ĐẠI HỌC HUẾTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ảnh hưởng của nước thải khu công nghiệp Hòa Khánh đến hoạt động sản xuất và đời sống nhân dân p
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ảnh hưởng của nước thải khu công nghiệp Hòa
Khánh đến hoạt động sản xuất và đời sống nhân dân phường Hòa Hiệp Nam – quận Liên Chiểu – thành phố Đà Nẵng
GVHD: Ths Nguyễn Hoàng Diễm My
SVTH: Phạm Thị Hồng Vân
Lớp: K43 - KTTNMT
Khóa học: 2009 - 2013
Trang 3PHẦN I TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
KCN Hòa Khánh là KCN có nhiều doanh nghiệp hoạt động nhất ở Đà Nẵng Hiện nay, hàng ngày có khoảng hơn 7.000
m3 nước thải từ KCN này được thải ra mà không được xử lý hoặc xử lý chưa đạt các tiêu chuẩn cho phép về môi trường
Trong đó người dân phường Hòa Hiệp Nam là một trong
những địa phương chịu ảnh hưởng trực tiếp và nặng nề nhất của nước thải KCN Hòa Khánh
Trang 41.1 M c tiêu - đ i t ục tiêu - đối tượng nghiên cứu ối tượng nghiên cứu ượng nghiên cứu ng nghiên c u ứu 1.1 M c tiêu - đ i t ục tiêu - đối tượng nghiên cứu ối tượng nghiên cứu ượng nghiên cứu ng nghiên c u ứu
Trang 51.2 Ph ương pháp – phạm vi nghiên cứu ng pháp – ph m vi nghiên c u ạm vi nghiên cứu ứu 1.2 Ph ương pháp – phạm vi nghiên cứu ng pháp – ph m vi nghiên c u ạm vi nghiên cứu ứu
Trang 6PH N II NH ẦN II ẢNH ẢNH HƯỞNG C A N ỦA NƯỚC THẢI KHU CÔNG NGHIỆP HÒA ƯỚC THẢI KHU CÔNG NGHIỆP HÒA C TH I KHU CÔNG NGHI P HÒA ẢNH ỆP HÒA
KHÁNH Đ N HO T Đ NG S N XU T VÀ Đ I S NG NHÂN DÂN ẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẨT VÀ ĐỜI SỐNG NHÂN DÂN ẠT ĐỘNG SẢN XUẨT VÀ ĐỜI SỐNG NHÂN DÂN ỘNG SẢN XUẨT VÀ ĐỜI SỐNG NHÂN DÂN ẢNH ẨT VÀ ĐỜI SỐNG NHÂN DÂN ỜI SỐNG NHÂN DÂN ỐNG NHÂN DÂN
PH ƯỜI SỐNG NHÂN DÂN NG HÒA HI P NAM ỆP HÒA
PH N II NH ẦN II ẢNH ẢNH HƯỞNG C A N ỦA NƯỚC THẢI KHU CÔNG NGHIỆP HÒA ƯỚC THẢI KHU CÔNG NGHIỆP HÒA C TH I KHU CÔNG NGHI P HÒA ẢNH ỆP HÒA
KHÁNH Đ N HO T Đ NG S N XU T VÀ Đ I S NG NHÂN DÂN ẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẨT VÀ ĐỜI SỐNG NHÂN DÂN ẠT ĐỘNG SẢN XUẨT VÀ ĐỜI SỐNG NHÂN DÂN ỘNG SẢN XUẨT VÀ ĐỜI SỐNG NHÂN DÂN ẢNH ẨT VÀ ĐỜI SỐNG NHÂN DÂN ỜI SỐNG NHÂN DÂN ỐNG NHÂN DÂN
PH ƯỜI SỐNG NHÂN DÂN NG HÒA HI P NAM ỆP HÒA
2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
2.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên
Phường Hòa Hiệp Nam là một phường của quận Liên
Chiểu nằm về phía Bắc thành phố Đà Nẵng, có vị trí địa lý như sau:
Phía Đông giáp biển Đông
Phía Tây giáp huyện Hoà Vang
Phía Nam giáp phường Hoà Khánh Bắc
Phía Bắc giáp ráp gianh với thị trấn Lăng cô – Thừa Thiên Huế
Tổng diện tích tự nhiên là 53.72 km2 là một phường ven biển, ven núi, người dân sống dọc theo quốc lộ 1A và tuyến đường sắt bắc nam chạy song song Các đầu mối giao
thông thuận lợi có bến xe ga tàu, cầu cảng chuyên dùng cho các nhà máy, xí nghiệp thuộc KCN
Trang 72.1.2 Đặc điểm về kinh tế - xã hội
Bảng 1: Tình hình dân số và lao động phường Hòa Hiệp Nam 2012
Ch tiêu ỉ tiêu ĐVT S l ối tượng nghiên cứu ượng nghiên cứu ng %
I T ng s nhân kh u ổng số nhân khẩu ối tượng nghiên cứu ẩu Ng ười i 17.117 100
II T ng s h ổng số nhân khẩu ối tượng nghiên cứu ộ Hộ 4.100 100
2 H phi nông nghi p ộ ệp Hộ 3.113 75,93
III T ng s lao đ ng ổng số nhân khẩu ối tượng nghiên cứu ộ Ng ười i 11.193 100
1 Lao đ ng nông nghi p ộ ệp Ng ười i 4.968 44,38
2 Lao đ ng phi nông nghi p ộ ệp Ng ười i 6.225 55,62
IV M t s ch tiêu ộ ối tượng nghiên cứu ỉ tiêu - -
1 Bình quân nhân kh u/h ẩu ộ Ng ười i 4,17
4 BQ lao đ ng nông nghi p/h ộ ệp ộ Ng ười i 1,21
-Nguồn: Phòng Thống kê, UBND phường Hòa Hiệp Nam
Trang 8DT (ha) C c u ơ ấu
(%) DT (ha)
C c u ơ ấu (%) +/-
t l ỷ lệ ệ (%) +/-
t l ỷ lệ ệ (%)
T ng di n tích đ t t nhiên ổng số nhân khẩu ệp ất ự nhiên 788,17
1.1.1 Đ t tr ng cây hàng năm ất ồng cây hàng năm 75,69 9,60 69,01 8,76 48,38 6,14 -6,68 -8,83 -20,63 -29,89
1.1.1.1 Đ t tr ng lúa ất ồng cây hàng năm 19,68 2,50 13,00 1,65 13,00 1,65 -6,68 -33,94 0,00 0,00
1.1.1.2 Đ t tr ng cây hàng năm ất ồng cây hàng năm
khác 56,01 7,11 56,01 7,11 35,37 4,49 - - -20,64 -36,85
1.1.2 Đ t tr ng cây lâu năm ất ồng cây hàng năm 5,73 0,73 5,37 0,68 5,3 0,67 -0,36 -6,28 -0,07 -1,30
2 Đ t phi nông nghi p ất ệp 566,87 71,92 573,49 72,76 594,65 75,45 6,62 1,17 21,16 2,69
3 Đ t ch a s d ng ất ư ử dụng ục tiêu - đối tượng nghiên cứu 139,85 17,74 139,82 17,74 124,2 15,75 0,00 0,00 -15,80 -1,99
Trang 9Nguồn: Phòng Thống kê, UBND phường Hòa Hiệp Nam
2.1.3 Quy mô, cơ cấu các ngành kinh tế của
phường Hòa Hiệp Nam
Trang 102.2 Tình hình phát triển và quản lý môi
trường KCN Hòa Khánh
2.2 Tình hình phát triển và quản lý môi
trường KCN Hòa Khánh
2.2.1 Tình hình phát triển của KCN Hòa Khánh
Diện tích toàn KCN 423,5 ha Hiện có trên 145 doanh nghiệp
đang hoạt động, các ngành nghề chủ yếu bao gồm:
- Cơ khí, lắp ráp, điện tử, may mặc.
- Chế biến nông lâm hải sản.
- Sản phẩm sau hóa dầu như bao bì, nhựa.
- Vật liệu xây dựng cao cấp với quy mô trung bình và nhỏ
•Với cơ sở hạ tầng đầy đủ, hiện đại, đáp ứng mọi nhu cầu sản xuất kinh doanh và sinh hoạt của công nhân
•Hệ thống đường cống thoát nước phụ từ các nhà xưởng của các công ty sản xuất được đấu nối với hệ thống đường cống tuyến
thoát nước chính tại các điểm nối Nước thải được thu gom tới
trạm XLNT tập trung của KCN để xử lý sau đó được thải ra hồ Bàu Tràm thuộc phường Hòa Hiệp Nam.
Trang 11M t s hình nh v KCN Hòa Khánh ộ ố hình ảnh về KCN Hòa Khánh ảnh về KCN Hòa Khánh ề KCN Hòa Khánh
M t s hình nh v KCN Hòa Khánh ộ ố hình ảnh về KCN Hòa Khánh ảnh về KCN Hòa Khánh ề KCN Hòa Khánh
KCN Hòa Khánh, ph ường Hòa Khánh, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng ng Hòa Khánh, qu n Liên Chi u, thành ph Đà N ng ận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng ểu, thành phố Đà Nẵng ối tượng nghiên cứu ẵng
Tr m x lý n ạm vi nghiên cứu ử dụng ước thải tập trung KCN Hòa c th i t p trung KCN Hòa ản xuất nông nghiệp ận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng
Khánh
Trang 12Hệ thống kênh dẫn nước thải của KCN Hòa
Khánh
Trang 132.2.2 Tình hình quản lý môi trường nước thải KCN
Hòa Khánh
Bảng 3 Kết quả phân tích chất lượng nước thải của hệ thống xử lý
nước thải tập trung KCN Hòa Khánh năm 2012
STT Ch tiêu ỉ tiêu
Tr ước thải tập trung KCN Hòa c khi x lý ử dụng Sau khi x lý ử dụng
TCVN 5945–
2005 (c t B) ộ
K t qu ết quả ảnh về KCN Hòa Khánh So v i ới
TCVN K t quết quả ảnh về KCN Hòa Khánh
So v i ới TCVN
Trang 142.3 Ảnh hưởng của nước thải KCN đến hoạt động sản xuất và đời sống nhân dân phường Hòa Hiệp Nam
2.3 Ảnh hưởng của nước thải KCN đến hoạt động sản xuất và đời sống nhân dân phường Hòa Hiệp Nam
2.3.1 nh hẢnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp của các hộ điều tra ưởng đến sản xuất nông nghiệp của các hộ điều trang đ n s n xu t nông nghi p c a các h đi u traết quả ảnh về KCN Hòa Khánh ấu ệ ủa các hộ điều tra ộ ề KCN Hòa Khánh
Bảng 4 Hiện trạng sử dụng đất trước và sau khi có KCN của các hộ
- DT đ t hoa màu BQ/h ấu ộ 245,00 11,91 133,33 9,23
Đ t BQ/h ấu ởng đến sản xuất nông nghiệp của các hộ điều tra ộ 183,08 8,90 183,08 12,67
Đ t NTTS BQ/h ấu ộ 0,00 0,00 0,00 0,00
Đ t khác BQ/h ấu ộ 9,83 0,48 9,83 0,68
Nguồn: Phòng Thống kê, UBND phường Hòa Hiệp Nam
Trang 15Biểu đồ 2 Sự biến động của năng suất cây trồng khi có
KCN (ĐVT: tạ/sào)
Trang 162.3.2 Ảnh hưởng đến ngành nghề của hộ (ĐVT: %)
Các hộ dân nơi đây đang có xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành nghề theo hướng phát triển các ngành nghề kiêm nông nghiệp và phi nông nghiệp, giảm dần ngành nông nghiệp, nhằm thích nghi với môi trường sản xuất hiện tại do nước thải KCN gây nên.
Trang 172.3.3 Ảnh hưởng đến thu nhập của hộ (ĐVT:
%)
Cơ cấu thu nhập của các nhóm hộ có xu hướng giảm dần thu nhập nông nghiệp, tăng dần thu nhập từ các ngành nghề khác
Song nhìn chung đại đa số thu nhập của các hộ đều giảm, đặc biệt
là thu nhập từ sản xuất nông nghiệp điều này chứng tỏ vai trò của đất đai đối với đời sống của người dân rất quan trọng.
Trang 182.3.4 Ảnh hưởng của nước thải KCN Hòa Khánh đến
đời sống người dân (ĐVT: %)
Qua đây ta th y ngu n n ấu ồn nước sinh hoạt của các hộ gia đình đang ở trong tình ưới c sinh ho t c a các h gia đình đang trong tình ạt ủa các hộ điều tra ộ ởng đến sản xuất nông nghiệp của các hộ điều tra
tr ng r t ô nhi m, đi u này nh h ạt ấu ễm, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống người dân nơi ề KCN Hòa Khánh ảnh về KCN Hòa Khánh ưởng đến sản xuất nông nghiệp của các hộ điều tra ng tr c ti p đ n đ i s ng ng ực tiếp đến đời sống người dân nơi ết quả ết quả ời ố hình ảnh về KCN Hòa Khánh ười i dân n i ơ đây.
Đây chính là nguyên nhân gây ra các loại bệnh tật thường gặp như da liễu, hô hấp,
tiêu hóa.
Trang 192.3.5 Đánh giá ảnh hưởng của nước thải KCN
Hòa Khánh đến môi trường (ĐVT: %)
Trang 20Biểu đồ 7: Ý kiến người dân về chất lượng môi
trường hiện tại (ĐVT: %)
Môi trường đất, nước, không khí trên địa bàn phường Hòa Hiệp Nam đang bị ô nhiễm nặng nề do tác động của nước thải KCN Hòa Khánh, không chỉ ảnh hưởng đến môi
trường, năng suất cây trồng mà còn làm tổn hại đến sức khỏe con người
Do đó, chính quyền địa phương cần phải tích cực chú
trọng hơn nữa đến công tác bảo vệ môi trường đặc biệt là cải thiện chất lượng nguồn nước cho sinh hoạt cũng như nước cho sản xuât nông nghiệp của phường
( Thang đo được quy định: 1= rất tốt, 2 = tốt, 3 = bình thường, 4 = ô nhiễm, 5 = rất ô nhiễm, 6 = không biết)
Trang 21 Hệ số tương quan của hai đánh giá này rất cao r = 0,66, và
có mức ý nghĩa thống kê 1% (p-value < 0,01) Điều này có nghĩa là những hộ nào cho rằng mức độ nguồn nước sản xuất bị ô nhiễm càng nghiêm trọng thì cũng có xu hướng đánh giá cao mức độ nghiêm trọng trong giảm năng suất cây trồng
Ch tiêu ỉ tiêu Ngu n n ồng cây hàng năm ước thải tập trung KCN Hòa ản xuất nông nghiệp c s n
xu t ô nhi m ất ễm
Năng su t cây ất
tr ng gi m ồng cây hàng năm ản xuất nông nghiệp Ngu n n ồng cây hàng năm ước thải tập trung KCN Hòa ản xuất nông nghiệp c s n xu t ô nhi m ất ễm 1 0,663**
Năng su t cây tr ng gi m ất ồng cây hàng năm ản xuất nông nghiệp 0,663** 1
2.4 Mối quan hệ giữa các thiệt hại của nước thải KCN Hòa Khánh đến đời sống nhân dân phường Hòa Hiệp Nam
2.4.1 Mối quan hệ tương quan giữa mức ộ “nguồn nước sản xuất ô độ “nguồn nước sản xuất ô
nhiễm” và “năng suất cây trồng giảm”
2.4 Mối quan hệ giữa các thiệt hại của nước thải KCN Hòa Khánh đến đời sống nhân dân phường Hòa Hiệp Nam
2.4.1 Mối quan hệ tương quan giữa mức ộ “nguồn nước sản xuất ô độ “nguồn nước sản xuất ô
nhiễm” và “năng suất cây trồng giảm”
** hệ số tương quan c ý nghĩa ở mức 1% (P-value < 0.01)
Thang đánh giá của các chỉ tiêu: 1 = hoàn toàn không nghiêm
trọng, 2 = không nghiêm trọng, 3 = bình thường, 4= nghiêm
trọng, 5 = rất nghiêm trọng
Trang 222.4.2 Nghiên cứu sự khác biệt trong việc đánh giá các ảnh hưởng thiệt hại của nước thải KCN Hòa Khánh giữa các nhóm
ngành nghề khác nhau
Giả thiết:
H0: Các nhóm có giá trị trung bình về ý kiến đánh giá bằng nhau
H1: Có ít nhất giá trị trung bình của một nhóm khác biệt so với các nhóm còn lại
•Thang đánh giá của các chỉ tiêu: 1 = hoàn toàn không nghiêm trọng, 2 = không nghiêm
trọng, 3 = bình thường, 4= nghiêm trọng, 5 = rất nghiêm trọng
• P-value < 0,05: Có sự khác biệt giữa các nhóm hộ trong việc đánh giá giá trị trung bình của các thiệt hại của nước thải KCN Hòa Khánh
•P-value > 0,05: Không có sự khác biệt giữa các loại hộ trong việc đánh giá giá trị trung bình của các thiệt hại của nước thải KCN Hòa Khánh
Kiêm nông nghi p ệ
Phi nông nghi p ệ
S c kh e gi m sút ứu ỏe giảm sút ản xuất nông nghiệp 3,78 a 3,14 b 3,73 4,42 0,016
Ngu n n ồng cây hàng năm ước thải tập trung KCN Hòa ản xuất nông nghiệp c s n xu t ô nhi m ất ễm 4,70a 4,00 b 2,46 c 91,28 0,000
Không khí có mùi hôi th i ối tượng nghiên cứu 2,30 d1 2,73 e1 2,28 3,62 0,033
Năng su t cây tr ng gi m ất ồng cây hàng năm ản xuất nông nghiệp 4,74 d 3,77 e 3,00 f 50,54 0,000
Trang 23PHẦN III MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỜI SỐNG HỘ NÔNG DÂN VÙNG ẢNH HƯỞNG
PHẦN III MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỜI SỐNG HỘ NÔNG DÂN VÙNG ẢNH HƯỞNG
3.1 Một số giải pháp để cải thiện, nâng cao chất lượng
môi trường phường Hòa Hiệp Nam
Trang 243.2 Một số giải pháp nâng cao đời sống nhân dân vùng
bị ảnh hưởng nước thải KCN
Vốn
44
Chuyển dịch
cơ cấu cây trồng
33
Ngành nghề phi nông nghiệp
22 11
Lao động
Môi trường 55
Trang 25Gi i pháp quan tr ng ảnh về KCN Hòa Khánh ọng
Trang 26PHẦN IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
PHẦN IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
4.1 Kết luận
Trang 274.2 Kiến nghị