1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng của nước thải khu công nghiệp phú bài đến đời sống người dân xã thủy phù, thị xã hương thủy, tỉnh thừa thiên huế

82 178 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 834,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tínhđến tháng 6/2013 có khoảng 62% các KCN đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải tậptrung nhưng theo đánh giá chung của Cục cảnh sát phòng chống tội phạm về môitrường PC49, các công trình

Trang 1

KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN



-KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài:

ẢNH HƯỞNG CỦA NƯỚC THẢI KHU CƠNG NGHIỆP

PHÚ BÀI ĐẾN ĐỜI SỐNG NGƯỜI DÂN XÃ THỦY PHÙ,

THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn:

Lớp: K45 KTTNMT NK: 2011-2015

Huế, năm 2015

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

Để hoàn thành khóa luận này, ngoài sự cố gắng, nổ lực của bản thân tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình và động viên chia sẻ của rất nhiều cá nhân và tập thể.

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế và Phát triển cùng các thầy cô giáo trong trường Đại học Kinh

Tế Huế đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại trường.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ths Mai Lệ Quyên đã nhiệt tình hướng dẫn và tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập, nghiên cứu

và hoàn thành khóa luận này.

Tôi xin chân thành cảm ơn các cô chú, các anh, các chị ở Chị cục Bảo

vệ Môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế đã tạo điều kiện thuận lợi cung cấp các thông tin Các hộ dân sống ở thôn 2 và thôn 7 xã Thủy Phù đã tạo điều kiện thuận tiện trong việc điều tra thu thập dữ liệu để làm khóa luận.

Và cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn nhiệt tình ủng hộ, động viêng tôi giúp tôi hoàn thành tốt khóa luận này.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng khóa luận của tôi không tránh khỏi những thiếu sót là điều chắc chắn, tôi mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý thầy cô để khóa luận ngày càng hoàn thiện hơn.

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢN ĐỒ, SƠ ĐỒ vii

DANH MỤC BẢNG viii

CÁC ĐƠN VỊ QUY ĐỔI ix

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU x

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ x

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.2 Đối tượng nghiên cứu 2

3 Phương pháp nghiên cứu 2

3.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu 2

3.2 Phương pháp chuyên gia chuyên khảo 3

3.3 Phương pháp phân tích thống kê 3

4 Phạm vi nghiên cứu 3

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Cơ sở lý luận 4

1.1.1 Khái niệm môi trường và ô nhiễm môi trường 4

1.1.1.1 Môi trường 4

1.1.1.2 Ô nhiễm môi trường 5

1.1.1.3 Các dạng ô nhiễm môi trường 6

1.1.1.4 Các chức năng cơ bản của môi trường 5

1.1.2 Khái niệm nước tự nhiên và nước thải 6

1.1.2.1 Nước tự nhiên 6

1.1.2.2 Nước thải và phân loại nước thải 7 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

1.2 Cơ sở thực tiễn 11

1.2.1 Tình hình xả thải và xử lý nước thải của các Khu công nghiệp ở Việt Nam 11

1.2.2 Tình hình xả thải và xử lý nước thải của các Khu công nghiệp ở Tỉnh Thừa Thiên Huế 15

CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH XẢ THẢI VÀ QUẢN LÝ NƯỚC THẢI Ở KCN PHÚ BÀI 16

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 16

2.1.1 Tình hình tự nhiên 16

2.1.1.1 Địa lý 16

2.1.1.2 Khí hậu và thời tiết 17

2.1.1.3 Tài nguyên thiên nhiên và khoáng sản 18

2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế xã hội 19

2.2 Quá trình phát triển KCN Phú Bài 21

2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 21

2.2.2 Vai trò và đóng góp của KCN đến sự phát triển kinh tế xã hội tại xã Thủy Phù, thị xã Hương Thủy, tỉnh T.T.Huế 22

2.3 Tình hình xả thải và quản lý nước thải tại KCN Phú Bài 23

2.3.1 Quy định về quản lý và xả thải tại KCN 23

2.3.2 Hiện trạng phát thải nước thải tại KCN 24

2.3.3 Hiện trạng kiểm soát xử lý nước thải tại KCN 28

CHƯƠNG III: ẢNH HƯỞNG CỦA NƯỚC THẢI KHU CÔNG NGHIỆP PHÚ BÀI ĐẾN ĐỜI SỐNG VÀ SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN XÃ THỦY PHÙ, THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 32

3.1 Đặc điểm các hộ điều tra .32

3.1.1 Đặc điểm dân số và lao động 32

3.1.2 Đặc điểm về đất đai 34

3.1.3 Đặc điểm về sản xuất 34 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

3.2.1 Ảnh hưởng đến nguồn nước sinh hoạt 36

3.2.2 Ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất 38

3.2.2.1 Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp 38

3.2.2.2 Ảnh hưởng đến đánh bắt và nuôi trồng thủy sản 42

3.2.3 Ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân 43

3.2.4 Ảnh hưởng đến môi trường xung quanh 44

3.3 Đánh giá nhận thức về bảo vệ môi trường của người dân xã Thủy Phù, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế 45

CHƯƠNG IV: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỜI SỐNG NGƯỜI DÂN CỦA XÃ THỦY PHÙ BỊ ẢNH HƯỞNG CỦA NƯỚC THẢI KCN PHÚ BÀI 49

4.1 Định hướng bảo vệ môi trường của xã Thủy Phù 49

4.2 Một số giải pháp để cải thiện nâng cao chất lượng môi trường xã Thủy Phù 50

4.2.1 Áp dụng công cụ pháp lý trong quản lý chất lượng môi trường 50

4.2.2 Áp dụng các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường 50

4.2.3 Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ môi trường 52

4.2.4 Các giải pháp để xử lý nước thải KCN Phú Bài 53

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55

1 Kết luận 55

2 Kiến nghị 56

2.1 Đối với chính quyền địa phương 56

2.2 Đối với Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế 57

2.3 Đối với KCN Phú Bài 57

2.4 Đối với các hộ nông dân 58 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

TNMT : Tài nguyên môi trường

BVMT : Bảo vệ môi trường

UBND : Ủy ban nhân dân

QCVN : Quy chuẩn Việt Nam

COD : Nhu cầu oxi hóa học

BOD : Nhu cầu oxi sinh học

TSS : Tổng chất rắn lơ lửng

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

TCQCVN : Tiêu chuẩn Quy chuẩn Việt Nam

TCQCKT : Tiêu chuẩn quy chuẩn kỹ thuật

TCMT : Tiêu chuẩn môi trường

FDI : Đầu tư trực tiếp nước ngoài

PC49 : Cục cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

Bản đồ 1 : Bản đồ vị trí địa lý của thị xã Hương Thủy tỉnh Thừa Thiên Huế 16

Sơ đồ 1 : Qúa trình thu gom và xử lý nước thải tại KCN Phú Bài 23

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

Bảng 1: Tổng lượng nước thải và tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải từ các

KCN trên cả nước .12

Bảng 2: Diện tích và dân số các phường, xã của thị xã Hương Thủy 19

Bảng 3: Kết quả quan trắc môi trường nước thải KCN Phú Bài 2009-2013 25

Bảng 4: Kết quả quan trắc môi trường nước thải tại KCN Phú Bài trong tháng 5/2014 26

Bảng 5: Ví trí quan trắc môi trường nước sông Phú Bài 27

Bảng 6: Kết quả quan trắc môi trường nước sông Phú Bài 27

Bảng 7: Tình hình xử lý nước thải tại các cơ sở trong Khu công nghiệp Phú Bài đến tháng 8/2014 28

Bảng 8: Thống kê tỷ lệ các cơ sở thực hiện công tác xử lý nước thải tại KCN Phú Bài 30

Bảng 9: Thông tin chung về các hộ điều tra 32

Bảng 10: Tình hình đất đai của các hộ điều tra năm 2015 34

Bảng 11: Tình hình tư liệu sản xuất của các hộ điều tra năm 2015 (tính bình quân trên hộ) 35

Bảng 12: Tình hình sử dụng nguồn nước sinh hoạt của các hộ gia đình 36

Bảng 13: Đánh giá về chất lượng nguồn nước sinh hoạt của các hộ gia đình 37

Bảng 14: Thống kê ngành nghề tham gia sản xuất của các hộ dân 38

Bảng 15: Nguồn nước phục vụ sản xuất nông nghiệp của người dân 39

Bảng 16: Ý kiến của người dân về chất lượng nước ở các đập phục vụ cho nông nghiệp 39

Bảng 17: Chất lượng nước thay đổi khi KCN Phú Bài đi vào hoạt động 40

Bảng 18: Mức độ ảnh hưởng từ nguồn nước thải KCN đến sản xuất nông nghiệp 40

Bảng 19: Ý kiến của người dân về nguyên nhân suy giảm năng suất lúa 41

Bảng 20: Ý kiến của người dân về sự thay đổi nguồn thủy sản 42

sau khi KCN Phú Bài đi vào hoạt động 42

Bảng 21: Ý kiến của người dân về nguyên nhân suy giảm nguồn thủy sản 43

Bảng 22: Những bệnh thường gặp tại xã Thủy Phù 44

Bảng 23: Tác động của nước thải KCN Phú Bài đến môi trường 45

Bảng 24: Đánh giá chung về mức sống của các hộ điều tra 46

Bảng 25: Mức quan tâm của người dân đến bảo vệ môi trường 47

Bảng 26: Mức đóng góp của người dân cho quỹ bảo vệ môi trường 48 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

Thừa Thiên Huế là trung tâm Kinh tế - Văn hoá – Chính trị của miền trung, tạiđây có 6 KCN chiếm tổng diện tích 2168,76 ha; trong đó KCN Phú Bài là một trongnhững KCN lớn nhất, tập trung nhiều doanh nghiệp sản xuất tiêu biểu của tỉnh KCN

đã và đang góp phần quan trọng vào sự phát triển chung của tỉnh về mặt kinh tế và xãhội Tuy nhiên, cùng với những đóng góp tích cực, quá trình hoạt động của KCN cũnggây ra những sức ép không nhỏ đối với môi trường, đời sống và sức khỏe của ngườidân sống xung quanh KCN Đặc biệt, nguồn nước xả thải từ KCN là nguồn gây ảnhhưởng nghiêm trọng nhất đến đời sống sản xuất và sinh hoạt của người dân

Xuất phát từ thực tế trên, đề tài đã tập trung nghiên cứu đánh giá“ Ảnh hưởng của nước thải Khu công nghiệp Phú Bài đến đời sống người dân xã Thủy Phù, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế” sử dụng phương pháp điều tra thu nhập và phân

tích số liệu là phương pháp nghiên cứu chính Qua đó, đề tài đã bước đầu đánh giá đượctình trạng xả thải nước thải từ KCN và những tác động của nó đến đời sống sản xuất vàđời sống sinh hoạt của người dân xung quanh Đề tài còn đi sâu đánh giá nhận thức củangười dân về vấn đề bảo vệ môi trường và sự sẵn sàng chi trả của người dân về việcđóng góp bảo vệ môi trường để từ đó đề xuất được các giải pháp thích hợp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Phát triển kinh tế nói chung và phát triển công nghiệp nói riêng gắn liền với bảo

vệ môi trường theo hướng phát triển bền vững là lĩnh vực được nghiên cứu một cách

có hệ thống và được áp dụng rộng rãi ở các quốc gia trên thế giới Việc ngăn ngừa ônhiễm khu công nghiệp luôn là một trong những mối quan tâm hàng đầu

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế

là sự gia tăng các KCN trên khắp cả nước Theo thống kê tính đến tháng 12/2011 Cảnước có 283 KCN được thành lập với tổng diện tích hơn 72.000ha, trong đó có 180KCN đã đi vào hoạt động với tổng diện tích 58.300ha, có 6.800 dự án sản xuất, kinhdoanh đang hoạt động, đạt tỷ lệ lấp đầy trung bình khoảng 65% Tuy nhiên, hoạt độngsản xuất của các KCN chỉ mới chú trọng đến khía cạnh tăng trưởng kinh tế và còn xemnhẹ đến vấn đề môi trường Một thực tế không thể phủ nhận là chính những hoạt độngsản xuất của các KCN ngày càng gây ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe củangười dân Hiện nay tại Việt Nam vấn đề này vẫn chưa được quan tâm một cách đúngmức Tình trạng tách rời công tác bảo vệ môi trường với sự phát triển kinh tế - xã hộidiễn ra phổ biến ở nhiều ngành nhiều cấp, dẫn đến tình trạng gây ô nhiễm môi trườngngày càng nghiêm trọng

Hiện nay ở Việt Nam nói chung và tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng sự gia tăngnước thải từ KCN là rất lớn Tốc độ gia tăng này càng cao hơn nhiều so với sự gia tăngtổng lượng thải từ các lĩnh vực khác trên toàn quốc Điều này có thể cho thấy sự nguyhại từ nước thải của các KCN Tỉnh Thừa Thiên Huế là nơi tập trung nhiều KCN,trong đó KCN Phú Bài là KCN lớn tập trung nhiều doanh nghiệp hoạt động nhất ởThừa Thiên Huế Ước tính hàng ngày KCN Phú Bài thải ra môi trường có khoảng hơn2000m3/ngày/đêm nước Phần lớn lượng nước thải này đều không được xử lý hoặc có

xử lý nhưng không đạt tiêu chuẩn cho phép về môi trường Trong đó người dân xãThủy Phù chịu ảnh hưởng trực tiếp và nặng nề nhất của nước thải KCN Phú Bài Thựctrạng cho thấy môi trường ở đây ngày một giảm sút, khiến cho các hoạt động sản xuấtcủa người dân gặp nhiều khó khăn và bên cạnh đó đời sống sinh hoạt của người dânTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

cũng bị ảnh hưởng lớn nhất là đối với các hộ nông dân trồng trọt và nuôi truồngthủy sản.

Từ thực tế và kiến thức đã học được tôi chọn đề tài: “Ảnh hưởng của nước thải KCN Phú Bài đến đời sống của người dân xã Thủy Phù, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế” làm đề tài nghiên cứu nhằm biết được mức độ ảnh hưởng

của nước thải KCN Phú Bài đến đời sống sản xuất và đời sống sinh hoạt của người dânnơi đây

2 Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về môi trường, ô nhiễm môi trường,tác động của môi trường đến con người

- Tìm hiểu về hiện trạng xả nước thải và quản lý nguồn xả nước thải của KCNPhú Bài

- Tìm hiểu những ảnh hưởng của nước thải KCN Phú Bài đến sản xuất và đờisống người dân xã Thủy Phù

- Đề xuất một số giải pháp xử lý nước thải để đảm bảo sản xuất và đời sống chongười dân xã Thủy Phù

2.2 Đối tượng nghiên cứu

Các hộ thuộc thôn 2 và thôn 7 xã Thủy Phù, thị xã Hương Thủy, tỉnh ThừaThiên Huế

3 Phương pháp nghiên cứu

3.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu

a Thu thập số liệu thứ cấp

Thu thập thông tin từ các phòng chức năng Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnhT.T.Huế; các nguồn thông tin từ sách, báo, tạp chí, internet…

b Thu thập số liệu sơ cấp

- Nghiên cứu tiến hành điều tra lấy ý kiến của các hộ dân xã Thủy Phù

- Chọn mẫu điều tra: tổng số mẫu điều tra là 60 mẫu, các mẫu được chọn theophương pháp ngẫu nhiên không lặp

- Nội dung điều tra: được phản ánh qua mẫu điều tra được xây dựng sẵn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

3.2 Phương pháp chuyên gia chuyên khảo

Phương pháp thu thập dựa trên cơ sở thu thập ý kiếu của các nhà lãnh đạo, cáccán bộ tại Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế

3.3 Phương pháp phân tích thống kê

Dùng phần mềm Excel để: tổng hợp các chỉ tiêu về tư liệu sản xuất của các hộđiều tra

Dùng phần mềm SPSS để: tổng hợp và phân tích các ý kiến của người dân vềchất lượng môi trường nước, về nguyên nhân của sự suy giảm năng suất lúacũng như số lượng thủy sản của các hộ điều tra ở xã Thủy Phù

4 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: đề tài nghiên cứu dựa trên thông tin, số liệu điều tra từcác hộ dân xã Thủy Phù, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế

- Phạm vi thời gian: các dữ liệu, thông tin sử dụng được thu thập chủ yếu trong

3 năm 2012 – 2014 và cũng có các năm trước từ năm 2006-2011

- Phạm vi nội dung: thực trạng xử lý nước thải KCN Phú Bài và tình hình sảnxuất, đời sống của các hộ dân bị ảnh hưởng bởi nước thải KCN Phú Bài

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Môi trường sống của con người theo chức năng được chia thành các loại:

- Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lý, hóa học,sinh học, tồn tại ngoài ý muốn của con người, nhưng cũng ít nhiều chịu tác động củacon người Đó là ánh sáng mặt trời, núi sông, biển cả, không khí, động thực vật, đất,nước…Môi trường tự nhiên cho ta không khí để thở, đất để xây dựng nhà cửa, trồngtrọt, chăn nuôi, cung cấp cho con người các loại tài nguyên khoáng sản cần cho sảnxuất, tiêu thụ và là nơi chứa đựng, đồng hóa các chất thải, cung cấp cho ta cảnh đẹp đểgiải trí, làm cho cuộc sống con người thêm phong phú

- Môi trường xã hội là tổng thể các quan hệ giữa người với người Đó là nhữngluật lệ, thể chế, cam kết, quy định…ở các cấp khác nhau như: Liên Hợp Quốc, Hiệphội các nước, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ quan, làng xã, họ tộc, gia đình, các tổ chức tôngiáo, tổ chức đoàn thể Môi trường xã hội định hướng hoạt động của con người theomột khuôn khổ nhất định, tạo nên sức mạnh tập thể thuận lợi cho sự phát triển, làmcho cuộc sống của con người khác với các sinh vật khác

Ngoài ra, người ta còn phân biệt khái niệm môi trường nhân tạo, bao gồm tất cảcác nhân tố do con người tạo nên, làm thành những tiện nghi trong cuộc sống

Môi trường theo nghĩa rộng là tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội cần thiết cho

sự sinh sống, sản xuất của con người như tài nguyên thiên nhiên, không khí, đất, nước,ánh sáng, cảnh quan, quan hệ xã hội…

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

Môi trường theo nghĩa hẹp không xét tới tài nguyên thiên nhiên, mà chỉ bao gồmcác nhân tố tự nhiên và xã hội trực tiếp liên quan tới chất lượng cuộc sống con người.

Tóm lại, môi trường là tất cả những gì có xung quanh ta, cho ta cơ sở để sống

và phát triển

1.1.1.2 Các chức năng cơ bản của môi trường

Đối với sinh vật nói chung và con người nói riêng thì môi trường sống có cácchức năng cơ bản sau:

- Môi trường là không gian sống cho con người và thế giới sinh vật Trong cuộcsống hàng ngày, mỗi một người đều cần một không gian nhất định để phục vụ cho cáchoạt động sống như: nhà ở, nơi nghỉ, nơi để sản xuất… Như vậy chức năng này đòi hỏimôi trường phải có một phạm vi không gian thích hợp cho mỗi con người Không giannày lại đòi hỏi phải đạt đủ những tiêu chuẩn nhất định về các yếu tố vật lý, hóa học,sinh học, cảnh quan và xã hội Môi trường là nơi chứa đựng các nguồn tài nguyên cầnthiết cho đời sống và sản xuất của con người Nhu cầu của con người về các nguồn tàinguyên không ngừng tăng lên về cả số lượng, chất lượng và mức độ phức tạp theotrình độ phát triển của xã hội Chức năng này của môi trường còn gọi là nhóm chứcnăng sản xuất tự nhiên gồm: rừng tự nhiên, các thủy vực, động thực vật, không khí,nhiệt độ, năng lượng mặt trời, nước, gió, các loại quặng, dầu mỏ…

- Môi trường là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra trong quátrình sống Trong quá trình sinh sống, con người luôn đào thải ra các chất thải vào môitrường Tại đây các chất thải dưới tác động của vi sinh vật và các yếu tố môi trường sẽ

bị phân hủy, biến đổi từ phức tạp thành đơn giản và tham gia vào hàng loạt các quátrình sinh địa hóa phức tạp

- Chức năng lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người

- Môi trường bảo vệ con người và sinh vật khỏi những tác động từ bên ngoài Cácthành phần trong môi trường còn có vai trò trong việc bảo vệ cho đời sống của con người vàsinh vật tránh khỏi những tác động từ bên ngoài như: tầng Ozon trong không khí có nhiệm

vụ hấp thu và phản xạ trở lại các tia cực tím từ năng lượng mặt trời

1.1.1.3 Ô nhiễm môi trường

Theo Luật Bảo về Môi trường vủa Việt Nam năm 2014: “Ô nhiễm môi trườngTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

là sự biến đỏi thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gâyảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật”.

Môi trường chỉ được coi là bị ô nhiễm nếu trong đó hàm lượng, nồng độ hoặccường độ các tác nhân trên đạt đến mức có khả năng tác động xấu đến con người sinhvật và vật liệu

1.1.1.4 Các dạng ô nhiễm môi trường

Các dạng ô nhiễm môi trường bao gồm:

- Ô nhiễm không khí, việc xả khói chứa bụi và các chất hóa học vào bầu không khí

- Ô nhiễm nước xảy ra khi nước bề mặt chảy qua rác thải sinh hoạt, nước thảicông nghiệp, các chất ô nhiễm trên mặt đất, rồi thấm xuống nước ngầm

- Ô nhiễm đất xảy ra khi đất bị nhiễm các chất hóa học độc hại (hàm lượngvượt quá giới hạn thông thường) do các hoạt động chủ động của con người như khaithác khoáng sản, sản xuất công nghiệp, sử dụng phân bón hóa học hoặc thuốc trừ sâuquá nhiều hoặc do bị rò rỉ từ các thùng chưa ngầm

- Ô nhiễm tiếng ồn: bao gồm tiếng ồn do xe cộ, máy bay, tiếng ồn công nghiệp

- Ô nhiễm do sóng: do các loại sóng như sóng điện thoại, truyền hình…tồn tạivới mật độ lớn

- Ô nhiễm ánh sáng: hiện nay con người đã sử dụng các thiết bị chiếu sáng mộtcách lãng phí ảnh hưởng lớn tới môi trường như ảnh hưởng tới quá trình phát triển củađộng thực vật

Tùy vào phạm vi lãnh thổ mà có ô nhiểm toàn cầu, khu vực hay địa phương Ônhiễm môi trường có ảnh hưởng xấu đến điều kiện tự nhiên nhất là sinh vật và sứckhỏe con người Để chống ô nhiễm môi trường phải áp dụng các công nghệ không chấtthải hoặc làm sạch các chất khí và nước trước khi thải ra môi trường, tiêu hủy các chấtthải rắn

1.1.2 Khái niệm nước tự nhiên và nước thải

Trang 18

Nước là tài nguyên quan trọng nhất của loài người và sinh vật trên trái đất Conngười mỗi ngày cần 250 lít nước cho sinh hoạt, 1500 lít nước cho hoạt động côngnghiệp và 2000 lít cho hoạt động nông nghiệp Nước chiếm 99% trọng lượng sinh vậtsống trong môi trường nước và 44% trọng lượng cơ thể con người.

Ngoài chức năng tham gia vào chu trình sống trên, nước còn là chất mang nănglượng( hải triều, thủy năng), chất mang vật liệu và tác nhân điều hòa khí hậu, thực hiệncác chu trình tuần hoàn vật chất trong tự nhiên Có thể nói sự sống của con người vàmọi sinh vật trên trái đất phụ thuộc vào nước

Nước dùng cho sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ sau khi

sử dụng đều trở thành nước thải, bị ô nhiễm ở các mức độ khác nhau và lại được đưatrở về nguồn nước, nếu không xử lý sẽ làm ô nhiễm môi trường

1.1.2.2 Nước thải và phân loại nước thải

Hiến chương Châu Âu định nghĩa nước ô nhiễm như sau: “ Ô nhiễm nước là sựbiến đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gâynguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí,cho động vật nuôi và các loài hoang dã”

Theo tiêu chuẩn Việt Nam 1980-1995 và ISO 6107/1-1980: nước thải đã đượcthải ra sau khi đã sử dụng hoặc được tạo ra trong một quá trình công nghệ và khôngcòn giá trị trực tiếp đối với quá trình đó

Người ta còn định nghĩa nước thải là chất lỏng được thải ra sau quá trình sửdụng của con người và đã bị thay đổi tính chất ban đầu của chúng Thông thường nướcthải được phân loại theo nguồn gốc phát sinh ra chúng Đó cũng là cơ sở trong việc lựachọn các biện pháp giải quyết hoặc công nghệ xử lý

Phân loại nước thải bao gồm:

- Nước thải sinh hoạt là nước thải từ các khu dân cư, khu vực hoạt động thươngmại, khu vực công sở, trường học và các cơ sở tương tự khác

- Nước thải công nghiệp (hay còn gọi là nước thải sản xuất): là nước thải từ cácnhà máy đang hoạt động hoặc trong đó nước thải công nghiệp là chủ yếu

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

- Nước thải thấm qua: là lượng nước thấm vào hệ thống ống bằng nhiều cáchkhác nhau, qua các khớp nối, các ống có khuyết tật hoặc thành hố hay hố xí.

- Nước thải tự nhiên: nước mưa được xem như là nước thải tự nhiên, ở nhữngthành phố hiện đại, chúng được thu gom theo hệ thống riêng

- Nước thải đô thị: nước thải đô thị là một thuật ngữ chung chỉ chất lỏng trong

hệ thống cống thoát của một thành phố, thị xã; đó là hỗn hợp các loại nước thải trên

1.1.3 Quan điểm phát triển bền vững

Có thể nói mọi vấn đề về môi trường đều bắt nguồn từ phát triển Nhưng conngười cũng như các sinh vật khác không thể đình chỉ tiến hóa và ngừng phát triển củamình Đó là quy luật sống của tạo hóa mà vạn vật đều phải tuân theo một cách tự giáchay không tự giác Con đường để giải quyết mâu thuẫn giữa môi trường và phát triển

là phải chấp nhận phát triển, nhưng giữ sao cho phát triển không tác động một cáchtiêu cực tới môi trường Phát triển đương nhiên sẽ biến đổi môi trường nhưng làm saocho môi trường vẫn đầy đủ các chức năng cơ bản của nó hay nói cách khác là giữ cânbằng giữa hoạt động bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế xã hội

Theo Uỷ ban Quốc tế về môi trường và phát triển thì “Phát triển bền vững là sựphát triển đáp ứng các nhu cầu hiện tại của con người mà không tổn hại đến sự thõamãn các nhu cầu của thế hệ tương lai”

Phát triển bền vững là một khái niệm rộng, có tính chất tổng hợp, bao gồm cả

ba phạm trù khác nhau là kinh tế, xã hội và môi trường Mục tiêu trung tâm của pháttriển bền vững không có nghĩa đơn thuần là nâng cao thu nhập tính theo đầu người mà

là chất lượng cuộc sống được cải thiện và nâng cao về mọi mặt Phát triển bền vững làmột phương hướng phát triển đã được các quốc gia trên thế giới ngày nay hướng tới,

đó là niềm hy vọng lớn của toàn thể loài người

Tuy nhiên, hiện nay ô nhiễm là không tránh khỏi trong quá trình sản xuất Vấn đề làphải xác định được mức độ ô nhiễm có thể chấp nhận, tìm giải pháp giảm thiểu thiệt hại do ônhiễm gây ra và tìm kiếm công nghệ sạch trong tương lai Giải quyết vấn đề này thông quacác công cụ pháp luật và kinh tế để đạt được mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

Trong lịch sử phát triển của các quốc gia đã có một thời, nhất là trong giai đoạncủa cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và tiếp theo sau đó, người ta vẫn đặt lênhàng đầu việc phát triển kinh tế thuần túy, xem nhẹ các yếu tố khác như văn hóa, xãhội, môi trường,…Do đó đã nảy sinh khuynh hướng “Phát triển với bất cứ giá nào”.Điều này đã dẫn đến những hậu quả hết sức tai hại về môi trường lẫn văn hóa, xã hội.

Vì thế đã có những quan niệm sai lầm về quan hệ giữa môi trường và phát triển,

coi đó là hai yếu tố luôn luôn đối kháng nhau Người ta đặt ra vấn đề “Môi trường hay

Phát triển” hoặc hy sinh môi trường để phát triển hoặc bảo vệ môi trường để không

giám phát triển Đó là cách đặt vấn đề sai lầm mà phải đặt vấn đề là: “Môi trường và

Phát triển”, nghĩa là coi trọng cả hai yếu tố này, chứ không được hy sinh cái nọ cho

cái kia Giữa môi trường và phát triển có mối quan hệ chặt chẽ với nhau

1.1.4 Các quy chuẩn môi trường của Việt Nam

Tất cả các doanh nghiệp đang hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam đều bắt buộcphải tuân thủ các TCVN và các QCVN về môi trường Về khái niệm về tiêu chuẩn vàquy chuẩn kỹ thuật, Luật TCQCKT xác định như sau:

Tiêu chuẩn là quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùng làm chuẩn đểphân loại, đánh giá sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượngkhác trong hoạt động kinh tế - xã hội nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của các đốitượng này Tiêu chuẩn do một tổ chức công bố dưới dạng văn bản để tự nguyện áp dụng

Quy chuẩn kĩ thuật là quy định về mức giới hạn của các đặc tính kỹ thuật vàyêu cầu quản lý mà sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đốitượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội phải tuân thủ để đảm bảo an toàn, vệ sinh,sức khỏe con người, bảo vệ động vật, thực vật, môi trường, bảo vệ lợi ích và an ninhquốc gia, quyền lợi của người tiêu dùng và các yêu cầu cần thiết khác Quy chuẩn kỹthuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản để bắt buộc ápdụng.(Điều 3, Luật TCQCKT)

Trước khi Luật TCQCKT được ban hành, thì các TCVN bị bắt buộc áp dụngkhi chính thức công bố Sau khi Luật TCQCKT có hiệu lực, chỉ có QCVN mới bị bắtbuộc áp dụng, còn các TCVN chỉ là khuyến khích tự nguyện áp dụng Theo Luật Bảo

vệ Môi trường 2014 thì tiêu chuẩn môi trường được chia thành 2 nhóm:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

 Nhóm tiêu chuẩn chất lượng môi trường xung quanh gồm:

- Nhóm TCMT đối với đất phục vụ cho các mục đích về sản xuất nông nghiệp,lâm nghiệp, thủy sản và mục đích khác

- Nhóm TCMT đối với nước mặt và nước dưới đất phục vụ các mục đích vềcung cấp nước uống, sinh hoạt, công nghiệp, nuôi trồng thủy sản, tưới tiêu nôngnghiệp và mục đích khác

- Nhóm TCNMT đối với nước biển ven bờ phục vụ các mục đích về nuôi trồngthủy sản, vui chơi, giải trí và mục đích khác

- Nhóm TCMT đối với không khí ở vùng đô thị, vùng dân cư nông thôn

- Nhóm tiêu chuẩn về âm thanh, ánh sáng, bức xạ trong khu vự dân cư, nơicông cộng

 Nhóm tiêu chuẩn chất thải gồm:

- Nhóm tiêu chuẩn về nước thải công nghiệp, dịch vụ, nước thải từ chăn nuôi,nuôi trồng thủy sản, nước thải sinh hoạt và hoạt động khác

- Nhóm tiêu chuẩn về khí thải công nghiệp; khí thải từ các thiết bị dùng để xử

lý, tiêu hủy chất thải sinh hoạt, công nghiệp, y tế và từ hình thức xử lý khác đối vớichất thải

- Nhóm tiêu chuẩn về khí thải đối với phương tiện giao thông, máy móc, thiết

bị chuyên dụng

- Nhóm tiêu chuẩn về chất thải nguy hại

- Nhóm tiêu chuẩn về tiếng ồn, độ rung đối với phương tiện giao thông, cơ sởsản xuất, kinh doanh, dịch vụ, hoạt động xây dựng

Hiện nay, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 21/2008/NĐ-CP sửa đổi bổsung một số điều của Nghị định số 08/2006/NĐ-CP trong đó quy định việc ra soát,chuyển đổi tiêu chuẩn môi trường thành quy chuẩn kỹ thuật môi trường

Đặc biệt đáng lưu ý là quy chuẩn 40:2011/BTNMT, đây là quy chuẩn kỹ thuậtquốc gia về nước thải công nghiệp do ban soạn thảo kỹ thuật quốc gia về chất lượngnước, Tổng cục môi trường, Vụ Khoa học và Công nghệ và Vụ pháp chế trình duyệt,được ban hành theo Thông tư số 47/2011/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2011 của

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

Quy chuẩn này quy định giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trongnước thải công nghiệp khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải Các đối tượng áp dụng quychuẩn này bao gồm:

- Quy chuẩn này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động xảnước thải công nghiệp ra nguồn tiếp nhận nước thải

- Nước thải của một số ngành công nghiệp đặc thù được áp dụng theo quy chuẩn

kỹ thuật quốc gia riêng

- Nước thải công nghiệp xả vào hệ thống thu gom của nhà máy xử lý nước thảitập trung tuân thủ theo quy định của đơn vị quản lý và vận hành nhà máy xử lý nướcthải tập trung

Hiện nay, tất cả các nhà máy, khu công nghiệp đang hoạt động ở Việt Nam đềuphải tuân thủ theo quy chuẩn này

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Tình hình xả thải và xử lý nước thải của các Khu công nghiệp ở Việt Nam

Với mục tiêu đẩy mạnh phát triển công nghiệp trong nước và thu hút đầu tưnước ngoài nhằm phát triển đất nước theo định hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa,

từ năm 1991, Chính phủ Việt Nam chủ trương xây dựng và phát triển các KCN, cácKCX Theo thống kê của Bộ KH&ĐT thì tính đến tháng 12/2011, cả nước có 283KCN được thành lập với tổng diện tích hơn 72.000 ha, trong đó có 180 KCN đã đi vàohoạt động với tổng diện tích 58.300 ha, có 6.800 dự án sản xuất, kinh doanh đang hoạtđộng, đạt tỷ lệ lấp đầy trung bình khoảng 65% Giá trị sản xuất công nghiệp bình quântrên 1ha đất (đã cho thuê) đạt khoảng 1,6 triệu USD/ha/năm Các KCN hiện đang tạoviệc làm cho hơn 1,6 triệu lao động trực tiếp và gần 1,8 triệu lao động gián tiếp cho cảnước Ngoài các KCN, KCX thì nước ta còn có khoảng 1.700 CCN được phê duyệttrong đó có 700 CCN đã đi vào hoạt động Như vậy đến nay nước ta có khoảng 2000KCN, KCX, CCN Theo Quyết định 1107/QĐ-TTg ngày 21/08/2009 thì đến năm 2015nước ta sẽ có thêm 115 KCN mới và mở rộng thêm 27 KCN đã thành lập

Bên cạnh những đóng góp tích cực cho quá trình công nghiệp nói chung và hệthống các KCN nói riêng ở Việt Nam đang tạo ra những thách thức lớn về ô nhiễmTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

môi trường do chất thải rắn, nước thải và khí thải công nghiệp Theo báo cáo môitrường quốc gia năm 2013, Môi trường KCN Việt Nam, Bộ TNMT, 2013 thống kêtổng lượng nước thải và tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải từ các KCN trêntoàn cả nước được trình bày ở Bảng 1.

Bảng 1: Tổng lượng nước thải và tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải từ

các KCN trên cả nước.

nước thải

Tổng lượng nước thải

(m 3 /ngày) TSS BOD 5 COD Tổng N Tổng P

Đồng bằng sông

Hồng

Hà Nội 36.577 8.047 5.001 11.668 2.122 2.926Hải Phòng 14.026 3.086 1.922 4.474 814 1.122Quảng Ninh 8.050 1.771 1.103 2.568 467 644Hải Dương 23.806 5.237 3.261 7.594 1.381 1.904Hưng Yên 12.350 2.717 1.692 3.904 716 988Vĩnh Phúc 21.300 4.686 2.918 6.795 1.235 1.704Bắc Ninh 38.946 8.568 5.336 12.424 2.259 3.116

Duyên hải miền

Trung

Đà Nẵng 23.792 5.234 3.260 7.590 1.380 1.903Thừa Thiên Huế 4.200 924 575 1.340 244 336Quãng Nam 13.024 2.865 1.784 4.154 755 1.042

Bình Định 13.842 3.045 1.896 4.416 803 1.107

Đông Nam Bộ

Tp HCM 57.700 12.694 7.905 18.406 3.347 4.616Đồng Nai 179.066 39.395 24.532 57.122 10.386 14.325

Bà Rịa-Vũng Tàu 93.550 20.581 12.816 29.842 5.426 7.484Bình Dương 45.900 10.098 6.288 14.642 2.622 3.672Tây Ninh 11.700 2.574 1.603 3.732 679 936

Trang 24

Qua bảng 1 ta thấy rằng vùng Đông Nam Bộ với toàn bộ các tỉnh thuộc vùngkinh tế trọng điểm phía Nam, nơi tập trung các KCN lớn là vùng có lượng nước thảicông nghiệp lớn nhất cả nước.

Ô nhiễm môi trường nước do nước thải từ KCN trong những năm gần đây là rấtlớn, tốc độ gia tăng này cao hơn nhiều so với tổng nước thải từ các lĩnh vực khác Tínhđến tháng 6/2013 có khoảng 62% các KCN đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải tậptrung nhưng theo đánh giá chung của Cục cảnh sát phòng chống tội phạm về môitrường PC49, các công trình này dù đã đi vào hoạt động nhưng hiệu quả không cao,dẫn đến tình trạng 75% nước thải KCN thải ra ngoài với lượng ô nhiễm cao Điển hình

là Khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam gồm Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai vàBình Dương được xem là khu vực tập trung nhiều KCN và dự án FDI lớn nhất cảnước, mặc dù tỷ lệ xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung ở khu vực này khá cao,nhưng tình trạng vi phạm quy định về môi trường vẫn thường xuyên xảy ra Bên cạnh

đó vẫn còn một số KCN có xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung nhưng hầunhư không vận hành vì để tiết kiệm bớt chi phí Bình quân mỗi ngày, các khu, cụm,điểm công nghiệp thải ra khoảng 30.000 tấn chất thải rắn, lỏng , khí và các chất thảiđộc hại khác

Sự phát triển manh mún, không có điều phối chung, thậm chí có phần cạnhtranh giữa các địa phương làm cho các KCN, CCN phát triển thiếu đồng bộ, rời rạc, tỷ

lệ lấp đầy và hiệu quả khai thác kém, thiếu các nguồn lực cần thiết để đáp ứng nhu cầuphát triển cũng như thiếu sự kết nối liên tỉnh, liên vùng và xuyên quốc gia

Các KCN và CCN thiếu nhà máy xử lý nước thải chủ yếu là do nhà đầu tư chưathực sự quan tâm và do cơ chế, chính sách, chế tài xử phạt còn chưa đủ mạnh Nguồnvốn đầu tư cho các hoạt động BVMT của các doanh nghiệp còn hạn chế, do doanhnghiệp cố gắng giảm giá thành sản phẩm và ưu tiên tối đa hóa lợi nhuận Các doanhnghiệp chưa nhận thức đầy đủ trách nhiệm về BVMT Các doanh nghiệp kinh doanh

hạ tầng KCN khó tiếp cận các nguồn vốn thích hợp để đầu tư xây mới và mở rộng cáckhu xử lý nước thải tập trung Trên thực tế, nếu chỉ trông vào nguồn thu phí thu gom,

xử lý nước thải từ các nhà đầu tư, thì chủ đầu tư hạ tầng các KCN khó có thể bù đắpTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

được các chi phí cho việc xây dựng và vận hành hệ thống cống thu gom, trạm bơm,trạm xử lý nước thải của KCN.

Một số vấn đề kỹ thuật hay mắc phải tại các trạm xử lý nước thải tập trung củacác KCN trên cả nước đó là:

 Phần lớn các trạm xử lý nước thải đều được thiết kế dựa trên kinh nghiệm củanhà thầu mà không có đầy đủ thông tin về số lượng, thành phần, tính chất nước thảiđầu vào Khi chưa có nước thải thực tế, các nhà thầu đề xuất trạm xử lý nước thải vớikích thước công trình tối thiểu để giảm giá thành và thắng thầu

 Khi đưa vào hoạt động các trạm xử lý nước thải không có điều kiện để điềuchỉnh chế độ vận hành phù hợp với đặc tính nước thải thực tế, dẫn đến tình trạng trạm

xử lý nước thải hoạt động kém hiệu quả

 Việc lựa chọn dây chuyền công nghệ của các chủ đầu tư đều tương tự nhau,thiết kế rập khuôn, thiếu những điều chỉnh đặc thù với loại hình sản xuất, chế độ thảinước và các điểm riêng biệt của mỗi KCN

 Hoạt động của các trạm xử lý nước thải tập trung ở các KCN thường thấy các

bể điều hòa đều thiếu dung tích, không điều hòa được lưu lượng và nồng độ các chất ônhiễm chảy về trạm xử lý nước thải Khi không có đủ thông tin thực tế về loại hình sảnxuất, chế độ thải nước và thành phần, tính chất nước thải, thời gian lưu lượng nước cầnthiết của bể điều hòa được khuyến cáo tối thiểu 12h tính theo lưu lượng trung bình

 Nhiều trạm xử lý nước thải được thiết kế đầu tư xây dựng với tinh thần “chiphí tối thiểu”, thiếu nhiều hạng mục quan trọng như phòng thí nghiệm, các thiết bị đolường, giám sát, điều khiển, máy bơm, máy ép bùn…

 Vận hành và bảo dưỡng trạm xử lý nước thải tập trung của KCN: do năng lựcquan trắc dòng nước thải đầu vào trạm xử lý nước thải Rủi ro càng cao khi có nhàmáy xả ra hệ thống thoát nước những chất độc hại, đặc biệt khi họ xả vào các thờiđiểm như cuối ca, ban đêm…

Như vậy tình hình xử lý nước thải của các KCN ở nước ta hiện nay còn chưađồng bộ do nhiều nguyên nhân như chưa xây dựng được trạm xử lý nước thải tập trungđạt tiêu chuẩn hoặc các vấn đề kỹ thuật trong khi xây dựng trạm xử lý nước thải và cóTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

các KCN chưa xử lý được nước thải nên đã xả thải lén lút ra môi trường Điều đó dẫnđến môi trường nước của nước ta bị ô nhiễm nặng.

1.2.2 Tình hình xả thải và xử lý nước thải của các Khu công nghiệp ở Tỉnh Thừa Thiên Huế.

Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế có 6 KCN tập trung Hằng ngàynhững KCN này đều đã và đang thải ra một khối lượng nước thải, chất thải khổng lồ.Các hoạt động sản xuất ở KCN Phú Bài phát sinh ra lượng nước thải khoảng2.500m3/ngày/đêm Tại KCN Phong Điền khối lượng nước thải đạt khoảng150m3/ngày/đêm Ngoài ra, 11 dựa án đang hoạt động tại các KCN có sử dụng côngnghệ đốt lò để thu nhiệt phục vụ sản xuất, hầu hết các hoạt động này phát sinh khí thảigây ô nhiễm môi trường

Công tác thu gom và xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại, lượng chất thải rắnphát sinh tại các KCN hiện nay đạt khoảng 3.5 tấn/ngày/đêm, hầu hết đã được các doanhnghiệp thu gom và hợp đồng với đơn vị có chức năng để xử lý, tỷ lệ đạt 95% Khối lượngphát sinh chất thải nguy hại khoảng 0.25 tấn/ngày/đêm, tỷ lệ xử lý đạt 70%

Qua đó ta thấy được rằng, công tác xử lý và thu gom nước thải tại các KCNthực hiện chưa đạt hiệu quả 100%, do đó còn làm ô nhiễm môi trường rất nhiều đặcbiệt là tại KCN Phú Bài

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH XẢ THẢI VÀ QUẢN LÝ NƯỚC THẢI

Ở KCN PHÚ BÀI2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Tình hình tự nhiên

2.1.1.1.Vị trí địa lý

Bản đồ 1: Bản đồ vị trí địa lý của thị xã Hương Thủy tỉnh Thừa Thiên Huế

Thị xã Hương Thủy nằm ở tọa độ : 16008’ đến 16030’ độ vĩ Bắc; 107030’ đến

107045’ độ kinh Đông, phía Nam của tỉnh Thừa Thiên Huế Về ranh giới hành chính thì:

- Phía Đông giáp với huyện Phú Lộc, Phú Vang

- Phía Tây giáp thành phố Huế và thị xã Hương Trà

- Phía Bắc giáp huyện Phú Vang, thành phố Huế

- Phía Nam giáp huyện Nam Đông và huyện Phú Lộc

Thị xã Hương Thủy có tổng diện tích tự nhiên là 456km2 có điều kiện giaothông khá thuận lợi: có quốc lộ 1A và đường sắt Bắc – Nam chạy qua nối Hương Thủyvới các đô thị lớn trong vùng và cả nước, có quốc lộ 49A nối Hương Thủy với vùngTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

ven biển, đầm phá của tỉnh về phía Đông và nối với đường Hồ Chí Minh đến các cửakhẩu sang Lào và nối với các tỉnh Tây Nguyên Trên địa bàn thị xã có sân bay quốc tếPhú Bài, ga hàng hóa đường sắt Hương Thủy, KCN Phú Bài Hương Thủy nằm cáchkhông xa khu kinh tế thương mại Chân Mây – Lăng Cô và đô thị Đà Nẵng, đây là điềukiện thuận lợi cho việc mở rộng giao lưu kinh tế với cả nước, hội nhập khu vực ĐôngNam Á và quốc tế.

Địa hình của thị xã Hương Thủy có thể chia thành ba vùng chính:

- Vùng núi: nằm ở phía Tây nam gồm 2 xã Phú Sơn và Dương Hòa, chiếm 75%diện tích toàn thị xã Phần địa giới xã Dương Hòa phía Tây sông Tả Trạch có nhiều đồinúi cao gần 800m nên khó khăn cho việc giao thông đi lại và phát triển kinh tế xã hội

- Vùng đồng bằng là một dải đất hẹp, từ quốc lộ 1A đến sông Như Ý, sông ĐạiGiang được bồi đắp bởi phù sa của sông Hương và các nhánh của nó gồm ba xã: ThủyThanh, Thủy Vân và Thủy Tân và phường Thủy Lương Vùng này chiếm 10% diệntích của xã, đất khá bằng phẳng thuận lợi cho việc phát triển cây lúa nước

- Vùng bán sơn địa là vùng tiếp giáp 2 vùng núi cao bao gồm 3 phường: ThủyPhương, Thủy Dương, Thủy Châu và 2 xã: Thủy Bằng và Thủy Phù Đây là vùngchiếm 15% diện tích tự nhiên của toàn thị xã Hương Thủy, vừa có đất đồng bằng vừa

có lợi cho việc trồng cây ăn quả, cây công nghiệp, có nhiều thắng cảnh đẹp tạo điềukiện phát triển du lịch và nghỉ dưỡng

Với những thế mạnh đó thị xã Hương Thủy có đủ điều kiện thuận lợi cho pháttriển công nghiệp, thương mại, dịch vụ

2.1.1.2 Khí hậu và thời tiết

Thị xã Hương Thủy là nơi tiếp giáp giữa 2 vùng khí hậu Nam và Bắc nên chịuảnh hưởng của khí hậu 2 miền, hàng năm được chia thành 2 mùa rõ rệt:

- Mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12, chiếm trên 60% lượng mưa cả năm,thường gây lũ lụt, lượng mưa trung bình đạt 2844 mm/năm

- Mùa khô từ tháng 1 đến tháng 8 : nhiệt độ quanh năm ở mức cao, trung bìnhhàng năm từ 250C đến 270C

Độ ẩm không khí bình quân 85 – 90%, tháng cao nhất là 90% và tháng thấp nhất

là 72%

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

Chế độ thủy văn của Hương Thủy chịu ảnh hưởng của các sông : Tả Trạch, LợiNông, Như Ý,… và các hồ chứa nước (tự nhiên và nhân tạo) lớn phục vụ cho công tácthủy lợi trên địa bàn Thị xã như hồ Phú Bài, hồ Châu Sơn, hồ Ba Cửa…

Nguồn nước ngầm ở vùng ven đồi, vùng đồng bằng khá phong phú Tầng chứanước chính nằm ở độ sâu khá lớn, từ 20m trở xuống

2.1.1.3 Tài nguyên thiên nhiên và khoáng sản

 Tài nguyên đất

Tổng diện tích đất tự nhiên của toàn Thị xã là 45.817,49 ha được chia thành cácloại đất sau: đất nông nghiệp chiếm 11,8%, đất lâm nghiệp chiếm 53,1%, đất chuyêndùng chiếm 10,8%, đất khu dân cư chiếm 3,4%, đất chưa sử dụng chiếm 20,9% Dođịa hình thị xã Hương Thủy gồm vừa đồng bằng, vừa miền núi, vừa là vùng bán sơnđịa nên có nhiều loại đất khác nhau

Đất vùng đồi núi thuộc hệ Feralit như đất đỏ vàng trên đá sét (Fs), đất nâu tímtrên phiến thạch, đất nâu vàng trên phù sa cổ (Fp) Các loại đất này thường có tầng đấtnông, nghèo mùn nếu giữ được độ ẩm thì có thể tái tạo thành loại đất khá màu mỡ

Hệ đất phù sa có diện tích là 3.326,6 ha chiếm 7,26% diện tích tự nhiên củatoàn thị xã Nhóm đất này phân bố toàn bộ vùng đồng bằng phía Đông và một số nơirải rác thuộc thung lũng Tả Trạch

 Khoáng sản

Tài nguyên khoáng sản trên địa bàn thị xã Hương Thủy gồm: vàng sa khoáng,sắt và đặt biệt là đất sét có khá phổ biến ở nhiều nơi như phường Thủy Châu, phườngPhú Bài, xã Thủy Tân, xã Phú Sơn đa dạng về nguồn đất sét phong hóa từ đá phiến đấtsét, sét bột kết, sét trầm tích phổ biến hơn cả là sét phong hóa Về màu sắc có sét trắng,sét vàng, sét tím…có giá trị sử dụng tốt cho công nghiệp gốm sứ, sản xuất vật liệu xâyTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

dựng Ngoài sét ra, trong nhóm khoáng sản kim loại, còn có nhiều loại khác được phân

bố rộng và trữ lượng lớn như cao lanh, đá cát kết, đá garanit, cuội sỏi, sạn, cát…đượcdùng làm nguyên liệu cho công nghiệp và vật liệu xây dựng

2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế xã hội

 Tốc độ tăng trưởng kinh tế

Trong giai đoạn 2012 - 2014, kinh tế của thị xã Hương Thủy đã có bước tăngtrưởng khá cao, đạt bình quân 15,12% năm, trong đó khu vực công nghiệp và xâydựng tăng trưởng khá nhanh và đang dần vươn lên trở thành ngành kinh tế mũi nhọn,công nghiệp - xây dựng duy trì được tốc độ tăng trưởng cao GDP bình quân đầungười năm 2014 đạt 25,53 triệu đồng (khoảng 1226 USD), cao hơn mức bình quânchung của tỉnh Cơ cấu kinh tế trên địa bàn thị xã chuyển dịch đúng hướng nhất làcông nghiệp – xây dựng tăng lên đáng kể năm 2014: 40,58% nông nghiệp giảm từ29,16% xuống còn 21,76% trong năm 2014 Trong đó, thương mại dịch vụ giảmnhưng không đáng kể từ 38,68% năm 2011 xuống còn 37,38% năm 2014

Dân số (người)

Mật độ dân số (người/km 2 )

(Nguồn: Niên giám thống kê của thị xã Hương Thủy, 2014)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

Dân số toàn thị xã theo Niên giám thống kê năm 2014 là 97.014 người, tỷ lệtăng dân số 1,44 %, trong đó tỷ lệ tăng tự nhiên 1,12%, tỷ lệ tăng cơ học 0,32 % Mật

độ dân số 212 người/km2, phân bố không đồng đều, chủ yếu tập trung các phường dọcquốc lộ 1A

Tổng dân số trong độ tuổi lao động 52.209, chiếm tỷ lệ 54% Trong đó, laođộng trong độ tuổi đang làm việc trong các ngành kinh tế 45.095 người, lao động trong

độ tuổi chưa có việc làm 1.330 người, lao động qua đào tạo chuyên môn kĩ thuật10.207 người

Lao động của thị xã Hương Thủy dồi dào nhưng phần lớn lao động phổ thông,thu nhập và năng suất lao động đều thấp Cơ cấu lao động đã có sự chuyển dịch theohướng giảm dần lao động trong khu vực sản xuất nông, lâm nghiệp, tăng đần lao độngtrong khu vực công nghiệp và dịch vụ nhưng còn chậm

Phong trào văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao được tổ chức với nhiều loại hình

đa dạng, phong phú, lôi cuốn sự tham gia đông đảo của các tầng lớp nhân dân Hoạt độngcủa đài truyền thanh Thị xã, phát hành tờ in, trang truyền hình địa phương được duy trìthường xuyên, chất lượng các chuyên mục ngày càng được nâng cao Công tác bảo tồn,bảo tàng được quan tâm hơn Cuộc vận động xây dựng nếp sống văn minh, gia đình vănhóa, xây dựng làng xã văn hóa được tập trung chỉ đạo và đạt được kết quả tốt

 Y tế

Sự nghiệp y tế được quan tâm đầu tư, củng cố và phát triển Thị xã có trung tâm

y tế và các phường, xã đều có trạm y tế đạt chuẩn quốc gia, 100% trạm y tế trên địabàn có bác sĩ và nữ hộ sinh Các chương trình y tế quốc gia, y tế địa phương, công tácphòng chống dịch bệnh được thực hiện tốt

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

 Giáo dục

Sự nghiệp giáo dục – đào tạo được coi trọng đầu tư phát triển cả về số lượng vàchất lượng Toàn Thị xã có 31 trường học, trong đó có 18 trường tiểu học, 10 trườngTHCS, 3 trường THPT và 16 trường mẫu giáo và mầm non (có 12 trường tiểu học và 1trường Trung học THCS được công nhận đạt chuẩn quốc gia) Hầu hết các trường đãđược xây dựng mới, nâng cấp, cơ bản đảm bảo phục vụ nhu cầu học tập của con emtrên địa bàn Thị xã

Ngoài ra, trên địa bàn Thị xã có các trường: trung tâm giáo dục thường xuyên,trung cấp nghề, Cao đẳng Xây dựng công trình đô thị, trung tâm kỹ thuật tổng hợp vàhướng nghiệp và hầu hết các phường, xã đều có trung tâm học tập cộng đồng

2.2 Quá trình phát triển KCN Phú Bài

2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển

Khu công nghiệp Phú Bài được thành lập theo Quyết định số 1144/QĐ-TTg củaThủ tướng Chính Phủ ngày 22/12/1998 Theo Quyết định số 1107/QĐ-TTg ngày21/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển các KCNViệt Nam đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020; Công văn số 2348/TTg-KTNngày 31/12/2008 về việc chấp thuận cho phép tỉnh Thừa Thiên Huế mở rộng KCN PhúBài giai đoạn IV và Công văn 1286/TTg-KTN ngày 29/7/2009 về việc chấp thuận điềuchỉnh, bổ sung các KCN của tỉnh Thừa Thiên Huế vào Quy hoạch phát triển các KCNViệt Nam ưu tiên thành lập mới đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 ban hànhkèm theo Quyết định số 1107/QĐ-TTg ngày 21/8/2006, tổng diện tích của KCN PhúBài giai đoạn I, II, III, IV có tổng cộng 818,46 ha Đây là KCN tổng hợp, gồm cácnhóm công nghiệp kỹ thuật cao (như sinh học, điện tử, sản phẩm ngành bưu chính viễnthông); nhóm công nghiệp hàng tiêu dùng, bao bì; chế biến nông lâm hải sản; vật liệuxây dựng và hoá chất v.v

Hiện tại đã có 45 dự án đầu tư vào KCN Phú Bài, trong đó có 31 dự án đã đivào hoạt động; 07 dự án còn lại đang trong quá trình xây dựng, 02 dự án đang làm thủtục, 01 dự án chậm tiến độ và 04 dự án ngừng hoạt động

Từ đó, các doanh nghiệp hoạt động sản xuất tại KCN gặp khá nhiều thuận lợi,tổng doanh thu hàng năm ước đạt từ 4.000 - 5.000 tỷ đồng; xuất khẩu bình quân tại cácdoanh nghiệp từ 12 - 15 triệu USD

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

2.2.2 Vai trò và đóng góp của KCN đến sự phát triển kinh tế xã hội tại xã Thủy Phù, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế

Thực tiễn phát triễn KCN Phú Bài đã khẳng định chủ trương đúng đắn của Đảng

bộ và Chính quyền nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, chứng tỏ tính chủ động, sáng tạo củađịa phương trong việc phát huy lợi thế, lựa chọn khâu trọng điểm, đột phá phát triển kinh

tế xã hội của tỉnh theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa Phát triển KCN Phú Bài gắnliền với việc thực thi cơ chế, chính sách mới đã góp phần cải thiện môi trường đầu tư củatỉnh Thừa Thiên Huế Đây là giải pháp hữu hiệu nhất để thu hút mạnh vốn đầu tư và côngnghệ, nhất là nguồi vốn nước ngoài và công nghệ tiên tiến của các nước phát triển

Do có lợi thế về vị trí địa lý và tài nguyên thiên nhiên nên thị xã Hương Thủy

đã thu hút nhiều nhà đầu tư xây dựng Những năm gần đây, công nghiệp của thị xã đạttốc độ tăng trưởng nhanh

KCN Phú Bài góp phần tạo thêm nhiều việc làm cho lao động địa phương, đàotạo cán bộ quản lý, công nhân lành nghề, thu hẹp chênh lệch giữa các vùng, nâng caohiệu quả sử dụng đất và hiệu quả vốn đầu tư Bằng chứng cho thấy là từ đầu năm 2010đến nay, KCN Phú Bài giúp giải quyết việc làm cho gần 3.200 lao động trực tiếp vàhàng ngàn lao động gián tiếp khác quanh vùng

Việc phát triển KCN Phú Bài là điều kiện tốt cho các nhà đầu tư đến đầu tư, sảnxuất kinh doanh tập trung tại KCN Thực tế là có 45 dự án đầu tư với tổng nguồn vốntrên 33.000 tỷ đồng Trong đó có các cơ sở đi vào hoạt động với nhiều ngành nghề khácnhau như chế biến vật liệu xây dựng, chế biến gỗ, sản xuất sợi, gốm sứ, khoáng sản, chếbiến Titan, sản xuất tả giấy, khăn ướt, giấy vệ sinh… Theo đó số lượng của các doanhnghiệp sản xuất công nghiệp sẽ không ngừng tăng lên, góp phần tích cực gia tăng giá trịsản xuất công nghiệp và xuất khẩu Kể từ năm 2012 trở lại đây giá trị xuất khẩu củaKCN Phú Bài đạt từ 12-15 triệu USD, nộp ngân sách Nhà nước đạt 50 tỷ đồng

Việc hình thành KCN Phú Bài trong thời gian qua đã làm thay đổi tâm lý, tậptục trong đời sống, sản xuất, trong nếp nghĩ và cách làm của cán bộ, nhân dân, thay đổi

bộ mặt đời sống nông thôn ở thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế Nếu như năm

1995, cơ cấu kinh tế của thị xã Hương Thủy là 71,24% nông, lâm, ngư nghiệp; 11,77%công nghiệp, xây dựng; 16,99% dịch vụ thì đến năm 2014 tỷ lệ tương ứng là 56,95%nông, lâm, ngư nghiệp; 22,75% công nghiệp, xây dựng; 20,3% dịch vụ

KCN Phú Bài đang phát huy hiệu quả và trong tương lai gần tiếp tục được mởTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

rộng quy mô và hiện đại hóa Đây là một động lực quan trọng tác động mạnh mẽ đểthúc đẩy và phát triển kinh tế xã hội của thị xã Hương Thủy.

2.3 Tình hình xả thải và quản lý nước thải tại KCN Phú Bài

2.3.1 Quy định về quản lý và xả thải tại KCN

KCN Phú Bài đã thu hút được hơn 45 dự án đầu tư hoạt động sản xuất kinhdoanh từ đầu năm 2010 đến nay Sự có mặt ngày càng nhiều các doanh nghiệp đếnthuê đất để phục vụ sản xuất kinh doanh cho thấy KCN Phú Bài đang từng bước pháttriển mạnh về các lĩnh vực công nghiệp ở vùng đất cửa ngõ phía Nam thành phố Huế

Đối với những doanh nghiệp đi vào hoạt động tại KCN, Ban quản lý đã có nhữngphổ biến bằng văn bản về những nội quy hoạt động Bản thân doanh nghiệp phải có nhữngcam kết về việc thực hiện các nội quy quy định trong hoạt động sản xuất tại KCN Phú Bài.Một trong những vấn đề đó là việc đảm bảo môi trường chung của KCN Về vấn đề nướcthải công nghiệp, Ban quản lý đã có yêu cầu bằng văn bản đối với các chủ dự án có phương

án xử lý nước thải riêng trước khi thải ra cống chung của KCN Đồng thời nước thải của cácđơn vị sản xuất công nghiệp khi đổ ra nhà máy xử lý nước thải chung của KCN phải đạttiêu chuẩn loại C theo tiêu chuẩn Việt Nam năm 2011 Quy trình thu gom và xử lý nướcthải tại KCN được tổng hợp tại sơ đồ dưới đây:

Sơ đồ 1: Quá trình thu gom và xử lý nước thải tại KCN Phú Bài

(Nguồn: Công ty TNHH MTV Đầu tư và phát triển Hạ tầng KCN (2010),

vận hành trạm XLNT KCN Phú Bài giai đoạn I công suất 4000m 3 )

Nước thải tại các nhà máy trong KCN

Hệ thống xử lý nước thải cục bộ tại các nhà máy trong KCN

Hố thăm

Nhà máy xử lý nước thải tập trung

Hệ thống thu gom nước thải của KCN

Mương dẫn ra hói Ông Thơ, sông Phú BàiTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

Nước thải tại KCN được thu gom và xử lý qua 2 giai đoạn: xử lý sơ bộ tại cácnhà máy và xử lý tại hệ thống tổng của KCN.

Trước hết nước thải sản xuất và sinh hoạt của các nhà máy được thoát ra từ hệthống thoát nước lắp đặt riêng với hệ thống thoát nước mưa Nước thải tại các nhà máyđược dẫn vào hệ thống xử lý cục bộ tại các nhà máy Sau khi nước thải được xử lý sơ

bộ (làm giảm thiểu các chất gây ô nhiễm như các kim loại nặng, cặn, dầu và các chất

có hại khác), nước thải được dẫn vào một hố thăm Hố thăm là điểm đấu nối giữa hệthống thoát nước thải của các nhà máy với hệ thống nước thải chung của KCN, đồngthời là nơi kiểm tra chất lượng nước thải ra của các nhà máy

Giai đoạn 2 nước thải từ các hố thăm được dẫn vào hệ thống thu gom nước thảichung của KCN và được đưa về trạm xử lý nước thải tập trung

Nước thải sau khi xử lý tại trạm xử lý nước thải tập trung được thải ra hói ÔngThơ sau đó đổ ra sông Phú Bài

2.3.2 Hiện trạng phát thải nước thải tại KCN

Theo số liệu điều tra của Chi cục Bảo vệ môi trường Thừa Thiên Huế, tổnglượng nước thải công nghiệp trên địa bàn thị xã khoảng 3.928 m3/ngày.đêm Hiện tại,Khu công nghiệp Phú Bài đã có hệ thống xử lý nước thải tập trung với công suất 4000

m3/ngày/đêm Điều này đã giải quyết được bài toán gây ô nhiễm sông Phú Bài khichưa có hệ thống xử lý nước thải

Theo kết quả quan trắc của Chi cục bảo vệ môi trường khu vực miền Trung vàTây Nguyên, chất lượng nước thải đầu ra và nước sông Phú Bài, hói ông Thơ đã dầnđược cải thiện khi hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN Phú Bài đi vào hoạtđộng Số liệu quan trắc chất lượng nước tại KCN Phú Bài từ năm 2009 đến 2013 đượctrình bày tại bảng 3

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

Bảng 3: Kết quả quan trắc môi trường nước thải KCN Phú Bài 2006-2010

Stt Thông số Đơn vị đo

40:2011/ BTNMT

Ghi chú: QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp

(Nguồn: Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế, 2013)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

Các thông số được quan trắc tại KCN Phú Bài như chất rắn lơ lửng, hữu cơ và

vi sinh có xu hướng giảm qua các năm Trong các năm 2006, 2007 và 2008, ở các đợtquan trắc thì các thông số này đều có nồng độ cao, vượt mức giới hạn QCVN quyđịnh Tuy nhiên, qua cuối năm 2009 và 2010, khi KCN Phú Bài đã được đầu tư hệthống thu gom nước mưa, nước thải, đặc biệt là hoàn thành và đưa vào vận hành hệthống xử lý nước thải tập trung thi nồng độ SS, BOD5, COD đều giảm và đạt QCVN.Các thông số nhiệt độ, chất dinh dưỡng (N-NH4+, N-tổng), các kim loại nặng, sulfua

và dầu mỡ khoáng trong nước thải đều có giá trị thấp và nằm trong giới hạn cho phépcủa QCVN 40:2011/BTNMT cột B

Để đánh giá chính xác hơn về hiệu quả hoạt động của hệ thống xử lý nước thải củaKCN Phú Bài đã đi vào hoạt động từ ngày 15/12/2009 Trong tháng 5/2014, Chi cục Bảo vệmôi trường tỉnh Thừa Thiên Huế đã tiến hành lấy mẫu kiểm tra không báo trước tại trạm xử

lý nước thải tập trung của KCN Phú Bài Bao gồm 01 mẫu nước thải tại bể điều hòa (NTv)

và 01 mẫu nước tại vị trí xả sau hồ sinh học của hệ thống xử lý nước thải (NTr), kết quảphân tích được trình bày tại bảng 4

Bảng 4: Kết quả quan trắc môi trường nước thải tại KCN Phú Bài trong

tháng 5/2014

QCVN 40:2011/BTNMT giá trị Cmax (kf=0,9, kq=1)

(Nguồn: Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế,2014)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

Kết quả phân tích chất lượng nước thải tại khu công nghiệp Phú Bài cho thấy:các thông số chất lượng nước được quan trắc đều nằm trong giới hạn cho phép củaQCVN 40 :2011/BTNMT Điều đó chứng tỏ hệ thống xử lý nước thải của KCN hoạtđộng tốt.

Để đánh giá hiện trạng nguồn tiếp nhận nước thải, Chi cục Bảo Vệ Môi trường tỉnhThừa Thiên Huế đã tiến hành quan trắc nguồn nước sông Phú Bài vào tháng 5/2014 Vị trí

và kết quả quan trắc được trình bày ở bảng 5 và bảng 6

Bảng 5: Ví trí quan trắc môi trường nước sông Phú Bài

STT Ký hiệu Vị trí lấy mẫu

1 PB1 Hói ông Thơ

2 PB2 Trước đập Cam Thu

3 PB3 Sau đập Cam Thu

(Nguồn: Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế,2014)

Bảng 6: Kết quả quan trắc môi trường nước sông Phú Bài

STT Chỉ tiêu Đơn vị tính Kết quả QCVN 08:2008

(Nguồn: Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế,2014)

Từ kết quả quan trắc cho thấy, nồng độ BOD5 tại 3 vị trí PB1, PB2 và PB3 vượtquy chuẩn cho phép rất nhiều từ 3,4mg/l đến 16,8mg/l, nồng độ COD tại vị trí PB2vượt quy chuẩn cho phép rất cao 17mg/l và nồng độ Dầu mỡ tổng tại 3 vị trí đều vượtquy chuẩn cho phép từ 0,13mg/l đến 0,18mg/l Nồng độ BOD5 vượt quy chuẩn choTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

phép rất nhiều gây ảnh hưởng rất nghiêm trọng Nguyên nhân của vấn đề này là sôngPhú Bài tiếp nhận các nguồn thải từ nông nghiệp, sinh hoạt và nguồn nước thải sau hệthống xử lý của Trạm xử lý nước thải Phú Bài.

2.3.3 Hiện trạng kiểm soát xử lý nước thải tại KCN

Theo đánh giá của Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế thì chấtlượng nguồn nước sông Phú Bài được đánh giá là không tốt Nguyên nhân do sôngPhú Bài tiếp nhận các nguồn thải sinh hoạt, nông nghiệp, lượng nước sau xử lý củatrạm xử lý nước thải tập trung của KCN Phú Bài cũng như lượng nước thải được thảitrực tiếp từ các cơ sở trong KCN Phú Bài chưa đấu nối hoàn chỉnh vào hệ thống xử lýnước thải tập trung Qua kiểm tra cho thấy, không phải 100% các doanh nghiệp hoạtđộng trong khu công nghiệp có đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung củaKCN Phú Bài Thống kê về tình hình xử lý nước thải tại một số cơ sở đang hoạt độngtrong khu công nghiệp Phú Bài, được trình bày trong bảng 7

Bảng 7: Tình hình xử lý nước thải tại các cơ sở trong Khu công nghiệp Phú Bài

đến tháng 8/2014

STT Tên Doanh nghiệp Diện tích

(m 2 ) Hiện trạng xử lý nước thải

Đã đấu nối vào hệ thống thu gom nước mưa và nước thải tập trung

Có xây dựng hệ thống xử lý nước thải riêng của công ty, đã tách riêng hệ thống thu gom nước mưa và nước thải nội bộ

Đã đấu nối vào hệ thống thu gom nước mưa và nước thải

Có xây dựng hệ thống xử lý nước thải riêng của công ty, đã tách riêng hệ thống thu gom nước mưa và nước thải nội bộ

Đã đấu nối vào hệ thống thu gom nước mưa và nước thải

Có xây dựng hệ thống xử lý nước thải riêng của công ty, đã tách riêng hệ thống thu gom nước mưa và nước thải nội bộ

Đã đấu nối vào hệ thống thu gom nước mưa và nước thải

Có xây dựng hệ thống xử lý nước thải riêng của công ty, đã tách riêng hệ thống thu gom nước mưa và nước thải nội bộ

Đã đấu nối vào hệ thống thu gom nước mưa và nước thải tập trung

Có xây dựng hệ thống xử lý nước thải riêng của công ty, đã tách riêng hệ thống thu gom nước mưa và nước thải nội bộ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

Đã đấu nối vào hệ thống thu gom nước mưa và nước thải tập trung

Có xây dựng hệ thống xử lý nước thải riêng của công ty, đã tách riêng hệ thống thu gom nước mưa và nước thải nội bộ

Đã đấu nối vào hệ thống thu gom nước mưa và nước thải tập trung

Có xây dựng hệ thống xử lý nước thải riêng của công ty, đã tách riêng hệ thống thu gom nước mưa và nước thải nội bộ

8. Công ty Cổ phần sợi

Đã đấu nối vào hệ thống thu gom nước mưa và nước thải tập trung

Có xây dựng hệ thống xử lý nước thải riêng của công ty, đã tách riêng hệ thống thu gom nước mưa và nước thải nội bộ

Đã đấu nối vào hệ thống thu gom nước mưa và nước thải tập trung

Có xây dựng hệ thống xử lý nước thải riêng của công ty, đã tách riêng hệ thống thu gom nước mưa và nước thải nội bộ

10. Công ty Cổ phần men

Đã đấu nối vào hệ thống thu gom nước mưa và nước thải tập trung

Có xây dựng hệ thống xử lý nước thải riêng của công ty, đã tách riêng hệ thống thu gom nước mưa và nước thải nội bộ

Đã đấu nối vào hệ thống thu gom nước mưa và nước thải tập trung

Có xây dựng hệ thống xử lý nước thải riêng của công ty, đã tách riêng hệ thống thu gom nước mưa và nước thải nội bộ

nhựa bao bì Việt Phát 16302

Đã đấu nối vào hệ thống thu gom nước mưa và nước thải tập trung

Có xây dựng hệ thống xử lý nước thải riêng của công ty.

Một phần nước thải vẫn chảy vào hệ thống thu gom nước mưa.

Đã đấu nối vào hệ thống thu gom nước mưa và nước thải tập trung

Có xây dựng hệ thống xử lý nước thải riêng của công ty.

Một phần nước thải vẫn chảy vào hệ thống thu gom nước mưa.

14. Công ty Cổ phần Tài

Đã đấu nối vào hệ thống thu gom nước mưa và nước thải tập trung

Có xây dựng hệ thống xử lý nước thải riêng của công ty.

Một phần nước thải vẫn chảy vào hệ thống thu gom nước mưa 15.

Công ty TNHH Sản

xuấ Thương mại dịch

vụ Kim Nguyên

8573

Đã đấu nối vào hệ thống thu gom nước mưa và nước thải tập trung

Có xây dựng hệ thống xử lý nước thải riêng của công ty.

Một phần nước thải vẫn chảy vào hệ thống thu gom nước mưa.

Đã đấu nối vào hệ thống thu gom nước mưa và nước thải tập trung

Có xây dựng hệ thống xử lý nước thải riêng của công ty.

Một phần nước thải vẫn chảy vào hệ thống thu gom nước mưa.

17. Công ty TNHH nhựa

Đã đấu nối vào hệ thống thu gom nước mưa và nước thải tập trung

Có xây dựng hệ thống xử lý nước thải riêng của công ty.

Một phần nước thải vẫn chảy vào hệ thống thu gom nước mưa.

18. Công ty Cổ phần sợi

Đã đấu nối vào hệ thống thu gom nước mưa và nước thải tập trung

Có xây dựng hệ thống xử lý nước thải riêng của công ty.

Một phần nước thải vẫn chảy vào hệ thống thu gom nước mưa.

19. Công ty Cổ phần sợi

Đã đấu nối vào hệ thống thu gom nước mưa và nước thải tập trung

Có xây dựng hệ thống xử lý nước thải riêng của công ty.

Một phần nước thải vẫn chảy vào hệ thống thu gom nước mưa.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 08/11/2016, 22:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN