1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khảo sát các yếu tố ảnh hưởng và biểu hiện lâm sàng của bệnh cảnh đàm thấp trên bệnh nhân rối loạn lipid máu có thừa cân béo phì

84 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 2,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông tin chung: - Tên đề tài: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng và biểu hiện lâm sàng của bệnh cảnh đàm thấp trên bệnh nhân rối loạn lipid máu có thừa cân béo phì - Mã số: - Chủ nhiệm đề

Trang 1

BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CÓ THỪA CÂN BÉO PHÌ

Chủ nhiệm đề tài: TS.BS NGUYỄN THỊ SƠN

Ths BS NGUYỄN TRẦN THANH THỦY

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 05/ 2018

Trang 2

BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CÓ THỪA CÂN BÉO PHÌ

Chủ nhiệm đề tài

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 05/2018

Trang 3

DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU

1 Bs.CKI Nguyễn Thị Anh Thƣ Phó giám đốc – Bệnh viện Quận 6

2 Ths Bs Cao Thị Thúy Hà Giảng viên – Khoa Y học cổ truyền –

Đại Học Y Dƣợc TP HCM

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ

HDL-c Lipoprotein tỷ trọng cao High Density Lipoprotein

cholesterol IDL-c Lipoprotein tỷ trọng trung bình Intermediate Density Lipoprotein

cholesterol LDL-c Lipoprotein tỷ trọng thấp Low Density Lipoprotein

cholesterol NCEP -

ATP III

Chương trình Giáo dục Quốc gia Hoa Kỳ - Huớng dẫn điều trị tăng cholesterol ở người lớn lần thứ III

National Cholesterol Education Program – Adult Treatment Panel

III

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 1.1 Phân loại rối loạn lipid máu theo Fredrickson 12 Bảng 1.2 Phân loại rối loạn lipid máu theo De Gennes 12

Bảng 1.4: Các mức độ rối loạn lipid máu theo NCEP- ATP III 13 Bảng 1.5 Phân loại BMI cho người Châu Á theo IDI & WPRO, 2000 17 Bảng 1.6 Tương đồng về nguyên nhân rối loạn của đàm thấp và lipid máu 21 Bảng 2.1 Tỉ lệ bệnh nhân theo các đặc điểm về nhóm tuổi, giới tính 29 Bảng 2.2 Tỉ lệ bệnh nhân theo các đặc điểm về tiền căn bệnh lý, gia đình 31 Bảng 2.3 Tỉ lệ bệnh nhân theo đặc điểm về thói quen sinh hoạt và ăn uống 32 Bảng 2.4 Tỉ lệ bệnh nhân theo các triệu chứng về vọng chẩn 33 Bảng 2.5 Tỉ lệ bệnh nhân theo các triệu chứng về vấn chẩn 34 Bảng 2.6 Tỉ lệ bệnh nhân theo các triệu chứng về mạch chẩn 35 Bảng 2.7 Triệu chứng của bệnh danh đàm thấp và các yếu tố có thể ảnh hưởng 36 Bảng 2.8 Mối tương quan giữa hình dáng mập bệu và các yếu tố ảnh hưởng 37 Bảng 2.9 Mối tương quan giữa nét mặt mệt mỏi và các yếu tố ảnh hưởng 37 Bảng 2.10 Mối tương quan giữa tác phong chậm chạp và các yếu tố ảnh hưởng 38 Bảng 2.11 Mối tương quan giữa lưỡi to bè ướt và yếu tố ảnh hưởng 39 Bảng 2.12 Mối tương quan giữa rêu lưỡi trắng nhờn dày và yếu tố ảnh hưởng 39 Bảng 2.13 Mối tương quan giữa triệu chứng mạch trầm và yếu tố ảnh hưởng 40 Bảng 2.14 Mối tương quan giữa triệu chứng mạch hoạt và yếu tố ảnh hưởng 41 Bảng 2.15 Mối quan giữa triệu chứng mạch hoãn và các yếu tố ảnh hưởng 41 Bảng 2.16 Mối tương quan giữa cảm giác người mệt mỏi và yếu tố ảnh hưởng 41 Bảng 2.17 Mối tương quan giữa cảm giác người nặng nề và yếu tố ảnh hưởng 41 Bảng 2.18 Mối tương quan giữa triệu chứng nặng đầu và yếu tố ảnh hưởng 42 Bảng 2.19 Mối tương quan giữa triệu chứng mồ hôi dầu và yếu tố ảnh hưởng 42 Bảng 2.20 Mối tương quan giữa triệu chứng tê chi và các yếu tố ảnh hưởng 42 Bảng 2.21 Mối tương quan giữa ăn ngon miệng và các yếu tố ảnh hưởng 43 Bảng 2.22 Mối tương quan giữa khó tiêu sau ăn và yếu tố ảnh hưởng 43 Bảng 2.23 Mối tương quan giữa chán ăn và các yếu tố ảnh hưởng 43 Bảng 2.24 Mối tương quan giữa đầy tức ngực và các yếu tố ảnh hưởng 44 Bảng 3.1 Tóm tắt tỉ lệ triệu chứng lâm sàng bệnh danh đàm thấp 52

Trang 7

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Trang

Biểu đồ 3.1 Tỉ lệ bệnh nhân phân bố tại ba bệnh viện 29

Biểu đồ 3.3 Tỉ lệ bệnh nhân phân nhóm theo loại rối loạn lipid máu 30

Trang 8

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG

1 Thông tin chung:

- Tên đề tài: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng và biểu hiện lâm sàng của bệnh cảnh

đàm thấp trên bệnh nhân rối loạn lipid máu có thừa cân béo phì

- Mã số:

- Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Thị Sơn, Nguyễn Trần Thanh Thủy

- Điện thoại: 0913972908 / 0903744992 Email: thanhthuy88dr@gmail.com

- Đơn vị quản lý về chuyên môn: Bộ môn Nội Khoa Đông Y – Khoa Y Học Cổ Truyền

- Thời gian thực hiện: 06/2017 – 06/2018

4 Kết quả chính đạt được :

Tỉ lệ các triệu chứng của bệnh cảnh đàm thấp trên lâm sàng bệnh nhân RLLM

có thừa cân béo phì: hình dạng mập bệu (53,6%), tác phong chậm chạp (44,9%), nét mặt mệt mỏi (44,4%), lưỡi to bè ướt (60,7%), rêu trắng nhờn dày (23%), mạch hoạt (73,3%), mạch hoãn (90,4%), mạch trầm (65,9%), cảm giác người nặng nề (72,1%),

ăn ngon miệng (71,1%), cảm giác người mệt mỏi (62,8%), mồ hôi dầu (57%), tê chi

Trang 9

(46,7%), khó tiêu sau ăn (37,8%), nặng đầu (37,3%), đầy tức ngực (10,9%) và chán

ăn (2,5%)

Các yếu tố có ảnh hưởng lên tỉ lệ xuất hiện triệu chứng bệnh cảnh đàm thấp được khảo sát trên bệnh nhân RLLM có thừa cân béo phì là : nhóm BMI có ảnh hưởng đến biểu hiện của hình dạng mập bệu, nét mặt mệt mỏi, tác phong chậm chạp, lưỡi to bè ướt, rêu lưỡi nhờn trắng dày, tập thể dục đều có ảnh hưởng đến biểu hiện nét mặt mệt mỏi, tác phong chậm chạp, cảm giác người nặng nề và cảm giác người mệt mỏi, bệnh cơ xương khớp đi kèm có ảnh hưởng đến nét mặt mệt mỏi, tác phong chậm chạp, tê chi, bệnh tim mạch đi kèm có ảnh hưởng đến triệu chứng tê chi, khó tiêu sau ăn và mạch trầm, giới tính có liên quan đến triệu chứng mồ hôi dầu

5 Hiệu quả kinh tế - xã hội do đề tài mang lại:

Đề tài nghiên cứu về biểu hiện lâm sàng Y học cổ truyền trên nhóm bệnh nhân

có chẩn đoán theo Y học hiện đại là bị Rối loạn lipid máu có thừa cân béo phì , hiệu quả mang lại góp phần vào việc làm rõ ràng hơn mối liên quan giữa biểu hiện triệu chứng lâm sàng, giảng dạy trie65uc hứng do sinh viên chuyên ngành đồng thời làm

cơ sở cho các nghiên cứu về bệnh học tiếp theo

Trang 10

MỞ ĐẦU

Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

Rối loạn lipid máu (RLLM) là một bệnh chuyển hóa quan trọng, là yếu tố nguy cơ chính nhưng có thể thay đổi được của nhóm bệnh tim mạch gây ra do xơ vữa, đặc biệt là bệnh mạch vành - gần 90% bệnh nhân có bệnh mạch vành đồng thời

có một loại RLLM nào đó Nguy cơ bị bệnh mạch vành và các bệnh tim mạch càng cao hơn nếu RLLM đi kèm với một trong các yếu tố như thừa cân béo phì, tăng huyết áp (THA), đái tháo đường (ĐTĐ), hút thuốc lá, bia rượu [31]

Thừa cân béo phì với gần 2 tỉ người trưởng thành hiện mắc trên toàn cầu (2014), là nguy cơ hàng đầu của tình trạng cao huyết áp, tăng lipid máu và đề kháng insulin [58] Thừa cân béo phì cùng hội chứng chuyển hóa, tình trạng tăng đường huyết, huyết áp cao cũng được chứng minh có mối liên quan ý nghĩa với bệnh cảnh đàm thấp của Y học cổ truyền (YHCT) [57],[72] Bệnh cảnh đàm thấp có thể xuất hiện trong nhiều bệnh như THA, đột qui, thiếu máu cơ tim, ĐTĐ, RLLM, gout, thoái hóa khớp,… [4],[5],[14],[29],[52]

Tính cấp thiết:

Tại Việt Nam, RLLM cũng là vấn đề y tế được giới chuyên môn quan tâm do nhiều hệ quả bệnh lý tim mạch đi kèm và tình trạng thừa cân béo phì tăng nhanh trong dân số với 25% người trưởng thành bị thừa cân béo phì (2015); nhiều nghiên cứu về dịch tễ, thử nghiệm - can thiệp lâm sàng RLLM được thực hiện [24],[27],[43],[44]

Nhằm hỗ trợ việc chẩn đoán RLLM kết hợp YHCT và Y học hiện đại (YHHĐ), câu hỏi đặt ra là : trên bệnh nhân RLLM có thừa cân béo phì, biểu hiện triệu chứng lâm sàng của bệnh cảnh đàm thấp như thế nào và những yếu tố gì ảnh hưởng lên những triệu chứng đó?

Mục tiêu nghiên cứu: Xác định triệu chứng và các yếu tố ảnh hưởng đến biểu hiện của bệnh cảnh đàm thấp trên lâm sàng bệnh nhân RLLM có thừa cân béo phì Cách tiếp cận :

Trang 11

1 Xác định tỉ lệ các triệu chứng lâm sàng của bệnh cảnh đàm thấp trên bệnh nhân RLLM có thừa cân béo phì

2 Xác định các yếu tố ảnh hưởng (tuổi, giới tính, thời gian bệnh, bệnh đi kèm, thói quen sinh hoạt, thói quen vận động) đến sự xuất hiện các triệu chứng lâm sàng của bệnh cảnh đàm thấp

Phương pháp nghiên cứu:

Thời gian nghiên cứu: từ 06/2017 – 06/2018

Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả

Địa điểm tiến hành khảo sát:Nghiên cứu tiến hành tại khoa khám bệnh của ba bệnh

viện sau: Bệnh viện Y Học Cổ Truyền TP Hồ Chí Minh: 179 Nam Kỳ Khởi Nghĩa,

phường 7, Quận 3, TP HCM, Bệnh viện An Bình: 146 An Bình, phường 7, Quận 5,

TP HCM, Bệnh viện Quận 6: 2 Chợ Lớn, phường 11, Quận 6, TP HCM

Thời gian thực hiện và các bước tiến hành:

 Bước 1: tháng 06 /2017: liên hệ bệnh viện, lập bảng phỏng vấn, thực hiện tiền nghiên cứu (n=30) ở ba bệnh viện, thu nhận kết quả, chỉnh sửa bảng phỏng vấn

 Bước 2: tháng 8/2016 đến tháng 2/ 2017 : tiến hành nghiên cứu chính thức Thu thập và lưu trữ số liệu

 Bước 3: tháng 3 /2017: thống kê, xử lý số liệu, viết luận văn

 Bước 4: tháng 4/ 2017: báo cáo trình Hội đồng

Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu thuận tiện

Kĩ thuật lấy mẫu :

Bệnh nhân thỏa điều kiện được mời vào nghiên cứu, ghi nhận kết quả xét nghiệm lipid máu thực hiện vào buổi sáng cùng ngày phỏng vấn, nghiên cứu viên trực tiếp chọn bệnh nhân, tiến hành khám, phỏng vấn

Kĩ thuật lấy cân nặng: bệnh nhân cởi giày dép, túi xách, áo khoác ngoài, điện thoại, bước nhẹ lên bàn cân, đứng thẳng, không vịn, không khom người Cân nặng được tính bằng kg, lấy 1 số lẻ Chỉ dùng 1 loại cân điện tử hiệu Omron cho cả ba địa điểm

Trang 12

Kĩ thuật lấy chiều cao: bệnh nhân cởi giày dép, đứng thẳng lưng sát vào tường, hai chân khép, bàn chân chữ V, chạm tường ở 4 vị trí là vùng chẩm, lưng, mông và gót, hai tay buông ép sát người, mắt nhìn thẳng, đọc số đo vuông góc với đỉnh đầu Chiều cao tính bằng mét, lấy 1 số lẻ Chỉ dùng một thước đo chiều cao bắt vào tường cho cả ba địa điểm

Kĩ thuật khi vọng chẩn: các triệu chứng về thái độ, nét mặt, cử chỉ, tác phong cuả bệnh nhân, để bệnh nhân nói chuyện thao tác tự nhiên và quan sát Các triệu chứng về thiệt chẩn: phòng khám đủ ánh sáng, bệnh nhân ngồi đối diện nghiên cứu viên, bệnh nhân được yêu cầu thè lưỡi ra khoảng 1/3 ngoài khung răng, tự nhiên không gồng, quan sát nhanh tránh để lâu khiến bệnh nhân bị mỏi

Kĩ thuật khi bắt mạch: Người bệnh để ngửa bàn tay, nghiên cứu viên dùng 3 ngón tay trỏ, giữa và áp út đặt vào mạch, tùy theo bệnh nhân cao hay thấp mà đặt ngón tay thưa hay khít Bắt mạch: ở vị trí thốn khẩu, nơi động mạch quay đi qua, vị trí này được chia làm ba bộ: Thốn, Quan, Xích Bộ Quan tương ứng với mỏm trâm trụ kéo ngang qua, bộ Thốn ở dưới, bộ Xích ở trên Tay phải nghiên cứu viên bắt mạch tay trái bệnh nhân và ngược lại Ấn lực vừa phải

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu: Tất cả bệnh nhân từ 20 đến 80 tuổi, đồng ý

tham gia nghiên cứu thỏa điều kiện sau: Có bệnh RLLM ( đã được chẩn đoán bởi bác sĩ tại nơi khảo sát và có kết quả xét nghiệm thành phần lipid máu cùng thời điểm chẩn đoán), Có thừa cân béo phì được xác định theo tiêu chuẩn của IDI &

WPRO năm 2000[69]

BMI = Trọng lượng (kg)/[Chiều cao (m)] 2 ≥ 23

Tiêu chuẩn đối tượng được loại trừ :

 Bệnh nhân bị RLLM thứ phát có nguyên nhân do thiểu năng giáp, ĐTĐ, hội chứng thận hư, suy gan, suy thận hoặc đang sử dụng các nhóm thuốc có tác dụng phụ gây rối loạn chỉ số lipid máu như: thuốc ngừa thai, các liệu pháp hormone thay thế, corticoids, lợi tiểu nhóm thiazides, hạ áp nhóm ức chế beta

Trang 13

 Bệnh nhân bị rối loạn tâm thần hoặc đang trong tình trạng phải xử trí cấp tính ( hôn mê, nhồi máu cơ tim, đột qụi, ); bệnh nhân bị di chứng tai biến mạch máu não có lưỡi thụt không xem được lưỡi; không thể tự trả lời các câu hỏi

 Bệnh nhân có tình trạng ứ dịch cơ thể như báng bụng, phù, tràn dịch các khoang màng hoặc phụ nữ có thai, đang cho con bú

Cỡ mẫu: Nghiên cứu cần xác định các tỉ lệ nên cỡ mẫu được ước lượng theo công

thức: ⁄ Với : Xác suất sai lầm loại 1:  = 0,05 (Độ tin

cậy là 95%); Trị số từ phân phối chuẩn của (1-/2) : = 1,96 2; Độ chính xác hay sai số cho phép : d = 0,1 Do không có sẵn trị số p từ những nghiên cứu trước

đây, nên chọn p= 0,5 để có cỡ mẫu lớn nhất Vậy n =[1,96*0,5*0,5] /0,1 2

= 384 Nội dung nghiên cứu:

Thông tin chung của đối tượng tham gia nghiêu cứu:

Nhóm tuổi: là tuổi tính theo năm của bệnh nhân được phân thành nhóm; là

biến danh định gồm 03 giá trị : Từ 20 - 39 tuổi - Từ 40 - 59 tuổi - Trên 60 tuổi

Giới tính: là biến nhị giá; gồm hai gía trị Nam và Nữ

BMI: chỉ số khối cơ thể, được phân loại theo tiêu chuẩn dành cho người Châu

Á của Tồ chức Y tế Thế giới năm 2000 [69]; là biến danh định gồm 03 giá trị : Thừa cân - BMI từ 23- 24.9 - Béo phì độ 1: BMI từ 25 – 29.9 - Béo phì độ 2: BMI

≥ 30

Loại RLLM: các rối loạn thành phần lipid máu được phân loại theo tiêu chuẩn

EAS [19],[49] và thêm nhóm HDL-c thấp; là biến danh định gồm 04 giá trị: Tăng

CT đơn thuần: CT ≥ 200mg% hoặc LDL-c ≥100 mg% - Tăng TG đơn thuần : TG

≥150 mg% - Tăng lipid hỗn hợp : CT ≥ 200 mg% hoặc LDL-c ≥ 100 mg% và TG≥ 150 mg% - Giảm HDL-c: HDL-c < 50 mg%

Trang 14

Thông tin về tiền căn của đối tượng tham gia nghiêu cứu:

Thời gian bệnh RLLM: số tháng bị bệnh RLLM cho đến ngày phỏng vấn; là

biến danh định gồm 04 giá trị: Dưới 3 tháng - Từ 4-6 tháng - Từ 7-12 tháng - Trên

12 tháng

Điều trị RLLM liên tục: là sự tuân thủ điều trị RLLM từ khi phát hiện bệnh

đến ngày phỏng vấn, là biến nhị giá: Có: có điều trị RLLM (dùng thuốc hoặc không dùng thuốc) liên tục từ lúc phát hiện bệnh đến ngày phỏng vấn Không: không điều trị hoặc điều trị không liên tục

Số lượng bệnh đi kèm: số lượng bệnh đi kèm hiện có của bệnh nhân; là biến

thứ tự

Nhóm bệnh đi kèm: là nhóm bệnh đi kèm hiện mắc của bệnh nhân; là biến

danh định, gồm 3 giá trị gồm Nhóm bệnh tim mạch: gồm có bệnh như THA, thiếu máu cơ tim, đau thắt ngực, di chứng tai biến mạch máu não, dãn tĩnh mạch chi dưới

- Nhóm bệnh cơ xương khớp: gồm bệnh thoái hóa khớp, thoát vị đĩa đệm, gout - Bệnh đái tháo đường

Gia đình có người thừa cân béo phì: tình trạng các thành viên gia đình có

cùng chế độ sinh hoạt bị thừa cân hoặc béo phì (BMI≥23); là biến nhị giá gồm hai giá trị Có-Không

Thông tin về thói quen sinh hoạt (ăn uống, vận động): Thói quen sinh hoạt của bệnh

nhân được đánh giá trong nghiên cứu này với qui định các thói quen khảo sát

thường xuyên lặp lại ít nhất 4 ngày/tuần và liên tục trong ít nhất 6 tháng

Ăn nhiều chất béo: thói quen dùng nhiều chất béo trong khẩu phần ăn hằng

ngày; là biến nhị giá: Có: khi chế độ ăn thường xuyên có các món chiên, xào, thức

ăn chế biến sẵn hoặc ăn mỡ động vật môt lượng bằng 1 đầu ngón tay cái [47], Không: không thỏa điều kiện trên

Ăn nhiều chất ngọt: là biến nhị giá (được qui định trong nghiên cứu này) gồm:

Có: khi thường xuyên ăn các loại thực phẩm ngọt như kẹo, bánh, mứt, chè, nước có

vị ngọt, hoặc hơn 25 gram (6 muỗng cafe) đường với nữ và hơn 36 gram (9 muỗng cafe) đường với nam mỗi ngày[65] và Không khi không thỏa điều kiện trên

Trang 15

Ăn nhiều chất xơ: là biến nhị giá (được qui định trong nghiên cứu này) Có: khi

thường xuyên ăn rau (sống, luộc hoặc hấp) ước lượng hơn 300 gram mỗi ngày hoặc một lượng bằng hai nắm tay [47] Không: không thỏa điều kiện trên

Uống nhiều bia rượu: là biến nhị giá gồm (được qui định trong nghiên cứu này:

1 đơn vị rượu= 330 ml bia 5% cồn =100ml rượu vang 13% cồn = 30 ml rượu đế 45% cồn ) [33]; là biến nhị giá gồm: Có: uống trên 2 đơn vị/ngày với nam và 1 đơn vị/ngày với nữ và Không: không uống hoặc uống bia rượu ít hơn điều kiện trên

Hút thuốc lá: là biến nhị giá (được qui định trong nghiên cứu này) Có: đang hút

thuốc lá ít nhất 1 điếu mỗi ngày [37] Không : chưa bao giờ hút thuốc lá hoặc hút tuốc lá không liên tục

Tập thể dục đều: là biến nhị giá gồm : Có: có tập thể dục hoặc chơi thể thao đều

đặn ít nhất 150 phút/ tuần (đi bộ, chạy xe đạp, bơi lội, cầu lông, tennis, )[61] Không: không vận động đều hoặc ít vận động

Các triệu chứng YHCT của đối tượng tham gia nghiêu cứu: Các triệu chứng đưa

vào nghiên cứu dựa trên cơ sở tham khảo các biểu hiện của Đàm thấp đối với bệnh RLLM, thêm ba triệu chứng từ tiền nghiên cứu trên 30 bệnh nhân là “ ăn ngon

miệng, mồ hôi dầu, mạch hoãn” Định nghĩa của các triệu chứng được tham khảo từ

sách Thuật ngữ Y học cổ truyền do Tổ chức Y tế Thế giới khu vực Tây Thái Bình Dương (2009) và Từ điển Y học cổ truyền Hán -Việt- Anh của tác giả Trần Văn Kỳ

(2000) [42],[45]

Hình dáng mập bệu: dáng vẻ nhìn bên ngoài của bệnh nhân, thân hình to mập,

không săn chắc; là biến nhị giá gồm hai giá trị Có-Không

Nét mặt mệt mỏi: biểu cảm không vui, không tươi, không thoải mái trên mặt

của bệnh nhân; là biến nhị giá gồm hai giá trị Có – Không

Tác phong chậm chạp: bệnh nhân cử động từ từ, không nhanh nhẹn; là biến

nhị giá gồm hai giá trị Có -Không

Lưỡi to bè ướt: các tính chất của lưỡi, quan sát được khi yêu cầu bệnh nhân lè

lưỡi,; là biến nhị giá gồm 02 giá trị: Có : lưỡi to hơn khung hàm dưới, sắc nhợt, mềm, chất lưỡi ướt và Không : không thỏa các điều kiện trên [45]

Trang 16

Rêu lưỡi trắng nhờn dày: tính chất của lớp rêu bao phủ bề mặt lưỡi, quan sát

cùng lúc khi nhìn lưỡi; là biến danh định gồm 02 giá trị [45] : Có : rêu lưỡi trắng nhờn dày khi rêu lưỡi có màu trắng, bẩn, nhớt, dính vào lưỡi khó làm sạch, rêu lưỡi dày qua đó không nhìn thấy gai lưỡi.- Không: lưỡi không có rêu hoặc có rêu lưỡi nhưng tính chất khác

Mạch trầm: bắt mạch quay ở cổ tay, là kiểu mạch ở sâu sát xương, chỉ bắt

được khi ấn lực mạnh ; là biến nhị giá gồm hai giá trị Có – Không [45]

Mạch hoãn: bắt mạch quay ở cổ tay, là kiểu mạch hòa hoãn, đi nhẹ nhàng,

một nhịp thở của thầy thuốc tương ứng với bốn nhịp mạch; là biến nhị giá gồm hai giá trị Có - Không [45]

Mạch hoạt: bắt mạch quay ở cổ tay, là kiểu mạch đến và đi như những hạt

tròn lăn trên dĩa; là biến nhị giá gồm hai giá trị Có - Không [45]

Mạch hữu lực: bắt mạch quay ở cổ tay, cả ba bộ mạch Thốn Quan Xích đều

bắt được; là biến nhị giá gồm hai giá trị Có - Không [12]

Cảm giác người mệt mỏi: bệnh nhân có cảm giác cơ thể không khỏe, không

muốn vận động, muốn nằm, thích ngủ; là biến nhị giá gồm hai giá trị Có – Không [42]

Cảm giác người nặng nề: bệnh nhân có cảm giác cơ thể tay chân nặng mỏi; là

biến nhị giá gồm hai giá trị Có - Không [42],[45]

Đầy tức ngực: bệnh nhân có cảm giác đầy tức, bí bách, khó chịu ở vùng ngực;

là biến nhị giá gồm hai giá trị Có - Không [42]

Nặng đầu: bệnh nhân có cảm giác đầu nặng; là biến nhị giá gồm hai giá trị Có

- Không [45]

Mồ hôi dầu: mồ hôi nhờn, giống như dầu; là biến nhị giá gồm hai giá trị Có -

Không [45]

Tê chi: là cảm giác dị cảm xuất hiện ở tay và/hoặc chân; là biến nhị giá gồm

hai giá trị Có - Không [42]

Ăn ngon miệng: bệnh nhân có cảm giác ngon miệng, ăn nhiều nhanh đói; là

biến nhị giá gồm hai giá trị Có - Không [45]

Trang 17

Chán ăn: bệnh nhân bị mất cảm giác ngon miệng, không muốn ăn, ăn ít; là

biến nhị giá gồm hai giá trị Có - Không [45]

Khó tiêu sau ăn: bệnh nhân có cảm giác không thoải mái do đầy chướng bụng

sau ăn; là biến nhị giá gồm hai giá trị Có - Không [45]

Xử lý và phân tích số liệu:

Nhập và quản lý số liệu bằng phần mềm Epidata 3.1 Xử lý thống kê số liệu bằng phần mềm thống kê R 3.4.1 Thống kê mô tả biến nhị gía và danh định bằng tần số và tỉ lệ Phân tích tương quan: dùng phương pháp BMA để tìm mô hình liên quan khả dĩ và phân tích đa biến bằng phương trình hồi qui tuyến tính với phép kiểm Poisson để xác định p, PR và KTC95%

BMA sẽ trình bày kết quả của 5 mô hình được đánh giá là tối ưu nhất cho tiên

đoán của các triệu chứng YHCT cần xét (model 1, ….model 5)

Mô hình tối ưu nhất được chọn là mô hình có ít biến (nVar) nhất, trị số BIC (Bayesian Information Criterion) thấp nhất, xác xuất xuất hiện (Post Prob) nhiều nhất và khả năng giải thích cho biến phụ thuộc (r2) cao nhất

Danh sách các biến số độc lập trong nghiên cứu này gồm là : giới tính, nhóm tuổi, nhóm BMI, nhóm RLLM, nhóm thời gian bệnh RLLM, điều trị RLLM liên tục, các nhóm bệnh đi kèm ( bệnh tim mạch, bệnh cơ xương khớp, bệnh đái tháo đường), tiền căn gia đình có người thừa cân béo phì, ăn nhiều chất béo, ăn nhiều chất ngọt, ăn nhiều chất xơ, uống nhiều bia/rượu, hút thuốc lá và tập thể dục đều

Trang 18

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI

1.1 LIPID MÁU VÀ RỐI LOẠN LIPID MÁU THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI: 1.1.1 Lipid máu theo Y học hiện đại:

1.1.1.1 Tính chất và các dạng tồn tại của lipid máu [31],[34]:

Ở người, lipid máu gồm nhiều loại Các loại có hoạt tính sinh học gồm có Triglyceride (TG), phospholipid, các hormone steroid và cholesterol

Tính chất lý học: các lipid máu đều không tan và nhẹ hơn nước, chỉ tan trong

một số dung môi hữu cơ như benzen, chloroform, ete Khi kết hợp với protein huyết tương tạo thành lippprotein di chuyển được trong máu Tùy tỷ lệ, thành phần protein và trữ lượng lipid tham gia phức hợp, lipoprotein sẽ có tỷ trọng và tốc độ trôi nổi khác nhau

Tính chất hóa học: cấu tạo cơ bản bởi nhóm rượu (-OH) và các acid béo tự do Các dạng tồn tại: gồm 3 dạng chính là dạng cấu trúc, dạng dự trữ và dạng lưu

hành Dạng cấu trúc chủ yếu là phospholipid với vai trò chính cấu tạo nên màng tế bào Dạng dự trữ có thành phần chủ yếu là TG tạo nên các mô mỡ Dạng lưu hành

là các lipid đã kết hợp với protein huyết tương tạo thành phức hợp lipoprotein, lưu chuyển trong máu và các mạch bạch huyết

1.1.1.2 Vai trò, sự chuyển hóa lipid máu trong cơ thể [31],[34]:

Các vai trò chính của lipid trong cơ thể gồm: là thành phần cấu trúc màng tế bào, bào tương; là nguồn cung cấp 25-30% năng lượng hoạt động cho cơ thể (1 gam lipid cung cấp 9,3 kcal); giúp cơ thể hấp thu được các vitamin A,D,E,K không tan trong nước

Nguồn cung cấp lipid chủ yếu là từ thức ăn, cơ thể con người vẫn có khả năng

tự tổng hợp một số loại lipid (tại gan hoặc mô mỡ) nhưng ít hơn Lipid từ thức ăn hằng ngày, một phần được tiêu hóa ngay từ tá tràng bởi men lipase của dịch tụy và ruột, hấp thu qua tĩnh mạch cửa (qua gan) vào cơ thể; một phần qua muối mật được hấp thu chuyển hóa thành dạng nhũ tương - chylomicron, theo đường bạch mạch ruột đi vào vòng tuần hoàn chung (không qua gan) Nếu bữa ăn có quá nhiều chất

Trang 19

béo, huyết tương sẽ đục do chứa đầy chylomicron Sau khoảng 1 giờ, chylomicron được loại trừ khỏi máu bằng cách qua vách các mao mạch vào gan và các mô mỡ 1.1.1.3 Phân loại và chức năng của lipoprotein:

Lipoprotein có thành phần gồm: protein, TG, phospholipid và cholesterol Phần lớn lipoprotein được tạo thành ở gan, do gan là nơi tổng hợp hầu hết các lipid của cơ thể (trừ TG của chylomicron được hấp thu từ ruột) Gan cũng là nơi sản xuất một loại protein chuyên chở lipid được gọi là apoprotein [31]

Lipoprotein gồm nhiều type với cấu tạo và tỉ trọng khác nhau, gồm [31],[34]:

Chylomicron: tỷ trọng rất thấp <1.006 g/m3; thành phần chủ yếu là TG (90%); đường kính 60-500 nm; có nguồn gốc từ ruột

Lipoprotein tỷ trọng rất thấp (VLDL-c): tỷ trọng <1.006 g/m3; có 92% là lipid, protein chỉ chiếm 8%; đường kính 30-100 nm; nguồn gốc từ gan

Lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL-c): tỷ trọng 1.063 g/m3

; thành phần chứa 75% là lipid - chủ yếu là cholesterol và phospholipid, đường kính là 21.5 nm; nguồn gốc từ VLDL-c

Lipoprotein tỷ trọng trung bình (IDL-c): tỷ trọng 1.019 g/m3; 90% thành phần cấu tạo là lipid - chủ yếu là TG, protein chiếm 10%; đường kính 25-30 nm, nguồn gốc từ VLDL

Lipoprotein tỷ trọng cao (HDL-c): tỷ trọng 1.21 g/m3, chứa 50% lipid và 50% protein; đường kính là 7.5-10.5 nm; có nguồn gốc từ gan và ruột

Khoảng 95% lipid trong máu tồn tại dưới dạng lipoprotein Chức năng của lipoprotein là vận chuyển các loại lipid di chuyển theo máu đi khắp cơ thể giúp cho lipid không bị vón tụ và làm giảm nguy cơ tắc mạch Khi nồng độ cholesterol tăng

sẽ được vận chuyển bởi các lipoprotein mang apoprotein B gồm non-HDL-c và LDL-c, các lipoprotein này xâm nhập vào lớp tế bào nội mô mạch máu gây tổn thương thành mạch, là một trong các nguyên nhân chính gây ra bệnh tim mạch do

xơ vữa, nên non-HDL-c và LDL-c còn được gọi là cholesterol gây xơ vữa HDL-c được sản xuất từ gan và ruột, giúp tái cung cấp thêm lipid các lipoprotein khác vận chuyển và chở ngược cholesterol dư ra khỏi các mô ngoại vi trở về gan, HDL-c

Trang 20

đóng vai trò chính trong chức năng làm giảm nguy cơ tắt mạch của lipoprotein.[31],[34]

Xét nghiệm sinh hóa máu giúp xác định trị số các thành phần lipid trong cơ thể Ngày nay, xét nghiệm lipid toàn phần ít được chỉ định, xét nghiệm từng thành phần lipid máu có ý nghĩa nhiều hơn trong dự phòng, chẩn đoán, điều trị và theo dõi RLLM[1]

1.1.2 Rối loạn lipid máu theo Y học hiện đại:

1.1.2.1 Khái niệm:

RLLM là thuật ngữ y học nhằm chỉ sự biến đổi các thành phần lipid hoặc lipoprotein máu; cao hoặc thấp hơn chỉ số sinh hóa bình thường Thành phần lipid máu đa dạng, một số loại khi tăng thì có hại cho cơ thể, số khác thì ngược lại, khi tăng lại có vai trò bảo vệ cơ thể chống lại bệnh tật Trên cùng một người, nồng độ các loại lipid hoặc lipoprotein có thể vừa tăng vừa giảm [31]

Rối loạn thành phần lipid máu thường quan tâm trong thực hành lâm sàng là: tăng cholesterol toàn phần (CT), tăng TG, tăng LDL-c và giảm HDL-c Rối loạn các thành phần lipid máu kéo dài gây tổn thương cho nhiều cơ quan trong đó tổn thương thành mạch do xơ vữa làm hẹp lòng mạch máu là nguyên nhân chủ yếu của bệnh tim mạch do xơ vữa [1],[31],[63]

1.1.2.2 Cách phân loại RLLM:

* Phân loại dựa trên nguyên nhân:

RLLM nguyên phát : liên quan đến các rối loạn về di truyền, được chẩn đoán hoặc do nguyên nhân bên ngoài mà cơ chế chưa rõ

RLLM thứ phát: liên quan đến các nguyên nhân bệnh lý tuyến giáp, ĐTĐ, suy giảm chức năng gan thận, lạm dụng bia rượu, dùng các thuốc như ức chế bêta, estrogen, progesterol và glucocorticoid [31]

*Phân loại dựa trên kết quả xét nghiệm lipid máu: hay dùng trong thực hành lâm

sàng, có nhiều kiểu phân loại khác nhau

Phân loại của Fredrickson (1967, được Tổ chức Y tế Thế giới công nhận và chỉnh sửa năm 1972) mô tả tình trạng tăng lipid máu gia đình gồm 5 loại dựa trên

Trang 21

kết quả điện di các thành phần lipid máu, phương pháp này hiện vẫn được dùng nhưng xét nghiệm phức tạp, thiếu phân loại về HDL-c nên không được áp dụng nhiều trong thưc hành lâm sàng [19],[49],[59]

Bảng 1.1: Phân loại RLLM theo Fredrickson (có chỉnh sửa) [19],[49],[59]

Bảng 1.2: Phân loại RLLM theo De Gennes [19],[49]

đơn thuần

Tăng TG đơn thuần

Tăng lipid máu hỗn hợp

Thành phần

lipoprotein tăng LDL-c

Chylomicron VLDL-c

LDL-c, VLDL-c,

IDL Thành phần lipid

tăng CT/TG >2,5 TG/CT >2,5

CT/TG <2,5 TG/CT <2,5 Bảng 1.3: Phân loại RLLM theo EAS [19],[53]

đơn thuần

Tăng TG đơn thuần

Tăng lipid máu hỗn hợp

Trang 22

Theo Chương trình giáo dục Quốc gia về cholesterol của Mỹ (NCEP) và Ủy ban điều trị tăng cholesterol ở người trưởng thành Mỹ (ATP), khuyến cáo phân mức

độ rối loạn cho CT, LDL-c, HDL-c và TG như bảng 1.4 và đề nghị tất cả người trên

20 tuổi nên xét nghiệm lipid máu 4 thành phần mỗi 5 năm một lần Tiêu chuẩn đã này được Hội Tim mạch học Việt Nam khuyến cáo sử dụng trong chẩn đoán, theo dõi và đánh giá điều trị cho bệnh nhân RLLM trong nước [19],[20],[31],[49],[70] Hiện nay, thực hành lâm sàng về lipid máu không chỉ xét đến các thành phần lipid làm tăng nguy cơ xơ vữa mà còn lưu tâm đến thành phần lipid máu có tác dụng chống xơ vữa Phân loại RLLM theo EAS có giới hạn rõ ràng, đơn giản, đã được khuyến cáo áp dụng trong nước từ năm 2007 [1],[19],[31]

Bảng 1.4: Các mức độ rối loạn về lipid máu theo NCEP - ATP III [20],[70]

1.1.2.3 Biểu hiện lâm sàng của rối loạn lipid máu [20],[31],[34],[62]:

RLLM không có triệu chứng đặc trưng, hầu hết là triệu chứng tại cơ quan khác vì xơ vữa là bệnh toàn thân, khác biệt sớm chỉ thấy ở mức độ vi phẫu hoặc qua các trị số xét nghiệm Một số dấu chứng có thể gặp:

Các dấu chứng ngoài da : Cung giác mạc quanh mống mắt có hình tròn màu

trắng nhạt, thường do tăng CT, có giá trị chẩn đoán đối với người dưới 50 tuổi Ban

Trang 23

vàng (xanthelasma) ở mí mắt trên hoặc dưới, khu trú hoặc lan tỏa, do tăng CT; ban vàng lòng bàn tay hoặc nếp gấp ngón tay U vàng ở gân duỗi của các ngón, gân Achille hoặc gân các khớp đốt bàn ngón tay (tendon xanthomas); u vàng dưới màng xương (periostea xanthomas) ở củ chày trước, trên đầu xương của mỏm khuỷu, ít gặp hơn u vàng gân Các dấu chứng ngoài da do tình trạng tăng lipid máu thường đặc trưng cho nhóm nguyên nhân nguyên phát, có tính di truyền gia đình, xuất hiện kín đáo, cần thăm khám kĩ mới phát hiện được, trong các khuyến cáo về chẩn đoán RLLM ít được đề cập

Các dấu chứng nội tạng: nhiễm lipid võng mạc (lipemia retinalis) phát hiện quan soi đáy mắt trong trường hợp TG máu cao Gan nhiễm mỡ (hepatic steatosis)

từng vùng hoặc toàn bộ gan, phát hiện qua siêu âm hoặc chụp cắt lớp, thường kèm

tăng TG máu Viêm tụy cấp: thường gặp khi TG trên 1000 mg/dL, xét nghiệm amylase máu không tăng hoặc tăng vừa phải Xơ vữa động mạch: là hậu quả lâu dài

của tăng lipoprotein có thể phối hợp với một số yếu tố nguy cơ khác như THA,

ăn nhiều chất béo, nhiều đường, tinh bột có liên quan dương tính với tỉ lệ mắc bệnh thừa cân béo phì và RLLM, trong khi chế độ ăn nhiều chất xơ lại có tác dụng bảo

vệ Vì thế, trong tất cả các khuyến cáo về điều trị RLLM thì việc điều chỉnh chế độ

ăn luôn được nhắc đến đầu tiên trong biện pháp điều trị hỗ trợ [1],[20],[31],[53],[70]

Chế độ ăn uống nhiều chất béo bão hòa, cholesterol, chất béo dạng trans làm tăng nồng độ CT, LDL-c, TG và giảm HDL-c Giảm cholesterol trong khẩn phần

Trang 24

đến 200mg/dL (5,2 mmol/L) ở người bình thường có thể giảm được 10-15% cholesterol huyết thanh, chủ yếu là giảm LDL-c [20],[34]

Khẩu phần dinh dưỡng chứa nhiều carbohydrat làm tăng TG máu và giảm HDL-c Nghiên cứu kéo dài 5 năm tại Hàn Quốc trên 14301 người trưởng thành trên 30 tuổi, chưa được chẩn đoán và điều trị các bệnh THA, ĐTĐ, RLLM cho thấy chế độ ăn nhiều chất carbohydrat có ảnh hưởng đến sự bất thường về tăng TG và giảm HDL-c trong khi khẩu phần ăn chứa nhiều chất béo lại liên quan nhiều đến sự tăng LDL-c và tăng CT [31],[48]

Chất xơ gồm hai nhóm chất xơ hòa tan và không hòa tan Cả hai loại này đều

có lợi Chất xơ có mặt trong tất cả các thực phẩm nguồn gốc thực vật ( từ rau, quả,

vỏ các hạt ngũ cốc như lúa mạch, cám, bánh mì trắng,…) Giảm LDL-c là lợi ích chính trong việc khẩu phần ăn có chất xơ cho bệnh nhân có RLLM do giúp đào thải trực tiếp cholesterol qua phân và ngăn cholesterol gắn vào thành mạch, ngoài ra còn

hỗ trợ giảm cân do làm tăng cảm giác no Tiêu thụ chất xơ vừa phải là hiệu quả trong việc giảm cholesterol máu và nguy cơ xơ vữa mạch máu [20],[66]

1.1.3.2 Thói quen sinh hoạt:

Ít vận động thể lực thường kèm theo việc gia tăng trọng lượng cơ thể và tăng cholesterol máu Người lao động tay chân hoặc thường xuyên luyện tập thể dục có sức khỏe tốt hơn, cơ thể săn chắc hơn, lựơng lipid trong máu ổn định ít bị rối loạn hơn Đời sống hiện đại với nhiều tiện nghi sẵn có,thức ăn nhanh, thiết bị di động, giao hàng tận nơi,… khiến con người trở nên lười nhác vận động, ít dần các hoạt động thể lực ngoài trời, tăng thời gian tĩnh tại, điều này làm gia tăng tình trạng rối loạn chuyển hóa, đề kháng insulin, cao huyết áp, từ đó kéo theo nhiều bệnh lý tim mạch khác Thường xuyên luyện tập thể lực với ít nhất 150 phút và trên 4 ngày một tuần, có thể giúp cải thiện nồng độ LDL-c, HDl-c và TG [20],[31]

Hút thuốc lá là yếu tố ảnh hưởng nồng độ lipid máu nhiều hơn khi cùng so sánh với BMI, nồng độ cồn, tuổi tác; đồng thời, hút thuốc lá cũng là yếu tố nguy cơ độc lập của RLLM Bỏ hút thuốc lá làm cải thiện đáng kể nồng độ HDL-c Nghiên cứu năm 2008 tại Trung Quốc trên 2160 người đã kết luận hút thuốc lá làm tăng

Trang 25

HDL-c, TG và làm giảm HDL-c ở người có hút so với những người không hút thuốc lá hoặc hút rất ít [20],[54],[70]

Bia rượu khi sử dụng quá nhiều làm tăng TG, trong khi sử dụng mức trung bình có thể làm tăng nồng độ HDL-c Nghiên cứu tại Hàn Quốc trên 1893 nam giới trên 60 tuổi cho thấy việc uống một lượng rượu ít mỗi ngày có thể làm giảm nguy

cơ mắc RLLM trong khi việc uống nhiều rượu có ảnh hưởng xấu đến chỉ số lipid máu (tùy theo nồng độ cồn)[55] Khó đo lường về mức độ và tần suất uống rượu của một cá nhân, tuy vậy với bệnh nhân RLLM, trong nhiều khuyến cáo, uống nhiều bia rượu vẫn là một yếu tố không tốt cho tình trạng lipid máu, cần phải tiết chế [20],[21],[70]

1.1.3.3 Thừa cân béo phì:

Khái niệm: thừa cân là tình trạng vượt quá cân nặng lý tưởng so với chiều cao, béo phì là tình trạng tích lũy mỡ quá mức và không bình thường một cách cục bộ hay toàn thể gây các vấn đề nội khoa nghiêm trọng [69]

Nguyên nhân căn bản của thừa cân, béo phì là do tình trạng mất cân bằng về năng lượng giữa lượng calo đưa vào cơ thể và lượng calo được sử dụng Cách xác định thừa cân béo phì phổ biến hiện nay là dùng chỉ số khối cơ thể (BMI) do tính khoa học, thuận tiện, đơn giản, dễ sử dụng được tính bằng công thức sau: [46]

Xu hướng gia tăng tỉ lệ thừa cân, béo phì trong cộng đồng hiện nay chủ yếu là

do gia tăng tiêu thụ các thực phẩm giàu năng lượng, có hàm lượng chất béo cao cùng với lối sống ít hoạt động thể lực, lười vận động RLLM là biến chứng chuyển hóa quan trọng của tình trạng thừa cân béo phì, chủ yếu là tăng VLDL-c và TG máu

do tình trạng béo phì làm gan tăng bài tiết nhiều hơn và khi TG tăng thì kèm HDL-c thường giảm, CT tăng ít ở bệnh nhân béo phì nhưng nếu có tăng thì sẽ kéo theo tăng LDL-c [9] Hiện nay, tỉ lệ thừa cân béo phì ở nước ta là khoảng 25% ở người trưởng thành, xu hướng ngày càng tăng về số luợng và trẻ hóa về tuổi [44]

Trang 26

Từ năm 2000, Tổ chức Y tế Thế giới khu vực Tây Thái Bình Dương (WPRO)

và Hội nghiên cứu béo phì quốc tế (IDI) đã đưa ra khuyến nghị về chỉ tiêu phân loại thừa cân, béo phì cho cộng đồng các nước Châu Á (IDI & WPRO, 2000) [69] Bảng 1.5: Phân loại BMI cho người Châu Á theo IDI & WPRO, 2000 [69]

1.2 ĐÀM VÀ BỆNH CẢNH ĐÀM THẤP THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN:

1.2.1 Đại cương về đàm trong YHCT:

1.2.1.1 Một số khái niệm :

Tân dịch (thể dịch) là chỉ tất cả các chất dịch bình thường trong cơ thể, tân

dịch là một trong những thành phần cơ bản giúp cơ thể tồn tại Tân là chất trong lỏng lưu thông cùng với khi huyết có thể gọi là dịch lỏng Dịch là chất đục trữ trong các khoang cơ thể còn gọi là dịch đặc Tân dịch được tạo thành từ thức ăn, dưới sự điều hòa của ba tạng Tỳ - Phế - Thận và phủ Tam tiêu, theo khí đi khắp toàn thân, nuôi dưỡng các tạng phủ, cơ nhục, kinh mạch và bì phu Tân tạo thành huyết và không ngừng bổ sung dịch thể cho huyết dịch Dịch bổ sung cho tinh, cho tủy thực hiện các chức năng duy trì sự sống, vận động và sinh sản Đàm và ẩm là sản phẩm bệnh lý của sự rối loạn chuyển hóa tân dịch [4],[16],[21],[45],[52]

Đàm có hai ý nghĩa, (1) đàm là chất tiết bệnh lý do sự rối loạn chủ yếu tại Phế,

còn gọi là “đàm hữu hình”, ngoại đàm gồm các thể như Thấp đàm, Táo đàm, Nhiệt đàm và Hàn đàm, biểu hiện lâm sàng tương ứng với triệu chứng ho khạt đàm trong bệnh lý hô hấp của YHHĐ, nên còn gọi là đờm; (2) đàm là sản phẩm bệnh lý có

Trang 27

tính chất đục nhớt, tụ lại bên trong cơ thể, là nguyên nhân sinh nhiều bệnh khác tùy theo vị trí tích trệ: đàm trệ ở ngực gây hồi hộp, đau tức ngực; trệ ở vùng đầu gây nhức đầu, hoa mắt; ứ ở gân cốt gây đau nhức, nặng mỏi; trệ ở kinh mạch gây yếu liệt, tê bì – còn được gọi là “đàm vô hình” hay nội đàm [17],[22],[23],[39],[45] Cần phân biệt ẩm với đàm; ẩm cũng là sản phẩm bệnh lý của sự rối loạn chuyển hóa tân dịch nhưng chủ yếu là rối loạn trong chuyển hóa nước Chứng ẩm

có tính trong, lỏng, biểu hiện lâm sàng đa phần là tình trạng ứ nước bất thường trong cơ thể như các bệnh lý tràn dịch của YHHĐ, gồm các thể chính Đàm ẩm, Huyền ẩm, Chi ẩm, Dật ẩm [2],[16],[39],[45]

1.2.1.2 Nguyên nhân, cơ chế sinh đàm [4],[28],[39]:

âm, hun đốt tân dịch bị rối loạn mà sinh đàm

Ăn uống không đúng cách, không điều độ, ăn nhiều chất cay nóng, uống nhiều rượu, ăn nhiều đồ béo đồ ngọt làm ảnh hưởng Tỳ Vị không đủ sức chuyển hóa, nội thấp tích tụ lại sinh đàm

Các bệnh nội thương, tố chất bẩm thụ bất thường, người cao tuổi, ít vận động,

cơ thể suy nhược, khiến dương khí không đầy đủ hay ảnh hưởng khí của các tạng

Tỳ Phế Thận và phủ Tam tiêu bị hao tổn, bị rối loạn công năng chuyển hóa tân dịch sinh tích tụ sinh đàm

Trang 28

gây bệnh; chứng thuộc về Thận do Thận âm hư thì hư hỏa nung nấu tân dịch mà tạo đàm hoặc do Thận dương hư, thủy sẽ tràn lên, kết lại sinh đàm [41]

Ngoại đàm từ Phế được tống ra ngoài khi ho hay khạt nhổ; nội đàm được hình thành trong cơ thể, theo khí huyết lưu hành thăng giáng, đi khắp toàn thân

Nội đàm đến kinh lạc, trệ tắc khiến khí huyết vận hành không thông gây nên chứng chân tay tê nhức, co duỗi khó khănbán thân bất toại; kết tụ cục bộ gây nên chứng đàm hạch, loa lịch… ; đến tạng phủ, đàm làm tắc khí cơ; tụ ở phế làm phế khí mất tuyên giáng gây tức ngực, ho, khó thở; đàm tụ ở trường vị làm rối loạn đường vận chuyển thủy cốc gây nên buồn nôn, nôn, bụng đầy, sôi bụng, ăn uống kém; đàm tụ ở mạn sườn gây mạn sườn đầy tức; đàm tụ ở họng làm khí đạo không thông gây nên tình trạng có dị vật trong họng, nôn không ra mà nuốt cũng khó… Như vậy, xét về vị trí, ngoại đàm chủ yếu ở Phế; nội đàm có thể gây bệnh toàn thân và quan hệ chặt chẽ với ngũ tạng với biểu hiện vô cùng phức tạp [17],[21],[23],[25],[28],[29],[39],[52]

1.1.2 Khái quát về đàm thấp và bệnh cảnh đàm thấp:

1.2.2.1 Khái niệm:

Đàm thấp là sự kết hợp giữa đàm và nội thấp, khi thấp hóa thành đàm thì có thể gây bệnh; bệnh cảnh đàm thấplà chứng bệnh sinh ra do thấp hóa thành đàm, biểu hiện triệu chứng khác nhau theo từng vị trí [45]

Cần phân biệt với “thấp đàm” là một dạng ngoại đàm mang tính chất của thấp

do tà khí tích tụ lâu ngày ở Phế, bệnh danh thấp đàm có biểu hiện ho khạt nhiều đờm, cơ thể nặng nề, tức ngực, chán ăn miệng dính nhớt, rêu trắng nhờn và mạch hoạt [40], [41],[45]

1.2.2.2 Nguyên nhân và cơ chế sinh bệnh của đàm thấp:

Trang 29

khí hư mà gây triệu chứng ( Sách Tố Vấn, thiên “ Tuyên minh ngũ khí luận” viết

“Cửu ngọa thương khí, cửu tọa thương nhục” ý nói nằm nhiều hại khí, ngồi nhiều hại cơ nhục )

Do tình chí: lo nghĩ hại Tỳ, giận dữ hại Can, Can mộc vượng quá khắc Tỳ thổ làm Tỳ rối loạn suy yếu, vận hóa không tốt sinh nội thấp, nội thấp ứ động lâu ngày hóa đàm gây tắt nghẽn sinh triệu chứng

Do tiên thiên bất túc: làm Thận khí bất túc, Thận dương hư không ôn ấm được

Tỳ dương, không vận hóa được thủy thấp mà sinh đàm, sinh bệnh

1.2.2.3 Biểu hiện chung của bệnh cảnh đàm thấp:

Tùy theo vị trí trệ tắt của đàm thấp và bộ phận bị ảnh hưởng mà biểu hiện lâm sàng sẽ có sự khác nhau, tuy nhiên vẫn có những biểu hiện chung của bệnh danh đàm thấp

Theo Bảng tiêu chuẩn về thể chất YHCT của người Trung Quốc: cảm giác người nặng nề, tức ngực, ho đờm, miệng dính, mồ hôi dầu [57]

Theo sách Thuật ngữ YHCT của Tổ chức Y tế Thế giới khu vực Thái Bình Dương: biểu hiện thay đổi theo từng vị trí, triệu chứng thường gặp là rêu lưỡi trắng nhờn và mạch hoạt [45]

1.3 MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA RỐI LOẠN LIPID MÁU VÀ BỆNH CẢNH ĐÀM THẤP:

1.3.1 Đặc điểm tương đồng của lipid máu và đàm thấp :

Về nguồn gốc và chức năng:

Lipid là thành phần quan trọng trong máu, có nguồn gốc chủ yếu từ thức ăn, đảm nhận nhiều chức năng quan trọng giúp hoạt động duy trì sự sống và phát triển của cơ thể, khi rối loạn thành phần lipid máu kéo dài sẽ gây bệnh [31]

Tân dịch cũng có nguồn gốc từ thức ăn, dưới sự chuyển hóa của Tỳ Phế Thận Tam tiêu mà hình thành, theo mạch lạc đi khắp châu thân, giúp nuôi dưỡng và duy trì hoạt động của các lục phủ ngũ tạng [22].Trong trường hợp bị rối loạn sẽ làm ảnh hưởng đến sự vận hóa và phân bố của tân dịch làm thấp tụ lại sinh nội đàm, theo kinh mạch lưu thông khắp cơ thể gặp đều kiện thuận lợi tích tụ ở nơi nào sẽ sinh ra rối loạn ở đó [21],[41]

Trang 30

Về biểu hiện triệu chứng lâm sàng:

Nội đàm lưu chuyển trong kinh lạc, đi khắp cơ thể chỉ biểu hiện triệu chứng khi ứ trệ gây tắt nghẽn; cũng như lipid theo máu đi tòan thân, khi rối loạn ít có triệu chứng lâm sàng, chỉ biểu hiện triệu chứng khi tạo thành những vệt mỡ bám trong thành mạch, hậu quả là gây tắt mạch và biểu hiện triệu chứng tại cơ quan.[21],[31]

Về nguyên nhân gây bệnh : [3],[4],[21],[31]

Bảng 1.6:Mối tương đồng về nguyên nhân rối loạn của đàm thấp và lipid máu

Thường xuyên căng thẳng tinh thần

Yếu tố ẩm thực thất điều do ăn quá nhiều

đồ béo ngọt

Ít vận động, hay nằm Yếu tố tình chí: lo nghĩ, ưu tư , giận

Về cơ chế sinh bệnh:

Các thành phần lipid máu khi rối loạn gây bệnh có hai giai đoạn, giai đoạn đầu

âm thầm không có nhiều triệu chứng, chỉ phát hiện qua xét nghiệm máu thấy sự rối loạn các chỉ số theo chiều hướng không tốt cho cơ thể; giai đoạn sau là khi mảng xơ vữa được hình thành, biểu hiện cụ thể cho từng bệnh lý tại từng cơ quan như đau ngực, đau đầu, yếu liệt, tê tay chân,…

Tương tự, đàm thấp trong quá được hình thành do rối loạn chuyển hóa tân dịch; nội đàm lưu chuyển trong kinh lạc, đi khắp cơ thể chỉ biểu hiện triệu chứng khi có hậu quả gây tắt nghẽn làm xuất hiện các chứng như tâm thống, đầu thống,

bán thân bất toại, trúng phong [17],[21],[31],[62]

1.3.2 Các bệnh cảnh lâm sàng YHCT của bệnh RLLM:

Không có danh từ tương ứng bệnh RLLM trong YHCT Hiện nay, chưa có tài liệu thống nhất trong chẩn đoán YHCT cho bệnh RLLM, nên có nhiều ý kiến khác nhau, tùy theo từng tác giả:

Tác giả Trần Văn Kỳ (2004) chia 04 thể bệnh : Thể thấp nhiệt uất kết, thể khí trệ huyết ứ, thể Tỳ hư đàm thấp và thể Tỳ Thận lưỡng hư [15]

Trang 31

Tác giả Phạm Vũ Khánh (2009) chia 4 thể bệnh: Thể đàm trệ, thể thấp nhiệt, thể khí trệ huyết ứ và thể thận dương hư [21]

Tác giả Nguyễn Nhược Kim (2012) Chia 03 thể bệnh: thể Tỳ hư đàm thấp, Tỳ Thận dương hư, Can thận âm hư [3]

Tuy có sự khác nhau nhưng các tác giả đều có chung phân nhóm thể bệnh về đàm trong việc phân thể bệnh YHCT của bệnh RLLM

1.3.3 Biểu hiện lâm sàng của bệnh cảnh đàm thấp theo y văn:

Bệnh cảnh đàm thấp xuất hiện trong nhiều bệnh YHHĐ khác nhau nên biểu hiện rất đa dạng và phức tạp, các tài liệu tham khảo được sử dụng nhằm lọc ra các triệu chứng thường gặp nhất, kết hợp nhiều nguồn tài liệu trong ngoài nước, tài liệu xưa, các giáo trình giảng dạy đại học trong nước và quốc tế Các triệu chứng được chọn có tỉ lệ xuất hiện từ 8 tài liệu trở lên:

Nhóm tài liệu là giáo trình, sách chuyên khảo, sách YHCT cơ bản:

Tài liệu 1 Nam Dược Thần hiệu: đầy tức ngực, thở gấp, khạt ra nhiều đờm, tay chân đau nhức, khó tiêu sau ăn, tức vùng thượng vị, hoa mắt chóng mặt [25] Tài liệu 2 Hải Thượng Y tông Tâm lĩnh- tập I: đầy bụng sau ăn, ho khạt nhiều đờm, đầy tức ngực, rêu dày nhờn, mạch hoạt, tay chân đau nhức, ăn kém [17]

Tài liệu 3 Lão khoa y học cổ truyền : thể trạng béo bệu, đầy tức ngực, tay chân nặng nề, cảm gíac rã rời vô lực, bụng trướng, miệng dính, khó nuốt, cảm gíac buồn nôn hoặc nôn, lưỡi dính nhớt, mạch huyền hoạt [21]

Tài liệu 4 Bệnh học nội khoa Y học cổ truyền (Dùng cho sau đại học): cơ thể béo phì, đau đầu, đau tức ngực, trướng bụng, buồn nôn hoặc nôn khan, miệng khô không khát, chi nặng nề, chất lưỡi bệu, rêu lưỡi tắng trơn, mạch hoạt [4]

Tài liệu 5 Những học thuyết cơ bản của Y Học Cổ Truyền: đầy tức ngực, ho khạt đàm, người mệt mỏi, nặng nề, cử động chậm chạp, đại tiện phân lỏng, nặng đầu hồi hộp, chóng mặt, tay chân tê nhức, chán ăn, mạch trầm hoạt, có thể hoãn [28]

Trang 32

Tài liệu 6 Bệnh học Nội khoa Y học cổ truyền: người béo bệu, cảm giác nặng

nề, mệt mỏi, ăn kém, không muốn ăn, bụng đầy, đại tiện phân thường nát, rêu lưỡi trắng dày nhờn, lưỡi bệu có ngấn răng, mạch trầm hoạt [3]

Tài liệu 7 Triệu chứng học Nội khoa Đông Y: thể trạng béo mập, chậm chạp,

ăn kém, thân thể nặng nề, thích nằm, bụng trướng, lưỡi bệu to, rêu lưỡi dày trắng nhớt, mạch hoạt, huyền hoặc trầm trì [39]

Tài liệu 8 Đông y toàn tập: khó tiêu sau ăn, tay chân nặng nề, người mệt mỏi, chậm chạp, chán ăn, lưỡi bệu, rêu lưỡi nhờn dày, lưỡi to bệu, suyễn thở, đầy tức ngực, tê tay chân, nặng đầu, hoa mắt chóng mặt, phụ nữ ra huyết trắng nhiều, mạch hoãn [16]

Tài liệu 9 Trung Y học khái luận II: nhiều đờm dễ khạt, toàn thân nặng nề, tay chân tê , người mệt mỏi, chậm chạp, ngực bụng đầy tức, ăn không ngon, rêu dày trắng nhờn, người vàng, mạch hoãn [41]

Tài liệu 10 Trung Y chẩn đoán học giảng nghĩa: ngực phiền đầy tức, ăn uống kém, đi cầu phân lỏng, nặng đầu, cử động chậm chạp, tay chân người mệt mỏi, nặng

nề, mạch hoãn, lưỡi to bè ướt, rêu trắng dày nhờn [40]

Tài liệu 11 Chẩn đoán phân biệt chứng hậu trong Đông y: ho nhiều đàm trắng loãng, khạt ra đàm, đầy tức ngực, suyễn thở, có tiếng đàm khò khè, chán ăn, người nặng nề, toàn thân mệt mỏi, mặt vàng hoặc phù nhẹ, lưỡi bệu ướt, rêu lưỡi nhờn ướt, mạch hoạt hoặc hoãn [11]

Tài liệu 12 Phương tễ học giảng nghĩa: đàm trắng dễ khạt, đầy tức ngực, nôn mửa, thân thể nặng nề, tay chân mệt mỏi, chóng mặt hoa mắt, tim đập nhanh, mạch hoạt hoặc huyền, lưỡi to bệu, rêu dày nhờn[32]

Tài liệu 13 Thuật ngữ Y Học Cổ Truyền: ho khạt nhiều đàm trắng, tức ngực,

ăn kém, miệng có cảm giác nhớt, rêu lưỡi trắng nhờn, mạch hoạt [45]

Tài liệu 14 Essentials of Clinical Specialties in Chinese Medicine: người mập mạp, nặng nề, tay chân tê mỏi, mắt mờ, đau tức ngực, hồi hộp, chậm chạp, hoa mắt chóng mặt, lưỡi ướt bệu, rêu lưỡi trắng nhờn, chậm kinh ở phụ nữ, chán ăn, mạch hoạt [52]

Trang 33

Tài liệu 15 Diagnostics of Traditional Chinese Medicine: béo mập, tay chân nặng nề, người, mệt mỏi, chậm chạp, đầy tức ngực, ho khạt đàm, chóng mặt, lưỡi to

bè, rêu lưỡi trắng dính, nhờn, dày, rụng tóc, buồn ngủ [50]

Như vậy, bệnh cảnh đàm thấp trên bệnh nhân RLLM có các biểu hiện thường gặp (được đề cập trong ít nhất 8/15 tài liệu) là cơ địa béo bệu, tác phong chậm chạp, nét mặt mệt mỏi, cảm gíac người nặng nề, cảm giác người mệt mỏi, nặng đầu, đau tức ngực, ăn kém, tay chân tê, lưỡi to bệu ướt, rêu lưỡi trắng dày nhờn, mạch hoạt Thể trạng béo bệu trong YHCT tương đương với tình trạng thừa cân béo phì ( BMI>23) của YHHĐ Trong YHCT có câu “Phì nhân đa đàm” là ý nói người có thể trạng béo mập, thừa cân thường có nhiều đàm, phần nhiều là đàm thấp, nguyên nhân phần nhiều do Tỳ vị thực, ăn uống quá nhiều, vận động ít mà gây ra[39] Thừa cân béo phì cùng hội chứng chuyển hóa, tình trạng tăng đường huyết, huyết áp cao cũng được chứng minh có mối liên quan ý nghĩa với bệnh cảnh đàm thấp [57],[72] Cho nên, nghiên cứu về triệu chứng lâm sàng của bệnh cảnh đàm thấp trên bệnh nhân RLLM có thừa cân béo phì vì thế mà sẽ có mối tương đồng cao

1.4 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN:

1.4.1 Nghiên cứu trong nước:

1.4.1.1 Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Bay cùng cộng sự (2007) "Tiêu chuẩn

chẩn đoán các thể lâm sàng Y học cổ truyền bệnh Đái tháo đường type 2" Kết quả

qua nghiên cứu y văn và lâm sàng, khẳng định Tiêu khát là một hội chứng YHCT

có thể xuất hiện trong nhiều bệnh cảnh YHHĐ khác nhau trong đó ĐTĐ chiếm 34%, giá trị đoán bệnh trên chứng tiêu khát là 32,2%; khẳng định bệnh ĐTĐ ngoài

3 thể bệnh danh đã được mô tả trên y văn là Thận âm hư 33,81%, Vị âm hư 18,34%, Phế âm hư 11,15% còn có bệnh cảnh đàm thấpkhông được mô tả trên y văn nhưng lại chiếm tỉ lệ cao nhất trên bệnh nhân ĐTĐ là 36,79% [38] Nghiên cứu

đã chỉ ra được sự khác biệt rõ ràng giữa những biều hiện của các thể bệnh danh YHCT theo y văn và trên thực tế bệnh nhân, chứng tỏ việc nghiên cứu so sánh giữa

y văn và thực tế bệnh nhân là rất cần thiết, phục vụ việc chẩn đoán và điều trị hiệu quả

Trang 34

1 4.1.2 Nghiên cứu của tác giả Phan Quan Chí Hiếu và cộng sự (2002) “Góp phần

nghiên cứu bệnh học YHCT bệnh tăng huyết áp” khảo sát tiền cứu trên bệnh nhân

THA tại bệnh viện Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh -cơ sở 3 và Viện y dược học dân tộc xác định được THA có 5 bệnh cảnh lâm sàng là Can dương vượng (13%), Thận âm hư (55,1%), đàm thấp (5%), Can Thận âm hư (20,3%), Thận dương hư (2,9%) Đề tài có phần kết hợp ý kiến chuyên gia để kết luận Đề tài chỉ ra kiến nghị trong nghiên cứu bệnh học YHCT, nên kết hợp phương pháp thống kê y học với phân tích ý kiến chuyên gia, hạn chế là đề tài thực hiện trên mẫu nhỏ (138 người), đặc điểm mẫu bệnh có 50% là bệnh nhân nội trú đang điều trị phục hồi di chứng đột quị [6]

Hiện nay, các nghiên cứu trong nước đa phần tập trung vào nghiên cứu thử nghiệm, can thiệp lâm sàng nên chưa nghiên cứu về bệnh học đàm thấp trên bệnh nhân RLLM nhất là bệnh nhân có thừa cân béo phì, các nghiên cứu trên có liên quan đến vấn đề phương pháp nghiên cứu bệnh học của đề tài

1.4.2 Nghiên cứu nước ngoài:

1.4.2.1 Nghiên cứu tại Trung Quốc của tác giả Zhu Yanbao, Wang Qi và cộng sự

(2014) “Nghiên cứu bệnh chứng về mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ về hành

vi lối sống với thể trạng Đàm thấp” Đây là nghiên cứu thực hiện phỏng vấn với

1380 người tại 9 tỉnh thành ở Trung Quốc về các yếu tố lối sống và hành vi sinh hoạt gồm chế độ ăn uống vận động thói quen Kết quả đã xác định được các yếu tố nguy cơ theo YHHĐ cũng có thể góp phần ảnh hường sự xuất hiện các triệu chứng Đàm thấp YHCT, nghiên cứu tiến hành trên người Trung Quốc nên sẽ có sự tương đồng về chủng tộc khi tham khảo trên người Việt Nam [56]

1.4.2.2 Nghiên cứu tại Hàn Quốc của tác giả Kang BK và cộng sự (2012): “Độ tin

cậy và tính hợp lệ của Tiêu chuẩn YHCT về đột quị của Hàn Quốc (K-SPI-Stroke)”

Nghiên cứu với thiết kế mô tả cắt ngang, 2905 bệnh nhân, tại 11 bệnh viện Đông Y

ở Hàn Quốc, sử dụng kết hợp nghiên cứu 10 y văn tập trung vào Đột quỵ và lấy ý kiến của 19 chuyên gia từ 11 bệnh viện khảo sát, thời gian nghiên cứu kéo dài 4 năm, dùng phương pháp thống kê phân tích nhân tố EFA (factor analysis) để tìm ra

Trang 35

quan hệ giữa các triệu chứng và các bệnh cảnh Nghiên cứu đã xây dựng được bệnh cảnh lâm sàng đơn và hợp bệnh: Âm hư, Khí hư, Hỏa vượng, Đàm thấp, Đàm thấp-Hỏa vượng, Đàm thấp - Khí hư, Âm hư- Hỏa vượng, Khí Âm lưỡng hư trong đó thể Đàm thấp có tỉ lệ 18%, nhiều thứ hai tổng số, đồng thời khẳng định chứng YHCT

có thể xuất hiện đơn chứng và phối hợp [51]

1.4.2.3 Nghiên cứu mô tả cắt ngang tại Hồng Kông năm 2014 trên 944 phụ nữ khỏe mạnh, dựa trên Bộ câu hỏi tiêu chuẩn về các thể chất YHCT của Trung Quốc, sử dụng phương pháp phân tích đa nhân tố (multiple factor analysis- MFA) cho thấy tình trạng sức khoẻ toàn thân và tình trạng cảm xúc, thói quen tập thể dục và tuổi tác có liên quan đáng kể với các chứng trong YHCT, tỉ lệ không bằng nhau Các bệnh danh Khí hư (53,9%), Đàm thấp (38,9%), Dương hư (38,2%), Âm hư (35,5), Huyết ứ (35,4%) và Khí uất (31%); 64,7% người tham gia có ít nhất hai loại chứng YHCT kết hợp Điều này giúp xác định rằng các yếu tố chế độ sống có khả năng ảnh hưởng đến biểu hiện chứng trạng YHCT, cung cấp chứng cứ rằng Đàm thấp là bệnh danh xuất hiện nhiều trên lâm sàng, nghiên cứu bệnh học Đàm thấp là phù hợp, có giá trị thực tiễn ủng hộ mục tiêu của nghiên cứu của đề tài [60]

1.4.2.4 Nghiên cứu cắt ngang mô tả “Phân tích hồi quy logistic về mối liên quan

giữa các chứng YHCT và thừa cân hoặc béo phì” tại Trung Quốc năm 2010 của tác

giả Zhu Yanbo, Wang Qi, Dai Zhaoyu và cộng sự khảo sát trên 18805 người, dựa theo Bộ câu hỏi tiêu chuẩn về các thể chất YHCT của Trung Quốc cho 9 nhóm thể chất YHCT thường gặp là Cân bằng, Khí hư, Khí trệ, Huyết hư, Huyết ứ, Đàm thấp, Thấp nhiệt, Đặc biệt Kết quả cho thấy bệnh cảnh đàm thấp có liên quan nhiều đến các bệnh do nguyên nhân lối sống gồm thừa cân béo phì, đột quị, bệnh động mạch vành, THA, ĐTĐ, tăng lipid máu, hội chứng chuyển hóa [72]

1.4.2.5 Nghiên cứu năm 2013 về chứng Đàm thấp của Viện nghiên cứu YHCT của Đại học Bắc Kinh, Trung Quốc cho kết luận rằng trong 9 nhóm thể chất YHCT của người Trung Quốc gồm Cân bằng, Khí hư, Khí uất, Huyết hư, Huyết ứ, Âm hư, Dương hư, Đàm thấp, Thấp nhiệt, Đặc biệt thì Đàm thấp là loại phổ biến nhất Nghiên cứu chỉ ra rằng người có thể chất Đàm thấp dễ bị tăng lipid máu, tăng

Trang 36

đường huyết, đồng thời có nguy cơ bị béo phì, hội chứng chuyển hóa và THA cao hơn các thể chất khác [57]

1.5 GIỚI THIỆU VỀ ĐỊA ĐIỂM TIẾN HÀNH NGHIÊN CỨU VÀ MÔ HÌNH BAYESIAN TRUNG BÌNH (BMA) :

1.5.1 Bệnh viện YHCT TP Hồ Chí Minh: Bệnh viện Y học cổ truyền TP Hồ Chí

Minh là bệnh viện chuyên khoa phía Nam về điều trị kết hợp YHCT và YHHĐ, do

Sở Y tế quản lý Bệnh viện hiện có 250 giường bệnh nội trú và 260 cán bộ viên chức Khoa khám bệnh của bệnh viện mỗi ngày đón trung bình 1000 lượt bệnh nhân đến khám và điều trị ngoại trú Bệnh viện còn là cơ sở đào tạo kết hợp Viện - Trường của Đại học Y dược TP HCM với sự hợp tác chặt chẽ trong công tác giảng

dạy và điều trị của các giảng viên khoa Y học cổ truyền [8]

1.5.2 Bệnh viện An Bình: Bệnh viện An Bình hay bệnh viện đa khoa An Bình là

bệnh chuyên sâu với 500 giường nội trú, 20 khoa lâm sàng, 5 khoa cận lâm sàng hỗ trợ Nằm ở trung tâm quận 5, bệnh viện là nơi có số lượng người Hoa đăng ký thăm khám và điều trị khá đông Ngoài công tác chuyên môn, bệnh viện còn là nơi thực hành và nghiên cứu lâm sàng cho các đối tượng sinh viên, học viên của Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh và Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch Khoa khám bệnh của bệnh viện mỗi ngày tiếp nhận hơn 2500 lượt bệnh nhân thăm khám với trên 20

phòng khám chuyên khoa [7]

1.5.3 Bệnh viện Quận 6: Bệnh viện Quận 6 là bệnh viện đa khoa hạng 2 của thành

phố dưới sự quản lý của Ủy Ban nhân dân Quận 6 và sự chỉ đạo chuyên môn của Sở

Y tế với tổng số 140 giường nội trú, 20 giường ngoại trú, 4 phòng chức năng, 7 khoa lâm sàng (khoa Khám bệnh, Nội, Nhi, Ngoại, Sản, Y học cổ truyền và Cấp cứu) và 5 khoa cận lâm sàng, hỗ trợ ( khoa Dược, Xét nghiệm, Chẩn đoán hình ảnh, Dinh dưỡng và Kiểm soát nhiễm khuẩn) Khoa khám bệnh với 10 phòng khám, mỗi ngày tiếp nhận khoảng 1000 lượt bệnh nhân thăm khám điều trị với 80% là đối

tượng Bảo hiểm y tế [10]

1.5.4 Mô hình Bayesian trung bình (Bayesian Model Average - BMA) :

BMA (Bayesian Model Average) là phương pháp phân tích biến tự động, một gói phân tích được hỗ trợ sử dụng bằng phần mềm thống kê R BMA được khuyến

Trang 37

nghị sử dụng cho các nghiên cứu y sinh học với mục tiêu xác định các mối tương quan, nhất là các nghiên cứu mối tương quan có sự phối hợp của số lượng nhiều

biến tiên lượng cũng như nhiều biến phụ thuộc

Ưu điểm của phương pháp BMA so với hồi qui từng bước là (1) giúp rút ngắn thời gian tính toán; (2) có xác xuất cao hơn trong lựa chọn đúng cho một dự đoán tương quan; (3) đưa ra nhiều sự lựa chọn vì có nhiều mô hình khả dĩ thay vì chỉ có một mô hình duy nhất [64]

BMA sẽ trình bày kết quả của 5 mô hình được đánh giá là tối ưu nhất cho tiên

đoán của các biến phụ thuộc cần xét (model 1,… model 5) Mô hình tối ưu nhất

được chọn là mô hình có ít biến (nVar) nhất, trị số BIC (Bayesian Information Criterion) thấp nhất, xác xuất xuất hiện (Post Prob) nhiều nhất và khả năng giải

thích cho biến phụ thuộc ( r2) cao nhất Phương pháp phân tích bằng mô hình

Bayesian cũng đã được áp dụng trong nghiên cứu bệnh học YHCT tại Trung Quốc với mục đích phân tích giá trị ảnh hưởng của một số yếu tố có tương quan nhằm đánh giá sự khác nhau của hai thể bệnh lâm sàng [67]

1.6 Y ĐỨC:

Đây là nghiên cứu không can thiệp được thực hiện theo thiết kế kiểu cắt ngang

mô tả, phỏng vấn bệnh nhân bằng bảng câu hỏi khảo sát lâm sàng, thông tin bệnh nhân được trình bày dưới dạng số liệu thống kê nên không ảnh hưởng đến quyền lợi

và sức khỏe người tham gia nghiên cứu, không vi phạm y đức Nghiên cứu đã được xét duyệt theo hình thức rút gọn và được thông qua bởi Hội đồng Y đức của Đại Học Y Dược TP Hồ Chí Minh

Trang 38

CHƯƠNG 2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu tiến hành tại ba bệnh viện, thu thập được 405 mẫu, qua xử lý số liệu ghi nhận được các kết quả như sau

2.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA MẪU NGHIÊN CỨU:

2.1.1 Tỉ lệ bệnh nhân phân bố tại từng bệnh viện:

Biểu đồ 2.1 Tỉ lệ bệnh nhân phân bố tại ba bệnh viện

Nhận xét: số bệnh nhân tham gia nghiên cứu ở ba bệnh viện có tỉ lệ tương đương

nhau

2.1.2 Tỉ lệ bệnh nhân theo các đặc điểm về nhóm tuổi, giới tính:

Bảng 2.1 Tỉ lệ bệnh nhân theo các đặc điểm về nhóm tuổi, giới tính

Giới tính

Nữ Nam

291

114

71,9 28,1

Nhận xét: nhóm người trên 60 tuổi chiếm tỉ lệ cao nhất (53%) và đa số bệnh nhân là

Trang 39

2.1.3 Tỉ lệ bệnh nhân theo BMI và loại RLLM:

Biểu đồ 2.2 Tỉ lệ bệnh nhân phân nhóm theo BMI

Nhận xét: đa số bệnh nhân bị béo phì độ 1(57%), thứ hai là nhóm bệnh nhân thừa

cân (32%), nhóm người béo phì độ 2 có tỉ lệ ít nhất (11%)

Biểu đồ 2.3 Tỉ lệ bệnh nhân phân nhóm theo loại rối loạn lipid máu

Nhận xét: trong mẫu nghiên cứu, bệnh nhân thuộc nhóm tăng lipid hỗn hợp có tỉ lệ

cao nhất với 59,8% và thấp nhất là giảm HDL với 1,4%

Tăng Lipid hổn hợp

Giảm HDL

Thừa cân 32%

Béo phì độ

1 57%

Béo phì độ

2 11%

Trang 40

2.1.4 Tỉ lệ các đặc điểm về tiền căn :

Bảng 2.2: Tỉ lệ bệnh nhân theo các đặc điểm về tiền căn bệnh lý, gia đình

Gia đình có người thừa cân béo phì

Nhận xét: nhóm bệnh nhân bị RLLM dưới 3 tháng (52,9%)và tuân thủ điều trị liên

tục (52,2%) chiếm tỉ lệ cao nhất Số lượng bệnh đi kèm nhiều nhất là 05 bệnh, số bệnh nhân có 02 bệnh nền chiếm đa số với 38% Nhóm bệnh đi kèm là bệnh tim mạch chiếm tỉ lệ cao nhất (69,6%) Tiền căn gia đình có người thừa cân béo phì trên mẫu khảo sát là 50%

Ngày đăng: 20/03/2021, 10:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Anne Goldberg, Katherine Henderson (2012), "Chẩn đoán, tiêu chuẩn chăm sóc và điều trị tăng lipid máu", Nội tiết học trong thực hành lâm sàng, NXB Y học Hà Nội, pp. tr. 424-431 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chẩn đoán, tiêu chuẩn chăm sóc và điều trị tăng lipid máu
Tác giả: Anne Goldberg, Katherine Henderson
Nhà XB: NXB Y học Hà Nội
Năm: 2012
2. Đại Học Y Hà Nội - Khoa Y Học Cổ Truyền (2005), "Bài giảng Y Học Cổ Truyền ", NXB Y Học Hà Nội, pp. tr. 58, 59, 65-68 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Y Học Cổ Truyền
Tác giả: Đại Học Y Hà Nội - Khoa Y Học Cổ Truyền
Nhà XB: NXB Y Học Hà Nội
Năm: 2005
3. Nguyễn Nhƣợc Kim (2012), "Hội chứng rối loạn lipid máu", Bệnh học Nội khoa Y học cổ truyền ( Sách đào tạo bác sĩ chuyên khoa Y học cổ truyền), NXB Y Học Hà Nội, pp. tr. 215-217 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội chứng rối loạn lipid máu
Tác giả: Nguyễn Nhƣợc Kim
Nhà XB: NXB Y Học Hà Nội
Năm: 2012
4. Đỗ Viết Phương (2012), "Rối loạn chuyển hóa lipid máu", Bệnh học nội khoa Y học cổ truyền (Dùng cho sau đại học), NXB Quân đội nhân dân Hà Nội, pp. tr.396 - 403 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rối loạn chuyển hóa lipid máu
Tác giả: Đỗ Viết Phương
Nhà XB: NXB Quân đội nhân dân Hà Nội
Năm: 2012
5. Nguyễn Thị Bay (2007), "Bệnh học và điều trị nội khoa (kết hợp Đông - Tây y)", NXB Y học Hà Nội, pp. tr. 18, 34, 53 - 60, 23, 408, 462, 367-378 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học và điều trị nội khoa (kết hợp Đông - Tây y)
Tác giả: Nguyễn Thị Bay
Nhà XB: NXB Y học Hà Nội
Năm: 2007
6. Phan Quan Chí Hiếu và cộng sự (2002), "Góp phần nghiên cứu bệnh học YHCT bệnh tăng huyết áp ", Đề tài nghiên cứu cấp cơ sở. Khoa Y học cổ truyền, Đại học Y dƣợc TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Góp phần nghiên cứu bệnh học YHCT bệnh tăng huyết áp
Tác giả: Phan Quan Chí Hiếu và cộng sự
Năm: 2002
7. Bệnh viện An Bình, Giới thiệu bệnh viện An Bình, 2014, truy cập ngày 01/08/2017, tại trang web http://www.benhvienanbinh.vn/gioi-thieu/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giới thiệu bệnh viện An Bình
8. Bệnh viện YHCT Thành Phố Hồ Chí Minh, Giới thiệu Bệnh viện YHCT Thành Phố Hồ Chí Minh,, truy cập ngày 01/08/2017, tại trang web http://www.yhct.vn/Gioi-Thieu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giới thiệu Bệnh viện YHCT Thành Phố Hồ Chí Minh
9. Richard Stein, Joan Heins, James Heins (2012), "Béo phì", Nội tiết học trong thực hành lâm sàng, NXB y học Hà Nội, pp. tr. 392-401 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Béo phì
Tác giả: Richard Stein, Joan Heins, James Heins
Nhà XB: NXB y học Hà Nội
Năm: 2012
10. Bệnh viện Quận 6, Giới thiệu về bệnh viện Quận 6,, in ngày truy cập 02/08/2017, tại trang web http://www.benhvienq6.vn/Gioi-thieu.aspx Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giới thiệu về bệnh viện Quận 6
11. Viện nghiên cứu Trung Y, Nguyễn Thiện Quyến tuyển dịch (1998), "Chẩn đoán phân biệt chứng hậu trong Đông y", NXB Mũi Cà Mau, pp. tr. 201, 202, 203 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chẩn đoán phân biệt chứng hậu trong Đông y
Tác giả: Viện nghiên cứu Trung Y, Nguyễn Thiện Quyến tuyển dịch
Nhà XB: NXB Mũi Cà Mau
Năm: 1998
12. Đai học Y Hà Nội, Khoa Y Học Cổ Truyền (2006), "Chẩn đoán học Y Học Cổ Truyền", NXB Y Học Hà Nội, pp. tr 9, 47-50, 81-83 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chẩn đoán học Y Học Cổ Truyền
Tác giả: Đai học Y Hà Nội, Khoa Y Học Cổ Truyền
Nhà XB: NXB Y Học Hà Nội
Năm: 2006
13. Dương Thị Mộng Ngọc cùng cộng sự (2012), "Đánh giá hiệu quả điều trị của viên nang cứng “Ruvintat” trên bệnh nhân rối loạn chuyển hóa lipid", Tạp chí Y Học TP. Hồ Chí Minh, 16 (1), pp. tr.7-13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả điều trị của viên nang cứng “Ruvintat” trên bệnh nhân rối loạn chuyển hóa lipid
Tác giả: Dương Thị Mộng Ngọc cùng cộng sự
Năm: 2012
14. Nguyễn Thị Sơn (2011), "Đánh giá tác dụng hạ lipid máu của trà hạ mỡ Ngưu tất so sánh với trà Ngưu tất", Luận văn tiến sĩ y học. Chuyên ngành Y học cổ truyền., Đại học Y dƣợc TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác dụng hạ lipid máu của trà hạ mỡ Ngưu tất so sánh với trà Ngưu tất
Tác giả: Nguyễn Thị Sơn
Năm: 2011
15. Trần Văn Kỳ (2004), "Chứng mỡ máu cao", Đông y điều trị bệnh rối loạn chuyển hóa và nội tiết, NXB Mũi Cà Mau, pp. tr. 60-78 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chứng mỡ máu cao
Tác giả: Trần Văn Kỳ
Nhà XB: NXB Mũi Cà Mau
Năm: 2004
16. Nguyễn Trung Hòa (2000), "Đông y toàn tập", NXB Thuận Hóa - Huế, pp. tr. 77, 108, 109, 119, 120 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đông y toàn tập
Tác giả: Nguyễn Trung Hòa
Nhà XB: NXB Thuận Hóa - Huế
Năm: 2000
17. Hải Thƣợng Lãng Ông - Lê Hữu Trác (1998), "Hải Thượng Y tông Tâm lĩnh- tập I", NXB Y học TP Hồ Chí Minh, pp. tr 317, 318, 328, 332, 333 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hải Thượng Y tông Tâm lĩnh- tập I
Tác giả: Hải Thƣợng Lãng Ông - Lê Hữu Trác
Nhà XB: NXB Y học TP Hồ Chí Minh
Năm: 1998
18. Huỳnh Minh Đức (1990), "Hoàng Đế Nội Kinh- Linh Khu III", Thành hội Y học cổ truyền TP Biên Hòa pp. tr. 45-48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàng Đế Nội Kinh- Linh Khu III
Tác giả: Huỳnh Minh Đức
Năm: 1990
20. Hội Tim Mạch Học Việt Nam, , Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị Rối loạn lipid máu - Bảng tóm tắt, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị Rối loạn lipid máu - Bảng tóm tắt
19. Hội Tim Mạch Học Việt Nam (2010), Khuyến cáo 2008 của Hội Tim mạch học Việt Nam về: Rối loạn lipid máu (Phần I), ngày truy cập 22/06/2017, http://www.timmachhoc.vn/boi-duong-sau-dai-hoc/379-khuyn-cao-2008-ca-hi-tim-mch-hc-vit-nam-v-ri-lon-lipid-mau.html Link

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w