“Hội chứng rubella” gồm có điếc, đục thuỷ tinh thể, đầu bé và có thể phối hợp với còn ống động mạch, hẹp van động mạch phổi, thông liên thất.!. Các yếu tố di truyền như hội chứng Marfan
Trang 1TIM BẨM SINH
PGS.TS Hoàng Anh Tiến
Trang 2Bệnh nguyên TBS!
! Các bệnh người mẹ mắc phải trong thời kỳ thai nghén: rubella “Hội chứng rubella” gồm có điếc, đục thuỷ tinh thể, đầu bé và có thể phối hợp với còn ống động mạch, hẹp van động mạch phổi, thông liên thất.!
! Các yếu tố di truyền như hội chứng Marfan (hở van động mạch chủ), lệch khớp háng, hội chứng Down, biến
dị đơn gen của bệnh thông liên thất, thông liên nhĩ, đảo ngược phủ tạng !
! “Hội chứng rượu bào thai” gồm đầu bé, mắt ti hí, trán gồ, hàm nhỏ, chậm phát triển thai nhi, thông liên thất, thông liên nhĩ !
! Ngoài ra một số yếu tố về thuốc, phóng xạ, thiếu vitamin !
Trang 3Phân loại Tim bẩm sinh!
!
! Loại không có luồng shunt là do một vật cản ở một vị trí nào đó của tim hay các mạch máu lớn gây hẹp.!
Trang 4Không shunt
Trang 5Phđn loại tim bẩm sinh (2)
! Shunt trái - phải: thường không kèm theo các
dị tật khác; máu luôn từ trái sang phải là nơi có áp lực lớn (hay sức cản lớn) sang khu vực có áp lực thấp (hay sức cản yếu) Đó là bệnh tim bẩm sinh không tím.!
Trang 6BTBS khäng têm cọ shunt trại - phaíi!
Trang 7Phđn loại tim bẩm sinh (3)
! Shunt phải - trái: do một chướng ngại làm cho áp lực phổi cao hơn áp lực tuần hoàn hệ thống, một phần của máu tĩnh mạch trộn lẫn với máu động mạch, đến một giai đoạn nhất định thì gây tím Tím xuất hiện khi Hb máu mao mạch giảm dưới 5g/100ml và độ bảo hoà O2 dưới 70% !
Trang 8BTBS có tím với nối tắt phải - trái !
Trang 9Th ông liên nhĩ (ASD)
" Tỷ lệ 5-10% TBS
" Nữ > nam (2/1)
" Thường không tr/c " tuổi trưởng thành
" Hậu quả TAP " Suy tim P
" Tắc mạch
Trang 10Giải phẫu bệnh
Có 4 thể TLN: Lỗ thứ nhất, lỗ thứ 2, xoang tĩnh mạch, xoang vành
Trang 114 thể ASD
Trang 131 Lỗ thứ hai (Secundum ostium)
Trang 142 Lỗ thứ 1 (Primum ostium)
Chiếm 15-20% + kẽ hở van 2 lá, hoặc thể ống nhĩ thất
Trang 153 Xoang tĩnh mạch (sinous venosus)
Chiếm 5-10%, ở TMCD hay TMCT
Trang 164 Xoang vành
Hiếm gặp, shunt nhĩ trái đổ vào lỗ xoang vành, thường kết hợp: ống nhĩ thất, TMCT đổ lạc chỗ
Trang 18Triệu chứng lâm sàng
! Kín đáo
! Khám vì khó thở gắng sức
! Shunt lớn dễ đảo shunt " tím
! Bệnh thường phát hiện ở tuổi trưởng thành
! H/c TAP
! Suy tim (P)
Trang 22Điện tâm đồ thông liên nhĩ 1
Trang 23Điện tâm đồ thông liên nhĩ 2
Trang 24X quang thông liên nhĩ
! Tim to vừa phải
! Cung ĐMP lớn
! Cung dưới (P) lớn " nhĩ phải lớn
! Tăng tưới máu phổi " rốn phổi đậm
! H/c TAP/XQ
Trang 25X quang film nghiêng
Trang 26X quang film thẳng
Trang 27Siêu âm tim
! Đánh giá tỉ RV/LV: 2/3-1 "ASD lỗ nhỏ
! RV/LV>1 " ASD lỗ lớn
! Shunt (T) – (P)?
! Đo COphổi /COchủ
! Đo áp lực ĐMP/HoBL hoặc HoP
! Siêu âm cản âm: tìm các bất thường
phối hợp
Là phương pháp chẩn đoán chủ yếu và chính xác
gồm siêu âm qua lồng ngực (dành cho trẻ em) và siêu âm qua thực quản (dành cho người lớn)
Trang 29Đo áp lực ĐMP=Doppler
Trang 30! Chụp buồng tim tìm các bất thường khác
! Đánh giá chức năng thất trái và hở van 2 lá
Trang 32Chỉ định
! Theo dõi: Lỗ thông nhỏ, TTT nhỏ, T2tách đôi, RV/LV<2/3
! Đóng dù: Lỗ thông lớn, Block nhánh không hoàn toàn, RV/LV>2/3-1, tăng tưới máu phổi "PT, hay đóng dù
! Lỗ thông lớn: TAP "PT
! TAP cố định "Liệu pháp O2 đánh giá
Trang 3535
ESC Guideline 2010
Chỉ định đóng thông liên nhĩ
Trang 36Đo đường kính lỗ thông bằng bóng
36
Trang 37Tháo Guiding gắn dù Amplatzer
37
Trang 38Kết quả cuối cùng
38
Trang 40Thông liên thất
hồng cầu
Trang 411 Nguyên nhân
Phối hợp các nguyên nhân di truyền và ngoại sinh
1. Di truyền qua gene, yếu tố gia đình
2. Mẹ bị cảm cúm / 3 tháng đầu
(Rubeole, cúm)
3. Hoá chất, chất độc
4. Tia X, tia xạ
5. Dùng thuốc: Giảm đau, KS, chống
động kinh, hormone, ức chế phân bào, miễn dịch, sulfamids…
6. Mẹ nghiện rượu…
7. H/c có 3 nhiễm sắc thể 21
Trang 422 Giải phẫu bệnh
Có nhiều phân loại: 4-5 loại tuỳ tác giả
hẹp phần thấp đường ra thất (T), khả năng tự đóng
cao
năng tự đóng cao
dễ tổn thương van 2, 3 lá, phình vách liên thất
van ĐMC hay ĐMP, hay gây ra HoC (h/c Laubry Pezzy)
Các tổn thương phối hợp: Hẹp van, trên van ĐMP, HoBL,
thông thất (T) sang nhĩ (T), màng ngăn dưới chủ…vv
Trang 44TLT phần cơ nhiều lỗ
Trang 45TLT phần phễu
Trang 46TLT phần màng
Trang 47TLT phần cơ ở mỏm tim
Trang 48TLT phần cơ nhiều lỗ
Trang 50• TTT lan lên vai nghi ngờ có bệnh lý phễu
phổi hay thất (P) phổi hợp
3. Chẩn đoán phân biệt: HoBL, F4 không tím,
hẹp van ĐMP đơn thuần hay bệnh cơ tim phì đại
Trang 51- TLT lỗ nhỏ: tim khôgn to, không TAP
- TLT shunt (T)-(P): tim lớn cung dưới (T), giãn ĐMP, tăng tưới máu phổi
- TLT lỗ lớn có h/c Eisenmenger: Tim không lớn lắm, phổi ứ huyết nhiều do tăng sức cản ĐMP cố định
Trang 52ĐTĐ TLT
Trang 53X quang TLT
Trang 54CT scanner TLT
Trang 565.3 Siêu âm Doppler tim
1. Siêu âm 2D: thấy lỗ thông ở phần màng,
cơ hay phễu, bệnh phối hợp
2. Doppler:
• Shunt (T)-(P), chênh áp qua lỗ thông →
tính PAPs PG lớn → lỗ thông nhỏ, chưa
TAP
• TAP cố định: Thất (P) dày, shunt yếu
hoặc 2 chiều, PAP ≥áp lực đại tuần hoàn
• Tìm các bất thường phối hợp: TLN, ống
động mạch, HoC, tắc nghẽn đường ra
thất (T) hoặc (P)
Trang 57Siêu âm Doppler tim màu TLT
Trang 59độ shunt, sức cản ĐMP để phẫu thuật?
- Có tổn thương phối hợp: HoC, hẹp
đường ra thất (P), hẹp dưới van chủ
- Để đóng lỗ thông bằng Amplatzer (cor Butunned divive…)
Trang 60• Chụp buồng tim:
- Xác định vị trí, kích thước lỗ thông, nhất là TLT nhiều lỗ, phần màng, cơ hay phễu
- HoC phối hợp →H/c Laubry Pezzy (TLT phễu)
- Chụp buồng thất (P): hẹp đường ra thất (P)? HoBL? TLT lố chéo?
Trang 61Thông tim và chụp buồng tim
Trang 64Chỉ định đóng thông liên thất
64
ESC Guideline 2010
Trang 65Chụp và đặt Amplatzer Duct Occluder II 6/4
65
Trang 66Kiểm tra sau đặt ADO II
66
Trang 67BÍT THÔNG LIÊN THẤT
67
Trang 68Điều trị ngoại khoa
Trang 697 Tiến triển và tiên lượng
• Sau đóng lỗ thông coi như khỏi hoàn toàn
• RLDT: Block nhĩ thất sau phẫu thuật
• Nghi TAP cố định: thông tim + nghiệm
pháp oxy, thuốc giãn mạch, đo sức cản
mạch phổi, chụp mao mạch phổi, sinh
thiết phổi nếu ALĐMP không tăng cố định
→ PT, tăng cố định →CCĐ PT
• H/c Eisenmenger: Suy tim (P), đa hồng
cầu, tím đầu chi, da B/c hay gặp là chảy máu phổi, abces não, đột tử → Ghép cả
tim và phổi
Trang 711 Giải phẫu bệnh
! Bình thường ống ĐM tự đóng sau 15-16h sau sinh
! Cơ chế tự đóng: PaO2 mao mạch phổi ↑, ↓
nồng độ Prostaglandine/máu, ↑chuyển hoá ở tuần hoàn phổi, tác dụng này kéo dài đến giờ thứ 21, nếu CÔĐM sau 3 tháng tuổi gần như không thể tự đóng được
! Vị trí thường ở quai chủ gần ĐM dưới đòn (T)
đổ vào nhánh (T) ĐMP
! Một số vị trí khác thường phối hợp với bất
thường ĐMC và các ĐM khác
Trang 72Còn ống động mạch
(Patent Ductus Arteriosus - PDA)
Trang 73Sinh lý bệnh
! Luồng thông thường nhỏ
! Đôi khi shunt lớn gây quá tải tuần hoàn phổi, nhĩ
và thất (T) →ứ huyết phổi, ST (T), TAP và h/c
Trang 74Lâm sàng
1 Cơ năng: Tuỳ GĐ, thường ít tr/c, chủ yếu khó thở khi gắng sức
2 Thực thể: Tuỳ thể nghe tim thấy
! Thổi liên tục tăng cường thì tâm thu, dưới xương đòn (T)
! Chỉ có TTT đối với thể bình thường hay ống, shunt lớn, TAP
! TTT nhỏ, ngắn, T2 mạnh khi shunt lớn, TAP
! Mạch Corrigan thường shunt lớn, (T) – (P)
! Mỏm tim thấp, thất (T) lớn
! Thất (P) lớn ở GĐ nặng, TAP nặng
Trang 75Chẩn đoán phân biệt
Trang 76- Tim to vừa phải
- Giãn cung dưới (T), giãn nhĩ (T) với hình ảnh 2 bờ
- Tăng tưới máu phổi
Trang 77Điện tâm đồ PDA
Trang 78Hình ảnh X quang PDA
Trang 81CT Scanner / PDA
Trang 84Siêu âm Doppler tim / PDA
• Hình ảnh gián tiếp: Giãn thất (T), ĐMP, dày thất phải trong ống ĐM shunt lớn
Trang 85Si êu âm Doppler tim màu PDA
Trang 86Si êu âm Doppler tim màu PDA
Trang 87Thông tim-Chụp mạch PDA
Trang 88! Xác định ống ĐM
! Đo độ bão hoà oxy ở đoạn xa của ĐMP
! Đo Qp/Qs
! Đóng ống ĐM tạm thời đo áp lực ĐMP, nếu giảm thì đóng luôn
! Khi có h/c Eisenmenger: đảo shunt và
độ bão hoà oxy ở ĐMC<ĐMP
Trang 91Cấu tạo của dù Amplatzer
Trang 92Phương thức đóng dù Amplatzer
bằng đường tĩnh mạch
Trang 94Chỉ định đóng còn ống động mạch
94
ESC Guideline 2010
Trang 95Chụp và đặt dù ADO I 4/4
95
Trang 96Kết quả sau đặt ADO I
96
Trang 97Bít còn ống động mạch
97
Trang 98Thắt ống động mạch
Trang 99Phẫu thuật thắt ống động mạch
Trang 100Phẫu thuật:
Cắt và đóng kín ống động mạch
Trang 101TỨ CHỨNG FALLOT (F4)
PGS.TS Hoàng Anh Tiến
• Là TBS thường gặp, chiếm 10%
• Có thể chẩn đoán được trước khi sinh bằng siêu âm tim thai
• Chẩn đoán: Tím sớm, TTT do hẹp ĐMP, phổi sáng, dày thất (P)
• Phẫu thuật sử chữa thường khi 6-9 tháng
• Phẫu thuật tạm thời để điều trị ngất và thiếu oxy máu
• Nguyên nhân: nhiễm virus 3 tháng đầu có thai, rượi, h/c 3 nhiễm sác thể 21 và 1 số h/c khác như Goldenhar, Cardiofacial… thương phối hợp với ống nhĩ thất chung (atrioventricular canals)…
Trang 1034 bất thường trong F4
Trang 1046 Sự bất thường về ĐMV gây khó khăn
cho điều trị phẫu thuật
Trang 105Giải phẫu bệnh lý
Trang 1062 Sinh lý bệnh
- Cản trở máu lên phổi
- Tăng gánh thất (P)
- Dung nạp được là nhờ máu qua tim (T) do TLT rộng
và áp lực tâm thu thất (P) cao
thuộc:
- Mức độ hẹp ĐMP và sức cản hệ đại tuần hoàn
- Khi tắc đường ra thất (P) tăng →Phì đại cơ thất nhiều làm sức cản đại tuần hoàn giảm → Shunt sẽ đảo sớm
→ độ bão hoà oxy trong đại tuần hoàn giảm → tím
sớm
- Mức độ tím tỉ lệ với hẹp ĐMP
Trang 1073 Lâm sàng
• Mức độ tím tuỳ mức độ hẹp ĐMP
• Tím tăng khi gắng sức, lạnh
• Cơn tím kịch phát đưa đến ngừng thở, ngất, co giật, để lại di chứng TK hay tử vong
• Dấu hiệu ngồi xổm, ngón tay dùi trống, tim rất thường gặp
Trang 108Khám lâm sàng
1. TTT tống máu 3-5/6 do hẹp ĐMP ở LS 2-4
cạnh ức (T)
2. Clíc tống máu ĐMC, T2 mạnh, nếu có tách
đôi loại trừ teo van ĐMP
3. Có thể nghe thổi liên tục (ống ĐM), hay
sau lưng do tuần hoàn bàng hệ chủ-phổi
4. Tím da, niêm mạc, ngón tay dùi trống (+
+)
5. Thể không tím: TTT do TLT và hẹp phễu
gọi là F4 không tím giống như TLT shunt nhỏ
Trang 109- 20% quai chủ ở bên (P) khí quản
Trang 110Điện tâm đồ F4
Trang 111Hình ảnh X quang F4
Trang 112Hình ảnh MRI F4
Trang 113Siêu âm Doppler tim màu
1. TLT cao, lỗ lớn, thường quanh màng
2. ĐMC giãn rộng, cưỡi ngựa lên IVS
3. Hẹp ĐMP: Phễu, van, 2 nhánh, chú ý
đo đk phễu, mức độ hẹp được đánh
giá bằng PG qua van
4. Các bất thường phối hợp: TLT nhiều
lỗ, hẹp các nhánh ĐMP, TLN, dòng
chảy liên tục trong ĐMP thường do
ống ĐM hay tuần hoàn bàng hệ
chủ-phổi
Trang 114Hình ảnh siêu âm tim F4
Trang 115Hình ảnh siêu âm Doppler màu TLT / F4
Trang 116Thông tim
1. Trước khi PT: đánh giá hẹp đường ra
ĐMP, hẹp đoạn gần hay hẹp các
nhánh ĐMP, các bất thường về ĐMV (nơi xuất phát, đường đi bất
Trang 117Hình ảnh bất thường ĐMV / F4
Trang 120Tiến triển tự nhiên
1. Tím càng ngày càng nặng:
1.1 Đa HC, TBMMN, tăng đông, VS giảm 1.2 Ngón tay dùi trống
1.3 Giảm hoạt động thể lực
1.4 Dễ bị abcess não, shunht (P)-(T)
1.5 Thay đổi tuần hoàn phổi
1.6 Bệnh cơ tim thứ phát sau tiến triển
nhiều năm (10-20 năm)
1.7 Dễ bị lao phổi do giảm tưới máu
phổi
Trang 1212. Cơn thiếu oxy:
2.1 Thường xuất hiện buổi sáng, gắng sức: khóc, tức giận,
đau, sốt…
2.2 Cơn thiếu oxy độc lập với tím có thể đưa đến tử vong
hoặc TBMMN
2.3 Cơn thiếu oxy thường có 2 pha: pha kích thích (khóc,
tím tăng, nhịp tim nhanh) và pha ức chế (da xanh tái, thở nhanh do toan chuyển hoá, nhịp tim nhanh với
giảm hoặc mất TTT hẹp ĐMP, giảm trương lực cơ
2.4 Nếu qua cơn trẻ ngủ và trở lại bình thường
Trang 122Điều trị
1. Điều trị cơn thiếu oxy:
1.1 Đưa trẻ lên vai hay tư thế gối-ngực
1.2 Morphine 0,1-0,2mg/kg TDD, TB để ức chế trung tâm hô hấp, cắt
cơn khó thở nhanh
1.3 Điều trị nhiễm toan: Natribicarbonate 1mmol/kg TM
1.4 Hạn chế thở oxy vì F4 làm giảm máu lên phổi chứ không phải
thiếu oxy máu
1.5 Nếu không đáp ứng PP trên:
- Ketamin 1-3mg/kg TM (tăng sức cản đại tuần hoàn, an thần)
- Pheninephrine (Neo-synephrine) 0,02mg/kg
- Propanolol 0,01-0,25mg/kg TMC
- Uống Propanolol 2-4mg/kg/ngày phòng cơn thiếu oxy, ổn định phản ứng mạch ngoại biên
Trang 123Điều trị phòng ngừa cho mẹ và trẻ
1. Phòng VNTMNT cho trẻ
2. Phát hiện và điều trị thiếu máu thiếu
sắt, phong thiếu máu HC nhỏ cho phụ
nữ có thai
Trang 124Điều trị ngoại khoa
1. Chỉ định điều trị:
1.1 Với F4 thông thường: ĐMP tốt, ĐMV bình thường, 1 lỗ
TLT, tím nhiều, HC>6triệu phẫu thuật
1.2 F4 thông thường: ĐMP tốt, ĐMV bình thường, 1 lỗ
TLT, có cơn thiếu oxy →PT tạm thời Blalock-Taussig
hay sửa toàn bộ
1.3 F4 thông thường: PT sử toàn bộ khi trẻ 6-9 tháng
1.4 F4 đặc biệt: Hẹp nhánh ĐMP, TLT nhiều lỗ, bất thường
ĐMV và dị tật khác, nếu <2t →PT tạm thời
Blalock-Taussig, nếu >2t →PT sửa toàn bộ
Trang 125Điều trị ngoại khoa (tt)
2. Phẫu thuật tạm thời: Để tăng dòng máu lên phổi
ở trẻ tím nặng không kiểm soát được, sửa chữa toàn
bộ khó thực hiện
ĐMP, có thể làm ở trẻ nhỏ)
dụng nữa vì nhiều b/c
Tất cả các PT nối chủ-phổi đều đi đường bên-sau,
thời gian nằm viện 8-10ngày, b/c có thể gặp: tràn
khí, dịch, dưỡng chấp, xoắn vặn ĐMP, tỉ lệ tử vong
thấp
Trang 126Điều trị ngoại khoa (tt)
3. Phẫu thuật sửa toàn bộ: Gồm
- Đóng TLT
- Mở rộng đường ra thất (P) bằng cắt,
vá patch phễu phổi, mở rộng vòng van phổi bằng patch (khi không có bất
thường van và 2 nhánh ĐMP) Thời
gian nằm viện 12-15 ngày, b/c: Block A-V cấp 3, tồn lưu TLT, còn hẹp ĐMP
4 Nong van ĐMP: Chỉ hẹp van, có nguy
cơ thiếu oxy nặng, có CCĐ phẫu thuật