TĂNG HUYẾT ÁP - YẾU TỐ NGUY CƠ QUAN TRỌNG HÀNG ĐẦU DẪN ĐẾN BỆNH LÝ TIM MẠCH - 61% các bệnh lý tim mạch có nguyên nhân là THA và hoặc tăng Cholesterrol - 50% là do THA Gánh năng bệnh
Trang 2Tăng huyết áp là nguyên nhân gây tử
vong hàng đầu
Hít khói trong nhà
Thiếu cân nặng lúc trẻ
Rượu Tình dục không an toàn
0 1000 2000 3000 4000 5000 6000 7000 8000 Attributable deaths due to selected risk factors (in thousands)
World Health Organisation Global atlas on cardiovascular disease prevention and control 2011
Trang 3TĂNG HUYẾT ÁP - YẾU TỐ NGUY CƠ QUAN TRỌNG HÀNG ĐẦU
DẪN ĐẾN BỆNH LÝ TIM MẠCH
- 61% các bệnh lý tim mạch có nguyên nhân là THA và hoặc tăng
Cholesterrol
- 50% là do THA
Gánh năng bệnh TM THA
Tăng Cholesterol
Trang 5Nguy cơ Bệnh Tim Mạch trong vòng 5
năm theo HATT và các YT nguy cơ
YTNC = nguy cơ tim mạch tổng thể
Trang 6Yếu tố nguy cơ TM luôn đi “chùm”
Tỷ lệ hiện mắc chuẩn hóa theo tuổi và giới
của quần thể địa phương (2009)
Các YTNCTM chuyển hóa Các YTNCTM liên quan lối sống
Trang 7THA là một trong các yếu tố nguy cơ
tim mạch quan trong nhất
Trang 8Lewington S, et al Lancet 2002;360:1903-1913
Điều trị giảm HA mỗi 2 mmHg làm giảm nguy cơ đột quy đến 10% (N/C PSC)
• Meta-analysis of 61 nghiên cứu
• 1 million adults
Trang 9Mục tiêu của điều trị THA là gì?
• Đưa con số HA về HA mục tiêu (mức HA có nguy cơ tim mạch thấp nhất)
• Giảm các biến cố và tử vong do tim mạch
Trang 10ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN HA = KIỂM SOÁT HA?
Trang 11Vấn đề quan trọng
• HA mục tiêu cần đạt?
• Khi nào điều trị thuốc?
• Thuốc gì?
Trang 12Để xác định chiến lược điều trị
Phân tầng nguy cơ tim mạch dựa vào nhiều yếu tố :
1- Con số huyết áp : HA TT và HATTr
2- Các yếu tố nguy cơ tim mạch khác
3- Có tổn thương cơ quan đích không có triệu chứng? 4- Có Đái tháo đường ?
5- Có bệnh tim mạch hoặc bệnh thận mạn?
Trang 13Phân độ THA dựa trên số đo HA (mmHg)
Trang 14Đo HA tai nhà và theo dõi HA 24 giờ
• Góp phần chẩn đoán và tiên lương:
– THA áo choàng trắng : nguy cơ thấp hơn THA thực
sự
– THA “ẩn dấu” : nguy cơ cao
– HA 24 giờ: có tiên lượng tốt nguy cơ tổn thương
cơ quan đích
– HA ban đêm : không trũng hoặc ít trũng có nguy
cơ cao
Trang 15Đánh giá tổng thể nguy cơ trước khi điều trị
ESC/ESH 2013
Trang 16Các yêu tố góp phần tiên lượng
(ngoài con số Huyết áp)
• Các yếu tố nguy cơ khác
• Tổn thương cơ quan đích không triệu chứng
• Tổn thương cơ quan đích có triệu chứng hoặc bệnh thân
• Sự có mặt của Đái tháo đường
Trang 17Đánh giá nguy cơ tim mạch tổng thể
Các yếu tố nguy cơ
Tuổi cao (>=55 t nam, Nữ >=65t)
Trang 18Đánh giá nguy cơ tim mạch tổng thể
Tổn thương cơ quan đích không triệu chứng
Dày TT trên ĐTĐ
Dày TT trên siêu âm tim
Dày nội mach ĐM cảnh ( > 0,9 mm hoăc có mảng xơ vữa
Vận tốc lan truyền sóng mạch (cảnh –đùi )> 10 m/s
Chỉ số ABI <0,9
Bệnh thận giai đoạn 3 (MLCT 30 - 60mml/min/1,73 m2
Microalbumin niệu ( 30 -300mg/24 giờ
Trang 19Đánh giá nguy cơ tim mạch tổng thể
Đánh giá tổn thương cơ quan đích
Trang 20Xác định chiến lược điều trị
Trang 21Khi nào bắt đầu cho thuốc điều trị?
(Ngưỡng HA khởi đầu điều trị )
Trang 22Ngưỡng khởi đầu điều trị thuốc THA
ở bệnh nhân cao tuổi
điều trị thuốc khởi đầu với SBP ≥ 160 mmHg
mmHg (IA)
- Dựa trên một số bằng chứng nghiên cứu (ở bệnh nhân tuổi < 80) có thể bắt đầu thuốc điều trị nếu SBP 140-159 mmHg (IIbC)
Trang 23HA mục tiêu là bao nhiêu ?
Có giống nhau cho mọi người?
Người > 18 tuổi:
• HATT < 140 mmHg
• HATTr < 90 mmHg, có ĐTĐ < 85 mHg (I a)
Trang 24HA mục tiêu ở người lớn tuổi
• Tuổi ≥ 60, HATT 150-140 mmHg (IA)
• Tuổi ≥ 80 (HYVET), với BN có thể trạng/tinh thần tốt HATT 150-140 mmHg (IB)
• Tuổi 65-79, HATT < 140 mmHg là đích có thể cân nhắc cho bệnh nhân (một số NC quan sát) (IIbC)
• Với bệnh nhân quá già yếu, đích hạ huyết áp cần phù hợp với dung nạp từng lứa tuổi (IIbC)
Trang 25nghiên cứu – Nghiên cứu tổng hợp lớn nhất không cho thấy sự khác biệt giữa các nhóm”
Trang 26Lựa chọn thuốc điều trị THA
Khuyến cáo ESH/ESC 2013 tái khẳng định 5 nhóm thuốc sau là lựa chọn đầu tiên và duy trì trong điều trị
THA với đơn trị liệu hoặc phối hợp giữa chúng (IA)
• Lợi tiểu (thiazides / chlorthalidone / indapamide)
• Beta-blockers
• Chẹn kênh Calcium
• Ức chế men chuyển (ACE-inhibitors)
• Ức chế thụ thể (Angiotensin receptor blockers)
Trang 27Lựa chọn thuốc điều tri THA:
•Cá thể hóa theo: tuổi , các yếu tố NC, tổn thương cơ
quan đích, bệnh kèm theo …
•Không có thuốc nào là lựa chọn hàng đầu hoặc không phải lựa chọn hàng đầu; tất cả các thuốc đều có những điểm mạnh/điểm yếu
•Vấn đề chúng ta cần nắm rõ là thuốc nào được lựa chọn phù hợp nhất cho đối tượng bệnh nhân nào dựa trên đặc điểm lâm sàng
Trang 28Hệ thống thần kinh giao cảm
Hệ thống Renin-angiotensin
Tổng lượng Natri trong cơ thể
Bệnh nhân 1 Bệnh nhân 2 Bệnh nhân 3
B Waeber, March 2007, with kind permission
Có nhiều cơ chế tham gia điều hòa HA
Trang 29Điều trị THA theo một số tình huống đặc biệt
Trang 30Những chống chỉ định và nguy cơ của
các thuốc điều trị THA
Trang 31Những ưu tiên lựa chọn các thuốc điều trị THA theo
tình huống lâm sàng tổn thương cơ quan đích
Trang 32Những ưu tiên lựa chọn các thuốc điều trị THA theo
tình huống lâm sàng tổn thương cơ quan đích
Trang 33Vai trò của các thuốc ức chế hệ RAA có mặt
trong hầu hết các lựa chọn điều trị
Trang 34Các hướng tiếp cận bn THA
Trang 35So sánh một số điểm chính về điều trị THA theo
khuyến cáo ESC/ESH và “JNC 8”
NS 140/90 140/90
140/90
NS 150/90 140/85 140/90
Lợi tiểu thiazide; ACEi; ARB; CCB; BB
ACEi hoặc ARB ACEi hoặc ARB
Phối hợp thuốc:
- Ngay từ đầu (nếu cần)
- Phương thức phối hợp
Có Theo hình tứ giác
Có Theo hình tứ giác
Trang 36• Xác định phương án điều trị tốt nhất (hay ít xấu nhất)
• Hiểu biết càng nhiều, càng có lựa chọn tốt hơn
• Cần tiếp tục các NC để có đủ bằng chứng
Trang 37XIN CẢM ƠN