các hoạt động dạy - học Hoạt động 1 5 phút - Kiểm tra bài cũ HS đọc thuộc những câu thơ các em thhích trong bài thơ Trớc cổng trời, trả lời câu hỏi về nộidung bài đọc.. Các em hãy cù
Trang 1Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III các hoạt động dạy - học
Hoạt động 1 ( 5 phút )
- Kiểm tra bài cũ
HS đọc thuộc những câu thơ các em thhích trong bài thơ Trớc cổng trời, trả lời câu hỏi về nộidung bài đọc
-Giới thiệu bài
Trong cuộc sống, có những vấn đề cần trao đổi, tranh luận để tìm ra câu trả lời Cái gì
quý nhất trên đời là vấn đề nhiều HS từng tranh cãi Các em hãy cùng đọc bài Cái gì quý nhất
để biết ý kiến riêng của ba bạn Hùng, Quý, Nam và ý kiến phân giải của thầy giáo
Hoạt động 2 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài (25 phút )
- HS đọc thầm bàI và cho biết :
- Theo Hùng, Quý, Nam, cái quý nhất trên đời là gì? (HS phát biểu GV ghi tóm tắt
Hùng: lúa gạo; Quý : vàng; Nam: thì giờ)
- Mỗi bạn đa ra lí lẽ nh thế nào để bảo vệ ý kiến của mình? HS nêu lí lẽ của từng bạn,
chú ý chuyển câu hỏi thành câu khẳng định GV ghi bảng tóm tắt
Hùng: lúa gạo nuôi sống con ngời
Quý: có vàng là có tiền, có tiền sẽ mua đợc lúa gạo
Nam: có thì giời mới làm ra đợc lúa gạo, vàng bạc
- vì sao thấy giáo cho rằng ngời lao động m ới là quý nhất? HS nêu lí lẽ của thầy
giáo GV nhấn mạnh cách lập luận có tình có lí của thầy giáo:
+Khẳng định cái đúng của ba HS (lập luận có tình - tôn trọng ý kiến ngời đối thoại):
Lúa gạo, vàng, thì giờ đều quý, nhng cha phải là quý nhất
+ Nêu ra ý kiến mới sâu sắc hơn (lập luận có lí): Không có ngời lao động thì không cólúa gạo, vàng bạc và thì giờ cũng trôi qua một cách vô vị Vì vậy, ngời lao dộng là quý nhất
- Chọn tên gọi khác cho bài văn và nêu lí do vì sao em chọn tên gọi đó.
(Có thể đặt tên cho bài văn là Cuộc tranh luận thú vị vì bài văn thuật lại cuộc tranh luận thú
vị giữa ba bạn nhỏ./ có thể đặt tên cho bài văn là Ai có lí? Vì bài văn cuối cùng đến đợc một kết luận giàu sức thuyết phục: Ngời lao động là đáng quý nhất./
Trang 2từ quan trọng trong ý kiến của từng nhân vật để góp phần diễn tả rõ nội dung và bộc lộc thái
độ VD:
Hùng nói : “Theo tớ, quý nhất là lúa gạo Các cậu có thấy ai không ăn mà sống đợc không?” Quý và Nam cho là rất có lí Nhng đi đơc mơi bớc, Quý vội reo lên: “Bạn Hùng nói không
đúng Quý nhất phải là vàng Mọi ngời chẳng thờng nói quý nh vàng là gì? Có vàng là có
tiền, có tiền sẽ mua đợc lúa gạo!”
Nam vội tiếp ngay: “Quý nhất là thì giờ Thầy giáo thờng nói thì giờ quý hơn vàng bạc Có
thì giờ mới làm ra đợc lúa gạo, vàng bạc!”
- Chú ý đọc phân biệt lời ngời dẫn chuyện và lời nhân vật; diễn tả giọng tranh luận sôi nổi của Hùng, Quý, Nam; lời giảng giải ôn tồn, chân tình, giàu sức thuyết phục của thầy giáo
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động 1(25p): Ôn cách viết đơn vị đo dộ dài dới dạng số thập phân
Bài 1 : HS đọc đề , nêu cách làm
HS tự làm bài
GV giúp HS yếu : chuyển từ 2 đơn vị đo về 1 đơn vị đo dới dạng hỗn số sau đó chuyển về số thập phân
Bài 2 : HS thảo luận trong bàn rồi tự làm
Gọi HS nêu cách làm và kết quả
GV chữa chung , lu ý chỗ sai sót cho HS
Hoạt động 2(7p) : Ôn cách chuyển đơn vị đo độ dài từ số thập phân sang số tự nhiên.
GV cho HS nêu giá trị của từng hàng
Trang 3I - Mục tiêu
Học bài xong bài này, HS biết:
-Ai cũng cần có bạn bè và trẻ em có quyền đợc tự do kết giao bạn bè
- Thực hiện đối xử tốt với bạn bè xung quanh trong cuộc sống hàng ngày
-Thân ái, đoàn kết với bạn bè
II - Tài liệu và phơng tiện
- Bài hát Lớp chúng ta đoàn kết, nhạc và lời: Mộng Lân
- Đồ dùng hoá trang để đóng vai theo truyện Đôi bạn trong SGK
III- Các hoạt động dạy - học
Tiết 1
Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp
* Mục tiêu: HS biết đợc ý nghĩa của tình bạn và quyền đợc kết giao bạn bè của trẻ em
* Cách tiến hành
1 Cả lớp hát bài Lớp chúng ta đoàn kết
2 Cả lớp thảo luận theo các câu hỏi gợi ý sau:
- Bài hát nói lên điều gì?
Lớp chúng ta có vui nh vậy không?
- Điều gì sẽ xảy ra nếu xung quanh chúng ta không có bạn bè?
- Trẻ em có quyền đợc tự do kết bạn không? Em có biết điều đó từ đâu?
3 GV kết luận: Ai cũng cần có bạn bè Trẻ em cũng cần có bạn bè và có quyền đợc tự
do kết giao bạn bè
Hoạt động 2:Tìm hiểu nội dung truyện Đôi bạn.
* Mục tiêu: HS hiểu đợc bạn bè cần phải đoàn kết, giúp đỡ nhau những lúc khó khăn, hoạn nạn
* Cách tiến hành
1 GV đọc một lần truyện Đôi bạn
2 GV mời một số HS lên đóng vai theo nội dung truyện
3 Cả lớp thảo luận theo các câu hỏi ở trang 17, SGK
4 GV kết luận: Bạn bè cần phải biết thơng yêu, đoàn kết, giúp đỡ nhau, nhất là những lúc khó khăn, hoạn nạn
Hoạt động 3: làm bài tập 2 SGK
* Mục tiêu: HS biết cách ứng xử phù hợp trong các tình huống có liên quan đến bạn bè
* Cách tiến hành
1 HS làm bài tập 2(làm việc cá nhân)
2 HS trao đổi bài làm với bạn ngồi bên cạnh
3 GV mời một số HS trình bày cách ứng xử trong mỗi tình huống và giải thích lí do Cảlớp nhận xét, bổ sung
Chú ý: Sau mỗi tình huống, GV nêu yêu cầu HS tự liên hệ (Em đã làm đợc nh vậy đối với bạn
bè trong các tình huống tơng tự cha? Hãy kể một trờng hợp cụ thể)
4 GV nhận xét và kết luận về cách ứng xử phù hợp trong mỗi tình huống:
Tình huống (a): Chúc mừng ban
Tình huống (b): An ủi, động viên, giúp đỡ bạn
Tình huống (c): Bênh vực bạn hoặc nhờ ngời lớn bênh vực bạn
Tình huống (d): Khuyên ngăn bạn không nên sa vào những việc làm không tốt
Tình huống (đ): Hiểu ý tốt của bạn, không tự ái, nhận khuyết điểm và sửa chữa khuyết điểm.Tình huống (e): Nhờ bạn bè, thầy cô giáo hoặc ngời lớn khuyên ngăn bạn
Hoạt động 4: Củng cố
* Mục tiêu: Giúp HS biết đợc các biểu hiện của tình bạn đẹp.
* Cách tiến hành
1 GV yêu cầu mỗi HS nêu một biểu hiện của tình bạn đẹp
2 GV ghi nhanh các ý kiến của HS lên bảng
3 GV kết luận
Các biểu hiện của tình bạn đẹp là: tôn trọng, chân thành, biết quan tâm, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ, biết chia sẻ vui buồn cùng nhau,…
4 HS liên hệ những tình bạn trong lớp, trong trừơng hợp mà em biết
5 GV yêu cầu một vài HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK
Trang 4Hoạt động tiếp nối
1 Su tầm truyện, ca dao, tục ngữ, bài thơ, bài hát,… về chủ đề Tình Bạn
2 Đối xử tốt với bạn xung quanh
-kiểm tra bài cũ
HS thi viết tiếp sức trên bảng lớp các tiếng có chứa vần uyên, uyêt
-Giới thiệu bài:
GV nêu MĐ, YC của tiết học
- Quan hệ giữa một số đơn vị đo diện tích thờng dùng
- Luyện tập viết số đo dới dạng số thập phan theo các đơn vị khác nhau
Trang 5II Dò dùng dạy học.
Bảng mét vuông (có chia ra ô đêximet vuông)
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1(8p): Ôn lại hệ thống đơn vị đo diện tích.
a GV cho HS nêu lại lần lợt các đơn vị đo diện tích đã học
b HS nêu quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề, ví dụ:
1km2 = 100hm2 1hm2 =
100
1 km2 = 0,01km2
100
1 m2 = 0,01m2Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích nh kilomet vuông, ha, a với met vuông
1km2 = 1.000.000m21a = 100m2; 1 ha = 10.000m2
Chú ý: HS dễ nhầm rằng 1m2 = 10dm2 nh quan hệ đơn vị đo độ dài, GV cần cho khắc sâu kiếnthức bằng cách cho HS quan sát bảng mét vuông, khi đó, HS sẽ nhận rõ rằng:
Nhng một đơn vị diện tích gấp 100 lần đơn vị liền sau nó và bằng 0,01 đơn vị liền trớc nó
Hoạt động 2(20p): Điền tiếp vào bảng đơn vị đo diện tích.
- GV nêu yêu cầu, cho HS làm bài tập 1 ở Vở bài tập, sau đó cả lớp thống nhất kết quả
Bài 1: HS làm theo mẫu rồi đọc kết quả.
- kiểm tra bài cũ
HS làm lại các BT3a, 3b hoặc 3c để củng cố kiến thức về từ nhiều nghĩa trong tiết LTVC trớc.( 3 em làm trên bảng )
-Giới thiệu bài
Để viết đợc những bài văn tả cảnh thiên nhiên sinh động, các em cần có vốn từ ngữ phong phú Bài học hôm nay giúp các em làm giàu vốn từ; có ý thức diễn đạt chính xác cảm nhận của mình về các sự vật, hiện tợng trong thiên nhiên
Hoạt động 2 Hớng dẫn HS làm bài tập ( 27 phút )
Bài tập 1
Trang 64HS tiếp nối nhau đọc một lợt bài Bầu trời mùa thu Cả lớp đọc thầm theo
Bài tập 2
- HS làm việc theo nhóm, ghi kết quả vào giấy khổ to, dán lên bảng lớp
- Lời giải (GV dán bảng phân loại đã chuẩn bị):
Xanh nh mặt nớcmệt mỏi trong ao
đợc rửa mặt sau cơn ma/ dịu dàng / buồn bã/
trầm ngâm nhớ tiếng hót củabầy chim sơn ca/
ghé sát mặt đất / cúi xuống lắng nghe để tìm xem chim én đang ở trong bụi cây hay ở nơi nào.
rất nóng và cháy lên những tia sáng của ngọn lửa/ xanh biếc/ cao hơn
Bài tập 3
GV hớng dẫn HS để hiểu đúng yêu cầu của bài tập:
- Viết một đoạn văn tả cảnh đẹp của quê em hoặc ở nơi em ở
- Cảnh đẹp đó có thể là một ngọn núi hay cánh đồng, côngviên, vờn cây, vờn hoa, cây cầu, dòng sông, hồ nớc…
- Chỉ cần viết đoạn văn khoảng 5 câu
- Trong đoạn văn cần sử dụng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
-Có thể sử dụng lại một đoạn văn tả cảnh mà em đã viết trớc đây nhng cần thay từ ngữ cha hay bằng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm hơn
- HS đọc đoạn văn GV và cả lớp nhận xét, bình chọn đoạn văn hay nhất
Hoạt động 3 Củng cố, dặn dò (3 phút )
GV nhận xét tiết học Dặn những HS viết đoạn văn cha đạt về nhà viết lại để thầy (cô)
kiểm tra trong tiết LTVC sau
Khoa học
thái độ đối với ngời nhiễm HIV/ AIDS
I- Mục tiêu
Sau bài học, HS có khả năng:
- Xác định các hành vi tiếp xúc thông thờng không lây nhiễm HIV
- Có thái độ không phân biệt đối xử với ngời nhiễm HIV và gia đình họ
II- đồ dùng dạy - học
- hình trang 36,37 SGK
- 5 tấm bìa cho hoạt động đóngvai “Tôi bị nhiễm HIV”
- Giấy và bút màu
III- Hoạt động dạy - học
Hoạt động 1(12p): trò chơi tiếp sức“HIV lây truyền hoặc không lây truyền qua….”
* Mục tiêu: HS xác định đợc các hành vi tiếp xúc thông thờng không lây nhiễm HIV
*Chuẩn bị: GV chuẩn bị:
a) Bộ thẻ các hành vi
Uống chung li nớc Dùng chung bơm kim tiêm không khử
trùng
Băng bó vết thơng chảy máu mà
không dùng găng tay cao su bảo vệ ôm
Trang 7Bị muỗi đốt Nằm ngủ bên cạnh
Sử dụng nhà vệ sinh công cộng Xăm mình chung dụng cụ không khử
trùng
Truyền máu (mà không biết rõ nguồn
b) Kẻ sẵn trên bảng hoặc trên giấy khổ to 2 bảngcó nội dung giống nhau nh sau:
Bảng “hiv lây truyền hoặc không lây truyền qua…”
Các hành vi có nguy cơ lây nhiễm HIV Các hành vi không ơ lây nhiễm HIV
* Cách tiến hành:
Bớc 1: Tổ chức và hớng dẫn
- GV chia lớp thành 2 đội Mỗi đội cử 9 hoặc 10 HS tham gia chơi
- HS 2 đội đứng xếp hàng dọc trớc bảng Cạnh mỗi đội có một hộp đựng các tấm phiếubằng nhau, có nội dung Trên bảng treo sẵn hoặc kẻ sẵn 2 bảng “HIV lây truyền hoặc khônglây truyền…”, mỗi đội gắn vào 1 bảng
- Khi GV hô “bắt đầu”: NGời thứ nhất của mỗi đội rút ra một phiếu bất kì, đọc nộidung phiếu rồi đi nhanh, gắn tấm phiếu đó lên cột tơng ứng trên bảng của nhóm mình Ngờithứ nhất gắn xong rồi đi xuống, ngời thứ hai lại làm tiếp các bớc nh ngời thứ nhất và tiếp đến
- GV yêu cầu các đội giải thích đối với một số hành vi
- Nếu có tấm phiếu hành vi đặt sai chỗ, GV nhấc ra, hỏi cả lớp nên đặt ở đâu, sau đó đặt
đúng chỗ Đối với những trờng hợp HS không biết đặt ở đâu hoặc không cùng ý kiến về chỗ
đặt, GV giải đáp (dựa vào đáp án)
Đáp án …hiv lây truyền hoặc không lây truyền qua…”
Kết luận:
HIV không lây truyền qua tiếp xúc thông thờng nh bắt tay, ăn cơm cùng mâm,…
Hoạt động 2(10p): đóng vai …tôi bị nhiễm HIV….
* Mục tiêu: Giúp HS :
- Biết đợc trẻ em bị nhiễm HIV có quyền đợc học tập, vui chơi và sống chung cộng
đồng
- Không phân biệt đối xử đối với ngời bị nhiễm HIV
* Cách tiến hành:
Bớc 1: Tổ chức và hớng dẫn- GV mời 5 HS tham gia đóng vai: 1 HS đóng vai bị nhiễm HIV, 4
HS khác sẽ thể hiện hành vi ứng xử với HS bị nhiễm HIV nh đã ghi trong các phiếu gợi ý.Ngời số 1: Trong vai ngừơi bị nhiễm HIV, là HS mới chuyển đến
Ngời số 2: Tỏ ra ân cần khi cha biết, sau đó thay đổi thái độ
Ngời số 3: Đến gần ngời bạn mới đến học, định làm quen, khi biết bạn bị nhiễm HIV cũngthay đổi thái độ vì sợ lây
NGời số 4: Đóng vai GV, sau khi đọc xong tờ giấy nói: “ Nhất định em đã tiêm trích ma tuýrồi Tôi sẽ quyết định chuyển em đi lớp khác”, sau đó đi ra khỏi phòng
Ngời số 5: Thể hiện thái độ hỗ trợ, cảm thông
- GV cần khuyến khích HS sáng tạo trong các vai diễn của mình trên cơ sở các gợi ý đã nêu
Trang 8- Trong khi các HS tham gia đóng vai chuẩn bị, GV giao nhiệm vụ cho các HS khác :
Các bạn còn lại sẽ theo dõi cách ứng xử của từng vai để thảo luận xem cách ứng xử nào nên,cách nào không nê
- Nói về nội dung của từng hình
- Theo bạn, các bạn ở trong hình nào có cách ứng xử đúng đối với những ngời bị nhiễm HIV\AIDS và gia đình họ?
- Nếu các bạn ở hình 2 là những ngời quen của bạn, bạn sẽ đối xử với họ nh thế nào? Tại sao?Bớc 2: đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình; các nhóm
Kết thúc tiết học, GV yêu cầu một vài HS trả lời câu hỏi:
Trẻ em có thể làm gì để tham gia phòng tránh HIV\AIDS?
(Gợi ý:HS có thể tìm hiểu, học tập để biết HIV\AIDS, các đờng lây nhiễm và cách phòng tránh, …(hình 4 trang 37 SGK))
- kiểm tra bài cũ
HS đọc chuyện Cái gì quý nhất?, trả lời câu hỏi về nội dung bài
-Giới thiệu bài
GV giới thiệu bài (kết hợp chỉ bản đồ): Trên bản đồ Việt Nam hình chữ S, Cà Mau là mũi đất nhô ra ở phía tây nam tận cùng của Tổ Quốc Thiên nhiên ở đây rất khắc nghiệt nên cây cỏ, con ngời cũng có những đặc điểm rất đặc biệt Bài Đất Cà Mau của nhà văn Mai Văn Tạo sẽ cho các em biết về điều đó
Hoạt động 2 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài (25 phút )
GV đọc diễn cảm toàn bài Nhấn giọng các từ gợi tả (ma dông, đổ ngang, hối hả, rất
phũ, đất xốp, đất nẻ chân chim,…)
- HS đọc từng đoạn của bài văn :
a) Đoạn 1(từ đầu đến nổi cơn dông)
- Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa của từ ngữ khó (phũ)
Trang 9- HS trả lời câu hỏi:
+Ma ở Cà Mau có gì khác thờng?
Ma ở Cà Mau là ma dông: rất đột ngột, dữ dội nhng chóng tạnh
+ Hãy đặt tên cho đoạn văn này (Ma ở Cà mau, )
- HS đọc diễn cảm : giọng hơi nhanh, mạnh: nhấn giọng ở những từ ngữ tả sự khác thừơng của
ma ở Cà Mau (sớm nắng chiều ma, nắng đó, đổ ngay xuống hối hả, phũ, )
b) Đoạn 2(từ CàMau đất xốp đến bằng thân cây đớc…)
- Luyện đọc: kết hợp giải thích nghĩa từ ngữ khó (phập phều, cơn thịnh nộ, hằng hà sa
số)
- HS trả lời câu hỏi:
+Cây số trên đất Cà Mau mọc ra sao?
(Cây cối mọc thành chòm, thành rặng: rễ dài, cắm sâu vào lòng đất để chống chọi đơc với thời
tiết khắc nghiệt.)
+Ngời Cà Mau dựng nhà cửa nh thế nào?
(Nhà cửa dựng dọc những bờ kênh, dơi những hàng đớc xanh rì; từ nhà nọ sang nhà kia phải
leo trên cầu bằng thân cây đớc.)
+ Hãy đặt tên cho đoạn văn này.(Đất, cây cối và nhà cửa ở Cà Mau / Cây cối
và nhà cửa ở Cà Mau)
- HS đọc diễn cảm: nhấn mạnh các từ ngữ miêu tả tính chất khắc nghiệt của thiên nhiên
ở Cà Mau, sức sống mãnh liệt của cây cối ở đất Cà Mau (nẻ chân chim; rạn nứt; phập phều;
lắm gió, dông; cơn thịnh nộ,…chòm; rặng; san sát; thẳng đuột; hằng hà sa số,…)
c) Đoạn 3 (phần còn lại)
- Luyện đọc, kết hợp giải thích nghĩa của từ ngữ khó (sấu cản mũi thuyền, hổ rình xem
hát)
-HS trả lời câu hỏi:
+ Ngời dân Cà Mau có tính cách nh thế nào?
(Ngời Cà Mau thông minh, giàu nghị lực, thợng võ và thích nghe những chuyện kì lạ về sức mạnh và trí thông minh của con ngời.)
+ Em đặt tên cho đoạn 3 nh thế nào?
(Tính cách ngời Cà Mau / Ngời Cà Mau kiên cờng)
- HS đọc diễn cảm : giọng đọc thể hiện niềm tự hào, khâm phục; nhấn mạnh các từ ngữ nói về tính cách của ngời Cà Mau (thông minh, giàu nghị lực, huyền thoại, thợng võ, nung
đúc, lu truyền, khai phá, giữ gìn,…)
- HS thi đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 3 Củng cố, dặn dò (3 phút )
- Một số HS nhắc lại ý nghĩa của bài
- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS chuẩn bị cho tuần Ôn tập giữa học kì I- đọc lại và học thuộc các bài đọc có yêu cầu thuộc lòng từ tuần 1
Toán
Viết các số đo diện tích dới dạng số thập phân
I Mục tiêu: Giúp HS ôn: - Quan hệ giữa một số đơn vị đo diện tích thờng dùng.
- Luyện tập viết số đo dới dạng số thập phan theo các đơn vị khác nhau
II đồ dùng dạy học :
Bảng mét vuông (có chia ra ô đêximet vuông).
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động 1(8p): Ôn lại hệ thống đơn vị đo diện tích.
a GV cho HS nêu lại lần lợt các đơn vị đo diện tích đã học
b HS nêu quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề, ví dụ:
Trang 101km2 = 100hm2 1hm2 =
100
1 km2 = 0,01km2
100
1 m2 = 0,01m2Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích nh kilomet vuông, ha, với met vuông
Một đơn vị đo độ dài gấp 10 lần đơn vị đo độ dài liền sau nó và bằng 0,1 đơn vị đo độ dài liền trớc nó.
Nhng một đơn vị diện tích gấp 100 lần đơn vị liền sau nó và bằng 0,01 đơn vị liền trớc nó
Hoạt động 2(5p) : Nêu ví dụ
GV nêu môt số ví dụHớng dẫn HS đổi đơn vị đo dạng 2 đơn vị đo về dạng số thập phân , dạng 1 đơn vị về số TP bé hơn 1
HS nêu cách làm
Hoạt động 2(18p): Thực hành.
Bài 1 : HS tự làm bài sau đó thống nhất kết quả
Bài 2 : HS tự làm sau đó thống nhất kết quả.
- Nhớ lại mọt số chuyến đi thăm cảnh đẹp ở địa phơng mình hoặc ở nơi khác Biết sắp xếp các
sự việc thành một câu chuyện
- Lời kể rõ ràng, tự nhiên; biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ cho câu chuyện thêm sinh
-kiểm tra bài cũ
HS kể lại câu chuyện đã kể ở tiết KC tuần 8
-Giới thiệu bài
GV nêu MĐ, YC của tiết học
Hoạt động 2 Hớng dẫn nắm đợc yêu cầu của đề bài ( 8 phút )
- HS đọc đề bài và gợi ý 1-2 trong SGK
- GV mở bảng phụ viết vắn tắt gợi ý 2b
- GV kiểm tra việc HS chuẩn bị nội dung cho tiết học
Trang 11- Một số HS giới thiệu câu chuyện sẽ kể.
Hoạt động 3 Thực hành kể chuyện ( 20 phút )
a) HS kể theo cặp GV đến từng nhóm, nghe HS kể, hớng dẫn, góp ý Mỗi em kể xong
có thể trả lời câu hỏi của các bạn về chuyến đi
b) Thi KC trớc lớp Nhận xét cách kể, dùng từ đặt câu
Hoạt động 4 Củng cố, dặn dò ( 2 phút )
GV nhận xét tiết học Dặn HS xem trớc yêu cầu KC và tranh minh hoạ của tiết KC
Ng-ời đi săn và con nai ở tuần 11.đến tuần 9
Địa lí
các dân tộc, sự phân bố dân c I/ Mục tiêu: HS:
Biết dựa vào bảng số liệu, lợc đồ để thấy rõ đặc điểm về mật độ dân số và sự phân bố dân c
Tranh ảnh về một số dân tộc, làng bản ở đồng bằng, miền núi và đô thị của Việt Nam
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu
- GV hỏi: Dựa vào SGK, em hãy cho biết mật độ dân số là gì?
- HS quan sát bảng mật độ dân số Việt Nam và trả lời miệng câu hỏi ở mục 2 SGK
GV và HS nhận xét , bổ sung, chốt lời giải đúng
KL: Nớc ta có mật độ dân số cao, cao hơn cả mật độ dân số Trung Quốc, nớc đông dân nhất thế giới, và cao hơn nhiều so với mật độ trung bình của thế giới
* HĐ3(10p): Phân bố dân c
HS quan sát lợc đồ mật độ dân số,tranh ảnh về làng ở đồng bằng, bản ở miền núi và trả lời miệng câu hỏi của mục 3 trong SGK
KL: Dân c nớc ta phân bố không đều:ở đồng bằng và các đô thị lớn,dân c tập trung đông đúc;
ở miền núi, hải đảo dân c tha thớt
Yêu cầu HS đọc phần bài học SGK và liên hệ thực tế
HĐ4(3p)Củng cố dặn dò:
Gọi HS đọc phần bài học trong SGK
Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau
Trang 12III- các hoạt động dạy - học
Hoạt động 1 ( 5 phút )
- kiểm tra bài cũ
HS đọc đoạn mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn tả con đờng (BT3, tiết TLV trứơc)
-Giới thiệu bài
Các em đã là HS lớp 5 Đôi khi các em phải trình bày, thuyết trình một vấn đề trớc nhiều ngời hoặc tranh luận với ai đó về một vấn đề Làm thế nào để bài thuyết trình, tranh luận hấp dẫn, có khả năng thuyết phục ngời khác, đạt mục đích đặt ra Tiết học hôm nay sẽ giúp các em bớc đầu có kĩ năng đó
câu a- Vấn đề tranh luận: Cái gì quý nhất trên đời?
Câu b –ý kiến và lí lẽ của mỗi bạn
ý kiến của mỗi bạn
Hùng: Quý nhất là lúa gạo
Quý: Quý nhất là vàng
Nam:Quý nhất là thì giờ
Lí lẽ đa ra để bảo vệ ý kiến
- Có ăn mới sống đợc
- Có vàng là có tiền, có tiền sẽ mua đợc lúa gạo
- Có thì giờ mới làm ra đợc lúa gạo, vàng bạc
Câu c- ý kiến , lí lẽ và thái độ tranh luận của thầy giáo
Thầy giáo muốn thuyết phục
Hùng, Quý, Nam công nhận
điều gì
Thầy đã lập luận nh thế nào?
Cách nói của thầy thể hiện
thái độ tranh luận nh thế nào?
Ngời lao động là quý nhất.
Lúa gạo, vàng, thì giờ đều quý nhng cha phải
là quý nhất Không có ngời lao đông thì không
có lúa gạo, vàng bạc, thì giờ cũng trôi qua vô
vị
Thầy tôn trọng ngời đối thoại, lập luận có tình
có lí:
- Công nhận những thứ Hùng, Quý, Nam nêu
ra đều đáng quý (lâp luận có tình)
- Nêu câu hỏi: “Ai làm ra lúa gạo, vàng bạc, ai biết dùng thì giờ?”, rồi ôn tồn giảng giải để thuyết phục HS (lập luận có lí)
GV nhấn mạnh : Khi thuyết trình, tranh luận về một vấn đề nào đó, ta phải có ý kiến riêng, biết nêu rõ lí lẽ để bảo vệ ý kiến một cách có lí có tình, thể hiện sự tôn trọng ngời đối thoại
Bài tập 2
-HS đọc yêu cầu của BT2 và ví dụ (M:)
- GV phân công mỗi nhóm đóng 1 nhân vật (Hùng hoặc Quý, Nam); suy nghĩ, trao đổi, chuẩn bị lí lẽ và dẫn chứng cho cuộc tranh luận (ghi ra giấy nháp)
- Từng tốp 3 HS đại diện cho mỗi 3 nhóm (đóng vai Hùng, Quý, Nam)thực hiện cuộc trao đổi, tranh luận
- Cả lớp và GV nhận xét, đánh giá cao những nhóm HS biết tranh luận sôi nổi, HS đại diện nhóm biết mở rộng lí lẽ và nêu dẫn chứng cụ thể làm cho lời tranh luận giàu sức thuyết phục
Bài tập 3
- Một, hai HS đọc thành tiếng nội dung BT3 Cả lớp đọc thầm lại
-BT3a:
+ cách tổ chức thực hiện nh sau: GV ghi số thứ tự 1, 2, 3, 4 trớc mỗi câu văn; hớng dẫn
HS ghi kết quả lựa chọn câu trả lời đúng, sau đó, sắp xếp theo thứ tự (không cần chép lại nội dung)
+ HS trình bày kết quả; GV hớng dẫn HS cả lớp nhận xét từng ý kiến, chốt lại lời giải
đúng:
Những câu trả lời đúng đợc sắp xếp theo trình tự: bắt đầu từ điều kiện quan trọng, căn bản nhất;