Hình: Hậu quả của suy giáp bẩm sinh ở bé gái 17 tuổi, đã được phát hiện lúc mới sinh, nhưng không được điều trị bằng hormone giáp do thiếu hiểu biết.. Hinh: XQ xương sọ bé gái 17 tuổi su
Trang 1SUY GIẠP
HYPOTHYROIDISM
Trang 2ĐẠI CƯƠNG SUY GIÁP
Do thiếu hor giáp, gây t.thương ở mô, rl chuyển hóa
Những thay đổi bệnh lý này được gọi là
tr.chứng giảm chuyển hóa
Tần suất tăng theo tuổi
SG cận lâm sàng thường gặp ở người >60 tuổi : nữ 8% (10% >60 tuổi), nam 3%.
Trang 3 Tỷ lệ SG tăng nhiều ở những vùng BG dịch tễ Các thống kê mới: 2-3%
SG sau sinh: 5-10%
SG bẩm sinh: 1/4000 trẻ mới sinh:
SG tạm thời nếu mẹ có Trab, hoặc uống thuốc KG
Phần lớn SG vĩnh viễn,
80-85% do rối loạn sinh tổng hợp TG
10-15% do rl tổng hợp hormone giáp
SG tự miễn: 4/1000 nữ; 1/1000 nam giới
Nhật Bản gặp nhiều nhất có lẽ do yếu tố di truyền, và ăn quá nhiều iode
ĐẠI CƯƠNG SUY GIÁP
Trang 4NGUYÊN NHÂN
1.SUY GIÁP TIÊN PHÁT. chiếm >90%
cas SG.
có thể lớn hoặc teo
có NĐG đi trước, suy giáp tạm thời.
Trang 5 Do điều trị:
Sau phẩu thuật TG toàn phần hay bán
phần
Sau điều trị bằng iode phóng xạ.
Do điều trị xạ lên vùng cổ (Hodgkin, K vòm, K vú)
Điều trị KG tổng hợp, Lithium (điều trị bệnh tâm thần),
Cung cấp iode không hợp lý (thừa iode,
NGUYÊN NHÂN (tt)
Trang 6NGUYÊN NHÂN (tt)
Các nguyên nhân khác: (hiếm).
Thiếu men tổng hợp hormne giáp bẩm
sinh.
Các chất kháng giáp trong thức ăn
Đề kháng ngoại biên với tác dụng hormon giáp.
(Bất thường thụ thể T4 ở tế bào).
Trang 7NGUYÊN NHÂN (tt)
2 SUY GIÁP THỨ PHÁT
Suy tuyến yên:
U lành TY (adenoma),
Sheehan.(hoại tử tiền não thùy sau sinh)
Phẩu thuật hay chạy tia u tế bào ưa acide hay ưa base,
3.SUY GIÁP ĐỆ TAM CẤP
Do rối loạn ch.năng vùng dưới đồi, bệnh
Trang 8NGUYÊN NHÂN (tt)
5 SUY TG BẨM SINH HAY SƠ SINH:
Không có TG ngay trong bào thai
Thiếu TG tương đối: thai chỉ có một số lượng chủ mô TG hoạt động,
Rối loạn Hor giáp: TG lớn phì đại, có thể do thiếu yếu tố nội sinh (men cần thiết cho tổng hợp hor giáp), hoăc ngoại sinh do thiếu iode hoặc các chất kháng TG
Dùng kháng giáp tổng hợp ở mẹ khi có thai: suy giáp tạm thời hay thoáng qua.
Trang 10BỆNH HỌC
SUY GIÁP TIÊN PHÁT
Trang 11Hypo-
thyroidism
Myxedema
Features:
Trang 12Lâm sàng: Hormone giáp: Tác dụng khắp các cơ quan
Trang 13LÂM SÀNG SUY GIÁP
1 Da- niêm mạc:
1.1 Thâm nhiễm ở da và lớp dưới da:
Phù niêm: da, n.mạc thâm nhiễm chất dạng nhầy chứa polysaccarid acid, hút nước, gây phù cứng, không lõm, lớp bì da bị thâm nhiễm bởi glycosaminoglycans trong nội bào, vaì acide hyaluronic trong mô kẻ
Da mặt dày ít biểu lộ tình cảm (vẻ mặt vô cảm), trán nhiều nếp nhăn
Mặt tròn như mặt trăng,
Mi mắt phù, rõ ỏ mi dưới; môi dày
Bàn tay dày, các ngón tay khó gấp,
Tê tay do thâm nhiễm canal carpien
Tăng cân
Chuột rút đau cơ
Trang 141.2 Thâm nhiễm ở lớp nhầy:
UÌ tai, giảm thính lực, nghe kém do thâm nhiễm vòi Eustache
Lưỡi to, khàn trầm do thâm nhiễm dây thanh âm,
Giọng rè
Ngáy to do n.mạc mũi, hầu họng bị phù niêm
1 Da- niêm mạc (tt)
Trang 15LÂM SÀNG SUY GIÁP (tt)
Trang 162 Dấu chậm toàn thể do giảm chuyển hóa (dấu soi gương của nhiễm độc giáp):
Bón, do giảm nhu động ruột
Uống ít, tiểu ít, bài tiết nước tiểu chậm sau uống
1 Da niêm mạc (tt):
Trang 173 Tim mạch
Tim chậm <60l/phút, HATT thấp,
Giảm suất lượng tim, tiếng tim yếu
Thâm nhiễm mucoid ở cơ tim,
Trang 194 Thiếu mâu:
Ít nhất có 4 cơ chế gây thiếu máu ở bn suy giáp:
T.thương tổng hợp hemoglobin do thiếu thyroxin
Thiếu Fe do tăng mất Fe trong rong kinh, giảm hấp thu Fe ở ruột
Thiếu folate do t thương hấp thu a folic ở ruột
Thiếu máu ác tính với thiếu B12, t/máu HC to
tự kháng thể kháng tế bào thành,
Trang 20Hình: Hậu quả của suy giáp bẩm sinh ở bé gái 17 tuổi, đã được phát hiện lúc mới sinh, nhưng không được điều trị bằng hormone giáp do thiếu hiểu biết Kích thước nhỏ, sống mũi kém phát triển, lưỡi to Chi ngắn không thích hơp với thân (Courtesy of Dr.Ronald B.Stein
Trang 21Hinh: XQ xương sọ bé gái 17 tuổi suy giáp bẩm sinh, các đường rãnh x.sọ không đóng kín, răng sữa vẫn còn nguyên, XQ cổ tay không thấy các mấu xương, tương ứng với xương trẻ 9 tháng
Trang 28Juvenile Hypothyroidism Congenital Hypothyroidism
Trang 295 Thần kinh:
trì trệ, kể cả vận động và tinh thần:
+ giảm trí nhớ,
+ có thể rối loạn tâm thần,
+ vô cảm,
Trang 306 Sinh dục
Suy giáp làm giảm sự chuyển đổi tiền chất estrogen thành estrogen, làm tổn thương sự tiết FSH và LH
Bất thường chu kỳ kinh nguyệt (rong kinh, kinh ít, mất kinh) và sẩy thai, vô sinh,
Trang 317 Triệu chứng hô hấp
đáp ứng hô hấp kém đối với sự
chứng chủ yếu của hôn mê phù
niêm.
Trang 328 Chức năng thận
Giảm chức năng thận,
Giảm mức lọc vi cầu thận,
Giảm khả năng thải nước khi quá tải,
Do đó dễ dẫn đến ngộ độc nước
ở bệnh nhân phù niêm nếu nước tụ
do được đưa vào cơ thể quá nhiều
Trang 33 Thiếu hor giáp sau 3 tuổi không gây chậm p.triển tinh thần, nhưng lại gây chậm p.triển cơ thể: xương dài, chậm mọc răng vĩnh viễn.
Khớp bị thoái hóa
Đau cơ, yếu cơ,
Trang 3410 Triệu chứng tuyến giáp
Tuyến giáp:
+ có thể lớn,
+ nhưng đa số tuyến giáp bị teo.
bướu giáp chỉ có trong 1 số nguyên nhân đặc biệt (viêm tuyến giáp
Hashimoto, do RLCH iode ).
Trang 36Tóm tắt các triệu chứng thường có
Xanh tái 67 Nói chậm 91
Rụng lông 76 Hay quên 66
Trang 3711 Hôn mê suy giáp
Biến chứng nặng,
Hiếm,
Xảy ra trên SG điều trị không đầy đủ.
Yếu tố thuận lợi: nhiễm trùng, phẩu thuật, chấn thương, nhiễm độc hoặc ngưng điều trị thyroxin đột ngột
Tử vong > 50%
Trang 3811 Hôn mê suy giáp (tt)
LS: hôn mê im lặng kèm:
T 0 hạ 32-350C, có khi thấp hơn (luôn có)
Rối loạn hô hấp, luôn có, đợt ngưng thở, giảm thông khí phế nang
Mạch chậm, hạ HA, cung lượng tim giảm, tim lớn
Điện giải đố máu và NT: giảm Na, clor, protid máu, gây ứ nước nội bào dễ dẫn đến phù não
Glucose máu có thể giảm
ADH tăng
Trang 401.Định lượng hormone giáp: giúp chẩn đoán
TP
gặp ở người già, sử dụng
amiodarone, nhiễm trùng nặng).
bình thường cho đến khi chức năng
TG bị ảnh hưởng nặng
CẬN LÂM SÀNG (tt)
Trang 44CHẨN ĐOÁN SUY GIÁP
Trang 46XN cần thiết ở bn nghi ngờ suy giáp hay có TG lớn
-Suy giáp tiên phát do bệnh tự miễn TG Suy giáp tiền LS tự miễn
Bình phục sau bệnh đau toàn thân,
xạ trị, phẩu thuật, SG bẩm sinh, Thiếu iode, bệnh TG không có dấu chỉ điểm tự miễn
RL TG: amyloidosis, sarcoidosis Viêm TG mô hạt bán cấp hồi phục
Trang 47SG tiên phát TM
SG không do TM Được xem như đề kháng hormon giáp
TSH >0,5-5
FT4
- Thâp or thấp bình
thường -, (+) SG trung ươngDo điều trị saliciate, phenyltoin làm
teo khô TG hay thay thế T3
Trang 493 Đo độ tập trung iode
phóng xạ tại TG:
Đánh giá chức năng thu nhận iode
của TG.
I131 <5%, 20% ở 2h, 24h (BT: 20%, 40%).
Trang 50CẬN LÂM SÀNG (tt)
4 Xét nghiệm MD giúp chẩn đoán nguyên nhân
Trang 51CẬN LÂM SÀNG (tt)
5 Test TRH
trung ương (tuyến yên, dưới
thấp và TSH bình thường;
do tuyến yên hay do dưới đồi
Trang 52CẬN LÂM SÀNG (tt)
6 Xét nghiệm về hình ảnh
Siêu âm giáp: hypoéchogène
Chụp nhấp nháy phóng xạ bằng I 131, I 123
hay Tc 99m : 0 cần thiết
Hình ảnh cọng hưởng từ (IRM) tuyến yên
Phát hiện u tuyến yên
Lưu ý: SG tiên phát kéo dài ở người trẻ tuyến yên lớn ra và thậm chí ăn mòn hố yên như 1 trường hợp u tuyến yên thật sự
Trang 53CẬN LÂM SÀNG (tt)
7 Các xét nghiệm gián tiếp khác
sắc, hồng cầu nhỏ hay hồng cầu to.
máu.
Trang 54CHẨN ĐOÁN
1 Chẩn đoán xác định:
Không khó đối với những trường hợp điển hình
Cần nghĩ đến suy giáp trước tất cả những trường hợp có biểu hiện nghi ngờ:
tuyến giáp lớn
hoặc có điều trị iode phóng xạ
hoặc phẩu thuật giáp.
Trang 551.1 Nếu nghi ngờ suy giáp tiên
phát
TSH là XN tốt nhất giúp chẩn đoán xác định
TSH bình thường: loại trừ SG tiên phát
TSH tăng rõ (>20U/ml): xác định chẩn đoán
TSH tăng nhẹ (<20U/ml), cần định lượng
FT4:
Nếu FT4 thấp: suy giáp lâm sàng,
Nếu FT4 bt: SG dưới LS (subclinical), nay gọi là SG nhẹ
Trang 591.2 Nếu nghi ngờ suy giáp
Trang 602 Chẩn đoán phân biệt
Tuổi già: do suy thoái cơ thể, chậm chạp giảm trí nhớ, đôi lúc buồn rầu, ít nói, ít ưa tiếp xúc, da khô, rụng lông, kém chịu lạnh, FT3, FT4 bình thường.
Suy thận mãn: chán ăn, chậm chạp, phù nhẹ, thiếu máu, phân biệt dựa vào huyết áp tăng, urê, créatinin máu tăng
Hội chứng thận hư: phù mềm, trắng, lõm; nưóc tiểu có protein niệu cao >3,5 g/24 giờ, protein máu giảm
Trang 61 Bệnh Down: kém phát triển tinh thần thể chất, lùn nhưng trẻ năng động hơn, da không khô, mắt xếch, mống mắt có vết trắng (Brushfield).
tái, phù nhẹ, tóc lông có thể rụng nhưng tinh thần không chậm chạp, cholesterol máu không tăng, cần xét nghiệm sinh hóa, hormon để phân biệt.
trong vận động, cholesterol máu tăng, nhưng lông không rụng, tinh thần bình thường, không sợ lạnh,
2 Chẩn đoán phân biệt (tt)
Trang 62Tuyến giáp lạc chỗ (cần xạ hình tuyến giáp).
Tuyến giáp teo, nhất là phụ nữ mãn kinh, thường là hậu quả của viêm tuyến giáp không triệu chứng do tự miễn
Trang 633 Chẩn đoán nguyên nhân (tt)
3.2 Nếu có tuyến giáp lớn, có thể:
hydantoine, các chất kháng giáp trong thức ăn.
Trang 643.2 Nếu có tuyến giáp lớn, có thể
(tt):
RL tổng hợp hor.giáp bẩm sinh:
x hiện muộn
độ tập trung I131 cao
thâm nhiễm lympho tương bào (lymphoplasmocyte)
thường ở nữ 50t,
BG cứng, không đồng nhất, không đau
thường cường giáp thoáng qua trước
Ch.đoán xác định: KT kháng tiểu thể (anticorps antimicrosomiaux) (88%), phụ hơn có KT kháng thyroglobuline (46%).
Trang 653.2 Nếu có tuyến giáp lớn, có thể
(tt):
Wolff Chaikoff, chẹn peroxydase iode không được hữu cơ hóa (1v Cordarone chứa 75mg iode).
Trang 663 Chẩn đoán nguyên nhân (tt)
3.3 SG do nguyên nhân ở cao:
T.thương dưới đồi tuyến yên, thường kèm suy các tuyến ngoại biên khác như suy TT, S.dục.
Ng.nhân hay gặp: phẫu thuật yên,
u tuyến yên, HC Sheehan,hoại tử yên sau sinh, chảy máu nhiều.
Trang 673.3 SG do nguyên nhân ở cao (tt):
TCLS SG nhiều mức khác nhau nhưng không có phù niêm, trái lại da thường xanh tái, mịn
LS thường kèm các TC suy yên khác như mất sữa sau sinh, vô kinh thứ phát, không mọc lông, hạ đường huyết, vô sinh, HA thấp
T3 T4 giảm và TSH không định lượng được
Test TRH âm tính nếu suy yên, dương tính nếu tổn thương vùng dưới đồi