1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân sốt xuất huyết dengue thừa cân béo phì ở bệnh viện bệnh nhiệt đới”

131 64 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân sốt xuất huyết dengue thừa cân béo phì ở bệnh viện bệnh nhiệt đới
Tác giả Tô Đình Ngọc Diệu
Trường học Đại Học Y Dược TP Hồ Chí Minh
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2019
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 3,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mức đ thay đổi albumin, creatinin, CRP, lactate và đư ng máu ..... 67 1 Thay đổi Cholesterol toàn ph n, Triglycerid theo giai đo n bệnh .... 69 Thay đổi Cholesterol và Triglycerid nh m b

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH

Trang 4

Ụ Ụ

Trang phụ bìa

L i cam đoan

Mục lục

Danh mục ch viết t t

Danh mục bảng

Danh mục bi u đồ

Danh mục hình

M Đ U 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QU N TÀI LI U 4

1 1 Tổng quan về sốt xuất huyết dengue 5

1 Tổng quan về tình tr ng thừa cân, b o phì 22

1 Mối liên quan gi a bệnh l nhi m tr ng và tình tr ng dinh dư ng 28

1 Mối liên quan gi a tình tr ng thừa cân, b o phì và sốt xuất huyết dengue 32

CHƯƠNG Đ I TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHI N CỨU 36

1 Thiết kế nghiên cứu 37

Đ a đi m và th i gian nghiên cứu 37

Đối tượng nghiên cứu 37

Tiêu chu n ch n m u 37

Tiêu chu n lo i trừ 38

Đ nh ngh a biến số 38

Thu thập và x l số liệu 41

Lưu đồ thực hiện 45

Vấn đề y đức 46

Trang 5

CHƯƠNG KẾT QU 47

1 Đ c đi m chung của m u nghiên cứu 48

Đ c đi m lâm sàng của m u nghiên cứu 50

Đ c đi m di n tiến bệnh 53

X t nghiệm công thức máu 55

X t nghiệm ST, LT, albumin máu, creatinin máu, crp, lactate máu và đư ng máu 58

X t nghiệm bilan lipid 67

Đ c đi m siêu âm bụng 73

CHƯƠNG BÀN LU N 75

1 Đ c đi m dân số chung 76

Đ c đi m lâm sàng của m u nghiên cứu 78

Đ c đi m di n tiến bệnh 80

X t nghiệm công thức máu 82

X t nghiệm ST, LT, albumin máu, creatinin máu, crp, lactate máu và đư ng máu 84

X t nghiệm bilan lipid 90

KẾT LU N 97

GI I HẠN CỦ ĐỀ TÀI 99

KIẾN NGH 100 TÀI LI U TH M KH O

Trang 6

Ụ Ừ Ắ

n t

CCHSTCCĐTE Cấp cứu hồi sức t ch cực chống đ c tr emCCHSTCCĐNL Cấp cứu hồi sức t ch cực chống đ c ngư i l n

Ti n n

BAT Brown adipose tissue chất b o nâu

BMI Body Mass Index Ch số khối c th

CD4, CD8 Cluster of differentiation

Phản ứng ức chế ngưng kết hồng c uHDL-C High density lipoprotein-Cholesterol

ICU Intensive Care Unit Đ n v chăm s c đ c biệt

Trang 7

LDL-C Low density lipoprotein-Cholesterol

MAC-ELISA IgM antibody capture Enzyme-link immunosorbent essay

X t nghiệm hấp phụ mi n d ch g n kết enzyme phát hiệnkháng th IgM

NK-cells Natural kiler cells tế bào giết tự nhiên

NS Nonstructure Protein không cấu tr c

PCR polimerase chain reaction Phản ứng khuếch đ i chu i gen

TNF Tumor necrosis factor Yếu tố ho i t mô

ULN Upper limit of normal Gi i h n trên bình thư ng

Lipoprotein tr ng lượng phân t rất thấpWAT White adipose tissue chất b o tr ng

WHO World Health Organization Tổ chức Y tế Thế gi i

Trang 8

1 1 Phân lo i tình tr ng dinh dư ng tr 1 -1 tuổi 23

1 Phân lo i tình tr ng dinh dư ng ngư i tuổi 23

1.3 Nh ng yếu tố liên quan đến b o phì ảnh hư ng lên nguy c m c và kết cục của các bệnh nhi m tr ng 30

1 T m t t các x t nghiệm máu được thực hiện cho bệnh nhân 44

1 Đ c đi m dân số chung 48

Triệu chứng lâm sàng qua khai thác bệnh s 50

Đ c đi m lâm sàng thăm khám l c vào nghiên cứu 52

Th i gian sốt và th i gian n m viện 53

T lệ mức đ n ng của bệnh khi xuất viện 54

Các dấu hiệu cảnh báo được tổng kết khi xuất viện 54

Thay đổi b ch c u máu theo ngày bệnh 55

Thay đổi DTHC theo ngày bệnh 56

Thay đổi ti u c u theo ngày bệnh 57

1 Phân lo i mức đ giảm ti u c u 58

11 Thay đổi ST, LT theo giai đo n bệnh 58

1 Thay đổi albumin, creatinin, CRP máu theo giai đo n bệnh 59

3.13 Mức đ tăng ST, LT 61

3.14 Mức đ thay đổi albumin, creatinin, CRP, lactate và đư ng máu 62

1 So sánh các tr số ST, LT gi a hai nh m sốc và không sốc 63

1 So sánh tr số lactate máu, glucose máu gi a hai nh m c sốc và không sốc 63

1 So sánh tr số albumin máu, creatinin máu, và CRP gi a hai nh m c sốc và không sốc 64

Trang 9

1 Thay đổi các tr số ST, LT gi a hai nh m ngư i l n và tr em 65

1 Thay đổi các tr số albumin máu, creatinine máu, CRP gi a hai nh m ngư i l n và tr em 66

Thay đổi các tr số lactate máu, glucose máu gi a hai nh m ngư i l n và tr em 67

1 Thay đổi Cholesterol toàn ph n, Triglycerid theo giai đo n bệnh 67

Thay đổi LDL-C và HDL-C theo giai đo n bệnh 69

Thay đổi Cholesterol và Triglycerid nh m bệnh c sốc và không c sốc 70

Thay đổi HDL-C và LDL-C nh m bệnh nhân c sốc và không c sốc 71

Thay đổi Cholesterol và Triglycerid theo nh m tuổi 72

Thay đổi HDL-C và LDL-C theo nh m tuổi 73

đ c đi m siêu âm bụng 73

1 So sánh mức đ n ng l c vào nghiên cứu và l c xuất viện 81

So sánh giá tr Cholesterol và Triglycerid trong m u nghiên cứu v i nghiên cứu Nguy n Ng c Thanh Quyên 93

So sánh giá tr HDL-C và LDL-C trong m u nghiên cứu của ch ng tôi v i nghiên cứu Nguy n Ng c Thanh Quyên 94

Trang 10

1 Ngày bệnh vào nghiên cứu 49

Triệu chứng lâm sàng qua khai thác bệnh s , so sánh hai nh m tr em và ngư i l n 51

Triệu chứng lâm sàng qua thăm khám l c vào nghiên cứu, so sánh gi a hai nh m tr em và ngư i l n 53

Thay đổi b ch c u máu theo ngày bệnh 55

Thay đổi DTHC theo ngày bệnh 56

Thay đổi ti u c u theo ngày bệnh 57

Thay đổi ST, LT theo giai đo n bệnh 59

Thay đổi albumin máu theo giai đo n bệnh 60

3.9 Thay đổi creatinin máu theo giai đo n bệnh 60

1 Thay đổi CRP theo ngày bệnh 61

11 Biến đổi Cholesterol máu theo giai đo n bệnh 68

1 Biến đổi HDL-C máu theo giai đo n bệnh 68

1 Biến đổi LDL-C máu theo giai đo n bệnh 69

3.12 Biến đổi Triglycerid máu theo giai đo n bệnh 70

Trang 11

1 1 Tình hình nhi m Dengue trên thế gi i năm 1 6

1.2 Cấu trúc genome virus Dengue 8

1 C chế tăng t nh thấm thành m ch do ho t hóa các hóa chất trung gian 11

1.5 Di n tiến sốt xuất huyết Dengue theo TCYTTG 2009 16

Trang 12

Ở Ầ

Bệnh sốt xuất huyết Dengue SXH-D , do siêu vi Dengue gây ra, là m t vấn đề y

tế quan tr ng h u hết các nư c v ng Châu Á nhiệt đ i và Châu M La Tinh Khoảng

100 quốc gia v i h n , t dân số n m trong v ng c siêu vi Dengue, trong đ c ViệtNam [93]

Bệnh SXH-D c nhiều mức đ bi u hiện, từ không triệu chứng, đến bi u hiện

nh , c ng c th n ng và c th gây t vong Tổ chức Y tế Thế gi i TCYTTG đđưa ra hư ng d n phân lo i mức đ n ng của SXH-D năm bao gồm mức đ

n ng: SXH-D, SXH-D c dấu hiệu cảnh báo và SXH-D n ng bao gồm sốc SXH-D,xuất huyết n ng và tổn thư ng t ng n ng [93] Cho đến nay bệnh chưa c thuốc điều

tr đ c hiệu, mà c n xác đ nh các dấu hiệu nguy c bệnh n ng, nhận biết s m tình tr ng

n ng đ can thiệp k p th i

C nhiều nghiên cứu tìm hi u về các yếu tố nguy c gây bệnh n ng trong

SXH-D, trong đ c các yếu tố thu c về k chủ và các yếu tố thu c về tác nhân Yếu tố tácnhân như đ c lực và type virus Dengue m c phải, tải lượng virus trong máu cao,nhi m Dengue thứ phát c th gây bệnh n ng h n Yếu tố k chủ như tuổi cao, gi i

t nh n , s c t c, tình tr ng dinh dư ng c ng ảnh hư ng t i mức đ n ng của bệnh

M t trong nh ng đi m thu c yếu tố k chủ được quan tâm là tình tr ng dinh dư ngcủa bệnh nhân

V i bệnh SXHD, nhiều công trình nh m tìm mối liên quan gi a mức đ n ng

-nh của bệ-nh v i tì-nh tr ng di-nh dư ng của bệ-nh đ được ghi -nhận trong y văn Tuynhiên c n nh ng khác biệt về m t kết quả: T i Thái Lan năm , tác giảPitchainarong N nghiên cứu bệnh chứng so sánh nh m bệnh nhân SXH-D n ng và

nh , kết quả phân t ch đa biến cho thấy b o phì là yếu tố nguy c gây SXH-D n ng(OR=3,00, 95% Cl=1,20-7,48) [101] Tác giả Nguy n nh T thực hiện nghiên cứu t iBệnh viện Bệnh nhiệt đ i năm 11 cho thấy tr thừa cân, b o phì c nguy c vào sốc

và nguy c tái sốc cao h n so v i tr c dinh dư ng bình thư ng [36] Phân t ch g pcủa Mohd Syis Zulkipli năm 1 cho thấy b o phì là yếu tố nguy c gây SXH-D

n ng [118] Ngược l i, m t số nghiên cứu khác l i cho thấy không c sự liên quan gi a

Trang 13

tình tr ng thừa cân b o phì và SXH-D n ng Tác giả Kalayanarooj S của Thái Lannăm , lưu r ng trong nh m bệnh nhân SXH-D, tr suy dinh dư ng c nguy csốc cao h n tr bình thư ng và tr b o phì T lệ t vong tr b o phì và tr suy dinh

dư ng cao h n so v i tr bình thư ng [73] Nghiên cứu của Maria Mahdalena TriWidiyati 1 tiến hành Indonesia, phân t ch g p của Nguy n Thanh Huy 1

và Nguy n Th Huyền Trang 1 ch ra r ng không c sự liên quan gi a thừa cân,

b o phì v i mức đ n ng của SXH-D tr em[70, 82, 111]

Phải chăng mối liên quan gi a bệnh và c đ a ngư i b o phì c n được tìm hi u

dư i kh a c nh sinh bệnh h c Theo giả thiết, ngư i thừa cân, b o phì, c sự gia tăngsản xuất các Interleukin-6 (IL-6), IL- , yếu tố ho i t khối u-α TNF-α , làm tăng đápứng viêm và gây ra tăng t nh thấm thành m ch và rối lo n đông máu, d n đến tình

tr ng n ng trên lâm sàng Ngược l i, ngư i suy dinh dư ng, đáp ứng viêm xảy ra yếu

h n nên t c bi u hiện n ng so v i ngư i thừa cân, b o phì [46, 48, 72] Ngoài ra, tình

tr ng thừa cân, b o phì c n gây kh khăn cho việc đánh giá và theo d i số lượng d chtruyền c n thiết cho bệnh nhân trong trư ng hợp bệnh nhân vào sốc

Ngư i thừa cân ho c b o phì r ràng c n được lưu m t khi h b nhi m tr ngNgày nay c ng v i sự phát tri n của kinh tế x h i, t lệ thừa cân, b o phì đang ngàycàng gia tăng, cả tr em và ngư i l n tr tuổi Trên thế gi i, t lệ thừa cân, b o phìtăng từ , % năm 1 lên , % năm 1 [52] Việt Nam, theo khảo sát của Đ MLoan năm 1 thực hiện Hà N i, t lệ thừa cân, b o phì tr em thành th là 1,1%,nông thôn là 7,6% [57] Nghiên cứu của H T Diệu thực hiện Thành phố Hồ ChMinh (TP.HCM cho thấy t lệ tr thừa cân, b o phì tăng g n gấp đôi trong năm từ

1, % năm lên , % năm [55] Rõ ràng đây là nh ng đối tượng đ c biệt,

v n c nguy c m c SXH-D nếu sống trong v ng d ch t T i TP.HCM, Bệnh việnBệnh nhiệt đ i BVBNĐ h ng năm tiếp nhận m t số lượng l n bệnh nhân SXH-Dvừa ngư i l n vừa tr em,trong đ đối tượng thừa cân chiếm t lệ 1 , %, b o phì t lệ, % số liệu chưa công bố Đây là m t t lệ không th bỏ qua bệnh nhân SXH-D.Tìm hi u sâu h n các đối tượng này, đ c biệt là tìm hi u về di n tiến các thay đổi về

Trang 14

chuy n h a trong quá trình bệnh, phải chăng, c th gi p nhìn được k h n bối cảnhSXH-D bệnh nhân thừa cân, b o phì

V i nhu c u trên,ch ng tôi thực hiện đề tài Đ c đi m lâm sàng, cận lâm sàngbệnh nhân sốt xuất huyết Dengue thừa cân- b o phì Bệnh viện Bệnh nhiệt Đ i” v i

hi v ng đ ng g p cho việc nhận đ nh tình tr ng n ng nh của bệnh nhân SXH-D được

r ràng, ch nh xác h n

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1 Mô tả đ c đi m lâm sàng của bệnh nhân SXH-D thừa cân, béo phì

2 Mô tả m t số rối lo n chuy n hóa bệnh nhân SXH-D thừa cân, béo phì:Glucose máu, lactate máu, men gan, albumin máu, creatinin máu, CRP, bilanlipid máu

Trang 15

ƣơn 1

Ổ Q

Trang 16

1.1 Ổ Q

Sốt xuất huyết Dengue là bệnh truyền nhi m cấp t nh gây ra b i type virusDengue, lây truyền từ ngư i sang ngư i qua trung gian của mu i, chủ yếu là mu i

A.aegypti và A.albopictus V i đ c đi m là sốt, xuất huyết và thoát huyết tư ng, c th

d n đến bệnh cảnh sốc giảm th t ch tu n hoàn và rối lo n đông máu thứ phát sau sốc

k o dài, bệnh nhân c th t vong nếu không được ch n đoán s m và x tr đ ng và

ư c t nh c triệu trư ng hợp nhi m Dengue m i năm trên toàn thế gi i, trong đ

c triệu trư ng hợp c bi u hiện lâm sàng [43] M t nghiên cứu khác năm 1 ư c

t nh trên thế gi i c , t ngư i 1 quốc gia n m trong v ng lưu hành của d chSXH-D [47] Bệnh tập trung v ng nhiệt đ i và bán nhiệt đ i từ v tuyến o B c đến

35o Nam Số lượng ca bệnh được báo cáo ba v ng tr ng đi m là Châu M , ĐôngNam Á và Châu Á-Thái Bình Dư ng tăng từ 1, triệu ca năm lên , triệu canăm 1 [99] Năm 1 , Dengue được TCYTTG phân lo i là bệnh truyền qua mu iquan tr ng nhất trên toàn c u

các v ng Châu Á nhiệt đ i, kh hậu ấm, xung quanh nhà ngư i dân c nhiềuvật chứa nư c, đ t o điều kiện cho mu i edes aegypti sinh sống, lây truyền virusnên hiện tượng tái nhi m virus rất thư ng xuyên xảy ra, gây nên các th n ng củabệnh

Trang 17

n 1 1 n n n ễm en ue tr n t ớ năm 2013 [95]

Đông-Nam Á: % dân số c nguy c nhi m Dengue trên thế gi i thu c hai

v ng Đông Nam Á và Châu Á Thái Bình Dư ng, trong đ c 1, t ngư i sống 1quốc gia Đông Nam Á Đây c ng là nguyên nhân nhập viện và t vong hàng đ u cho

tr em v ng này [86] D ch thư ng xảy ra v i chu kỳ - năm, số lượng ca bệnh và

đ n ng tăng d n nư c thu c v ng này thu c v ng lưu hành cao của bệnh v i sựhiện diện của cả type virus gây bệnh Năm 1 , c 1 ca bệnh được báo cáo,

và t lệ bệnh n ng cao gấp 1 l n so v i v ng Châu M [86]

Tây Thái Bình Dư ng: năm 1 c 907 ca bệnh và 1 trư ng hợp tvong được báo cáo Trong đ gánh n ng l n nhất là v ng Châu Á-Thái Bình Dư ngbao gồm Campuchia, Lào, Malaysia, Singapore, Philipine, Việt Nam [86]

Châu M : d ch xảy ra v ng này theo chu kỳ - năm tư ng tự như v ng Nam Á, đ c biệt là v ng Châu M La Tinh [86] Năm 1 , c 1, triệu trư ng hợptrong đ c .000 ca SXH-D n ng được báo cáo

Đông-Châu Phi: chưa c các số liệu báo cáo ch nh thức về tình hình Dengue các nư cChâu Phi Báo cáo của marasinghe năm 11 cho thấy đ c quốc gia Châu Phi

Trang 18

1.1.1.2 n n sốt xuất uy t en ue ở t am

Sốt xuất huyết Dengue đ du nhập vào Việt Nam từ nh ng năm 1 , cho đếnnay đ tr thành m t bệnh d ch lưu hành, được B Y tế Việt Nam BYTVN đưa vàochư ng trình y tế quốc gia Bệnh không ch xuất hiện đô th mà cả v ng nông thônTrư c kia, d ch l n SXH-D b ng nổ theo chu kỳ khoảng - năm Trong v ng 1 năm

từ 1 1 đến , số bệnh nhân SXH-D dao đ ng từ đến h n ngư ihàng năm, v i trận d ch cao đi m vào năm 1 và 1 T lệ t vong thay đổi từ, % t i , % Trong năm 1- , số bệnh nhân trên cả nư c c ng giảm c nđến ca m i năm, t lệ t vong giảm xuống , % [30] T ch lu tháng

đ u năm 1 , cả nư c ghi nhận 1 trư ng hợp m c t i / t nh, thành phố,trong đ c 11 trư ng hợp t vong [số liệu thống kê của Cục Y tế dự ph ng-B Y tế]

nư c ta đ phân lập được cả type virus gây bệnh Vào nh ng năm 1

1-1 , type gây bệnh chủ yếu là type 1-1 và , năm 1-1 -1-1998 là type

DEN-Từ năm 1 đến nay, type DEN- gia tăng và c lẽ sẽ là type gây bệnh chủ yếutrong nh ng năm tiếp theo [30]

Việt Nam bệnh phát tri n theo m a và c ng c sự khác biệt gi a các miền:miền B c, bệnh thư ng xảy ra nhiều từ tháng đến tháng Miền Nam và miềnTrung, bệnh xuất hiện quanh năm và t n số m c bệnh nhiều nhất từ tháng đến tháng

1 , nhưng d ch thư ng xảy ra vào m a mưa T i TP.HCM và các t nh ph a nam, bệnhtăng nhiều vào m a mưa tháng -11 T i TP.HCM, BVBNĐ là m t trong nh ngbệnh viện tuyến trung ư ng tiếp nhận các bệnh nhân nhi m Dengue của thành phố

ho c nh ng trư ng hợp chuy n viện từ các t nh miền Nam Số ca nhập trong năm 2006

và là h n ca m i năm Trong năm , số bệnh nhân tăng h n 1 000trư ng hợp, năm và 1 số bệnh nhân h n trư ng hợp và năm 11 là

g n trư ng hợp [Theo số liệu thống kê của BVBNĐ]

1.1.2.

C lo i virus Dengue khác nhau được phân lập 1, 2, 3,

DEN-, thu c nh m ArbovirusDEN-, h Flaviviridae Cấu tr c virus gồm m t b gen RN sợi

Trang 19

đ n, cực dư ng chứa khoảng 11 nucleotide, n m trong capsid đư ng k nh nmBên ngoài là l p vỏ protein, t o nên khối c u đư ng k nh nm [62] Virion trư ngthành chứa ba protein cấu tr c: Protein l i C m h a nucleocapsid, protein vỏ E baoquanh l i, protein liên quan t i màng M

n 1 2 ấu trúc enome v rus en ue

Nguồn: Guzman, 1 ” [62]

Virus dengue c n c protein không cấu tr c là NS1, NS , NS B, NS ,

NS , NS B, NS Ngày nay, sự phát hiện kháng nguyên NS1 là m t phư ng tiện

h u ch không nh ng gi p ch n đoán s m các trư ng hợp nhi m dengue mà c n g p

ph n tiên lượng bệnh [41] Chu i acid amin của protein E xác đ nh ho t đ ng trung

h a kháng th gi p phân lo i virus dengue thành t p huyết thanh DENV 1, , ,

Trung gian truyền bệnh chủ yếu là mu i Aedes Lây truyền virus chủ yếu là Aedes aegypti Mu i Aedes h t máu ban ngày, thư ng nhiều nhất vào sáng s m và chiều tối Mu i Aedes aegypti mình nhỏ, đen, c khoang tr ng thư ng g i là mu i v n,

đậu n i tối trong nhà

Mu i b nhi m siêu vi Dengue khi đốt ngư i bệnh giai đo n nhi m siêu vihuyết c sốt 1 ngày trư c khi sốt, k o dài cho đến - ngày sau Sau th i kỳ ủ bệnh8-1 ngày mu i, n c th truyền bệnh qua ngư i khác Siêu vi Dengue không gây

h i cho mu i Ngư i ta thấy mu i b nhi m siêu vi Dengue c th truyền bệnh suốt

v ng đ i của n khoảng 1 ngày - tháng , thay đổi t y theo nhiệt đ và lượng mưatrong v ng Sau khi mu i nhi m siêu vi Dengue đốt ngư i, virus sinh sản h ch b chhuyết lân cận, -3 ngày sau virus vào máu đến các c quan khác nhau Virus hiện diệntrong máu khoảng - ngày, chủ yếu trong thực bào, tế bào lympho B và tế bào

Trang 20

lympho T, tư ng ứng v i th i gian c sốt trên lâm sàng và sẽ biến mất trong v ng 1ngày sau khi h sốt

1.1.3 Ơ

M c d c nhiều nghiên cứu tìm hiều, sinh bệnh h c của bệnh SXH-D chưa được

hi u m t cách tư ng tận Đ c vài giả thiết được đưa ra Và hiện nay sự phối hợp của

c chế sau được nhiều tác giả đồng thuận đ giải th ch c chế bệnh sinh của SXH-D[79, 100, 104]

 Hiện tượng tăng cư ng bệnh l phụ thu c kháng th

 Sự ho t h a bổ th b i phức hợp siêu vi-kháng th

 Mi n d ch bệnh l qua trung gian Lympho T

 Đ c lực của virus Dengue theo genotypeGiải thiết về tăng cư ng phụ thu c kháng th ntibody DependentEnhancement giải th ch khả năng nhân lên của virus trong các đ i thực bào di n ra

m nh h n Ngư i đ b nhi m m t type Dengue thì trong máu ngư i đ sẽ xuất hiệnkháng th c khả năng trung hoà ch nh type Dengue đ homologous antibodiesTrong l n nhi m virus type khác sau đ , kháng th d lo i heterologous antibodies)

c ng thành lập phức hợp v i type Dengue m i này nhưng l i không th trung h ađược virus, mà ch c vai tr tăng cư ng sự thâm nhập của virus vào trong tế bàomonocyte c immunoglobulin Các tế bào nh CD và CD nhận ra các kháng nguyênvirus Các lympho T này sản xuất interferon- INF- , interleukin- IL ,interleukin- IL- , interleukin-1 IL-1 , TNF-α, histamin và làm ly giải các tế bàolympho chứa virus Dengue Các cytokines được sản xuất tác đ ng trực tiếp lên các tếbào thành m ch làm thoát huyết tư ng trong l ng m ch ra gian bào Phức hợp virus-kháng th c ng ảnh hư ng lên chu i bổ th , sản xuất ra C a và C a c ng ảnh hư ngtrực tiếp lên t nh thấm thành m ch Tình tr ng thoát d ch nhiều làm cô đ c máu, giảmlưu lượng tu n hoàn và làm bệnh nhân r i vào sốc nếu lượng huyết tư ng mất quá20%

Trang 21

Các nghiên cứu g n đây cho thấy sự ho t h a và chết theo chư ng trình của các

tế bào lympho T g p ph n quan tr ng gây nên nh ng rối lo n toàn thân trong SXH-D

n ng c ng như làm k o dài th i gian thải lo i virus Dengue ra khỏi c th , làm giatăng các rối lo n mi n d ch bệnh l c h i Vì vậy, ch nh nh ng c đ a c sự gia tăng

mi n d ch bệnh l qua trung gian tế bào lympho T b nhi m virus Dengue v igenotype c đ c lực cao gi p giải th ch c chế bệnh sinh của các trư ng hợp SXH-D

n ng v i hai thay đổi bệnh l quan tr ng nhất là:

 Gia tăng t nh thấm thành m ch d n đến thoát huyết tư ng, cô đ c máu vàsốc giảm th t ch

 Rối lo n c chế đông c m máu bao gồm nh ng thay đổi m ch máu, giảm

ti u c u và đông máu n i m ch lan tỏa

1.1.3.1 ơ c tăn tín t ấm t àn mạc

Đ c trưng của SXH-D hay sốc SXH-D là sự thất thoát huyết tư ng Về mô h c,các tế bào n i mô bệnh nhân SXH-D h u như c n nguyên v n Cho nên, thất thoáthuyết tư ng là do tổn thư ng về m t chức năng của tế bào n i mô h n là do phá hủycấu tr c Nguồn gốc của các rối lo n chức năng của các tế bào n i mô m ch máu c nchưa r ràng C th là hậu quả của m t quá trình mi n d ch phức t p liên quan đến sựgia tăng các h a chất trung gian trong máu, quan tr ng nhất là: TNF-α: ph ng th ch từ

tế bào đ n nhân nhi m Dengue và tế bào lympho T ho t h a; IFN- và IL-2: phóng

th ch từ tế bào lympho T ho t h a; IL- : t o ra từ các tế bào nhi m Dengue; Bổ th :được ho t h a do phức hợp kháng nguyên – kháng th Ngoài ra c n c : Kháng th đối

v i protein NS1 của virus, h at h a bổ th t o C a, C a, các h a chất trung gian như:yếu tố h at h a ti u c u, histamin

Trang 22

n 1 3 ơ c tăn tín t ấm t àn mạc do oạt óa các óa c ất trun

gian [63]

1.1.3.2 ơ c rố loạn ôn máu

Tình tr ng rối lo n đông máu liên quan đến yếu tố: tổn thư ng thành m ch,giảm ti u c u, yếu tố đông máu giảm do tiêu thụ trong quá trình tăng đông trong n i

m ch [5]

- ổn t ƣơn t àn mạc : n i m c m ch máu d b tổn thư ng trong giai đo n

s m của bệnh, nguyên nhân c th là do tác đ ng trực tiếp của virus lên thành m ch

- u cầu m: do nh ng nguyên nhân sau: Ti u c u kết d nh vào hai bên

thành m ch b tổn thư ng; Ti u c u c ng m t số yếu tố đông máu khác b tiêu thụtrong quá trình tăng đông rải rác trong l ng m ch Đ i sống ti u c u giảm chủ yếutrong tu n thứ nhất của bệnh, c hiện tượng tủy xư ng b ức chế, m u ti u c u c nnhưng t sinh ti u c u non Từ khoảng ngày thứ tr đi, tủy phục hồi d n [11] Ngoài

ra, chức năng ti u c u c ng b rối lo n: trong giai đo n s m của bệnh sự kết tập ti u

c u b suy giảm do sự giảm adenosine diphosphate DP

- m các y u tố ôn máu: Các yếu tố đông máu trong huyết tư ng giảm

trong sốt xuất huyết Dengue là do tăng tiêu thụ trong n i m ch ho c do suy giảm tổnghợp do tổn thư ng gan, n i tổng hợp h u hết các yếu tố đông máu G n đây nhất, giảmcác yếu tố đông máu như antithrombin III, protein S và protein C trong máu là do khả

Trang 23

năng ch ng thoát khỏi thành m ch trong hiện tượng tăng t nh thấm thành m ch, được

chứng minh qua nghiên cứu của Bridget Wills [99] Việc giảm fibrinogen c ng

được cho là do b thoát ra khỏi l ng m ch như nh ng protein khác m c d ch ng c

tr ng lượng phân t l n dalton [37]

1.1.4 Ơ Ụ

Trư c đây bệnh chủ yếu xảy ra tr em < 1 tuổi Bệnh SXH-D ngư i l n b t

đ u từ năm 1 1 v i vụ d ch xảy ra Cuba Từ năm 1 -1 , tuổi trung bình củabệnh nhân c khuynh hư ng tăng d n t i các nư c Đông nam Á và Nam M Năm

1 và 1 , nh ng vụ d ch đ u tiên ngư i l n xảy ra Việt Nam đ đ y t lệ bệnhnhân ngư i l n tăng lên, đa số ngư i tr từ 1 - tuổi [19] G n như toàn b bệnhnhân trên 1 tuổi b SXH-D c sốc đều c tăng thứ phát kháng th chống virus Dengue,chứng tỏ đ từng b nhi m virus Dengue SXH-D c ng c th xảy ra trong l n nhi mvirus Dengue đ u tiên các tr s sinh c m đ được mi n d ch v i virus Dengue

Tr nh nhi là nh m bệnh nhân SXH-D rất đáng quan tâm Năm 1 , trong báo cáocủa tác giả Nguy n Thanh H ng t i bệnh viện Nhi Đồng I c tr nh nhi b SXH-Dđược xác nhận b ng phản ứng ngăn ngưng kết hồng c u HI test Tất cả các bệnh nhinày đều được xác nhận là SXH-D s nhi m

Ngư i ta cho r ng đ là sự tư ng tác gi a yếu tố virus, yếu tố d ch t , yếu tố ditruyền của con ngư i Yếu tố kh hậu, mật đ mu i, sự lan truyền của virus trong m tmật đ dân số nào đ c th ảnh hư ng đến nh ng trận d ch bệnh Yếu tố k chủ baogồm: yếu tố di truyền s c t c, tuổi, gi i, tình tr ng dinh dư ng… , đáp ứng mi n d chcủa k chủ nhi m Dengue thứ phát, sự hấp d n đối v i mu i, ho t h a tế bào mi n

d ch, ph ng th ch cytokine Yếu tố virus bao gồm đ c lực và genotype của virusĐối v i yếu tố di truyền: m t số s c t c được xem là d b m c bệnh h n v dụ

da tr ng d m c bệnh h n da đen Nhiều nghiên cứu Châu M cho thấy r ng tỷ lệnhi m Dengue n ng ngư i c nguồn gốc châu phi thấp h n các s c t c khác V i

m t nghiên cứu Haiti, các tác giả kết luận r ng yếu tố di truyền ngư i da đen đ

Trang 24

Về gi i t nh: trong khá nhiều nghiên cứu, tỷ lệ nam gi i m c bệnh SXH-D có

ph n cao h n n gi i, thay đổi từ 1, ho c 1, đến 1, nam so v i m t nHalstead cho r ng, vào nh ng năm 1 , số bệnh nhân nam c khuynh hư ng h i tr i

h n trong nh ng th nh , nhưng số lượng n gi i b bệnh n ng nhiều h n Điều giải

th ch sự khác biệt này là đáp ứng mi n d ch n gi i hoàn thiện h n nam sẽ t ocytokine nhiều h n, ho c là hệ thống mao m ch n c khuynh hư ng tăng t nh thấm

h n [64]

Về tình tr ng dinh dư ng: tình tr ng dinh dư ng của bệnh nhân c th c ng ảnh

hư ng đến hậu quả của bệnh Dengue ngư i suy dinh dư ng đáp ứng mi n d ch tếbào b suy giảm, lượng CD +T helper và tỷ lệ CD /CD giảm,và sự t o ra cáccytokines bao gồm IL-2 và TNF c ng b giảm đi Đáp ứng tế bào T không nh y dotình tr ng suy dinh dư ng c th làm cho mi n d ch trung gian b giảm đến mức thấpnhất đối v i nhi m siêu vi Dengue Do đ tr suy dinh dư ng t b sốc SXH-D, c nphải chăng ngư i b o phì c đáp ứng mi n d ch m nh h n nên d c nguy c b sốcSXH-D h n? Xin được phân t ch k h n ph n 1 : mối liên quan gi a tình tr ngthừa cân, b o phì v i SXH-D

1.1.5 Ẩ

1.1.5.1 u n lâm sàn n sốt xuất uy t en ue ( TG 2009,

BYTVN 2011)

Bệnh sốt xuất huyết Dengue c bi u hiện lâm sàng đa d ng, c th di n tiến lành

t nh nhưng c ng c nh ng bệnh cảnh di n tiến nhanh ch ng từ nh đến n ng Bệnhthư ng kh i phát đ t ng t và di n biến qua ba giai đo n: giai đo n sốt, giai đo n nguy

hi m và giai đo n hồi phục

- a oạn sốt: Trong giai đo n này, về m t lâm sàng, bệnh nhân thư ng hay

bi u hiện sốt cao đ t ng t, liên tục kèm nhức đ u, chán ăn, buồn nôn, đau c kh p,nhức sau hốc m t Gợi cho bệnh SXH-D h n là các bi u hiện chấm xuất huyết

dư i da, chảy máu chân răng ho c chảy máu cam, ho c c nghiệm pháp dây th t

dư ng t nh Về cận lâm sàng của giai đo n này: dung t ch hồng c u DTHC c n trong

Trang 25

gi i h n bình thư ng, số lượng ti u c u bình thư ng ho c giảm d n nhưng c n trên

1 /mm và số lượng b ch c u b t đ u giảm

- a oạn n uy m: Thư ng vào ngày thứ - của bệnh Ngư i bệnh c th

c n sốt ho c đ giảm sốt Các bi u hiện thoát huyết tư ng do tăng t nh thấm thành

m ch thư ng k o dài - gi như tràn d ch màng phổi, mô kẽ, màng bụng, nề mi

m t, gan to và/ho c đau được nhận đ nh qua lâm sàng và siêu âm bụng Nếu thoáthuyết tư ng nhiều sẽ d n đến sốc v i các bi u hiện vật v , bứt rứt ho c li bì, l nh đ uchi, da l nh m, m ch nhanh nhỏ, huyết áp k p hiệu số huyết áp tối đa và tối thi u ≤mmHg , tụt huyết áp ho c không đo được huyết áp, ti u t

Nh ng bi u hiện xuất huyết dư i da: nốt xuất huyết rải rác ho c chấm xuất huyếtthư ng m t trư c hai cẳng chân và m t trong hai cánh tay, bụng, đ i, m n sư n ho cmảng b m t m, xuất huyết niêm m c: chảy máu m i, nư u, ti u ra máu, kinh nguyệt

k o dài ho c xuất hiện kinh s m h n kỳ h n là nh ng dấu hiệu khá quan tr ng đối v ibệnh này Xuất huyết n i t ng như tiêu h a, phổi, n o là bi u hiện n ng

G n đây, các tác giả c n ghi nhận r ng trong các trư ng hợp n ng, c th c bi uhiện suy t ng như viêm gan n ng, viêm n o, viêm c tim Nh ng tổn thư ng n ng này

c th xảy ra m t số ngư i bệnh không c dấu hiệu thoát huyết tư ng r ho c khôngsốc

Các thay đổi cận lâm sàng được th hiện r như: DTHC tăng so v i giá tr ban

đ u của ngư i bệnh ho c so v i giá tr trung bình của dân số c ng lứa tuổi, số lượng

ti u c u giảm dư i 1 /mm Các tr số ST, LT thư ng tăng Trong trư nghợp n ng c th c rối lo n đông máu Siêu âm ho c X -quang phổi c th phát hiệntràn d ch màng bụng, màng phổi, số lượng nhiều nếu bệnh nhân đ được truyền d ch

- a oạn p ục: Sau 24- gi của giai đo n nguy hi m, c hiện tượng tái

hấp thu d n d ch từ mô kẽ vào bên trong l ng m ch Giai đo n này k o dài - giNgư i bệnh hết sốt, toàn tr ng tốt lên, thèm ăn, huyết đ ng ổn đ nh và ti u nhiều C

th c nh p tim chậm và thay đổi về điện tâm đồ Trong giai đo n này, nếu truyền d chquá mức c th gây ra ph phổi ho c suy tim

Trang 26

Ngoài ra, DTHC tr về bình thư ng ho c c th thấp h n do hiện tượng pha

lo ng máu khi d ch được tái hấp thu tr l i Số lượng b ch c u máu thư ng tăng lên

s m sau giai đo n h sốt Số lượng ti u c u d n tr về bình thư ng, mu n h n so v i

số lượng b ch c u

n 1 5 ễn t n sốt xuất uy t en ue t eo 2009 [93] 1.1.5.2 ân loạ sốt xuất uy t en ue

Đ vấn đề đánh giá và tiên lượng bệnh nhân được ch nh xác, h u c nh ng biệnpháp điều tr k p th i, TCYTTG c ng như BYTVN 11 đ đưa ra mức phân

Trang 27

- Nhức đ u, chán ăn, buồn nôn

- Da xung huyết, phát ban

- Đau c , đau kh p, nhức hai hố m t

 Cận lâm sàng: DTHC bình thư ng không c bi u hiện cô đ c máu ho c tăng,

số lượng ti u c u bình thư ng ho c h i giảm, số lượng b ch c u thư ng giảm

ốt xuất uy t en ue có dấu u c n áo

Bao gồm các triệu chứng lâm sàng của sốt xuất huyết Dengue, kèm theo các dấuhiệu cảnh báo sau:

Khi ngư i bệnh c m t trong các bi u hiện sau:

ốc sốt xuất uy t en ue do thoát huyết tư ng n ng, là m t tình tr ng suy

tu n hoàn cấp, thư ng xảy ra vào ngày thứ - của bệnh, bi u hiện b i các triệu chứngnhư vật v ; bứt rứt ho c li bì; l nh đ u chi, da l nh m; m ch nhanh nhỏ, huyết áp k phiệu số huyết áp tối đa và tối thi u ≤ mmHg , tụt huyết áp ho c không đo đượchuyết áp; ti u t C th kèm ứ d ch khoang màng phổi và ổ bụng nhiều kèm suy hôhấp

uất uy t nặn được bi u hiện b ng xuất huyết niêm m c m i n ng c n nh t

g c vách m i , rong kinh n ng, xuất huyết trong c và ph n mềm, xuất huyết đư ngtiêu h a và n i t ng, thư ng kèm theo tình tr ng sốc n ng, giảm ti u c u, thiếu oxy mô

Trang 28

- Suy gan cấp, men transaminases AST, ALT 1 U/L

- Suy thận cấp

- Rối lo n tri giác Sốt xuất huyết th n o

- Viêm c tim, suy tim, ho c suy chức năng các c quan khác

Như vậy, v i m t trư ng hợp nghi ng SXH-D nếu c bi u hiện của m t haynhiều dấu hiệu cảnh báo sẽ d c nguy c chuy n thành các th SXH-D n ng Tuynhiên, c n ch r ng c nh ng trư ng hợp bệnh nhân SXH-D không c các dấu hiệucảnh báo c ng c th chuy n thành các th n ng

1.1.5.3 ét n m c ẩn oán sốt xuất uy t: c nhiều x t nghiệm đ khẳng đ nh

bệnh nhân b nhi m vi r t dengue

Nghiên cứu của tác giả Phan Văn B Bảy [6] cho thấy đ nh y của x t nghiệmELIS b ng k t Platelia™ Dengue NS1 g là , %, đ đ c hiệu là 1 %, giá tr tiênđoán dư ng là 1 % và giá tr tiên đoán âm là , % C n theo tác giả Maria G

Trang 29

Guzman nghiên cứu về đ nh y và đ đ c hiệu của hai x t nghiệm NS1 và ELISAtrong ch n đoán SXH-D [83] cho thấy x t nghiệm phát hiện kháng nguyên NS1Platelia c đ nh y vừa phải trung v %, dao đ ng từ - % và đ đ c hiệu cao

1 % đ ch n đoán SXH-D Hiện nay, NS1, dư i hình thức test nhanh, c đ đ chiệu cao nên được s dụng r ng r i đ ch n đoán bệnh SXH-D

c ân lập v rus

Đây là phư ng tiện ch n đoán ch nh xác nhất đ xác đ nh bệnh nhi m Denguecấp, gi p phân lo i được type siêu vi gây bệnh M u máu lấy vào giai đo n s m củabệnh sẽ cho kết quả dư ng t nh cao Thư ng nên lấy vào ngày thứ ho c ngày thứcủa bệnh Tuy nhiên, x t nghiệm này c n khá đ t tiền, không được s dụng m t cách

đ i trà [30]

d n ứn k u c ạ c uỗ en ( -polimerase chain reaction)

Phát hiện RN của siêu vi Dengue b ng cách s dụng k thuật khuếch đ i acidnucleic trong huyết tư ng, huyết thanh ho c b ch c u của bệnh nhân nhi m DengueĐây là x t nghiệm đ c hiệu, c th gi p xác đ nh type huyết thanh, tuy nhiên đ i hỏiphư ng tiện k thuật cao và tốn k m [30]

Trang 30

1.1.6.2 u trị - có dấu u c n áo

Ngư i bệnh được cho nhập viện điều tr Nên xem x t truyền d ch nếu ngư ibệnh không uống được, nôn nhiều, c dấu hiệu mất nư c, lừ đừ, DTHC tăng cao; m c

d huyết áp v n ổn đ nh D ch truyền bao gồm: Ringer Lactat, NaCl , %

Ch : SXH-D trên c đ a đ c biệt như phụ n c thai, tr nh nhi, ngư i b ophì, ngư i cao tuổi; c các bệnh l kèm theo như đái tháo đư ng, viêm phổi, hen phếquản, bệnh tim, bệnh gan, bệnh thận, …; ngư i sống m t mình ho c nhà xa c s y

tế nên xem x t cho nhập viện theo d i điều tr [7]

1.1.6.3 u trị - nặn

Ngư i bệnh phải được nhập viện điều tr cấp cứu T y tình tr ng và mức đ n ngcủa bệnh nhân mà c hư ng x tr ph hợp: [7]

u trị sốc -D: Chống sốc b ng Ringer Lactate ho c NaCl , % theo

phác đồ của BYTVN năm 11

u trị xuất uy t nặn :

ruy n máu và các c p ẩm máu: Truyền khối hồng c u ho c máu toàn

ph n sau khi đ b đủ d ch nhưng sốc không cải thiện, DTHC giảm xuốngnhanh m c d c n trên % ho c bệnh nhân c xuất huyết n ng

ruy n t u cầu: Khi số lượng ti u c u xuống nhanh dư i /mm3

kèmtheo xuất huyết n ng Nếu số lượng ti u c u dư i /mm3 m c d chưa cxuất huyết c th truyền ti u c u t y từng trư ng hợp cụ th

ruy n plasma tươ tủa lạn : Xem x t truyền khi ngư i bệnh c rối lo n

đông máu d n đến xuất huyết n ng

em xét nộ so cầm máu nếu xuất huyết tiêu h a trên n ng ho c k o dài

u trị suy tạn nặn :

ổn t ươn an suy an cấp: H trợ hô hấp và tu n hoàn, ki m soát đư ng

huyết, điều tr điện giải, điều ch nh rối lo n thăng b ng kiềm toan, điều ch nhrối lo n đông máu và xuất huyết tiêu h a, điều tr ph ng ngừa xuất huyết tiêuhóa

Trang 31

uy t ận cấp: Điều tr bảo tồn và ch y thận nhân t o khi c ch đ nh và huyết

đ ng ổn đ nh L c máu liên tục nếu c bi u hiện suy đa t ng đi kèm ho c suythận cấp huyết đ ng không ổn đ nh Ch đ nh ch y thận nhân t o trong SXH csuy thận cấp

t não rố loạn tr ác co ật: h trợ hô hấp và tu n hoàn, chống co

giật, chống ph n o, h trợ gan nếu c tổn thư ng, điều ch nh điện giải, kiềmtoan, bảo đảm dinh dư ng, phục hồi chức năng s m

m cơ t m suy t m: Vận m ch b ng dopamine, dobutamine, đo áp lực t nh

m ch trung tâm đ đánh giá th t ch tu n hoàn

1.2 Ổ Q Ừ

1.2.1 ân loạ t n trạn d n dƣỡn

Thừa cân, b o phì được đ nh ngh a là sự t ch tụ chất b o bất thư ng ho c quámức, c nguy c gây h i đối v i sức khỏe T y thu c vào đ tuổi, c nh ng phư ngpháp khác nhau đ xác đ nh tình tr ng dinh dư ng

Đối v i đối tượng từ 1 -1 tuổi ch ng tôi phân lo i tình tr ng dinh dư ng theothang đi m Z - Score hay c n g i là hệ thống phân lo i theo đ lệch chu n [92] Đây

c s d liệu toàn c u dựa trên sự phát tri n của tr được TCYTTG thu thập từ nhiềuquốc gia trên thế gi i năm , dựa vào các ch tiêu nhân tr c: tuổi, gi i, cân n ng,chiều cao đo được và số trung bình của qu n th tham chiếu đ t nh toán các ch số

W Z tức Z–score cân n ng theo tuổi Weight for ge , ch số H Z tức Z–score chiềucao theo tuổi Height for ge , và ch số WHZ tức Z–score cân n ng theo chiều cao(Weight for Height phụ lục và Tr từ 1 -1 tuổi được phân lo i tình tr ng dinh

dư ng dựa theo ch số BMI theo tuổi Tr thừa cân c ch số Z-score BMI theo tuổi

>1SD, tr b o phì c ch số Z-score BMI theo tuổi > SD

Ngư i trư ng thành ch ng tôi phân lo i dựa vào phân lo i BMI của TCYTTG

1 Thừa cân được đ nh ngh a khi BMI trong khoảng -24,9 kg/m2, b o phì khiBMI kg/m2

[90] TCYTTG cho r ng ngư i Châu Á c t lệ m trong c th cao

Trang 32

Châu Á c nguy c m c Đái tháo đư ng type và bệnh tim m ch cao đáng k cả

nh ng ngư i c BMI dư i ngư ng kg/m2 Do vậy TCYTTG đề ngh m t ngư ng

c t thấp h n đ phân lo i thừa cân, b o phì ngư i Châu Á Ngư ng c t BMI các

nư c Châu Á dao đ ng từ -25 kg/m2 g i là thừa cân và -31 kg/m2 được g i là b ophì [90] Tuy nhiên, nh ng d liệu hiện t i chưa đủ đ thống nhất m t ngư ng c t

th ch hợp cho tất cả các nư c Châu Á Ph n l n các tác giả v n d ng phân lo i BMIchung của TCYTTG 1

n 1 1 ân loạ t n trạn d n dƣỡn tr 10-19 tuổ [92]

Ch số Z-score BMI theo tuổi Đánh giá

n 1 2 ân loạ t n trạn d n dƣỡn ở n ƣờ 20 tuổ [90]

Tình tr ng dinh dư ng Giá tr BMI

Béo phì

1.2.2 ự a tăn của t n trạn t ừa cân éo p tron cộn n

Tình tr ng suy dinh dư ng c ng như thừa cân b o phì đang là mối lo sức khỏeđáng quan tâm nhiều nư c trên thế gi i TCYTTG ư c t nh c 1 1 triệu tr dư ituổi đang trong tình tr ng thấp c i, m t n a trong số đ sống Châu Á và khoảng 1/sống Châu Phi [53] Trong khi đ ư c t nh c h n 1 triệu tr dư i tuổi trong tình

tr ng thừa cân, m t n a trong số đ sống Châu Á và ¼ sống Châu Phi [98] Trêntoàn c u, trong giai đo n 1 - 1 , t lệ tr thấp c i giảm từ , % xuống , %,

Trang 33

trong khi đ t lệ tr b o phì tăng từ , % lên % [71] Năm 1 , TCYTTG báo cáo t

lệ thừa cân, b o phì là: 1 % và % v ng Đông-Nam Á ; % và % v ngTrung Đông; 1 % và % v ng Tây Thái Bình Dư ng; 1 1% and 1 % ChâuPhi; % và % Châu M C th thấy t lệ thừa cân, b o phì tăng cao nhấtChâu M [97, 96]

Việt Nam, song song v i sự phát tri n kinh tế, x h i, cu c sống của ngư i dânngày càng c chất lượng và tiện nghi h n, tình tr ng sức khỏe, mô hình bệnh tật củangư i dân c ng thay đổi sâu s c Trong suốt thập niên qua, công tác chăm s c sứckhỏe cho ngư i dân ngày càng được quan tâm Nhiều chư ng trình sức khỏe quốc gia

n i chung và đ c biệt là các chư ng trình c liên quan đến dinh dư ng n i riêng được

ưu tiên tri n khai nh m cải thiện tình tr ng sức khỏe của ngư i dân Tuy nhiên, sự pháttri n kinh tế c ng đem t i nh ng hệ quả tiêu cực như lối sống t ho t đ ng và chế đ

ăn dư thừa năng lượng Trong giai đo n 1 - , t lệ tr suy dinh dư ng giảmtrung bình 1, % m i năm [87] Trong khi đ , t lệ tr thừa cân và b o phì c ng giatăng Theo TCYTTG, t lệ thừa cân, b o phì tr dư i tuổi Việt Nam trong giai

đo n 1 đến 1 tăng từ , % đến , % [94]

M t số công trình điều tra về tình tr ng dinh dư ng của các tr đến m u giáo

ho c trư ng h c đ cho nh ng nhận đ nh như sau:

 Nghiên cứu tình tr ng thừa cân và b o phì của dân cư TP.HCM từ 1 đến

1, tác giả Tr n Th Hồng Loan ghi nhận sự gia tăng tỷ lệ thừa cân của tr

dư i tuổi: , % năm 1 ; ,1% năm 1 ; ,1% năm ; , % năm 1Riêng h c sinh nhà tr , m u giáo trong niên h c - 1 quận ven G Vấp

c tỷ lệ b o phì , % C n h c sinh cấp I -11 tuổi quận 1 n i thành năm

1 c tỷ lệ b o phì 1 , % [22]

 TP.HCM, nghiên cứu c t ngang của tác giả Huỳnh Th Thu Diệu thực hiệntrên đối tượng tr - tuổi cho thấy t lệ tr - tuổi thừa cân b o phì tăng g ngấp đôi từ năm -2005 (21,4%-36,8%) [55]

Trang 34

 Năm , c nghiên cứu của tác giả Ph ng Đức Nhật và c ng sự khảo sát về

tỷ lệ thừa cân b o phì tr từ – tuổi quận 5 TP.HCM: qua 1 trư nghợp, tác giả cho thấy tình tr ng thừa cân b o phì của tr theo ch số cân

n ng/chiều cao CN/CC c tỷ lệ là 1, % , trong đ tỷ lệ thừa cân là 1 , % và

b o phì là , % 1 , % theo ch số cân n ng/tuổi và , % theo ch số chiềucao/tuổi C n tỷ lệ tr suy dinh dư ng tư ng ứng ch là , % [26]

 Năm , nghiên cứu lứa tuổi l n h n, trên h c sinh - 11 tuổi t i trư ng

Hà N i và TP.HCM của tác giả Nguy n Quang D ng và c ng sự, cho thấy tỷ lệ

b o phì h c sinh, tuỳ theo trư ng là 1,1%, ,1%, 1 , % và 1,1% B o phì g pnhiều nh ng h c sinh trên quận trung tâm thành phố, nh ng tr c cha m

c BMI , c kh u ph n ăn về năng lượng và lipid cao h n [10]

 Nghiên cứu của tác giả Đ Minh Loan thực hiện t i Hà N i và m t số huyệnnông thôn thu c Hà N i cho thấy từ 1 đến 1 , t lệ tr thừa cân b o phìtăng , đ c biệt là v ng thành th 1 %– % tr nam and %– 1 %

tr n [56]

 Ngoài nh ng thành phố l n, tình tr ng dinh dư ng của tr em Việt Nam c ngđược nhận thấy thay đổi cả nh ng t nh thành nhỏ h n Nghiên cứu của tác giả

Vư ng Thuận n và c ng sự , năm , trên h c sinh từ -11 tuổi t i th

x Tây Ninh cho thấy tỷ lệ suy dinh dư ng , %, tỷ lệ b o phì là 1 , % Tácgiả c n nhấn m nh thêm r ng tỷ lệ b o phì xảy ra cao h n tr không b mhoàn toàn, tr c th i gian ho t đ ng t nh cao h n th i gian đ ng [1]

Rõ ràng, mô hình tình tr ng dinh dư ng này c ng khá tư ng đồng v i mô hìnhcác thành phố l n v i bi u hiện là tỷ lệ suy dinh dư ng này càng giảm và tỷ lệ tr thừacân b o phì ngày càng tăng

Không ch tr em, t lệ thừa cân b o phì c ng gia tăng ngư i trư ng thành T

lệ thừa cân b o phì tăng từ , % năm 1 lên 1 % năm 1 [89] Theo số liệunghiên cứu của Viện dinh dư ng quốc gia thu c BYTVN, thực hiện trên 1 , 1 đối

Trang 35

tượng tuổi từ đến t i t nh/thành phố đ i diện cho v ng sinh thái toàn quốccho thấy tỷ lệ thừa cân/b o phì BMI > là 1 , %, trong đ tỷ lệ tiền b o phì là, % và tỷ lệ b o phì đ I và II là , % và , % Tỷ lệ thừa cân/ b o phì đang gia tăngtheo tuổi, cao h n n gi i so v i nam gi i, cao h n thành th so v i nông thôn, % và 1 , % Tỷ lệ b o bụng tỷ số v ng bụng/ v ng mông cao là , % vàtăng theo tuổi trên cả nam và n [38].

1.2.3 ột số t ay ổ n l ở n ƣờ t ừa cân éo p

B o phì là tình tr ng t ch m quá mức bình thư ng trong c th M t ch l i chủyếu dư i d ng triglycerid t i mô m Nguyên nhân b o phì c liên quan đến các yếu tố

di truyền, môi trư ng và bệnh l , trong đ yếu tố di truyền thư ng được cho là c vai

tr làm d hay làm tăng t nh cảm thụ đối v i các yếu tố môi trư ng Chế đ dinh

dư ng, đ c biệt là th i quen ăn uống và lối sống được xem là m t vấn đề quan tr ngkhi nói đến yếu tố môi trư ng Hậu quả của b o phì tác đ ng lên nhiều c quan hệthống trong c th [16]:

 Chuy n hoá glucid: c tình tr ng kháng insulin, tăng tiết insulin, phát hiện quanghiệm pháp dung n p glucose b ng đư ng uống b rối lo n, d d n đến bệnhđái tháo đư ng, vì vậy b o phì là m t yếu tố nguy c của đái tháo đư ng

 Chuy n hoá lipid: triglyceride huyết tư ng thư ng tăng trong b o phì, tăngVLDL lipoprotein tr ng lượng phân t rất thấp Sự tăng lipoprotein c liênquan đến rối lo n chuy n hoá glucid n i trên làm cho gan sản xuất nhiều VLDL

h n Cholesterol máu t khi ảnh hư ng trực tiếp b i b o phì; nhưng nếu c tăngcholesterol trư c đ thì d làm tăng LDL-C HDL-C thư ng giảm khi ctriglycerid tăng

 Chuy n hoá acid uric: acid uric máu thư ng tăng, c lẽ c liên quan đến tăngtriglycerid máu C n ch đến sự tăng acid uric đ t ng t khi điều tr nh mgiảm cân, c th gây c n Gout cấp t nh (do thoái giáng protid)

Trang 36

 Tăng huyết áp: liên quan ch t chẽ gi a b o phì và tăng huyết áp, t n suất tănghuyết áp tăng trong b o phì bất k nam hay n Huyết áp giảm khi giảm cân Cchế tăng huyết áp trong b o phì chưa r hết, ngoài x v a đ ng m ch hay g p,

c n c giả thuyết do tăng insuline máu và đề kháng insulin, làm tăng hấp thuNatri ống thận và tăng tiết catecholamin làm co m ch

 Suy m ch vành: thư ng g p, ngay cả khi không c thêm các yếu tố nguy ckhác như đái tháo đư ng, tăng lipid máu, tăng huyết áp

 Các biến chứng khác như suy tim trái, tai biến m ch máu n o

 Biến chứng phổi: Giảm chức năng hô hấp do lồng ngực di đ ng k m do quá

b o; H i chứng Pickwick: ngưng th khi ngủ; Tăng hồng c u, tăng CO2 máu

 Biến chứng về xư ng kh p: T i các kh p ch u lực cao kh p gối, kh p háng,

c t sống d b đau, thoái kh p; thoát v đ a đệm, trượt đốt sống hay g p Cácbiến chứng này tăng lên phụ n m n kinh

 Nguy c ung thư gia tăng: ung thư t cung, v , đ i tràng, tiền liệt tuyến, h ichứng buồng trứng đa nang

Thừa cân, b o phì gây tác đ ng xấu lên h u hết các c quan hệ thống trong c

th , làm tăng đáng k nguy c các bệnh tim m ch và chuy n h a

1.3 Q Ữ Ý Ù

ƢỠ

Vòng xo n bệnh lý gi a các bệnh nhi m trùng tr em và suy dinh dư ng (SDD)

đ được chứng minh Bệnh nhi m trùng d n đến suy dinh dư ng, và suy dinh dư nglàm cho bệnh nhi m trùng d xảy ra ho c di n tiến n ng h n; v ng xo n bệnh lý cứthế tiếp di n nếu không có can thiệp ho c x trí phù hợp

Các y văn thư ng hay nh c đến tiêu chảy, là bệnh lý gây ảnh hư ng nhiều đếntình tr ng dinh dư ng của tr em Các tổn thư ng đư ng tiêu h a làm tăng hao hụt các

Trang 37

chất dinh dư ng, giảm hấp thu, đ c biệt các vi chất d đưa đến SDD Và ngược l i,SDD d d n t i nhi m khu n do sức đề kháng giảm Nghiên cứu của Guerrant chothấy tr SDD c nguy c b tiêu chảy cao h n và bệnh c ng n ng h n so v i tr bìnhthư ng [60] Nghiên cứu O'Reilly thực hiện Kenya cho thấy tr SDD có t lệ chết vìtiêu chảy cao h n gấp 4 l n so v i tr bình thư ng [91]

Tỷ lệ SDD có th dao đ ng theo m a và thư ng cao trong nh ng mùa có cácbệnh nhi m khu n lưu hành mức cao (tiêu chảy, nhi m khu n hô hấp, sốt rét) [14].Ngoài ra, còn có các nhi m tr ng khác c ng ảnh hư ng nhiều t i dinh dư ng nhưnhi m khu n đư ng hô hấp, s i và các bệnh k sinh tr ng đư ng ru t Nghiên cứu trên16.475 bệnh nhi Maldawian cho thấy SDD là yếu tố có giá tr dự đoán vào suy hôhấp và hôn mê bệnh nhi viêm phổi [67] Tác giả Amy L Rice và c ng sự nhận đ nh

r ng SDD làm tăng nguy c t vong rõ ràng bệnh tiêu chảy và viêm hô hấp cấp,

c ng như v i bệnh sốt rét Riêng trong bệnh s i, mối liên hệ gi a tình tr ng dinh

dư ng và t vong do s i ch được tìm thấy trong nh ng khảo sát t i bệnh viện mà thôi.Tác giả kết luận r ng nguy c t vong c liên quan đến SDD thay đổi tùy theo bệnh[103] Còn tác giả Laura E Caulfield và c ng sự lấy d liệu từ 10 nghiên cứu đoàn hệ

c đánh giá cân n ng theo tuổi của tr bệnh, phân theo Z- score của TCYTTG Mối

tư ng quan được thấy rõ ràng gi a SDD n ng (<3SD) và t vong trong bệnh tiêu chảy(60,7%), trong viêm phổi (52,3%), bệnh s i (44,8%) và bệnh sốt rét (57,3%) [49].Riêng Việt Nam, m t số tác giả c ng đ tìm hi u về vấn đề này Tác giảNguy n Hoàng Linh Chi khảo sát t i Quảng Tr cho thấy nhóm tr 12-36 tháng b tiêuchảy trong 2 tu n có tỷ lệ SDD th g y còm cao gấp 1,98 l n so v i nh ng tr không

b tiêu chảy [9] Kết quả tư ng tự được tìm thấy nghiên cứu của tác giả Nguy n Hải

nh năm tiến hành Lào Cai, tác giả Nguy n Th Ng c Bảo B c Giang [2, 4]

Nh ng công trình này nhấn m nh việc lưu tìm cách cải thiện tình tr ng dinh dư ng

tr em Việt Nam [4]

Trang 38

Mối liên quan gi a tình tr ng thừa cân, b o phì và nhi m tr ng c ng được quantâm trong th i gian g n đây khi mà t lệ thừa cân, b o phì đang ngày càng gia tăng trênthế gi i Thừa cân, b o phì ảnh hư ng đến cả nguy c m c và kết cục của các bệnhnhi m tr ng C chế của mối liên quan này chưa được làm r , tuy nhiên c m t sốnguyên nhân liên quan được trình bày t m t t trong bảng 1 B o phì ảnh hư ng lên

hệ mi n d ch thông qua các chất adipokines tiết ra từ mô m tr ng, trong đ quan

tr ng nhất là leptin Hậu quả làm rối lo n đáp ứng mi n d ch, giảm hiện tượng h a ứng

đ ng và làm rối lo n quá trình biệt h a đ i thực bào B o phì c ng làm suy giảm chứcnăng hệ hô hấp và chậm lành vết thư ng Thêm vào đ , việc xác đ nh liều kháng sinhngư i b o phì g p nhiều kh khăn do không c hư ng d n cụ th [69]

n 1 3 ữn y u tố l n quan n éo p n ƣởn l n n uy cơ mắc và

Nguy c huyết khối m ch phổi

Rối lo n đap ứng mi n d ch phổi

Thay đổi sự biệt h a đ i thực bào

Rối lo n sản xuất cytokines

Mất cân b ng c chế điều h a gi a hệ mi n d ch và tế bào m

Trang 39

ác n n mắc vớ éo p

Đái tháo đư ng type

X v a đ ng m ch

ấn dƣợc ộn c

Liều d ng kháng sinh ngư i b o phì c n chưa c hư ng d n r ràng

Sự thay đổi trong việc liên kết v i protein, chuy n h a và phân bố thuốc khángsinh trong c th

Nhiều nghiên cứu đ ch ra b o phì và bệnh c m H1N1 c mối liên quan v inhau M t nghiên cứu quan sát đa trung tâm Tây Ban Nha năm ch ra r ng b ophì làm tăng nguy c nhập ICU và k o dài th i gian n m ICU bệnh nhân c m H1N1

1 C ng trong vụ d ch c m H1N1 năm , TCYTTG đ tiến hành tổng hợp sốliệu trên 1 quốc gia đ xác đ nh các yếu tố nguy c bệnh n ng Nghiên cứu cho thấy

b o phì làm tăng nguy c nhập ICU và nguy c t vong bệnh nhân c m H1N1RR= , Nhiều nghiên cứu c ng ch ra b o phì làm tăng nguy c bệnh nhi m

tr ng đư ng tiết niệu [107, 102, 113] Tuy nhiên không c d liệu về mối liên quan

gi a b o phì và mức đ n ng của nhi m tr ng này B o phì c ng được cho là liên quanđến nguy c nhập viện vì viêm phổi, tác giả Kornum JB trong m t nghiên cứu đoàn hệĐan M ch cho thấy bệnh nhân nam b o phì c nguy c nhập viện cao h n ngư ikhông b o phì HR=1, đối v i bệnh nhân b o phì đ I và HR= đối v i bệnh nhân

b p phì đ II ; mối liên quan này yếu h n n gi i HR= , đối v i bệnh nhân b ophì đ I và HR= 1, đối v i bệnh nhân b o phì đ II [77] B o phì c ng làm tăngnguy c nhi m tr ng bệnh viện và nhi m tr ng hậu ph u trong nhiều nghiên cứu [74,51] B o phì c ng được cho là yếu tố nguy c trong bệnh viêm tụy cấp Nghiên cứucủa tác giả Martinez J kết luận b o phì không ch làm tăng nguy c biến chứng t i ch

và biến chứng toàn thân, mà c n tàm tăng t lệ t vong trong viêm tụy cấp [84] Đối

v i các bệnh nhi m tr ng ngoài da và mô mềm, c b ng chứng chứng minh b o phìlàm giảm tu n hoàn ngo i vi, ảnh hư ng đến chức năng hệ b ch huyết và hệ collagen,làm chậm lành tổn thư ng, làm tăng nguy c nhi m tr ng da và viêm mô tế bào [117]

Trang 40

Như vậy, cả SDD và thừa cân, b o phì đều ảnh hư ng xấu lên hệ mi n d ch vàlàm tăng nguy c bệnh nhi m tr ng

tr ng White dipose Tissue-W T và chất b o nâu Brown dipose Tissue-B T

W T c vai tr rất quan tr ng trong việc cung cấp năng lượng cho c th , bên c nh

đ , n c n là m t c quan n i tiết c vai tr bài tiết m t số chất trung gian mi n d ch

và các adipocytokines như leptin, adiponectin, resistin,TNF-α, IL- Việc t ch l y quámức W T gan và các tế bào mi n d ch sẽ làm tăng sản xuất các cytokines tiền viêm,các protein d ng hormon và các marker viêm, g i chung là các adipokines”, gây k ch

ho t quá trình viêm M t số cytokines do W T tiết ra c ng c vai tr ho t h a ho t

đ ng trục dư i đồi-tuyến yên-thượng thận, làm tăng hormon glucocorticoid, d n đếntăng t ch tụ W T trong c th Đây là v ng xo n bệnh l gây ra các bệnh viêm m n

t nh bệnh nhân b o phì [42]

Trong số các adipokines do W T tiết ra, leptin là m t chất quan tr ng nhấtReceptor đ c hiệu cho leptin hiện diện b ch c u đa nhân trung t nh, b ch c u đ nnhân, tế bào lympho T, lympho B, tế bào giết tự nhiên NK-cells , thu c l p receptor I

tư ng tự như receptor của IL- , yếu tố ức chế b ch c u Leukocyte inhibitory LIF , yếu tố k ch th ch b ch c u h t Granulocyte colony stimulatefactor G-CSFLeptin c vai tr k ch ho t cả đáp ứng mi n d ch tự nhiên và đáp ứng mi n d ch thuđược [58] Trong mi n d ch tự nhiên, leptin làm tăng ho t đ ng và chức năng của b ch

factor-c u đa nhân, k factor-ch ho t đ i thựfactor-c bào và factor-cáfactor-c tế bào trình diện kháng nguyên, kết quả làmtăng sản xuất các cytokines tiền viêm như TNF-α, IL1, IL- , IL-1 , t o điều kiện choviệc chuy n k ch ho t lympho T leptin c ng c vai tr ho t h a tế bào giết tự nhiên

Ngày đăng: 09/05/2021, 09:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w