Estrogen và có thể có cả progesteron làm tăng thể tích và số lượng tế bào mỡ Sự nhạy cảm tế bào mỡ với hormon sinh dục là ng/nh chính của phân bố mỡ trong 2 giới.. 4 Sự đề kháng insuli
Trang 1Nguyễn Thị Nhạn
BÉO PHÌ
Trang 2Béo phì được định nghĩa bằng sự quá tải lượng
mỡ cơ thể, đặc biệt liên quan đến chuyển hóa năng lượng, kéo theo hậu quả xấu cho sức khỏe
Hoặc gọi là béo phì khi tăng trên 25% trọng lượng cơ thể và được đánh giá dựa vào kích thước
và giới
ĐỊNH NGHĨA
Trang 3ĐỊNH NGHĨA (tt)
Đại đa số dùng BMI để đánh giá mức độ béo phì
BMI từ 20-25 được xem là tốt, quá tải trọng lượng khi BMI >27 và béo phì được định nghĩa bằng BMI 30
Từ giá trị này, người ta xem như là sự tích mỡ quá nhiều, bởi vì nó kéo theo một sự gia tăng có ý nghĩa về bệnh suất và tử suất
Trang 4TẦN SUẤT
Béo phì càng ngày càng gia tăng nhất là ở các nước phát triển kinh tế trên thế giới
Tần suất béo phì thay đổi tuỳ theo tuổi, giới tính
và địa dư, chủng tộc, tình trạng kinh tế xã hội:
Tuổi: 2% lúc 6-7 tuổi, 7% tuổi dậy thì, và cao nhất ở tuổi >50 (Âu Mỹ)
Giới: nữ gặp nhiều hơn nam (25% so 18%)
Trang 5TẦN SUẤT (tt)
Tại Nam Phi béo phì ở các tỉnh phía Nam > phía Bắc
Trong thập kỷ qua, tỉ lệ béo phì của toàn nước Mỹ từ 25- 33%, tăng 1/3
¼ người lớn của Mỹ là béo phì
Phụ nữ da đen tuổi từ 45-55 có tỉ lệ béo phì gấp 2 lần so nữ
da trắng cùng tuổi.
Trang 6 Huế: TP Phú Hoà 41.05%, hs tiểu học: 2.2%
Những người lớn béo phì có khoảng 50-100% nguy cơ chết sớm so người có BMI = 20-25
Trang 71 Quá tải calo: Ăn nhiều: 95% là nguyên nhân, do:
- Thói quen có tính gia đình
- Bệnh tâm thần kinh
2 Giảm hoạt động thể lực mà không giảm ăn: gặp ở
người già hoặc ít hoạt động
NGUYÊN NHÂN
Trang 8NGUYÊN NHÂN (tt)
3 Di truyền:
69-80% người béo phì có bố lẫn me đềụ béo phì;
18-40% bố hoặc mẹ bị béo phì,
7% là có tiền sử gia đình không ai béo phì
Di truyền có tính trội và yếu tố di truyền làm cho khả năng phân chia tế bào mỡ dễ dàng hơn
Trang 9NGUYÊN NHÂN (tt)
4 Nguyên nhân nội tiết: hiếm
Hội chứng Cushing: phân bố mỡ ở mặt, cổ, bụng, trong khi các chi gầy nhỏ
Cường insuline: do u tụy tiết insuline, tăng ăn ngon,
ăn nhiều và tân sinh mô mỡ, tăng tiêu glucide
Giảm hoạt tuyến giáp: tăng cân do phù niêm
Trang 10NGUYÊN NHÂN (tt)
4 Nguyên nhân nội tiết (tt)
béo phì ở thân, gốc chi
suy SD, ở thiếu niên với ngừng phát dục cơ quan sinh dục,
có thể kèm RL khác: đái tháo nhạt, rối loạn thị lực và tâm thần, nguyên nhân do u vùng dưới đồi.
giống như hội chứng béo phì-sinh dục
5 Rượu là nguồn quan trọng của năng lượng.
Trang 121 Sự phân bố và tiến triển của khối mỡ ở 2 giới:
<15 tuổi, mỡ nhiều và ưu thế ở phần dưới và ngoại biên cơ thể cả trai và gái, nhưng ở gái mỡ nhiều gấp 1,5 lần nam giới
Tuổi dậy thì: mỡ ở phụ nữ 2 lần nhiều hơn nam giới Không biến đổi phân bố mỡ cho đến 50 tuổi
Sau 50 t, mỡ có xu hướng ở cao hơn và sâu hơn trong
cơ thể
SINH LÝ BỆNH
Trang 13 BT, người trẻ, mỡ chiếm 10-15% trọng lượng cơ thể ở nam và 20-25% ở nữ.
cơ ở phủ tạng, các khối cơ này vẫn bình thường ở người béo phì không có biến chứng.
SINH LÝ BỆNH (tt)
Trang 141 Sự phân bố và tiến triển của khối mỡ ở 2 giới (tt)
Theo Sjostrom và Kvist:
ở mức đường đi ngang qua rốn, tương ứng đĩa L5, 53% mỡ ở phía trên đường này ở nam giới; 46%
L4-ở nữ giới
mỡ tạng 9 - 34% ở đàn ông và 4 - 14% ở đàn bà
Sự phân bố này chung cho phần lớn bn, nhưng trong một số ít trường hợp ít hay nhiều trái ngược nhau
Trang 15SINH LÝ BỆNH (tt)
2 Vai trò hormone trong cơ chế phân bố mỡ:
Androgen làm giảm số lượng tb mỡ ở phần thấp cơ thể
Cortisol tăng thể tích tế bào mỡ ở phần cao
Estrogen và có thể có cả progesteron làm tăng thể tích
và số lượng tế bào mỡ
Sự nhạy cảm tế bào mỡ với hormon sinh dục là ng/nh chính của phân bố mỡ trong 2 giới Hiện tượng này là trội về di truyền
Trang 16Insulin là hormone làm tân sinh mỡ
Glucagon tác dụng đối kháng insulin
Enkephaline và catecholamine từ tuyến thượng
thận cũng có vai trò trong điều hòa thể trọng
2 Vai trò hormone trong cơ chế phân bố mỡ (tt)
Trang 17SINH LÝ BỆNH (tt)
3 Tính chất khác nhau của mỡ nam và mỡ nữ giới:
Theo Lafontan: h/động tiêu mỡ của -adrenergic ưu thế trên tb mỡ nam giới, hđ chống tiêu mỡ của -2 adrenergic ưu thế trên tế bào mỡ nữ
Rebuffé Scrive: hoạt động Lipoprotein lipase tăng trong
mỡ nữ giới, tối đa trong thời kỳ có thai, tối thiểu khi cho con bú
Trang 184 Sự đề kháng insulin trong mô cơ, mỡ ở người béo phì
Trang 195 Vai trò vùng dưới đồi.
alpha adrenergic kích thích sự ăn làm tăng cân tác động lên nhân cạnh thất.
bêta adrenergic ngược lại làm chán ăn.
Beta-endorphine: các thụ thể này làm dễ sự tiết insulin, gây
ăn nhiều làm tăng cân.
Naloxone: đối kháng beta-endorphin, làm giảm ăn nhất là các thức ăn có vị ngon.
Serotonine: ức chế sự ăn qua nhân cạnh thất, có cảm giác chán ăn (đối kháng với alpha adrenergic)
SINH LÝ BỆNH (tt)
Trang 20SINH LÝ BỆNH (tt)
6 Leptin:
gène của béo phì, là một loại proteine,
được mã hoá bằng gène ob,
chỉ có trong mô mỡ trắng
Thiếu protein này sẽ gây bất thường chuyển hoá ở chuột (béo phì, tăng insuline, tăng G, giảm thân nhiệt)
Trang 21Leptin có vai trò điều hòa thể trọng,
thông qua vùng dưới đồi, leptin điều chỉnh thái độ ăn uống và sự đói, thân nhiệt và sự tiêu hao năng lượng
Chích leptin cho chuột làm giảm ăn, thể trọng giảm 50% sau 1 tháng (chích leptin chỉ làm giảm mỡ, không làm giảm khối nạc)
Leptine cũng điều đỉnh sự hấp thụ thức ăn, G máu,
6 Leptin (tt)
Trang 22Ở người béo phì leptin tăng rất cao Sự tăng này tỉ lệ với trọng lượng cơ thể.
Dù leptin tăng cao do nội sinh hoặc do điều trị với leptin ngoại sinh, cũng không làm giảm sự ngon miệng, giảm cân, do tình trạng đề kháng leptin
Ở nữ giới, Leptin được tiết ra với mức bổ sung để điều hoà hormone
6 Leptin (tt)
Trang 236 Leptin (tt)
Theo Catherine-Le Stunff,:
ở người béo phì, Leptine tăng 10 lần cao hơn lượng Leptine ở người bình thường, và tỉ lệ với khối lượng
mỡ
Sự gia tăng Leptine không làm giảm sự ngon miệng ở người béo phì, nhưng tiếp tục làm tăng sự ăn nhiều và càng làm tăng trọng, điều này cũng cố cho lý lẽ là có
sự đề kháng Leptine ở người béo phì
Trang 247 Stress : làm tăng -endorphin và adrenalin ở người BP, làm tăng G,
8 Thái độ ăn uống: do trung tâm đói, no ở dưới đồi, thay đổi do thuốc (amphetamin) làm giảm ngon miệng, chống trầm cảm 3 vòng tăng ngon miệng Các yếu tố tâm lý có thể làm RL thái
độ ăn uống
9 Thuốc: nhiều thuốc làm tăng cân như các thuốc an thần kinh, muối lithium, corticoid, đồng hóa protein, progesteron, và có khi oestrogene (làm tăng ngon miệng)
SINH LÝ BỆNH (tt)
Trang 27HIỂU BIẾT MỚI VỀ MÔ MỠ: MỘT CƠ QUAN NỘI TIẾT
Từ lâu: nơi dự trữ năng lượng thụ động
1987: nơi chuyển hoá steroid sinh dục, sx adipsin
1994: phát hiện leptin ở mô mỡ
Hiện nay: autocrin, paracrin, endocrin
Thụ thể đáp ứng hormon từ nơi khác
Chuyển hoá năng lượng, TK nội tiết, M/Dịch
Trang 28CÁC PROTEIN TIẾT RA TỪ MÔ MỠ
Protein hệ RAS: từ mỡ nội tạng, gây THA
Ức chế RAS: giảm kháng insulin, giảm P và HA
IL-6: từ mỡ nội tạng, gây kháng insulin, tăng lipid, giảm tiết adiponectin
TNF-: ở mô mỡ d/da, gây béo phì, kháng insulin
MCP-1: (macrophages and monocyte chemoattratant protein): gây p/ư viêm, kháng insulin, tăng sinh nội mạc MM gây xơ vữa
Trang 29CÁC PROTEIN TIẾT RA TỪ MÔ MỠ (tt)
PAI-1: (plasminogen activator inhibitor): từ mô mỡ nội tạng, ức chế tiêu fibrin, tăng sinh mạch gây XV, kháng Ins, béo phì,
Trang 311 Công thức Lorentz để tính trọng lượng lý tưởng (TLLT)
TLLT (nam) = (chiều cao – 100) – (cc-150)/4 hoặc
Trang 323 BMI: (Body Masse Index=CSKCT): Trọng lượng
(kg)/chiều cao2 (m2)
Theo Tổ chức Quốc tế về béo phì (International Obesity Task Force).1998
Tăng trọng khi BMI = 25-29.9; Béo phì BMI 30.0
Theo tiêu chuẩn chẩn đoán béo phì áp dụng cho người châu Á: béo phì khi BMI 25
CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ (tt)
Trang 334 Độ dày của nếp gấp da: đo bằng compas Harpender
hoặc Holtane, có tay cầm rộng, có khắc số hằng định
ở nữ giới, nếp gấp da vùng đùi và hạ vị là dày hơn nếp gấp da ở phía trên rốn và cánh tay
Ví dụ: Đo đô dày của nếp da tam đầu ở giữa khoảng cách từ cùi tay và vai, trung bình 16.5mm ở nam, 12.5mm ở nữ
CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ (tt)
Trang 34CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ (tt)
5 Chỉ số phân bố mỡ ở các nếp gấp da:
Chỉ số mỡ-cơ cánh tay-đùi (CSMCCTĐ) của Jean Vague:
đo độ dày nếp gấp da ở quanh gốc cánh tay và đùi,
đo chu vi đùi cùng ngang mức đó
đánh giá số lượng phân bố mỡ và cơ vùng cơ Delta-cơ đùi,
Giá trị bt CSMCCTĐ ở nữ: 0.76 - 0.8, nam: 1.01 - 1,10
Chỉ số giữa độ dày mô mỡ-cơ Delta và cơ mấu chuyển, 0.7 ở nam, và 0.3 ở nữ.
Trang 356 Đo chu vi:
Chỉ số cánh tay-đùi: đo chu vi cánh tay và đùi ở phần gốc, để đo lường sự phân bố mỡ Tỉ của chu vi cánh tay với chu vi của đùi ở gốc: 0.58 ở nam và 0.52 ở nữ
VB/VM: M Ashwell đưa ra như là một chỉ số đo lường đáng tin cậy về sự phân bố mỡ
Béo phì ở nam khi VB/VM >0.95 và nữ >0.80
CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ (tt)
Trang 36Để đánh giá khối lượng mỡ còn có thể dùng các phương pháp như:
7 Đo hấp thụ tia X năng lượng kép (DXA/Dual energy X-ray absorptiometry):
Máy dùng 2 tia XQ chiếu vào cơ thể và xác định lượng chất béo, nạc, xương, v.v…
Lượng chất béo được chia cho P cơ thể và nhân 100 = tỉ lệ chất béo (TLCB) trong cơ thể
Phụ nữ có TLCB cao hơn đàn ông Người càng cao tuổi càng có TLCB càng tăng
Giá trị trung bình từ 20% đến 30%
Nam giới có TLCB >25% hay Nữ >35% được xem là “béo phì”
CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ (tt)
Trang 378 Impédance métrie: tính % lượng mỡ, % lượng nạc
9 MRI hoặc CTScan, để đánh giá mỡ từng vùng
CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ (tt)
Trang 39PHÂN LOẠI BÉO PHÌ:
1 Phân loại theo tuổi:
Béo phì ở tuổi trưởng thành: (thể phì đại)
số tế bào mỡ cố định
tăng trọng là do tích tụ quá nhiều lipide trong mỗi tế bào
điều trị giảm glucide là có hiệu quả
Béo phì tuổi trẻ: (thể tăng sản phì đại) không chỉ các tế bào phì đại mà còn tăng số lượng, khó điều trị
Trang 40PHÂN LOẠI BÉO PHÌ (tt)
2 Béo phì nam giới và nữ giới dựa theo sự phân
bố mỡ:
Béo phì nam giới (androide): ưu thế ở phần cao
cơ thể, trên rốn, gáy cổ, vai ngực, bụng trên rốn
Béo phì nữ giới (gynoide): ưu thế ở bụng dưới rốn, háng, đùi, mông và cẳng chân
Béo phì thường gặp là béo phì androide ở phụ nữ
Trang 43PHÂN LOẠI BÉO PHÌ (TT)
3 Phân loại dựa theo tỉ VB/VM:
Béo phì ở nam khi VB/VM >0.95
Béo phì ở nữ khi VB/VM >0.80
4 Dựa vào công thức Lorentz:
IC/indice de corpulence =(TLHT/TLLT)100% (P hiện thực/P lý tưởng)
Nếu >120% - 130%: tăng cân quá mức
Trang 44Bảng2: Bảng phân loại theo Tổ chức quốc tế về béo phì
(International Obesity Task Force) 1998
18.5 18.5 - 24.9
25 - 29.9
30.0 30.0 - 34.9 35.0 - 39.9
40
Tăng vừa Tăng rõ
- Béo phì vừa hay chung
- Béo phì nặng
- Béo phì quá mức hay béo bệnh
Trang 45Bảng 3: Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh béo phì dựa vào BMI và số đo
vòng eo - áp dụng cho người trưởng thành châu Á.
Béo dạng nam VB: nữ
Tăng cân Béo vừa phải
Trang 49BÉO PHÌ VÀ CÁC NGUY CƠ BỆNH TẬT
1 Tim mạch:
Béo phì làm tăng gánh tim
Tăng tỉ lệ đột tử (loạn nhịp)
Xơ vữa do tăng lipide, giảm HDL-C, tăng LDL-C, VLDL-C
THA có thể do tăng insulin, đề kháng ins Làm tăng hấp thu
Na + ở ống thận + tăng tiết catecholamin làm tăng co mạch
Trang 50BÉO PHÌ VÀ CÁC NGUY CƠ BỆNH TẬT (tt)
2 Đái tháo đường:
Quan điểm of Hoa kỳ: ĐTĐ 2 hầu như không xảy ra
ở người có BMI <22
Người da đỏ Pima tỷ lệ ĐTĐ g.tăng ở gia đình béo phì:
cả cha và mẹ bị ĐTĐ, 100% con cái béo phì bị ĐTĐ
cha mẹ không béo phì, <20% con cái béo phì bị ĐTĐ
Trang 51BÉO PHÌ VÀ CÁC NGUY CƠ BỆNH TẬT (tt)
3 Ung thư: K nội mạc TC và K vú sau mãn kinh, K tiền liệt tuyến, K đại-trực tràng có tương quan với mức độ béo phì
4 Bệnh túi mật:
do tăng cholesterol mật
cholesterol được tổng hợp 20mg/kg mô mỡ/ngày,
nếu tăng thêm 10kg mô mỡ/ngày, sẽ tăng lương
Trang 52BÉO PHÌ VÀ CÁC NGUY CƠ BỆNH TẬT (tt)
5 Ngưng thở lúc ngủ: có thể do tích tụ mỡ ở vùng hầu, khí quản, gây thiếu O2, tăng CO2,
nếu 0 điều trị, có thể bị suy tim P.
thở áp lực dương liên tục lúc ngủ có thể ngừa tai biến này
giảm trọng sẽ cải thiện hậu quả xấu nêu trên
6 Khớp và da:
Tỷ lệ gout tăng, do độ thanh thải urate kém và tăng sx ceton
từ chuyển hoá mỡ có thể làm tăng urate.
Gai đen có thể đi liền với đề kháng insulin và ĐTĐ 2
Da phù do tăng tính thâm, dễ nhiễm nấm ở da ứ trệ TM chi
Trang 53BÉO PHÌ VÀ CÁC NGUY CƠ BỆNH TẬT (tt)
7 Hệ nội tiết:
testosteron tự do ở nam chỉ giảm với người quá béo
sự phân bố mỡ có thể ảnh hưởng lên chuyển hoá steroid ở nữ giới
Ở nữ BP dạng nam làm tăng tiết androgen như testosteron, với BP dạng nữ làm tăng estrone
RL kinh nguyệt, không rụng trứng, mãn kinh sớm
Trang 548 Biến chứng về chuyển hoá:
Chuyển hoá glucide:
kháng insuline,
tăng tiết insuline,
nghiệm pháp DN glucose bằng đường uống bị rối loạn,
dễ dẫn đến bệnh đái tháo đường,
vì vậy béo phì là một yếu tố nguy cơ của đái tháo đường
Trang 55Chuyển hoá lipide:
Triglycéride ht thường tăng
tăng VLDL.
Sự tăng lipoprotein có liên quan đến rối loạn chuyển hoá glucide, làm cho gan sản xuất nhiều VLDL hơn.
Cholesterol máu ít khi ả hưởng trực tiếp bởi béo phì; nhưng nếu tăng chol trước đó thì dễ làm tăng LDL-C
8 Biến chứng về chuyển hoá (tt):
Trang 56Chuyển hoá acide urique:
acide urique máu thường tăng, có lẽ có liên quan đến tăng triglyceride máu
Cần chú ý tăng acide urique đột ngột khi điều trị nhằm giảm cân, có thể gây cơn Gout cấp tính (do thoái giáng protide).
Vai trò của béo phì trong hội chứng chuyển hoá: được mô tả trong hình sau:
8 Biến chứng về chuyển hoa (tt)ï:
Trang 57BÉO PHÌ
Tăng FFA
Tăng đề kháng Insuline
Giảm HDL
Trang 58Béo bụng
Đề kháng Insulin
acide béo tự
do
Tiết Adipocytokine
Đề kháng insulin; sinh xơ vữa
Brunzell J, Hokanson J Diabetes Care 1999;22(suppl 3):C10-C13.
McFarlane S, et al J Clin Endocrinol Metab 2001;86(2):713-718.
Trang 59HCCH ĐỊNH NGHĨA THEO WHO
Kháng Insuline và/hoặc
RốI loạn DN glucose: Goht 6,1mmol/l (110mg/dl) hoặc/và G2h sau làm NP DNG >7,8 mmol/dl (140mg/dl)
Cùng với 2 tiêu chuẩn sau:
THA: HATT 140mmHg và/hoặc HATTr 90 mmHg
Tăng TG (> 1,7mmol/l),
giảm HDL-C (nam< 0,9 mmol/l, nữ < 1 mmol/l)
Béo trung tâm (béo bụng):
Trang 60HCCH ĐỊNH NGHĨA THEO EGIR (The European group for the study of IR)
Tăng glucose máu ( FPG 6,1mmol/l or 110mg/dl)
THA: HATT 140 mmHg
Rối loạn lipid máu: triglyceride > 2mmol/l
HDL-C < 1mmol/l
Hoặc đang ñiều trị rối loạn lipid máu
Béo trung tâm: vòng eo 94cm (nam), 80cm (nữ)
Trang 61HCCH ĐỊNH NGHĨA THEO NCEP
(The National Cholesterol Education Program) (ATP III)
Glucose HT đói (FPG) 6,1 mmol/l
Trang 62Theo tiêu chuẩn của IDF (International Diabetes
federation)
Á và 80cm ở nữ cả Á lẫn Âu
với >hai yếu tố sau:
Trang 63ĐIỀU TRỊ
Mô hình điều trị béo phì: có 3 phương cách:
Tiết thực giảm trọng lượng
Tăng năng lượng tiêu dùng (tập luyện thể dục)
Thay đổi chuyển hoá thức ăn
Trang 64ĐIỀU TRỊ (tt)
I TIẾT THỰC GIẢM TRỌNG LƯỢNG VÀ TẬP TD:
Giảm trọng lượng là chìa khoá của mục tiêu điều trị:
giảm 5-10% P ban đầu :
- cải thiện glucose máu, THA, RL lipid
- Cải thiện HbA1c ở 80% bn ĐTĐ 2 có thừa cân hoặc béo phì
Theo “Chương Trình ĐTĐ”, ở bn RLDNG, nếu giảm 7% P sẽ giảm 58% nguy cơ ĐTĐ týp 2