1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng của nước thải cụm công nghiệp thủy phương đến hoạt động sản xuất và đời sống người dân phường thủy phương, thị xã hương thủy, tỉnh thừa thiên huế

80 157 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN    -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC ẢNH HƯỞNG CỦA NƯỚC THẢI CỤM CÔNG NGHIỆP THỦY PHƯƠNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG NGƯỜI DÂN PHƯỜNG THỦY PHƯƠNG - THỊ

Trang 1

KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

  

-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ẢNH HƯỞNG CỦA NƯỚC THẢI CỤM CÔNG NGHIỆP THỦY PHƯƠNG

ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG NGƯỜI DÂN PHƯỜNG THỦY PHƯƠNG - THỊ XÃ HƯƠNG THỦY

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

NGUYỄN THỊ SƯƠNG

Khóa học: 2011 - 2015

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

  

-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ẢNH HƯỞNG CỦA NƯỚC THẢI CỤM CÔNG NGHIỆP THỦY PHƯƠNG

ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG NGƯỜI DÂN

PHƯỜNG THỦY PHƯƠNG - THỊ XÃ HƯƠNG THỦY

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn:

Nguyễn Thị Sương ThS Trần Đoàn Thanh Thanh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình thực tập, nghiên cứu bên cạnh những nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ, hỗ trợ từ thầy cô, gia đình, bạn bè và các cán bộ làm việc tại cơ quan thực tập.

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Cô giáo ThS Trần Đoàn Thanh Thanh đã tận tình giúp đỡ, định hướng đề tài, và những chỉ dẫn hết sức quý báu đã giúp tôi giải quyết những vướng mắc gặp phải.

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô Trường Đại học kinh tế Huế, là những người trong suốt quá trình học đã truyền thụ kiến thức chuyên môn làm nền tảng vững chắc để tôi hoàn thành tốt khóa luận.

Đặc biệt, xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các bác, các chú và các anh chị đang công tác tại Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập, nghiên cứu Xin cảm ơn 45 hộ gia đình tại phường Thủy Phương đã nhiệt tình cộng tác trong suốt thời gian phỏng vấn và điều tra số liệu.

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể gia đình và bạn bè đã luôn bên cạnh, ủng hộ và động viên trong những lúc khó khăn, giúp tôi có thể hoàn thành tốt công việc học tập, nghiên cứu và thực hiện khóa luận tốt nghiệp.

Mặc dù bản thân đã cố gắng và tâm huyết với công việc nhưng chắc chắn không tránh khỏi những sai sót Rất mong nhận được ý kiến đóng góp và động viên của Thầy,

Cô và các bạn sinh viên để khóa luận này được hoàn thiện hơn.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Huế, tháng 05 năm 2015

Sinh viên Nguyễn Thị Sương

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4

1.1.1 Khái niệm môi trường và ô nhiễm môi trường 4

1.1.1.1 Môi trường 4

1.1.1.2 Các chức năng cơ bản của môi trường 5

1.1.1.3 Ô nhiễm môi trường 6

1.1.2 Khái niệm nước tự nhiên và ô nhiễm nước 8

1.1.2.1 Nước tự nhiên 8

1.1.2.2 Nước thải và phân loại nước thải 8

1.1.2.3 Khái niệm nước thải công nghiệp 9

1.1.3 Các quy chuẩn môi trường của Việt Nam 11

1.1.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 12

1.1.4.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất 12

1.1.4.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá tác động 12

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 13

1.2.1 Tình hình xả thải và xử lý nước thải công nghiệp trên thế giới và Việt Nam 13

1.2.1.1 Tình hình xả thải và xử lý nước thải nước thải công nghiệp trên thế giới 13

1.2.1.2 Tình hình xả thải và xử lý nước thải nước thải công nghiệp ở Việt Nam 14

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

CHƯƠNG 2: ẢNH HƯỞNG CỦA NƯỚC THẢI CỤM CÔNG NGHIỆP THỦY PHƯƠNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG NGƯỜI DÂN

PHƯỜNG THỦY PHƯƠNG 17

2.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 17

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 17

2.1.1.1 Vị trí địa lý 17

2.1.1.2 Địa hình 17

2.1.1.3 Khí hậu 18

2.1.1.4 Thủy văn 19

2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 19

2.1.2.1 Dân số và lao động 19

2.1.2.2 Tình hình sử dụng đất đai 20

2.1.2.3 Cơ sở hạ tầng 21

2.2 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CỤM CÔNG NGHIỆP THỦY PHƯƠNG 23

2.2.1 Hoạt động của Cụm công nghiệp Thủy Phương 23

2.2.2 Tình hình quản lý môi trường nước thải của Cụm công nghiệp Thủy Phương 24

2.3 ẢNH HƯỞNG NƯỚC THẢI CỤM CÔNG NGHIỆP TỚI HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG DÂN CƯ PHƯỜNG THỦY PHƯƠNG 28

2.3.1 Đặc điểm của các hộ điều tra 28

2.3.2 Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp 28

2.3.3 Ảnh hưởng đến ngành nghề của hộ 31

2.3.4 Ảnh hưởng đến thu nhập của hộ 32

2.3.5 Ảnh hưởng đến đời sống người dân 36

2.3.6 Ảnh hưởng đến môi trường xung quanh 38

2.4 CÁC ẢNH HƯỞNG THIỆT HẠI CỦA NƯỚC THẢI CỤM CÔNG NGHIỆP THỦY PHƯƠNG ĐẾN ĐỜI SỐNG NGƯỜI DÂN PHƯỜNG THỦY PHƯƠNG 39

2.4.1 Mối quan hệ giữa giữa việc giảm năng suất cây trồng chính với nguồn nước bị ô nhiễm 40

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

2.4.2 Nghiên cứu sự khác biệt trong việc đánh giá các ảnh hưởng thiệt hại của nước thải Cụm công nghiệp Thủy Phương đến đời sống người dân Phường Thủy

Phương giữa các nhóm ngành nghề khác nhau 41

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG CỦA NƯỚC THẢI CỤM CÔNG NGHIỆP THỦY PHƯƠNG ĐẾN SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG NGƯỜI DÂN 45

3.1 MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ CẢI THIỆN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG PHƯỜNG THỦY PHƯƠNG 45

3.1.1 Tăng cường kiểm tra pháp luật về bảo vệ môi trường 45

3.1.2 Áp dụng các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường 45

3.1.3 Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ môi trường 46

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO ĐỜI SỐNG NGƯỜI DÂN VÀ VÙNG BỊ ẢNH HƯỞNG NƯỚC THẢI CỤM CÔNG NGHIỆP 46

PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48

1 KẾT LUẬN 48

2 KIẾN NGHỊ 49

2.1 Đối với chính quyền địa phương 49

2.2 Đối với các cơ quan chức năng về MT 49

2.3 Đối với các doanh nghiệp thuộc Cụm công nghiệp Thủy Phương 50

2.4 Đối với người dân 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51 PHỤ LỤC

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HỆU

TNHH Trách nhiệm hữu hạnBVMT Bảo vệ môi trườngKCN Khu công nghiệpTCQCKT Tiêu chuẩn Quy chuẩn Kỹ thuậtQCVN Quy chuẩn Việt Nam

TCVN Tiêu chuẩn Việt NamTSS Tổng chất rắn lơ lửngBOD5 Nhu cầu ôxy sinh hóaCOD Nhu cầu ôxy hóa họcNĐ-CP Nghị định - Chính phủUBND Ủy ban nhân dân

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1: Tình hình nhân khẩu và lao động trên địa bàn phường Thủy Phương trong giai

đoạn 2012 - 2014 19

Bảng 2 Hiện trạng sử dụng đất phường Thủy Phương năm 2014 20

Bảng 3 Tình hình xử lý nước thải tại Cụm công nghiệp Thủy Phương 25

Bảng 4 Ví trí quan trắc nước thải tại một số cơ sở có phát sinh nước thải công nghiệp tại cụm công nghiệp Thủy Phương 26

Bảng 5 Kết quả phân tích nước thải của các cơ sở tại Cụm công nghiệp Thủy Phương 26

Bảng 6 Mức thiệt hại của người dân sản xuất lúa 29

Bảng 7 Nguyên nhân dẫn đến những thay đổi về năng suất lúa 30

Bảng 8 Ý kiến người dân về sự thay đổi các yếu tố liên quan đến cây lúa 30

Bảng 9 Sự biến động ngành nghề của các hộ điều tra 31

Bảng 10 Sự biến động thu nhập của các hộ điều tra 32

Bảng 11 Biến động tổng thu nhập bình quân/hộ theo các nhóm ngành nghề 35

Bảng 12 Một số bệnh thường gặp do ảnh hưởng của nước thải Cụm công nghiệp 37

Bảng 13 Tác động của nước thải Cụm công nghiệp tới môi trường 38

Bảng 14 Mối quan hệ tương quan giữa mức độ “nguồn nước sản xuất ô nhiễm” và “năng suất cây trồng giảm” 40

Bảng 15 Đánh giá các ảnh hưởng thiệt hại của nước thải Cụm công nghiệp Thủy Phương giữa các nhóm ngành nghề 41

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Tên đề tài: “Ảnh hưởng của nước thải Cụm công nghiệp Thủy Phương đến hoạt động sản xuất và đời sống người dân phường Thủy Phương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế”.

1 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài hướng đến 2 mục tiêu chính sau:

- Đánh giá được những tác động do nước thải từ hoạt động Cụm công nghiệpThủy Phương gây ra cho người dân địa phương

- Từ đó đề xuất những giải pháp khắc phục, giảm thiểu những tác động tiêu cực

2 Dữ liệu phục vụ nghiên cứu

- Thu thập số liệu từ quá trình điều tra, phỏng vấn các hộ dân sống gần khu vựcCụm công nghiệp Thủy Phương

- Số liệu từ chi cục BVMT tỉnh Thừa Thiên Huế, từ UBND phường Thủy Phương

- Tham khảo sách, báo, tạp chí, một số thông tin trên mạng Internet có liên quanđến đề tài

3 Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp thu thập số liệu

 Phương pháp khảo sát

 Phương pháp thống kê, xử lý số liệu

 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo

4 Kết quả đạt được

Sau một thời gian nghiên cứu, đề tài đã thu được một số kết quả sau:

- Một số nhà máy, doanh nghiệp nằm trong Cụm công nghiệp Thủy Phương vẫnchưa lắp đặt hệ thống xử lý nước thải, nước thải thải ra môi trường tại một số điểm vẫnchưa đạt QCVN

- Thu nhập của các hộ dân gần Cụm công nghiệp Thủy Phương giảm rõ rệt dothu nhập từ trồng trọt và chăn nuôi giảm mà nguyên nhân chủ yếu không gì khác ngoàiảnh hưởng từ nước thải của Cụm công nghiệp

- Sức khỏe của người dân cũng bị ảnh hưởng rất nhiều khi hàng ngày phải ngửimùi khó chịu, thậm chí là tiếp xúc trực tiếp với nước thải của Cụm công nghiệp

- Người dân đã nhiều lần phản ánh với chính quyền địa phương tuy nhiên cho tớibây giờ vẫn chưa có một giải pháp nào từ phía các cơ quan chức năng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

Phụ lục I Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

Phụ lục II Các kết quả từ phần mềm SPSS được sử dụng trong bài

Phụ lục III Một số hình ảnh

Phụ lục IV Phiếu điều tra

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Cùng với sự phát triển chung của thế giới, nền kinh tế của Việt Nam cũng đang

có những bước chuyển mình mạnh mẽ Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đangdiễn ra hết sức khẩn trương, bộ mặt xã hội có nhiều chuyển biến tích cực Tuy nhiênvới tốc độ đô thị hóa ngày càng tăng và sự phát triển mạnh mẽ của các ngành côngnghiệp, dịch vụ, du lịch kéo theo đó là nhiều vấn đề mới, nan giải trong công tácBVMT và sức khỏe của cộng đồng dân cư Và con người đã dóng lên những hồichuông báo động về các hiểm họa môi trường như vấn đề biến đổi khí hậu, sự gia tăngmực nước biển, suy thoái tầng ozon, sự nóng lên của Trái Đất, sự suy giảm nhanh đadạng sinh học…

Nhiều cuộc tranh luận và cuộc hội thảo đã được các nhà khoa học, các nhànghiên cứu đưa ra nhằm phân tích nguyên nhân và tìm ra các giải pháp giảm bớt nguy

cơ môi trường bị ô nhiễm, đặc biệt là ô nhiễm nguồn nước Hiện nay trong cả nước nóichung và tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng, sự gia tăng nước thải trong những năm gầnđây là rất lớn Tại Cụm công nghiệp Tham Lương, thành phố Hồ Chí Minh, nguồnnước bị nhiễm bẩn bởi nước thải công nghiệp với tổng lượng nước thải ước tính500.000 m3

/ngày từ các nhà máy giấy, bột giặt, nhuộm, dệt Ở thành phố TháiNguyên, nước thải công nghiệp thải ra từ các cơ sở sản xuất giấy, luyện gang thép,luyện kim màu, khai thác than, về mùa cạn tổng lượng nước thải khu vực thành phốThái Nguyên chiếm khoảng 15% lưu lượng sông Cầu Và tốc độ gia tăng nước thải caohơn nhiều so với sự gia tăng tổng lượng thải từ các lĩnh vực trên toàn quốc Điều này

có thể cho thấy sự nguy hại từ nước thải của ngành công nghiệp

Tỉnh Thừa Thiên Huế trong những năm gần đây cũng đã phát triển với việc hìnhthành KCN, Cụm công nghiệp, các nhà máy Có thể kể đến một số ngành chủ lực nhưngành sản xuất bia: sản lượng bia đến năm 2015 ước đạt 250 triệu lít, tăng trưởng bìnhquân 6,6%/năm; ngành dệt may có tốc độ tăng trưởng mạnh, sản lượng sợi đến năm

2015 ước đạt 60.000 tấn, tăng 17%/năm Chính những thành tựu đó đã góp phần đưa

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

Thừa Thiên Huế vững bước đi lên và trong tương lai gần sẽ trở thành thành phố trựcthuộc Trung Ương Một trong những Cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh phải kể đếnCụm công nghiệp Thuỷ Phương thuộc Phường Thủy Phương, thị xã Hương Thủy.Cụm công nghiệp đã góp phần làm thay đổi bộ mặt của thị xã Hương Thủy nói chung

và phường Thủy Phương nói riêng Kể từ khi có Cụm công nghiệp, hàng ngàn laođộng trên địa bàn phường và các vùng lân cận được giải quyết việc làm đồng thời tạo

đà cho nhiều ngành nghề dịch vụ phụ trợ phát triển Tuy nhiên những ảnh hưởng củanước thải Cụm công nghiệp gây ra cho đời sống người dân trên địa bàn phường cũngkhông hề nhỏ Điều này đang gây ra những bức xúc to lớn của người dân trong vùngvới Cụm công nghiệp đó là môi trường sống của họ đang bị ô nhiễm, những ngày trờinắng mùi hôi thối không thể tả nổi, còn trời mưa thì mùi hối thối bốc lên cả ngày, đó lànỗi ám ảnh của người dân nơi đây

Xuất phát từ thực tế trên và bằng kiến thức học tập qua bốn năm trên ghế giảngđường, tôi đã chọn đề tài: “Ảnh hưởng của nước thải Cụm công nghiệp Thủy Phương đến hoạt động sản xuất và đời sống người dân phường Thủy Phương - thị

xã Hương Thủy - tỉnh Thừa Thiên Huế” làm đề tài khóa luận tốt nhiệp của mình.

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá được những tác động do nước thải từ hoạt động CN trên địa bànphường Thủy Phương gây ra cho người dân địa phương Từ đó đề xuất những giảipháp khắc phục, giảm thiểu những tác động tiêu cực

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn về nước thải và ảnh hưởng nước thải

từ các hoạt động CN đến môi trường xung quanh

- Tìm hiểu về thực trạng và mức độ ảnh hưởng do nước thải từ các hoạt động CNtrên địa bàn đến sản xuất và đời sống của cộng đồng dân cư

- Đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu các tác động do nước thải từ các hoạtđộng CN đến sản xuất và đời sống dân cư

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Các hộ gia đình thuộc địa bàn phường Thủy Phương

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Thời gian: Các dữ liệu thông tin chủ yếu được thu thập trong năm 2014

- Không gian: Khu vực nằm dọc khe Ngang và hồ Châu Sơn - nguồn tiếp nhậnnước thải của Cụm công nghiệp Thủy Phương và khu vực xung quanh Cụm côngnghiệp Thủy Phương cụ thể là các công ty: Công ty TNHH sản xuất các loại giấy Như

Ý, công ty TNHH Hà Xuyên, nhà máy xử lý rác Thủy Phương - Công ty Cổ phần đầu

tư và phát triển Tâm Sinh Nghĩa, doanh nghiệp tư nhân sản xuất nhựa Thùy Dương,doanh nghiệp tư nhân sản xuất nhựa Thế Phương

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

 Phương pháp thu thập số liệu: Đề tài sử dụng 2 phương pháp là thu thập sốliệu sơ cấp và phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

- Số liêu thứ cấp: Được cung cấp bởi Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế,UBND phường Thủy Phương, sách báo, internet, truyền hình, các khóa luận tốt nghiệp,

- Số liệu sơ cấp: Được thu thập thông qua việc tiến hành điều tra 45 hộ gia đìnhtrên địa bàn nghiên cứu, các mẫu được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên

 Phương pháp nghiên cứu, khảo sát thực địa: Công tác khảo sát thực địa baogồm xác định những nguồn gây ô nhiễm chủ yếu và thứ yếu cũng như đối tượng bị tácđộng do nước thải từ hoạt động công nghiệp trên địa bàn gây ra Xác định quy mô vàmức độ tác động của nước thải

 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Dùng phần mềm SPSS để tổng hợp và

xử lý số liệu đã thu thập được

 Phương pháp so sánh: Từ số liệu đã tổng hợp và phân tích ở trên so sánh, đốichiếu với QCVN về MT để đánh giá chất lượng MT

 Phương pháp khảo sát chuyên gia: Trong quá trình điều tra, thường xuyêntham khảo ý kiến của các chuyên gia, cán bộ chuyên môn nhằm hoàn thiện và kiểmchứng các kết quả nghiên cứu

 Phương pháp tham vấn ý kiến cộng đồng: Để đánh giá một cách khách quan nhấtthì cần lấy ý kiến từ người dân, kể cả những người bị ảnh hưởng và không bị ảnh hưởng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Môi trường là tập hợp tất cả các điều kiện và hiện tượng bên ngoài có ảnh hưởngtới một vật thể hoặc một sự kiện Bất cứ một vật thể hay một sự kiện cũng tồn tại vàdiễn biến trong một môi trường

Môi trường sống của con người là tổng hợp những điều kiện vật lý, hóa học, sinhhọc, kinh tế, xã hội bao quanh và có ảnh hưởng tới sự sống, phát triển của từng cánhân và của từng cộng đồng con người Môi trường sống của con người theo chứcnăng được chia thành các loại:

 Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lý, hóa học, tồntại ngoài ý muốn của con người, nhưng ít nhiều cũng chịu tác động của con người Đó

là ánh sáng mặt trời, núi sông, biển cả, không khí, động, thực vật, đất, nước… Môitrường tự nhiên cho ta không khí để thở, đất để xây dựng nhà cửa, trồng cây, chănnuôi, cung cấp cho con người các loại tài nguyên khoáng sản cần cho sản xuất, tiêu thụ

và là nơi chứa đựng, đồng hóa các chất thải, cung cấp cho ta cảnh đẹp để giải trí, làmcho cuộc sống con người thêm phong phú

 Môi trường xã hội là tổng thể các quan hệ giữa người với người Đó là nhữngluật lệ, thể chế, cam kết, quy định, ước định… ở các cấp khác nhau Môi trường xã hộiđịnh hướng hoạt động của con người theo một khuôn khổ nhất định, tạo nên sức mạnhtập thể thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sống của con người khác với các sinhvật khác

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

 Ngoài ra, người ta còn phân biệt khái niệm môi trường nhân tạo, bao gồm tất

cả các nhân tố do con người tạo nên, làm thành những tiện nghi trong cuôc sống, nhưôtô, máy bay, nhà ở, công sở, các khu vực đô thị, công viên nhân tạo,

Môi trường theo nghĩa rộng là tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội cần thiết cho

sự sinh sống, sản xuất của con người, như tài nguyên thiên nhiên, không khí, đất,nước, ánh sáng, cảnh quan, quan hệ xã hội…

Môi trường theo nghĩa hẹp không xét tới tài nguyên thiên nhiên, mà chỉ bao gồmcác nhân tố tự nhiên và xã hội trực tiếp liên quan tới chất lượng cuộc sống con người

Tóm lại, môi trường là tất cả những gì có xung quanh ta, cho ta cơ sở để sinhsống và phát triển

1.1.1.2 Các chức năng cơ bản của môi trường

Đối với sinh vật nói chung và con người nói riêng thì môi trường sống có cácchức năng cơ bản sau:

 Môi trường là không gian sinh sống cho con người và thế giới sinh vật: Trongcuộc sống hàng ngày, mỗi một người đều cần một không gian nhất định để phục vụcho hoạt động sống như: Nhà ở, nơi nghỉ, nơi để sản xuất… Như vậy, chức năng nàyđòi hỏi môi trường phải có 1 phạm vi không gian thích hợp cho mỗi con người Khônggian này lại đòi hỏi phải đạt đủ những tiêu chuẩn nhất định về các yếu tố vật lý, hóahọc, sinh học, cảnh quan và xã hội

 Môi trường là nơi chứa đựng các nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống vàsản xuất của con người Nhu cầu của con người về các nguồn tài nguyên không ngừngtăng lên về cả số lượng và chất lượng, mức độ phức tạp theo trình độ phát triển của xãhội Chức năng này của môi trường còn gọi là nhóm chức năng sản xuất tự nhiên gồm:

- Rừng tự nhiên: Có chức năng cung cấp nước, bảo tồn tính đa dạng sinh học và

độ phì nhiêu của đất, nguồn gỗ củi, dược liệu và cải thiện điều kiện sinh thái

- Các thủy vực: Có chức năng cung cấp nước, dinh dưỡng, nơi vui chơi giải trí

và các nguồn thủy hải sản

- Động thực vật: Cung cấp lương thực, thực phẩm và nguồn gen quý hiếm

- Không khí, nhiệt độ, năng lượng mặt trời, nước, gió: Có chức năng duy trì cáchoạt động trao đổi chất

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

- Các loại quặng, dầu mỏ: Cung cấp năng lượng và nguyên liệu cho các hoạtđộng sản xuất…

 Môi trường là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra trong quátrình sống Trong quá trình sống, con người luôn đào thải ra các chất thải vào môitrường Tại đây các chất thải dưới tác động của sinh vật và các yếu tố môi trường khác

sẽ bị phân hủy, biến đổi từ phức tạp thành đơn giản và tham gia vào hàng loạt các quátrình sinh địa hóa phức tạp

 Chức năng lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người

Môi trường Trái Đất được xem là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho conngười Bởi vì chính môi trường Trái Đất là nơi:

- Cung cấp sự ghi chép và lưu trữ lịch sử Trái Đất, lịch sử tiến hóa của vật chất

và sinh vật, lịch sử xuất hiện và phát triển văn hóa của loài người

- Cung cấp các chỉ thị không gian và tạm thời mang tính chất tín hiệu và báođộng sớm các hiểm họa đối với con người và sinh vật sống trên Trái Đất như phản ứngsinh lý của cơ thể sống trước khi xảy ra các tai biến tự nhiên và các hiện tượng tai biến

tự nhiên, đặc biệt như bão, động đất, núi lửa,…

- Cung cấp và lưu giữ cho con người các nguồn gen, các loài động thực vật , các

hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo, các vẻ đẹp, cảnh quan có giá trị thẩm mỹ để thưởngngoạn, tôn giáo và văn hóa khác

 Bảo vệ con người và sinh vật khỏi những tác động bên ngoài: Các thành phầntrong môi trường còn có vai trò trong việc bảo vệ cho đời sống của con người và sinhvật tránh khỏi những tác động từ bên ngoài như: Tầng Ozon trong khí quyển có nhiệm

vụ hấp thụ và phản xạ trở lại các tia cực tím từ năng lượng mặt trời

1.1.1.3 Ô nhiễm môi trường

Theo Khoản 8, Điều 3, Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam (2014): “Ô nhiễmmôi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quychuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến conngười và sinh vật”

Môi trường chỉ được coi là ô nhiễm nếu trong đó hàm lượng, nồng độ hoặccường độ các tác nhân trên đạt đến mức có khả năng tác động xấu đến con người, sinhvật và vật liệu

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

Các hình thức ô nhiễm MT bao gồm:

 Ô nhiễm không khí: Là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan trọngtrong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây mùi khó chịu,giảm thị lực khi nhìn xa do bụi

Có hai nguồn gây ra ô nhiễm cơ bản đối với môi không khí đó là nguồn do thiênnhiên và nguồn do các hoạt động của con người

- Nguồn gây ô nhiễm do thiên nhiên: phun núi lửa, cháy rừng, bão bụi gây ra dogió mạnh và bão, các phản ứng hóa học giữa các khí tự nhiên,

- Nguồn gây ô nhiễm do hoạt động của con người gồm:

+ Nguồn gây ô nhiễm do công nghiệp

+ Nguồn gây ô nhiễm do giao thông vận tải

+ Nguồn ô nhiễm do sinh hoạt của con người

 Ô nhiễm nước: Là sự thay đổi theo chiều tiêu cực của các tính chất vật lý - hóahọc - sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể rắn, lỏng làm cho nguồn nướctrở nên độc hại với con người và sinh vật, làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước

Sự ô nhiễm nước có thể có nguồn gốc tự nhiên hay nhân tạo:

- Sự ô nhiễm có nguồn gốc tự nhiên là do nhiễm mặn, nhiễm phèn, gió, bão, lũlụt Nước mưa rơi xuống mặt đất, mái nhà, đường phố, đô thị, khu công nghiệp kéotheo các chất bẩn xuống sông, hồ hoặc sản phẩm của hoạt động sống của sinh vật, visinh vật kể cả xác chết của chúng Sự ô nhiễm này còn gọi là ô nhiễm không xác địnhđược nguồn

- Sự ô nhiễm nhân tạo chủ yếu do xả nước thải từ các vùng dân cư, khu côngnghiệp, hoạt động giao thông vận tải, thuốc diệt cỏ và các phân bón trong nông nghiệp,các phương tiện giao thông vận tải, đặc biệt là giao thông vận tải đường biển

Theo bản chất các tác nhân gây ô nhiễm người ta phân biệt ô nhiễm vô cơ, ônhiễm hữu cơ, ô nhiễm hóa chất, ô nhiễm vi sịnh vật, ô nhiễm phóng xạ

Theo vị trí người ta phân biệt: ô nhiễm sông, ô nhiễm hồ, ô nhiễm biển, ô nhiễmmặt nước và ô nhiễm nước ngầm

Theo nguồn gây ô nhiễm người ta phân biệt:

- Nguồn xác định: Là các nguồn thải chúng ta có thể xác định được vị trí chínhxác như cổng thải nhà máy, khu công nghiệp, khu đô thị

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

- Nguồn không xác định: Là các chất ô nhiễm phát sinh từ những trận mưa lớnkéo theo bụi bẩn, xói mòn đất đai,

 Ô nhiễm đất: Là hậu quả các hoạt động của con người làm thay đổi các nhân

tố sinh thái vượt qua những giới hạn sinh thái của các quần xã sống trong đất Cácnguyên nhân gây ô nhiễm đất bao gồm ô nhiễm bởi tác nhân sinh học, ô nhiễm bởi cáctác nhân hóa học, ô nhiễm do tác nhân vật lý

Tùy vào phạm vi lãnh thổ mà có ô nhiễm toàn cầu, khu vực hay địa phương Ônhiễm MT có ảnh hưởng xấu đến điều kiện tự nhiên nhất là sinh vật và sức khỏe conngười Để giảm thiểu ô nhiễm MT phải áp dụng các công nghệ không chất thải hoặcphải làm sạch các chất thải trước khi thải ra MT

1.1.2 Khái niệm nước tự nhiên và ô nhiễm nước

1.1.2.1 Nước tự nhiên

Nước trong tự nhiên bao gồm toàn bộ các đại dương, biển, vịnh, sông, suối, ao,

hồ, nước ngầm, băng tuyết, hơi ẩm trong đất và không khí

Nước là tài nguyên quan trọng nhất của loài người và sinh vật trên trái đất Conngười mỗi ngày cần 250 lít nước cho sinh hoạt, 1.500 lít nước cho hoạt động CN và2.000 lít cho hoạt động NN Nước chiếm 99% trọng lượng sinh vật sống trong MTnước và 44% trọng lượng cơ thể con người

Ngoài chức năng tham gia vào chu trình sống trên, nước còn là chất mang nănglượng (hải triều, thủy năng), chất mang vật liệu và tác nhân điều hòa khí hậu, thực hiệncác chu trình tuần hoàn vật chất trong tự nhiên Có thể nói sự sống của con người vàmọi sinh vật trên trái đất đều phụ thuộc vào nước

1.1.2.2 Nước thải và phân loại nước thải

Nước thải là chất lỏng được sinh ra trong quá trình sử dụng của con người và đã

bị thay đổi tính chất ban đầu của chúng

Tùy vào nguồn gốc phát sinh, người ta phân ra các loại nước thải chủ yếu như sau:

- Nước thải sinh hoạt: là nước thải từ các khu dân cư, khu vực hơạt động thươngmại, công sở, trường học và các cơ sở tương tự khác

- Nước thải công nghiệp (nước thải sản xuất): Là nước thải từ các nhà máy đanghoạt động, có cả nước thải sinh hoạt nhưng trong đó nước thải công nghiệp là chủ yếu

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

- Nước thấm qua: Đây là nước mưa thấm vào hệ thống cống bằng nhiều cáchkhác nhau như qua khớp nối, các ống có khuyết tật hoặc thành của hố ga, hố người.

- Nước thải tự nhiên: Nước mưa được xem như nước thải tự nhiên Ở nhữngthành phố hiện đại, nước thải tự nhiên được thu gom theo một hệ thống thoát riêng

- Nước thải đô thị: Là thuật ngữ chung chỉ chất lòng trong hệ thống cống thoátnước của một thành phố Đó là hỗn hợp của các loại nước thải kể trên

1.1.2.3 Khái niệm nước thải công nghiệp

Theo QCVN 40:2011: Nước thải công nghiệp là nước thải phát sinh từ quá trìnhcông nghệ của cơ sở sản xuất, dịch vụ công nghiệp (gọi chung là cơ sở công nghiệp),

từ nhà máy xử lý nước thải tập trung có đấu nối nước thải của cơ sở công nghiệp

 Đặc điểm của nước thải công nghiệp:

- Nước thải của khu công nghiệp gồm 2 loại chính: Nước thải sinh hoạt từ cáckhu văn phòng và nước thải sản xuất từ các nhà máy sản xuất trong khu công nghiệp

- Nước thải công nghiệp rất đa dạng và khác nhau về thành phần cũng như lượngphát thải và phụ thuộc vào nhiều yếu tố: ngành nghề của các cơ sở sản xuất trong khucông nghiệp, loại hình công nghiệp, loại hình công nghệ sử dụng, tính hiện đại củacông nghệ, tuổi thọ của thiết bị, trình độ quản lý của cơ sở

- Thành phần nước thải công nghiệp chủ yếu bao gồm: Các chất rắn lơ lửng(TSS), hàm lượng chất hữu cơ (BOD; COD), kim loại nặng, các chất dinh dưỡng (hàmlượng tổng Nitơ, tổng Photpho )

 Tính chất đặc trưng của nước thải:

- Nước thải bị ô nhiễm bởi các chất hữu cơ với nồng độ cao như: các ngành côngnghiệp chế biến da, nấu thép, thủy hải sản, nước thải sinh hoạt

- Nước thải bị ô nhiễm bởi chất béo, dầu mỡ, nước có màu và mùi khó chịu như:các ngành công nghiệp chế biến da, thủy hải sản, điện tử, cơ khí, dệt nhuộm,

- Nước thải sinh hoạt: từ nhà bếp, khu sinh hoạt chung, tolet trong khu vực, khuvui chơi giải trí, dịch vụ, khối văn phòng làm việc có thể gây ô nhiễm bởi các chất hữu

cơ dạng lơ lửng và hòa tan chứa nhiều vi trùng

 Những tác động của nước thải

- Ảnh hưởng đến môi trường:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

Nước bị ô nhiễm mang nhiều chất vô cơ và hữu cơ thấm vào đất gây ô nhiễmnghiêm trọng cho đất.

Nước ô nhiễm thấm vào đất làm: liên kết giữa các hạt keo đất bị bẻ gãy, cấu trúcđất bị phá vỡ, thay đổi đặc tính lý học hóa học của đất, vai trò đệm, tính oxi hóa, tínhdẫn điện dẫn nhiệt của môi trường đất thay đổi mạnh, thành phần chất hữu cơ giảmnhanh làm khả năng giữ nước và thoát nước của đất bị thay đổi

Mặt khác, một số ion trong nước thải ảnh hưởng đến đất như quá trình oxi hóa cácion Fe2 và Mn2 có nồng độ cao tạo thành các axit không tan như Fe2O3, MnO2 tạo

ra nước phèn, canxi, magie và các ion kim loại khác làm đất bị chua Đây chính lànguyên nhân làm cây cối còi cọc, không phát triển được trên nguồn nước bị ô nhiễm

Nước thải ảnh hưởng cả đến môi trường không khí do mùi hôi từ nước thải là rấtkhó chịu, đặc biệt vào những ngày thời tiết nắng nóng thì mùi hôi thối đó lại càng rõrệt Đồng thời ô nhiễm nguồn nước cũng làm mất mỹ quan cả ở đô thị lẫn nông thôn

- Ảnh hưởng đến sức khỏe con người:

Hậu quả chung của tình trạng ô nhiễm nước là tỷ lệ người mắc các bệnh cấp vàmãn tính liên quan đến ô nhiễm nước như viêm màng kết, tiêu chảy, ung thư, ngàycàng tăng Người dân sinh sống quanh khu vực ô nhiễm ngày càng mắc nhiều loạibệnh tình nghi là do dùng nước bẩn trong mọi sinh hoạt

Các nghiên cứu khoa học cũng cho thấy khi sử dụng nước nhiễm asen để ănuống, con người có thể mắc bệnh ung thư trong đó thường gặp là ung thư da Ngoài raasen còn gây nhiễm độc hệ thống tuần hoàn khi uống phải nguồn nước có hàm lượngasen 0,1mg/l Vì vậy cần phải xử lý nước nhiễm asen trước khi dùng cho sinh hoạt và

ăn uống Nước nhiễm chì (Pb) gây độc cho hệ thần kinh trung ương, hệ thần kinhngoại biên, tác động lên hệ enzim có nhóm hoạt động chứa hyđro Người bị nhiễm độcchì sẽ bị rối loạn bộ phận tạo huyết (tủy xương) Tùy theo mức độ nhiễm độc có thể bịđau bụng, đau khớp, viêm thận, cao huyết áp, tai biến não, nhiễm độc nặng có thể gây

tử vong Đặc tính nổi bật là sau khi xâm nhập vào cơ thể, chì ít bị đào thải mà tích tụtheo thời gian rồi mới gây độc Nước nhiễm Natri (Na) gây bệnh cao huyết áp, bệnhtim mạch, lưu huỳnh gây bệnh về đường tiêu hóa, Kali, Kadimi gây bệnh thoái hóa cộtsống, đau lưng Hợp chất hữu cơ, thuốc trừ sâu, thuốc diệt côn trùng, diệt cỏ, thuốc

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

kích thích tăng trưởng, thuốc bảo quản thực phẩm, phốt pho gây ngộ độc, viêm gan,nôn mửa Tiếp xúc lâu dài sẽ gây ung thư nghiêm trọng các cơ quan nội tạng Chất tẩytrắng Xenon peroxide, sodium percarbonate gây viêm đường hô hấp, oxalate kết hợpvới calcium tạo ra calcium oxalate gây đau thận, sỏi mật Vi khuẩn, ký sinh trùng cácloại là nguyên nhân gây các bệnh đường tiêu hóa, nhiễm giun sán Kim loại nặng cácloại: Titan, sắt, chì, cadimi, asen, thủy nhân, kẽm gây đau thần kinh, thận, hệ bài tiết,viêm xương, thiếu máu.

1.1.3 Các quy chuẩn môi trường của Việt Nam

Tất cả các doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam đều bắt buộc phải tuânthủ các TCVN về môi trường Về khái niệm tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, luậtTCQCKT xác định như sau:

Tiêu chuẩn là quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùng làm chuẩn

để phân loại, đánh giá sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đốitượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả củacác đối tượng này Tiêu chuẩn do một tổ chức công bố dưới dạng văn bản để tựnguyện áp dụng

Quy chuẩn kỹ thuật là quy định về mức giới hạn của các đặc tính kỹ thuật và yêucầu quản lý mà sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượngkhác trong hoạt động kinh tế - xã hội phải tuân thủ để đảm bảo an toàn, vệ sinh, sứckhỏe con người; bảo vệ động vật, thực vật, môi trường; bảo vệ lợi ích và an ninh quốcgia, quyền lợi của người tiêu dùng và các yêu cầu cần thiết khác Quy chuẩn kỹ thuật

do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản để bắt buộc áp dụng.(Điều 3, luật TCQCKT)

 Trước khi luật TCQCKT được ban hành, thì các TCVN bị bắt buộc áp dụng khichính thức công bố Sau khi luật TCQCKT có hiệu lực, chỉ có QCVN mới bị bắt buộc

áp dụng, còn các TCVN chỉ là khuyến khích tự nguyện áp dụng

Theo Luật Bảo vệ Môi trường 2014 thì tiêu chuẩn môi trường được chia thành:

- Tiêu chuẩn chất lượng môi trường xung quanh;

- Tiêu chuẩn chất thải;

- Tiêu chuẩn môi trường khác

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

Hiện nay, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 21/2008/NĐ-CP sửa đổi bổ sungmột số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP quy định chuyển tiếp, rà soát, chuyểnđổi tiêu chuẩn môi trường do Nhà nước công bố bắt buộc áp dụng thành quy chuẩn kỹthuật môi trường, gồm:

 Tiêu chuẩn về chất lượng môi trường xung quanh chuyển đổi thành quy chuẩn

kỹ thuật về chất lượng môi trường xung quanh;

 Tiêu chuẩn về chất thải được chuyển đổi thành quy chuẩn kỹ thuật về chất thải.Đặc biệt QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật QG về nước thải côngnghiệp do Tổng cục Môi trường, Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Pháp chế trình duyệt

và được ban hành theo thông tư số 47/2011/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2011của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường thay thế QCVN 24:2009/BTNMT Hiệnnay tất cả các nhà máy, khu công nghiệp ở Việt Nam đang hoạt động đều phải tuân thủtheo quy chuẩn này

1.1.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

1.1.4.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất

- Diện tích đất bình quân/hộ = tổng diện tích đất/tổng số hộ

- Năng suất bình quân/hộ = tổng năng suất/tổng số hộ

- Thu nhập bình quân/hộ = tổng thu nhập/tổng số hộ

- Tỷ lệ ngành nghề hộ trước và sau khi có cụm công nghiệp

1.1.4.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá tác động

- Để đánh giá ý kiến người dân về ảnh hưởng của nước thải Cụm công nghiệpđến các yếu tố liên quan đến cây lúa, chúng tôi chọn các chỉ tiêu: lúa không trổ bông,hạt gạo kém chất lượng, lúa héo vàng, đất ruộng nhiều bùn với các mức đánh giá là cóthấy, không thấy

- Để đánh giá ý kiến người dân về mùi khó chịu do nước thải Cụm công nghiệpgây ra, chúng tôi đánh giá theo mức độ: thường xuyên, thỉnh thoảng và không thấy

- Để đánh giá ý kiến người dân về một số bệnh thường gặp do nước thải của Cụmcông nghiệp, chúng tôi dùng các chỉ tiêu: hô hấp, da liễu, tiêu hóa

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

- Để đánh giá ý kiến người dân về ảnh hưởng của nước thải Cụm công nghiệpđến môi trường, chúng tôi chọn các chỉ tiêu: mùi hôi trong không khí do nước thải;nước ở các khe, kênh có màu đen; lượng tôm cá tự nhiên giảm; đất thoái hóa.

- Để đánh giá sự biến đổi ngành nghề của các hộ điều tra năm 2009 và năm 2014,chúng tôi lựa chọn các chỉ tiêu: thuần nông; kiêm nông nghiệp; phi nông nghiệp

- Để đánh giá sự biến động thu nhập của người dân năm 2014 so với năm 2009,chúng tôi lựa chọn các chỉ tiêu: thu từ trồng trọt; thu từ chăn nuôi; thu từ KD, DV; thu

từ lương LĐ

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN

1.2.1 Tình hình xả thải và xử lý nước thải công nghiệp trên thế giới và Việt Nam

1.2.1.1 Tình hình xả thải và xử lý nước thải nước thải công nghiệp trên thế giới

Không thể phủ nhận vai trò của công nghiệp trong sự phát triển kinh tế - xã hội,

cụ thể công nghiệp tăng trưởng nhanh và làm gia tăng nhanh thu nhập quốc gia; côngnghiệp cung cấp tư liệu sản xuất và trang bị kĩ thuật cho các ngành kinh tế; côngnghiệp cung cấp đại bộ phận hàng tiêu dùng cho dân cư; công nghiệp tạo thêm nhiềuviệc làm cho xã hội; công nghiệp thúc đẩy nông nghiệp phát triển; ngoài ra côngnghiệp còn có vai trò rất lớn trong việc tạo ra cơ sở hạ tầng, làm thay đổi bộ mặt xãhội Tuy nhiên công nghiệp phát triển cũng kéo theo các hệ lụy về môi trường, đồngnghĩa với chất lượng cuộc sống suy giảm Một số quốc gia có quá trình công nghiệphóa diễn ra nhanh chóng, trong khi thu nhập bình quân đầu người vẫn còn thấp, và nơi

đó đã trở thành xứ sở của ô nhiễm Trong đó, ô nhiễm nước đang là vấn đề đáng báođộng trên thế giới hiện nay, đặc biệt là các nước phát triển Cùng với sự phát triển thìcác khu công nghiệp, nhà máy, đã thải ra môi trường hàng loạt các chất thải độc hạilàm cho nguồn nước bị ô nhiễm trầm trọng Hàng loạt ví dụ điển hình là năm 2000, vụtai nạn hầm mỏ xảy ra tại công ty Aurul (Rumani) đã thải ra 50-100 tấn xianu và kimloại nặng vào dòng sông gần Baia Mare (thuộc vùng Đông Bắc) Sự nhiễm độc này đãkhiến các loài thủy sản ở đây chết hàng loạt, tổn hại đến hệ thực vật và làm bẩn nguồnnước sạch, ảnh hưởng đến cuộc sống của 2,5 triệu người Năm 1984, Bhopal (Ấn Độ)

là nơi đã xảy ra một tai nạn kinh hoàng khi nhà máy sản xuất thuốc trừ sâu UnionCarbide India thải ra ngoài môi trường 40 tấn izoxianat và metila Theo viện

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

Blacksmith, chính lượng khí độc hại này đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến sức khẻ củahàng trăm nghìn người dân và khiến 15.000 người tử vong Thật đáng lo ngại khi vấn

đề ô nhiễm ở khu vực này vẫn chưa được giải quyết một cách triệt để Người ta nghingờ rằng các mạch nước ngầm đã bị nhiễm độc Năm 2009, nhà máy hóa chất TườngHòa ở thành phố Lưu Dương, Trung Quốc đã bị đình chỉ hoạt động do trong quá trìnhsản xuất đã thải ra các kim loại nặng độc hại, gây ô nhiễm nguồn nước cung cấp chohoạt động canh tác trong khu vực và làm ô nhiễm sông khiến ít nhất hai người trongkhu vực tử vong do nhiễm độc Một vụ việc nữa trong năm 2014 vừa qua đó là nhàmáy đóng chai Coca Cola ở tỉnh miền Bắc Uttar Pradesh, Ấn Độ đã buộc phải ngừnghoạt động vì các cuộc biểu tình phản đối của người dân do nhà máy này đã khai thácnước ngầm trong khu vực quá mức cho phép và xả trực tiếp nước thải có hàm lượngchất ô nhiễm cao vượt mức ra ngoài mà không qua một hệ thống lọc nào gây ô nhiễmmôi trường nghiêm trọng

Nằm tại khu vực chính giữa đất nước Trung Quốc, dòng sông Huai dài 1978 kmđược coi như nơi ô nhiễm nhất của nước này do các chất thải công nghiệp, động vật vànông nghiệp Mức độ mắc các bệnh cao bất thường của cộng đồng dân cư sống gầnlưu vực sông đã khiến chính phủ phải xếp nguồn nước của con sông ở mức độ ô nhiễmđộc hại nhất

Kabu (Bắc Ấn Độ) - Thành phố trên sông, với 2,4 triệu dân , là nơi tập trung củanhiều xưởng thuộc da Những khảo sát, nghiên cứu của Chính phủ đã cho thấy một vàikhu vực có mạch nước ngầm đã bị nhiễm độc do phẩm nhuộm, các chất hoá học độchại (crom, chì)

1.2.1.2 Tình hình xả thải và xử lý nước thải nước thải công nghiệp ở Việt Nam

Theo thống kê của Bộ Kế hoạch - Đầu tư cuối năm 2014, cả nước hiện có 297khu công nghiệp đã được thành lập, trong đó 208 khu đã đi vào hoạt động Trong sốcác khu công nghiệp đã đi vào hoạt động, có 158 khu công nghiệp đã hoàn thành đầu

tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung 24% khu công nghiệp còn lại chưa xâydựng hoặc có triển khai nhưng chưa hoàn thành và đáp ứng yêu cầu xử lý nước thảikhu công nghiệp Ô nhiễm nước do sản xuất công nghiệp là rất nặng Ví dụ: ở ngànhcông nghiệp dệt may, ngành công nghiệp giấy và bột giấy, nước thải thường có độ pH

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

trung bình từ 9-11; chỉ số nhu cầu ô xy sinh hoá (BOD), nhu cầu ô xy hoá học (COD)

có thể lên đến 700mg/1 và 2.500mg/1; hàm lượng chất rắn lơ lửng cao gấp nhiều lầngiới hạn cho phép Hàm lượng nước thải của các ngành này có chứa xyanua (CN-)vượt đến 84 lần, H2S vượt 4,2 lần, hàm lượng NH3 vượt 84 lần tiêu chuẩn cho phépnên đã gây ô nhiễm nặng nề các nguồn nước mặt trong vùng dân cư

Mức độ ô nhiễm nước ở các khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp tậptrung là rất lớn Tại cụm công nghiệp Tham Lương, thành phố Hồ Chí Minh, nguồnnước bị nhiễm bẩn bởi nước thải công nghiệp với tổng lượng nước thải ước tính500.000 m3/ngày từ các nhà máy giấy, bột giặt, nhuộm, dệt Ở thành phố TháiNguyên, nước thải công nghiệp thải ra từ các cơ sở sản xuất giấy, luyện gang thép,luyện kim màu, khai thác than; về mùa cạn tổng lượng nước thải khu vực thành phốThái Nguyên chiếm khoảng 15% lưu lượng sông Cầu; nước thải từ sản xuất giấy có

pH từ 8,4-9 và hàm lượng NH4 là 4 mg/1, hàm lượng chất hữu cơ cao, nước thải cómàu nâu, mùi khó chịu… Khảo sát một số làng nghề sắt thép, đúc đồng, nhôm, chì,giấy, dệt nhuộm ở Bắc Ninh cho thấy có lượng nước thải hàng ngàn m3

/ ngày khôngqua xử lý, gây ô nhiễm nguồn nước và môi trường trong khu vực

Hàng loạt vụ vi phạm điển hình là năm vừa qua, Công ty Cổ phần Thuộc da HàoDương, chuyên sản xuất da tại Khu công nghiệp Hiệp Phước, huyện Nhà Bè (Thànhphố Hồ Chí Minh) bị xử phạt với tổng số tiền phải nộp hơn 6,39 tỷ đồng Nguyên nhân

là trong khoảng thời gian từ tháng 3 đến tháng 10 - 2013, Công ty thuộc da HàoDương đã âm thầm xả hơn 437.000m3 nước thải chưa qua xử lý ra sông Đông Điền.Trong khi đó, Công ty Hào Dương đã ký hợp đồng với KCN Hiệp Phước về việc xử lýnước thải với mức giá 10.050 đồng/m3, nhưng với hành vi vi phạm này, Công ty HàoDương đã tránh được việc phải trả hơn 4,3 tỷ đồng xử lý nước thải Bên cạnh đó, các

cơ quan chức năng cũng đề nghị UBND thành phố phạt Công ty Hào Dương thêm gần

2 tỷ đồng về các hành vi khác như: xả chất thải vượt chuẩn từ 10 lần trở lên; không thugom triệt để chất thải nguy hại; không thực hiện đúng báo cáo đánh giá tác động môitrường; không thực hiện đủ chương trình quan trắc

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

Đầu năm 2015, Trung tâm xử lý nước thải Khu công nghiệp Phố Nối (HưngYên), đơn vị thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam bị bắt quả tang xả thẳng nước thải ramôi trường Đơn vị đã xây dựng 02 đường ống dẫn nước thải, một đường ống dẫnvào bể lọc, 1 đường ống đấu tắt ra bên ngoài, khi không có đoàn kiểm tra, Trung tâm

xử lý nước thải Khu công nghiệp Phố Nối mở van cho xả trực tiếp ra môi trường.Một ngày nước thải được xả ra ngoài môi trường từ 22h hôm trước đến 3h sáng hômsau, lượng nước thải trung bình khoảng 3.500m3

Tại nguồn tiếp nhận nước thải củadoanh nghiệp nước có màu đen, nhiều vẩn đục, bốc mùi hồi thối Hàng nghìn ngườidân địa phương đang chịu đựng cảnh ô nhiễm nhiều năm nay, hàng trăm ha lúa bị cằncỗi, nhiễm độc

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

CHƯƠNG 2: ẢNH HƯỞNG CỦA NƯỚC THẢI CỤM CÔNG NGHIỆP THỦY PHƯƠNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG

NGƯỜI DÂN PHƯỜNG THỦY PHƯƠNG

2.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Phường Thủy Phương được thành lập trên cơ sở xã Thủy Phương theo Nghịquyết số 08/NQ-CP ngày 09/02/2010 của Chính phủ về việc thành lập thị xã HươngThủy và thành lập các phường thuộc thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.Phường Thủy Phương nằm ở phía tây thị xã Hương Thủy, ở vị trí trung tâm giữa thànhphố Huế và phường Phú Bài, có đường sắt Bắc Nam, đường Quốc lộ 1A và đườngtránh Huế đi qua, ngoài ra còn có Tỉnh lộ 7 và Tỉnh lộ 10A thuận lợi cho việc giaothông và giao lưu buôn bán với các xã, phường khác trong thị xã và các địa phươngkhác trong tỉnh và trên cả nước

Địa giới hành chính của phường như sau:

- Phía Bắc giáp xã Thủy Thanh

- Phía Nam giáp xã Phú Sơn

- Phía Đông giáp phường Thủy Châu

- Phía Tây giáp phường Thủy Dương

Tổng diện tích của phường Thủy Phương là 2.825 ha, chiếm 6,16% diện tích đất

tự nhiên của thị xã Hương Thủy

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

- Vùng gò đồi nằm phía Nam đường Quốc lộ 1A, chiếm 75% diện tích đất tựnhiên Địa hình chủ yếu là gò đồi, bát úp với độ cao bình quân 20-50m, đặc biệt có núi

Đá Nài cao 142 m, núi Mố Câu cao 203 m, độ dốc bình quân 5-20° dốc thoải về sườnĐông và Đông Bắc Nằm phía Đông, trên ranh giới với phường Thủy Châu có nhữngđỉnh trên 100 m Phần lớn diện tích gò đồi đã được trồng rừng

2.1.1.3 Khí hậu

Khí hậu phường Thủy Phương mang đặc thù chung của tỉnh Thừa Thiên Huế,nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng của khí hậu chuyển tiếp giữamiền Bắc và mền Nam nước ta Với những đặc điểm cơ bản sau:

- Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình năm là 24 - 25°C, chênh lệch nhiệt độ trungbình tháng thấp nhất so với tháng sao nhất khỏng 10°C

+ Mùa khô do chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam nên khô hạn Nhiệt độ trungbình của các tháng mùa khô là 29 - 32°C

+ Mùa mưa từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau, chịu ảnh hưởng của gió mùa ĐôngBắc nên mưa nhiều Nhiệt độ trung bình thấp nhất trong năm khoảng 20 - 22°C, tháng

có nhiệt độ thấp nhất (tháng 1) khoảng 14,5°C

- Chế độ mưa: Thủy Phương là một phường có lượng mưa khá lớn ở tỉnh ThừaThiên Huế Lượng mưa trung bình hàng năm trên toàn phường đều trên 2.500 mm.Mùa mưa bắt đầu từ thàng 10 đến tháng 2 năm sau nhưng chủ yếu vào 4 tháng (đầutháng 9 đến gần cuối tháng 12, lượng mưa chiếm khoảng 85% lượng mưa cả năm) Sốngày mưa trong năm khoảng 150 ngày

- Độ ẩm bình quân năm là 85%, độ ẩm cao nhất là 90% (tháng 10,11,12) độ ẩmthấp nhất là 72% (tháng 5,6,7)

Nhìn chung khí hậu có nền nhiệt độ cao, lượng mưa lớn thuận lợi cho sinh trưởng

và phát triển của cây trồng Tuy nhiên, mưa tập trung, cường độ lớn gây nên xói mònđất, lũ lụt, làm ảnh hưởng đến việc sản xuất nông nghiệp, bên cạnh đó còn làm ngậpúng các công trình giao thông thủy lợi gây cản trở lớn đến đời sống sản xuất và sinhhoạt của người dân trên địa bàn phường

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

2.1.1.4 Thủy văn

Trên địa bàn phường có sông Lợi Nông chảy qua phía Bắc của phường và kheVực (giáp Thủy Châu), tuy nhiên do có công tình hồ Châu Sơn nên chế độ Thủy Văn ởđây tương đối ổn định Sông Lợi Nông tuy nhỏ nhưng đóng vai trò rất quan trọngtrong việc phát triển sản xuất nông nghiệp, nâng cao năng suất cây trồng, giải quyếtvấn đề đi lại bằng thuyền đò của người dân địa phương và cả khu vực

2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội

và các ngành nghề khác tăng lên trong khi đó lao động thuần nông giảm xuống Điềunày thể hiện trong bảng số liệu sau đây:

Bảng 1: Tình hình nhân khẩu và lao động trên địa bàn phường Thủy Phương

trong giai đoạn 2012 - 2014

2012

Năm 2013

Năm 2014

1 Tổng số hộ Hộ 3.399 3.455 3.492

- Hộ sản xuất nông nghiệp Hộ 1.545 1.515 1.495

- Các hộ còn lại Hộ 1.854 1.940 1.997

2 Tổng số nhân khẩu Nhân khẩu 13.509 13.559 13.769

- Nam Nhân khẩu 6.760 6.801 6.912

- Nữ Nhân khẩu 6.749 6.798 6.857

3 Tổng số lao động nông nghiệp Lao động 3.000 2.892 2.697

- Lao động thuần nông % 37 35 32

- Ngành nghề khác % 63 65 68

4 Bình quân nhân khẩu/hộ Nhân khẩu/hộ 4,0 3,9 3,9

5 Bình quân lao động/hộ Lao động/hộ 2,0 2,1 2,0

(Nguồn: Báo cáo kinh tế của phường Thủy Phương)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

2.1.2.2 Tình hình sử dụng đất đai

Tổng diện tích tự nhiên của phường Thủy Phương là 2.825 ha Trong đó:

- Đất nông nghiệp là: 1.457,38 ha chiếm 51,58% tổng diện tích tự nhiên

- Đất phi nông nghiệp là :1.360,46 ha chiếm 48,16% tổng diện tích tự nhiên

- Đất chưa sử dụng là: 7,16 ha chiếm 0,26% tổng diện tích tự nhiên

Bảng 2 Hiện trạng sử dụng đất phường Thủy Phương năm 2014

(Ha)

Cơ cấu (%)

Tổng diện tích tự nhiên 2.825,00 100,00

1 Đất nông nghiệp NNP 1.457,38 51,581.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 576,36 20,401.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 395,31 13,991.1.1.1 Đất trồng lúa LUA 330,21 11,691.1.1.2 Đất cỏ dùng vào chăn nuôi COC 1,00 0,041.1.1.3 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 64,10 2,261.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 181,05 6,411.2 Đất lâm nghiệp LNP 833,75 29,511.2.1 Đất rừng sản xuất RSX 473,51 16,761.2.2 Đất rừng phòng hộ RPH 267,00 9,451.2.3 Đất rừng đặc dụng RDD 93,24 3,301.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 47,27 1,67

2 Đất phi nông nghiệp PNN 1360,46 48,162.1 Đất ở OTC 421,83 14,932.1.1 Đất ở tại nông thôn ONT 0,00 0,002.1.2 Đất ở tại đô thị ODT 421,83 14,932.2 Đất chuyên dụng CDG 768,41 27,202.2.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 3,22 0,112.2.2 Đât quốc phòng CQP 430,98 15,262.2.4 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 33,16 1,172.2.5 Đất có mục đích công cộng CCC 301,05 10,662.3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 4,20 0,152.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 113,22 4,012.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dụng SMN 52,80 1,86

3 Đất chưa sử dụng CSD 7,16 0,263.1 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 7,16 0,263.2 Núi đá không có rừng cây NCS 0,00 0,00

(Nguồn: Phòng địa chính UBND phường Thủy Phương, 2014)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp

Toàn phường có 1.457,38 ha đất nông nghiệp, chiếm 51,58% tổng diện tích tựnhiên Diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn phường ngày càng được khai thác và sửdụng hợp lý hơn Đất trồng cây hàng năm chủ yếu là trồng lúa, hoa màu và các loạicây ăn quả khác Bên cạnh đó đất lâm nghiệp trên địa bàn phường chiếm diện tích khálớn, phân bố chủ yếu ở tổ 12

 Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp

Toàn phường có 1.360,46 ha đất phi nông nghiệp, chiếm 48,16% tổng diện tích

tự nhiên Phần lớn diện tích đất phi nông nghiệp là đất ở đô thị và đất chuyên dùng.Đất chuyên dùng trên địa bàn phường chủ yếu được sử dụng để xây dựng cơ sở hạtầng và các công trình công cộng phục vụ cho mục đích sản xuất, phát triển kinh tế -

xã hội Cụ thể như sau:

 Hệ thống giao thông

Hệ thống giao thông trên địa bàn phường khá phát triển và được phân bố khá hợp

lý với tổng chiều dài 78,1 km, bình quân 2,76 km/km² Trong đó:

 Đường quốc lộ: gồm quốc lộ 1A dài 3,5 km mới được nâng cấp, đường vòngtránh Huế dài 4 km, là tuyến giao thông quan trọng đối với vùng gò đồi và vùng pháttriển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và làng nghề của thị xã Hương Thủy nóichung và phường Thủy Phương nói riêng

 Đường tỉnh lộ: gồm tỉnh lộ 3 và tỉnh lộ 7 với chiều dài 10,6 km Tỉnh lộ 3 dài2,1 km nói giữa quốc lộ 1A với huyện Phú Vang Tỉnh lộ 7 dài 8,5km, đây là tuyếngiao thông liên xã nối với hai xã miền núi của thị xã Hương Thủy là Phú Sơn và xãDương Hòa

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

 Công trình thủy lợi:

Thủy lợi là yếu tố vô cùng quan trọng trong quá trình phát triển nông nghiệp.Nhìn chung mạng lưới của phường tương đối hoàn chỉnh, chất lượng khá tốt, sông LợiNông ở phía Bắc và hồ Châu Sơn ở phía Đông của phường có khả năng cung cấp đủnước tưới cho sản xuất nông nghiệp, kênh mương đã được chú ý cải tạo và cứng hóa

Hệ thống kênh mương của toàn phường được phân bố tương đối hợp lý, có chiềudài 21,1 km trong đó:

- Kênh mương bê tông: 5,8 km

- Kênh mương đất: 15,3 km

Trong những năm qua, phường đã tiến hành tu sửa, đào lắp nạo vét 80.600 m²kênh mương với tổng chi phí 564 triệu đồng, đã xây dựng mới 5,8 km kênh mương.Tuy nhiên trạng thái úng lụt trong mùa vẫn thường xuyên xảy ra, vì vậy trong thời giantới cần nạo vét, tu bổ và tiếp tục cứng hóa kênh mương để đáp ứng nhu cầu tưới tiêutrên đồng ruộng

 Mạng lưới điện nước sinh hoạt

 Mạng lưới điện

Nhìn chung tất cả các trục đường chính của phường nói chung và của các tổ dânphố nói riêng đều đã có đường dây hạ thế Hệ thống lưới điện toàn phường đã đượchoàn chỉnh với 11 trạm biến áp và viện phân bố các trạm trương đối hợp lý Đến naytrên địa bàn phường đã có 100% các hộ sử dụng điện

 Hệ thống nước sinh hoạt

Trên địa bàn phường nguồn nước sinh hoạt của người dân chủ yếu là nguồn nướcmáy, còn lại là dùng nước giếng của gia đình tự xây dựng và nguồn nước mưa Trongthời gian qua UBND Phường đã tiến hành ra quyết định phá bỏ các giếng làng cónguồn nước không hợp vệ sinh để tránh ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của ngườidân trên địa bàn Trong đó: số hộ sử dụng nước máy là 2.546 hộ chiếm 74,4% và số hộ

sử dụng nước giếng là 733 hộ chiếm 22,6%

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

2.2 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CỤM CÔNG NGHIỆP THỦY PHƯƠNG

2.2.1 Hoạt động của Cụm công nghiệp Thủy Phương

Ngày 10/01/2015, UBND tỉnh Thừa Thiên Huế quyết định thành lập Cụm côngnghiệp Thủy Phương (phường Thủy Phương, thị xã Hương Thủy) nhằm thu hút cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ, góp phần khai thác tiềm năng phát triển kinh tế, xã hội địaphương Cụm công nghiệp Thủy Phương được thành lập với diện tích 74,8 ha Đếnnay, đã bố trí mặt bằng cho 45 doanh nghiệp là 43,46 ha, chiếm tỷ lệ 58,1%; đất rừngsản xuất và đất ở là 26,8 ha, chiếm tỷ lệ 35,83%; đất vùng trũng và mặt nước là 2,14

ha, chiếm tỉ lệ 2,86%; đất nghĩa địa là 1,48 ha, chiếm tỉ lệ 1,98%; đất giao thông và hạtầng kỹ thuật khác là 0,92 ha, chiếm tỉ lệ 1,23%

Việc hình thành Cụm công nghiệp Thủy Phương là động lực thúc đẩy, phát huycác ngành nghề truyền thống Đây cũng là điều kiện để di dời các cơ sở sản xuất rangoài khu vực dân cư, đô thị và phát triển tập trung một số loại hình sản xuất côngnghiệp có quy mô nhỏ, phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn thị

xã Có thể kể đến một số ngành nghề đã và đang hoạt động thuộc Cụm công nghiệpThủy Phương như:

- Vật liệu xây dựng: Công ty Cổ phần gạch Tuynel Huế; Công ty Cổ phần gạchTuynel số 02 Thừa Thiên Huế;

- Khai thác chế biến gỗ và lâm sản: Công ty TNHH sản xuất các loại giấy Như Ý;Công ty TNHH Hà Xuyên;

- Ngoài ra còn có một số doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực ngành nghềkhác: Nhà máy xử lý rác Thủy Phương - Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển TâmSinh Nghĩa; Doanh nghiệp tư nhân sản xuất nhựa Thùy Dương;

Ông Dương Văn Chính, Trưởng phòng Kinh tế thị xã Hương Thủy cho biết:

“Tính đến tháng 9/2014, Cụm tiểu thủ công nghiệp làng nghề Thủy Phương (nay làCụm công nghiệp Thủy Phương) đã thu hút được 45 doanh nghiệp Trong đó, 25doanh nghiệp đã đi vào hoạt động, 6 doanh nghiệp có quyết định thuê đất, 10 doanhnghiệp đang lập thủ tục và 1 doanh nghiệp đang lập hồ sơ xin thuê đất Các doanhnghiệp tập trung vào các nhóm ngành nghề, như nghề truyền thống, dịch vụ sữa chữa ô

tô, vận tải, tiêu dùng, ngành sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến lâm sản, hàng tiêu

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

dùng Bên cạnh việc tạo mọi điều kiện cho doanh nghiệp hoạt động, chúng tôi cũngphối hợp với các cấp để hỗ trợ hoạt động khuyến công ”.

Ông Huỳnh Thái, Phó Giám đốc Ban Đầu tư & Xây dựng thị xã Hương Thủy chobiết, Cụm công nghiệp Thủy Phương nằm trên địa bàn có điều kiện mặt bằng, địa hìnhphức tạp, nhiều nhà cửa, đồi núi, nhiều vùng trũng, khe suối, mồ mả, cây cối, hoa màu.Muốn đầu tư, các doanh nghiệp phải tự bỏ kinh phí khá cao để thực hiện các vấn đềliên quan, từ khâu đo vẽ thu hồi đất, đền bù giải phóng mặt bằng đến công tác san lấpmặt bằng, lắp đặt hệ thống điện nước Đó chính là vướng mắc lớn khiến các doanhnghiệp đắn đo khi đầu tư

Theo Đề án thành lập Cụm công nghiệp Thủy Phương, trước khi có quyết địnhthành lập, Cụm tiểu thủ công nghiệp làng nghề Thủy Phương đã được hình thành từlâu nhưng đến nay hạ tầng vẫn chưa được đầu tư “Cụm công nghiệp chỉ mới được đầu

tư tuyến đường số 1 với tổng mức 3,2 tỷ đồng và đưa vào sử dụng từ năm 2008 Cáctuyến đường gom dọc đường tránh Huế vẫn chưa được đầu tư nên hầu hết các doanhnghiệp hoạt động còn khó khăn Trong khi đó, nguồn ngân sách của thị xã thì rất hạnchế nên không thể đầu tư xây dựng các tuyến đường trọng yếu này” ông Huỳnh Tháicho biết thêm Toàn Cụm công nghiệp chỉ có 1 tuyến đường gom nội bộ là khó khănchung của tất cả các doanh nghiệp đóng tại đây Nó ảnh hưởng trực tiếp đến vấn đềvận chuyển, tiêu thụ nguyên liệu, hàng hóa của các doanh nghiệp

2.2.2 Tình hình quản lý môi trường nước thải của Cụm công nghiệp Thủy Phương

Hiện hệ thống điện, cấp thoát nước và hệ thống xử lý nước thải vẫn chưa đượchoàn thiện Về giao thông, các doanh nghiệp của cụm công nghiệp Thủy Phương chủyếu bám theo hai trục đường có sẵn là tuyến đường tránh phía tây Huế và Tỉnh lộ 7

Hệ thống cấp, thoát nước chưa được đầu tư để đảm bảo phục vụ nhu cầu sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp Các doanh nghiệp trước khi được UBND tỉnh quyết địnhcho thuê đất đều có báo cáo đánh giá tác động môi trường Hàng năm, các cơ quankiểm tra môi trường của tỉnh và thị xã kiểm tra đánh giá việc thực hiện các biện phápbảo vệ môi trường theo bản cam kết Hầu hết các doanh nghiệp đều thực hiện đúngtheo bản cam kết Hiện chỉ còn một số công ty có chất thải nước, khí gây ô nhiễm, nhưCông ty TNHH Hà Xuyên, Công ty TNHH Như Ý

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

Bảng 3 Tình hình xử lý nước thải tại Cụm công nghiệp Thủy Phương

STT Tên doanh nghiệp Ngành nghề

Lưu lượng nước thải (m 3 /ngày đêm)

Chưa xây dựng

hệ thống xử lýnước thải

2 Công ty TNHH Hà Xuyên Sản xuất các

loại giấy 10-15

Chưa xây dựng

hệ thống xử lýnước thải

3

Nhà máy xử lý rác Thủy

Phương – Công ty Cổ

phần đầu tư và phát triển

Tâm Sinh Nghĩa

Sản xuất phânhữu cơ, các sảnphẩm khác từchất thải rắn

22-34

Đã xây dựng hệthống xử lý nướcthải và đang hoạtđộng

4 Doanh nghiệp tư nhân sản

xuất nhựa Thùy Dương

Tái chế, sảnxuất các sảnphẩm nhựa

5-7

Chưa xây dựng

hệ thống xử lýnước thải

5 Doanh nghiệp tư nhân sản

xuất nhựa Thế Phương

Tái chế, sảnxuất các sảnphẩm nhựa

-Chưa xây dựng

hệ thống xử lýnước thải

(Nguồn: Chi cục BVMT tỉnh Thừa Thiên Huế)

Nước thải tại Cụm công nghiệp có đặc điểm hàm lượng chất hữu cơ, chất rắn lơlửng cao Nước thải tại các cơ sở này sau khi qua hệ thống xử lý thải ra hệ thống kênhrạch trong khu vực, cụ thể là khe Ngang Kết quả quan trắc môi trường sau đây sẽđánh giá cụ thể hơn về chất lượng môi trường nước thải tại Cụm công nghiệp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

Bảng 4 Ví trí quan trắc nước thải tại một số cơ sở có phát sinh nước thải công nghiệp tại cụm công nghiệp Thủy Phương

1 NY Hồ tiếp nhận nước thải sản xuất – Nhà máy giấy Như Ý trước khi

thải ra môi trường

2 HX Nước thải tại điểm thải ra của nhà máy sản xuất giấy Hà Xuyên

3 NMR Nước thải đầu ra của nhà máy xử lý rác Thủy Phương

4 TD Nước thải đầu ra của doanh nghiệp tư nhân nhựa Thùy Dương

5 TP Nước thải đầu ra của doanh nghiệp tư nhân nhựa Thế Phương

(Nguồn: Chi cục BVMT tỉnh Thừa Thiên Huế)

Bảng 5 Kết quả phân tích nước thải của các cơ sở tại Cụm công nghiệp Thủy Phương

STT Chỉ tiêu Đơn vị

tính

12:2008 (cột B1)

QCVN 40:2011 (Cột B)

(Nguồn: Chi cục BVMT tỉnh Thừa Thiên Huế)

Ở đây kết quả phân tích được đối chiếu với QCVN 12:2008 cột B1 (Quy chuẩn

kỹ thuật Quốc gia về nước thải công nghiệp giấy và bột giấy đối với cơ sở chỉ sản xuấtgiấy) và QCVN 40:2011 cột B (Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải côngnghiệp thải vào các nguồn tiếp nhận không dùng cho mục đích sinh hoạt) Qua bảng tathấy còn có một số chỉ tiêu chưa đạt được như TSS của hồ tiếp nhận nước thải sản xuấtcủa nhà máy giấy Như Ý trước khi thải ra môi trường là 165 mg/l, vượt 65 mg/l so với

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

cả hai Quy chuẩn; TSS của nước thải tại điểm thải ra của nhà máy sản xuất giấy HàXuyên là 195 mg/l cũng cao hơn so với Quy chuẩn; TSS của nước thải đầu ra củadoanh nghiệp tư nhân nhựa Thùy Dương là 545 mg/l, gấp hơn 5 lần so với Quy chuẩn;TSS của nước thải đầu ra của doanh nghiệp tư nhân nhựa Thế Phương là 880 mg/l, gấphơn 8 lần so với Quy chuẩn Màu của hồ tiếp nhận nước thải sản xuất của nhà máygiấy Như Ý trước khi thải ra môi trường là 730 Pt-Co, gấp hơn 7 lần so với QCVN12:2008 và gấp hơn 4 lần so với QCVN 40:2011; màu của nước thải tại điểm thải racủa nhà máy sản xuất giấy Hà Xuyên là 890 gấp hơn 8 lần so với QCVN 12:2008 vàgấp hơn 5 lần so với QCVN 40:2011; màu của nước thải đầu ra của doanh nghiệp tưnhân nhựa Thùy Dương là 1.545 Pt-Co, gấp hơn 10 lần so với QCVN 40:2011; màucủa doanh nghiệp tư nhân nhựa Thế Phương là 1.980 Pt-Co, gấp hơn 13 lần so vớiQCVN 40:2011 BOD5 của hồ tiếp nhận nước thải sản xuất của nhà máy giấy Như Ýtrước khi thải ra môi trường, của nước thải tại điểm thải ra của nhà máy sản xuất giấy

Hà Xuyên, doanh nghiệp tư nhân nhựa Thùy Dương và doanh nghiệp tư nhân nhựaThế Phương đều không đạt Quy chuẩn, cao nhất là nhà máy giấy Như Ý với 605 mg/l,gấp 12 lần so với cả hai Quy chuẩn COD của nhà máy sản xuất giấy Như Ý là 920mg/l, gấp hơn 4 lần so với QCVN 12:2008 và gấp 6 lần so với QCVN 40:2011; CODcủa doanh nghiệp tư nhân nhựa Thùy Dương là 614 mg/l, gấp 4 lần so với QCVN40:2011; COD của doanh nghiệp tư nhân nhựa Thế Phương là 248 mg/l, vượt 98 mg/l

so với QCVN 40:2011 Tổng N của hồ tiếp nhận nước thải sản xuất của nhà máy giấyNhư Ý là 50,8 mg/l, vượt 10,8 mg/l so với QCVN 40:2011; của doanh nghiệp tư nhânnhựa Thùy Dương là 52,2 mg/l, vượt 12,2 mg/l so với QCVN 40:2011 Tổng P củadoanh nghiệp tư nhân nhựa Thùy Dương là 9,83 mg/l, vượt 3,83 mg/l so với QCVN40:2011 Đối với chỉ tiêu Coliform thì chỉ có nước thải đầu ra của nhà máy xử lý rácThủy Phương là đạt Quy chuẩn, các cơ sở còn lại đều vượt rất xa so với QCVN40:2011, đối với nhà máy giấy Như Ý là 12.000.000 VK/100ml, gấp 2.400 lần so vớiQuy chuẩn; đối với nhày máy giấy Hà Xuyên là 750.000 VK/100ml, vượt 150 lần sovới Quy chuẩn; đối với doanh nghiệp tư nhân nhựa Thùy Dương là 46.000.000VK/100ml, gấp 9.200 lần so với Quy chuẩn; đối với doanh nghiệp tư nhân nhựa ThếPhương là 120.000 VK/100ml, gấp 24 lần so với Quy chuẩn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

Qua đây ta có thể thấy rằng chỉ riêng có nước thải đầu ra của Nhà máy xử lý rácThủy Phương - Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển Tâm Sinh Nghĩa là đạt Quychuẩn cho phép trong tất cả các chỉ tiêu vì nhà máy đã đầu tư hệ thống xử lý nước thải.Bốn cơ sở còn lại là nhà máy giấy Như Ý, nhà máy giấy Hà Xuyên, doanh nghiệp tưnhân nhựa Thùy Dương, doanh nghiệp tư nhận nhựa Thế Phương đều chưa có hệthống xử lý, nước thải được xả thẳng ra môi trường do vậy các chỉ tiêu còn vượt Quychuẩn rất nhiều lần Vậy nước thải từ những cơ sở này đã gây ảnh hưởng như thế nàođến hoạt động sản xuất cũng như đời sống người dân xung quanh, phần sau đây sẽ làm

rõ vấn đề đó

2.3 ẢNH HƯỞNG NƯỚC THẢI CỤM CÔNG NGHIỆP TỚI HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG DÂN CƯ PHƯỜNG THỦY PHƯƠNG

2.3.1 Đặc điểm của các hộ điều tra

Đề tài đã tiến hành điều tra ngẫu nhiên 45 hộ thuộc 3 tổ dân phố 11, 13, và 15,đây là 3 tổ dân phố nằm dọc khe Ngang và hồ Châu Sơn - nguồn tiếp nhận nước thảicủa Cụm công nghiệp Thủy Phương, đồng thời cũng là 3 tổ nằm xung quanh Cụmcông nghiệp Mỗi tổ chọn ra 15 mẫu ngẫu nhiên không lặp, hầu hết các hộ được điềutra đều tham gia sản xuất nông nghiệp và nguồn nước phục vụ sản xuất chủ yếu lấy từ

2.3.2 Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp

Việc hình thành Cụm công nghiệp Thủy Phương đã ngày càng thu hút nhiềudoanh nghiệp, điều này cũng đồng nghĩa với nguy cơ ô nhiễm tăng cao nhất là ô nhiễmnước thải kể cả nước thải chưa qua xử lý và xử lý chưa đạt yêu cầu Hằng ngày lượngnước thải này vẫn được thải trực tiếp ra môi trường mà nguồn tiếp nhận chủ yếu là khe

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

Ngang (hay còn có tên khác là kênh Cầu Đôi) và đổ về hồ Châu Sơn, nơi cung cấpnguồn nước phục vụ cho sản xuất nông nghiệp của phường Thủy Phương Điều này đãảnh hưởng rất lớn đến năng suất cây trồng, nhất là cây lúa của bà con nông dân Thôngqua hình thức thảo luận nhóm với sự tham gia của các hộ dân sống trên địa bàn, đượcbiết khe Ngang bắt đầu ô nhiễm nghiêm trọng từ 5 năm trở lại đây nghĩa là bắt đầu từnăm 2010, năng suất lúa theo đó cũng giảm mạnh Do giới hạn về thời gian thực hiện

đề tài cũng như năng lực bản thân nên trong phiếu điều tra đề tài đã chọn hai mốc thờigian đại diện; cụ thể trước năm 2010 là năm 2009 và sau năm 2010 là năm 2014 Bảng

6 thể hiện mức độ thiệt hại của hộ sản xuất lúa giữa năm 2009 và 2014

Bảng 6 Mức thiệt hại của người dân sản xuất lúa

Tổ

Năng suất bình quân (tạ/sào)

Giá lúa BQ (1000đ/tạ)

Thiệt hại (1000đ/sào) Trước năm

2010

Sau năm 2010

Biến động năng suất (+/-)

11 3,56 3,0 - 0,56 600 336

13 3,43 2,90 - 0,53 600 318

15 3,43 2,93 - 0,5 600 300

Tổng 3,47 2,95 - 0,52 600 312

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra hộ năm 2015)

Qua bảng số liệu ta thấy, năm 2014 năng suất lúa của 3 tổ 11, 13, 15 đều giảmđáng kể, gây ra thiệt hại lớn về mặt kinh tế cho các hộ dân nơi đây Cụ thể, năm 2009năng suất bình quân của tổ 11 là 3,56 tạ/sào giảm 0,56 tạ/sào xuống còn 3,0 tạ/sào năm

2014, thiệt hại 336.000 đồng/sào Năng suất lúa bình quân của tổ 13 giảm từ 3,43tạ/sào xuống còn 2,90 tạ/sào, giảm 0,53 tạ/sào Tổ 15 giảm 0,5 tạ/sào từ 3,43 tạ/sàoxuống còn 2,93 tạ/sào, thiệt hại 300.000 đồng/sào Năng suất lúa bình quân của cả 3 tổnăm 2009 là 3,47 tạ/sào giảm xuống còn 2,95 tạ/sào vào năm 2014, giảm bình quân0,52 tạ/sào; như vậy mỗi hộ thiệt hại khoảng 312.000 đồng/sào

Vậy nguyên nhân nào dẫn tới năng suất lúa giảm mạnh như vậy, chúng ta cùngxem xét bảng 7

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 08/11/2016, 22:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Khoa Kinh Tế Phát Triển, Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân (2005), Giáo Trình Kinh Tế Công Cộng, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo TrìnhKinh Tế Công Cộng
Tác giả: Khoa Kinh Tế Phát Triển, Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2005
2. PGS.TS. Bùi Dũng Thể, Bài giảng Kinh tế môi trường, ĐH Kinh Tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Kinh tế môi trường
5. Phạm Thị Hồng Vân (2013), Ảnh hưởng của nước thải KCN Hòa Khánh đến hoạt động sản xuất và đời sống nhân dân phường Hòa Hiệp Nam, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng, Trường Đại học Kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của nước thải KCN Hòa Khánh đếnhoạt động sản xuất và đời sống nhân dân phường Hòa Hiệp Nam, quận Liên Chiểu,thành phố Đà Nẵng
Tác giả: Phạm Thị Hồng Vân
Năm: 2013
6. Trần Thị Thêu (2014), Ảnh hưởng của nước thải nhà máy tinh bột sắn INTIMEX Thanh Chương đến hoạt động sản xuất nông nghiệp của người dân xã Thanh Ngọc, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An, Trường Đại học Kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của nước thải nhà máy tinh bột sắnINTIMEX Thanh Chương đến hoạt động sản xuất nông nghiệp của người dân xãThanh Ngọc, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An
Tác giả: Trần Thị Thêu
Năm: 2014
7. Trần Huỳnh Bảo Châu (2010), Ảnh hưởng của nước thải nhà máy tinh bột sắn FOCOCEV đến sản xuất, đời sống người dân xã Phong An, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế, Trường Đại học Kinh tế Huế.8. Một số trang web Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của nước thải nhà máy tinh bột sắnFOCOCEV đến sản xuất, đời sống người dân xã Phong An, huyện Phong Điền, tỉnhThừa Thiên Huế
Tác giả: Trần Huỳnh Bảo Châu
Năm: 2010
3. Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế (2014), Kết quả kiểm tra hoạt động xử lý nước thải Cụm công nghiệp Thủy Phương Khác
4. UBND Phường Thủy Phương (2014), Đặc điểm địa bàn phường Thủy Phương - thị xã Hương Thủy - Thừa Thiên Huế Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tình hình nhân khẩu và lao động trên địa bàn phường Thủy Phương - Ảnh hưởng của nước thải cụm công nghiệp thủy phương đến hoạt động sản xuất và đời sống người dân phường thủy phương, thị xã hương thủy, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 1 Tình hình nhân khẩu và lao động trên địa bàn phường Thủy Phương (Trang 30)
Bảng 4. Ví trí quan trắc nước thải tại một số cơ sở có phát sinh nước thải công nghiệp tại cụm công nghiệp Thủy Phương - Ảnh hưởng của nước thải cụm công nghiệp thủy phương đến hoạt động sản xuất và đời sống người dân phường thủy phương, thị xã hương thủy, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 4. Ví trí quan trắc nước thải tại một số cơ sở có phát sinh nước thải công nghiệp tại cụm công nghiệp Thủy Phương (Trang 37)
Bảng 6. Mức thiệt hại của người dân sản xuất lúa - Ảnh hưởng của nước thải cụm công nghiệp thủy phương đến hoạt động sản xuất và đời sống người dân phường thủy phương, thị xã hương thủy, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 6. Mức thiệt hại của người dân sản xuất lúa (Trang 40)
Bảng 7. Nguyên nhân dẫn đến những thay đổi về năng suất lúa - Ảnh hưởng của nước thải cụm công nghiệp thủy phương đến hoạt động sản xuất và đời sống người dân phường thủy phương, thị xã hương thủy, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 7. Nguyên nhân dẫn đến những thay đổi về năng suất lúa (Trang 41)
Bảng 9. Sự biến động ngành nghề của các hộ điều tra - Ảnh hưởng của nước thải cụm công nghiệp thủy phương đến hoạt động sản xuất và đời sống người dân phường thủy phương, thị xã hương thủy, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 9. Sự biến động ngành nghề của các hộ điều tra (Trang 42)
Bảng 10. Sự biến động thu nhập của các hộ điều tra - Ảnh hưởng của nước thải cụm công nghiệp thủy phương đến hoạt động sản xuất và đời sống người dân phường thủy phương, thị xã hương thủy, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 10. Sự biến động thu nhập của các hộ điều tra (Trang 43)
Bảng 11. Biến động tổng thu nhập bình quân/hộ theo các nhóm ngành nghề - Ảnh hưởng của nước thải cụm công nghiệp thủy phương đến hoạt động sản xuất và đời sống người dân phường thủy phương, thị xã hương thủy, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 11. Biến động tổng thu nhập bình quân/hộ theo các nhóm ngành nghề (Trang 46)
Bảng 12. Một số bệnh thường gặp do ảnh hưởng của nước thải Cụm công nghiệp - Ảnh hưởng của nước thải cụm công nghiệp thủy phương đến hoạt động sản xuất và đời sống người dân phường thủy phương, thị xã hương thủy, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 12. Một số bệnh thường gặp do ảnh hưởng của nước thải Cụm công nghiệp (Trang 48)
Bảng 14. Mối quan hệ tương quan giữa mức độ - Ảnh hưởng của nước thải cụm công nghiệp thủy phương đến hoạt động sản xuất và đời sống người dân phường thủy phương, thị xã hương thủy, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 14. Mối quan hệ tương quan giữa mức độ (Trang 51)
Bảng 15. Đánh giá các ảnh hưởng thiệt hại của nước thải Cụm công nghiệp Thủy Phương giữa các nhóm ngành nghề - Ảnh hưởng của nước thải cụm công nghiệp thủy phương đến hoạt động sản xuất và đời sống người dân phường thủy phương, thị xã hương thủy, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 15. Đánh giá các ảnh hưởng thiệt hại của nước thải Cụm công nghiệp Thủy Phương giữa các nhóm ngành nghề (Trang 52)
Bảng 1. Giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp - Ảnh hưởng của nước thải cụm công nghiệp thủy phương đến hoạt động sản xuất và đời sống người dân phường thủy phương, thị xã hương thủy, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 1. Giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp (Trang 63)
Hình 2. Nước khe Ngang ngấm vào ao của hộ ông Nguyễn Văn Dũng tổ 11 - Ảnh hưởng của nước thải cụm công nghiệp thủy phương đến hoạt động sản xuất và đời sống người dân phường thủy phương, thị xã hương thủy, tỉnh thừa thiên huế
Hình 2. Nước khe Ngang ngấm vào ao của hộ ông Nguyễn Văn Dũng tổ 11 (Trang 76)
Hình 1. Nước khe Ngang đoạn chảy qua cầu Đôi - Ảnh hưởng của nước thải cụm công nghiệp thủy phương đến hoạt động sản xuất và đời sống người dân phường thủy phương, thị xã hương thủy, tỉnh thừa thiên huế
Hình 1. Nước khe Ngang đoạn chảy qua cầu Đôi (Trang 76)
Hình 3. Rác tràn ngập lòng khe - Ảnh hưởng của nước thải cụm công nghiệp thủy phương đến hoạt động sản xuất và đời sống người dân phường thủy phương, thị xã hương thủy, tỉnh thừa thiên huế
Hình 3. Rác tràn ngập lòng khe (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w