• Chẩn đoán: ST với giãn các buồng tim mà không thấy nguyên nhân: BCTTMCB, van tim, THA, bệnh màng ngoài tim…vv... Sự khác nhau về hình thái của 3 loại bệnh cơ tim... Giải phẫu bệnh họ
Trang 1Bệnh cơ tim giãn
(Dilated cardiomyopathy - DCM)
TS.BS.Nguyễn Cửu Long
• Nguyên nhân thường không rõ
• Một số yếu tố thuận lợi: rượu, sau sinh, gia đình…vv.
• Chẩn đoán: ST với giãn các buồng tim mà không thấy nguyên nhân: BCTTMCB, van
tim, THA, bệnh màng ngoài tim…vv.
Trang 2Hình thái của tim bình thường và DCM
Trang 3Hình thái của tim bình thường và DCM
Trang 4Hình thái của tim bình thường và DCM
Trang 5Sự khác nhau về hình thái của
3 loại bệnh cơ tim
Trang 6Tác động của DCM trên các cơ
quan
Trang 71 Giải phẫu bệnh học
• Giãn các buồng tim, tăng khối lượng cơ tim
và tế bào cơ tim
• Thành tim mỏng, huyết khối trong buồng tim, bám vào thành thất (50% ca)
• Tế bào cơ tim phì đại, lớn, hình bầu dục
• Có biến đổi gián phân, hình ống chữ T giãn,
có các hạt lipid ở bên trong, tăng sợi hoá
• Mạch máu nuôi dưỡng thường bình thường
Trang 142 Sinh lý bệnh học
• Giảm co bóp của các tế bào cơ tim
• Giảm phân suất tống máu
• Tăng thể tích cuối tâm trương thất trái
• Hậu quả là suy tim
• Tồn tại phức hợp thụ thể Adrenergic G protein Adenylate của cơ tim
thụ thể 1 adrenergic (60-70% ca)
thụ thể 1 mRNA
Trang 15Sinh lý bệnh của DCM
Trang 163 Lâm sàng DCM
3.1 Cơ năng:
- Gặp ở mọi lứa tuổi.
- Trung niên chiếm ưu thế (+++).
- Không tr/c trong nhiều năm.
- Khởi phát nhân cơ hội: phẫu thuật, nhiễm trùng.
- Dễ chẩn đoán nhầm ở BN trẻ với các bệnh: Viêm
PQ, phổi.
- Xuất hiện ST (T) với khó thở tăng dần.
- GĐ nặng: ST (P), đau ngực, RLN, tụt HA…
Trang 173.2 Thực thể:
- GĐ đầu thường không thấy tr/c gì
- GĐ vừa: Tr/c suy tim (T)
- GĐ nặng: ST toàn bộ với
+ Khó thở
+ Ran ở phổi
+ Gan to, TMC (+), phù chi và phù toàn
+ Mệt, HA thấp → dấu giảm CO
+ Có thể nghe TTT do hở van 2 lá cơ năng
Trang 18Vị trí nghe các van tim
và mạch máu
Trang 19Đặc trưng các triệu chứng LS và tuổi của
DCM
Trang 20Hình ảnh LS của DCM
Trang 224.1 Điện tâm đồ / DCM
Không có dấu đặc trưng cho DCM
Nhịp nhanh xoang hoặc
Dạng rS hay dạng QS ở các chuyển đạo
trước tim dễ nhầm với NMCT
Trang 23Các dạng ĐTĐ trong DCM
Trang 24Một dạng ĐTĐ trong DCM
Trang 25Một dạng ĐTĐ trong DCM
Trang 26Các RLN nặng có thể gặp
trong DCM
Trang 27Các RLN / DCM
Trang 28Tâm thanh đồ, ĐTĐ và thông
tim
Trang 30Hình ảnh XQ của bệnh cơ tim giãn
Trang 31Hình ảnh XQ của bệnh cơ tim giãn
Trang 32Hình ảnh XQ của bệnh cơ tim giãn
Trang 33Hình ảnh XQ của bệnh cơ tim giãn
Trang 34Hình ảnh XQ của bệnh cơ tim giãn
Trang 35Hình ảnh XQ của bệnh cơ tim giãn
Trang 36Hình ảnh XQ của bệnh cơ tim giãn
Trang 37Hình ảnh XQ của bệnh cơ tim giãn
Trang 38Hình ảnh XQ của bệnh cơ tim giãn
Trang 39Hình ảnh XQ của bệnh cơ tim giãn
Trang 40CT Scanner / DCM
Trang 41MRI: Giãn các buồng tim /
DCM
Trang 42MRI tính EF trong DCM
Trang 43MRI / DCM
Trang 44Tính EF bằng MRI / DCM sau
sinh
Trang 45Tính EF bằng MRI / DCM
Trang 464.3 Siêu âm Doppler tim /
DCM
gây giãn buồng tim (bệnh van tim, BCTTMCB ).
Trang 47Siêu âm M-mode
Trang 48Siêu âm M-mode
Trang 49Siêu âm M-mode
Trang 50Siêu âm M-mode
Trang 51Siêu âm tim 2D và M-mode /
DCM
Trang 52Siêu âm 2D-4 buồng
Trang 53Siêu âm 2D, màu - 4 buồng
có HoHL, HoBL
Trang 54Siêu âm tim 2D
Trang 55Siêu âm tim 2D
Trang 56Siêu âm tim 2D
Trang 57Siêu âm tim 2D màu
Trang 58Siêu âm tim 2D màu
Trang 59Siêu âm tim 2D
Trang 60Hở van 2 lá/Doppler liên tục
/DCM
Trang 61Hở van 3 lá /Doppler liên tục,
tính PAPs
Trang 62Thrombus trong buồng thất trái
Trang 634.4 Thông tim, chụp buồng tim
Thất (T) giãn, giảm động toàn bộ
Suy cả 2 thất với tăng áp lực cuối tâm
trương thất (T)
Áp lực tâm thu thất (T) giảm
Hệ thống mạch vành bình thường hay hẹp
<50%
Trang 64Ch ụp buồng thất bằng hạt
nhân phóng xạ để tính EF thất trái
Trang 65Chụp buồng tim
Trang 66Chụp buồng tim
Trang 67Hình ảnh xạ hình cơ tim với 99m
Trang 68Tc-Sinh thiết cơ tim có các tế bào khổng lồ, c ác giai đoạn gi án phân
Trang 69 20-50% BN ổn định trong 1 thời gian
nhưng CNTT trở về bình thường rất hiếm gặp trên LS
Trang 70Tiên lượng phụ thuộc các yếu
Thời gian mắc bệnh cho đến lúc phát hiện
Tiền sử nhiễm virus…
Trang 71Tiên lượng sự sống còn của DCM theo các nghiên cứu của tác giả
trên thế giới
Trang 72Tiên lượng DCM khi có
suy tim ứ huyết nặng
Trang 736 Điều trị
6.1 Nội khoa:
- Chế độ ăn giảm muối nước.
Torsemid, Bumetamid, riêng Thiazid tránh dùng vì tác dụng kém.
- Digital nhất là khi rung nhĩ.
- Chống tắc mạch =kháng VitK.
phá rung tự động.
liều rất thấp tăng dần liều đến khi có tác dụng.
Trang 75Sự cải thiện tiên lượng
của DCM có điều trị
Trang 76Tác động của điều trị nội khoa trên tỷ lệ tử vong của DCM