu ộng mạch chủ

và hi n tện ượng timng ng đông v i đ chính xác cao nh ch p nhu m th t Tuy v y,ủ ới mắc suy tim [15],[18] ộng mạch chủ ờng kính động mạch chủ ục tiêu ộng mạch chủ ất tâm trương ận tốc thời gianthao tác này có nguy c vì tiêm nhi u ch t c n quang h n cho ngơ thể ều bệnh tim mạch, làm giảm hoặc ất tâm trương ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ơ thể ường kính động mạch chủ ệni b nh và

có th làm r i lo n ch c năng th n do thu c c n quang [3],[18].ể ố tim ạch chủ ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng ận tốc thời gian ố tim ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ

1.2.3 Ch p phóng x c tim ụp mạch ại suy tim ơng 1

Ch p m ch b ng phục tiêu ạch chủ ằng các cơ chế bù trừ thường dùng khác ươ thểng pháp phóng x cho phép đánh giá ch cạch chủ ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứngnăng th t(phân su t t ng máu) và d th c hi n Nhất tâm trương ất tâm trương ố tim ễn biến cuối cùng của nhiều bệnh tim mạch, làm giảm hoặc ự đoán suy tim sẽ là vấn đề tim mạch chủ yếu trên ện ượng timc đi m là còn đ t và t oể ắc suy tim [15],[18] ạch chủnguy c ti p xúc v i ch t phóng x nên không d dàng làm l i xét nghi m.ơ thể ết áp tâm thu ới mắc suy tim [15],[18] ất tâm trương ạch chủ ễn biến cuối cùng của nhiều bệnh tim mạch, làm giảm hoặc ạch chủ ện

M t khác, thăm dò này cho ít thông tin v ch c năng tâm trặp trên lâm sàng Theo nghiên cứu ều bệnh tim mạch, làm giảm hoặc ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng ươ thểng c a th t Tuyủ ất tâm trương

v y, ngận tốc thời gian ường kính động mạch chủi ta có th s d ng các thu c làm tăng s c co bóp th t v i m c đíchể ử vong Nghiên cứu Framingham (1993) theo dõi các bệnh ục tiêu ố tim ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng ất tâm trương ới mắc suy tim [15],[18] ục tiêugây thi u máu c c b đánh giá ch c năng th t trong đi u ki n g ng s c.ết áp tâm thu ục tiêu ộng mạch chủ ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng ất tâm trương ều bệnh tim mạch, làm giảm hoặc ện ắc suy tim [15],[18] ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng

Thăm dò ch p th t phóng x có th cho phép đánh giá c ch c năng th tục tiêu ất tâm trương ạch chủ ể ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng ất tâm trương

ph i Tuy nhiên y h c hat nhân không cho phép đánh giá ch c năng c a vanả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ọng về cơ chế bệnh sinh cũng như điều trị suy ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng ủtim cũng nh đo áp l c trong bu ng tim.ư ự đoán suy tim sẽ là vấn đề tim mạch chủ yếu trên ồ

1.2.4 C ng h ội tim mạch châu Âu ưởng từ ng t ừ

Trang 20

Ch p m ch b ng c ng hục tiêu ạch chủ ằng các cơ chế bù trừ thường dùng khác ộng mạch chủ ưởi tim không còn khả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơng t cho hình nh tâm th t c c kỳừ thường dùng khác ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ất tâm trương ự đoán suy tim sẽ là vấn đề tim mạch chủ yếu trên

đ p kỳ tâm thu và tâm trẹo ởi tim không còn khả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ươ thểng nh ng khó nhìn th y b t thư ất tâm trương ất tâm trương ường kính động mạch chủng v n đ ngận tốc thời gian ộng mạch chủthành tim khu trú, cũng nh thăm dò x hình tim phư ạch chủ ươ thểng ti n này không choện

bi t thông tin v áp l c cũng nh không cho phép đánh giá ch c năng van tim.ết áp tâm thu ều bệnh tim mạch, làm giảm hoặc ự đoán suy tim sẽ là vấn đề tim mạch chủ yếu trên ư ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng

M c dù đây là thăm dò không xâm nh p và có th làm l i nhi u l n, trên th cặp trên lâm sàng Theo nghiên cứu ận tốc thời gian ể ạch chủ ều bệnh tim mạch, làm giảm hoặc ầu chuyển hóa của cơ ự đoán suy tim sẽ là vấn đề tim mạch chủ yếu trên

t nó không đết áp tâm thu ượng timc th c hi n thự đoán suy tim sẽ là vấn đề tim mạch chủ yếu trên ện ường kính động mạch chủng quy do giá thành đ t và không ph i m iắc suy tim [15],[18] ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ọng về cơ chế bệnh sinh cũng như điều trị suy

n i đ u có [3],[18].ơ thể ều bệnh tim mạch, làm giảm hoặc

1.2.5 Siêu âm tim

Siêu âm tim c n ti n hành m t cách h th ng đ có ch n đoán t i u ầu chuyển hóa của cơ ết áp tâm thu ộng mạch chủ ện ố tim ể ẩn ố tim ư ởi tim không còn khả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ

b nh nhân suy tim Đây là phện ươ thểng pháp ph bi n, đ n gi n và an toàn Phânổi tương ứng của tích phân vận tốc thời gian dòng ết áp tâm thu ơ thể ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ

su t t ng máu th t trái đo b ng siêu âm M mode và 2D nhìn chung có đ chínhất tâm trương ố tim ất tâm trương ằng các cơ chế bù trừ thường dùng khác ộng mạch chủxác ch p nh n đất tâm trương ận tốc thời gian ượng timc trên th c hành Khi c n đ chính xác cao nên làm siêu 3Dự đoán suy tim sẽ là vấn đề tim mạch chủ yếu trên ầu chuyển hóa của cơ ộng mạch chủ

ho c các thăm dò khác [16].ặp trên lâm sàng Theo nghiên cứu

1.3.Siêu âm tim trong đánh giá ch c năng tâm thu th t trái ức năng tâm thu thất trái ấp và suy tim mạn

Thông s ch c năng tâm thu:ố tim ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng

- Hình nh: Phân su t t ng máu, t c đ co c trung bình, kho ng E-ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ất tâm trương ố tim ố tim ộng mạch chủ ơ thể ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơvách, v n đ ng vòng van hai lá.ận tốc thời gian ộng mạch chủ

- Doppler: Dòng ch y tâm thu đ ng m ch ch ( th tích t ng máu, cungả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ộng mạch chủ ạch chủ ủ ể ố tim

lượng timng tim, ch s tim), kho ng th i gian tâm thu, Doppler mô, Dp/dt c a dòngỉ số tim ố tim ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ờng kính động mạch chủ ủ

ch y h hai van hai láả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ởi tim không còn khả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ

* Siêu âm M-mode:

Phân su t t ng máu là thông s thông d ng nh t và tin c y nh t đất tâm trương ố tim ố tim ục tiêu ất tâm trương ận tốc thời gian ất tâm trương ểđánh giá ch c năng tâm thu th t trái khi ngh G i là gi m khi EF< 50% (Hoaứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng ất tâm trương ỉ số tim ọng về cơ chế bệnh sinh cũng như điều trị suy ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơKỳ), châu Âu đ nh nghĩa gi m th p h n ( <45%).ị suy tim (1981) và cũng ở Mỹ ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ất tâm trương ơ thể

Cho t i ngày nay, siêu âm M-mode v n đới mắc suy tim [15],[18] ẫn đến tử vong Nghiên cứu Framingham (1993) theo dõi các bệnh ượng timc dùng đ tính phân s co cể ố tim ơ thể(FS) và phân su t t ng máu (EF) c a th t trái, đôi khi c t c đ co c trungất tâm trương ố tim ủ ất tâm trương ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ố tim ộng mạch chủ ơ thểbình (Vcf) thông qua các thông s v đố tim ều bệnh tim mạch, làm giảm hoặc ường kính động mạch chủng kính th t trái.ất tâm trương

Đo các ch s đỉ số tim ố tim ường kính động mạch chủng kính đượng timc th c hi n trên m t c t d c c nh c ự đoán suy tim sẽ là vấn đề tim mạch chủ yếu trên ện ặp trên lâm sàng Theo nghiên cứu ắc suy tim [15],[18] ọng về cơ chế bệnh sinh cũng như điều trị suy ạch chủ ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng ởi tim không còn khả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơkho ng gi a dây ch ng ho c ch b t do c a van hai lá Trong m t s trả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ững nguyên nhân ằng các cơ chế bù trừ thường dùng khác ặp trên lâm sàng Theo nghiên cứu ỗi năm có khoảng 400.000 bệnh nhân mới mắc suy tim [15],[18] ờng kính động mạch chủ ự đoán suy tim sẽ là vấn đề tim mạch chủ yếu trên ủ ộng mạch chủ ố tim ường kính động mạch chủng

Trang 21

h p không thu đợng tim ượng timc m t c t d c c nh c đ ch t lặp trên lâm sàng Theo nghiên cứu ắc suy tim [15],[18] ọng về cơ chế bệnh sinh cũng như điều trị suy ạch chủ ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng ủ ất tâm trương ượng timng thì cũng có th đoểtrên nhát c t ngang c nh c t i m c c nhú.ắc suy tim [15],[18] ạch chủ ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng ạch chủ ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng ơ thể

- Phân su t co c : FS = 100(Dd – Ds)/Ddất tâm trương ơ thể

Bình thường kính động mạch chủng 28-45% trong đó Dd = Đường kính động mạch chủng kính th t trái tâm trất tâm trương ươ thểng

và Ds = Đường kính động mạch chủng kính th t trái tâm thu.ất tâm trương

- Phân su t t ng máu: EF = 100(Vd – Vs)/Vd = SV/Vdất tâm trương ố tim

s này tăng nói lên tình tr ng gi m co bóp và giãn th t trái Van haiố tim ạch chủ ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ất tâm trương

lá m phu thu c nhi u vào th tích máu đi qua van và khi gi mởi tim không còn khả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ộng mạch chủ ều bệnh tim mạch, làm giảm hoặc ể ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơdòng ch y qua van ho c gi m th tích t ng máu th t trái thì biênả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ặp trên lâm sàng Theo nghiên cứu ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ể ố tim ất tâm trương

đ sóng E gi m theo ( làm tăng kho ng E-vách)ộng mạch chủ ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ

 V n đ ng vòng van hai lá: Biên đ d ch chuy n vòng van hai láận tốc thời gian ộng mạch chủ ộng mạch chủ ị suy tim (1981) và cũng ở Mỹ ể

hưới mắc suy tim [15],[18].ng t i m m th t trái tới mắc suy tim [15],[18] ỏ Liệu thể tích tống máu có luôn biến đổi song hành theo thông ất tâm trương ươ thểng quan v i ch c năng tâm thu Biênới mắc suy tim [15],[18] ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng

đ c a v n đ ng co bóp th t t l v i s ng n l i theo chi u d cộng mạch chủ ủ ận tốc thời gian ộng mạch chủ ất tâm trương ỉ số tim ện ới mắc suy tim [15],[18] ự đoán suy tim sẽ là vấn đề tim mạch chủ yếu trên ắc suy tim [15],[18] ạch chủ ều bệnh tim mạch, làm giảm hoặc ọng về cơ chế bệnh sinh cũng như điều trị suy

c a th t trái Bình thủ ất tâm trương ường kính động mạch chủng 12±2mm trên m t c t 2 và 4 bu ng Khiặp trên lâm sàng Theo nghiên cứu ắc suy tim [15],[18] ồ

<8mm có th ng v i EF<50%.ể ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng ới mắc suy tim [15],[18]

* Siêu âm hai bình di n: Có th th c hi n đo tện ể ự đoán suy tim sẽ là vấn đề tim mạch chủ yếu trên ện ươ thểng t nh trên siêu âm M-ự đoán suy tim sẽ là vấn đề tim mạch chủ yếu trên ưmode qua đó cũng đánh giá đượng timc phân s co c th t trái cũng nh phân su tố tim ơ thể ất tâm trương ư ất tâm trương

t ng máu, đ dày vách liên th t và thành sau th t trái.ố tim ộng mạch chủ ất tâm trương ất tâm trương

* Doppler: Đây là kỹ thu t siêu âm chính y u cho phép đem l i các thông tinận tốc thời gian ết áp tâm thu ạch chủhuy t đ ng Thông qua dòng máu ch y trong tim mà ta có đết áp tâm thu ộng mạch chủ ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ượng timc các thông số tim

v dòng máu cũng nh áp l c trong tim.ều bệnh tim mạch, làm giảm hoặc ư ự đoán suy tim sẽ là vấn đề tim mạch chủ yếu trên

* Siêu âm ba bình di n: Nhi u công trình nghiên c u đã ch ng minh là siêu âmện ều bệnh tim mạch, làm giảm hoặc ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng ứng, hay là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng3D dùng đ đánh giá th t trái và th t ph i có đ chính xác cao khi so sánh v iể ất tâm trương ất tâm trương ả năng đáp ứng các nhu cầu chuyển hóa của cơ ộng mạch chủ ới mắc suy tim [15],[18]

Ngày đăng: 12/08/2016, 09:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Hữu Dàng (2004), “Béo phì”, Bài giảng sau đại học nội tiết và chuyển hóa, tr.204-214 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Hữu Dàng (2004), “Béo phì
Tác giả: Trần Hữu Dàng
Năm: 2004
2. Nguyễn Huy Dung (2003), “ Tăng huyết áp”, Bài giảng chọn lọc nội khoa Tim mạch, Nhà xuất bản Y học Hà Nội, tr.57-67 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Huy Dung (2003), “ Tăng huyết áp
Tác giả: Nguyễn Huy Dung
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2003
3. Phạm Tử Dương, Phạm Nguyễn Sơn (2006), “Suy tim tâm thu”, suy tim, Nhà xuất bản Y học Hà Nội, tr.61-117 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Tử Dương, Phạm Nguyễn Sơn (2006), “Suy tim tâm thu
Tác giả: Phạm Tử Dương, Phạm Nguyễn Sơn
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2006
4. Huỳnh Văn Minh (2006), “Khuyến cáo của hội Tim mạch Việt Nam về chẩn đoán, điều trị, dự phòng Tăng huyết áp ở người lớn”, Khuyến cáo về các bệnh tim mạch và chuyển hóa giai đoạn 2006-2010, Nhà xuất bản " Y học, tr.1-52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khuyến cáo của hội Tim mạch Việt Nam về chẩn đoán, điều trị, dự phòng Tăng huyết áp ở người lớn”, Khuyến cáo về các bệnh tim mạch và chuyển hóa giai đoạn 2006-2010, Nhà xuất bản
Tác giả: Huỳnh Văn Minh
Nhà XB: Nhà xuất bản " Y học
Năm: 2006
5. Huỳnh Văn Minh, Nguyễn Anh Vũ (2014), “Suy tim”, Giáo trình sau đại học Tim mạch học, tr.106-141 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Huỳnh Văn Minh, Nguyễn Anh Vũ (2014), “Suy tim
Tác giả: Huỳnh Văn Minh, Nguyễn Anh Vũ
Năm: 2014
6. HuỳnhVăn Minh (2016), “ Phân loại tăng huyết áp”, Hội Tim mạch Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: HuỳnhVăn Minh (2016), “ Phân loại tăng huyết áp
Tác giả: HuỳnhVăn Minh
Năm: 2016
7. Nguyễn Thạch (2001), “Suy tim”, Một số vấn đề cập nhật chẩn đoán và điều trị bệnh tim mạch, Nhà xuất bản Y Hà Nội, tr.207-223 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thạch (2001), “Suy tim
Tác giả: Nguyễn Thạch
Nhà XB: Nhà xuất bản Y Hà Nội
Năm: 2001
8. Trần Đỗ Trinh, Trần Văn Đồng (2007), “Tăng gánh thất trái”, Hướng dẫn đọc điện tim, Nhà xuất bản Y học, tr.113-115 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Đỗ Trinh, Trần Văn Đồng (2007), “Tăng gánh thất trái
Tác giả: Trần Đỗ Trinh, Trần Văn Đồng
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2007
9. Nguyễn Quang Tuấn (2015), “Tổng quan về tăng huyết áp”, Tăng huyết áp trong thực hành lâm sàng, Nhà xuất bản Y học Hà Nội, tr.17-62 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Quang Tuấn (2015), “Tổng quan về tăng huyết áp
Tác giả: Nguyễn Quang Tuấn
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2015
10. Đặng Văn Phước (2001), “ Sinh lý bệnh của suy tim”, Suy tim trong thực hành lâm sang, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP HCM, tr.15-32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặng Văn Phước (2001), “ Sinh lý bệnh của suy tim
Tác giả: Đặng Văn Phước
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP HCM
Năm: 2001
11. Đặng Văn Phước, Châu Ngọc Hoa (2014), “Dịch tễ học suy tim”, Suy tim trong thực hành lâm sang, tr.1-15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặng Văn Phước, Châu Ngọc Hoa (2014), “Dịch tễ học suy tim
Tác giả: Đặng Văn Phước, Châu Ngọc Hoa
Năm: 2014
12. Nguyễn Lân Việt và cộng sự (2003), “ Suy tim”, Thực hành tim mạch, Nhà xuất bản Y học, tr.393-444 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Lân Việt và cộng sự (2003), “ Suy tim
Tác giả: Nguyễn Lân Việt và cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2003
13. Phạm Nguyễn Vinh (1999), “Khảo sát chức năng của tim bằng echo TM, 2D và Doppler”, Siêu âm tim và bệnh lý tim mạch, Nhà xuất bản Y học, tập 2, tr.113- 115 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Nguyễn Vinh (1999), “Khảo sát chức năng của tim bằng echo TM, 2D và Doppler
Tác giả: Phạm Nguyễn Vinh
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1999
14. Phạm Nguyễn Vinh (1999), “Kỹ thuật khám nghiệm bằng echo”, Siêu âm tim và bệnh lý tim mạch, tập 1, Nhà xuất bản Y học, tập 1, tr.15-36 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Nguyễn Vinh (1999), “Kỹ thuật khám nghiệm bằng echo
Tác giả: Phạm Nguyễn Vinh
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1999
15. Phạm Nguyễn Vinh (2006), “Khuyến cáo của Hội Tim mạch học Việt Nam về chẩn đoán và điều trị suy tim”, Khuyến cáo về các bệnh lý tim mạch và chuyển hóa giai đoạn 2006-2010, Nhà xuất bản Y học, tr.225-264 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Nguyễn Vinh (2006), “Khuyến cáo của Hội Tim mạch học Việt Nam về chẩn đoán và điều trị suy tim
Tác giả: Phạm Nguyễn Vinh
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2006
16. Nguyễn Anh Vũ (2010), “Đại cương siêu âm tim”, Siêu âm tim cập nhật chẩn đoán, Nhà xuất bản Đại học Huế, tr.11-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Anh Vũ (2010), “Đại cương siêu âm tim
Tác giả: Nguyễn Anh Vũ
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Huế
Năm: 2010
17. Nguyễn Anh Vũ (2014), “Đánh giá chức năng và huyết động bằng siêu âm Doppler”, Siêu âm tim cập nhật và chẩn đoán, Nhà xuất bản Đại học Huế, tr1.90-134.II. TÀI LIỆU TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Anh Vũ (2014), “Đánh giá chức năng và huyết động bằng siêu âm Doppler”, Siêu âm tim cập nhật và chẩn đoán, Nhà xuất bản Đại học Huế, tr1.90-134
Tác giả: Nguyễn Anh Vũ
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Huế
Năm: 2014
18. American Heart Association (2008), “Heart disease and stroke statistics”, Circulation, (117), pp.25-146 Sách, tạp chí
Tiêu đề: American Heart Association (2008), “Heart disease and stroke statistics
Tác giả: American Heart Association
Năm: 2008
19. Barry L.Karon (2007), “Heart failure”, Mayo Clinic Internal Medicine Review, 7 th edition, pp.109-128 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Barry L.Karon (2007), “Heart failure”, Mayo Clinic Internal Medicine Review, 7"th
Tác giả: Barry L.Karon
Năm: 2007
20. Brauwald E, Fauci A.S. (2008), “Heart failure harrisons Principles of internal medicine, Mc Graw Hill, 17 th edition, pp.1287-1294 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Brauwald E, Fauci A.S. (2008), “Heart failure harrisons Principles of internal medicine, Mc Graw Hill, 17"th
Tác giả: Brauwald E, Fauci A.S
Năm: 2008

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2. Phân độ huyết áp theo phân hội tăng huyết áp Việt Nam - Nghiên cứu tích phân vận tốc thời gian dòng chảy dưới van động mạch chủ ở bệnh nhân suy tim tăng huyết áp và bệnh cơ tim giãn
Bảng 1.2. Phân độ huyết áp theo phân hội tăng huyết áp Việt Nam (Trang 14)
Bảng 2.3. Phân loại tăng huyết áp theo phân Hội Tim mạch Việt Nam - Nghiên cứu tích phân vận tốc thời gian dòng chảy dưới van động mạch chủ ở bệnh nhân suy tim tăng huyết áp và bệnh cơ tim giãn
Bảng 2.3. Phân loại tăng huyết áp theo phân Hội Tim mạch Việt Nam (Trang 27)
Hình 2.1. Mặt cắt dọc cạnh ức để đo đường kính dưới van chủ (A), 5  buồng mỏm để đo VTI dòng chảy dưới van động mạch chủ (B). - Nghiên cứu tích phân vận tốc thời gian dòng chảy dưới van động mạch chủ ở bệnh nhân suy tim tăng huyết áp và bệnh cơ tim giãn
Hình 2.1. Mặt cắt dọc cạnh ức để đo đường kính dưới van chủ (A), 5 buồng mỏm để đo VTI dòng chảy dưới van động mạch chủ (B) (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w