Trong nghành Y tế, tiêu chuẩn của nguyên liệu làm thuốc, của các dạng chế phẩm được cơ quan quản lý nhà nước cao nhất ban hành là các tiêu chuẩn được tập hợp trong bộ Dược điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành. Tuy nhiên, phải hiểu rằng đây lại chỉ là những tiêu chuẩn tối thiểu mà các nguyên liệu làm thuốc cần phải đạt để có thể được coi như là một nguyên liệu làm thuốc. Số lượng các dược liệu được sử dụng làm thuốc lưu hành trên thị trường khá lớn. Tuy nhiên, không phải tất cả các dược liệu trên đều có tiêu chuẩn. Vì nhiều lý do, chỉ có một số tương đối hạn chế của những dược liệu thông dụng, được sử dụng nhiều, có độc tín cao hay có giá trị cao là có tiêu chuẩn. Cây huyết dụ (bộ phận dùng là lá) từ lâu trong dân gian đã được sử dụng lâu với nhiều công dụng trị bệnh như rong huyết, rong kinh, ho ra máu,kiết lỵ ra máu, trĩ, viêm ruột, xuất huyết tử cung, tiểu tiện ra máu….. Cho tới nay những nghiên cứu về thành phần hóa học, tác dụng dược lí của Huyết Dụ còn nhiều hạn chế. Hầu như chưa có tiêu chuẩn đầy đủ nào để làm thước đo đánh giá chất lượng của dược liệu này. Mặc khác, với việc sử dụng nhầm lẫn dược liệu, giả mạo hay chiết bớt hoạt chất hiện nay, xây dựng một tiêu chuẩn để định danh, chống nhầm lẫn và xác định hàm lượng các thành phần có tác dụng dược lí trong dược liệu là việc làm rất cần thiết, không những góp phần vào việc đẩy lùi các sai phạm trên, mà còn đảm bảo chất lượng nguồn nguyên liệu ứng dụng làm thuốc hay sản xuất thuốc. Vì những lý do trên, báo cáo “Xây dựng tiêu chuẩn dược liệu Huyết Dụ” đã tổng hợp các tài liệu về xây dựng tiêu chuẩn định tính, định lượng, đồng thời quan sát vi học và đưa ra các đặc điểm nhận dạng cần thiết để phân biệt chống nhầm lẫn dược liệu.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH
KHOA DƯỢC
BÁO CÁO XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN DƯỢC ĐIỂN CHO DƯỢC LIỆU HUYẾT DỤ (Cordyline fruticosa)
Tp Hồ Chí Minh – Năm 2015
Trang 2Mục lục
Trang 3MỞ ĐẦU
Trong nghành Y tế, tiêu chuẩn của nguyên liệu làm thuốc, của các dạng chế phẩm được cơ quan quản lý nhà nước cao nhất ban hành là các tiêu chuẩn được tập hợp trong
bộ Dược điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành Tuy nhiên, phải hiểu rằng đây lại chỉ là những tiêu chuẩn tối thiểu mà các nguyên liệu làm thuốc cần phải đạt để có thể được coi như là một nguyên liệu làm thuốc
Số lượng các dược liệu được sử dụng làm thuốc lưu hành trên thị trường khá lớn Tuy nhiên, không phải tất cả các dược liệu trên đều có tiêu chuẩn Vì nhiều lý do, chỉ có một số tương đối hạn chế của những dược liệu thông dụng, được sử dụng nhiều, có độc tín cao hay có giá trị cao là có tiêu chuẩn
Cây huyết dụ (bộ phận dùng là lá) từ lâu trong dân gian đã được sử dụng lâu với nhiều công dụng trị bệnh như rong huyết, rong kinh, ho ra máu,kiết lỵ ra máu, trĩ, viêm ruột, xuất huyết tử cung, tiểu tiện ra máu…
Cho tới nay những nghiên cứu về thành phần hóa học, tác dụng dược lí của Huyết
Dụ còn nhiều hạn chế Hầu như chưa có tiêu chuẩn đầy đủ nào để làm thước đo đánh giá chất lượng của dược liệu này Mặc khác, với việc sử dụng nhầm lẫn dược liệu, giả mạo hay chiết bớt hoạt chất hiện nay, xây dựng một tiêu chuẩn để định danh, chống nhầm lẫn
và xác định hàm lượng các thành phần có tác dụng dược lí trong dược liệu là việc làm rất cần thiết, không những góp phần vào việc đẩy lùi các sai phạm trên, mà còn đảm bảo chất lượng nguồn nguyên liệu ứng dụng làm thuốc hay sản xuất thuốc
Vì những lý do trên, báo cáo “Xây dựng tiêu chuẩn dược liệu Huyết Dụ” đã tổng hợp các tài liệu về xây dựng tiêu chuẩn định tính, định lượng, đồng thời quan sát vi học
và đưa ra các đặc điểm nhận dạng cần thiết để phân biệt chống nhầm lẫn dược liệu
Trang 4Chương 1 - TỔNG QUAN 1.1 Giới thiệu
1.1 1 Mô tả:
Cây nhỏ, cao khoảng 2 m Thân mảnh, mang nhiều đốt sẹo, ít phân nhánh Lá mọc tập trung ở ngọn, xếp thành 2 dãy, hình lưỡi kiếm, dài 20-50 cm, rộng 5-10 cm, gốc thắt lại, đầu thuôn nhọn, hai mặt mầu đỏ tía, có loại lại chỉ có một mặt đỏ, còn mặt kia mầu lục xám; cuống dài có bẹ và rãnh ở mặt trên Cụm hoa mọc ở ngọn thân thành chùm xim hoặc chùy phân nhánh, dài 30-40 cm, mỗi nhánh mang rất nhiều hoa mầu trắng, mặt ngoài mầu tía; lá đài 3, thuôn nhọn, cánh hoa 3, hơi thắt lại ở giữa; nhị 6, thò ra ngoài tràng; bầu có 3 ô Quả mọng hình cầu Mùa hoa quả: tháng 12-1
1.1.2 Phân bố:
Cây được trồng ở nhiều nơi trong nước ta
1.1.3 Thu hái:
Thu hái hoa vào mùa hè Khi trời khô ráo, cắt lá, loại bỏ lá sâu, đem phơi hay sấy nhẹ đến khô Rễ thu hái quanh năm, rửa sạch, phơi khô
1.2/ Công dụng và cách dùng
1.2.1 Công dụng:
Chữa rong kinh, rong huyết
Chữa bị thương ứ máu hay phong thấp đau nhức
Chữa kiết lỵ ra máu,viêm ruột.
Ho ra máu
Trang 51.2.2 Cách dùng:
Có thể dùng nhiều dạng khác nhau nhưng thường dùng nhất là đun sôi lấy nước uống (ngày uống 2 chén), dùng lá tươi giã nát lấy nước uống, sắc lấy nước uống…
1.2.3 Bài thuốc dân gian:
- Chữa rong kinh, rong huyết: Lá Huyết Dụ 20g, rễ cỏ tranh 10g, đài tồn tại của quả mướp 10g, rễ cỏ gừng 8g Tất cả mang thái nhỏ sắc với 400 ml nước còn 100 ml Chia uống làm 2 lần trong ngày
- Chữa bị thương ứ máu hay phong thấp đau nhức: Dùng huyết dụ cả lá, hoa, rễ 30g, huyết giác 15g, sắc uống đến khi khỏi
- Chữa kiết lỵ ra máu: Lá huyết dụ 20g, cỏ nhọ nồi 12g, rau má 20g Rửa sạch, giã nát, thêm nước, gạn uống Dùng 2-3 ngày
- Chữa ho ra máu: Lá Huyết dụ 10g, rễ Rẻ quạt 8g, Trắc bách diệp sao đen 4g, lá Thài lài tía 4g Tất cả phơi khô, sắc chia làm 2 – 3 lần uống trong ngày
Chương 2 – KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM
2.1 Kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp vi học
2.1.1 Bóc tách biểu bì
Hình 1 (Bóc tách biểu bì)
Trang 62.1.2 Soi bột dược liệu
2.1.3 Cắt nhuộm vi phẫu lá
Cách nhuộm: tiến hành tuần tự sau
- Ngâm lát cắt vào dung dịch Javel từ 15 – 30p (cho đến khi thấy lát cắt trở nên trắng) rửa bằng nước cất nhiều lần
- Ngâm lát cắt vào dung dịch acid acetic 1%-3% trong 2p để lấy Javel còn sót lại Rửa bằng nước cất
- Ngâm vào Lugol từ 5 – 10 phút Rửa bằng nước cất nhiều lần
Hình 2 (Soi vi phẫu lá)
2.2 Phân tích định tính thành phần hóa học
Xác định các nhóm hợp chất tan trong dịch cồn
Cách chiết dịch cồn: cân 10 – 15g bột dược liệu, cho vào bình định nón nút mài rồi cho
vào 100ml cồn 96%, đun trên bếp cách thủy 30 phút Tiến hành loại tạp, đun nóng rồi cho vào khoảng 1 – 2 muỗng than hoạt tính khuấy đều, đun 5 phút rồi lọc nóng
Dịch chiết cồn được dùng để xác định các nhóm hợp chất sau:
1 Alkaloid
2 Tanin
Trang 73 Saponin
4 Acid hữu cơ
5 Coumarin
6 Flavonoid
7 Triterpenoid tự do
8 Chất khử
Định tính Alkaloid
Lấy khoảng 5 ml dung dịch cồn cho vào chén sứ, bốc hơi tới cắn Hòa cắn trong 2– 4 ml dung dịch acid hydroclorid 5% Chia dung dịch acid vào 4 ống nghiệm nhỏ Định tính alkaloid bằng các thuốc thử: Mayer, Bertrand và Bouchardat
So sánh kết quả với ống chứng không thuốc thử Nếu dung dịch đục hoặc có tủa:
có Alkaloid
Kết luận : Dung dịch không đục, không có tủa, không có Alkaloid
Định tính Tanin:
Lấy 2 ml dịch chiết cho vào chén sứ,bốc hơi tới cắn.Hòa tan cắn với 4ml nước trên bếp cách thủy.Lọc,dịch chiết vào 2 ống nghiệm
+ Ống 1:Pha loãng 0.5ml dịch chiết với 1ml nước cất.Thêm 2-3 giọt thuốc thử FeCl3 5% lắc đều.Nếu dung dịch có màu xanh đen hay xanh rêu thì có Polyphenol
Kết luận: Dung dịch không có màu xanh đen hay xanh rêu, không có polyphenol.
+ Ống 2:Thêm vào dịch lọc 5 giọt dung dịch gelatin muối, lắc đều,so sánh với ống chứng chứa dịch chiết ban đầu Nếu có tủa bông trắng :có Tannin
Trang 8Kết luận: Dung dịch không có tủa bông trắng khi cho dung dịch gelatin muối, không có Tanin
Định tính saponin:
Lấy 5ml dịch chiết cho vào chén sứ, bốc hơi tới cắn Hòa tan cắn trong 5ml cồn 25% trên bếp cách thủy, lọc vào ống nghiệm Thêm 5ml nước và lắc mạnh theo chiều dọc ống Nếu có bọt bền: có Saponin
Kết luận: Có bọt bền đến 30 phút (++), có Saponin
Định tính các acid hữu cơ.
Lấy 2ml dịch chiết cho vào ống nghiệm.Pha loãng với 1ml nước và thêm vào dung dịch một ít tinh thể Natri Carbonat.Nếu có các bọt khí nhỏ sủi lên từ các tinh thể Na2CO3,
có acid hữu cơ
Trang 9 Kết luận: không có các bọt khí nhỏ sủi lên từ tinh thể Na2CO3, không ó acid hữu cơ
Định tính coumarin
Nhỏ vài giọt dịch chiết cồn lên một miếng giấy lọc Bay hơi cồn cho tới khô, nhỏ lên vết dịch chiết 1-2 giọt dung dịch KOH 10% trong cồn và sấy mở vòng ở 100 0C trong
10 phút Che một nửa vết dịch chiết bằng một miếng kim loại và soi dưới đèn tử ngoại
365 nm Sau vài phút, lấy miếng kim loại che nửa vết dịch chiết ra Nếu phần bị che có cường độ phát quang yếu hơn nửa không bị che nhưng sau đó sáng dần lên cho tới khi có cường độ tương đương: có counmarin
Kết luận : Không có hiện tượng phát quang, không có Coumarin
Định tính flavonoid:
+ Định tính các dẫn chất có nhân y-pyron và y-dihydropyron:
Lấy khoảng 5ml dịch nước cho vào chén sứ, bốc hơi tới cắn Hòa tan cắn trong khoảng 2 ml cồn 25%, lọc vào 1 ống nghiệm nhỏ Thêm vào dung dịch 1 ít bột magnesi kim loại và 0,5 ml HCL đđ (phản ứng cyanidin) Nếu dung dịch có màu từ hồng tới đỏ:
có flavonoid
Kết luận : Dung dịch không có màu từ hồng tới đỏ, không có Flavonoid
Định tính anthocyanosid:
Lấy 1 ml dịch chiết cho vào 1 ống nghiệm nhỏ Thêm 2 – 3 giọt dung dịch acud hydrochloric 10% Nếu dung dịch có màu hồng tới đỏ và chuyển sang màu xanh khi kiềm hóa bằng dung dịch natri hydroxid 10%: có anthocyanosid
Kết luận : Dung dịch có màu hồng tới đỏ và chuyển sang màu xanh khi kiềm hóa bằng dung dịch natri hydroxid 10%, có Anthocyanosid
Trang 10 Định tính proanthocyanidin:
Lấy 5 ml dịch chiết cho vào ống nghiệm Thêm 2 ml dung dịch acid hydroloric 10% và đun trong bếp cách thủy 10 phút Nếu dung dịch có màu hồng tới đỏ: có
proanthocyanidin
Kết luận: Dung dịch không có màu hồng tới đỏ, không có Proanthocyanidin
Định tính triterpenoid:
Lấy khoảng 5 ml dịch ether cho vào chén sứ, bốc hơi tới cắn Hòa tan cắn với 0,5
ml anhydride acetic rồi thêm vào dung dịch 0,5 ml chloroform Chuyển dung dịch vào 1 ống nghiệm nhỏ, khô Dùng pipet Pasteur thêm cẩn thận 1 – 2 ml H2SO4 đđ lên thành ống nghiệm để nghiêng cho acid chảy xuống đáy ống nghiệm Nơi tiếp xúc giữa 2 lớp dung dịch có màu đỏ nâu hay dỏ đến tím, lớp dung dịch phía trên dần dần chuyển sang màu xanh lục hay tím: có Triterpenoid (phytosterol hoặc các triterpen) tự do
Kết luận: Nơi tiếp xúc giữa 2 lớp dung dịch có màu đỏ nâu, lớp dung dịch phía trên dần dần chuyển sang màu xanh lục, có Triterpenoid
Trang 11 Định tính các chất khử:
Lấy 5ml dịch chiết cho vào 1 chén sứ, bốc hơi tới cắn Hòa tan cắn với 3ml nước cất trên bếp cách thủy, để nguội và lọc qua giấy lọc Thêm vào dịch lọc 0,5ml dung dịch Fehling A và 0,5ml dịch Fehling B Đun cách thủy 5 phút Nếu có tủa gạch đỏ dưới đáy ống nghiệm: có các hợp chất khử (chủ yếu là đường khử)
Kết luận: có kết tủa đỏ gạch nặng lắng dưới đáy ống nghiệm, có chất khử
Trang 12BẢNG PHÂN TÍCH SƠ BỘ THÀNH PHẦN HÓA THỰC
VẬT
Nhóm hợp chất Thuốc thử
Cách thực hiện
Phản ứng dương tính Kết quả ĐT trên các dịch chiết Kết quảĐT
chung Dịch chiết cồn
Không thủy phân
Triterpenoid tự do
Liebermann-Burchard
Đỏ nâu tím, lớp trên có màu xanh
lục
Alkaloid T/ thử chung
alkaloid
Coumarin Phát quang
trong kiềm Phát quang mạnhhơn - Không Anthraglycosid KOH 10% Dd kiềm có màu
hồng tới đỏ
Flavonoid Mg/ HCL Dd có màu hồng
Tannin Dd FeCl3 Xanh rêu hay xanh
Dd gelatin
dd nước Tạo bọt bền ≥ 15
Fehling
Trang 13
2.3 Xác định độ ẩm:
Lấy 1 chén cân có nắp mài, sấy đến khối lượng không đổi ở 105°c Cân và ghi lại khối lượng của chén Cân vào đó 2g lá trà rồi đem sấy trong tủ sấy ở nhiệt độ 105°c trong 2 giờ Lấy chén ra và cho ngay vào bình hút ẩm, hé mở nắp bình hút ẩm cho thông khí với bên ngoài trong khoảng 1 phút rồi đóng kính bình hút ẩm để nguội chén trong bình hút
ẩm 15 phút.
Sau 15 phút, lấy chén ra, cân và ghi kết quả Tiếp tục sấy trong 1 giờ và cân mẫu như trên cho đến khi kết quả 2 lần cân liên tiếp chênh lệch không quá 0,5 mg
Tính kết quả đổ ẩm của dược liệu theo công thức sau: X=a−b a x100%= ❑
❑
Trong đó: X: độ ẩm dược liệu (%)
a: khối lượng dược liệu trước khi sấy (g) b: khối lượng dược liệu sau khi sấy
Trang 14Chương 3 – XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN DƯỢC ĐIỂN
3.1/ Mô tả
Cây huyết dụ (Cordyline fruticosa(L),Asparagaceae)
Bộ phận dùng: Lá,hoa,rễ
Phân bố: Cây của Châu Âu nhiệt đới, trồng làm cảnh phổ biến ở nhiều nơi
Đặc điểm cảm quan:
Hình dạng màu sắc: Cây nhỏ cao cỡ 1-2m Thân mảnh to bằng ngón tay cái, mang nhiều vết sẹo của những lá đã rụng Lá mọc tập trung ở ngọn, dài 20-35cm, rộng 1,2-2,4cm, mà đỏ tía;lá mặt trên có màu đỏ, mặt dưới có màu xanh Hoa màu trắng pha tím, mọc thành chùy dài ở ngọn thân Qủa mọng chứa 1-2 hạt
3.2/ Vi phẩu lá
Vi phẫu mặt dưới lồi, mặt trên phẳng Biểu bì trên và dưới giống nhau, mô mềm có hình chủ nhật hay bầu dục có kích thước không đều, và các khí khổng kiểu một lá mầm
3.3/ Soi bột dược liệu
Bột dược liệu có màu vàng nâu,khô,có mùi thơm nhẹ, có vị nhạt hơi đắng gồm các thành phần sau; các mảnh bần, sợi mô cứng????
3.4/ Định tính
Cân 10 – 15g bột dược liệu, cho vào bình định nón nút mài rồi cho vào 100ml cồn 96%, đun trên bếp cách thủy 30 phút Tiến hành loại tạp, đun nóng rồi cho vào khoảng 1 – 2 muỗng than hoạt tính khuấy đều, đun 5 phút rồi lọc nóng
A Lấy 1ml anthocyanosid Lấy 1 ml dịch chiết cho vào 1 ống nghiệm nhỏ Thêm 2 –
3 giọt dung dịch acud hydrochloric 10% Nếu dung dịch có màu hồng tới đỏ và chuyển sang màu xanh khi kiềm hóa bằng dung dịch natri hydroxid 10%
B Lấy 5ml dịch chiết cho vào chén sứ, bốc hơi tới cắn Hòa tan cắn trong 5ml cồn 25% trên bếp cách thủy, lọc vào ống nghiệm Thêm 5ml nước và lắc mạnh theo chiều dọc ống
5/ Độ ẩm
Không quá 12% (bột dược liệu 2%)
Trang 156/ Chế biến
Chặt cây đem về nhà,bỏ thân ,lấy lá hoặc rễ đem rửa sạch sau đó đem phơi hoặc sấy khô
7/ Bảo quản
Để nơi khô ráo, thoáng mát, tránh mốc mọt
8/ Tính vị, quy kinh
Có vị nhạt hơi đắng, tính mát
9/ Công năng, chủ trị
Chữa rong kinh, rong huyết
Chữa bị thương ứ máu hay phong thấp đau nhức
Chữa kiết lỵ ra máu,viêm ruột
Ho ra máu
10/ Cách dùng
Có thể dùng nhiều dạng khác nhau nhưng thường dùng nhất là đun sôi lấy nước uống (ngày uống 2 chén), dùng lá tươi giã nát lấy nước uống,sắc lấy nước uống…
Chương 4: KẾT LUẬN
Phân tích thành phần hóa học thực vật bột dược liệu lá huyết dụ (Cordyline fruticosa (L.) A Cheval ) trong điều kiện phòng thí nghiệm qua dung môi Cồn nhận thấy:
Dược liệu có khả năng chứa nhiều Anthocyanoid nằm phần lớn trong dịch chiết cồn không thủy phân
Có khả năng không chứa Tanin, Flavonoid, Coumarin
Ngoài ra dược liệu có khả năng chứa Saponin
So sánh với một số tài liệu về định tính sơ bộ thành phần hóa học cho thấy kết quả khá phù hợp; đặc biệt là các hợp chất Saponin, Anthocyanoid được đề cập ở hầu hết các tài liệu