1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khảo sát hiệu quả giảm cân trên bệnh nhân thừa cân béo phì tập dưỡng sinh tại viện y học dân tộc tp hồ chí minh

68 45 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP.HỒ-CHÍ-MINH ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ KHẢO SÁT HIỆU QUẢ GIẢM CÂN TRÊN BỆNH NHÂN THỪA CÂN BÉO PHÌ TẬP DƯỠNG SINH TẠI VIỆN Y

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP.HỒ-CHÍ-MINH

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ

KHẢO SÁT HIỆU QUẢ GIẢM CÂN TRÊN BỆNH NHÂN THỪA CÂN BÉO PHÌ

TẬP DƯỠNG SINH TẠI VIỆN Y HỌC DÂN TỘC TP.HỒ CHÍ MINH

Chủ nhiệm đề tài:

NGÔ VIÊN THÀNH PHẠM HUY HÙNG

Cơ quan chủ quản:

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP.HỒ-CHÍ-MINH

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ

KHẢO SÁT HIỆU QUẢ GIẢM CÂN TRÊN BỆNH NHÂN THỪA CÂN BÉO PHÌ

TẬP DƯỠNG SINH TẠI VIỆN Y HỌC DÂN TỘC TP.HỒ CHÍ MIN

Chủ nhiệm đề tài:

NGÔ VIÊN THÀNH PHẠM HUY HÙNG

Trang 3

THÔNG TIN KẾT QỦA NGHIÊN CỨU

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG

1 Thông tin chung:

- Tên đề tài: KHẢO SÁT HIỆU QUẢ GIẢM CÂN BẰNG PHƯƠNG PHÁP

LUYỆN TẬP DƯỠNG SINH TRÊN BỆNH NHÂN THỪA CÂN BÉO PHÌ

Cơ quan chủ quản:

ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH

Trang 4

Tiêu chuẩn chọn mẫu: - BN được chẩn đoán xác định là thừa cân béo phì theo

tiêu chuẩn của WHO: BMI ≥ 23 [8]; Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu; - Bệnh

nhân đến khám bệnh trong thời gian nghiên cứu được chọn liên tiếp; Thiết kế nghiên

cứu: Nghiên cứu trước - sau (before – after study), phi thực nghiệm

Các bước tiến hành nghiên cứu

- Hỏi, đo cân nặng chiều cao, huyết áp, đánh giá chất lượng cuộc sống của bệnh nhân về mặt sức khỏe thể chất trước khi tập dưỡng sinh, dựa vào bộ câu hỏi WHOQOL-BREF

- Khuyến khích bệnh nhân tập Dưỡng sinh đều đặn, theo dõi bệnh nhân trong quá trình tập luyện, trợ giúp bệnh nhân Bệnh nhân sẽ được tập luân phiên 60 động tác tương ứng với giáo án của khoa Dưỡng Sinh,Viện Y học dân tộc Tp.HCM

- Sau 3 tháng đánh giá lại chất lượng cuộc sống về mặt sức khỏe thể chất của bệnh nhân

- Từ các dữ liệu đã có tiến hành tổng hợp kết quả, phân tích và rút ra kết luận

5 Hiệu quả kinh tế - xã hội do đề tài mang lại:

Phương pháp dưỡng sinh thêm một lựa chọn cho những người thừa cân béo phì về một giải pháp không dùng thuốc của y học cổ truyền trong việc làm tăng chất lượng cuộc

sống về mặt sức khỏe thể chất và làm giảm cân nặng

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐỀ

Cũng như các nước đang phát triển trên thế giới, với sự phát triển về kinh tế và những thay đổi lối sống một cách nhanh chóng trong vài thập kỉ trở lại đây, Việt Nam đã chứng kiến sự gia tăng nhanh chóng của tình trạng thừa cân, béo phì trong dân số [17] Theo thống kê của WHO, trong năm 2014 tỉ lệ người lớn béo phì là 20,6% tăng hơn 15% so với năm 2010 (17,4%)[25] Béo phì từng được coi là một vấn đề của quốc gia có thu nhập cao Nhưng hiện tại, thừa cân và béo phì đang gia tăng ở các nước thu nhập thấp

và thu nhập trung bình, đặc biệt là ở đô thị Béo phì là yếu tố nguy cơ chính của các bệnh tim mạch, đái tháo đường, rối loạn cơ xương, gây ảnh hưởng đến đời sống của người bệnh [26] Thừa cân và béo phì, cũng như các bệnh không truyền nhiễm, phần lớn là phòng ngừa được Sự phòng ngừa đó được thể hiện thông qua việc hình thành sự lựa chọn lành mạnh của người dân về các loại thực phẩm và hoạt động thể chất thường xuyên [26]

Phương pháp dưỡng sinh của bác sĩ Nguyễn Văn Hưởng là phương pháp được xây dựng dựa trên cơ sở kinh nghiệm y học cổ truyền của dân tộc ta, có tham khảo thêm về khí công của Trung Quốc, Yoga của Ấn Độ và lấy học thuyết của Pavlop làm cơ sở y học hiện đại để giải thích cụ thể các cơ chế thủ thuật động tác Các kĩ thuật ấy kết hợp thành một hệ thống toàn diện, tổng hợp liên hoàn nếu áp dụng đúng sẽ xây dựng được sức khỏe toàn diện về mặt thể xác và tinh thần [9]

Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu khảo sát, đánh giá hiệu quả giảm cân của các phương pháp tập thể dục, ăn kiêng, khí công, Yoga trên bệnh nhân thừa cân béo phì, nhưng tại Việt Nam chưa tìm thấy nghiên cứu nào về hiệu quả giảm cân của phương pháp dưỡng sinh Vậy câu hỏi nghiên cứu đặt ra của đề tài là phương pháp dưỡng sinh

có hiệu quả làm giảm cân trên những người thừa cân béo phì hay không?

Trang 6

Mục tiêu nghiên cứu:

- Khảo sát hiệu quả giảm cân của việc tập dưỡng sinh đối với bệnh nhân thừa cân béo phì trong 3 tháng

- So sánh chất lượng cuộc sống về mặt sức khỏe thể chất của bệnh nhân thừa cân béo phì trước và sau khi tập dưỡng sinh 3 tháng

Trang 7

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Bệnh thừa cân béo phì[16]:

1.1.1 Định nghĩa:

Thừa cân và béo phì được định nghĩa như là sự tích tụ mỡ bất thường hoặc quá mức trong cơ thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe của con người [34]

1.1.2 Cách xác định tình trạng thừa cân béo phì:

Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index: BMI) theo tuổi và giới được sử dụng để đánh giá thừa cân béo phì theo khuyến nghị của Tổ chức Y tế Thế giới với quần thể tham khảo từ

6 quốc gia: Brazil, Ghana, Ấn Độ, Na Uy, Oman và Mỹ[23,31]

Chiều cao 2 (m 2 )

Chỉ số này được áp dụng trên toàn thế giới với mức phân loại như sau:

Bảng 1.1: Phân loại thừa cân béo phì theo WHO[30]

Phân loại Mức BMI

Trang 8

Các mức phân loại trên dựa vào mức độ gia tăng nguy cơ với các bệnh không lây như đái tháo đường týp 2, tăng huyết áp, bệnh mạch vành…với mức nguy cơ tương đối khi thừa cân và mức nguy cơ cao khi béo phì

Tuy nhiên, các nghiên cứu đa quốc gia tại Châu Á của Văn phòng khu vực Châu Á - Thái Bình Dương thuộc Tổ chức Y tế Thế giới (WPRO-WHO), Nhóm đặc trách nghiên cứu thừa cân béo phì quốc tế, Viện nghiên cứu đái tháo đường quốc tế (IDI), Trung tâm hợp tác nghiên cứu dịch tễ học đái tháo đường và bệnh không lây (thuộc WHO) cho thấy

ở người Châu Á khi BMI trên 23 đã có thể tăng nguy cơ bệnh rõ rệt nên có đề xuất mốc phân loại BMI là 23 áp dụng cho thừa cân, và mốc BMI là 25 cho béo phì ở Châu Á[30]

Bảng 1.2: So sánh phân loại thừa cân béo phì giữa thế giới và Châu Á [23]

Phân loại Mức BMI

Thế giới

Mức BMI Châu Á

Trang 9

1.1.3.1 Nguyên lý điều hòa năng lượng [17, 29]:

Cơ thể giữ được cân nặng ổn định là nhờ trạng thái cân bằng giữa nǎng lượng do thức

ǎn cung cấp và nǎng lượng tiêu hao cho lao động và các hoạt động khác của cơ thể Nǎng lượng (calo) đưa vào cơ thể qua thức ǎn thức uống được hấp thu và được oxy hoá để tạo thành nhiệt lượng Khi vào cơ thể, các chất protein, lipid, glucid đều có thể chuyển thành chất béo dự trữ Vì vậy, không những ǎn nhiều thịt, nhiều mỡ gây béo phì mà ǎn quá thừa tinh bột, đường đều có thể gây béo phì Nǎng lượng ǎn quá nhu cầu sẽ được dự trữ dưới dạng mỡ

1.1.3.2 Cơ chế hooc-môn điều hòa cân nặng [1]:

Các nhà khoa học phát hiện có cơ chế tín hiệu hồi báo giữa ruột, mô mỡ và não Trong

cơ chế thể dịch có vai trò quan trọng của leptin do tế bào mỡ tiết ra và gắn vào các cảm thụ thể ở vùng dưới đồi Leptin là một polypeptid có vai trò quan trọng trong điều hòa trọng lượng cơ thể, chuyển hóa và chức năng sinh sản Trong chức năng điều hòa thể trọng leptin điều chỉnh cảm giác đói, thân nhiệt và tiêu hao năng lượng cơ thể Khi leptin tăng lên sẽ gây giảm thể trọng do hai cơ chế: (1) giảm cảm giác đói và giảm tiêu thụ thức ăn; (2) gia tăng tiêu hao năng lượng thông qua tăng tiêu thụ oxy, tăng thân nhiệt và giảm khối lượng mô mỡ Leptin chủ yếu làm giảm khối mỡ mà không có tác dụng làm giảm khối nạc của cơ thể Khi leptin trong máu giảm xuống sẽ làm tăng cảm giác ngon miệng và giảm tiêu hao năng lượng Ở người thừa cân béo phì có hiện tượng đề kháng leptin

1.1.4 Nguyên nhân gây béo phì:

Trang 10

Việc gia tăng chất ngọt và béo trong khẩu phần cùng với giảm ăn hoặc ít ăn rau, trái cây

là một đặc điểm của những người thừa cân béo phì [36] Không chỉ chất béo gây tăng cân mà ăn nhiều thức ăn ngọt, chất bột đường cũng có thể gây béo [25] Nghiên cứu thực trạng thừa cân béo phì tại Việt Nam ở người trưởng thành 25 đến 64 tuổi năm 2005 của Viện Dinh Dưỡng cho thấy người thừa cân béo phì tiêu thụ rau ít hơn so với người có tình trạng dinh dưỡng bình thường, với mức trung bình là 196g/ngày ở nhóm thừa cân béo phì so với 206g/ngày ở nhóm không thừa cân béo phì [4]

1.1.4.2 Ít vận động:

Yếu tố nguyên nhân từ hành vi, lối sống liên quan nhiều đến tăng tỉ lệ thừa cân béo phì

là do lối sống tĩnh tại làm giảm tiêu hao năng lượng Thói quen của cư dân thành thị là dành nhiều thời gian làm việc, dành nhiều thời gian cho các hoạt động giải trí tĩnh tại như xem phim, xem truyền hình, làm việc với máy vi tính, chơi trò chơi điện tử, ít dành thời gian giải trí qua các hình thức vận động Đô thị phát triển với nhiều nhà cao tầng và ngày càng ít công viên dành cho các hoạt động tập luyện thể lực, vận động cơ thể Do

đó, người dân các đô thị lớn gia tăng lối sống tĩnh tại, ít hoạt động thể chất nên giảm tiêu hao năng lượng Hậu quả của lối sống tĩnh tại là năng lượng dần tích lũy gây nên dư thừa mỡ và tích mỡ trong cơ thể [29]

1.1.4.3 Yếu tố di truyền:

Yếu tố di truyền có vai trò quan trọng nhất định với tình trạng thừa cân béo phì Rất nhiều nghiên cứu tại Việt Nam và trên thế giới đều cho kết quả trẻ có cha mẹ bị thừa cân béo phì có nguy cơ thừa cân béo phì cao hơn trẻ có cha mẹ có cân nặng bình thường[26]

1.1.4.4 Các nguyên nhân khác:

Có nhiều nghiên cứu trên thế giới đã cho thấy mối liên quan giữa bệnh thừa cân béo phì với các bệnh lý về nội tiết như bệnh cushing, suy giáp,…[27,35]

Trang 11

1.1.5.1 Lâm sàng:

Béo phì trên lâm sàng biểu hiện sự tăng cân được xác định bằng phương pháp đo nhân trắc lâm sàng[3, 18]:

- Đo cân nặng chiều cao để tính chỉ số khối cơ thể (BMI)

- Độ dày của nếp gấp da: phản ánh lớp mỡ dưới da Có thể đo bằng compar, ở nhiều vị trí Trên lâm sàng thường đo ở cánh tay (cơ tam đầu), giữa vai và đùi Trung bình, độ dày nếp gấp cơ tam đầu là 16,5 đối với nam và 12,5 đối với nữ

+ Chỉ số cánh tay đùi: 0,58 đối với nam, 0,52 đối với nữ

+ Chỉ số vòng bụng vòng mông: < 0,9 đối với nam, <0,85 đối với nữ

1.1.5.2 Cận lâm sàng:

- Siêu âm: đo độ dày mô mỡ tại vị trí muốn xác định như cánh tay, đùi, bụng…

- Chụp cắt lớp tỷ trọng: xác định được lượng mỡ phân bố ở da và các tạng

- Impedance Metri: đo lượng mỡ hiện có và lượng mỡ lý tưởng của cơ thể từ đó tính ra lượng mỡ dư thừa

1.1.5.3 Chẩn đoán xác định:

- Áp dụng chỉ số BMI cho các nước châu Á (bảng 1)

1.1.6 Điều trị [2, 18]:

Trang 12

Chỉ định đầu tiên là chế độ tiết thực giảm cân, phối hợp với tăng cường tập luyện - vận động thể lực để tăng tiêu hao năng lượng

Nếu chưa đạt mục đích, chỉ định thuốc và các can thiệp khác

Mục đích điều trị là giảm cân, giảm 5-10% trọng lượng ban đầu cũng cải thiện các biến chứng của béo phì như rối loạn lipid máu, đái tháo đường, tăng huyết áp…

1.1.6.2 Điều trị cụ thể:

Tiết thực giảm trọng lượng:

- Điều trị béo phì chưa có biến chứng chủ yếu dựa vào tiết thực giảm calo và giảm mỡ Năng lượng đưa vào phải ít hơn nhu cầu cơ thể, để cơ thể huy động năng lượng từ mô

mỡ Sự cân bằng âm về calo sẽ giúp giảm trọng cơ thể (khoảng 0,5-1 kg/tuần là phù hợp)

- Hạn chế năng lượng khoảng 20-25 kcalo/kg/ngày Áp dụng chế độ tiết thực giảm cân

về mức độ cung cấp năng lượng còn phụ thuộc tuổi, hoạt động thể lực, và mục tiêu giảm cân

- Khẩu phần ăn có sự cân đối giữa glucid, lipid và protid Tránh dùng nhiều glucid (năng lượng do glucid cung cấp khoảng 50 % năng lượng của phần ăn, lipid khoảng 30% và protid khoảng 20%), hạn chế đường đơn, mỡ bão hòa

- Hạn chế bia - rượu

- Bổ sung chất xơ, vitamin, yếu tố vi lượng từ các loại rau, củ và hoa quả

Trang 13

- Chia nhiều bữa (ít nhất 3 bữa)

- Nhịn đói để giảm cân là nguy hiểm Khi đói, mỡ và protid sẽ bị dị hóa nhiều, thiếu muối, thiếu các yếu tố vi lượng Vì vậy, dễ tổn thương các cơ quan

- Tiết thực giảm carbohydrat: cung cấp đầy đủ yếu tố vi lượng, giảm glucid, giảm cân

có hiệu quả, không gây tai biến

Tăng cường tập luyện-vận động thể lực để tăng sử dụng năng lượng:

- Giúp giảm cân, duy trì cân nặng lý tưởng

- Giảm TC, TG, LDL-c và Tăng HDL-c

- Góp phần kiểm soát tốt đường huyết và huyết áp

- Thời gian tập luyện-vận động thể lực khoảng 60 đến 75 phút mỗi ngày, cường độ và thời gian tập tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe nhất là những người có bệnh lý huyết áp, mạch vành, suy tim…

Thay đổi hành vi:

Trị liệu thay đổi hành vi là một trị liệu tâm lý để người bệnh béo phì thừa nhận béo phì là một bệnh lý, từ đó tích cực tuân thủ các biện pháp điều trị như tiết thực giảm calo, tăng cường tập luyện - vận động thể lực để tăng sử dụng năng lượng

Trang 14

Một số người bệnh không đáp ứng với thuốc giảm cân: sau 4 tuần điều trị, cân không giảm, hoặc sự giảm cân dừng lại sau 6 tháng điều trị, hoặc sau một năm điều trị có sự tăng cân trở lại mặc dù thuốc vẫn tiếp tục dùng

Vì vậy, phần lớn các trường hợp béo phì không nên dùng thuốc để điều trị do nhiều tác dụng phụ Một số thuốc có thể dùng phối hợp với tiết thực giảm cân và tăng cường vận động thể lực để tăng sử dụng năng lượng: (theo United States Food and Drug Aministration, một số thuốc được dùng để điều trị béo phì dựa trên các tác dụng gây chán ăn, ức chế men lipase làm cho mỡ không hấp thu được)

+ Sibutramine (meridia): ức chế tái hấp thụ Norepinephrine, serotonin, dopamine vào hệ thần kinh, dẫn đến tăng nồng độ của chúng trong máu gây chán ăn

+ Orlistat (Xenical): ức chế men lipase làm cho mỡ không hấp thu được tại hệ tiêu hóa

+ Lưu ý, không bao giờ giảm cân bằng các thuốc lợi tiểu, hormon giáp, riêng thuốc làm giảm lipide nói chung không nên cho ngay lúc đầu

Điều trị ngoại khoa:

- Làm hẹp dạ dày

Mục đích: làm dạ dày nhỏ lại (tạo 1 túi dạ dày chỉ chứa 15- 30 ml) làm bn có cảm giác đầy & không muốn ăn

- Các phương pháp: * Gastric banding –GB

* Vertical banded gastroplasty- VBG

* Sleeve gastrectomy – SG

Trang 15

Làm giảm hấp thu

Các phương pháp: - Nối tắt hỗng tràng với đoạn cuối hồi tràng

- Nối tắt hỗng tràng với đại tràng ngang

Phối hợp làm hẹp dạ dày và làm giảm hấp thu

1.1.8 Bộ câu hỏi đánh giá chất lượng cuộc sống của WHO: WHOQOL-BREF [21]

Bộ câu hỏi đánh giá chất lượng cuộc sống của WHO: WHOQOL-BREF đã được chứng minh là có hiệu lực, và được sử dụng như là công cụ đo chất lượng cuộc sống của bệnh nhân trên toàn thế giới, được WHO dịch ra nhiều thứ tiếng, có độ nhạy và đặc hiệu cao WHOQOL-BREF gồm có các phần:

- Tổng quát về chất lượng cuộc sống và sức khỏe (Overall Quality of Life and General Health)

- Sức khỏe thể chất (Physical Health)

- Vấn đề về tâm lý (Psychological)

- Các mối quan hệ xã hội (Social relationships)

- Môi trường sống (Enviroment)

Tuy nhiên, chúng tôi nhận thấy việc thay đổi chất lượng cuộc sống về mặt môi trường sống, các mối quan hệ xã hội, các vấn đề tâm lý là không khả thi Do đó, trong nghiên cứu này chúng tôi chọn mặt sức khỏe thể chất làm mục tiêu chính để đánh giá chất lượng

Trang 16

1.2 Phương pháp Dưỡng Sinh [8, 9]:

1.2.1 Định nghĩa và mục đích phương pháp dưỡng sinh:

Phương pháp dưỡng sinh là một phương pháp tự luyện tập gồm có bốn mục đích:

- Bồi dưỡng sức khỏe

- Phòng bệnh

- Từng bước chữa bệnh mạn tính

- Tiến tới sống lâu và sống có ích

Bốn mục đích này có quan hệ hữu cơ với nhau Sức khỏe tăng lên thì phòng bệnh tốt hơn Ít bị bệnh mà sức khỏe tăng lên đồng thời có phối hợp với thuốc khi cần thiết thì bệnh mạn tính từng bước sẽ được đẩy lùi Từ đó có nhiều khả năng sống lâu, sống có ích hơn

1.2.2 Cơ sở của phương pháp dưỡng sinh

- Nguyên nhân gây suy yếu sớm: lấy rượu làm nước uống, không biết điều dưỡng tinh thần, thức ngủ thất thường, tham dục làm kiệt tinh khí, hành động cốt để thỏa cái tâm

Trang 17

Trong sách Hồng Nghĩa giác tư y thư của mình, Tuệ TĨnh đã đúc kết nguyên tắc dưỡng sinh bằng hai câu thơ lục bát

Bế tinh dưỡng khí tồn thần

Thanh tâm quả dục thủ chân luyện hình[15]

Hải Thượng Lãn Ông cũng đúc kết kinh nghiệm, tìm ra nguyên tắc sống lâu sống có ích bằng cách chặn lòng ham muốn, tiết dục, dưỡng khí luyện khí công, thức ngủ điều độ, làm việc không quá sức, giữ vững tinh thần[6]

1.2.2.2 Y học hiện đại:

Học thuyết của Pavlop: Hệ thần kinh gồm 2 quá trình hưng phấn và ức chế Thông qua hai quá trình này hệ thần kinh chỉ huy và điều hòa tất cả các cơ, các tuyến và điều khiễn toàn thân Nhưng hai quá trình này phải cân bằng thì cơ thể mới khỏe mạnh Nếu quá trình hưng phấn và ức chế mất cân bằng sẽ dễ sinh bệnh[8, 9, 17]

Các động tác luyện tập trong phương pháp dưỡng sinh đều phải kết hợp 3 yếu tố: yếu tố hơi thở, yếu tố động tác, yếu tố thần kinh Trong đó yếu tố hơi thở rất quan trọng, người tập phải thở 4 thời đều dương nhằm mục đích thúc đẩy tuần hoàn, tăng cường thông khí

và trao đổi khí, đưa máu đến những nơi hiểm hóc của cơ thể[8]

Sử dụng định luật bảo tồn năng lượng để ứng dụng vào vấn đề ăn uông, hướng dẫn mọi người tạo bũa ăn phù hợp khẩu vị và cân đối năng lượng đưa vào cơ thể

1.2.3 Các nội dung chính của phương pháp dưỡng sinh:

1.2.3.1 Luyện thư giãn:

Trang 18

Thư giãn là phương pháp nghỉ ngơi chủ động, trong đó toàn bộ hoạt động của hệ thần kinh và cơ bắp giảm đến mức thấp nhất, nói cách khác là luyện quá trình ức chế của hệ thần kinh

Kĩ thuật thư giãn: tư thế nằm là tốt nhất, nắm ngửa thẳng, thả lỏng toàn thân, lòng bàn tay ngửa lên Sau đó thực hiện 3 bước thư giãn:

Bước 1: Ức chế ngũ quan

Bước 2: Tự nhủ thầm cho các cơ mềm ra

Bước 3: Tập trung ý chí theo dõi hơi thở

1.2.3.2 Phép thở 4 thời có kê mông và giơ chân:

Thở 4 thời có kê mông và giơ chân là một phép luyện tổng hợp về khí (hô hấp), huyết (tuần hoàn) và thần (thần kinh), chủ yếu là luyện thần kinh điều hòa hai quá trình hưng phấn và ức chế

Công thức thở 4 thời có kê mông và giơ chân: tư thế nằm nửa thẳng, kê gối ở mông, tay trái để trên bụng, tay phải để trên ngực để theo dõi nhịp thở

Thời 1: Hít vào đều sâu thối đa, ngực nở bụng phình, thời gian 4-6 giây

Thời 2: Giữ hơi mở thanh quản, giơ một chân dao động qua lại, cuối thời hạ chân xuống, thời gian 4-6 giây

Thời 3: thở ra tự nhiên thoải mái không kềm không thúc, thời gian 4-6 giây Thời 4: Nghỉ, thư giãn chuẩn bị trở lại thời 1, thời gian 4-6 giây

Trang 19

1.2.3.3 Tập thể dục, xoa bóp, yoga

7 tầng Dưỡng Sinh gồm có:

- Thư giãn

- Thở 4 thời có kê mông và giơ chân

- Các động tác ở tư thế nằm: ưỡn cổ, ưỡn mông, bắc cầu, tam giác, cái cày, trồng chuối, vặn cột sống, chiếc tàu, rắn hổ mang, sư tử, chào mặt trời, chổng mông thở

- Các động tác ở tư thế ngồi hoa sen: xoa đầu mặt, xoa hai loa tai, áp tai vào màng nhĩ, đánh trống trời, xoa mắt, xoa mũi, xoa miệng, xoa cổ, đảo lưỡi đảo mắt, xúc miệng đánh răng, tróc lưỡi, xem xa xem gần, để tay sau gáy, co tay rút ra phía sau, để tay giữa lưng, bắt chéo tay sau lưng, chống tay ra phía sau, đầu sát giường, chồm ra phía trước, ngồi ếch

- Các động tác xoa thân và chi ở tư thế ngồi thòng chân: xoa vai tới ngực, xoa tam tiêu, xoa vùng dưới xương bả vai, xoa chi trên, xoa chi dưới

- Các động tác ở tư thế tháo hoa sen: cúp lưng, rút lưng, hôn đầu gối, chân để trên dầu, ngồi chống tay phía sau, ngồi cúi đầu ra trước, quỳ gối thẳng, ngồi thăng bằng trên gót,

đi bằng mông, ngồi viên đe, cá nằm phơi bụng, nằm ngửa khoanh tay ngồi dậy

- Các động tác ở tư thế đứng: dang chân ra xa nghiêng mình, xuống tấn lắc thân, xoa đáy chậu, xoay hông, sờ đất vươn lên, xuống nái nửa vời, cầm tạ, cây gậy

Hình 1.1: Thư giãn

Trang 20

Hình 1.2: Thở bốn thời có kê mông và giơ chân

Hình 1.3: Các động tác ở tư thế nằm

Hình 1.4: Các động tác ở tư thế ngồi hoa sen

Trang 21

Hình 1.5: Các động tác ở tư thế tháo hoa sen

Hình 1.6: Các động tác xoa thân và chi

Trang 22

Hình 1.7: Các động tác ở tư thế đứng

1.2.3.4 Vấn đề ăn uống và sử dụng chất kích thích:

Bảng 1.3: Nhu cầu năng lượng

Tỉ lệ các chất trong bữa ăn cân đối: 1g protid – 0,6g lipid – 6g glucid

Các vần đề chú ý để tiêu hóa và hấp thu thức ăn tốt:

Các vần đề chú ý để tiêu hóa và hấp thu thức ăn tốt:

Trang 23

- Ăn đúng giờ

- Kĩ thuật nấu ngon, thơm, đẹp mắt, không cần đắt tiền cầu kỳ

- Ăn chậm, nhai kĩ

- Bầu không khí ăn thoải mái

- Không ăn quá no (trung bình 2-3 bát mỗi bữa tùy theo vóc dáng)

- Vận động và thở tốt

Đối với thuốc lá, các chất gây nghiện: không nên sử dụng

Đối với rượu: chỉ dùng để khai vị, làm thuốc, liên hoan, không nên lạm dụng vì ảnh hưởng đến nhân cách, kỹ năng lao động

1.2.3.5 Thái độ tâm thần trong cuộc sống:

Có 2 trạng thái tinh thần: trạng thái tích cực và trạng thái tiêu cực Cả hai trạng thái này nếu mạnh quá hoặc đột ngột quá đều có thể gây nguy hiểm Do đó, con người cần học cách làm chủ tinh thần của mình thông qua việc xây dựng quan niệm và lối sống tích cực (theo luật pháp, quy ước đạo đức, quy luật khoa học về tâm lý xã hội … )

1.2.3.6 Vấn đề lao động và nghỉ ngơi:

Phương pháp dưỡng sinh đòi hỏi chúng ta phải tổ chức lao động một cách khoa học,

đủ điều kiện làm việc thoải mái, có năng suất; sau giờ làm việc tổ chức ngủ, nghỉ ngơi, giải trí để đảm bảo, bồi dưỡng sức khỏe

Trang 24

1.2.3.7 Vấn đề vệ sinh phòng bệnh

Vệ sinh phòng bệnh là bảo vệ cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh ( vi khuẩn, virus,

kí sinh trùng) và các chất độc gây ô nhiễm môi trường Đồng thời, nội dung này khuyến khích con người cải tạo thiên nhiên làm giảm bớt chất độc gây ô nhễm môi trường và các tác nhân gây bệnh

1.2.3.8 Sống lâu tích cực:

Biết được nguyên nhân của lão hóa giúp người cao tuổi làm chủ được quá trình tích tuổi; dinh dưỡng và luyện tập phù hợp; thích ứng được về cảm xúc, tâm lý; bình an đón nhận quy luật sinh tử, vô thường …

Trang 25

1.3 Một số nghiên cứu về tác dụng giảm cân của yoga trên bệnh nhân thừa cân béo phì:

Nghiên cứu của R Netam và cộng sự về đề tài “ảnh hưởng của liệu pháp yoga ngắn ngày đến Interleukin-6, vitamin D và yếu tố nguy cơ cùa đái tháo đường trên bệnh nhân béo phì”: Nghiên cứu lựa chọn ngẫu nhiên 34 người có BMI từ 23-35 kg/m2, trực tiếp giám sát trong 10 ngày sau đó được khuyên tiếp tục thực hiện phương pháp yoga trong vòng 1 tháng Kết quả là giảm trọng lượng (p=0.001), BMI (p=0.001) tỉ lệ vòng eo/hông (p=0.05), glucose máu (p=0.01)[42]

Nghiên cứu của P.A.Sharp và cộng sự về đề tài “Sử dụng các liệu pháp bổ sung và thay thế để kiểm soát cân nặng ở Mỹ”: Nghiên cứu mô tả 11211 người trong số đó có 372 người đã sử dụng liệu pháp bổ sung và thay thế Những người này có tỉ lệ kiểm soát cân nặng cao hơn so với những người thực hiện viêc kiểm soát cân nặng bằng các cách sau:

sử dụng chế độ ăn ít đường, nhiều đạm, sử dụng thực phẩm chức năng, hoạt động thể lực Tỉ lệ các liệu pháp bổ sung đó là yoga (57,4%), thiền định (8,2%), châm cứu (7,7%), massage (7,5%), và võ thuật phương Đông (5,9%) Kết quả của nghiên cứu cho thấy cần thiết phải thêm các liệu pháp điều trị bổ sung và thay thế vào các chiến lược điều trị giảm cân khác[45]

Nghiên cứu của A.R.Kristal và cộng sự về đề tài “Thực hành yoga làm giảm tình trạng tăng cân trên nhưng người phụ nữ và đàn ông trung niên”: Nghiên cứu trên 15550 người tuổi từ 30-40 từ năm 2000, cho họ tập luyện thể lực, chế độ ăn trong 10 năm và so sánh cân nặng chiều cao so với lúc ban đầu Kết luận của nghiên cứu này là thực hành yoga thường xuyên có liên quan với tình trạng giảm tăng cân, mạnh mẽ nhất trong số những người bị thừa cân, kết quả này phù hợp với giả thuyết rằng thực hành yoga thường xuyên

có thể được hưởng lợi cá nhân muốn để duy trì hoặc giảm cân

Trang 26

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Thiết kế nghiên cứu:

Nghiên cứu phi thực nghiệm before-after study, với mục tiêu là điểm số trung bình trong thang điểm chất lượng cuộc sống (WHOQOL-BREF) với sai số không quá 2 điểm.Trong thang điểm WHOQOL-BREF chia làm 4 nhóm đánh giá chính: sức khỏe thể chất (Physical Health), vấn đề về tâm lý (Psychological), các mối quan hệ xã hội (Social relationships), môi trường sống (Enviroment)[21] Ở đây chúng tôi chọn sức khỏe thể chất là mục tiêu chính

Áp dụng công thức tính cỡ mẫu:

Trong đó: n: Cỡ mẫu

α: sai sót loại 1; chọn α = 0,05

β: sai sót loại 2; chọn β = 0,20 r: hệ số tương quan giữa 2 lần đo lường Chọn r = 0,8 σ: độ lệch chuẩn của điểm số trong thang điểm chất lượng cuộc sống Theo

một nghiên cứu trước đây σ = 6,1 [43]

d: sai số cho phép 2 điểm

 Từ đó tính được n=29,2

Trang 27

Do trong quá trình nghiên cứu có thể mất 10% mẫu nên cỡ mẫu của nghiên cứu là

n = 33

.2.2 Đối tượng nghiên cứu:

2.2.1 Dân số đích: bệnh nhân béo phì điều trị tại viện Y Học Dân Tộc TPHCM 2.2.2 Dân số nghiên cứu: bệnh nhân béo phì đến điều trị tại viên Y Học Dân Tộc

TPHCM, trong thời gian từ tháng 10 năm 2016 đến tháng 4 năm 2018

2.2.3 Thời gian thu thập số liệu: từ tháng 10 năm 2016 đến tháng 4 năm 2018 2.2.4 Tiêu chuẩn chọn mẫu:

Những bệnh nhân sau đây được chọn vào nghiên cứu của chúng tôi:

- Bệnh nhân được chẩn đoán xác định là thừa cân béo phì theo tiêu chuẩn của WHO: BMI ≥23

- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu

- Bệnh nhân đến khám bệnh trong thời gian nghiên cứu được chọn liên tiếp

2.2.5 Tiêu chuẩn loại trừ:

Bệnh nhân thỏa các tiêu chuẩn chọn mẫu nhưng có một trong những tiêu chuẩn sau đây:

- Bệnh nhân tâm thần

- Bệnh nhân có các cấp tính, cấp cứu, ngoại khoa

Trang 28

- Bệnh nhân có tiền căn suy tim

- Bệnh nhân có hội chứng liệt nửa người, hai chi dưới, liệt tứ chi

- Bệnh nhân có các bệnh về khớp nặng

- Bệnh nhân không đồng ý tham gia quá trình nghiên cứu

- Bệnh nhân tự ý bỏ trong quá trình nghiên cứu

- Bệnh nhân không có khả năng nghe và hiểu tiếng Việt tốt

2.3 Các bước tiến hành nghiên cứu:

2.3.1 Trước khi nghiên cứu:

- Liên hệ phòng kế hoạch tổng hợp, trưởng khoa Dưỡng Sinh trưởng phòng khám béo phì của Viện Y Học Dân Tộc TP.HCM

- Sau khi đã được chấp thuận, các bệnh nhân đến khám tại phòng khám béo phì được chẩn đoán là thừa cân béo phì được mời vào nghiên cứu Bệnh nhân được giải thích tổng quát về nghiên cứu như sau:

Thời gian nghiên cứu: 3 tháng Trong 3 tháng đó, bệnh nhân đi tập dưỡng sinh đều đặn 5 ngày/ tuần, mỗi ngày 1 tiếng Có 3 khung giờ cho bệnh nhân lựa chon: 6 giờ 30 đến 8 giờ, từ 8 giờ đến 9 giờ 30, chiều từ 14 giờ đến 15 giờ 30 Các động tác dưỡng sinh

sẽ được xoay vòng để mỗi tuần đều tập được 60 động tác dưỡng sinh Ngoài ra trong khi tập, các nhân viên của khoa Dưỡng sinh sẽ theo dõi, sữa chữa những động tác làm sai

Trang 29

Thời điểm phỏng vấn bệnh nhân: trước khi tập dưỡng sinh và sau khi tập dưỡng sinh

3 tháng Bệnh nhân được người nghiên cứu phỏng vấn trực tiếp dựa trên bảng đánh giá chất lượng cuộc sống của WHO về mặt sức khỏe thể chất

Bệnh nhân được quyền tự nguyện tham gia nghiên cứu, và có thể ngưng bất cứ lúc nào

Phương pháp phỏng vấn là người nghiên cứu hỏi, bệnh nhân trả lời Sau đó người nghiên cứu sẽ cho điểm vào bảng điểm Sau đó người nghiên cứu sẽ tổng kết điểm số của tất cả bệnh nhân, đánh giá và đưa ra kết luận

2.3.2 Tiến hành nghiên cứu:

Sau khi bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu, tiến hành các bước sau:

- Hỏi, đo cân nặng chiều cao, huyết áp, đánh giá chất lượng cuộc sống của bệnh nhân về mặt sức khỏe thể chất trước khi tập dưỡng sinh

- Khuyến khích bệnh nhân tập Dưỡng sinh đều đặn, theo dõi bệnh nhân trong quá trình tập luyện, trợ giúp bệnh nhân Bệnh nhân sẽ được tập luân phiên 60 động tác tương ứng với giáo án của khoa Dưỡng Sinh,Viện Y học dân tộc Tp.HCM Chúng tôi chọn 60 động tác vì:

Đây là nghiên cứu mô tả, chúng tôi không can thiệp vào bệnh nhân, chỉ giúp đỡ bệnh nhân khi họ gặp trở ngại, khó khăn

Chưa có nghiên cứu hoặc tài liệu nào chứng minh một hoặc một số động tác dưỡng sinh có tác dụng giảm cân trên bệnh nhân thừa cân béo phì

Trang 30

- Sau 3 tháng đánh giá lại chất lượng cuộc sống về mặt sức khỏe thể chất của bệnh nhân

- Từ các dữ liệu đã có tiến hành tổng hợp kết quả, phân tích và rút ra kết luận

2.3.3 Công cụ đo lường chất lượng sống của bệnh nhân:

Chúng tôi chọn bộ câu hỏi đánh giá chất lượng cuộc sống của WHO: BREF Trong nghiên cứu này chúng tôi chọn mặt sức khỏe thể chất làm mục tiêu chính

WHOQOL-để đánh giá chất lượng cuộc sống của bệnh nhân

- Các mối quan hệ xã hội (Social relationships)

- Môi trường sống (Enviroment)

Tuy nhiên, chúng tôi nhận thấy việc thay đổi chất lượng cuộc sống về mặt môi trường sống, các mối quan hệ xã hội, các vấn đề tâm lý là không khả thi Do đó, trong nghiên cứu này chúng tôi chọn mặt sức khỏe thể chất làm mục tiêu chính để đánh giá chất lượng cuộc sống của bệnh nhân

2.4 Định nghĩa và liệt kê các biến số:

2.4.1 Các biến số nghiên cứu:

- Đặc điểm đối tượng nghiên cứu: giới tính, tuổi, dân tộc, nơi cư trú, nghề nghiệp, trình

độ học vấn, tình trạng kinh tế: dựa vào hỏi người bệnh

Trang 31

- Đặc điểm sinh hiệu của đối tượng nghiên cứu: huyết áp dựa vào thăm khám lâm sàng

- Đặc điểm các chỉ số nhân trắc của đối tượng nghiên cứu: cân nặng, chiều cao, BMI: dựa vào thăm khám lâm sàng

-Đánh giá chất lượng cuộc sống về mặt sức khỏe thể chất của bệnh nhân dựa vào bộ câu hỏi WHOQOL-BREF

2.4.2 Định nghĩa biến số:

- Giới tính: biến định tính độc lập có 2 giá trị nam và nữ

- Tuổi: biến định lượng độc lập không liên tục Tuổi được tính theo quy định của tổ chức y tế thế giới và nước ta hiện nay: dựa vào ngày tháng năm sinh, đơn vị: tuổi

- Nơi cư trú: biến định tính độc lập, đơn vị là quận, huyện, gồm có 13 quận và 4 huyện

- Dân tộc: biến định tính độc lập có 3 giá trị: dân tộc Kinh, Hoa và khác

- Nghề nghiệp: biến định tính độc lập, có 10 giá trị chia theo 10 ngành nghề: công nhân viên, công nhân, nông dân, thợ thủ công, nội trợ, đang đi học, nghề tự do, buôn bán, hưu trí, không nghề nghiệp

- Trình độ học vấn: biến định tính độc lập, chia theo 7 cấp độ: mù chữ; biết đọc, biết viết; cấp I; cấp II; cấp III; cao đẳng, đại học; sau đại học

- Tình trạng kinh tế: biến định tính độc lập có 3 giá trị: dư dả, đủ sống, thiếu thốn

- Tình trạng hôn nhân: biến định tính độc lập có 3 giá trị: kết hôn, độc thân, ly dị/ ly thân, góa

- Huyết áp tâm thu và tâm trương: biến định lượng liên tục, đơn vị: mmHg

Cách đo huyết áp: Sử dụng máy đo huyết áp đồng hồ đã được kiểm định, kích cỡ bao tay phù hợp, phủ kín 2/3 chiều dài cánh tay Đo huyết áp tay phải, đối tượng nghiên

Trang 32

thuốc lá, cà phê trước đó, trường hợp nghi ngờ đo huyết áp 2 lần Không được đưa ống nghe chèn vào dưới giải băng khi đo[5]

- Cân nặng: biến định lượng liên tục, đơn vị: kilogram (kg)

Cách đo cân nặng: Sử dụng cân của Omron-Nhật bản Đối tượng được cân đứng giữa bàn cân, không cử động, trọng lượng phân bổ đều cả hai chân Cân nặng được ghi đơn vị kg có chia vạch trên bàn cân, mỗi vạch tương ứng với 0,1kg và sử dụng một số

lẻ Cân được chỉnh chuẩn trước mỗi lần cân Đọc kết quả trên bàn cân và ghi vào phiếu điều tra Cân được đặt ở vị trí ổn định và bằng phẳng, chỉnh cân về vị trí cân bằng ở số

0 Hàng ngày, kiểm tra độ nhạy và độ chính xác của cân[3]

- Chiều cao: biến định lượng liên tục, đơn vị : mét (m)

Cách đo chiều cao: Đặt thước đo trên mặt phẳng cứng, tựa vào tường, đảm bảo

là thước đứng vững, vuông góc với mặt đất nằm ngang, đối tượng nghiên cứu tháo bỏ giầy dép, cặp tóc hay thứ gì trên đầu làm ảnh hưởng đến việc đo chiều cao Đối tượng đứng: dựa lưng vào thước, bàn chân ở giữa thước - gót chân, bắp chân, mông, vai và đầu theo một đường thẳng áp sát vào thước mắt nhìn thẳng vào phía trước theo đường nằm ngang hai tay bỏ thõng hai bên mình Người đo tay trái giữ cằm sao cho đầu của đối tượng thẳng và áp sát vào mặt thước, tay phải ép mặt thanh trượt vào sát đầu và ghi nhận kết quả[3]

Từ kết quả chiều cao tính bằng mét, cân nặng tính bằng kilogram, chúng tôi tính chỉ số khối cơ thể (BMI) theo công thức:

Chiều cao 2 (m 2 )

- Bộ câu hỏi WHOQOL-BREF về mặt sức khỏe thể chất gồm có 7 câu hỏi:[21]

Câu 1: Về mặt nào đó, ông/bà có thường bị đau nhức/tê/mỏi cơ thể không? Có 5 giá trị để trả lời: không bao giờ, thỉnh thoảng, hiếm khi, khá thường xuyên, thường xuyên tướng ứng với điểm số từ 1 đến 5

Trang 33

Câu 2: Ông/bà có thường xuyên phải dùng thuốc (thuốc uống đông/tây y; thuốc tiêm/bôi) để chữa bệnh không? Có 5 giá trị để trả lời: không bao giờ, thỉnh thoảng, hiếm khi, khá thường xuyên, thường xuyên tướng ứng với điểm số từ 1 đến 5

Câu 3: Ông/bà có đủ năng lượng trong các hoạt động hàng ngày không? Có 5 giá trị để trả lời: hoàn toàn không, một chút, vừa phải, nhiều, rất nhiều tương ứng với điểm

Câu 6: Mức độ hài lòng của ông/bà với các hoạt động tự chăm sóc (tắm rửa, vệ sinh ) như thế nào? Có 5 giá trị để trả lời: rất không hài lòng, không hài lòng, phân vân, hài lòng, rất hài lỏng tương ứng với điểm số từ 1 đến 5

Câu 7: Mức độ hài lòng của ông/bà về năng lực làm việc (Kinh nghiệm, kỹ năng…) của mình như thế nào? Có 5 giá trị để trả lời: rất không hài lòng, không hài lòng, phân vân, hài lòng, rất hài lỏng tương ứng với điểm số từ 1 đến 5

Cách tính điểm: Bộ 7 câu hỏi trên dùng để đánh giá sức khỏe thể chất của bệnh nhân

Ứng với mỗi câu hỏi có 5 giá trị tương ứng với điểm số từ 1 đến 5 Tuy nhiên, câu 1 và câu 2 được tính điểm trừ nên điểm số thực tế dao động trong khoảng từ -5 đến 23 điểm Điểm số càng thấp thì chất lượng cuộc sống về mặt thể chất càng thấp

Trang 34

- Số liệu được thu thập bằng các mẫu (trong phần phụ lục), được nhập vào máy vi tính và xử lý bằng phần mềm excel 2007

- Phép kiểm Student-T được sử dụng để so sánh các giá trị trung bình trước khi tập dưỡng sinh và sau khi tập dưỡng sinh 3 tháng

- Các biến số định tính được trình bày dưới dạng tỉ lệ phần trăm: giới tính, dân tộc, nơi cư trú, tôn giáo, nghề nghiệp, trình độ học vấn, tình trạng kinh tế

- Các biến số định lượng được trình bày dưới dạng trung bình và độ lệch chuẩn: tuổi, huyết áp, cân nặng, chiều cao, BMI

- Sử dụng chỉ số Skewness, sai số chuẩn của chỉ số Skewness (SE of Skewness), chỉ

số Kurtosis, sai số chuẩn của chỉ số Kurtosis (SE of Kurtosis) để đánh giá biến định lượng có phân phối chuẩn hay không Do chỉ số Skewness dùng để đánh giá sự mất đối xứng của biến định lượng, chỉ số Kurtosis đánh giá mức độ nhọn của phân phối Chấp nhận biến định lượng là phân phối chuẩn nếu:

Tỉ số ׀ Skewness / SE of Skewness ׀ < 2

Và ׀ Skewness / SE of Kurtosis ׀ < 2

- Sử dụng phép kiểm paired sample T-test trong trường hợp so sánh trung bình mẫu cặp giữa cùng một biến định lượng nhưng ở 2 thời điểm khác nhau Phép kiểm được thực hiện khi cả 2 biến số có phân phối chuẩn, hoặc biến chênh có phân phối chuẩn

- Sử dụng phép kiểm paired Sign test trong trường hợp so sánh trung bình mẫu cặp giữa cùng một biến định lượng nhưng ở 2 thời điểm khác nhau Tuy nhiên một trong hai biến định lượng không có phân phối chuẩn

- Sử dụng phép kiểm Independent sample T-test trong trường hợp so sánh mức độ giảm cân trung bình của 2 nhóm bệnh nhân khác nhau thừa cân và béo phì, nhóm tăng huyết

áp và nhóm không tăng huyết áp

Ngày đăng: 20/03/2021, 10:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ môn Nội Đại Học Y Dược Tp.HCM (2009), "Bệnh Học Nội Khoa", Nhà xuất bản y học, Tp.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh Học Nội Khoa
Tác giả: Bộ môn Nội Đại Học Y Dược Tp.HCM
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2009
2. Đại Học Y Dược Tp.HCM (2003), "Sinh lý học y học tập 2", Nhà xuất bản y học, Tp.Hồ Chí minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý học y học tập 2
Tác giả: Đại Học Y Dược Tp.HCM
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2003
3. Đại Học Y Dược TP.HCM (2006), "Giáo trình dinh dưỡng vệ sinh thực phẩm", TP.HCM, tr. 78-84 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình dinh dưỡng vệ sinh thực phẩm
Tác giả: Đại Học Y Dược TP.HCM
Năm: 2006
4. Đào Thu Giang (2006) Tìm hiểu mối liên quan giữa thừa cân béo phì với tăng huyết áp nguyên phát, tr. 12-14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu mối liên quan giữa thừa cân béo phì với tăng huyết áp nguyên phát
5. Lê Trần Đức (1971), "Hải Thượng Lãn ông -Vệ Sinh Yếu Quyết", Nhà xuất bản y Học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hải Thượng Lãn ông -Vệ Sinh Yếu Quyết
Tác giả: Lê Trần Đức
Nhà XB: Nhà xuất bản y Học
Năm: 1971
6. Nguyễn Kim Thùy (2006) Tìm hiểu mối liên quan giữa thừa cân béo phì với rối loạn lipid máu, tr.10-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu mối liên quan giữa thừa cân béo phì với rối loạn lipid máu
7. Nguyễn Tử Siêu (1992), "Nội Kinh tố vấn ", Nhà xuất bản y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nội Kinh tố vấn
Tác giả: Nguyễn Tử Siêu
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 1992
8. Nguyễn Văn Hưởng, Huỳnh Uyển Liên (2009), "Phương pháp Dưỡng Sinh", Nhà xuất bản y học, Tp. Hồ Chí Minh, tr. 32-46 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp Dưỡng Sinh
Tác giả: Nguyễn Văn Hưởng, Huỳnh Uyển Liên
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2009
9. Phạm Huy Hùng (Ed.) (2004) Phương pháp Dưỡng Sinh, Tp. Hồ Chí Minh, Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp Dưỡng Sinh
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
10. Trần Hữu Dàng (2005) "Leptin và các chất tiết ra từ mô mỡ - nguồn gốc bệnh tật do béo phì". Tạp chí Y Học Dự Phòng, tập 15, tr. 338 - 346 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Leptin và các chất tiết ra từ mô mỡ - nguồn gốc bệnh tật do béo phì
11. Trần Hữu Dàng (2008), "Béo Phì - Giáo trình sau đại học chuyên ngành nội tiết- chuyển hóa", Nhà xuất bản Y Học, Hà Nội, tr. 304-312 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Béo Phì - Giáo trình sau đại học chuyên ngành nội tiết- chuyển hóa
Tác giả: Trần Hữu Dàng
Nhà XB: Nhà xuất bản Y Học
Năm: 2008
12. Trường Đại Học Y Hà Nội (2004), "Nội Kinh", Nhà xuất bản Y Học, Hà Nội, 13. Tuệ Tĩnh (1978), "Hồng Nghĩa giác tư y thư", Nhà xuất bản y học, Hà Nội, 14. Viện Dinh Dưỡng (2000), "Tài liệu huấn luyện kĩ thuật cân đo", Nhà xuất bản Y Học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nội Kinh", Nhà xuất bản Y Học, Hà Nội, 13. Tuệ Tĩnh (1978), "Hồng Nghĩa giác tư y thư", Nhà xuất bản y học, Hà Nội, 14. Viện Dinh Dưỡng (2000), "Tài liệu huấn luyện kĩ thuật cân đo
Tác giả: Trường Đại Học Y Hà Nội (2004), "Nội Kinh", Nhà xuất bản Y Học, Hà Nội, 13. Tuệ Tĩnh (1978), "Hồng Nghĩa giác tư y thư", Nhà xuất bản y học, Hà Nội, 14. Viện Dinh Dưỡng
Nhà XB: Nhà xuất bản Y Học
Năm: 2000
16. (2014) "2013 AHA/ACC/TOS Guideline for the Management of Overweight and Obesity in Adults". J Am Pharm Assoc (2003), 54 (1), e3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 2013 AHA/ACC/TOS Guideline for the Management of Overweight and Obesity in Adults
Tác giả: (2014) "2013 AHA/ACC/TOS Guideline for the Management of Overweight and Obesity in Adults". J Am Pharm Assoc
Năm: 2003
17. Supreet Kaur, Umesh Kapil, Preeti Singh (2005) "Pattern of chronic diseases amongst adolescent obese children in developing countries". CURRENT SCIENCE, 88 (7), 1052 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pattern of chronic diseases amongst adolescent obese children in developing countries
18. C. Y. Leung, A. L. Miller, N. A. Kaciroti, Y. P. Chen, K. Rosenblum, J. C. Lumeng (2015) "Low-income pre-schoolers with higher temperamental surgency enjoy and respond more to food, mediating the path to higher body mass index".Pediatr Obes Sách, tạp chí
Tiêu đề: Low-income pre-schoolers with higher temperamental surgency enjoy and respond more to food, mediating the path to higher body mass index
19. A. E. Locke, B. Kahali, E. K. Speliotes (2015) "Genetic studies of body mass index yield new insights for obesity biology". Nature, 518 (7538), 197-206 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Genetic studies of body mass index yield new insights for obesity biology
20. E. London, M. Lodish, M. Keil, C. Lyssikatos, M. de la Luz Sierra, M. Nesterova, C. A. Stratakis (2014) "Not all glucocorticoid-induced obesity is the same: differences in adiposity among various diagnostic groups of Cushing syndrome". Horm Metab Res, 46 (12), 897-903 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Not all glucocorticoid-induced obesity is the same: differences in adiposity among various diagnostic groups of Cushing syndrome
23. World Health Organization (2006) BMI Classification, http://apps.who.int/bmi/index.jsp?introPage=intro_3.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: BMI Classification
24. World health Organization (2008) Training Course on Child Growth Assessment WHO Child Growth Standards, http://www.who.int/childgrowth/training/en/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Training Course on Child Growth Assessment WHO Child Growth Standards
25. World Health Organization (2015) Overweight (body mass index &gt;= 25) (age- standardized estimate) Data by country,http://apps.who.int/gho/data/node.main.A897A?lang=en, 26. World Health Organization (2015) Obesity and overweight, http://www.who.int/mediacentre/factsheets/fs311/en/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Overweight (body mass index >= 25) (age-standardized estimate) Data by country", http://apps.who.int/gho/data/node.main.A897A?lang=en, 26. World Health Organization (2015)" Obesity and overweight

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w